Vì vậy khi đói lả (hạ đường huyết) người ta phải uống nước đường (đặc biệt nước mía, nước hoa quả) thay vì ăn các loại thức ăn khác để bổ sung và cân bằng lượng đường trong máu.. b/ Giả[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT THÁI NGUYấN
TRƯỜNG THPT
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
KIỂM TRA HỌC Kè I – NĂM HỌC 2018 – 2019
MễN: SINH HỌC - LỚP 10
(Thời gian làm bài: 45 phỳt - khụng kể thời gian giao đề)
Họ, tờn thớ sinh: Lớp: Phũng thi………Số bỏo danh………
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Chỳ ý: Học sinh ghi mó đề, kẻ bảng sau vào bài kiểm tra và trả lời phần trắc nghiệm vào bài kiểm tra
theo mẫu sau:
Đ/ỏn
Câu 1 : Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng:
A Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện
B Tiêu tốn ít thức ăn
C Có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn
D Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ
Câu 2 : Đặc điểm nào sau đây của nhân tế bào giúp nó giữ vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
A Có nhân con B Có khả năng trao đổi chất với môi trường tế
bào chất
C Có cấu trúc màng kép D Chứa vật chất di truyền
Câu 3 : Trình tự sắp xếp đặc thù của các axít amin trong chuỗi pôlipeptít tạo nên prôtêin có cấu trúc
Câu 4 : Một phân tử mỡ bao gồm
A 1 phân tử glixêrôl với 3 axít béo B 1 phân tử glixêrôl với 1 axít béo
C 1 phân tử glixêrôl với 2 axít béo D 3 phân tử glixêrôl với 3 axít béo
Câu 5 : Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
A Các phân tử prôtêin và phôtpholipit B Các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic
C Các phân tử prôtêin D Các phân tử prôtêin và axitnuclêic
Câu 6 : Trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
Câu 7 : Phõn tử cú cấu trỳc một mạch polinucleotit trong đú 70% số nucleotit cú liờn kết bổ sung là:
Câu 8 : Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2% Đường saccarôzơ không thể đi qua
màng, nhưng nước và urê thì qua được Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch
C Saccrôzơ nhược trương D Saccrôzơ ưu trương
Câu 9 : Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A Nhiệt bay hơi cao B Tính phân cực
C Lực gắn kết D Nhiệt dung riêng cao
Câu 10 : Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm
A Lizoxôm, ti thể, peroxixôm B Nhân, ti thể, lục lạp
Trang 2Câu 15 : Thành tế bào vi khuẩn có vai trò
A Cố định hình dạng của tế bào B Ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào
C Trao đổi chất giữa tế bào với môi trường D Liên lạc với các tế bào lân cận
Câu 16 : Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
Câu 17 : Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào
Câu 18 : Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
A Vận chuyển chủ động B Vận chuyển thụ động
II PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Cõu 1(2 điểm):
Chức năng của Cacbohidrat? Vỡ sao khi bị đúi lả, hạ đường huyết người ta thường cho uống nước đường thay vỡ cho ăn cỏc loại thức ăn khỏc?
Cõu 2(2 điểm):
a/ Phõn biệt hai phương thức vận chuyển cỏc chất qua màng :Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
1.Khỏi niệm
2.Cơ chế
3.Điều kiện
b/ Giải thớch tại sao khi ngõm mơ với đường sau một thời gian bỡnh ngõm cú nước, quả mơ lại hộo và cú vị ngọt?
Trang 3SỞ GD&ĐT THÁI NGUYấN
TRƯỜNG THPT
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
KIỂM TRA HỌC Kè I – NĂM HỌC 2018 – 2019
MễN: SINH HỌC - LỚP 10
(Thời gian làm bài: 45 phỳt - khụng kể thời gian giao đề)
Họ, tờn thớ sinh: Lớp: Phũng thi………Số bỏo danh………
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Chỳ ý: Học sinh ghi mó đề, kẻ bảng sau vào bài kiểm tra và trả lời phần trắc nghiệm vào bài kiểm tra
theo mẫu sau:
Đ/ỏn
Câu 1 : Thành tế bào vi khuẩn có vai trò
A Cố định hình dạng của tế bào B Ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào
C Trao đổi chất giữa tế bào với môi trường D Liên lạc với các tế bào lân cận
Câu 2 : Loại phân tử hữu cơ có cấu trúc và chức năng đa dạng nhất là
A Cacbonhidrat B Axit nucleic. C Lipit D Protein
Câu 3 : Một phân tử mỡ bao gồm
A 1 phân tử glixêrôl với 2 axít béo B 3 phân tử glixêrôl với 3 axít béo
C 1 phân tử glixêrôl với 3 axít béo D 1 phân tử glixêrôl với 1 axít béo
Câu 4 : Trình tự sắp xếp đặc thù của các axít amin trong chuỗi pôlipeptít tạo nên prôtêin có cấu trúc
Câu 5 : Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
A Các phân tử prôtêin B Các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic
C Các phân tử prôtêin và phôtpholipit D Các phân tử prôtêin và axitnuclêic
Câu 6 : Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm
A Nhân, ti thể, lục lạp B Nhân, ribôxôm, lizôxôm
C Lizoxôm, ti thể, peroxixôm D Ribôxôm, ti thể, lục lạp
Câu 7 : Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A Nhiệt bay hơi cao B Tính phân cực
C Lực gắn kết D Nhiệt dung riêng cao
Câu 8 : Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
Câu 9 : Grana là cấu trúc có trong bào quan
Câu 10 : Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
A Vận chuyển chủ động B Vận chuyển thụ động
C Khuếch tán trực tiếp D Xuất nhập bào
Câu 11 : Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
A Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
B Tiêu tốn ít thức ăn.
C Có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước
lớn
D Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
Trang 4Câu 16 : Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2% Đường saccarôzơ không thể đi qua
màng, nhưng nước và urê thì qua được Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch
Câu 17 : Trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
Câu 18 : Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm
A Đường pentôzơ và bazơ nitơ B Đường pentôzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ
C Đường pentôzơ và nhóm phốtphát D Nhóm phốtphát và bazơ nitơ
II PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Cõu 1(2 điểm):
Chức năng của Cacbohidrat? Vỡ sao khi bị đúi lả, hạ đường huyết người ta thường cho uống nước đường thay vỡ cho ăn cỏc loại thức ăn khỏc?
Cõu 2(2 điểm):
a/ Phõn biệt hai phương thức vận chuyển cỏc chất qua màng :Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
1.Khỏi niệm
2.Cơ chế
3.Điều kiện
b/ Giải thớch tại sao khi ngõm mơ với đường sau một thời gian bỡnh ngõm cú nước, quả mơ lại hộo và cú vị ngọt?
Trang 5SỞ GD&ĐT THÁI NGUYấN
TRƯỜNG THPT
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
KIỂM TRA HỌC Kè I – NĂM HỌC 2018 – 2019
MễN: SINH HỌC - LỚP 10
(Thời gian làm bài: 45 phỳt - khụng kể thời gian giao đề)
Họ, tờn thớ sinh: Lớp: Phũng thi………Số bỏo danh………
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Chỳ ý: Học sinh ghi mó đề, kẻ bảng sau vào bài kiểm tra và trả lời phần trắc nghiệm vào bài kiểm tra
theo mẫu sau:
Đ/ỏn
Câu 1 : Thành tế bào vi khuẩn có vai trò
A Ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào B Trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
C Liên lạc với các tế bào lân cận D Cố định hình dạng của tế bào
Câu 2 : Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A Nhiệt dung riêng cao B Nhiệt bay hơi cao
Câu 3 : Một phân tử mỡ bao gồm
A 3 phân tử glixêrôl với 3 axít béo B 1 phân tử glixêrôl với 3 axít béo
C 1 phân tử glixêrôl với 1 axít béo D 1 phân tử glixêrôl với 2 axít béo
Câu 4 : Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào
Câu 5 : Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
A Khuếch tán trực tiếp B Xuất nhập bào
C Vận chuyển thụ động D Vận chuyển chủ động
Câu 6 : Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
A Có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước
lớn
B Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
C Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
D Tiêu tốn ít thức ăn.
Câu 7 : Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
Câu 8 : Trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
Câu 9 : Phõn tử cú cấu trỳc một mạch polinucleotit trong đú 70% số nucleotit cú liờn kết bổ sung là:
Câu 10 : Trình tự sắp xếp đặc thù của các axít amin trong chuỗi pôlipeptít tạo nên prôtêin có cấu trúc
Câu 11 : Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
A Các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic B Các phân tử prôtêin và axitnuclêic
C Các phân tử prôtêin và phôtpholipit D Các phân tử prôtêin
Trang 6A Có cấu trúc màng kép B Có khả năng trao đổi chất với môi trường tế
bào chất
C Chứa vật chất di truyền D Có nhân con
Câu 16 : Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm
A Đường pentôzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ B Nhóm phốtphát và bazơ nitơ
C Đường pentôzơ và nhóm phốtphát D Đường pentôzơ và bazơ nitơ
Câu 17 : Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm
A Nhân, ribôxôm, lizôxôm B Lizoxôm, ti thể, peroxixôm
C Ribôxôm, ti thể, lục lạp D Nhân, ti thể, lục lạp
Câu 18 : Grana là cấu trúc có trong bào quan
II PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Cõu 1(2 điểm):
Chức năng của Cacbohidrat? Vỡ sao khi bị đúi lả, hạ đường huyết người ta thường cho uống nước đường thay vỡ cho ăn cỏc loại thức ăn khỏc?
Cõu 2(2 điểm):
a/ Phõn biệt hai phương thức vận chuyển cỏc chất qua màng :Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
1.Khỏi niệm
2.Cơ chế
3.Điều kiện
b/ Giải thớch tại sao khi ngõm mơ với đường sau một thời gian bỡnh ngõm cú nước, quả mơ lại hộo và cú vị ngọt?
Trang 7SỞ GD&ĐT THÁI NGUYấN
TRƯỜNG THPT
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
KIỂM TRA HỌC Kè I – NĂM HỌC 2018 – 2019
MễN: SINH HỌC - LỚP 10
(Thời gian làm bài: 45 phỳt - khụng kể thời gian giao đề)
Họ, tờn thớ sinh: Lớp: Phũng thi………Số bỏo danh………
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Chỳ ý: Học sinh ghi mó đề, kẻ bảng sau vào bài kiểm tra và trả lời phần trắc nghiệm vào bài kiểm tra
theo mẫu sau:
Đ/ỏn
Câu 1 : Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2% Đường saccarôzơ không thể đi qua
màng, nhưng nước và urê thì qua được Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch
Câu 2 : Các chất tan được vận chuyển qua màng tế bào theo građien nồng độ được gọi là
A Sự thẩm thấu B Sự ẩm bào C Sự thực bào D Thẩm tỏch
Câu 3 : Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
A Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
B Có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước
lớn
C Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
D Tiêu tốn ít thức ăn.
Câu 4 : Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm
A Đường pentôzơ và nhóm phốtphát B Đường pentôzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ
C Nhóm phốtphát và bazơ nitơ D Đường pentôzơ và bazơ nitơ
Câu 5 : Trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
Câu 6 : Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
Câu 7 : Loại phân tử hữu cơ có cấu trúc và chức năng đa dạng nhất là
Câu 8 : Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
A Khuếch tán trực tiếp B Vận chuyển thụ động
Câu 9 : Trình tự sắp xếp đặc thù của các axít amin trong chuỗi pôlipeptít tạo nên prôtêin có cấu trúc
Câu 10 : Một phân tử mỡ bao gồm
A 1 phân tử glixêrôl với 3 axít béo B 1 phân tử glixêrôl với 1 axít béo
C 1 phân tử glixêrôl với 2 axít béo D 3 phân tử glixêrôl với 3 axít béo
Câu 11 : Phõn tử cú cấu trỳc một mạch polinucleotit trong đú 70% số nucleotit cú liờn kết bổ sung là:
Trang 8A Các phân tử prôtêin và axitnuclêic B Các phân tử prôtêin và phôtpholipit
C Các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic D Các phân tử prôtêin
Câu 15 : Grana là cấu trúc có trong bào quan
Câu 16 : Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm
A Nhân, ribôxôm, lizôxôm B Ribôxôm, ti thể, lục lạp
C Nhân, ti thể, lục lạp D Lizoxôm, ti thể, peroxixôm
Câu 17 : Thành tế bào vi khuẩn có vai trò
A Trao đổi chất giữa tế bào với môi trường B Cố định hình dạng của tế bào
C Liên lạc với các tế bào lân cận D Ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào
Câu 18 : Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào
II PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Cõu 1(2 điểm):
Chức năng của Cacbohidrat? Vỡ sao khi bị đúi lả, hạ đường huyết người ta thường cho uống nước đường thay vỡ cho ăn cỏc loại thức ăn khỏc?
Cõu 2(2 điểm):
a/ Phõn biệt hai phương thức vận chuyển cỏc chất qua màng :Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
1.Khỏi niệm
2.Cơ chế
3.Điều kiện
b/ Giải thớch tại sao khi ngõm mơ với đường sau một thời gian bỡnh ngõm cú nước, quả mơ lại hộo và cú vị ngọt?
Trang 9ĐÁP ÁN SINH 10-HỌC KÌ I I/ Trắc nghiệm
II/ Tự luận
Câu 1(2 điểm):
*Chức năng của Cacbohidrat (1 điểm)
- Là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể
- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể
*Vì sao khi bị đói lả, hạ đường huyết người ta thường cho uống nước đường thay vì cho ăn các loại thức ăn khác (1điểm)
- Hạ đường huyết là chỉ sự giảm lượng đường trong máu dưới mức bình thường
- Trong máu, đường glucozơ được đưa đi đến khắp cơ thể để nuôi dưỡng các tổ chức bảo đảm cho sự sống bình thường của con người Glucozơ là nguồn năng lượng chính của cơ thể đồng thời cũng là nguồn nhiên liệu cực kỳ quan trọng và cần thiết cho hệ thần kinh và tổ chức não bộ
- Khi đường huyết bị thấp hơn bình thường (hạ đường huyết) sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các chức năng và hoạt động của cơ thể con người Vì vậy khi đói lả (hạ đường huyết) người ta phải uống nước đường (đặc biệt nước mía, nước hoa quả) thay vì ăn các loại thức ăn khác để bổ sung và cân bằng lượng đường trong máu Câu 2 (2 điểm):
a/ Phân biệt hai phương thức vận chuyển các chất qua màng :Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động(1,5đ-mỗi ý 0,25 đ)
Trang 102 Cơ chế
- Khuếch tán:
+ Thẩm thấu: Nước được vận chuyển từ nơi
có nồng độ thấpnồng độ cao ( Thế nước caothế nướcthấp)
+ Thẩm tách: Chất tan được vận chuyển từ nơi có nồng độ caonồng độ thấp
Chất tan được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấpnồng độ cao (Ngược dốc nồng độ)
3 Điều kiện
- Có sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa trong và ngoài màng tế bào
- Nhu cầu tế bào
- Năng lượng ATP
b/ Giải thích tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian bình ngâm có nước, quả mơ lại héo và có vị ngọt?
- Khi ngâm mơ với đường, nồng độ đường ở ngoài quả mơ cao hơn trong quả mơ
Nước ở trong quả mơ sẽ thẩm thấu ra ngoài( vì nước đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao) làm cho bình ngâm có nước và quả mơ mất nước sẽ bị héo (0,25đ)
Đường sẽ khuếch tán từ ngoài vào trong quả mơ(vì chất tan đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp) làm cho quả mơ có vị ngọt (0,25đ)