Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đều đo ở đktc... Cho biết đâu là chất điện li mạnh, chất điện li yếu.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT SỐ 1 Môn: Hóa học 11 Năm học 2018 - 2019
Học sinh được sử dụng bảng tính tan
ĐỀ CHẴN
Câu 1 (3,0 điểm)
1/ Cho các chất sau: HCOOH, FeO, NaF, Ba(OH)2 Cho biết đâu là chất điện li mạnh, chất điện li yếu Viết phương trình điện li khi hòa tan chúng vào nước
2/ Cho dung dịch axit HBr 0,006 (M) có pH = a Tính nồng độ ion H+; ion OH- và tính a
3/ Dung dịch A có chứa: 0,1 mol Fe2+; 0,2 mol Al3+; 0,2 mol Cl- và x mol SO42- Tìm x
Câu 2 (3,0 điểm)
1/ Viết PTPƯ dạng phân tử và phương trình ion rút gọn của các cặp chất sau xảy ra trong dung dịch (nếu có):
2/ Các ion sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch không, giải thích: Fe3+; Ag+ ; Na+ ; NO3- ; Cl- 3/ Bằng phương pháp hóa học, phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt, mất nhãn sau: H2SO4, KNO3, BaCl2 Viết PTHH xảy ra (nếu có)
Câu 3(2,0 điểm)
1/ Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch E chứa hỗn hợp: NaOH 2M và Ca(OH)2 1,5M thu được a (gam) kết tủa và dung dịch F Tính a
2/ Dung dịch X gồm 0,05 mol H+, x mol Zn2+, y mol Cl- và 0,04 mol SO42- Cho 200 ml dung dịch Y gồm NaOH 1,5M và Ba(OH)2 0,05M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 8,765 gam kết tủa Tính giá trị x, y
Câu 4 (2,0 điểm)
1/ Nhỏ từ từ đến hết 40 ml dung dịch H2SO4 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và KHCO3 0,2M Sau phản ứng thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với Ba(OH)2 dư thấy tạo thành m gam kết tủa Tìm V và m
2/ Chia m gam dung dịch A gồm M2CO3 và RHCO3 thành 2 phần bằng nhau:
- Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 275ml dung dịch HClO4 1M vào phần 1, thấy thoát ra 1,12 lít khí
- Nhỏ từ từ phần 2 vào 100 ml dung dịch Y gồm HCl 1,2M và NaHSO4 0,8M thì thu được dung dịch Z
và 3,136 lít khí Cho tiếp V lít dung dịch T gồm BaCl2 2M và KOH 0,1M vào dung dịch Z thì thấy xuất hiện 56,07 gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đều đo ở đktc Tính giá trị V
Cho nguyên tử khối của: Ba=137; Na = 23 ; K = 39 ; Ca = 40 ; S=32; O= 16; Al = 27; Zn = 65;Mg = 24;
Fe = 56;C= 12; H = 1; N = 14; Cl = 35,5 -Hết -
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT SỐ 1 Môn: Hóa học 11 Năm học 2018 - 2019
Học sinh được sử dụng bảng tính tan
ĐỀ LẺ
Câu 1 (3,0 điểm)
1/ Cho các chất sau: KOH, MgSO4, C6H12O6 (glucozơ), HF Cho biết đâu là chất điện li mạnh, chất điện li yếu Viết phương trình điện li khi hòa tan chúng vào nước
2/ Cho dung dịch NaOH 0,001 (M) có pH = b Tính nồng độ ion H+; ion OH- và tính b
3/ Dung dịch B có chứa: 0,001 mol NH4 ; y mol SO32- ; 0,005 mol K+; 0,004 mol Br - Tính y
Câu 2 (3,0 điểm)
1/ Viết PTPƯ dạng phân tử và phương trình ion rút gọn của các cặp chất sau xảy ra trong dung dịch (nếu có):
2/ Các ion sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch không, giải thích: Ca2+ ; OH- ; Cu2+ ; NO3-; Cl-
3/ Bằng phương pháp hóa học, phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt, mất nhãn sau: H2SO4; Mg(NO3)2; KCl Viết PTHH xảy ra (nếu có)
Câu 3(2,0 điểm)
1/ Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch X chứa hỗn hợp: KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M thu được x (gam) kết tủa và dung dịch Y Tính x
2/ Dung dịch A gồm 0,1 mol H+; a mol Al3+; b mol Br - và 0,02 mol SO42- Cho 100 ml dung dịch Y gồm NaOH 0,68M và Ba(OH)2 0,5M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 5,83 gam kết tủa Tính giá trị
a, b
Câu 4 (2,0 điểm)
1/ Nhỏ từ từ 200ml dung dịch H2SO4 aM vào 100ml dd X chứa Na2CO3, K2CO3 và KHCO3 1M, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y Cho nước vôi trong dư vào dung dịch Y thu được 10g kết tủa Tính a? 2/ Chia m gam dung dịch X gồm A2CO3 và BHCO3 thành 2 phần bằng nhau:
- Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200ml dung dịch HBr 1M vào phần 1, thấy thoát ra 0,896 lít khí
- Nhỏ từ từ phần 2 vào 100 ml dung dịch Y gồm HCl 1,2M và KHSO4 0,8M thì thu được dung dịch Z
và 2,688 lít khí Cho tiếp V lít dung dịch T gồm BaCl2 2M và NaOH 0,1M vào dung dịch Z thì thấy xuất hiện 40,31 gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đều đo ở đktc Tính giá trị V
Cho nguyên tử khối của: Ba=137; Na = 23 ; K = 39 ; Ca = 40 ; S=32; O= 16; Al = 27; Zn = 65;Mg = 24;
Fe = 56;C= 12; H = 1; N = 14; Cl = 35,5; Br = 80
-Hết -
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ CHẴN
điểm
1/1,5
- Xác định đúng chất điện li mạnh: NaF, Ba(OH)2
- Xác định đúng chất điện li yếu: HCOOH
0,5 0,25
2/1
Tính đúng nồng độ H+ : 0,006M (0,25) ; nồng độ OH- 1,67 10-12M (0,25) 0,5
3/0,5 Áp dụng đlbt điện tích lập biểu thức: ….(0,25)
Tính x = 0,3 (0,25)
0,5
1/1,0
Hoàn thành 1 phương trình phân tử: 0,25đ
Hoàn thành 1 phương trình ion: 0,25đ
Chú ý: Riêng ý a, HS chỉ cần xác định không xảy ra đã cho 0,5đ HS viết pư
xảy ra trừ 0,25đ
1,0
2/1,0
Xác định được các ion đó không thể cùng tồn tại trong 1 dd được
Giải thích bằng PT: Ag+ + Cl- AgCl
0,5 0,5
Chọn thuốc thử và nhận biết được 1 chất + viết PTPƯ (nếu có) 0,5
3
1/1,0
Tính được số mol CO2 = 0,4 mol và số mol OH- = 0,5 mol
Tính được 1 < T = 1,25 < 2
0,25
Viết 2 pư xảy ra:
CO2 + OH- HCO3- (1) và CO2 + 2OH- CO32- + H2O (2)
0,25
Trang 4x + y = 0,4 và x + 2y = 0,5
Giải hệ được: x = 0,3 và y = 0,1
Ca2+ + CO32- CaCO3 (3)
0,15 0,1 0,1 mol
Nhận xét pư (3) > Số mol CaCO3 = 0,1 mol > m kết tủa = a = 10gam
0,25
2/1,0
Tính được số mol OH- 0,32 mol; nBa2+ 0,01 mol
- Theo định luật bảo toàn điện tích có: 2x - y = 0,03 (*)
Viết các pư xảy ra theo thứ tự:
OH- + H+ H2O (1)
(0,32) 0,05 0,05 mol
Ba2+ + SO42- BaSO4 (1’)
0,01 (0,04) 0,01 mol
Nhận xét phản ứng 1’ và tính được số mol BaSO4 = 0,01 mol
mBaSO4 = 2,33 gam
0,5
mZn(OH)2= 6,435 gam => nZn(OH)2 =0,065 mol
nOH- sau pứ (1) là 0,32 - 0,05 = 0,27 mol
2nZn(OH)2 < nOH- => phản ứng tạo kết tủa, kết tủa tan 1 phần
2OH- + Zn2+ Zn(OH)2 (2)
2x x x
2OH- + Zn(OH)2 ZnO22- + 2H2O (3)
2x - 0,13 x - 0,065
0,5
Nhận xét pư 2,3 và tính được 4x - 0,13 = 0,27 => x=0,1
Thay vào PT (*): y = 0,22
1/1,0 Tính được nH+ = 0,08 mol và nCO32- = 0,05mol ; nHCO3- = 0,02 mol
Nhỏ từ từ H+ vào muối xảy ra pư theo thứ tự:
H+ + CO32- HCO3- (1)
0,05 0,05 0,05 (mol)
0,25
Trang 5H+ + HCO3- H2O + CO2 (2)
0,03 0,07 0,03 (mol)
Lập luận chứng tỏ H+ hết và HCO3- còn dư
nCO2 = 0,03 mol → V = 0,672 lít
0,25
Thành phần của A: HCO3- ; SO42-
0,04 0,04 0,05 (mol)
Cho T vào Z xảy ra các phản ứng:
OH- + HCO3- H2O + CO32- (3)
0,04 0,04 (mol)
Ba2+ + SO42- BaSO4 (4)
0,04 0,04 mol
Ba2+ + CO32- BaCO3 (5)
0,04 0,04 (mol)
0,25
Nhận xét từng pư và tính được số mol BaCO3 = 0,04 mol;
số mol BaSO4 = 0,04 mol và tính được m = 17,2 gam
0,25
2/1,0
Đặt số mol: M2CO3 ; RHCO3 > CO32- ; HCO3-
a b a b mol
* P1: Tính được số mol H+ = 0,275 mol và nCO2 = 0,05 mol
PT: H+ + CO32- HCO3
a a a mol
H+ + HCO3- CO2 + H2O
0,05 0,05 0,05 mol
Ta có: nH+ = a + 0,05 = 0,275 mol > a = 0,225 mol
0,25
* P2: Tính được nH+ = 0,2 mol ; nCO2 = 0,14 mol; nSO42- = 0,08 mol
Đặt số mol CO32- pư = ka ; HCO3- pư = kb
Các pư xảy ra đồng thời:
2H+ + CO32- CO2 + H2O
2ka ka ka mol
0,25
Trang 6H+ + HCO3- CO2 + H2O
kb kb kb mol
Ta có hệ:
ka + kb = 0,14 và 2ka + kb = 0,2
> ka = 0,06 và kb = 0,08 > b = 0,3
dd Z gồm: CO32- dư = a - ka = 0,165 ;HCO3- dư = b - kb = 0,24;SO42- 0,08
dd T gồm: nBa2+ = 2V ; nOH- = 0,1V mol; và các ion khác
T/h1: Ba 2+ hết
OH- + HCO3- CO32- + H2O
Ba2+ + SO42- BaSO4
0,08 < 0,08 > 0,08 mol > mBaSO4 = 18,64 gam
Ba2+ + CO32- BaCO3
0,19 < 0,19 > 0,19 mol
Tổng mol Ba2+ = 2V = 0,27
V = 0,135 (lít)
0,25
T/h2: Ba 2+ dư , CO 3 2- hết = 0,165 mol; > nHCO 3 - pư = 0,025 mol
OH- + HCO3- CO32- + H2O
Ba2+ + SO42- BaSO4
0,08 < 0,08 > 0,08 mol
Ba2+ + CO32- BaCO3
0,19 < 0,19 > 0,19 mol
nOH - 0,025 > 0,1V 0,025
V > 0,25 (lít)
0,25
Trang 7HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ LẺ
điểm
1/1,5
- Xác định đúng chất điện li mạnh: KOH, MgSO4
- Xác định đúng chất điện li yếu: HF
0,5 0,25
2/1
Tính đúng nồng độ H+ : 10-11M (0,25) ; nồng độ OH- 10-3M (0,25) 0,5
3/0,5 Áp dụng đlbt điện tích lập biểu thức: ….(0,25)
Tính y = 0,001 (0,25)
0,5
1/1,0
Hoàn thành 1 phương trình phân tử: 0,25đ
Hoàn thành 1 phương trình ion: 0,25đ
Chú ý: Riêng ý a, HS chỉ cần xác định không xảy ra đã cho 0,5đ HS viết pư
xảy ra trừ 0,25đ
1,0
2/1,0
Xác định được các ion đó không thể cùng tồn tại trong 1 dd được
Giải thích bằng PT: Cu2+ + 2 OH- Cu(OH)2
0,5 0,5
Chọn thuốc thử và nhận biết được 1 chất + viết PTPƯ (nếu có) 0,5
3
1/1,0
Tính được số mol CO2 = 0,3 mol và số mol OH- = 0,375 mol
Tính được 1 < T = 1,25 < 2
0,25
Viết 2 pư xảy ra:
CO2 + OH- HCO3- (1) và CO2 + 2OH- CO32- + H2O (2)
0,25
Trang 8x + y = 0,3 và x + 2y = 0,375
Giải hệ được: x = 0,225 và y = 0,075
Ba2+ + CO32- BaCO3 (3)
0,1125 0,075 0,075 mol
Nhận xét pư (3) > Số mol BaCO3 = 0,075 mol > m kết tủa = a = 14,775gam
0,25
2/1,0
Tính được số mol : nOH- 0,168 mol; nBa2+ 0,05 mol
- Theo định luật bảo toàn điện tích có: 3a - b = - 0,06 (*)
Viết các pư xảy ra theo thứ tự:
OH- + H+ H2O (1)
(0,168) 0,1 < 0,1 mol
Ba2+ + SO42- BaSO4 (1’)
(0,05) 0,02 0,02 mol
Nhận xét phản ứng 1’ và tính được số mol BaSO4 = 0,02 mol
mBaSO4 = 4,66 gam
Vậy kết tủa gồm BaSO4 và Al(OH)3
0,5
mAl(OH)3= 1,17 gam => nAl(OH)3 =0,015 mol
nOH- sau pứ (1) là 0,168 - 0,1 = 0,068 mol
nAl(OH)3 = 0,015< 1/3nOH- => phản ứng tạo kết tủa, kết tủa tan 1 phần
3OH- + Al3+ Al(OH)3 (2)
3a a a
OH- + Al(OH)3 AlO2- + 2H2O (3)
a - 0,015 < a - 0,015
0,5
Nhận xét pư 2,3 và tính được 4a - 0,015 = 0,068 => a=0,02075
Thay vào PT (*): b = 0,12225
1/1,0 Các phản ứng xảy ra theo thứ tự:
H+ + CO32- -> HCO3
-0,25
Trang 9x x x mol
H+ + HCO3- H2O + CO2
0,1 0,1 0,1 mol
Do dd sau phản ứng tác dụng với nước vôi trong tạo kết tủa nên HCO3
-dư
nH+ = x + 0,1 =0,4a
0,25
OH- + HCO3- H2O + CO32-
CO32- + Ca2+ CaCO3
0,25
nCaCO3 = 0,1mol = nCO32- = nHCO3- dư = x+0,1-0,1
=> x=0,1
=> a = 0,5M
0,25
2/1,0
Đặt số mol: A2CO3 ; BHCO3 > CO32- ; HCO3-
a b a b mol
* P1: Tính được số mol H+ = 0,2 mol và nCO2 = 0,04 mol
PT: H+ + CO32- HCO3
a a a mol
H+ + HCO3- CO2 + H2O
0,04 0,04 0,04 mol
Ta có: nH+ = a + 0,04= 0,2 mol > a = 0,16 mol
0,25
* P2: Tính được nH+ = 0,2 mol ; nCO2 = 0,12 mol; nSO42- = 0,08 mol
Đặt số mol CO32- pư = ka ; HCO3- pư = kb
Các pư xảy ra đồng thời:
2H+ + CO32- CO2 + H2O
2ka ka ka mol
H+ + HCO3- CO2 + H2O
kb kb kb mol
Ta có hệ:
0,25
Trang 10ka + kb = 0,12 và 2ka + kb = 0,2
> ka = 0,08 và kb = 0,04 > b = 0,08
dd Z gồm:CO32- dư = a - ka = 0,08 ;HCO3- dư = b - kb = 0,04; SO42- 0,08
dd T gồm: nBa2+ = 2V ; nOH- = 0,1V mol; và các ion khác
T/h1: Ba 2+ hết
OH- + HCO3- CO32- + H2O
Ba2+ + SO42- BaSO4
0,08 < 0,08 > 0,08 mol > mBaSO4 = 18,64 gam
Ba2+ + CO32- BaCO3
0,11 < 0,11 > 0,11 mol
Tổng mol Ba2+ = 2V = 0,19
V = 0,095 (lít)
0,25
T/h2: Ba 2+ dư , CO 3 2- hết = 0,08 mol; > nHCO 3 - pư = 0,03 mol
OH- + HCO3- CO32- + H2O
Ba2+ + SO42- BaSO4
0,08 < 0,08 > 0,08 mol
Ba2+ + CO32- BaCO3
0,11 < 0,11 > 0,11 mol
nOH - 0,03 > 0,1V 0,03
V > 0,3 (lít)
0,25