Có thể chọn một vật bất kì làm vật mốc Đáp án đúng: D Câu 5 câu trắc nghiệm Các bạn trong lớp 8A đang tranh luận sôi nổi về các vấn đề liên quan đến chuyển động vàđứng yên, mỗi bạn mộ
Trang 1PHẦN CƠ HỌC
Câu 1 ( câu trắc nghiệm)
Chỉ ra kết luận đúng trong các kết luận sau:
A Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vậtmốc
B Khi vị trí của vật và vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động
C Khi một vật thay đổi vị trí thì vật đó chuyển động
D Khi khoảng cách từ vật tới vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đó không chuyển động
Đáp án đúng: A
Câu 2 ( câu trắc nghiệm)
Khi nào một vật được coi là đứng yên so với vật mốc?
A Khi vật đó không chuyển động
B Khi vật đó không dịch chuyển theo thời gian
C Khi vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc
D Khi khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không đổi
Đáp án đúng: C
Câu 3 ( câu trắc nghiệm)
Trong các nhận xét sau, nhận xét nào là đúng nhất?
A Trái đất chuyển động so với mặt trời
B Mặt Trời chuyển động so với trái đất
Trang 2Khi xét chuyển động hay đứng yên của một vật, có bốn ý kiến sau, ý kiến nào đúng:
A Chỉ những vật gắn liền với Trái Đất mới được lựa chọn làm vật mốc
B Chỉ những vật chuyển động so với Trái đất mới được chọn làm vật mốc
C Chỉ những vật ở ngoài Trái đất mới được chọn làm vật mốc
D Có thể chọn một vật bất kì làm vật mốc
Đáp án đúng: D
Câu 5 ( câu trắc nghiệm)
Các bạn trong lớp 8A đang tranh luận sôi nổi về các vấn đề liên quan đến chuyển động vàđứng yên, mỗi bạn một ý kiến khác nhau Cô giáo nói rằng trong các ý kiến sau có ý kiến đúng, theo em đó là ý kến nào?
A Chuyển động là sự thay đổi khoảng cách của vật này so với vật khác được chọn làm vật mốc
B Cùng một lúc vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác
C Người ta có thể chọn một vật bất kì làm vật mốc
D Quỹ đạo chuyển động là đường mà vật chuyển động vạch ra
Đáp án đúng: A
Câu 6 ( câu trắc nghiệm)
Quan sát chiếc quạt trần đang quay, Nam nhận xét như sau, theo em nhận xét nào là đúng:
A Cánh quạt chuyển động so với bầu quạt
B Trần nhà chuyển động so với cánh quạt
C Cả cánh quạt, bầu quạt và trần nhà đều chuyển động so với mặt trời
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 3Đáp án đúng: A
Câu 7 ( câu trắc nghiệm)
Một người đang chèo thuyền trên sông Nhận xét nào sau đây là sai:
A Người lái đò chuyển động so với dòng nước nhưng đứng yên so với con đò
B Dòng nước chuyển động so với bờ nhưng đứng yên so với con đò và người lái đò
C Con đò đứng yên so với người lái đò nhưng chuyển động so với Mặt Trời
D Bờ chuyển động so với con đò, người lái đò và mặt trời
Đáp án đúng: B
Câu 8 ( câu trắc nghiệm)
Hùng đạp xe từ nhà đến trường, ta nói Hùng chuyển động so với nhà là vì:
A Khoảng cách của Hùng so với nhà thay đổi theo thời gian
B Vị trí của Hùng so với nhà thay đổi theo thời gian
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: B
Câu 9 ( câu trắc nghiệm)
Trên hình vẽ mô tả một dụng cụ để lấy nước của đồng bào vùng cao, gọi là cọn nước
Dụng cụ gồm một guồng nước hình tròn có gắn các ống bương lấy nước Khi guồng quaynước sẽ chảy từ các ống bương xuống máng rồi từ đó nước chảy về bản Trong các nhận xét sau, nhận xét nào là sai?
Trang 4A Guồng nước chuyển động so với ống bương
B Ống bương chuyển động so với máng
C Máng chuyển động so với guồng nước
D Ống bương chuyển động so với bờ
Đáp án đúng: A
Câu 10 ( câu tự luận)
Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để được một câu hoàn chỉnh và đúng
*1-e; 2-d; 3-a; 4-f
Câu 11 ( câu tự luận)
Quan sát giọt nước rơi khi trời lặng gió, có hai nhận xét sau:
- Giọt nước mưa rơi theo phương xiên
- Giọt nước mưa rơi theo phương thẳng đứng
Em cho biết các nhận xét trên đúng hay sai? Hãy giải thích
*Cả hai nhận xét đều đúng
Trang 5Câu 12 ( câu tự luận)
Hùng và Tuấn đứng ở bên đường nhìn một chiếc ô tô đang chạy trên đường Trên xe chỉ
có một lái xe Hùng nói “Người lái xe đang chuyển động”, Tuấn nói “Không phải, người lái xe đang đứng yên”, theo em ai nói đúng, nói sai? Vì sao?
*Cả Hùng và Tuấn đều có lí khi nhận xét sự chuyển động và đứng yên của người lái xe, sai ở chỗ cả hai đều không nói rõ vật mốc, nếu đủ phải nói như sau: Người lái xe chuyển động so với cây cối, nhà cửa bên đường và người lái xe đứng yên so với hành khách trên xe
Câu 13 ( câu tự luận)
Quan sát chuyển động của kim đồng hồ Phân tích hiện tượng để rút ra kết luận: Một vật
là chuyển động so với vật mốc khi có sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật mốc chứ không phải thay đổi khoảng cách so với vật mốc
*Xét đầu mút kim đồng hồ, khi nó chuyển động so với trục, vị trí của nó so với trục thay đổi nhưng khoảng cách so với trục không đổi
Câu 14 ( câu tự luận)
Hiện tượng này ta đều biết rằng Trái Đất quay quanh mặt Trời nhưng người ta vẫn quan niệm rằng mặt trời mọc đằng đông lặn đằng tây, vì sao lại quan niệm như vậy
*Nói trái đất quay quanh mặt trời là bởi chúng ta lấy Mặt Trời làm vật mốc Nếu lấy trái đất làm vật mốc thì thấy rằng buổi sáng Mặt Trời ở đằng Đông, buổi chiều ở đằng Tây nên có quan niệm rằng Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây
Câu 15 ( câu tự luận)
Một đoàn tàu chạy trên đường ray, trên tàu có rất nhiều hàng hóa, dọc đường đi có nhiều cột điện Hãy cho biết giữa các vật: đoàn tàu, hàng hóa, đường ray, cột điện, vật nào chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào
*- Đoàn tàu đứng yên so với hàng hóa, chuyển động so với đường ray và cột điện
Trang 6- Hàng hóa đứng yên so với đoàn tàu, chuyển động so với đường ray và cột điện
- Đường ray đứng yên so với cột điện, chuyển động so với đoàn tàu và hàng hóa
- Cột điện đứng yên so với đường ray, chuyển động so với đoàn tàu và hàng hóa
Câu 16 ( câu trắc nghiệm)
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động
B Độ lớn của vận tốc được xác định bằng độ dài quãng đường đi được
C Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h
D Tốc kế là dùng cụ để đo độ lớn của vận tốc
Đáp án đúng: B
Câu 17 ( câu trắc nghiệm)
Từ công thức tính vận tốc em hãy chọn phương án đúng cho các mệnh đề sau:
A Độ lớn vận tốc phụ thuộc vào độ lớn của quãng đường đi và thời gian đi hết quãng đường đó
B Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của cả quãng đường và thời gian
C Số đo vận tốc không phụ thuộc vào việc chọn các đơn vị vận tốc
D Độ lớn của vận tốc không phụ thuộc vào vật mốc
Đáp án đúng: B
Câu 18 ( câu trắc nghiệm)
Ta đã biết dùng khái niệm vận tốc để so sánh sự nhanh, chậm của chuyển động Hãy chỉ
ra trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?
A Cùng một thời gian, vật nào đi được quãng đường lớn hơn thì có vận tốc lớn hơn
B Cùng một quãng đường, vật nào đi trong thời gian lớn hơn thì có vận tốc lớn hơn
C Cả A và B đều sai
Trang 7D Cả A và B đều đúng
Đáp án đúng: A
Câu 19 ( câu trắc nghiệm)
Hải đi từ nhà đến trường hết 30 phút, giả sử trên suốt quãng đường Hải đi với vận tốc không đổi bằng 15km/h Quãng đường từ nhà Hải đến trường là:
Câu 20 ( câu trắc nghiệm)
Lan đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 18km/h, Phương đi với vận tốc 5m/s Hỏi ai
đi nhanh hơn?
A Lan đi nhanh hơn vì 18km/h lớn hơn 5m/s
B Phương đi nhanh hơn vì 5m/s lớn hơn 18km/h
C Hai bạn đi bằng nhau vì 18km/h bằng 5m/s
D Không so sánh được vì hai vận tốc không có cùng một đơn vị
Đáp án đúng: C
Câu 21 ( câu trắc nghiệm)
Tàu hỏa có vận tốc là 72km/h, ô tô con có vận tốc là 30m/s, ô tô khách có vận tốc là 1500m/phút Lan sắp xếp các vật theo thứ tự vận tốc tăng dần như sau, hãy chọn cách sắp xếp đúng:
A Ô tô con, tàu hỏa, ô tô khách
B Tàu hỏa, ô tô khách, ô tô con
C Ô tô con, ô tô khách, tàu hỏa
Trang 8D Ô tô khách, tàu hỏa, ô tô con
Đáp án đúng: B
Câu 22 ( câu trắc nghiệm)
Hoa xuất phát từ nhà lúc 8 giờ bằng xe đạp, giả sử Hoa đạp xe đều với vận tốc
250m/phút Hỏi lúc mấy giờ thì Hoa tới của hàng sách cách nhà 3km?
Câu 23 ( câu trắc nghiệm)
Hà Linh và Phương Anh hẹn nhau cùng đến nhà Thanh Hà để học nhóm Hà Linh ở nhà
đi lúc 8,5 giờ; Phương Anh đi lúc 8 giờ 20 phút, hai bạn cùng đến nhà Thanh Hà lúc 9 giờ So sánh vận tốc của hai bạn, biết rằng quãng đường hai bạn đi là bằng nhau Chọn kết quả đúng
A Phương Anh đi với vận tốc lớn hơn
B Hà Linh đi với vận tốc lớn hơn
C Hai bạn đi với vận tốc bằng nhau
D Không so sánh được
Đáp án đúng: B
Câu 24 ( câu trắc nghiệm)
Sáng nay trời lạnh mà Nam đi học quên không mặc áo ấm, bố Nam đuổi theo để đưa áo
ấm cho Nam Biết rằng Nam đi xe đạp từ nhà lúc 6 giờ 45 phút, bố Nam đi xe đạp từ nhà lúc 7 giờ kém 1 phút, sau khi Nam đi được 20 phút thì bố đuổi kịp Nam Vận tốc Nam bằng 15km/h, bố Nam với vận tốc bao nhiêu?
Trang 9Câu 25 ( câu tự luận)
Hai người đi xe máy coi như đều, người thứ nhất đi đoạn đoạn đường 25km trong 1800 giây, người thứ hai đi đoạn đường 1500m trong 2 phút, hỏi người nào đi nhanh hơn?
*Người thứ nhất đi nhanh hơn
Câu 26 ( câu tự luận)
Một người đàn ông đứng bổ củi trên núi cách một em bé đang chơi ở dưới chân núi một đoạn dài 1,7km Giả sử ngay khi người đàn ông bổ nhát củi thì em bé đã nhìn thấy ngay hình ảnh thì sau bao lâu em bé mới nghe thấy âm thanh tiếng bổ củi phát ra? Cho biết vậntốc truyền âm trong không khí là 340m/s và coi như giữa người đàn ông và em bé không
có chướng ngại vật
*t = 5s
Câu 27 ( câu tự luận)
Nhà Mai ở cách trường 4km, trường Mai học lúc 7 giờ kém 15 phút Nếu Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 30 phút thì Mai phải đi với vận tốc tối thiểu là bao nhiêu để vừa kịp đến trường?
*v = 16km/h
Câu 28 ( câu tự luận)
Một ô tô đi từ A lúc 8 giờ, đến B rồi quay trở lại A với vận tốc bằng 1000m/phút Quãng đường AB dài 20km Ô tô không nghỉ lại tại B mà quay về luôn thì ô tô về đến vị trí xuất phát lúc mấy giờ?
*8h40 phút
Trang 10Câu 29 ( câu trắc nghiệm)
Thế nào là chuyển động không đều?
A Là chuyển động có vận tốc không đổi
B Là chuyển động có vận tốc thay đổi liên tục
C Là chuyển động có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian
D Là chuyển động có quãng đường thay đổi theo thời gian
Đáp án đúng: C
Câu 30 ( câu trắc nghiệm)
Hãy chỉ ra câu đúng trong các câu sau:
A Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều không thay đổi theo thời gian
B Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên các quãng đường khác nhau nói chung là khác nhau
C Vận tốc trung bình được tính bằng độ dài quãng đường đi được chia cho thời gian đi hết quãng đường đó
D Vận tốc trung bình có độ lớn như nhau trên những quãng đường đi khác nhau
Đáp án đúng: B ;C
Câu 31 ( câu trắc nghiệm)
Chỉ ra nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
A Chuyển động của trái đất quanh mặt trời là chuyển động đều
B Chuyển động của đầu kim đồng hồ là chuyển động đều
C Chuyển động của ô tô khi vào bến là chuyển động không đều
D Cả ba nhận xét trên đều đúng
Đáp án đúng: C
Câu 32 ( câu trắc nghiệm)
Trang 11Nam đạp xe từ nhà đến trường, chuyển động của nam là chuyển động như thế nào?
Câu 33 ( câu trắc nghiệm)
Cô giáo yêu cầu một nhóm gồm Dũng, Hải, Quang, Hưng quan sát và nhận xét chuyển động của một quả bóng khi tung lên cao Các bạn đưa ra các nhận xét sau, nhận xét nào đúng:
A Dũng: “Khi tung lên quả bóng chuyển động nhanh dần, khi rơi xuống quả bóng chuyển động chậm dần đều”
B Hải: “Khi tung lên quả bóng chuyển động chậm dần, khi rơi xuống quả bóng chuyển động nhanh dần”
C Quang: “Quả bóng luôn chuyển động đều”
D Hưng: “Quả bóng chuyển động không theo quy luật”
Đáp án đúng: B
Câu 34 ( câu trắc nghiệm)
Nhận xét chuyển động của cánh quạt trần trong suốt thời gian từ lúc bắt đầu bật cho đến sau khi tắt, có các ý kiến sau, ý kiến nào đúng:
Trang 12Đáp án đúng: D
Câu 35 ( câu trắc nghiệm)
Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Lạng Sơn lúc 11 giờ, tính vận tốc trung bình của mô tô đó? Biết quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài 150000m
Câu 36 ( câu trắc nghiệm)
Một ô tô đi từ Hà Nội đến Tuyên Quang Xe khởi hành lúc 9 giờ, lúc 10 giờ 30 phút xe nghỉ 30 phút tại Việt Trì sau đó tiếp tục đi và tới nơi lúc 13 giờ Tính vận tốc trung bình của ô tô đó trên quãng đường từ Hà Nội đến Tuyên Quang Biết chiều dài quãng đường
Câu 37 ( câu trắc nghiệm)
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của chuyển động đều?
A Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động
B Độ lớn vận tốc không thay đổi theo thời gian
C Hướng chuyển động không thay đổi theo thời gian
D Thời gian chuyển động tỷ lệ thuận với quãng đường đi được
Trang 13Đáp án đúng: C
Câu 38 ( câu tự luận)
Một người đưa thư phải đưa một công văn từ bưu điện huyện đến xã A Bác ấy đi từ bưu điện lúc 7 giờ 30 phút, vì lúc đi đoạn đường phải lên nhiều dốc cao nên vận tốc trung bình chỉ đạt được 12km/h Đến nơi, đưa xong thư bác ta quay về luôn Vận tốc trên đường về là 6m/s, bác đưa thư về đến nơi lúc 8 giờ 54 phút Tính độ dài quãng đường từ bưu điện đến xã A
*s = 10,8km
Câu 39 ( câu tự luận)
Mọi ngày Hoa đi học lúc 6 giờ 45 phút, nếu Hoa cứ đi với vận tốc trung bình là 12km/h thì 7 giờ 15 phút Hoa sẽ đến nơi Hôm nay do xe bị thủng săm, phải vá nên Hoa xuất phátchậm hơn mọi ngày 10 phút Vì sợ muộn nên Hoa phải tăng tốc độ, cuối cùng Hoa vẫn đến trường đúng giờ như mọi ngày, tính vận tốc trung bình mà Hoa đã đạt được
*v = 18km/h
Câu 40 ( câu tự luận)
Một ô tô chuyển động từ A đến B với vận tốc 40km/h rồi chuyển động ngược lại từ B về
A với vận tốc 50km/h Tính vận tốc trung bình cả đi lẫn về của ô tô đó
*v = 44,44km/h
Câu 41 ( câu tự luận)
Hai người đi xe máy cùng khởi hành từ A đi về B Người thứ nhất đi nửa quãng đường đầu với vận tốc 40km/h và nửa quãng đường sau với vận tốc 60km/h Người thứ hai đi với vận tốc 40km/h trong nửa thời gian đầu và vận tốc 60km/h trong nửa thời gian còn lại Hỏi ai tới đính B trước?
*Người thứ 2 đến đích trước
Câu 42 ( câu trắc nghiệm)
Chỉ ra kết luận đúng trong các kết luận sau:
Trang 14A Lực là nguyên nhân làm tăng vận tốc của vật
B Lực là nguyên nhân làm giảm vận tốc của vật
C Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của vật
D Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động
Đáp án đúng: C
Câu 43 ( câu trắc nghiệm)
Tại sao người có thể đi được trên mặt đất?
A Do chân tác dụng vào cơ thể người làm người dịch chuyển
B Do lực tác dụng ngược lại từ mặt đất lên chân người
C Do không có lực cản tác dụng lên chân người
D Do cả ba nguyên nhân trên
Đáp án đúng: B
Câu 44 ( câu trắc nghiệm)
Quả bóng đang nằm trên sân, Nam đá vào quả bóng làm quả bóng lăn đi Ta nói Nam đã tác dụng vào quả bóng một lực, hãy chỉ ra điểm đặt của lực này
A Điểm đặt của lực ở chân người
B Điểm đặt của lực ở quả bóng
C Điểm đặt của lực ở mặt đất
D Điểm đặt của lực ở chân người và mặt đất
Đáp án đúng: B
Câu 45 ( câu trắc nghiệm)
Nêu đặc điểm của lực được biểu diễn ở hình vẽ có bốn ý kiến sau, ý kiến nào đúng và đầy
đủ nhất?
A Lực có phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N
Trang 15B Lức có điểm đặt tại vật, cường độ 20N
C Lực có phương không đổi, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N
D Lực có phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N, có điểm tại vật
Đáp án đúng: D
Câu 46 ( câu trắc nghiệm)
Có bốn cách sau để biểu diễn trọng lực tác dụng lên một vật đặt trên mặt phẳng nằm nghiên AB, AC là mặt nằm ngang (hình vẽ), theo em cách biểu diễn nào đúng?
A Hình a
B Hình b
C Hình c
D Hình d
Trang 16Đáp án đúng: C
Câu 47 ( câu trắc nghiệm)
Lực F tác dụng vào vật có phương hợp với phương ngang 300, chiều từ trái sang phải, từdưới lên (hình vẽ) Cách nào biểu diễn sau đây là đúng?
Câu 48 ( câu trắc nghiệm)
Biểu diễn lực kéo tác dụng lên vật theo phương ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 5N, cho tỉ xích 1cm = 2N Trong các cách biểu diễn trên hình 4.4, cách nào đúng?
Trang 17Câu 49 ( câu tự luận)
Chọn các cụm từ thích hợp cho dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu sau cho đúng
“Lực có thể làm thay đổi…….của chuyển động hoặc làm…….vật”
Cụm từ: quãng đường; khối lượng; biến đổi; thời gian; biến dạng; vận tốc
*Lực có thể làm thay đổi vận tốc của chuyển động hoặc làm biến dạng vật
Câu 50 ( câu tự luận)
Nêu hai ví dụ chứng tỏ cường độ của lực tác dụng tỉ lệ thuận với sự thay đổi vận tốc của vật
*Cầu thủ bóng đá trên sân, nếu đá khẽ (cường độ lực đá nhỏ) thì bóng sẽ lăn từ từ Nếu
đá mạnh (cường độ lực đá lớn) thì bóng sẽ lăn nhanh hơn Hoặc: Một bạn học sinh đi xe đạp đến đoạn đường nằm ngang, bạn đó ngừng đạp xe để đi theo đà cũ Nếu đoạn đường
Trang 18gồ ghề (Cường độ lực cản lớn) thì xe nhanh chóng bị dừng lại, vận tốc biến đổi nhiều hơn.
Câu 51 ( câu tự luận)
Nêu phương, chiều, độ lớn của các lực trong hình 4.5, cho tỉ xích 2cm = 10N
*Lực F1 = 10, phương ngang, chiều từ phải sang trái; lực F2 =10N, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên; lực F3 = 20N, phương hợp với phương ngang góc 300, chiều từ dưới lên, từ trái sang phải
Câu 52 ( câu tự luận)
So sánh hai lực tác dụng vào một vật trong hình vẽ
Trang 19*Hình a: Hai lực cùng phương, cùng điểm đặt, ngược chiều, F1 có cường độ lớn hơn Hình b: hai lực cùng phương, cùng điểm đặt, cùng chiều, F2 có cường độ nhỏ hơn; Hình c: Hai lực cùng phương, cùng điểm đăt, ngược chiều, cường độ bằng nhau.
Câu 53 ( câu tự luận)
Biểu diễn trọng lực Pcủa quả cầu và lực đàn hồi F của lò xo tác dụng lên vật trong hình vẽ
*
Trang 20Câu 54 ( câu trắc nghiệm)
Đặc điểm nào sau đây không đúng với hai lực cân bằng?
Câu 55 ( câu trắc nghiệm)
Vật ở trạng thái nào nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng?
Câu 56 ( câu trắc nghiệm)
Trạng thái nào dưới đây có được do cân bằng lực?
A Cái tủ nằm yên trên sàn nhà
B Xe ô tô chạy với vận tốc trung bình 60km/h
C Cánh quạt điện quay
Trang 21D Cả ba trạng thái trên
Đáp án đúng: A
Câu 57 ( câu trắc nghiệm)
Hình nào trong hình vẽ dưới đây mô tả hai lực cân bằng?
Câu 58 ( câu trắc nghiệm)
Lan, Phương, Hà và Mai tranh luận với nhau Mỗi bạn đều có ý kiến riêng của mình Ý kiến của bạn nào đúng?
A Lan: Vật có vận tốc lớn thì quán tính lớn vì khó thay đổi vận tốc
B Phương: Vật có khối lượng lớn thì quán tính lớn vì khó thay đổi vận tốc
C Hà: Vật có thể tích lớn thì quán tính lớn vì khó thay đổi vận tốc
D Mai: Cả Lan, Phương, Hà đều đúng
Đáp án đúng: B
Câu 59 ( câu trắc nghiệm)
Chọn câu trả lời sai cho câu hỏi sau:
Hiện tượng nào sau đây có được do quán tính?
Trang 22A Vẩy mực ra khỏi bút
B Giũ quần áo cho sạch bụi
C Gõ cán búa xuống nền để tra búa vào cán
D Chỉ có hai hiện tượng A và C
Đáp án đúng: D
Câu 60 ( câu trắc nghiệm)
Tác dụng một lực F = 20N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải làm vật chuyển động Khi vật đạt vận tốc 15m/s, tác dụng thêm vào vật lực F’ = 20N cùng phương theo chiều ngược lại với lực F Tìm vận tốc ngay lúc đó của vật
Câu 61 ( câu trắc nghiệm)
Một hành khách ngồi trên xe ô tô đang chạy, xe đột ngột rẽ trái, hành khách sẽ ở trạng thái nào?
A Nghiêng sang phải
B Nghiêng sang trái
C Ngồi yên
D Không thể phán đoán được
Đáp án đúng: A
Câu 62 ( câu tự luận)
Chọn các cụm từ thích hợp cho dưới đây để điền vào chỗ trống trong các câu sau đây chođúng:
Trang 23“Một vật chịu tác dụng của… thì vật sẽ tiếp tục…hoặc…….Vật tiếp tục đứng yên là do… Chuyển động trên được gọi là…….”
Cụm từ: Chuyển động; đứng yên; hai lực cân bằng; chuyển động theo quán tính; chuyển động thẳng đều; quán tính; không có lực tác dụng; chuyển động cơ học
*“Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vật sẽ tiếp tục đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều Vật tiếp tục đứng yên là do quán tính Chuyển động trên được gọi là chuyển động theo quán tính.”
Câu 63 ( câu tự luận)
Vẽ thêm các lực F' , F' , F' , F' 1 2 3 4
lần lượt cân bằng với các lực F , F , F , F 1 2 3 4
trong hình vẽ
*
Câu 64 ( câu tự luận)
Toàn đang chạy nhanh thì gặp một cây ở bên đường, Toàn lấy một tay bám vào cây, Toàn
có dừng lại được ngày không, tại sao?
Trang 24*Toàn không dừng lại ngay được vì có quán tính nên Toàn tiếp tục chuyển động thêm một lúc nữa nhưng do tay bám vào cây nên Toàn không chuyển động thẳng mà sẽ chuyểnđộng quanh thân cây thêm vài bước nữa.
Câu 65 ( câu tự luận)
Hãy giải thích các hiện tượng sau:
a) Diễn viên xiếc nhảy ra khỏi mình ngựa đang phi mà khi rơi xuống vẫn rơi trúng lưng ngựa
b) Dùng tay “hắt” cốc nước có thể làm cặn ở đáy cốc bay ra ngoài
c) Muốn khô tóc nhanh thì có thể dùng tay quay tròn tóc quanh đầu
*a) Diễn viên xiếc khi ngồi trên ngựa đang phi đột nhiên nhảy lên cao thì theo quán tính người đó vẫn tiếp tục chuyển động về phía trước, do vậy khi rơi xuống vẫn trúng vào lựng ngựa
b) Động tác hắt cốc nước cũng giống như động tác vẩy mực, khi hắt tay đột ngột dừng lạinên cặn và nước theo quán tính tiếp tục chuyển động về phía trước và ra khỏi cốc
c) Khi quay tóc, tóc đổi hướng chuyển động còn nước theo quán tính vẫn chuyển động theo hướng cũ nên bay ra khỏi tóc
Câu 66 ( câu tự luận)
Hai viên gạch giống nhau được treo cùng một loại dây mảnh vào giá đỡ (hình vẽ) Khôngdùng thêm các vật khác, làm thể nào làm đứt:
a) Đoạn dây trên cùng?
b) Đoạn dây ở giữa?
c) Đoạn dây cuối cùng?
Dùng thí nghiệm để kiểm tra kết quả
Trang 25*a) Muốn làm dây trên cùng đứt ta cầm đầu dây cuối kéo từ từ ngày càng mạnh Thời gian kéo dài đủ để hai hòn gạch thay đổi vận tốc, chuyển động xuống dưới Khi dây trên cùng đã căng nhưng do quán tính nên hai hòn gạch tiếp tục chuyển động xuống dưới làm cho dây đứt.
b) Muốn làm dây giữa đứt ra nâng hòn gạch dưới lên sát hòn gạch trên rồi thả rơi Khi dây giữa đã căng, hòn gạch dưới tiếp tục chuyển động, do quán tính làm dây giữa đứt.c) Muốn làm dây dưới đứt, ta cầm đầu dây dưới kéo mạnh và nhanh xuống dưới Vì thời gian xảy ra nhanh nên hòn gạch dưới chưa kịp thay đổi vận tốc (do quán tính) nên chỉ có dây dưới chịu lực căng lớn nên bị đứt
Câu 67 ( câu trắc nghiệm)
Chọn kết quả đúng trong các kết luận sau:
A Lực ma sát chỉ sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của một vật khác
B Lực ma sát chỉ sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của một vật khác
C Lực ma sát xuất hiện khi một vật đứng yên trên bề mặt một vật khác
D Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích
Đáp án đúng: D
Câu 68 ( câu trắc nghiệm)
Người ta đưa một vật nặng hình trụ lên cao bằng hai cách, hoặc là lăn vật trên mặt phẳng nghiêng, hoặc kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng Cách nào lực ma sát lớn hơn?
A Lăn vật
Trang 26B Kéo vật
C Cả hai cách như nhau
D Không so sánh được
Đáp án đúng: B
Câu 69 ( câu trắc nghiệm)
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A Lực ma sát xuất hiện giữa má phanh xe đạp và vành xe khi phanh là có hại
B Lực ma sát xuất hiện ở nơi tiếp xúc giữa que diêm và vỏ bao là có ích
C Lực ma sát xuất hiện ở nơi tiếp xúc giữa đinh và tường là có ích
D Lực ma sát xuất hiện giữa tay và cán dao là có ích
Đáp án đúng: A
Câu 70 ( câu trắc nghiệm)
Cái ghế nằm yên trên sàn nhà là bởi lý do nào?
A Do chịu tác dụng của các lực cân bằng
B Do chịu tác dụng của lực ma sát nghỉ
C Do chịu lực nâng của sàn nhà
D Do tất cả các lý do trên
Đáp án đúng: A
Câu 71 ( câu trắc nghiệm)
Kéo một vật trên mặt phẳng nằm ngang (hình vẽ) Hãy chỉ ra nhận xét sai trong các nhận xét sau:
Trang 27Câu 72 ( câu tự luận)
Nêu ví dụ trong đời sống chứng tỏ lực ma sát có ích và lực ma sát có hại
*Lực ma sát có ích: Lực ma sát giúp đinh ở trên tường, sợi kết thành vải, người và động vật đi lại được…
Lực ma sát có hại: Ma sát làm nóng và làm mòn những bộ phận chuyển động của máy móc, lực ma sát làm giảm chuyển động…
Câu 73 ( câu tự luận)
Biểu diễn lực trong các trường hợp ở hình vẽ dưới đây, biết F K là lực kéo vật
*
Trang 28Câu 74 ( câu tự luận)
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào làm tăng ma sát, trường hợp nào làm giảm ma sát: xẻ rãnh trên bánh xe, rắc cát trên đường ray tàu hỏa vào trời mưa, bôi trơn dầu mỡ, lắp ổ trục, ổ bi trong máy móc?
*Xẻ rãnh trên bánh xe, rắc cát trên đường ray tàu hoả vào ngày mưa nhằm làm tăng ma sát; bôi trơn dầu mỡ, lắp ổ trục, ổ bi trong các máy móc nhằm làm giảm ma sát
Câu 75 ( câu tự luận)
Một học sinh đạp xe đến trường, lực ma sát xuất hiện ở đâu?
*Một học sinh đạp xe đến trường, lực ma sát xuất hiện ở bánh xe, tay lái, ổ trục và yên xe…
Câu 76 ( câu trắc nghiệm)
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
B Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép
C Đơn vị của áp suất là N/m2
D Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực
Đáp án đúng: B
Câu 77 ( câu trắc nghiệm)
Hình nào trong hình vẽ dưới đây, véctơ Fbiểu diễn phương và chiều của áp lực?
Trang 29Câu 78 ( câu trắc nghiệm)
Nhận xét về phương của áp lực, có các ý kiến sau:
Câu 79 ( câu trắc nghiệm)
Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào?
A Lực kéo do đầu tàu tác đầu tác dụng lên toa tầu
B Trọng lượng của đoàn tàu
C Lực ma sát giữa tàu và đường ray
D Cả ba lực trên
Đáp án đúng: B
Câu 80 ( câu trắc nghiệm)
Hà nặng 10kg, biết diện tích tiếp xúc với mặt sàn của một bàn chân là 0,005m2, áp suất
mà Hà tác dụng lên sàn nhà là:
A p = 10 000N/m2
Trang 30B p = 1000N/m2
C p = 5000N/m2
D p = 500N/m2
Đáp án đúng: A
Câu 81 ( câu trắc nghiệm)
Một vật nặng được đặt trên mặt sàn nằm ngang Chỉ ra nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
A Áp suất phụ thuộc vào trọng lượng của vật
B Áp suất phụ thuộc vào thể tích của vật
C Áp suất không phụ thuộc vào chất liệu làm nên vật
D Áp suất phụ thuộc vào độ nhám của bề mặt tiếp xúc
Đáp án đúng: A
Câu 82 ( câu trắc nghiệm)
Một vật có khối lượng m1 = 0,5kg; vật thứ hai có khối lượng m2 = 1kg Hãy so sánh áp suất p1 và p2 của hai vật trên mặt sàn nằm ngang
Câu 83 ( câu tự luận)
Khi qua chỗ bùn lầy, người ta thường dùng một tấm ván đặt lên trên để đi Hãy giải thích
vì sao?
Trang 31*Vì diện tích tiếp xúc giữa tấm ván và mặt bùn lớn hơn giữa bàn chân và mặt bùn nên khi
đi trên đó thì áp suất gây ra trên mặt bùn được giảm đi và do đó mặt bùn đỡ bị lún so với khi không có ván
Câu 84 ( câu tự luận)
Hãy giải thích vì sao người ta làm cho mũi kim, mũi đột nhọn, còn chân bàn, ghế thì không?
*Vì mục đích của việc dùng mũi kim, mũi đột là để đâm xuyên nên phải làm cho nhọn đểcho diện tích tiếp xúc giảm, tức là áp suất tăng, do đó khả năng đâm xuyên lớn hơn Còn chân bàn, ghế thì không được làm nhọn để tránh hiện tượng bị lún
Câu 85 ( câu tự luận)
Một vật nặng có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước 5cm x 6cm x 7cm Lần lượt đặt
ba mặt liên tiếp của vật đó trên mặt sàn nằm ngang Biết khối lượng của vật đó là 0,84kg Tính áp lực và áp suất mà vật đó tác dụng lên mặt sàn trong ba trường hợp Có nhận xét
gì về kết quả tính được trong ba trường hợp dó
*Vì vật đó đặt trên mặt sàn nằm ngang nên trọng lượng của vật đóng vai trò là áp lực, ta
có áp lực trong cả ba trường hợp đều bằng nhau, F = P = 8,4N Từ công thức
FpS
Trang 32Từ kết quả trên ta thấy, cùng một vật, nếu mặt tiếp xúc càng lớn thì áp suất càng nhỏ và ngược lại.
Câu 86 ( câu tự luận)
Hãy so sánh áp lực và so sánh áp suất trên mặt sàn nằm ngang của hai vật có dạng hình lập phương Vật thứ nhất có khối lượng 2kg, có cạnh dài 5dm, vật thứ hai có khối lượng 3kg, có cạnh dài 70cm Nếu đặt hai vật trên cùng một mặt phẳng thì chỗ đặt vật nào sẽ lún sâu hơn?
*Vì cả hai vật đều đặt trên mặt sàn nằm ngang nên trọng lượng của hai vật đóng vai trò là
áp lực, cho dù có đặt vật ở tư thế bất kì nào đó Do đó, áp lực của từng vật lần lượt là F1
= P1 = 20N, F2 = P2 = 30N Theo đề bài, hình dạng của hai vật đều là hình lập phương nên diện tích tiếp xúc ở cả ba trường hợp đặt vật đều bằng nhau, ta tính được diện tích tiếp xúc của từng vật là S1 = 0,5m x 0,5m = 0,25m2; S2 = 0,7m x 0,7m = 0,49m2
Từ công thức tính áp suất
FpS
, ta tính được áp suất do từng vật tác dụng lên mặt sàn nằm ngang lần lượt là:
2 1
Câu 87 ( câu trắc nghiệm)
Chọn câu trả lởi đúng trong các kết luận sau:
A Chất lỏng gây ra một áp suất theo hướng từ trên xuống dưới
Trang 33D Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào chiều cao cột chất lỏng mà không phụ thuộc vào loạichất lỏng
Đáp án đúng: B ;C
Câu 88 ( câu trắc nghiệm)
Trong hình vẽ, bình thứ nhất chứa nước biển, bình thứ hai chứa nước nguyên chất, bình thứ ba chứa dầu hỏa Hãy so sánh áp suất tại các điểm X, Y, Z, biết rằng khoảng cách từ các điểm này tới các mặt thoáng bằng nhau
Câu 89 ( câu trắc nghiệm)
Ba bình ở hình vẽ có hình dạng khác nhau, chứa cùng một loại chất lỏng, hãy so sánh áp suất tại các điểm M, N, O Biết rằng khoảng cách từ các điểm này tới các mặt thoáng bằng nhau hM = hN = hO
A pM > pN > pO
Trang 34B pM < pN < pO
C pM = pN = pO
D Không so sánh được
Đáp án đúng: C
Câu 90 ( câu trắc nghiệm)
Một bình hình trụ cao 30cm (hình vẽ), đựng đầy nước Tính áp suất tại điểm M ở cách đáy bình 10cm, biết trọng lượng riêng của nước là 9800N/m3
Câu 91 ( câu trắc nghiệm)
Trong các kết luận sau, kết luận nào là không đúng đối với bình thông nhau?
A Bình thông nhau là bình có hai hoặc nhiều nhánh thông nhau
B Trong bình thông nhau có thể chứa một hoặc nhiều chất lỏng khác nhau
C Tiết diện của các bình thông nhau phải bằng nhau
D Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao
Trang 35Đáp án đúng: C
Câu 92 ( câu trắc nghiệm)
Trong hình vẽ mô tả cấu tạo của một cái kích dùng chất lỏng Muốn tạo ra trên pittong lớn một áp lực bằng 1500 N thì ta phải tác dụng lên pittong nhỏ một lực có độ lớn là bao nhiêu? Biết diện tích pittong lớn gấp 10 lần diện tích pittong nhỏ
Câu 93 ( câu trắc nghiệm)
Một cục nước đá được thả nổi trong bình nước Mực nước trong bình như thế nào khi nước đá tan hết?
Câu 94 ( câu tự luận)
Chọn từ áp suất hoặc áp lực để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
“Chất lỏng gây… theo mọi phương và tác dụng……lên đáy bình, thành bình và các vật đặt trong nó Biểu thức để tính… do chất lỏng tác dụng là F = pS với p = dh là… chất
Trang 36lỏng gây ra tại nơi có mặt bị ép với diện tích bằng S Đơn vị đo….là N, đơn vị đo….là Pa.Trong bình thông nhau đựng một loại chất lỏng, chất lỏng đứng yên khi….của chất lỏng
ở cùng độ cao bằng nhau”
*“Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương và tác dụng áp lực lên đáy bình, thành bình và các vật đặt trong nó Biểu thức để tính áp lực do chất lỏng tác dụng là F = pS với p = dh
là áp suất chất lỏng gây ra tại nơi có mặt bị ép với diện tích bằng S Đơn vị đo áp lực là
N, đơn vị đo áp suất là Pa Trong bình thông nhau đựng một loại chất lỏng, chất lỏng đứng yên khi áp suất của chất lỏng ở cùng độ cao bằng nhau”
Câu 95 ( câu tự luận)
Giải thích vì sao khi bơi hoặc lặn ta thường cảm thấy tức ngực?
*Khi bơi hoặc lặn thì người ta chìm dưới nước nên chịu tác dụng của áp lực gây bởi chiềucao của cột nước, do vậy ta thường có cảm giác bị tức ngực, càng xuống sâu thì cảm giác
đó càng tăng Cũng vì lí do này nên vỏ của tàu ngầm thường phải làm rất dày
Câu 96 ( câu tự luận)
Một chiếc thùng đựng đầy dầu hỏa, cao 15dm Thả vào đó một chiếc hộp nhỏ, rỗng Hộp
có bị bẹp không nếu thả nó ở vị trí cách đáy thùng là 30cm Cho biết áp suất tối đa mà hộp chịu được là 1500N/m2, trọng lượng riêng của dầu hỏa là 800kg/m3
*Từ công thức p = d.h, ta tính được áp suất do dầu hoả tác dụng lên hộp là p = 800kg/m3.1,2m = 960N/m2 < 1 500 N/m2 Hộp không bị bẹp
Câu 97 ( câu tự luận)
Bình thông nhau ở hình vẽ có hai nhánh tiết diện gấp đôi nhau Khi chưa rút ống T người
ta đo được chiều cao cột nước ở nhánh to là 30cm Tìm chiều cao cột nước ở hai nhánh sau khi rút chốt T và nước đã ở trạng thái đứng yên (cho rằng thể tích của phần nối giữa hai nhánh là không đáng kể)
Trang 37*Gọi tiết diện của nhánh lớn là S, ta có thể tích nước trong bình là V = S.h.
Gọi chiều cao cột nước ở hai nhánh khi rút chốt T và nước đã ở trạng thái đứng yên h’, ta
có thể tích nước ở nhánh lớn và nhánh nhỏ lần lượt là V1 = S.h’ và V2 =
S
2h’ Vì thể tíchphần ống nối không đáng kể nên ta có
Câu 98 ( câu tự luận)
Ở một máy ép dùng chất lỏng, để nâng pittong lớn lên cao 5mm thì pittong nhỏ phải đi xuống một đoạn 0,1m Khi đó lực nén lên pittong lớn là bao nhiêu nếu tác dụng vào pittong nhỏ một lực 100N?
*Vì chất lỏng không bị nén nên thể tích khối chất lỏng di chuyển ở hai nhánh như nhau:
Câu 99 ( câu trắc nghiệm)
Áp suất khí quyển có được là do nguyên nhân nào?
A Do bề dày của lớp khí quyển bao quanh trái đất
B Do trọng lượng của lớp khí quyển bao quanh trái đất
Trang 38C Do thể tích của lớp khí quyển bao quanh trái đất
D Do cả ba nguyên nhân trên
Đáp án đúng: B
Câu 100 ( câu trắc nghiệm)
Ba chiếc bình ở hình vẽ có hình dạng bên ngoài giống hệt nhau được đậy kín nắp Bình một chứa đầy nước đá ở 00C, bình hai chứa đầy nước, bình ba chứa đầy không khí Khi
so sánh áp suất tại các điểm M, N, P ở đáy mỗi bình, có các ý kiến sau
A Áp suất tại điểm M là lớn nhất
B Áp suất tại điểm N là nhỏ nhất
C Áp suất tại điểm P là nhỏ nhất
D Áp suất tại ba điểm đều bằng nhau
Đáp án đúng: C
Câu 101 ( câu trắc nghiệm)
Các nhà du hành vũ trụ khi ra khoảng không thường phải mặc bộ quần áo đặc biệt Tác dụng chính của bộ quần áo này là:
A Để chống lại cái lạnh ngoài khoảng không
Trang 39Đáp án đúng: C
Câu 102 ( câu trắc nghiệm)
Trong một buổi cắm trại, các trại viên dùng củi đốt lửa trại để vui liên hoan văn nghệ và giao lưu Một bạn đưa ra câu hỏi: Áp suất không khí xung quanh đống lửa và áp suất khí quyển, áp suất nào lớn hơn? Có 4 ý kiến sau, ý kiến nào đúng?
A An: Bằng áp suất khí quyển
B Bình: Lớn hơn áp suất khí quyển
C Hà: Nhỏ hơn áp suất khí quyển
D Mai: Không thể đoán trước được
Đáp án đúng: C
Câu 103 ( câu trắc nghiệm)
Hoàng Hà tiến hành thí nghiệm Tô ri xe li ở chân núi và đo được áp suất khí quyển là 76cmHg Hỏi khi Hà leo lên đỉnh núi cao 432m thì áp suất khí quyển là bao nhiêu? Biết rằng cứ lên cao 12m thì chiều cao cột thủy ngân trong ống giảm 1mm
Câu 104 ( câu trắc nghiệm)
Trong thí nghiệm Tô ri xe li, nếu không dùng thủy ngân mà dùng rượu thì chiều cao của cột rượu là bao nhiêu? Cho dthủy ngân =136000N/m3; drượu = 8000N/m3
A 1292m
B 12,92m
Trang 40C 1,292m
D 129,2m
Đáp án đúng: B
Câu 105 ( câu tự luận)
Tạo thành một câu hoàn chỉnh và đúng nói về áp suất khí quyển, bằng cách kết hợp một nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải
*1 – g; 2 – c; 3 – a; 4 – e
Câu 106 ( câu tự luận)
Giải thích vì sao khi đục quả dừa, hộp sữa ta thường phải đục hai lỗ?
*Khi đục hai lỗ thì áp suất khí quyển sẽ tác dụng áp lực vào một lỗ làm sữa, nước dừa chảy ra ngoài qua lỗ còn lại một cách dễ dàng hơn
Câu 107 ( câu tự luận)
Tại sao ta có thể thở bình thường ngoài không khí mà khi lặn xuống nước ta lại có cảm giác tức ngực? Người thợ lặn chuyên nghiệp phải khắc phục bằng cách nào?
*Phổi người chịu tác dụng của áp lực gây ra bởi áp suất khí quyển, vì áp suất khí quyển nhỏ nên áp suất gây ra bởi áp suất của nước, áp lực này lớn hơn ngoài không khí nên ta cảm thấy tức ngực Người thợ lặn chuyên nghiệp phải khắc phục bằng cách mặc một bộ quần áo bảo vệ đặc biệt, tương tự như quần áo của nhà du hành vũ trụ, bên trong lớp quần
áo này có không khí có tác dụng giữ cho áp suất bằng áp suất khí quyển trên mặt đất