Trên cơ sở kiến thức và kỹ năng được rèn luyện, sinh viên có thể đánh giá điểm mạnh, điểm hạn chế trong tư duy của bản thân, từ đó biết vận dụng các cách thức, thủ thuật để cải thiện tư [r]
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
VIỆN NGHIÊN CỨU KINH TẾ ỨNG DỤNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2018
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Thông tin về giảng viên
Địa chỉ: Viện Nghiên cứu Kinh tế Ứng dụng, Trường Đại học Tài chính – Marketing, Phòng B210, 2/4 Trần Xuân Soạn, P Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: (028)3772 0573 số nội bộ: 259
2 Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: KỸ NĂNG TƯ DUY SÁNG TẠO
- Tên tiếng Anh: Innovation Skills
- Mã học phần Viện quản lý: KTD Số tín chỉ: 02 tín chỉ (30 tiết)
- Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo: Tất cả các ngành, chuyên ngành
- Bậc đào tạo: Đại học Hình thức đào tạo: Chất lượng cao, từ HKĐ2019
- Yêu cầu của học phần: Tự chọn
- Các học phần tiên quyết: Không
- Các yêu cầu khác đối với học phần: Không
- Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động: (15/15/30)
+ Nghe giảng lý thuyết: 15 tiết (1 tín chỉ)
+ Làm bài tập trên lớp, thảo luận nhóm trên lớp: 15 tiết (1 tín chỉ)
+ Tự học, tự nghiên cứu: 60 tiết
3 Mục tiêu của học phần
3.1 Mục tiêu đào tạo chung của học phần
3.1.1 Kiến thức:
3.1.1.1 Giải thích được những lợi ích của tư duy sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống 3.1.1.2 Đánh giá được các rào cản đối với tư duy sáng tạo.
3.1.1.3 Trình bày được công dụng, đặc điểm, cách thức tiến hành của các công cụ tư duy sáng tạo:
Công não, Sơ đồ tư duy, SCAMPER, 6 chiếc mũ tư duy
3.1.1.4 Lựa chọn được các cách thức giúp cá nhân sáng tạo hơn trong học tập, công việc và cuộc
sống
3.1.2 Kỹ năng: Vận dụng được các kỹ thuật tư duy sáng tạo vào các ngành: Thẩm định giá
(CĐR: III.2.1.); Kinh doanh bất động sản (CĐR: III.3.1.); Quản trị bất động sản (CĐR: III.3.2); Kế toán ngân hàng (CĐR: III.5.2.); Marketing (CĐR: III.6.)
3.1.3 Thái độ:
3.1.3.1 Phát huy tính tích cực nhận thức để thành công trong công việc và cuộc sống, dựa trên
việc vận dụng các phương pháp tư duy sáng tạo
Trang 23.1.3.2 Yêu thích việc sáng tạo, ham học hỏi, tìm tòi những phát minh, sáng chế của con người,
những sản phẩm sáng tạo độc đáo phục vụ cuộc sống
3.1.3.3. Hứng thú và kiên trì trong việc thực hành các công cụ tư duy sáng tạo
3.1.3.4 Hình thành thói quen tư duy sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống
3.2 Mục tiêu đào tạo cụ thể về kiến thức của học phần
3.2.1 Chương 1
3.2.1.1 Giải thích được những lợi ích của tư duy sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống 3.2.1.2 Mô tả được hoạt động của não người sống.
3.2.1.3 Đánh giá được những rào cản đối với tư duy sáng tạo.
3.2.1.4 Đề xuất các biện pháp để loại bỏ rào cản đối với tư duy sáng tạo
3.2.1.5 Nhận biết được đặc điểm của những người tư duy sáng tạo
3.2.1.6 Nhận biết những chỉ số góp phần vào sự thành công của con người
3.2.1.7 Trình bày được 8 loại hình trí thông minh.
3.2.2 Chương 2
Mô tả được công dụng, đặc điểm, cách thức tiến hành của các công cụ tư duy sáng tạo: Công não, Sơ đồ tư duy, SCAMPER, 6 chiếc mũ tư duy
3.2.3 Chương 3
3.2.3.1 Phân tích được những yêu cầu tư duy sáng tạo đối với các công việc của ngành mà bản
thân đang học
3.2.3.2 Áp dụng được các cách thức giúp cá nhân sáng tạo hơn trong học tập, công việc và cuộc
sống
3.2.3.3 Hình thành được thói quen tư duy sáng tạo trong học tập, công việc và cuộc sống
4 Tóm tắt nội dung học phần
Học phần này cung cấp cho người học những nội dung cốt lõi về tư duy sáng tạo, từ những vấn đề lý luận căn bản đến những hướng dẫn cụ thể để hình thành và phát triển các kỹ năng tư duy sáng tạo Trên cơ sở kiến thức và kỹ năng được rèn luyện, sinh viên có thể đánh giá điểm mạnh, điểm hạn chế trong tư duy của bản thân, từ đó biết vận dụng các cách thức, thủ thuật để cải thiện tư duy theo hướng sáng tạo hơn cũng như rèn luyện những thói quen tích cực cho sự sáng tạo Vận dụng tốt các kỹ năng này, người học sẽ nhận thấy sự cải thiện rõ rệt trong tư duy, trong giao tiếp và hoạt động nhóm
5 Nội dung chi tiết học phần và hình thức tổ chức dạy học
3 Tiết/
Buổi 1
&
Buổi 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TƯ DUY SÁNG TẠO
1.1 Khái niệm tư duy sáng tạo 1.2 Các rào cản của tư duy sáng tạo 1.3 Đặc điểm của những người sáng tạo 1.4 Sáng tạo và trí thông minh
3.1.1.1
3.1.1.2; 3.2.1.3;
3.2.1.4 3.2.1.5 3.2.1.6;3.2.1.7 Buổi 3
&
CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG CỤ SÁNG TẠO
2.1 Công não
Trang 3Buổi 4 2.1.1 Khái quát về phương pháp công não
2.1.2 Các đặc điểm chính của phương pháp công não
2.1.3 Các bước tiến hành phương pháp công não
2.1.4 Một số lưu ý để tổ chức công não hiệu quả
2.1.5 Thực hành phương pháp công não
3.1.1.3 3.1.1.3;3.2.2 3.1.1.3;3.2.2 3.2.2
3.1.2
Buổi 5
&
Buổi 6
2.2 Sơ đồ tư duy
2.2.1 Lịch sử phát triển của sơ đồ tư duy
2.2.2 Sơ đồ tư duy và hoạt động não bộ
2.2.3 Cách vẽ sơ đồ tư duy
2.2.4 Ứng dụng của sơ đồ tư duy
2.2.5 Thực hành vẽ sơ đồ tư duy
3.1.1.3;
3.2.2 3.1.1.3;3.2.2 3.1.1.3;3.2.2 3.1.2
Buổi 7
&
Buổi 8
2.3 SCAMPER
2.3.1 Khái quát chung về SCAMPER
2.3.2 Ứng dụng của SCAMPER
2.3.3 Cách thức tiến hành SCAMPER
2.3.4 Thực hành phương pháp SCAMPER
3.1.1.3;3.2.2 3.1.1.3;3.2.2 3.1.1.3;3.2.2 3.1.2
Buổi 9
&
Buổi 10
2.4 Sáu chiếc mũ tư duy
2.4.1 Khái quát về Sáu chiếc mũ tư duy
2.4.2 Các bước tiến hành Sáu chiếc mũ tư duy
CHƯƠNG 3: SÁNG TẠO TRONG CÔNG VIỆC VÀ
HỌC TẬP
3.1 Tạo ra môi trường thúc đẩy sự sáng tạo
3.2 Tạo ra những sự kết hợp mới
3.3 Đặt những câu hỏi hợp lý
3.4 Tạo ra những góc nhìn mới
3.5 Loại bỏ những thói quen tiêu cực
3.1.1.3
3.1.2
6 Học liệu
- Tài liệu chính: Kỹ năng Tư duy sáng tạo của Bộ môn KNM.
- Sách tham khảo :
1 Huỳnh Văn Sơn - Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu, Hành trình đi tìm ý tưởng sáng tạo, NXB
Đại học Sư phạm TPHCM, 2010
2 Phan Dũng, Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới, NXB Trẻ, 2010.
3 Michael Michalko, Đột phá sức sáng tạo - Bí mật của những thiên tài sáng tạo, NXB Tri
thức, 2006
4 Roger Von Oech, Cú đánh thức tỉnh trí sáng tạo, Alphabooks, 2009
5 Tony Buzan, Sức mạnh của trí tuệ sáng tạo, NXB Tổng hợp TP.HCM, 2013.
6 Edward De Bono, Sáu chiếc nón tư duy, NXB Trẻ, 2008.
7 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
- Sinh viên phải lên lớp tổi thiểu 75% số giờ học
- Làm đầy đủ các bài tập cá nhân và bài nhóm được giảng viên đưa ra SV không hoàn thành bài tập nào sẽ bị điểm 0 ở bài tập đó
Trang 48 Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao gồm các phần sau:
Hình
Thời điểm
Công cụ kiểm tra Chuẩn đầu ra
Tỉ lệ (%)
Bài
tập 1 Bài tập đánh giá IQ hoặc EQBài tập nhận thức về mối liên quan giữa
sự sáng tạo và thành công của một người
nổi tiếng hoặc Bài tập về hoạt động tư
duy theo chủ đề “Think out of the Box”
Tiết 2-3 Đủ nội
dung yêu cầu
2.1.1.1;2.1.1.2
; 2.2.1.3;2.2.1.4 2.2.1.5;2.2.1.6
; 2.2.1.7
10
Bài
tập 2
Bài tập công não để sáng tạo một sản
phẩm mới từ sản phẩm thực tế đang dùng
Tiết 2-3 Đạt yêu
cầu kỹ thuật
2.1.1.3;2.2.2;
2.1.2
10
Bài
tập 3
Bài tập vẽ MINDMAP về một chủ đề cụ
thể
Tiết 2-3 Đạt yêu
cầu kỹ thuật
2.1.1.3;2.2.2;
2.1.2
10
Bài
tập 4
Bài tập sáng tạo sản phẩm mới theo
phương pháp SCAMPER
Tiết 2-3 Đủ các sản
phẩm theo SCAMPE
R
2.1.1.3;2.2.2;
2.1.2
10
Bài
tập 5
Bài tập sử dụng 6 mũ tư duy để phân tích
và tìm giải pháp sáng tạo cho một quyết
định, một vấn đề thực tế, một quan điểm
Tiết 2-3 Đủ 6 mũ
và giải pháp sáng tạo
2.1.1.3;2.2.2;
2.1.2
10
Bài
thi
cuối
kỳ
Thi thực hành hoạt động ngoài trời Theo
lịch của phòng khảo thí
Nhóm 2.1.1.; 2.1.2
2.2.2;
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
ThS Nguyễn Văn Phong