1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Toán 9 Chương 3 hệ phương trình Chuyên đề he hai phương trình bac nhat hai an va cach Giải

14 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 240,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- H ọc sinh biết các bước giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp th ế và phương pháp cộng.. K ĩ năng:.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS HỒNG PHONG

TỔ: KHOA HỌC TỰ NGHIÊN

GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ MÀI

Chuyên đề 3: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN VÀ CÁCH GIẢI

A cơ sở hình thành chuyên đề

Chuyên đề được xây dựng từ những kiến thức trong SGK toán 9 chương III:

Bài 2: H ệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 3: Gi ải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Bài 4: Gi ải hệ phương trình bằng phương pháp cộng

B N ội dung và thời gian thực hiện chuyên đề

Thời gian: 5 tiết (từ tiết 32 đến tiết 36) thực hiện từ tuần 16 đến tuần 17

Tuần 16:

Tiết 32: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Tiết 33: Luyện tập

Tiết 34: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Tu ần 17:

Tiết 35: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng

Ti ết 36: Luyện tập

C Mục tiêu

1 Ki ến thức

- Học sinh nắm được khái niệm nghiệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Phương pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai

ẩn

- Khái niệm hai hệ phương trình tương đương

- Học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp thế

- Học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số

- Học sinh biết các bước giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp

thế và phương pháp cộng

2 K ĩ năng:

-Biết đoán nhận số nghiệm của hệ

-Biết giải thích 1 cặp số là nghiệm của hệ

-Có kĩ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số

3 Thái độ:

-Cẩn thận, linh hoạt khi giải hệ phương trình

4 Hình thành năng lực: tư duy, tính toán, sử dụng máy tính, giao tiếp

D B ảng mô tả mức độ nhận thức của chuyên đề

N ội dung Nh ận biết Thông hi ểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

1 H ệ hai

ph ương

trình b ậc

nh ất hai ẩn

-Nhận biết hệ hai phương trình bậc nhất 2

ẩn và nghiệm

của hệ

-Biết giải thích 1 cặp

số là nghiệm

của hệ

-Biết minh họa

tập nghiệm của

hệ bằng hình

học

Vận dụng kiến

thức về đường

thẳng song song,

cắt nhau, trùng nhau để đoán

nhận số nghiệm

Trang 2

của hệ

2 Gi ải hệ

phương

trình b ằng

ph ương

pháp th ế

- Nêu được hai

bước của quy

tắc thế

- Hiểu các

bước của quy

tắc thế

- Vận dụng quy

tắc thế để giải hệ

PT

-Vận dụng việc

giải hệ để giải các bài toán có liên quan

3 Gi ải hệ

ph ương

trình bằng

ph ương

pháp cộng

- Nêu được hai

bước của quy

tắc cộng

- Hiểu các

bước của quy

tắc cộng

- Vận dụng quy

tắc cộng để giải

hệ PT

-Vận dụng việc

giải hệ để giải các bài toán có liên quan

E Tiến trình dạy chuyên đề

Tu ần 16 Tiết 32 Ngày soạn: 29/11/2015

Ngày d ạy:…………

N ội dung 1: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN SỐ

I Chu ẩn bị của thầy và trò:

1.Th ầy:

-Soạn bài chu đáo, đọc kỹ giáo án

- Bảng phụ kẻ ô vuông, thước kẻ

2.Trò:

- Nắm chắc cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất Dạng tổng quát nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn số

- Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ

II Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức các tình huống học tập(10’)

1.Ki ểm tra bài cũ(8’)

? Giải bài tập 2 (a, b ) - 7 ( sgk )

? Giải bài tập 3 (sgk - 7)

2 T ổ chức các tình huống học tập

Bài toán cho 2PT: 2x + y = 3 và x - 2y = 4 Cặp số ( x ; y ) = ( 2 ; -1) có là nghiệm chung của 2 PT đã cho không?

Ho ạt động 2: Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn(5’)

- GV ra ví dụ sau đó yêu cầu HS

thực hiện? 1 (sgk) suy ra nghiệm

của 2 phương trình

- Cặp số ( 2; -1 ) là nghiệm của

phương trình nào ?

- GV giới thiệu khái niệm

- Nghiệm của hệ hai phương trình

Xét hai phương trình bậc nhất hai ẩn:

2x + y = 3 và x - 2y = 4

? 1 ( sgk ) Cặp số ( x ; y ) = ( 2 ; -1) là một nghiệm của hệ phương trình: 2 3

x y

= =

 − =

Tổng quát (sgk) Hệ hai phương trình bậc nhất hai

ax by c

a x b y c

Trang 3

bậc nhất hai ẩn là cặp số thoả mãn

điều kiện gì?

- Giải hệ phương trình là tìm gì?

- Nếu(x0; y0) là nghiệm chung của hai phương trình → (x0 ; y0) là một nghiệm của hệ (I)

- Nếu hai phương trình không có nghiệm chung

→ hệ (I) vô nghiệm

- Giải hệ phương trình là tìm tập nghiệm của nó

Ho ạt động 3: Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn(15’)

- GV ra ? 2 ( sgk ) sau đó gọi

HS làm ? 2 từ đó nêu nhận xét về

tập nghiệm của hệ hai phương

trình bậc nhất hai ẩn

- Tập nghiệm của hệ phương

trình (I) được biểu diễn bởi tập

hợp điểm chung của những

đường nào

- GV lấy ví dụ sau đó hướng

dẫn HS nhận xét về số nghiệm

của hệ phương trình dựa theo số

giao điểm của hai đường thẳng

(d1) và (d2)

- Hãy vẽ hai đường thẳng (d1)

và (d2) ở ví dụ 1 trên cùng một

hệ trục toạ độ sau đó tìm giao

điểm của chúng

- Từ đó suy ra nghiệm của hệ

phương trình là cặp số nào ?

- GV cho HS làm sau đó tìm toạ

độ giao điểm và nhận xét

- GV ra tiếp ví dụ 2 sau đó yêu

cầu HS làm tương tự như ví dụ 1

để nhận xét và tìm số nghiệm của

hệ hai phương trình ở ví dụ 2

- Vẽ (d1) và (d2) trên cùng (Oxy)

sau đó nhận xét về số giao điểm

của chúng → số nghiệm của hệ ?

- GV gợi ý HS biến đổi phương

trình về dạng đường thẳng y = ax

+ b rồi vẽ đồ thị

- Hai đường thẳng trên có vị trí

như thế nào ? vậy số giao điểm là

? 2 ( sgk )

*Nhận xét ( sgk )

Tập nghiệm của hệ phương trình (I) được biểu diễn

bởi tập hợp các điểm chung của (d) và (d’) (d) là đường thẳng ax + by = c và (d’) là đường thẳng a’x + b’y = c’

*Ví d ụ 1: ( sgk )

Xét hệ phương trình: 3

x y

+ =

 − =

Gọi (d1 )là đường thẳng x + y = 3 và (d2 ) là đường

thẳng x - 2y = 0 Vẽ (d1) và (d2) trên cùng một hệ

toạ độ → ta thấy (d1) và (d2)

cắt nhau tại điểm M (2; 1) Hệ phương trình đã cho

có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; 1)

*Ví dụ 2 ( sgk )

Xét hệ phương trình

3 - 2 -6

x y

=

 − =

Ta có 3x - 2y = - 6

→ y = 3

3

2x+ ( d1) 3x - 2y = 3

→ y = 3 3

2x− 2 ( d2)

ta có (d1)//(d2) (vì a=a’=3

2và b≠b’)→(d1) và (d2)

(d 1 )

(d 2 )

x

y

3

1

2 3 O

M

O

- 3 2

1 -2

3 y

x (d 2 ) (d 1 )

Trang 4

bao nhiêu ? → hệ có bao nhiêu

nghiệm

- GV ra ví dụ 3 → HS biến đổi

các phương trình về dạng

y=ax+b sau đó nhận xét số giao

điểm

- Hệ phương trình trên có bao

nhiêu nghiệm

- Một cách tổng quát ta có điều

gì về nghiệm của hệ phương

trình GV nêu chú ý cho HS ghi

nhớ

không có điểm chung Hệ đã cho vô nghiệm

*Ví dụ 3 ( sgk )

Xét hệ phương trình: 2 3

x y

x y

− =

− + = −

Ta thấy (d1) : y = 2x - 3 và (d2) : y = 2x - 3

→ (d1) trùng (d2) ( vì a = a’ ; b = b’ )

→ hệ phương trình có vô số nghiệm vì (d1) và (d2)

có vô số điểm chung

• Tổng quát ( sgk )

• Chú ý ( sgk )

Ho ạt động 4 : Hệ phương trình tương đương(5’)

- GV gọi HS nêu định nghĩa hai

phương trình tương đương từ đó suy

ra định nghĩa hai hệ phương trình

tương đương

- GV lấy ví dụ minh hoạ

• Định nghĩa ( sgk )

• Ví dụ: 2 1 2x - y =1

Ho ạt động 5: Củng cố(8’):

- Thế nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn; nghiệm và số nghiệm của hệ

- Để đoán nhận số nghiệm của hệ ta dựa vào điều gì ?

áp dụng giải bài tập 4 (sgk - 11)

Ho ạt động 6: Hướng dẫn(2’):

- Nắm chắc khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ; cách tìm số nghiệm của hệ

phương trình bậc nhất hai ẩn

- Gi ải bài tập 5, 6 (sgk - 11) - Như BT 4 và 3 ví dụ đã chữa

Tu ần 16 Tiết 33 Ngày soạn: 29 /11/2015

Ngày dạy: LUYỆN TẬP NỘI DUNG 1

I Chu ẩn bị của thầy và trò:

1.Th ầy: -Thước thẳng

2.Trò: - Học thuộc cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất Dạng tổng quát nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn số

II Tổ chức hoạt động dạy học:

Ho ạt đông 1: Kiểm tra bài cũ-Tổ chức tình huống học tập(10’)

1.Ki ểm tra bài cũ(10’)

HS1: Giải bài tập 5 (sgk -11)

HS2: Giải bài tập 6 (sgk - 11)

Trang 5

2.T ổ chức tình huống học tập

Ho ạt động 2: Luyên tập 29’

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

- HS nêu cách viết nghiệm tổng

quát

- GV cho HS làm ít phút sau đó

gọi HS lên bảng làm

- HS khác nhận xét

-GV gọi 1 HS lên bảng vẽ cả lớp

vẽ vào vở

-HS nêu cách đoán nhận số

nghiệm của hệ

- HS làm nhóm – cử đại diện lên

bảng chữa

- GV cho HS thảo luận

- HS lên bảng làm

- HS nhận xét

Bài 7(SGK-12)

a) Từ 2x+y=4=>y=4-2x nghiệm tổng quát của PT:

x R

 = − +

Từ 3x+2y=5 =>y= 3 5

x

nghiệm tổng quát của PT: 3 5

x y

 = − +



b) Vẽ đồ thị hai hàm số y=-2x+4 và y= 3 5

x

− +

nghiệm chung của chúng (3; -2)

Bài 9 (SGK-12)

a) Từ x+y=2=> y=-x+2; 3x+3y=2=> y=-x+2

3

Hai đt trên song song nên hệ vô nghiệm b) Từ 3x-2y=1=> y=3 1

2x −2 ; -6x+4y=0=> y=3

2

x

Hai đt trên song song nên hệ vô nghiệm

Bài 10 ( SGK-12)

a) Từ 4x- 4y=2=> y=x-1

2; -2x+2y=-1=> y=x-1

2

Hai đt trên trùng nhau nên hệ vô số nghiệm

3x− =y 3=> y=1 2

3x− 3 ; x-3y=2 => y=1 2

3x− 3

Hai đt trên trùng nhau nên hệ vô số nghiệm

Ho ạt động 3 : Củng cố (4’)

- Nhắc lại cách viết nghiệm tổng quát của PT bậc nhất hai ẩn

- Cách đoán nhận số nghiệm của hệ

Ho ạt động 4 : Hướng dẫn về nhà(2’)

- Xem lại các bài đã chữa

- Làm các bài tập trong SBT

Tuần 16 Tiết 34 Ngày soạn: 29/ 11/ 2015

Ngày dạy : ………

N ội dung 2: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

I Chu ẩn bị của thầy và trò:

1.Th ầy: - Soạn bài chu đáo, đọc kỹ giáo án

- Bảng phụ tóm tắt quy tắc thế

Trang 6

2.Trò :- N ắm chắc khái niệm hệ phương trình tương đương

- Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn, máy tính

II T ổ chức hoạt động dạy học:

Ho ạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống học tập(7’)

1 Ki ểm tra bài cũ(5’) : Giải PT sau: - 2( 3y + 2 ) + 5y = 1

2 Tổ chức tình huống học tập(2’)

Giải hệ phương trình như thế nào? Có mấy cách? Dựa theo nguyên tắc nào?

Ho ạt động 2 : Quy tắc thế(10’)

- GV yêu cầu HS đọc thông báo trong

sgk nắm chắc quy tắc thế

- GV gi ới thiệu lại hai bước biến đổi

tương đương hệ phương trình bằng quy

t ắc thế

- GV n ờu ví dụ 1 sau đó hướng dẫn và

gi ải mẫu cho HS hệ phương trình bằng

quy t ắc thế

- Hãy bi ểu diễn ẩn x theo ẩn y ở phương

trình (1) sau đó thế vào phương trình (2)

- ở phương trình (2) ta thế ẩn x bằng gì?

Vậy ta có phương trình nào ? có mấy ẩn?

Vậy ta có thể giải hệ như thế nào?

- GV trình bày mẫu lại cách giải hệ bằng

phương pháp thế

- Thế nào là giải hệ bằng phương pháp

thế?

• Quy tắc thế ( sgk )

• Ví dụ 1 ( sgk ) Xét hệ phương trình: 3 2 (1)

2 5 1 (2)

x y

− + =

(I) B1: Từ (1) → x = 2 + 3y ( 3) Thay (3) vào (2) ta có : (2) ⇔ - 2( 3y + 2 ) + 5y = 1 (4) B2 : Kết hợp (3) và (4) ta có hệ:

Vậy ta có (I)⇔ 3 2 (3)

y

Vậy hệ (I) có nghiệm là (- 13 ; - 5)

Hoạt động 3: áp dụng(15’)

- GV ra ví dụ 2 gợi ý HS giải hệ phương

trình bằng phương pháp thế

- Hãy biểu diễn ẩn này theo ẩn kia rồi

thế vào phương trình còn lại Theo

em nên biểu diễn ẩn nào theo ẩn nào?

Từ phương trình nào?

- Từ (1) hãy tìm y theo x rồi thế vào

phương trình (2)

- Vậy ta có hệ phương trình (II)

tương đương với hệ phương trình nào

? Hãy giải hệ và tìm nghiệm

- GV yêu cầu HS áp dụng ví dụ 1, 2

thực hiện? 1 ( sgk )

- Cho HS thực hiện theo nhóm sau đó

gọi 1 HS đại diện trình bày lời giải

các HS khác nhận xét lời giải của bạn

Ví dụ 2: Giải hệ phương trình:

(II)

x y

− =

 + =

Giải:

Vậy hệ (II) có nghiệm duy nhất là (2; 1)

? 1 ( sgk) 4 5 3 y = 3x - 16

x y

⇔ 3 16 y = 3.7 - 16 x = 7

x

Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (7; 5 )

Trang 7

GV hướng dẫn và chốt lại cách giải

- GV nêu chú ý cho HS sau đó lấy ví

dụ minh hoạ , làm mẫu hai bài tập hệ

có vô số nghiệm và hệ vô nghiệm để

HS nắm được cách giải và lí luận hệ

trong trường hợp này

- GV lấy ví dụ HD HS giải hệ phương

trình

- Theo em nên biểu diễn ẩn nào theo

ẩn nào ? từ phương trình mấy ? vì sao

- Thay vào phương trình còn lại ta

được phương trình nào ? phương

trình đó có bao nhiêu nghiệm ?

- Nghiệm của hệ được biểu diễn bởi

công thức nào ?

- Hãy biểu diễn nghiệm của hệ (III)

trên mặt phẳng Oxy

- GV yêu cầu HS thực hiện ? 3 (SGK )

giải hệ phương trình

- Nêu cách biểu diễn ẩn này qua ẩn

kia ? và cách thế ?

- Sau khi thế ta được phương trình

nào ? phương trình đó có dạng nào ?

có nghiệm như thế nào?

- Hệ phương trình (IV) có nghiệm

không ? vì sao ? trên Oxy nghiệm

được biểu diễn như thế nào

• Chú ý ( sgk )

• Ví dụ 3 (sgk) Giải hệ phương trình :

(III)

x y

 − + =

+ Biểu diễn y theo x từ phương trình (2) ta có: (2) → y = 2x + 3 (3)

Thay y = 2x + 3 vào phương trình (1) ta có: (1) ⇔ 4x - 2 ( 2x + 3 ) = - 6

⇔ 4x - 4x - 6 = - 6 ⇔ 0x = 0 ( 4)

Phương trình (4) nghiệm đúng với mọi x ∈ R

Vậy hệ (III) có vô số nghiệm Tập nghiệm

của hệ (III) tính bởi công thức:

x R

 = +

? 2 ( sgk ) Trên cùng một hệ trục toạ độ nghiệm của hệ (III) được biểu diễn là đt

y = 2x + 3 → Hệ (III) có vô số nghiệm

?3( sgk ) + ) Giải hệ bằng phương pháp thế: (IV) ⇔ 4 2 (1) (IV)

x y

+ =

 + =

Từ (1) → y = 2 - 4x (3) Thay (3) vào (2) ta có: (2)⇔ 8 +2 (2-4x)=1⇔8x+4 - 8x=1 ⇔ 0x = - 3 ( vô lý ) ( 4)

PT (4) vô nghiệm → hệ (IV) vô nghiệm +) Minh hoạ bằng hình học: ( HS làm ) (d): y = - 4x + 2 và (d’) : y = - 4x + 0,5 song song với nhau → không có điểm chung → hệ (IV) vô nghiệm

Ho ạt động 4: Củng cố(10’):

- Nêu quy tắc thế để biến đổi tương đương hệ phương trình

- Nêu các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

-áp dụng các ví dụ giải bài tập 12 ( a , b ) - sgk -15 (2 HS lên bảng làm GV nhận xét và chữa bài )

Ho ạt động 5: Hướng dẫn(3’):

- Học thuộc quy tắc thế ( hai bước ) Nắm chắc các bước và trình tự giải hệ

phương trình bằng phương pháp thế

- Xem và làm lại các ví dụ và bài tập đã chữa Chú ý hệ phương trình có vô số nghiệm và vô nghiệm

- Giải bài tập trong sgk - 15: BT 12 (c); BT 13 ; 14

HD: Nên bi ểu diễn ẩn này theo ẩn kia từ phương trình có hệ số nhỏ, ẩn có hệ số

nh ỏ nhất

Trang 8

Tu ần 17 Tiết 35 Ngày so ạn: 6/12/2015

Ngày d ạy: …………

N ội dung 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ

I Chuẩn bị của thày và trò:

1 Thày: - Bảng phụ ghi tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại

s

2 Trò:

- Học thuộc cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

- Giải các bài tập trong sgk trang 15, 16

II T ổ chức hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống học tập(10’)

1.Ki ểm tra bài cũ(9’):

- Nêu quy tắc thế và cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

- Giải bài tập 13 (a, b) - 2 HS lên bảng làm bài

2 T ổ chức tình huống học tập(1’)

- Có cách nào khác để giải hệ phương trình không?

3 Bài mới(29’):

Ho ạt động 2: Quy tắc cộng đại số(9’)

- GV đặt vấn đề như sgk sau đó gọi

HS đọc quy tắc cộng đại số

Quy tắc cộng đại số gồm mấy bước?

nội dung từng bước?

- GV lấy ví dụ hướng dẫn và giải mẫu

hệ phương trình bằng quy tắc cộng

đại số, HS theo dõi và ghi nhớ cách

làm

- Để giải hệ phương trình bằng quy

tắc cộng đại số ta làm theo các bước

như thế nào? biến đổi như thế nào ?

- GV hướng dẫn từng bước sau đó HS

áp dụng thực hiện ?1 (sgk)

* Quy t ắc (sgk/16)

Ví d ụ 1 (sgk) Xét hệ phương trình:

(I) 2 1

2

x y

x y

− =

 + =

Giải:

B ước 1: Cộng 2 vế hai pt của hệ (I) ta được:

(2x - y) + (x + y) = 1 + 2 ⇔ 3x = 3

Bước 2: dùng phương trình đó thay thế cho

phương trình thứ nhất hoặc hai ta được hệ:

2

x

x y

=

 + =

 (I’) hoặc 3 3

x

x y

=

 − =

Đến đây giải (I’) hoặc (I”) ta được nghiệm của

hệ là: (x, y) = (1; 1)

?1 (sgk) (I) 2 1 x - 2y = - 1

x y

− =

Ho ạt động 3: áp dụng(20’)

- GV ra ví dụ sau đó hướng dẫn HS

giải hệ phương trình bằng phương

pháp cộng đại số cho từng trường

hợp

- GV gọi HS trả lời ? 2 ( sgk ) sau đó

1) Tr ường hợp 1: Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau

ho ặc đối nhau)

Ví dụ 2: Xét hệ phương trình

Trang 9

nêu cách biến đổi

- Khi hệ số của cùng một ẩn đối nhau

thì ta biến đổi như thế nào? nếu hệ số

của cùng một ẩn bằng nhau thì làm

thế nào ? Cộng hay trừ ?

- GV hướng dẫn kỹ từng trường hợp

và cách giải, làm mẫu cho HS

- GV cho HS thảo luận thực hiện ?3

(sgk) để giải hệ phương trình trên

- Nhận xét hệ số của x và y trong hai

phương trình của hệ?

- Để giải hệ ta dùng cách cộng hay

trừ? Hãy làm theo chỉ dẫn của?3 để

giải hệ phương trình?

- GV gọi Hs lên bảng giải hệ phương

trình các HS khác theo dõi và nhận

xét GV chốt lại cách giải hệ pt bằng

p p cộng đại số

- Nếu hệ số của cùng một ẩn trong

hai phương trình của hệ không bằng

nhau hoặc đối nhau thì để giải hệ ta

biến đổi như thế nào?

- GV ra ví dụ 4 HD học sinh làm bài

- Hãy tìm cách biến đổi để đưa hệ số

của ẩn x hoặc y ở trong hai p t của hệ

bằng nhau hoặc đối nhau?

- Gợi ý: Nhân p t thứ nhất với 2 và

nhân phương trình thứ hai với 3

- Để giải tiếp hệ trên ta làm thế nào?

Hãy thực hiện yêu cầu?4 để giải hệ

phương trình trên?

- Vậy hệ pt có nghiệm là bao nhiêu?

- GV cho HS suy nghĩ tìm cách biến

đổi để hệ số của y trong hai phương

trình của hệ bằng nhau?5 (sgk )

- Nêu tóm tắt cách giải hệ phương

trình bằng phương pháp thế GV

treo bảng phụ cho HS ghi nhớ

(II) 2 3

6

x y

x y

+ =

 − =

?2 Các hệ số của y trong hai phương trình

của hệ II đối nhau, ta cộng từng vế hai

phương trình của hệ II, ta được:

3x= 9 ⇔ x = 3

Vậy hệ có nghiệm duy nhất (x; y) = (3; - 3)

Ví d ụ 3 (sgk) Xét hệ phương trình

(III) 2 2 9

x y

?3 a) Hệ số của x trong hai phương trình của hệ (III) bằng nhau

b) Trừ từng vế hai phương trình của hệ (III)

ta có:

(III) ⇔    

y =1

2x + 2y = 9 2x + 2.1= 9 2x = 7 x =

2

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = 7;1

2

 

2) Tr ường hợp 2 : Các hệ số của cùng một ẩn trong hai ph ương trình không bằng nhau và không đối nhau

Ví d ụ 4 (sgk) Xét hệ phương trình: Nhân pt

thứ nhất với 2 pt thứ 2 với 3 ta được (IV) 3 2 7

?4Trừ từng vế hai PT của hệ ta được:

(IV) ⇔   ⇔ ⇔ ⇔

-5y = 5 y = -1 y = -1 y = -1

2x + 3y = 3 2x + 3.(-1) = 3 2x = 6 x = 3

Vậy hệ PT có nghiệm duy nhất là (x; y) = (3; - 1)

?5 (sgk) Ta có : (IV)  

3x + 2y = 7 9x + 6y = 21 2x + 3y = 3 4x + 6y = 6

Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng

phương pháp cộng đại số (sgk)

Ho ạt đông 4: Củng cố (5’):

- Nêu lại quy tắc cộng đại số để giải hệ phương trình

- Tóm tắt lại các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

- Giải bài tập 20 (a, b) (sgk/19) - Các hệ số của x, y trong 2 pt của hệ như thế nào?

- 2 HS lên bảng làm bài

Trang 10

Giải:

Bài 20a 2

3

x y

=

 = −

 Bài 20 b

1 3 2

y x

=



Ho ạt đông 5: Hướng dẫn (2’):

- Nắm chắc quy tắc cộng để giải hệ PT Cách biến đổi trong cả hai trường hợp

- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa

- Giải bài tập trong SGK/19: BT 20 (c); BT 21 Tìm cách nhân để hệ số của x hoặc

của y bằng hoặc đối nhau

Ngày d ạy: …………

LUYỆN TẬP NỘI DUNG 3

I Chu ẩn bị:

1 Thày :- Giải bài tập trong SGK - 15 Lựa chọn bài tập để chữa

2.Trò : Ôn lại cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, học thuộc quy tắc thế

và cách biến đổi ; Giải các bài tập trong SGK - 15

II T ổ chức hoạt động dạy học:

Ho ạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống học tập(10’)

1.Ki ểm tra bài cũ(9’):

HS 1: Nêu các bước biến đổi hệ phương trình và giải hệ phương trình bằng phương pháp thế; Giải bài tập 12 (c ) - SGK - 15

HS 2: Giải bài 13a(sgk-15)

bài 12c

25 19 21 19

x y

 =



 =



Bài 13a 5

7

y x

=

 =

2 T ổ chức tình huống học tập(1’)

- Rèn kĩ năng giải hệ bằng phương pháp cộng

3 Luyện tập(23’) :

Ho ạt động 2 : Giải bài tập 13 (SGK - 15)

- GV ra bài tập gọi HS đọc đề

bài sau đó nêu cách làm

- Theo em ta nên rút ẩn nào theo

ẩn nào và từ phương trình nào?

vì sao

- Hãy rút y từ phương trình (1)

sau đó thế vào PT (2) và suy ra

hệ phương trình mới

3x - 6

3x - 2y = 6

5x - 8y = 3 5x - 8y = 3 5x - 8 = 3

2

x = 3

y =1,5

y =

Vậy hệ đã cho có nghiệm (x; y) = (3;1,5)

Ngày đăng: 12/01/2021, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w