1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Toán 9 Chương 1 Căn bậc 2 bậc 3 Các dạng toán căn bậc hai căn bậc ba

9 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 206,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh phân biệt và nhận dạng được các dạng toán có chứa căn bậc hai, căn bậc ba từ đó giải được hầu hết các bài tập phần này, xoá đi cảm giác khó và phức tạp ban đầu là không có quy[r]

Trang 1

MỘT SỐ BÀI TOÁN CÓ CHỨA CĂN BẬC HAI, CĂN BẬC BA

A ĐẶT VẤN ĐỀ

“ Căn bậc hai, căn bậc ba” là một phạm trù kiến thức khá phức tạp, tương đối trừu tượng và là kiến thức mới đối với học sinh lớp 9 Khi gặp một bài toán “có chứa căn bậc hai, căn bậc ba” không ít học sinh lúng túng không biết phải bắt

đầu từ đâu và đặc biệt không biết xoay xở ra sao Điều đó cũng dễ hiểu vì tuy đã được học phần lý thuyết cơ bản song số bài tập để củng cố, để khắc sâu, để bao quát hết các dạng thì lại không nhiều, không có sức thuyết phục để lôi kéo sự hăng say học tập của học sinh vì đây là một dạng toán mang tính chất phức tạp, trừu tượng, khó biến đổi

Vì vậy tôi thấy có nhiều thắc mắc muốn xây dựng chuyên đề để phần nào

giúp học sinh học tập tốt hơn phần này nên tôi chọn đề tài : “một số bài toán có chứa căn bậc hai, căn bậc ba” để làm đề tài

Qua giảng dạy phần “một số bài toán có chứa căn bậc hai, căn bậc ba” tôi

tự rút ra một số vấn đề trọng tâm sau:

1 Lý thuyết căn bậc hai, căn bậc ba

2 Một số bài toán và phương pháp giải

3 Một số bài toán có dạng tổng đặc biệt nhờ vào số hạng tổng quát để biến đổi và rút gọn

Để học sinh nắm bắt được kiến thức một cách chặt chẽ và lô gíc, giúp học sinh có năng khiếu nâng cao kiến thức một cách có hệ thống theo chương trình

được tiếp thu ở trên lớp học hàng ngày đặc biệt là học ở bậc THPT sau này

B PHẦN KIẾN THỨC

I LÝ THUYẾT

1 Định nghĩa căn bậc hai:

Với a≥ 0,

=

=

a x

x a

2 Các công thức vận dụng

2.1 Hằng đẳng thức: A2 = A

2.2 Khai phương một tích: A.B = A. B với A ≥ B0 , ≥ 0

2.3 Khai phương một thương:

B

A

B A = với A ≥ B0 , > 0 2.4 Đưa thừa số từ ngoài vào trong và từ trong ra ngoài dấu căn

B

A

B

B A

B

A = − 2 với A < 0 ( A2B = −A B với A < 0)

2.5 Khử mẫu của biểu thức lấy căn:

B

AB

2.6 Trục căn thức ở mẫu:

a)

B

B A

B

A = với B > 0

2

B A

B A C B

A

C

=

±

m

Trang 2

c) ( )

B A

B A C B

A

C

=

±

m

3 Định nghĩa căn bậc ba

a x

a

x= 3 ⇔ 3 =

4 Tính chất của căn bậc ba

4.1 3 3 3

.B A B

A =

4.2

3

3

3

B

A B

A = với B≠ 0

II CÁC DẠNG TOÁN

II.1 BÀI TOÁN RÚT GỌN BIỂU THỨC

Dạng phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn

Ví dụ: Rút gọn biểu thức

x

x x x

x

x

− +

+

1

1

2

với x> 0

Hướng dẫn giải

1 2 1

1

1 1

2 1

1

2

=

=

− + +

= +

− +

+

=

+

− + +

+

− +

=

+

− +

+

+

x x x x x

x x x

x

x

x

x x x

x

x x x x x

x x x

x

x

x

Dạng phân tích mẫu thành nhân tử rồi quy đồng sau đó rút gọn

Ví dụ 1: Rút gọn biểu thức

2

1 :

1

1 1 1

+ + +

+

x x

x

x x

x

x

Với x > x0 , ≠ 1

Hướng dẫn giải

2

1 :

1

1 1 1

+ + +

+

x x

x

x x

x

x

2 1

1 1 1

1

2

+ + +

+ + +

+

=

x x x

x

x x

x

x

x

2 1

1

1 1

2

− +

+

+ +

− +

+

=

x x

x x

x x x

x

x

2 1 1

12

− +

+

=

x x

x

x

x

1

2

+

+

=

x

x

Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức

1

2 2

1 2

3

9

3

− +

+

+

+

x

x x

x x

x

x

x

với x > x0 , ≠ 1

Hướng dẫn giải

1

2 2

1 2

3

9

3

− +

+

+

+

x

x x

x x

x

x

x

Trang 3

( )( ) ( )( ) ( 1)( 2)

2 2

1 1

3 3

3

+

+

− +

+

=

x x

x x

x x

x

x

( )( ) ( ( 1)( )( 2) )

2 1

2 1

2 3

+

+ +

= +

+

+

=

x x

x x

x

x

x

x

1

1

+

=

x

x

II.2 BÀI TOÁN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức

a)

2

6

3

2

4

b) (3 2 + 6) 6 − 3 3

Hướng dẫn giải

2 2

1 ) 1 3 ( 2

1 3 1

3 2

1 3 2

6

3

2

=

=

=

=

b) (3 2 + 6) 6 − 3 3 =(3 + 3) 12 − 6 3 =(3 + 3) (3 − 3) (2 = 3 + 3)(3 − 3)= 6

Ví dụ 2: Cho x+ x2+ 2014 y+ y2 + 2014 = 2014 (1)

Tính tổng x + y

Hướng dẫn giải

Ta có:

2014 2014

− + +

2014 2014

− + +

− + +

=

x x y

− + +

=

y y x

Cộng (4) với (5) và thu gọn ta được

0

= +

=

+y x y x y

x

II.3 BÀI TOÁN CHỨNG MINH

Ví dụ 1: Chứng minh hiệu:

3 2

1 3 2

1

+

− là số hữu tỉ

Hướng dẫn giải

Ta có:

7

6 7

3 2 3 2 9

2

3 2 9 2

3 2 3 2

1 3 2

1

=

=

+

= +

Vậy :

3 2

1 3

2

1

+

− là số hửu tỉ

Ví dụ 2: Chứng minh rằng:

1 5

2 + và 2

5

1 −

là hai số đối nhau

Hướng dẫn giải

1 5 2

1 5 1 5 4 2

5 1 1

5

2

= +

+

=

− + +

Trang 4

Vậy:

1

5

2

+ và 2

5

1 −

là hai số đối nhau

Ví dụ 3: Chứng minh tổng: 3 3

13 5 18 13 5

18 − + + là một số nguyên tố

Hướng dẫn giải

13 5 18 13

5

=

x

Ta có:

3 3

3 3

13 5 18 13

5

=

x

+ +

+

13 5 18 13 5 18 13 5 18 13 5 18 3 13 5 18 13

5

18

(18 25 13)x

3

36 + 2 −

=

x

3

36 −

=

0 36

3

3 + − =

( − 3) ( 2 + 3 + 12)= 0

0

3 =

⇔ xx2 + 3x+ 12 > 0 , ∀x

3

=

⇔ x

13 5 18 13 5

18 − + + là một số nguyên tố

II.4 BÀI TOÁN GIẢI PHƯƠNG TRÌNH

II.4.1 Một vài phương pháp cơ bản

a) Phương pháp nâng lũy thừa

Ví dụ 1: Giải phương trình

8 5

3

2x− + = (1)

Hướng dẫn giải

Điều kiện:

2

3

x

3 6

2 9 3 2 3 3

2

)

1

( ⇒ x− = ⇔ x− = ⇔ x= ⇔ x=

Đối chiếu điều kiện x= 3 thỏa mãn

Vậy x= 3 là nghiệm của phương trình

Ví dụ 2: Giải phương trình

2 1

1

4x+ − x− = x− (1)

Hướng dẫn giải

Điều kiện: x≥ 2

( )

1 2 2

1 2 2

4

2

1 2 2 1 2

1

4

1 2

1

4

1

=

+

=

+

− +

− +

=

+

− +

= +

x x

x

x x

x

x x

x x

x

x x

x

( + 2) (2 = − 2)( − 1)

x x xx≥ 2 hai vế đều không âm

7

2

2

7

2 3 4

2

=

=

+

= +

+

x

x

x x x

x

Trang 5

2

=

x không thỏa mãn điều kiện

Vậy phương trình vô nghiệm

b) Phương pháp đưa về phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối

Ví dụ: Giải phương trình

2 2 2 1 2

2

Hướng dẫn giải

Điều kiện: x≥ 2

2 2 2 1 2

2

1

2 2

=

− +

+

=

− +

+

x x

x x

x

x

2 1 2 1

2 + + − − =

Với x− 2 − 1 ≥ 0 ⇔ x− 2 ≥ 1 ⇔ x≥ 3 ta có

( )1 ⇔ x− 2 + 1 + x− 2 − 1 = 2 Vì x− 2 + 1 > 0 với ∀x≥ 2

3

1

2

=

=

x

x

3

=

x thỏa mãn điều kiện

Với x− 2 − 1 < 0 ⇔ 2 < x< 3 ta có

( )1 ⇔ x− 2 + 1 + 1 − x− 2 = 2

2

2 =

⇔ thỏa mãn với mọi 2< x< 3

Kết hợp hai trường hợp ta có: Nghiệm của phương trình là: 2< x≤ 3

c) Phương pháp đặt ẩn phụ

Ví dụ: Giải phương trình

5 3 5

3

8 + x− + − x− =

Hướng dẫn giải

Đặt: u = 8 + x− 3 ⇔u ≥ 0 ,u2 = 8 + x− 3

Đặt: v= 5 − x− 3 ⇔v≥ 0 ,v2 = 5 − x− 3

Ta có hệ phương trình:

=

=

=

=

= +

= +

2 3 3 2

13

5 2 2

v u v u

v u

v u

Thay giá trị của u, v ta tìm được nghiệm của phương trình là x= 4

II.4.2 Một vài phương pháp khác

a) Phương pháp sử dụng đối nghịch hai vế

Ví dụ: Giải phương trình

2 2

2

2 2 7 6 3 3

4

2x + x+ + x + x+ = − xx (1)

Hướng dẫn giải

VT = 2x2+ 4x+ 3 + 3x2+ 6x+ 7 = 2(x+ 1)2 + 1 + 3(x+ 1)2 + 4 ≥ 1 + 2 = 3

Dấu ‘=’ xảy ra khi x = -1

VP = -(x +1)2 + 3 ≤ 3

Dấu ‘=’ xảy ra khi x = -1

Trang 6

Suy ra: 2 2 2

2 2 7 6 3 3 4

2x + x+ + x + x+ = − xx

3 2

2 7 6 3 3 4

2 2 + + + 2+ + = − − 2 =

Vậy x = 3 là nghiệm duy nhất của phương trình

b) Phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số

Ví dụ: Giải phương trình

1 1

3 x3 + + x =

Hướng dẫn giải

+) Với x > 0 ta có: 3 2x3+ 1 > 1 ; 3 x > 0 suy ra: VT = 3 2x3 + 1 + 3 x > 1 = VP

Vậy phương trình vô nghiệm

+) Với x < 0 ta có: 3 2x3 + 1 < 1 ; 3 x < 0 suy ra: VT = 3 2x3 + 1 + 3 x < 1= VP

Vậy phương trình vô nghiệm

+) Với x = 0 ta có : VT = 3 2x3 + 1 +3 x = 1 = VP

Vậy Phương trình có nghiệm duy nhất x = 0

c) Phương pháp bất đẳng thức

Ví dụ: Giải phương trình

13 6 1

7 −x + x+ = x2+ x+ (1)

Hướng dẫn giải

Điều kiện: − 1 ≤x≤ 7

Ta có: ( )2 ( 2 2)

2a b b

a+ ≤ + với mọi a, b suy ra

4 1 7

16 1 7

2 1

≤ + +

= + +

≤ +

+

x x

x x x

x

Mặt khác : x2 + 6x+ 13 =(x+ 3)2+ 4 ≥ 4

Vậy phương trình (1) tương đương với:

3 4

13 6 1

7 −x + x+ = x2+ x+ = ⇔ x=

Vì x = 3 thỏa mãn điều kiện

Vậy x= 3 là nghiệm duy nhất của phương trình (1)

BÀI TOÁN VỀ TỔNG ĐẶC BIỆT

Ví dụ 1: Tính tổng

a)

2014 2013

1

5 4

1 4

3

1 3

2

1 2

1

1

+ +

+ +

+ +

+ +

+

+

Hướng dẫn giải

1 2014

1

2013 2014

1

4 5

1

3 4 1

2 3 1

1

2

2014 2013

1

5 4

1 4

3

1 3

2

1 2

1

1

=

− +

+

− +

− +

− +

=

+ +

+ +

+ +

+ +

+

+

2014

1 2013

1 1

4

1 3

1 1 3

1 2

1 1 2

1

1

1

Hướng dẫn giải

Với mọi n ∈ N * ta có:

Trang 7

( ) ( ) ( ( ) ) ( ( ( ) ) ( ) ( ) )

1 1 1 1

1 1

1

1 1 1

1 1

1

1 1 2

1 1

1 1

1

1 1

1

2 2

2

2 2

2

2 2 2

2 2

2

+

− +

= + +

= +

+ +

= +

+ +

=

+

+ + +

+

= +

+ + + +

= + +

+

n n n

n n

n

n n n

n

n

n

n n

n n n

n n

n

n n

n n n

n

Do đó :

2 2

2 2 2

2 2

2

2014

1 2013

1 1

4

1 3

1 1 3

1 2

1 1 2

1

1

1

2014

2013

2013

2014

1 1

2013

.

1

2014

1 2013

1 1

4

1 3

1 3

1 2

1 1

2

1

1

1

1

+

=

+

=

− +

+ +

− +

− + +

+

=

c)

2014 2013 2013

2014

1

4 3 3 4

1 3

2 2 3

1 2

1

1

2

1

+ +

+ +

+ +

+ +

Hướng dẫn giải

Với mọi n ∈ N * ta có:

1 1

1 1

1 1

1

1 1

1

1

+

=

− + +

− +

= + + +

= + +

n n

n n

n n n

n

n

n

Do đó

2014

2014

1

2014

1

1

2014

1 2013

1

4

1 3

1 3

1 2

1 2

1

1

1

2014 2013 2013

2014

1

4 3 3 4

1 3

2 2 3

1 2

1

1

2

1

=

=

− +

+

− +

− +

=

+ +

+ +

+ +

+

+

Ví dụ 2: Cho

1 2013

1 2

2012

1

2012 2

1 2013

1

1

+ +

+ +

=

S

Hãy so sánh S và

2014

2013 2

Hướng dẫn giải

Bất đẳng thức cauchy viết dưới dạng:

b a b

a > +

1

1

với ab

Áp dụng ta có: S >

2014

2013 2

C BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Rút gọn biểu thức

1

1 2 2

1

2

− +

+

− +

+

x

x x

x x x

x

x

x

Trang 8

b) x−5x +x2+6−2−x+x3− x x−+32:2− x x+1

Bài 2: Chứng minh rằng 3 3 6

27

2303 6

27

2303

− + là một số nguyên Bài 3: Chứng minh rằng: 3 3

1 2 1

2 − + +

=

0

2

3

3+ x+ =

x

Bài 4: Giải phương trình

a) 3x2 + 21x+ 18 + 2 x2+ 7x+ 7 = 2

b) x− 1 − 5x− 1 = 3x− 2

2 4 14 10 5 7 6

3x + x+ + x + x+ = − xx

Bài 5: Cho:

2015 2014

1

5 4

1 4

3

1 3

2

1

=

P

P có phải là số hữu tỉ không?

Bài 6: Chứng minh rằng

2005 1006009

1

4

1 3

1 2

1

1

2004 < + + + + + <

Bài 7: Chứng minh rằng: ∀n> 1 ,nN thì:

1

4 5

1 3 4

1

2

3

1

2

1

<

+ + + +

+

+

n n

F KẾT QUẢ:

Với cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề như trên trong khi truyền thụ cho học sinh Tôi thấy học sinh lĩnh hội kiến thức một cách thoải mái, rõ ràng, có hệ thống Học sinh phân biệt và nhận dạng được các dạng toán có chứa căn bậc hai, căn bậc ba từ đó giải được hầu hết các bài tập phần này, xoá đi cảm giác khó và phức tạp ban đầu là không có quy tắc giải tổng quát, cảm thấy lý thú với chủ đề này và qua đó cũng thấy được dạng toán này thật phong phú chứ không đơn điệu

Kết quả cụ thể: Với những bài tập giáo viên đưa ra học sinh đã giải được

một cách tự lập và tự giác

G BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

- Hầu hết học sinh đã nắm được cách trình bày, một số còn tỏ ra lúng túng và một

số ít vẫn còn làm tắt, bỏ qua những bước lập luận cơ bản (nhất là những bài dễ)

- Khi dạy, phải cho học sinh hiểu sâu sắc lý thuyết, nắm được các dạng để rồi nhận được dạng trước một bài toán có chứa căn bậc hai Cần rèn luyện về cách lập luận

và trình bày của học sinh

Trang 9

- Với mỗi bài, giáo viên phải để lại cho học sinh một ấn tượng, bước đi nào đó để gặp bài toán tương tự học sinh có thể liên hệ được

Trên đây là một số vấn đề về kiến thức và phương pháp mà tôi đã rút ra được khi dạy phần căn bậc hai Trong quá trình thực hiện đề tài chắc chắn chưa được hoàn hảo, không thể tránh khỏi những thiếu sót về cấu trúc, về ngôn ngữ và

cả về hình thức khoa học Tôi rất mong được sự góp ý chân tình của các bạn đồng nghiệp và của cán bộ chuyên viên để những năm học tới được tốt hơn, đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục

Xin chân thành cảm ơn

Ngày đăng: 12/01/2021, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w