+ Nếu thấy ống nghiệm nào có kết tủa ngay thì dung dịch ở nhóm I là hóa chất H2SO4, ống nghiệm gây kết tủa BaCl2, ống nghiệm còn lại không gây kết tủa chứa hóa chất Na2SO4.. Ghi chú: [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 2
(Đề gồm 02 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2018 – 2019
Môn thi: Hóa học – Lớp 11 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 26 tháng 01 năm 2019
Câu 1 (4 điểm)
1 Nhiệt phân MgCO3 một thời gian người ta thu được chất rắn A và khí B Hấp thụ hoàn toàn B vào dung dịch
NaOH thu được dung dịch C Dung dịch C tác dụng được với BaCl2 và KOH Khi cho chất rắn A tác dụng với HCl dư lại có khí B bay ra Xác định A, B ,C và viết các phương trình hoá học xảy ra
2 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) khi:
a Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl 1M và đun nóng nhẹ
b Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2
c Cho từ từ khí SO2 đến dư vào dung dịch Brom
d Sục khí NH3 từ từ đến dư vào dung dịch AlCl3
e Cho dung dịch KHSO4 đến dư vào dung dịch Ba(HCO3)2
Câu 2 (2 điểm) Bộ dụng cụ vẽ dưới đây có thể dùng để điều chế những chất khí nào trong số các khí sau:
HCl, NH3, CO2, H2, CH4, giải thích Mỗi khí điều chế được hãy chọn một cặp chất thích hợp và viết phản ứng điều chế chất khí
Câu 3 (4 điểm)
1 Có 5 lọ hóa chất khác nhau, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các hóa chất sau: NaOH, HCl, H2SO4,
BaCl2, Na2SO4 Chỉ được dùng thêm phenolphtalein (các điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ), hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết 5 hóa chất trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)?
2.Đun nóng hỗn hợp gồm 2 mol SO2 và 1 mol O2 trong bình kín có thể tích 4 lít ở nhiệt độ t0 C có xúc tác V2O5, sau một thời gian hệ đạt đến trạng thái cân bằng Biết áp suất hỗn hợp đầu và áp suất hỗn hợp sau phản ứng ở nhiệt độ t0C là P và P’ Xác định giới hạn
P
P'
?
Câu 4 (3 điểm)
1.Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 0,16M, thu được dung dịch X Thêm 250
ml dung dich Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 a M vào dung dịch X, thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch
Z Tính giá trị của a
2 Cho hỗn hợp X gồm Ba và Na2O vào nước thu được 250ml dung dịch Y có pH=13 và thấy thoát ra 0,056 lít
khí H2 ( ở đktc) Tính khối lượng từng chất trong X
Câu 5 (2 điểm) Để hòa tan hoàn toàn 11,4 gam hỗn hợp E gồm Mg và kim loại M có hóa trị không đổi cần một
lượng dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được 0,896 lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2H2 là 16 và dung dịch F Chia F làm hai phần bằng nhau Đem cô cạn phần 1 thu được 23,24 gam muối khan Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 4,35 gam kết tủa trắng Xác định kim loại M và khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp E
Câu 6 (1 điểm) Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon R, thu được tỉ lệ số mol H2O và CO2 tương ứng bằng 1,125
a) Xác định công thức phân tử của R
b) R1 là đồng phân của R, khi tác dụng với Cl2, điều kiện thích hợp, tỉ lệ mol 1:1 thì thu được một dẫn xuất
mono clo duy nhất (R2) Viết CTCT R1 và viết phương trình phản ứng xảy ra
Câu 7 (2 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ A mạch hở cần dùng vừa đủ 50,4 lít không khí (O2 chiếm
20% thể tích không khí) Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 41,664 lít Xác định công thức phân tử của chất A (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc)
Câu 8 (2 điểm) Hòa tan 10,92 gam hỗn hợp X chứa Al, Al2O3 và Al(NO3)3 vào dung dịch chứa NaHSO4 và
0,09 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có khối lượng 127,88 gam và 0,08 mol hỗn hợp khí Z gồm 3 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí Tỉ khối hơi của Z so với He bằng 5 Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol NaOH như sau:
Tính phần trăm khối lượng của khỉ có khối lượng phân tử lớn nhất trong Z
………Hết………
Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 2
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn: Hoá học – Lớp 11
Câu 1
(4,0đ)
1
- Chất rắn A: MgO, MgCO3 còn dư
- Khí B: CO2
- Dung dịch C: Na2CO3, NaHCO3
MgCO3 t C0 MgO + CO2
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl
2 NaHCO3 + 2KOH → Na2CO3 + K2CO3 + H2O
2
a.Có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra
9 Fe(NO3)2 + 12HCl → 4FeCl3 + 3NO + 6 H2O + 5Fe(NO3)3
b Có kết tủa đen
H2S + CuCl2 → CuS + 2HCl
c Dung dịch brom mất màu
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
d Xuất hiện kết tủa keo trắng
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
e xuất hiện kết tủa trắng
2KHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + K2SO4 + 2CO2 + 2 H2O
0,5
1
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 2
(2,0đ)
- Điều chế khí : CO2, H2, CH4
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Al4C3 + 12 H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
0,5 1,5
Câu 3
(4,0đ)
1 Lấy một lượng vừa đủ mỗi mẫu hóa chất cho vào các ống nghiệm riêng biệt rồi đánh số
thứ tự
Nhỏ từ từ dung dịch phenolphtalein vào các ống nghiệm chứa các hóa chất nói trên,
+ Nếu ống nghiệm nào hóa chất làm phenolphtalein từ không màu chuyển màu hồng là
NaOH
+ Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là HCl, H2SO4, BaCl2 và Na2SO4
Nhỏ từ từ và lần lượt vài giọt dung dịch có màu hồng ở trên vào 4 ống nghiệm còn lại
+ Ống nghiệm nào làm mất màu hồng là các dung dịch axit HCl và H2SO4.(Nhóm I)
+ Ống nghiệm nào không làm mất màu hồng là dung dịch muối BaCl2 và Na2SO4
(Nhóm II)
PTHH: NaOH + HCl NaCl + H2O
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
Nhỏ một vài giọt dung dịch của một dung dịch ở nhóm I vào hai ống nghiệm chứa dung dịch
nhóm II
+ Nếu không có hiện tượng gì thì hóa chất đó là HCl Chất còn lại của nhóm I là H2SO4
Nhỏ dung dịch H2SO4 vào hai ống nghiệm chứa hóa chất nhóm II
- Nếu thấy ống nghiệm nào kết tủa trắng thì ống nghiệm đó chứa dung dịch BaCl2
- Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì đó là hóa chất Na2SO4
0.5
0,5
0,5
Trang 4+ Nếu thấy ống nghiệm nào có kết tủa ngay thì dung dịch ở nhóm I là hóa chất H2SO4, ống nghiệm gây kết tủa BaCl2, ống nghiệm còn lại không gây kết tủa chứa hóa chất Na2SO4
Hóa chất còn lại ở nhóm I là HCl
PTHH:
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 ( kết tủa trắng) + 2HCl
2 2SO2(K) +O2(K) 2SO3(K) ΔH< 0 Ban đầu 2mol 1mol 0 mol
Phản ứng xmol
2
x
mol x mol
Cân bằng (2 - x) mol (1 -
2
x
) mol x mol
Số mol trước phản ứng: nT = 2+1 = 3mol
Số mol sau phản ứng: nS = 2 - x + 1 -
2
x
+ x = (3
-2
x
) mol
PS
PT
=
nS
P
P'
= 3
2 /
3 x
vì 2 > x > 0
P
P'
3
2 < 1
0,5
0,5
0,5
1
Câu 4
(3,0đ)
1
Số mol CO2 = 0,07 mol, Số mol NaOH = 0,08 mol
Phản ứng tạo 2 muối Na2CO3: 0.01 mol; NaHCO3: 0,06 mol
Số mol BaCl2: 0,04 mol, Ba(OH)2: 0,25a mol; BaCO3 : 0,02 mol
Ba2+ + CO32- → BaCO3
0,04+0,25a 0,02 0,02 mol
HCO3- + OH- → CO3
0,01 0,01 mol
0,5a = 0,01 nên a = 0,02M
2 Ba: x mol, Na2O: y mol → x = nH2 = 0,0025 mol
nOH = 0,1 0,25 = 0,025 → 2x+ 2y = 0,025 → y = 0,01
mBa = 0,3425 g; m Na2O = 0,62 g
0,5
0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu5
(2,0đ)
(Mg, M) + HNO3 → ( Mg2+, Mn+, NO3-, NH4+) + N2, N2O + H2O
z x y
Từ số mol hỗn hợp khí và tỉ khối → N2: 0,03 mol; N2O: 0,01 mol
Khối lượng muối trong F:23,24.2= 46,48g
Khối lượng kết tủa khi cho F phản ứng với NaOH dư : 4,35.2 = 8,7 g
Khối lượng kết tủa nhỏ hơn khối lượng hỗn hợp E nên trong kết tủa chỉ có Mg(OH)2
nMg(OH)2 = 0,15 mol, mMg= 3,6 g
suy ra mM = 7,8g Lập được các pt
11,4 + 62x + 18y = 46,48
Btđt 0,15.2 + z.n +y = x
Bte: 0,15.2 + z.n = 0,03.10 + 0,01.8 + 8y
Với n = 1,2,3
Giải hpt tìm được n =2, x = 0,56, y = 0,02 ; z = 0,12
M = 7,8/0,12 = 65 Vậy M là ZnType equation here.
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 5Câu 6
(1,0đ)
nH2O/nCO2 = 1,125 > 1 nên hiđrocacbon đó là ankan có CTPT: C2H2n+2 (n ≥ 1)
(n+1)/n = 1,125 → n=8 Ankan đó là C8H18 (R)
R phản ứng với Cl2 cho một dẫn xuất monoclo duy nhất nên R có cấu tạo
CH3─C(CH3)2─C(CH3)2─CH3 : 2,2,3,3- tetrametyl butan
CH3─C(CH3)2─C(CH3)2─CH3 + Cl2 → CH3─C(CH3)2─C(CH3)2─CH2Cl + HCl
0,5
0,5
Câu 7
(2 đ)
nA = 0,12 mol; nO2 pư = 0,45 mol
Gọi CTPT : CxHyOzNt
Đốt cháy A thu được: CO2, H2O, N2
Theo giả thiết m CO2 +mH2O = 23,4 g
mBaCO3 = 70,92 g nên tìm được n CO2 =0,36 mol; nH2O = 0,42 mol
Khí thoát ra khỏi bình gồm phần không khí không tham gia đốt cháy và khí N2 mới sinh ra
từ phản ứng đốt cháy → n N2 = (41,664 -50,4.0.8)/22,4 = 0,06 mol
Bảo toàn O → số mol O trong A = 2.0,36+ 0,42 – 2 0,45 = 0,24 mol
x= nC/nA = 3, y = nH/nA = 7, z = nO/nA = 2, t = nN/nA = 1
Vậy CTPT là C3H7O2N
0,5
0,5 0,5 0,5
Câu 8
4
2
2 3
4 3
3 3
2 2
2
M 20
Al 0, 3
Al
NaHSO x
10, 92g Al O
Al(NO )
H
N O b
Từ đồ thị suy ra nAl3+= 1,3 -1 = 0,3 mol
nNH4+ + nH+ = 1- 3.0,3 = 0,1
BTDT
0,3.27 23x 18y z 96x 127,88 y 0, 04
z 0, 06
y z 0,1
2
BTKL
H O
10,92 1.120 0, 09.63 127,88 0, 08.20 18.n
2
BTNT H
H
0, 09 1 0, 04.4 0, 06 0,395.2
2
28a 44b 0, 04.2 20.0, 08 b 0, 025
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 6Ghi chú: Thí sinh có cách giải khác,đúng vẫn cho điểm tối đa
-Hết