- Khơi nguồn cảm hứng từ mối tình đơn phương với người con gái Vĩ Dạ mang tên Hoàng Cúc, ra đời trong hoàn cảnh Hàn Mặc Tử lâm bệnh hiểm nghèo nhưng dòng tâm tư bất định, tình yêu tuyệ[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC NINH
PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Ngữ văn 11
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
…Đây này, chẳng phải tìm đâu xa, cách đây khoảng hai tháng, ở thành phố có
một người mới chết tên là Bê-li-cốp, bạn đồng nghiệp của tôi, một giáo viên dạy tiếng Hi
Lạp Chắc là anh cũng đã nghe tên ông này rồi Hắn ta nổi tiếng về điều là lúc nào cũng
vậy, thậm chí cả vào khi rất đẹp trời, hắn đều đi giày cao su, cầm ô và nhất thiết là mặc
áo bành tô ấm cốt bông Ô hắn để trong bao (1), chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong
bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt
trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu
mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên Hắn đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai
nhét bông, và khi ngồi lên xe ngựa thì bao giờ cũng cho kéo mui lên Nói tóm lại, con
người này lúc nào cũng có khát vọng mãnh liệt thu mình vào trong một cái vỏ, tạo ra cho
mình một thứ bao có thể ngăn cách, bảo vệ hắn khỏi những ảnh hưởng bên ngoài Cuộc
sống làm hắn khó chịu, sợ hãi, buộc hắn phải thường xuyên lo âu và có lẽ như để bào
chữa cho thái độ nhút nhát, ghê tởm đối với hiện tại, lúc nào hắn cũng ngợi ca quá khứ,
ngợi ca những gì không bao giờ có thật Mấy thứ ngôn ngữ cổ mà hắn dạy đối với hắn
thật ra cũng chỉ là một thứ giày cao su, một thứ ô che mà nhờ đó hắn có thể trốn tránh
được cuộc sống thực
(Trích Người trong bao - A.P Sê-khốp, Ngữ văn 11, Tập hai) (1) Bao: vật dùng để đựng, bọc, gói đồ vật, hàng hóa… hình túi hoặc hình hộp
Câu 1 Xác định ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích
Câu 2 Những biểu hiện nào chứng tỏ nhân vật Bê-li-cốp là người trong bao?
Câu 3 Theo anh/chị, việc lặp lại chi tiết cái bao trong đoạn trích mang hiệu quả nghệ
thuật như thế nào?
Câu 4 Nội dung đoạn trích gợi anh/chị suy nghĩ gì về một cuộc sống lành mạnh?
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)
===== Hết =====
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2018-2019 Môn thi: Ngữ văn 11
(Hướng dẫn chấm có 02 trang)
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Câu 1 (0.5 điểm)
Ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích: ngôi thứ nhất, xưng “tôi”
Câu 2 (0.5 điểm)
Những biểu hiện chứng tỏ nhân vật Bê-li-cốp là người trong bao:
- Trong sinh hoạt: Bê-li-cốp lúc nào cũng vậy, thậm chí cả vào khi rất đẹp trời, hắn đều đi giày
cao su, cầm ô và nhất thiết là mặc áo bành tô ấm cốt bông Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao
ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên Hắn đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông, và khi ngồi lên xe ngựa thì bao giờ cũng cho kéo mui lên
- Trong tư tưởng: Bê-li-cốp chọn dạy tiếng Hi Lạp cổ, cũng là một thứ giày cao su, một thứ ô che
mà nhờ đó hắn có thể trốn tránh được cuộc sống thực…lúc nào hắn cũng ngợi ca quá khứ, ngợi
ca những gì không bao giờ có thật
Câu 3 (1.0 điểm)
Việc lặp lại chi tiết cái bao trong đoạn trích mang hiệu quả nghệ thuật:
- Cái bao trở thành một vật để che chắn, bảo vệ cho Bê-li-cốp được an toàn, được vo tròn mình được lặp lại ở những dạnh thức khác nhau làm cho nhân vật trở nên kì quặc, quái lạ, gây ấn tượng
- Chi tiết nghệ thuật mang ý nghĩa biểu tượng, nhấn mạnh bản chất yếu đuối đến thảm hại của nhân vật, một kiểu người với lối sống hoang mang, sợ hãi trước cuộc sống, luôn có cảm giác thiếu an toàn giữa cuộc đời, tự ép mình vào cái vỏ bọc tự mình tạo ra hòng trốn trách tất cả
- Cùng với lời nhận xét của người kể chuyện, chi tiết thể hiện thái độ của tác giả: “Không thể
sống mãi như thế được”
Câu 4 (1.0 điểm)
Học sinh có thể trình bày và lí giải theo quan niệm riêng về một cuộc sống lành mạnh xét
từ nội dung văn bản, không vi phạm chuẩn mực đạo đức và pháp luật Một số gợi ý:
- Cuộc sống mỗi người được là chính mình với những khát vọng, biểu hiện tự nhiên, được thể hiện mình một cách chân thành, cởi mở
- Cuộc sống không phải chui vào vỏ bọc của thói sợ hãi, bảo thủ, bạc nhược…để nhận được những điều tốt đẹp trong thế giới hiện thực
- Cuộc sống với ý thức tự chủ, dám đấu tranh với lối sống trong bao để sống an nhiên, hữu ích
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
A Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận văn học, bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, vận dụng linh hoạt các hình thức lập luận, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
B Yêu cầu về kiến thức
Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo những nội dung
cơ bản sau:
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Hàn Mặc Tử - hiện tượng thơ kì lạ vào bậc nhất của phong trào Thơ mới - với cuộc đời nhiều bi
thương nhưng là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất “như ngôi sao chổi xoẹt
qua bầu trời văn học Việt Nam với cái đuôi rực rỡ, chói lòa” (Chế Lan Viên)
- Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ trong tập Thơ điên sau đổi thành Đau thương (1938) mang vẻ đẹp
trong sáng lạ thường Với bút pháp độc đáo tài hoa, thi phẩm như một bức tranh đẹp về một miền quê đất nước, là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người
2 Cảm nhận vẻ đẹp bài thơ
a Vẻ đẹp thiên nhiên và con người xứ Huế
- Thiên nhiên xứ Huế giao chuyển nhiều cảnh trong ấn tượng và hoài niệm: vẻ đẹp nên thơ, căng
tràn sức sống, tinh khôi trong khoảnh khắc bình minh nơi cảnh vườn Vĩ Dạ với nắng hàng cau
Trang 3thanh khiết trên vườn cây lá xanh như ngọc, vẻ đẹp mỏng manh buồn thiu lặng lẽ bởi gió mây chia lìa, dòng nước lững lờ, hoa bắp phất lay, đêm trăng sông Hương thực và mộng với con
thuyền đậu bến sông trăng…có chở trăng về… vẻ đẹp xa xăm, mờ nhòa chốn sương khói mờ nhân ảnh
- Diện mạo một cõi trần gian tuyệt đẹp hài hòa thiên nhiên với con người xứ Huế kín đáo, duyên
dáng phúc hậu gương mặt chữ điền thấp thoáng trong bóng lá trúc che ngang, với nét mơ hồ hư
ảo của ai kia trên con thuyền trăng, với sắc trắng lạ lùng, trinh khiết khách đường xa, của em…
b Vẻ đẹp tâm hồn nhân vật trữ tình
- Niềm thiết tha đối với cảnh vật và con người: ước ao, đắm say mãnh liệt được trở về thôn Vĩ
bày tỏ tình yêu đến đau đớn với mảnh đất, con người xứ Huế hướng về cuộc đời trần thế Ngoài
kia… Sao anh không về chơi thôn Vĩ? mong ngóng, lo âu đến khắc khoải trong cái nhìn mặc
cảm chia lìa trước cảnh thực tại nào cũng phiêu tán nỗi buồn thương cô đơn vì dự cảm chia li
vĩnh viễn… Thuyền ai chở bến sông trăng đó, có chở trăng về kịp tối nay? khát khao mang sắc màu hoài nghi… Ai biết tình ai có đậm đà trong cõi trần ai khi thi nhân tuyệt đối chìm rơi trong cõi hư vô chốn ảm đạm mịt mờ Trong này
- Khơi nguồn cảm hứng từ mối tình đơn phương với người con gái Vĩ Dạ mang tên Hoàng Cúc,
ra đời trong hoàn cảnh Hàn Mặc Tử lâm bệnh hiểm nghèo nhưng dòng tâm tư bất định, tình yêu
tuyệt vọng đầy uẩn khúc của hồn thơ Đây thôn Vĩ Dạ vẫn là vẻ đẹp của một tâm hồn khao khát
mãnh liệt được sống, được yêu, được gắn bó với người với đời
c Vẻ đẹp hình thức nghệ thuật
- Thơ hướng nội, có những bước nhảy về ý khó nắm bắt, mạch thơ vừa đứt đoạn vừa nhất quán thể hiện nỗi đau và niềm yêu tha thiết gắn bó cuộc đời
- Hình ảnh biểu hiện nội tâm có sự hòa quyện giữa thực và ảo
- Ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng, sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, câu hỏi tu từ, đại từ phiếm chỉ, có tính cực tả
- Giọng điệu chi phối bởi cảm xúc cụ thể mỗi khổ khi thiết tha say đắm khi chậm rãi u hoài khi khắc khoải da diết
Lưu ý: Học sinh có thể cảm nhận vẻ đẹp bài thơ theo các cách khác nhau (ví dụ từng khổ) nhưng
cần đảm bảo được các ý cơ bản trên
3 Đánh giá chung
- Đây thôn Vĩ Dạ là kiệt tác, là bức tranh thơ về quê hương, đất nước, con người in đậm dấu vân
chữ của hồn thơ Hàn Mặc Tử - yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc ưu tư
- Bài thơ đánh thức những rung động thẩm mĩ, khơi dậy tình yêu cuộc sống đậm chất nhân văn
từ “những câu thơ đẹp một cách lạ lùng, đọc lên như rưới vào hồn một nguồn sáng lạ” (Hoài
Thanh)
C Biểu điểm
- Điểm 6-7: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, lập luận chặt chẽ, làm sáng tỏ được các vẻ đẹp của bài thơ, văn viết có cảm xúc
- Điểm 4-5: Đáp ứng phần lớn những yêu cầu trên, lập luận chặt chẽ, có thể mắc một vài lỗi nhỏ
- Điểm 2-3: Trình bày được một số ý, diễn xuôi văn bản, còn mắc một số lỗi diễn đạt, trình bày
- Điểm 1-2: Chưa thật hiểu yêu cầu của đề, nội dung sơ sài, diễn đạt yếu
Giám khảo có thể cho điểm theo ý - điểm hình thức trong điểm nội dung
- Ý 1: 0,5 điểm
- Ý 2: a: 2,5 điểm b: 2,5 điểm c: 1,0 điểm
- Ý 3: 0,5 điểm