Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch E thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 6,8 gam chất rắn.. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU ĐỀ KSCL GIỮA HKII NĂM HỌC 2017-2018
MÃ ĐỀ: 101 MÔN HÓA HỌC - LỚP 10
Thời gian làm bài: 50 phút (Đề gồm 10 câu)
Họ, tên thí sinh: Số báo danh………
Cho nguyên tử khối: H = 1; Mg = 12; N = 14; O = 16, Na = 23; Al = 27; S = 32, Cl = 35,5; K =39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137 Câu 1: 1 Hãy xác định số hạt proton, nơtron của các nguyên tử sau Nguyên tử Số proton Số nơtron 39 19K 2 Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z = 17 Cấu hình electron của X là ……… … … … ……… Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là ……… ……… … … ………
Câu 2: 1 Xác định loại liên kết hóa học trong các phân tử sau Phân tử Loại liên kết KCl H2O 2 Số oxi hóa của Nitơ trong NO; NH4+ lần lượt là………
Câu 3: 1 Cho 2 phản ứng : (a) 4NH3 + 3O2 →to 2N2 + 6H2O (b) H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O Trong 2 phản ứng trên, phản ứng oxi hóa khử là………, trong phản ứng đó, chất khử là………
2 Cân bằng phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron H2S + Cl2 + H2O → H2SO4 + HCl ………
………
………
………
Câu 4: Cho m gam magie phản ứng vừa đủ với 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm clo và oxi (với số
mol bằng nhau) thu được hỗn hợp sản phẩm gồm muối và oxit Tính m
Trang 2……… -
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 5: 1 Thành phần của nước Gia- ven là………
2 Hình vẽ sau mô tả quá trình điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm (X là KMnO4, Y là O2) Trong thí nghiệm trên, khí oxi (khí Y) được thu bằng phương pháp ………
Câu 6: Để 5,4 gam Al ngoài không khí, sau một thời gian thu được 8,6 gam hỗn hợp chất rắn Tính thể tích khí oxi đã phản ứng ở đktc ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 7: Viết các phương trình hóa học thể hiện sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
MnO2 →(1) Cl2 →(2) HCl→(3) NaCl →(4) AgCl
Trang 3………
………
………
………
………
………
Câu 8: Dùng sơ đồ mô tả cách nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học: NaI, KBr, HCl ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe bằng V lít dung dịch HCl 2M vừa đủ a Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc b Tính V ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4Câu 10: Cho 11,56 gam hỗn hợp A gồm 3 muối FeCl3, BaBr2, KCl tác dụng với 440 ml dung dịch AgNO3 0,5M thu được dung dịch D và kết tủa B Lọc kết tủa B, cho 0,15 mol bột Fe vào dung dịch
D thu được chất rắn F và dung dịch E Cho F vào dung dịch HCl loãng dư tạo ra 2,128 lít H2 (đktc)
và còn phần chất không tan Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch E thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 6,8 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
1 Lập luận để viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Tính khối lượng kết tủa B
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… HẾT………
Trang 5ĐÁP ÁN KSCL GIỮA HKII - HÓA 10 – 2017 - 2018
MÃ ĐỀ 101
Câu 1: 1 P =19, n= 20 ( 0,5đ)
2 1s22s22p63s23p5 (0,25đ)
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA (0,25đ)
Câu 2:
1.(0,25đ/ chất)
KCl: liên kết ion; H2O ; lket cộng hóa trị phân cực
2 -2; -3 (0,5đ)
Câu 3:
1 (a), NH3 (0,5đ)
2 H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl
Ko trình bày quá trình chỉ cho 0,25 đ
Câu 4: nO2 = nCl2 = 0,05 =>bte => nMg = 0,15 mol (0,75đ)
mMg = 3,6 gam ( 0,25 đ)
Câu 5:
1 NaCl, NaClO, H2O (0,5đ):
2 đẩy (dời) nước (0,5đ)
Câu 6: (1đ) Btkl có mO2 = 3,2 gam => VO2 = 2,24 lít
Câu 7: mỗi PT 0,25đ
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2
Cl2 + H2 → 2HCl
2HCl + 2Na → 2NaCl + H2
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl
Câu 8: -dùng quì tím: đỏ là HCl, ko đổi màu là 2 chất còn lại (0,5đ)
- dùng tiếp AgNO3, kết tủa vàng đậm là NaI, vàng nhạt là KBr (0,5đ)
Câu 9:
1 nFe= 0,2 mol => nH2 = 0,2 mol => VH2 = 4,48 lít (0,5 đ)
2 nHCl = 2nFe = 0,4 mol => V = 0,2 lít (0,5đ)
Câu 10:
Vì F tác dụng với HCl dư còn phần không tan ⇒ D có AgNO3 dư
FeCl3 + 3AgNO3 3AgCl + Fe(NO3)3
BaBr2 + 2AgNO3 2AgBr+Ba(NO3)2
KCl + AgNO3 KNO3 + AgCl
B: AgBr, AgCl; D: AgNO3 dư, Fe(NO3)3, Ba(NO3)2, KNO3
Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2
Chất không tan là Ag và Fe dư, dung dịch E gồm Fe(NO3)2, Ba(NO3)2, KNO3, Ba(NO3)2, KNO3
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Fe(NO3)2 + 2NaOH Fe(OH)2 +2NaNO3
4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O (0,5đ)
Gọi số mol mỗi chất FeCl3, BaBr2, KCl lần lượt là a, b,c
Vì cho Fe có phản ứng với dung dịch D nFe ban thêm vào= 0,15 mol nFe trong F= 0,095 nFe phản ứng với Ag+ và Fe3+=0,055
⇒ nAgNO3 dư trong D = 0,055*2-a ⇒ nAgNO3 phản ứng với X-= 0,22- (0,055*2-a)
162,5a+297b+ 74,5c = 11,56 (1)
3a + 2b + c = 0,22- (0,055*2-a) (2)
6,8 gam chất rắn sau cùng gồm Fe2O3 (a+0,055)/2 mol
160*(a+0,055)/2 = 6,8 (3)
a=0,03 b=0,02 c=0,01 (0,25đ)
⇒ B gồm 0,1 mol AgCl; 0,04 mol AgBr mB = 21,87 gam (0,25đ)
t 0