1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề thi HSG Ngữ Văn 11 năm 2018 – 2019 trường Thuận Thành 2 – Bắc Ninh - THI247.com

5 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 184,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Quan niệm tích cực:Mùa xuân của đât trời còn mãi,tuổi trẻ của con người chỉ có một lần nên phải sống hết mình, sống có ý nghĩa trong từng giây,từng phút.. -Đó là lí do khiến Xuân Diệu [r]

Trang 1

Câu 1 : (4 điểm)

Cảm nhận của anh(chị) về quan niệm của Xuân Diệu trong những dịng thơ sau: Nĩi làm chi rằng xuân vẫn tuần hồn ,

Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại !

Cịn trời đất , nhưng chẳng cịn tơi mãi ,

Nên bâng khuâng tơi tiếc cả đất trời ;

( Vội vàng - Xuân Diệu )

Câu 2 : (8 điểm )

Phải chăng sống là khơng chờ đợi?

Suy nghĩ của anh (chị) về câu nĩi trên

Câu 3: (10 điểm) : Nói về Thạch Lam, SGK Ngữ văn 11,tập 1 có nhận định :

“Mỗi truyện ngắn của Thạch Lam như một bài thơ trữ tình, giọng điệu điềm đạm nhưng chứa đựng biết bao tình cảm mến yêu chân thành và sự nhạy cảm của tác giả trước những biến thái của cảnh vật và lòng người Văn Thạch Lam trong sáng, giản dị mà sâu sắc”

Anh / chị hãy làm rõ nhận định trên qua truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của nhà

văn Thạch Lam

********************Hết********************

(Đề thi gồm 01 trang)

SỞ GD&ĐT BẮC NINH

Trường THPT Thuận Thành số 2

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2018 – 2019 Mơn thi: Văn– Lớp 11

Thời gian làm bài:150 phút (khơng kể thời gian giao đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG KHỐI 11 Năm học 2018-2019 Môn: NGỮ VĂN – Lớp 11

(gồm 04 trang)

A Yêu cầu chung:

1 Có kiến thức văn học và xã hội đúng đắn, sâu rộng; kĩ năng làm văn tốt: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, giàu hình ảnh và sức biểu cảm, ít mắc lỗi chính tả

2 Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng, định tính chứ không định lượng Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng Cần đánh giá bài làm của thí sinh trong tính chỉnh thể; trân trọng những bài viết có ý kiến và giọng điệu riêng Chấp nhận các cách kiến giải khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lí và có sức thuyết phục

3 Tổng điểm toàn bài là 20,0 điểm, cho lẻ đến 0,25 điểm

B Yêu cầu cụ thể:

Câu;1(4điểm)

I.Yêu cầu về kĩ năng

- Học sinh có thể viết thành một bài văn ngắn hoăc một đoạn văn thể hiện những cảm nhận của mình qua những dòng thơ

-Bố cục rõ ràng,diễn đạt mạch lạc ,trong sáng

II.Yêu cầu về kiến thức

1.Giới thiệu tác giả,tác phẩm,vị trí,nội dung đoạn thơ (0.5)

2.Cảm nhận đoạn thơ(3điểm)

-Quan niệm của Xuân Diệu thời gian là tuyến tính một đi không trở lại

-Quan niệm tích cực:Mùa xuân của đât trời còn mãi,tuổi trẻ của con người chỉ có một lần nên phải sống hết mình, sống có ý nghĩa trong từng giây,từng phút

-Đó là lí do khiến Xuân Diệu cảm thấy vội vàng chính là sự linh cảm từng bước đi của thời gian.Ông sợ thời gian trôi mau và vì thế cái đẹp cái vĩnh cửu không còn

-Nghệ thuật: Giọng thơ triết luận ,ngôn ngữ thơ biểu cảm,giàu hình ảnh

Nghệ thuật đối lậpSự đối kháng giữa thiên nhiên và con người

Từ láy “bâng khuâng”cảm xúc lưu luyến tuổi trẻ,mùa xuân,cuộc đời

3.Đánh giá chung(0.5điểm)

-Xuân Diệu ý thức sâu sắc về giá trị của mỗi cá thể sống.Mỗi khoảnh khắc trong cuộc đời con người đều vô cùng quý giá vì một khi đã mất đi là mất đi vĩnh viễn.Vì thế hãy sống mãnh liệt,sống hết mình ,sống tận hiến và tẩn hưởng ,sống cuộc sống có ý nghĩa

_Đoạn thơ rất tiêu biểu cho phong cách thơ của xuân Diệu

Câu 2 (8,0 điểm)

I Yêu cầu về kĩ năng

Trang 3

- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội: Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận Hành văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thực tế chọn lọc, thuyết phục; không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

- Đây là đề bài theo hướng mở, cần tôn trọng những quan điểm, cách nhìn và những kiến giải riêng của học sinh Học sinh phải ý thức viết bằng sự trải nghiệm, nhận thức của chính mình

II Yêu cầu về kiến thức

Người viết cần đưa ra được quan điểm riêng của mình và lựa chọn kiểu văn bản phù hợp Sau đây là một số gợi ý về nội dung

1 Nêu được vấn đề cần nghị luận

2 Giải thích

- Câu hỏi thực chất là thể hiện một thái độ sống, khẳng định một quan niệm nhân sinh tích cực: Sống không phụ thuộc, không dậm chân tại chỗ, không để ngày tháng trôi qua lãng phí, là không dựa dẫm, trông chờ vào người khác

3 Bàn luận

- Sống là không chờ đợi:

+ mỗi người luôn phải phấn đấu, cố gắng để bắt kịp thời đại và cũng là để hoàn thiện bản thân bởi cuộc sống luôn vận động, luôn đổi thay

+ sống không ỷ lại, cần phải biết vươn lên trong mọi hoàn cảnh, thời điểm để làm

chủ cuộc sống

+ sống không nên đắm mình vào quá khứ và nuôi ảo tưởng về tương lai, phải sống

hết mình với hiện tại trước mắt, với những mục tiêu phân đấu

* ( chọn dẫn chứng minh họa phù hợp)

- Đây là quan điểm sống đúng đắn, là lối sống của con người trong xã hội hiện đại

- Hiện nay vẫn có nhiều người sống không mơ ước, trì trệ, lạc hậu

4 Bài học nhận thức- hành động

- Sống phải năng động, sáng tạo, tận dụng mọi thời gian, không thỏa mãn với những gì mình đã có và không sống trong ảo tưởng - Đôi khi cũng phải sống chậm lại Trong

nhiều hoàn cảnh cần phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công

- Phấn đấu học tập và làm việc để xây dựng tương lai vững chắc

BIỂU ĐIỂM

- Điểm 7-8: Trình bày đầy đủ, rõ ràng, thuyết phục vấn đề cần nghị luận Chọn được cách giải quyết đề một cách độc đáo Đáp ứng tốt các yêu cầu trên.Văn có giọng điệu riêng, chữ viết sạch đẹp

- Điểm 5-6: Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên Bài viết rõ ràng, hướng triển khai hợp lí nhưng còn hạn chế về thao tác nghị luận Hành văn trong sáng, mạch lạc, còn một vài sai sót trong cách diễn đạt

- Điểm 3-4: Đáp ứng được một nửa yêu cầu trên, còn một số lỗi về diễn đạt, chính tả

- Điểm dưới 1-2: Không hiểu đề hoặc hiểu còn mơ hồ, nhiều lỗi diễn đạt

- Điểm 0: Lạc đề, bỏ giấy trắng

Trang 4

Câu 2: ( 10 điểm )

I.Yêu cầu về kĩ năng

- Biết cách làm bài nghị luận văn học, biết vận dụng kiến thức lí luận văn học và đọc hiểu tác phẩm văn học để giải quyết yêu cầu đề Bài viết cần cĩ hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, mạch lạc; biết cách kết hợp các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận Kết cấu bài chặt chẽ, diễn đạt lưu lốt, khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ ngữ pháp

II Yêu cầu về kiến thức : Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên,

bài viết cần đảm bảo những ý chính sau đây :

1 Về tác giả, Thạch Lam là cây bút truyện ngắn xuất sắc của Tự lực văn đoàn

ở giai đoạn 1930 – 1945 Truyện ngắn Thạch Lam có phong cách đặc sắc (như nhận

định nêu ở đề bài)

2 “Hai đứa trẻ” (in trong tập “Nắng trong vườn”) là một trong những truyện

ngắn đặc sắc của Thạch Lam

a “Hai đứa trẻ” giống như “một bài thơ trữ tình” :

- Truyện không có cốt truyện, mà kết cấu theo dòng tâm trạng của nhân vật Liên, tạo nên chất thơ trữ tình

- Tình quê sâu lắng : những rung cảm êm ái về một chiều êm ả như ru, những rung cảm trước cảnh đêm yên tĩnh của miền quê Việt Nam…

- Những cảm xúc tinh tế của một tâm hồn dễ rung động Đó là tâm hồn của một cô gái mới lớn : nhạy cảm mà sâu lắng Tâm hồn Liên là tâm hồn biết yêu thương và biết ước mơ Tâm hồn nhạy cảm của Liên cũng chính là tâm hồn nhạy cảm của Thạch Lam

- Giọng văn Thạch Lam điềm đạm, nhỏ nhẹ Nhịp điệu kể chuyện chậm rãi Từ ngữ nhẹ nhàng mà đầy sức gợi

- Chất thi vị của truyện còn toát lên từ niềm khao khát đợi tàu của Liên và An, của những người dân nơi phố huyện Đoàn tàu như mang đến một thế giới giàu sang, nhộn nhịp và đầy ánh sáng, khác hẳn với cái vầng sáng tù mù của mấy ngọn đèn leo lét nơi phố huyện nghèo

b “Hai đứa trẻ” “chứa đựng biết bao nhiêu tình cảm mến yêu chân thành của

tác giả”

Đó là niềm xót thương những mảnh đời mòn mỏi nơi phố huyện nghèo

- Qua cái nhìn và xúc cảm của nhân vật Liên, nhà văn khiến người đọc cảm động về những kiếp người như mấy đứa ttẻ con nhà nghèo, mẹ con chị Tí, bà cụ Thi điên, gia đình bác Xẩm, bác phở Siêu

- Nhưng tình cảm mến thương của tác giả vẫn dành nhiều nhất cho hai đứa trẻ – chị em Liên, bỏ Hà Nội về sống đời mòn mỏi, tối tăm nơi phố huyện

Bức tranh đời sống ấy vừa làm nên chất hiện thực, vừa chứa đựng tấm lòng nhân ái của nhà văn

c “Văn Thạch Lam trong sáng, giản dị mà sâu sắc” :

Trang 5

- Ngòi bút tự sự kết hợp chặt chẽ với miêu tả và trữ tình, khắc họa bức tranh đời sống thật cảm động và cũng vẽ nên bức tranh quê hương đầy thương mến

- Từ ngữ giản dị, không đao to búa lớn, thích hợp với việc diễn tả những rung động mơ hồ, tinh tế của lòng người và gợi nỗi buồn thương

3.Đánh giá chung

III.: BIỂU ĐIỂM

Điểm 9 – 10 : nội dung phong phú, có cảm xúc và sáng tạo, diễn đạt lưu loát, có hình ảnh

Điểm 7 – 8: nội dung phong phú, diễn đạt rõ ràng, có sáng tạo

Điểm 5 – 6 : nội dung đầy đủ, thể hiện việc nắm bắt vấn đề, có tư duy tổng hợp và khái quát, diễn đạt được

Điểm 3 – 4 : nội dung sơ sài, diễn đạt chưa rõ ý

Điểm 1 – 2 : không hiểu đề

Điểm 0 : bỏ giấy trắng, hoặc chỉ viết được một đoạn mà không rõ ý gì

Ngày đăng: 12/01/2021, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w