Câu 6: Đối với mạch điện kín dưới đây, thì hiệu suất của nguồn điện không được tính bằng công thức.. Khi cần mạ bạc cho một chiếc vỏ đồng hồ, thì:.[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT
NGUYỄN VIẾT XUÂN
-
Đề thi gồm: 04 trang
ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 2 NĂM HỌC 2019 - 2020 Bài thi: Khoa học Tự nhiên; Môn: VẬT LÝ 11
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau Kết luận nào sau đây
không đúng?
A q1 và q2 trái dấu nhau B q1 và q2 đều là điện tích dương
C q1 và q2 cùng dấu nhau D q1 và q2 đều là điện tích âm
Câu 2: Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức:
A ρ = ρ0(1+αt) B Q = I2Rt C R = R0(1 + αt) D R = ρ
Câu 3: Khi có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r Công thức nào sau đây đúng?
A E b = E; rb = r B E b = n.E; rb = n.r C E b = E; rb = r/n D E b = n E; rb = r/n
Câu 4: Chọn câu đúng:
A Chiều chuyển dời có hướng của các điện tích dương là chiều dòng điện
B Chiều chuyển dời có hướng của electron tự do trong kim loại là chiều dòng điện
C Chiều chuyển dời của các điện tích là chiều dòng điện
D Chiều chuyển dời của các điện tích dương là chiều dòng điện
Câu 5: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
A khả năng tích điện cho hai cực của nó
B khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện
C khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện
D khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
Câu 6: Đối với mạch điện kín dưới đây, thì hiệu suất của nguồn điện không được tính bằng công thức
N
r H
=
A
C H = (100%)
r R
R
N
N
EN
U
Câu 7: Chọn câu sai Khi cần mạ bạc cho một chiếc vỏ đồng hồ, thì:
A Dung dịch điện phân là NaCl B Anốt làm bằng bạc
C Vỏ chiếc đồng hồ treo vào cực âm D Chọn dung dịch điện phân là một muối bạc
Câu 8: Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào:
A Nhiệt độ mối hàn
B Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn
C Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại
D Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại
Câu 9: Giờ thực hành xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn điện ở phòng thí nghiệm Vật
lý, thiết bị điện nào không sử dụng trong các thiết bị sau:
Câu 10: Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
A 1V/m, từ trái sang phải B 1000 V/m, từ trái sang phải
C 1 V/m, từ phải sang trái D 1000 V/m, từ phải sang trái
Câu 11: Để các bóng đèn loại 10V – 20W mắc nối tiếp với nhau sáng bình thường ở mạng điện hiệu điện
thế là 220V Số bóng đèn phải mắc với nhau bằng:
Mã đề thi:
101
Trang 2Trang 2/4 - Mã đề thi 101 - https://thi247.com/
Câu 12: Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 4,5 Ω Hiệu điện thế mạch ngoài là
Câu 13: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng chạy trong mạch
A Tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài B Tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài
C Tăng khi điện trở mạch ngoài tăng D Giảm khi điện trở mạch ngoài tăng
Câu 14: Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là
21 N Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
A hút nhau một lực bằng 44,1 N B hút nhau 1 lực bằng 10 N
C đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N D đẩy nhau một lực bằng 10 N
Câu 15: Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều v = v0 + at thì
C a luôn ngược dấu với v D a luôn cùng dấu với v
Câu 16: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
Câu 17: Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
A dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
B dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
C dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường
D Là dòng các ion âm và dương theo hai chiều ngược nhau
Câu 18: Khi khối lượng giảm một nửa và vận tốc của vật tăng gấp đôi thì động lượng của vật:
Câu 19: Hai bản kim loại phẳng, song song mang điện tích trái dấu, cách nhau 2cm, cường độ điện trường giữa hai bản là 3.103 V/m Sát bản dương có một điện tích q = 1,5.10-2C Công của lực điện trường thực hiện lên điện tích khi điện tích di chuyển đến bản âm là
Câu 20: Công của lực điện không phụ thuộc vào
A hình dạng của đường đi B vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
C độ lớn điện tích bị dịch chuyển D cường độ của điện trường
Câu 21: Khi có tác nhân ion hóa hạt tải điện trong chất khí bao gồm:
Câu 22: Chọn một đáp án sai:
A Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
B Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm khi giữ ở nhiệt độ không đổi
C Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do
D Hạt tải điện trong kim loại là ion
Câu 23: Một tụ điện phẳng gồm hai bản tụ có diện tích phần đối diện là S, khoảng cách giữa hai bản tụ là
d, lớp điện môi giữa hai bản tụ có hằng số điện môi ε Điện dung của tụ điện được tính theo công thức
A
d
S C
4
10
π
ε
d
S C
2 10
ε
d
S C
4 10
ε
d
S C
4
10
π ε
=
Câu 24: Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện 65µV/K đặt trong không khí ở 200C, còn mối kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C Suất nhiệt điện của cặp này là:
Câu 25: ở nhiệt độ 250C, hiệu điện thế hai đầu của một bóng đèn là 20V, cường độ dòng điện là 8A Khi đèn sáng bình thường, cường độ dòng điện vẫn là 8A, nhiệt độ của bóng đèn khi đó là 26440 Hỏi hiệu điện thế hai đầu bóng đèn lúc đó là bao nhiêu? Biết hệ số nhhiệt điện trở là: 4,2.10-3K-1
Câu 26: Một đèn compact loại công suất 25W được chế tạo có độ sáng bằng một đèn ống loại 40W thường dùng Một trường học dùng 200 bóng đèn, đèn được thắp sáng trung bình mỗi ngày 10 giờ Nếu
Trang 3sử dụng đèn compact loại 25W thay cho đèn ống loại 40W thì trong một năm (365 ngày) sẽ giảm được khoảng bao nhiêu tiền điện? Cho rằng giá tiền điện là 2000 đồng/KWh
A 12,4 triệu đồng B 22,4 triệu đồng C 17,4 triệu đồng D 33,4 triệu đồng
Câu 27: Hai điện tích điểm qA =qB đặt tại hai điểm A và B C là một điểm nằm trên đường thẳng AB, cách B một khoảng BC = AB Cường độ điện trường mà qA tạo ra tại C có giá trị bằng 1000V/m Cường
độ điện trường tổng hợp tại C sẽ bằng bao nhiêu?
Câu 28: Để xác định điện trở trong r của một nguồn
điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên (H1)
Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được
mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số chỉ U của
vôn kế V vào số chỉ I của ampe kế A như hình bên (H2)
Điện trở của vôn kế và rất lớn Biết R0 = 14 Ω Giá trị
trung bình của r được xác định bởi thí nghiệm này là
Câu 29: Hai điện tích điểm q1 = - 9μC, q2 = 4 μC đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20cm Tìm vị trí điểm M tại đó điện trường bằng không:
A M nằm trên đường thẳng AB, ngoài gần B cách B 40cm
B M nằm trên đường thẳng AB, ngoài gần A cách A 40cm
C M nằm trên đoạn thẳng AB, giữa AB, cách B 8cm
D M là trung điểm của AB
Câu 30: Hai thanh kim loại có điện trở bằng nhau Thanh A chiều dài lA, đường kính dA; thanh B có
chiều dài lB = 2lA và đường kính dB = 2dA Điện trở suất của chúng liên hệ với nhau như thế nào:
Câu 31: Một vật khối lượng m = 0,4 kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là μt = 0,2 Tác dụng vào vật một lực kéo Fk = 1 N có phương nằm ngang Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2 Tính từ lúc tác dụng lực kéo Fk, sau 2 giây vật đi được quãng đường là
Câu 32: Tụ phẳng không khí, hai bản tụ có khoảng cách d = 1 cm, hiệu điện thế giữa hai bản U = 91 V Một electron bay vào tụ điện theo phương song song với các bản với vận tốc đầu v0 = 2.107m/s và bay ra khỏi tụ điện Bỏ qua tác dụng của trọng lực Phương trình quỹ đạo của electron là
Câu 33: Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có anôt bằng bạc, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là 5A Lượng bạc bám vào cực âm của bình điện phân trong 2 giờ là bao nhiêu, biết bạc có
A = 108, n = 1:
Câu 34: Một nguồn điện có suất điện động 12 V, điện trở trong 2 Ω mắc với một điện trở R thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên R là 16 W, giá trị của điện trở R bằng
Câu 35: Đặt vào hai đầu đoạn chứa biến trở R một
nguồn điện ξ = 20 V và điện trở trong r Thay đổi giá trị
của biến trở thì thấy đồ thị công suất tiêu thụ trên đoạn
mạch có dạng như hình vẽ Công suất tiêu thụ cực đại
trên mạch là:
Trang 4Trang 4/4 - Mã đề thi 101 - https://thi247.com/
Câu 36: Hai tụ điện có điện dung và hiệu điện thế giới hạn lần lượt là C1=5µF; U1gh=500V, C2=10µF,
U2gh=1000V Hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ khi ghép nối tiếp là
Câu 37: Một hạt bụi kim loại tích điện âm khối lượng 10-10kg lơ lửng trong khoảng giữa hai bản tụ điện phẳng nằm ngang bản tích điện dương ở trên, bản tích điện âm ở dưới Hiệu điện thế giữa hai bản bằng 1000V, khoảng cách giữa hai bản là 4,8mm, lấy g = 10m/s2 Chiếu tia tử ngoại làm hạt bụi mất một số electrôn và rơi xuống với gia tốc 6m/s2 Tính sô hạt electrôn mà hạt bụi đã mất:
Câu 38: Mắc vôn kế V1 có điện trở R1 vào hai cực nguồn điện (e,r) thì vôn kế chỉ 8V Mắc thêm vôn kế
V2 có điện trở R2 nối tiếp với V1 vào hai cực nguồn thì V1 chỉ 6V và V2 chỉ 3V Tính suất điện động của nguồn:
Câu 39: Khi điện phân dung dịch muối ăn trong nước, người ta thu được khí hydro tại catốt Khí thu
được có thể tích 1l ở 270C và 1atm hỏi điện lượng đã dịch chuyển qua bình điện phân bằng bao nhiêu?
Câu 40: Cho mạch điện như hình vẽ ξ1 = 4,5V; r1
= 1Ω, ξ2 = 1,8V, RAB = 8Ω, RA = 0, R = 3Ω Tìm
giá trị của điện trở đoạn AC để ampe kế chỉ số
không:
- HẾT -
R
A
ξ1 , r1
ξ2 , r2
Trang 5made cautron dapan