1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề kiểm tra lần 1 Hóa học 11 năm 2019 - 2020 trường Đoàn Thượng - Hải Dương - THI247.com

7 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 180,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. KCl rắn, khan. Nước sông, hồ, ao. dung dịch KCl trong nước. Câu 5: Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ?.. A. Giá trị pH tăng thì độ axit giảm. Giá trị pH tăng thì độ a[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT LẦN 1

Môn: HOÁ HỌC 11 Năm học 2019-2020

Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian giao đề)

ĐỀ LẺ (Dành cho số báo danh lẻ)

- Họ và tên thí sinh: - Số báo danh:

Cho nguyên tử khối cuả một số nguyên tố: H =1; C =12; N =14; O =16; S =32; Cl =35,5;P= 31; Na

=23; K = 39; Ca = 40; Ba = 137; Al =27; Fe =56; Cu =64; Zn =65; Ag =108

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)

Câu 1: Chất nào dưới đây là chất lưỡng tính?

A Fe(OH)3 B AlCl3 C Zn(OH)2 D Mg(OH)2

Câu 2: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

A MgCl2 B HClO3 C Ba(OH)2 D C6H12O6 (glucozơ)

Câu 3: Dãy chất nào dưới đây đều là chất điện li mạnh ?

A NaNO3, KCl, HNO2 B HCl, NaOH, CH3COOH

C KOH, NaCl, HF D HCl, NaOH, NaCl

Câu 4: Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được:

A KCl rắn, khan B Nước sông, hồ, ao

C Nước biển D dung dịch KCl trong nước

Câu 5: Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ?

A Giá trị pH tăng thì độ axit giảm

B Giá trị pH tăng thì độ axit tăng

C Dung dịch có pH < 7 là dd có môi trường bazơ

D Dung dịch có pH > 7 là dd có môi trường axit

Câu 6 : Phương trình H+ + OH- → H2O là phương trình ion rút gọn của phản ứng nào sau đây ?

A HCl + Cu(OH)2  CuCl2 + H2O B H2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2H2O

C HNO3 +NaOH  NaNO3 + H2O D 3HCl + Fe(OH)3  FeCl3 + 3H2O

Câu 7 : Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp nào không tồn tại trong cùng một dung dịch?

A FeCl2 + Al(NO3)3 B K2SO4 + (NH4)2CO3

C NaNO3 + Ba(OH)2 D ZnCl2 + AgNO3

Câu 8: Cho dung dịch H2SO4 0,01M Giá trị pH của dung dịch là

Câu 9 Một dd chứa 0,2mol Na+ , 0,1mol Mg2+ , 0,05mol Ca2+ , 0,15mol HCO3- và x mol Cl- Vậy x có giá trị là

A 0,15mol B 0,20mol C 0,3mol D 0,35mol Câu 10: Hòa tan hết m gam BaO vào nước thu được 1,5 lít dung dịch có pH = 12 Giá trị của m là

A 2,295 B 22,295 C 1,1475 D 11,475

B PHẦN TỰ LUẬN (6,5 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm)

a) Viết PT điện li của các chất sau: HCl, Na2SO4, CH3COOH

b) Viết PT phân tử và ion rút gọn khi cho các cặp sau phản ứng với nhau:

(1) Na2S và HCl (2) BaCl2 và Na2SO4

Câu 2: (2,0 điểm) Trộn 100 ml dung dịch HCl 0,1M với 100ml dung dịch H2SO4 0,05M thu được dd A

a) Tính pH của dung dịch A?

Trang 2

b) Cho 300ml dung dịch Ba(OH)2 aM vào dung dịch A thu được dung dịch có pH=2 và m gam kết tủa Tính giá trị của a và m?

Câu 3 (2,0 điểm):

1/ Sục hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,65M và NaOH 0,3M Kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa Tính m

2/ Dung dịch A gồm: 0,2 mol H+; x mol Al3+; 0,04 mol SO42-; y mol NO3- Cho 0,24 lít dung dịch B gồm: NaOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào A thu được chất rắn C Nung C đến khối lượng không đổi thu được 6,816 gam chất rắn Tính giá trị x, y

- HẾT -

Trang 3

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ LẺ

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) Mỗi câu là 0,35 điểm

1.C 2.D 3.D 4.A 5.A 6.C 7.D 8.D 9.D 10.C

B PHẦN TỰ LUẬN (6,5 điểm)

1(2,5)

a.(1,5)

Viết PT điện li của các chất điện li mạnh HCl, Na2SO4 0,5 Viết PT điện li của chất điện li yếu: CH3COOH 0,5 b.(1,0)

Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S ↑ 0,5

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaCl 0,5

Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ 0,25

2(2,0)

a.(1,0)

Số mol H+/A = 0,02 mol Vdd/A = 0,2 lít 0,5 [H+] = 0,02: 0,2 = 0,1M = 10-1M => pH = 1 0,5

b.(1,0)

Vdd = 300 + 200 = 500 ml = 0,5

Số mol OH- = 0,6a

0,25

Do dd sau phản ứng có pH = 2 => [H+] = 0,01M , số mol H+ = 0,5.0,01 0,25 0,6a + 0,005 = 0,02 => a = 0,025M 0,25

3.(2,0)

1.(1,0)

Số mol CO2 = 0,2 mol Số mol OH- = 0,32 mol; số mol Ba2+ = 0,13 mol 0,25 TB/A = 0,32 : 0,2 = 1,6 => tạo 2 muối 0,25

Số mol CO32- = 0,32 – 0,2 = 0,12 < 0,13 0,25

Ba2+ + CO32- → BaCO3 ↓ khối lượng kết tủa = 0,12.197 = 23,64 gam

0,25

2.(1,0)

Tính số mol: Ba2+ = 0,024; OH- = 0,336

Ta có số mol Ba2+ = 0,024 < số mol SO42- = 0,04 => mBaSO4 = 5,592 Vậy 6,816 gam có BaSO4; Al2O3

Viết phương trình kết tủa BaSO4 và xác định số mol các chất rắn sau nung: BaSO4 (0,024); Al2O3 (0,012) => Al(OH)3 = 0,024

0,25

Viết 3 pư có thể xảy ra của OH-

H+ + OH- → H2O 0,2 0,2

Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 ↓ 0,072 0,024 TH1: Al3+ dư, chưa xảy ra hoà tan Al(OH)3 tính được số mol OH- = 0,272 mol-> loại

0,25

TH2: OH- dư 1 phần so với Al3+

H+ + OH- → H2O 0,2 0,2

Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 ↓

x 3x x Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

x – 0,024 x – 0,024

Ta có 0,2 + 3x + x - 0,024 = 0,336 => x = 0,04 ; y = 0,24

0,5

Trang 4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT LẦN 1

Môn: HOÁ HỌC 11

Năm học 2019-2020

Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian giao đề)

ĐỀ CHẴN (Dành cho số báo danh chẵn)

- Họ và tên thí sinh: - Số báo danh:

Cho nguyên tử khối cuả một số nguyên tố: H =1; C =12; N =14; O =16; S =32; Cl =35,5;P= 31; Na

=23; K = 39; Ca = 40; Ba = 137; Al =27; Fe =56; Cu =64; Zn =65; Ag =108

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)

Câu 1: Nhóm chất nào sau đây chỉ gồm các chất điện li mạnh?

A HCl, Ba(OH)2, CH3COOH B HNO3, MgCO3, HF

C HCl, H2SO4, KNO3 D NaCl, H2S, (NH4)2SO4

Câu 2: Chất khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện là

A NaCl B Saccarozơ C C2H5OH D C3H5(OH)3

Câu 3: Dung dịch B có chứa các ion: 0,1 mol Na+, 0,15 mol Al3+; a mol SO42- và 0,2 mol Cl- Giá trị của

a là

Câu 4 : Hòa tan 14,2 gam Na2SO4 trong nước thu được dd A chứa số mol ion Na+ là:

A 0,3 mol B 0,2 mol C 0,05 mol D 0,1 mol

Câu 5: Theo thuyết A – rê – ni - ut, chất nào sau đây là axit?

A NH3 B KOH C C2H5OH D CH3COOH

Câu 6: Dãy gồm những chất hiđroxit lưỡng tính là

A Ca(OH)2, Pb(OH)

2, Zn(OH)

2 B Ba(OH)2, Al(OH)

3, Sn(OH)

2

C Zn(OH)

2, Al(OH)

3, Sn(OH)

3, Mg(OH)

2, Zn(OH)

2

Câu 7: Các ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch:

A Na+, Ca2+, CO32-, NO3- B K+, Ag+, Cl-, NO3-

C Mg2+, Ba2+, NO3-, Cl- D NH4+, Na+, OH-, HCO3-

Câu 8: Phương trình ion rút gọn Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓ tương ứng với phản ứng nào sau đây?

A Cu(NO3)2 + Ba(OH)2  B CuSO4 + Ba(OH)2 

C Cu(OH)2 + HCl  D CuSO4 + H2S 

Câu 9: Dung dịch nước của chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh ?

Câu 10: Hòa tan hết m gam Na2O vào nước thu được 1,2 lít dung dịch có pH = 13 Giá trị của m là

A 3,72 B 1,86 C 7,44 D 6,20

B PHẦN TỰ LUẬN (6,5 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm)

a) Viết PT điện li của các chất sau: HNO3, MgCl2, HClO

b) Viết PT phân tử và ion rút gọn khi cho các cặp sau phản ứng với nhau:

(1) FeCl3 và KOH (2) CaCl2 và K2CO3

Câu 2: (2,0 điểm) Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M tác dụng với 100 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M

và H2SO4 0,1M thu được dd Z và kết tủa E

a) Tính pH của dd Z

Trang 5

b) Cho 100 ml dung dịch Y ở trên tác dụng với V lít dung dịch Ba(OH)2 0,25M thu được dung dịch

G có pH = 13 Tính V

Câu 3 (2,0 điểm):

1/ Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M thu được 19,7 gam kết tủa Tính V

2/ Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42- Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa Tính giá trị của z và t

- HẾT -

Trang 6

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ CHẴN

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) Mỗi câu là 0,35 điểm

1.C 2.A 3.C 4.B 5.D 6.C 7.C 8.A 9.D 10.A

B PHẦN TỰ LUẬN (6,5 điểm)

1(2,5)

a.(1,5)

Viết PT điện li của các chất điện li mạnh HNO3, MgCl2 0,5 Viết PT điện li của chất điện li yếu: , HClO 0,5 b.(1,0)

FeCl3 +3KOH → 3KCl + Fe(OH)3 ↓ 0,5

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓ 0,25 CaCl2 + K2CO3 → CaCO3 ↓ + 2KCl 0,5

Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ 0,25

2(2,0)

a.(1,0)

Số mol H+/Y = 0,03 mol [OH-] = 0,1 mol; Vdd sau = 0,2 lít

H+ + OH- → H2O

0,5 [OH-] sau = 0,07: 0,2 = 0,35M => pOH = 0,456 => pH = 13,544 0,5

b.(1,0)

Vdd = (0,1 + V)

Số mol OH- = 0,5V

0,25

Do dd sau phản ứng có pH = 13 => pOH = 1 [OH-] = 0,1M , số mol OH- dư = 0,1(0,1 + V)

0,25 0,1(0,1 + V) = 0,5V – 0,03 => V = 0,1 lít 0,25

3.(2,0)

1.(1,0)

Số mol Ba(OH)2 = 0,15 mol > số mol BaCO3 = 0,1 mol

có 2 TH

0,25

TH1: Ba(OH)2 dư

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O 0,1 0,1

VCO2 = 2,24 lít

0,25

TH2: CO2 dư ptpu

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O 0,1 0,1 0,1

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

0,1 0,05 Vậy VCO2 = 4,48 lít

0,25

0,25 Tính số mol: Ba2+ = 0,012; OH- = 0,168

Bảo toàn điện tích: t – 3z = 0,06 (I)

Ta có số mol Ba2+ = 0,012 < số mol SO42- = 0,02 => mBaSO4 = 2,796 Vậy 3,732 gam có BaSO4; Al(OH)3 (0,012)

0,25

Viết 3 pư có thể xảy ra của OH-

H+ + OH- → H2O 0,1 0,1

Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 ↓ 0,036 0,012

0,25

Trang 7

TH1: Al3+ dư, chưa xảy ra hoà tan Al(OH)3 tính được số mol OH- = 0,136 mol-> loại

Viết 3 pư có thể xảy ra của OH-

H+ + OH- → H2O 0,1 0,1

Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 ↓

z 3z z Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

z – 0,012 z – 0,012 Tổng OH- = 0,1 + 3z + z – 0,012 = 0,168

z = 0,02 và t = 0,12

0,5

Ngày đăng: 12/01/2021, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w