Là cơ sở pháp lý chính thức để cơ quan thuế tổ chức lại bộ máy quản lý, chuyển đổi cơ bản sang mô hình quản lý thuế theo chức năng gồm 4 chứcnăng chính: - Tuyên truyền - hỗ trợ - Kê kh
Trang 12/ ĐỊNH NGHĨA QUẢN LÝ THUẾ
Là hoạt động tổ chức - điều hành – giám sát của cơ quan thuế nhằm đảmbảo cho người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy địnhcủa pháp luật
3/ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ THUẾ
Là đảm bảo cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tếđời sống kinh tế - xã hội, quyết định sự thành công của chính sách thuế
4/ MỤC TIÊU QUẢN LÝ THUẾ:
Nâng cao hiệu lực - hiệu quả công tác quản lý thuế, để NNT nộp đúng
- đủ - kịp thời, cơ quan thuế thu đúng - đủ - kịp thời tiền thuế vào NSN
Quy định rõ quyền – nghĩa vụ - trách nhiệm - quyền hạn của các chủthể tham gia quản lý thuế
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản - rõràng - minh bạch - dễ thực hiện và tăng cường vai trò kiểm tra – giám sát củanhà nước, của cộng đồng xã hội trong lĩnh vực quản lý thuế
Là cơ sở pháp lý chính thức để cơ quan thuế tổ chức lại bộ máy quản
lý, chuyển đổi cơ bản sang mô hình quản lý thuế theo chức năng gồm 4 chứcnăng chính:
- Tuyên truyền - hỗ trợ
- Kê khai - kế toán thuế
- Kiểm tra – thanh tra thuế
- Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Thực hiện cơ chế người nộp thuế tự tính - tự kê khai - tự nộp thuế - tựchịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện nghĩa vụ thuế
Trang 25 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ THUẾ
1/ Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN Nộp thuế theo quy định pháp luật lànghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức – cá nhân Tất cả cơ quan - tổ chức - cá nhântrong xã hội đều có trách nhiệm tham gia quản lý thuế
2/ Quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và cácquy định khác của pháp luật có liên quan
3/ Quản lý thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảoquyền và lợi ích hợp pháp của NNT
4/ Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế:
a Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, xây dựng các bộ tiêu chí quản lý thuế, đánh giá việc tuân thủ pháp luật của NNT, đề xuất áp dụng các biện pháp quản lý thuế.
b Cơ quan thuế quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của NNT, lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
6 NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ
1/ Các thủ tục hành chính thuế: Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định
thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt
2/ Giám sát tính tuân thủ pháp luật của cơ quan thuế đối với người nộp thuế:
quản lý thông tin NNT, kiểm tra thuế - thanh tra thuế
3/ Chế tài, cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính thuế, xử lý vi phạm
về thuế, giải quyết khiếu nại - tố cáo về thuế
7 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG QUẢN LÝ THUẾ
1/ Người nộp thuế
2/ Cơ quan quản lý thuế, gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan
3/ Công chức quản lý thuế, gồm công chức thuế và công chức hải quan
4/ Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiệnpháp luật về thuế
Trang 3QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ A/
4/ Được hưởng ưu đãi về thuế, hoàn thuế
5/ Được ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế(đại lý thuế)
6/ Được nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quanquản lý thuế, yêu cầu giải thích nội dung kết luận, bảo lưu ý kiến trong biên bảnkiểm tra thuế, thanh tra thuế
7/ Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lýthuế gây ra
8/ Được yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụnộp thuế của mình
9/ Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chínhliên quan tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình
10/ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổchức cá nhân khác
B/ NGHĨA VỤ
1/ Phải đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế
2/ Phải kê khai thuế chính xác, trung thực đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúngthời hạn, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác trung thực đầy đủcủa hồ sơ thuế
Tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin, phải thực hiện khai thuế, nộp thuế, giao dịch với cơ quan thuế qua phương tiện điện tử
3/ Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm
4/ Chấp hành chế độ kế toán thống kê và quản lý sử dụng hóa đơn chứng
Trang 47/ Cung cấp chính xác, đầy đủ kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đếnviệc xác định nghĩa vụ thuế, nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàngthương mại, tổ chức tín dụng, giải thích việc tính thuế, kê khai thuế theo yêu cầucủa cơ quan quản lý thuế
8/ Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế,công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật
9/ Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế nếu người đại diện theo phápluật hoặc đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục về thuế sai quy định
TRÁCH NHIỆM - QUYỀN HẠN CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ
A/ TRÁCH NHIỆM: Thực hiện theo quy định của pháp luật gồm:
1/ Tổ chức thực hiện thu thuế
2/ Tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn pháp luật thuế, công khai các thủ tục
về thuế
3/ Giải thích cung cấp thông tin liên quan tới việc xác định nghĩa vụ thuếcủa người nộp thuế
4/ Giữ bí mật thông tin của người nộp thuế
5/ Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ thuế, xóa nợ tiền phạt,hoàn thuế
6/ Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đềnghị
7/ Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật vềthuế
8/ Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho đối tượngkiểm tra thuế, thanh tra thuế và giải thích khi có yêu cầu
9/ Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế
10/ Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêucầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Trang 55/ Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
6/ Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, công khai trên phương tiện thôngtin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
7/ Áp dụng biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử lý vi phạm pháp luật
10/ Thu thập, trao đổi xử lý thông tin trong nước, ngoài nước, thông tin chính thức từ các cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài liên quan đến lĩnh vực thuế, hải quan để sử dụng trong công tác quản lý thuế
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC
- Kiểm tra việc thực hiện pháp luật thuế
- Phối hợp cơ quan quản lý thuế tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu NSNNtrên địa bàn
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thuế
- Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh tội phạm vi phạmpháp luật về thuế
- Nêu gương tổ chức, cá nhân thực hiện tốt pháp luật về thuế
Trang 6- Phát hiện, phê phán, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật thuế.
- Cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo đềnghị của cơ quan thuế
- Yêu cầu người bán hàng hóa, dịch vụ phải giao hóa đơn chứng từ đúng sốlượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ
TỔ CHỨC KINH DOANH DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ (đại lý thuế)
(Thông Tư 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính)
- Là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có điều kiện
- Thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
- Thực hiện các thủ tục về thuế theo thỏa thuận đối với người nộp thuế
* Điều kiện làm đại lý thuế:
- Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
- Có ngành, nghề, dịch vụ làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh
- Có ít nhất hai (02) nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làmthủ tục về thuế
* Đăng ký đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế
- Trước khi hoạt động, đại lý thuế phải lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấpgiấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi Cục thuếnơi Đại lý đóng trụ sở
- Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,Cục thuế phải xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế chođại lý thuế
- Cục thuế gửi giấy xác nhận đủ điều kiện cho Tổng Cục thuế qua mạnggiao dịch điện tử nội bộ ngành thuế trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từngày Cục thuế ký giấy xác nhận đủ điều kiện cho đại lý thuế
- Tổng cục thuế đăng tải danh sách đại lý thuế có đủ điều kiện trên trangthông tin điện tử của Tổng cục thuế trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từngày nhận được giấy xác nhận do Cục thuế gửi
Trang 7* Quyền của đại lý thuế.
a/ Được thực hiện các thủ tục về thuế theo hợp đồng với người nộp thuế.b/ Được thực hiện các quyền của người nộp thuế theo Luật quản lý thuế vàhợp đồng với người nộp thuế
c/ Yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp thuế cung cấp đầy đủ, chính xác cácchứng từ, hồ sơ, tài liệu và các thông tin cần thiết liên quan tới việc làm thủ tục
về thuế theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên
*Trách nhiệm của đại lý thuế.
a/ Đại lý thuế đã được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện và có tên trong danhsách đại lý thuế được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của TổngCục thuế mới được ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế
b/ Đại lý thuế phải lập hợp đồng bằng văn bản với tổ chức, cá nhân nộpthuế về phạm vi công việc, thời hạn được uỷ quyền, trách nhiệm của các bên vànội dung khác không trái với quy định pháp luật
c/ Thông báo với cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế vềhợp đồng dịch vụ làm thủ tục thuế (chậm nhất 5 ngày làm việc trước khi thựchiện lần đầu công việc)
d/ Khai, ký tên và đóng dấu trên tờ khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế,lập hồ sơ thuế đề nghị số tiền thuế được miễn, được giảm, được hoàn
đ/ Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế các tài liệu, chứng từ để chứng minhtính chính xác việc kê khai nộp thuế, quyết tóan thuế, số thuế đề nghị miễn,giảm, hoàn
e/ Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm với người nộpthuế theo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ
f/ Không được thông đồng, móc nối với công chức quản lý thuế, người nộpthuế để trốn thuế, gian lận thuế
g/ Giữ bí mật thông tin cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lýthuế
* Đại lý thuế phải báo cáo với cơ quan thuế:
- Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế vàcác thông tin cần thiết khác phục vụ cho hoạt động quản lý khi cơ quan thuế yêucầu bằng văn bản
- Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày thay đổi danh sáchnhân viên đại lý thuế
Trang 8VĂN BẢN GIAO DỊCH VỚI CƠ QUAN THUẾ
1/ Văn bản giao dịch với cơ quan thuế bao gồm tài liệu kèm theo hồ sơthuế, công văn, đơn từ và các tài liệu khác do người nộp thuế, tổ chức được ủynhiệm thu thuế và các tổ chức, cá nhân khác gửi đến cơ quan thuế
2/ Văn bản giao dịch với cơ quan thuế phải được soạn thảo, ký, ban hànhđúng thẩm quyền; thể thức văn bản, chữ ký, con dấu trên văn bản phải thực hiệntheo quy định của pháp luật về công tác văn thư
3/ Văn bản giao dịch với cơ quan thuế được thực hiện thông qua giao dịchđiện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.4/ Trường hợp phát hiện văn bản giao dịch với cơ quan thuế không đápứng được các yêu cầu nêu trên thì cơ quan thuế yêu cầu người có văn bản giaodịch khắc phục sai sót và nộp bản thay thế Thời điểm cơ quan thuế nhận đượcbản thay thế được coi là thời điểm nộp văn bản giao dịch
5/ Ngôn ngữ được sử dụng trong các tài liệu trong hồ sơ thuế là tiếng Việt.Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt Người nộp thuế
ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dungbản dịch
Việc hợp pháp hóa lãnh sự đối với các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩmquyền nước ngoài cấp chỉ bắt buộc trong trường hợp cụ thể hướng dẫn tại Thông
tư này
6/ Người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh trực tiếp ký hoặcgiao cho cấp phó của mình ký thay trên các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơquan thuế (việc giao ký thay phải được quy định bằng văn bản và lưu tại đơnvị); hoặc ủy quyền cho cán bộ dưới mình một cấp ký thừa ủy quyền (Văn bản
ủy quyền phải được gửi đến cơ quan thuế cùng văn bản, hồ sơ giao dịch.)
7/ Người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế, nhân viên đại lý thuếđược ký tên trên các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế trong phạm vicông việc, thủ tục về thuế nêu trong hợp đồng dịch vụ ký với cơ sở kinh doanh
Trang 9CÁCH TÍNH THỜI HẠN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
1/ Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày” thì tính liên tục theo dươnglịch, kể cả ngày nghỉ
2/ Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày làm việc” thì tính theo ngàylàm việc của cơ quan hành chính nhà nước, trừ ngày nghỉ theo quy định
3/ Trường hợp thời hạn là một ngày cụ thể thì ngày bắt đầu tính thời hạn làngày tiếp theo của ngày cụ thể đó
4/ Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chínhtrùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạnđược tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó
Ngày đã nộp hồ sơ thuế để tính thời hạn giải quyết công việc hành chínhthuế là ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ giấy tờ, văn bản đúngtheo quy định
CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ ĐĂNG KÝ THUẾ
(Thông tư 80/2012 ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính)
1 Nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ kêkhai, hoặc phương pháp hỗn hợp đăng ký thuế tại Cục thuế để được cấp mã sốthuế theo từng hợp đồng
2 Bên Việt Nam nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài theo phương pháp ấnđịnh tỷ lệ đăng ký thuế với cơ quan thuế để được thông báo mã số thuế sử dụngriêng cho việc kê khai thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài
3 Chủ doanh nghiệp tư nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế TNCN đăng
ký sử dụng mã số thuế cá nhân để kê khai nộp thuế TNCN (không sử dụng mã
số thuế của DN tư nhân)
4 Cá nhân kinh doanh chỉ được cấp 1 MST 10 số
5 Cá nhân đã có mã số thuế cá nhân để nộp thuế TNCN từ tiền lương, cóphát sinh hoạt động kinh doanh phải đăng ký để sử dụng MST cá nhân cho hoạtđộng kinh doanh, hoặc ngược lại
Trang 106 Khi có sự thay đổi, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp,NNT phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười)ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi, bổ sung thông tin.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thuế đãcấp và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế mới cho NNT
7 Thay đổi trụ sở của NNT dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trựctiếp ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, NNT có trách nhiệm nộp đủ
số thuế đã khai hoặc đề nghị hoàn số thuế nộp thừa (trừ thuế TNCN) trước khithay đổi trụ sở và không phải quyết toán với cơ quan thuế, trừ trường hợp thờiđiểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm
Đối với số thuế TNCN nộp thừa, NNT được bù trừ với số thuế phải nộptại cơ quan thuế nơi chuyển đến
8 Tạm ngừng kinh doanh: thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuếchậm nhất năm (05) ngày trước khi tạm ngưng kinh doanh, thời gian tạm ngưngkinh doanh không quá một (01) năm Nếu vẫn tiếp tục ngưng kinh doanh thì gửithông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế chậm nhất năm(05) ngày trước ngày tạm ngưng tiếp theo, tổng thời gian tạm ngưng kinh doanhliên tiếp không quá hai (02) năm Trước khi ngưng kinh doanh phải hoàn thànhcác nghĩa vụ thuế còn nợ NSNN
KHAI THUẾ - TÍNH THUẾ - NỘP THUẾ
A NGUYÊN TẮC LẬP TỜ KHAI THUẾ
1 Người nộp thuế phải tự tính số tiền thuế phải nộp vào NSNN
2 Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dungtrong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do BTC quy định và nộp đầy đủcác chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế
3 Nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế thì người nộp thuếvẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừtrường hợp:
- Đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế
- Tạm ngưng kinh doanh đã thực hiện đúng thủ tục thông báo với cơquan thuế
- Trong kỳ khai thuế TNCN (tháng hoặc quý) đơn vị trả thu nhập khôngphát sinh khấu trừ thuế TNCN
Trang 11B HỒ SƠ KHAI THUẾ
1 Tờ khai thuế phải lập đúng mẫu quy định, ghi đầy đủ các thông tin địnhdanh theo đăng ký với cơ quan thuế, mã số thuế, có người đại diện theo phápluật của cơ sở kinh doanh, ký tên, đóng dấu Trường hợp người nộp thuế ký hợpđồng dịch vụ với đại lý thuế để khai thuế thì tờ khai thuế phải ghi chính xác tênđịa chỉ, mã số thuế đại lý thuế theo hợp đồng dịch vụ; người đại diện theo phápluật của đại lý thuế phải ký tên đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của ngườinộp thuế trên hồ sơ khai thuế, đồng thời ghi đầy đủ họ tên và số chứng chỉ hànhnghề của nhân viên đại lý thuế
Tờ khai thuế phải có các nội dung chính sau đây:
a Tên, loại, mã hiệu tờ khai thuế
b Kỳ tính thuế hoặc thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế
c Thông tin về người nộp thuế: Tên, mã số thuế, địa chỉ giao dịch
d Các thông tin về căn cứ để tính số thuế phải nộp
e Chữ ký của người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộpthuế
2 Người nộp thuế không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt, hoặc thayđổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế
3 Số liệu ghi trên tờ khai phải chính xác, rõ ràng, không được tẩy xoá
4 Các chỉ tiêu không có số liệu phát sinh trong kỳ tính thuế thì bỏ trốngkhông ghi
5 Số tiền ghi trên tờ khai làm tròn đến đơn vị là đồng Việt Nam, không ghi
số thập phân
C THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ KÊ KHAI THUẾ (quy định chung)
1/ Loại thuế khai và nộp theo tháng:
Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ
thuế
Người nộp thuế có tổng doanh thu bán hàng hoá dịch vụ của năm trướcliền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống khai thuế GTGT hàng quý, được ổn định trọnnăm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 03 năm Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên
Trang 122/ Loại thuế khai theo quý, tạm tính và nộp theo quý
Chậm nhất ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
3/ Loại thuế khai và nộp theo năm
Chậm nhất ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của năm duơng lịch hoặc năm tài chính.
4/Loại quyết toán thuế năm (các loại thuế phải quyết toán).
Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm
tài chính (Riêng thuế TNCN: quyết toán thuế theo năm dương lịch).
5/ Loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế
Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
6/ Khi chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở
hữu doanh nghiệp
Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp
đồng, hay tổ chức lại doanh nghiệp
7/ Khai lệ phí trước bạ: khi người nộp thuế đăng ký quyền sở hữu, quyền
sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
8/ Khai tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê, tiền sử dụng đất: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, giao đất.
9/ Các khoản thu thuộc NSNN về đất đai:
- Khai lần đầu: 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ
- Khai bổ sung: 30 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi
- Khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: ngày 31/3 của nămdương lịch tiếp theo
D ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ
1 Tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ các trường hợp sau:
2 Tại Chi cục thuế địa phương nơi phát sinh các loại thuế: Thuế sử dụngđất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, lệ phí trước bạ, thuế GTGThoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh và thuế khoán
3 Tại cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên (khai thuếtài nguyên), chuyển nhượng BĐS (thuế TNDN đối với chuyển nhượng bất độngsản)
Trang 134 Tại cơ quan thuế nơi có cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB (khaithuế TTĐB)
F ĐỊA ĐIỂM NỘP THUẾ
1/ Tại kho bạc nhà nước
2/ Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế
3/ Thông qua các tổ chức được cơ quan thu ủy nhiệm thu thuế
4/ Tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụtheo quy định của pháp luật
GIA HẠN NỘP TỜ KHAI THUẾ
- Lý do: thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ
- Thời gian gia hạn kể từ ngày hết thời hạn nộp tờ khai thuế
+ Không quá 30 ngày: khai thuế tháng, quý, năm, khai thuế tạm tính, khaitừng lần phát sinh
+ Không quá 60 ngày: khai quyết toán thuế
- Thủ tục: gửi văn bản đề nghị gia hạn đến cơ quan thuế trước khi hết hạnnộp hồ sơ khai thuế, nêu rõ lý do, xác nhận của UBND phường xã hoặc công anphường xã nơi phát sinh thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ
* Cơ quan thuế trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị,trả lời bằng văn bản việc chấp thuận hay không chấp thuận gia hạn
- Nếu được gia hạn thì:
Trang 14+ Không bị ấn định thuế.
+ Không bị phạt vi phạm hành chính về hành vi nộp chậm hay không khaithuế
KHAI BỔ SUNG HỒ SƠ KHAI THUẾ ĐÃ NỘP
Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có saisót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơkhai thuế Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngàylàm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếptheo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra,công
bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp,hoặc giảm số tiền thuế đã hoàn người nộp thuế nộp số tiền thuế tăng thêm, đồngthời tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, sốngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định Trường hợp người nộp thuếkhông tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quanthuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết đểthực hiện
Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp của
kỳ khai bổ sung điều chỉnh thì số thuế điều chỉnh giảm được bù trừ vào số thuếphải nộp của lần tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế
Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế gồm:
Tờ khai thuế và các tài liệu khác có liên quan hồ sơ khai thuế của kỳ khai
bổ sung, điều chỉnh, bản giải trình bổ sung, điều chỉnh số 01/KHBS
ẤN ĐỊNH THUẾ A/ NGƯỜI NỘP THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI BỊ ẤN ĐỊNH THUẾ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:
1/ Không đăng ký thuế
2/ Không nộp hồ sơ khai thuế, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết hạnhoặc hết thời hạn được gia hạn
3/ Không khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế,hoặc đã khai nhưng không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế.4/ Hạch toán kế toán không đúng quy định hoặc phản ảnh không đầy đủ,trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán
Trang 155/ Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ tài liệu liên quan đếnviệc xác định số thuế phải nộp.
6/ Đã nộp hồ sơ khai thuế nhưng không tính được số thuế phải nộp
7/ Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụthuế
B/ CĂN CỨ ẤN ĐỊNH THUẾ
1/ Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế
2/ Thông tin về mặt hàng, ngành nghề, quy mô kinh doanh hoặc số thuếphải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề quy mô kinh doanhtại địa phương hoặc tại địa phương khác
3/ Tài liệu và kết quả thanh tra, kiểm tra còn hiệu lực
C/ PHƯƠNG PHÁP ẤN ĐỊNH THUẾ:
+ Ấn định số thuế phải nộp
+ Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp
D/ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THUẾ TRONG VIỆC ẤN ĐỊNH THUẾ
Gởi quyết định về ấn định thuế cho người nộp thuế, nêu rõ lý do, căn cứ,
số thuế ấn định, thời hạn nộp
Nếu số thuế ấn định lớn hơn số thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả lại số tiền thuế nộp thừa và bồi thường thiệt hại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của tòa án.
Bồi thường thiệt hại: là tiền lãi tính trên số thuế nộp thừa, tính từ ngày người nộp thuế nộp tiền đến ngày cơ quan quản lý thuế ra quyết định hoàn trả tiền thuế.
Lãi suất để tính tiền lãi là lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước công
bố có hiệu lực tại thời điểm cơ quan quản lý thuế ra quyết định hoàn trả tiền thuế.
E/ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
- Phải nộp số thuế ấn định theo quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế,
kể cả trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của NNT về số thuế do cơquan thuế tính hoặc ấn định
- Thời hạn nộp số thuế bị ấn định là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế raquyết định ấn định thuế Trường hợp số thuế ấn định từ 500 triệu đồng trở lên,