1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cúc phương

87 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực tập và khảo sát ở Công ty Cúc Phương cho thấy việcphân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chưa được quan tâm và thựchiện một cách khoa học, chính vì vậy mà các

Trang 1

LỜI CẢM ƠNLời đầu tiên em xin gửi lời cám ơn tới các thầy cô giáo Viện Đào Tạo Quốc Tế - trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã trang bị cho em những kiến thức cần thiết về cơ sở lý luận phục vụ cho việc học tập và hoàn thành đề tài

nghiên cứu khoa học này Đặc biệt em xin cảm ơn thầy Trần Văn Bình – người

đã tận tình hướng dẫn em các phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu trong quá trình em thực hiện đề tài này Em chúc các thầy cô mạnh khỏe, công tác tốt

Cùng với sự hướng dẫn rất tận tình của các thầy cô em còn nhận được sự

giúp đỡ rất nhiệt tình của các anh chị trong công ty Cổ phần Cúc Phương để có

thể hoàn thành tốt đề tài này Chúc các anh chị mạnh khỏe, chúc cho công ty ngày càng phát triển hơn nữa

Do thời gian nghiên cứu và thực tế còn ngắn, kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy kính mong được sự góp ý nhiệt tình từ phía các thầy cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 29 tháng 06 năm 2016

Sinh viên

Lê Hải Yến

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ 5

LỜI MỞ ĐẦU 7

1: Đặt vấn đề nghiên cứu 7 2: Mục tiêu nghiên cứu 10 3: Phạm vi nghiên cứu 11 4: Kết cấu đồ án: 11 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 12 1.1: Những vấn đề cơ bản của phân tích hoạt động kinh doanh 12

1.1.1: Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động: 12

1.1.2: Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động: 13

1.2: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh 14

1.2.1: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt: 14

1.2.2:Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp : 17

1.3: Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 19

1.3.1: Phương pháp phân tích định lượng : 19

1.3.2: Phương pháp phân tích định tính: 23

1.4: Thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động 23

1.4.1: Bảng cân đối kế toán: 24

1.4.2: Báo cáo kết quả kinh doanh: 24

Trang 3

1.4.3: Các báo cáo chi tiết khác: 25

1.5: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 25 1.5.1: Các nhân tố bên trong: 25

1.5.2: Các nhân tố bên ngoài: 26

1.6: Tóm tắt chương I: 27

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÚC PHƯƠNG 28 2.1: Giới thiệu tổng quan về công ty 28

2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: 28

2.1.2: Lĩnh vực mà các mặt hàng kinh doanh của công ty 28

2.1.3:Bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Cúc Phương 32

2.1.4: Hệ thống phân của doanh nghiệp 34

2.1.5: Tổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 38

2.1.6: Nhận xét về hiệu quả hoạt động tại công ty Cúc Phương 40

2.2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cúc Phương 42 2.2.1: Phân tích hiệu quả cá biệt: 42

2.2.2: Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp 45

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CÚC PHƯƠNG 55 3.1:Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần thủy sản Đà Nẵng: 55

Trang 4

3.2.2 :Tình hình hoạt động hiện tại của công ty 60

3.2.3: Đề xuất định hướng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần Cúc Phương giai đoạn 2016-2020 61

3.3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh

PHẦN PHỤ LỤC 78

DANH MỤC BẢNG

Trang 5

Bảng 1: Bảng thống kê các trung gian phân phối qua 3 năm 2013-2015 36

Bảng 2: Doanh thu tiêu thụ các kênh phân phối(ĐVT: VNĐ)36

Bảng 3: Bảng tiêu thụ trên các khu vực thị trường Error: Reference source not found

Bảng 4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015 38

Bang 5: Bảng phân tích hiệu quả cá biệt của công ty 43

Bảng 6: Bảng phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của Công ty 46

Bảng 7: Bảng tính các chi phí qua các năm 48

Bảng 8: Bảng phân tích khả năng sinh lời của tài sản Error: Reference source not found

Bảng 9: Bảng phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu 52

Bảng 11: Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 6

Kí tự Ý nghĩa

DTTSXKD Doanh thu thuần tài sản cố định

1.1: Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại

và phát triển thì cần đòi hỏi ở các doanh nghiệp phải biết cách kinh doanh, kinhdoanh hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh,các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biệnpháp sử dụng các điều kiện có sẵn về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy các

Trang 7

doanh nghiệp cần phải thường xuyên cân nhắc, soạn thảo và lựa chọn phương ánsản xuất kinh doanh tối ưu và nắm được các nhân tố ảnh hưởng mức độ và xuhướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ đượcthực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh.

Phân tích hoạt động hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp tự đánh vềthế mạnh, thế yếu, củng cố, phát huy hay khắc phục cải tiến quản lý Từ đódoanh nghiệp tận dụng và phát huy mọi tiềm năng, khai thác tối đa các nguồnnhân lực nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

Kết quả phân tích là cơ sở để cung cấp cho các nhà quản trị về tình hìnhdoanh thu, chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp để đưa ra những đưa ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn, phùhợp, đúng đắn cho hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tinphục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Qua phân tích hoạt độngkinh doanh, doanh nghiệp mới thấy rõ được nguyên nhân, nguồn gốc của vấn đềphát sinh và các giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý

Vì vậy, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò rất quantrọng đối với mỗi doanh nghiệp Việc hòan thành hay không đạt được kế hoạchkinh doanh đã đề ra sẽ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Thông quaviệc xem xét đánh giá những chỉ tiêu của những năm trước sẽ giúp cho ban lãnhđạo thấy được những mặt tích cực cần phát huy, những mặt tiêu cực cần phảihạn chế, loại bỏ, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững

Trong quá trình thực tập và khảo sát ở Công ty Cúc Phương cho thấy việcphân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chưa được quan tâm và thựchiện một cách khoa học, chính vì vậy mà các thông tin về tài chính để cung cấpcho các nhà quản trị, nhà đầu tư,… chưa thực sự có tính thuyết phục, chưa pháthuy hết vai trò đối với công tác quản lý, điều hành công ty Và cũng từ yêu cầuphân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và phân tích hiệu quả tàichính nói riêng phục vụ cho tính minh bạch và công khai hóa các hoạt động của

Trang 8

công ty, tác giả đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của

Công ty cổ phần Cúc Phương” để phục vụ cho bài luận văn.

1.2: Căn cứ khoa học thực tiễn

Căn cứ khoa học

Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng, phản ánh thực

tế tình trạng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và còn

là vấn đế sống còn của doanh nghiệp tronh nền kinh tế thị trường

Để đánh giá một doanh nghiệp có hoạt động hiệu quả hay không người tadựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được vào cuối kì kinh doanh

Ta có: Lợi nhuận= Doanh thu – Chi phí

Và người ta dùng phương pháp so sánh để so sánh lợi nhuận đã thực hiện nămnay so với năm trước nhằm biết được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty,nói cách khác là xem xét công ty có hoạt động ngày càng hiệu quả hơn không

Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến độngtuyệt đối và mức biến động tương đối Trong đó:

- Mức biến động tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêugiữa hai thời kỳ, đó là kỳ phân tích và kỳ gốc hay chung hơn là so sánh số phântích và số gốc

- Mức biến động tương đối là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đã đượcchỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy môcủa chỉ tiêu phân tích

Mặt khác, để đánh giá doanh nghiệp có hoạt động hiệu quả, người ta còn xemxét một số chỉ tiêu về tài chính, đặc biệt là khả năng sinh lời Các tỷ số khả năngsinh lời được các nhà quản trị, các nhà đầu tư, các nhà phân phối tài chính quantâm Chúng là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời bao gồm:

Trang 9

- Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu(ROS): Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanhthu thuần thì mang lại bao nhiêu % lợi nhuận Có thể sử dụng tỷ số này để sosánh với các tỷ số của năm trước hay với các doanh nghiệp khác cùng ngành

- Tỷ suất lợi nhuận/ tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng vốn

bỏ vào sản xuất thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

ROA=

Căn cứ thực tiễn

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu được nhiều người quantâm vì nó là là căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định, các nhà đầu tư hay cácnhà cho vay xem xét có nên đầu tư hay cho vay không? Trong điều kiện sản xuất

và kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanhnghiệp kinh doanh phải có lãi Để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất vàtrong kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêutrong đầu tư, các biện pháp sử dụng các điều kiện có sẵn về nguồn nhân lực, vậtlực Muốn như vậy, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt các nhân tố ảnh hưởng,mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả hoạt động kinhdoanh Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở của phân tích hoạt động kinh doanh

Trang 10

Như chúng ta đã biết: mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong thếtác động liên hoan lẫn nhau Bởi vậy, chỉ có thể tiến hành phân tích hoạt độngkinh doanh mới giúp được các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọihoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng.

Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mụctiêu- biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế- kĩ thuật- tài chính của doanhnghiệp Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay khônghoàn thành chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng Từ đó, đánh giáđầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp để nhằm pháthuy hay cải tiến, khắc phục Mặt khác, nó giúp doanh nghiệp phát huy mọi tiềmnăng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp để phát huyhiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh Tài liệu của phân tích kinh doanhcòn là những căn cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế pháttriển kinh doanh của doanh nghiệp

2: Mục tiêu nghiên cứu

2.1: Mục tiêu chung

Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp qua 3 năm 2013-2015 Trên cơ sở đó, tìm kiếm những gì đạt được vàchưa đạt được để có giải pháp cải thiện hợp lý Tìm ra những nguyên nhân gâylên sự chênh lệch đó để có hướng khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty

2.2: Mục tiêu cụ thể

- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận

- Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh

- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh

3: Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Tại công ty cổ phần Cúc Phương

Trang 11

-Thời gian: Thời gian nghiên cứu đề tài là lấy từ kết quả hoạt động kinh doanh

của công ty từ năm 2013 đến 2015

- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty là rất rộngnhưng do thời gian thực tập có hạn nên em chỉ nghiên cứu:

+ Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh

+ Phân tích thực trạng của Công ty cổ phần Cúc Phương thông qua phân tíchdoanh thu, chi phí, lợi nhuận

+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

+ Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh

4: Kết cấu đồ án:

Đồ án tốt nghiệp gồm:

Chương I: Cơ sở lí luận về phân tích hiệu quả hoạt động của kinh doanh

Chương II: Phân tích hiệu qủa hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần CúcPhương

Chương III: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1: Những vấn đề cơ bản của phân tích hoạt động kinh doanh

1.1.1: Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động:

1.1.1.1: Khái niệm về hiệu quả hoạt động :

- Đứng trên nhiều góc độ khác nhau có những quan niệm khác nhau về hiệu quảhoạt động

-Nếu hiểu hiệu quả theo mục đích thì hiệu quả hoạt động là hiệu số giữa kết quảthu được và chi phí bỏ ra Cách hiểu này đồng nhất với lợi nhuận của doanhnghiệp

- Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố để xem xét, hiệu quả thể hiện trình độ và khảnăng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Có thể nói rằng mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệuquả hoạt động phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong khái niệm về hiệu quả hoạtđộng

- Nhiều nhà quản trị học cho rằng, hiệu quả hoạt động là một vấn đề phức tạpliên quan đến các yếu tố trong quá trình hoạt động kinh doanh Vì vậy, muốn đạthiệu quả cao phải có sự kết hợp giữa 2 yếu tố: chi phí và kết quả, chi phí là tiền

đề để doanh nghiệp thực hiện kết quả đặt ra

- Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động, ta có công thức chung:

Hiệu quả đầu ra=

Theo cách hiểu như trên thì hiệu quả hoạt động là đại lượng so sánh giữa chi phí

bỏ ra và kết quả đạt được Hiệu quả hoạt động được nâng cao trong trường hợp

Trang 13

kết quả tăng, chi phí giảm và cả trong trường hợp chi phí tăng nhưng tốc độ tăngkết quả nhanh hơn tốc độ tăng chi phí đã chi ra để đạt được kết quả đó

1.1.1.2:Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt đông:

Phân tích hiệu quả của doanh nghiệp là việc đánh giá khả năng đạtđược kết quả, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Bởi vì mục đích cuối cùngcủa người chủ sở hữu, của nhà quản trị là bảo đảm sự giàu có, sự tăng trưởng tàisản của doanh nghiệp; để thực hiện tốt nhiệm vụ này, doanh nghiệp phải sử dụng

và phát triển tiềm năng kinh tế của mình Nếu không đảm bảo được khả năngsinh lãi thì lợi nhuận tương lai sẽ không chắc chắn, giá trị doanh nghiệp sẽ bịgiảm, người chủ có nguy cơ bị mất vốn

1.1.2: Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động:

Phân tích hiệu quả hoạt động chiếm một vị trí quan trọng trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là công cụ quản lý có hiệu quả màcác doanh nghiệp sử dụng từ trước đến nay Phân tích hiệu quả hoạt động giúpdoanh nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thếnào, những mục tiêu kinh tế được thực hiện đến đâu từ đó tìm ra những biệnpháp để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Điều đó cónghĩa là phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ là điểm kết thúc một chu kỳkinh doanh mà còn khởi đầu một chu kỳ kinh doanh tiếp theo Kết quả phân tíchcủa thời gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiệnkinh doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch địnhchiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi robất định trong kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động nhằm phát huy mọi tiềm năng thị trường,khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được lợi nhuận caonhất

Phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ có ý nghiã quan trọng đối với bảnthân Công ty mà còn có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến Công ty đặc biệt

Trang 14

là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp vì phân tích hiệu quả hoạt động sẽ giúpcho họ có những thông tin để có những quyết định chính xác hơn, kịp thời hơn

1.2: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh

doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác yếu tố của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhấttrong hoạt động kinh doanh với chi phí thấp nhất Do vậy hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp không chỉ được xem xét một cách tổng hợp mà còn đượcnghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần của nó

1.2.1: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt:

- Hiệu quả cá biệt của hoạt động kinh doanh được đánh giá thông qua cácchỉ tiêu hiệu suất

- Hiệu suất sản xuất kinh doanh là khái niệm dùng để đo lường mức độ sửdụng các yếu tố đầu vào

1.2.1.1:Hiệu suất sử dụng tài sản:

Hiệu suất sử dụng tài sản=

Hoăc;

Hiệu quả sử dụng tài sản=

-Doanh thu thuần ở công thức trên bao gồm doanh thu thuần từ hoạt độngkinh doanh, thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập hoạt động khác Chỉ tiêunày cho biết một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần hay giá trị sản xuất Giá trị của chỉ tiêu này càng cao thể hiệnhiệu quả sử dụng tài sản càng lớn

- Nếu xem xét hiệu quả sử dụng tài sản chỉ trong lĩnh vực kinh doanhthuần túy thì mối quan hệ giữa tài sản và doanh thu thuần được tính như sau:

Trang 15

Số vòng quay tài sản=

Trang 16

1.2.1.2: Hiệu suất sử dụng TSCĐ (hay vốn cố định)

- Đối với các doanh nghiệp sản xuất, giá trị sản xuất hình thành chủ yếu từnăng lực TSCĐ nên để thể hiện hiệu quả cá biệt về việc sử dụng TSCĐ, có thểtính theo các chỉ tiêu sau:

1.2.1.3: Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động (hay vốn lưu động)

Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động:

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu độngkhông ngừng vận động Nó là một bộ phận có tốc độ lưu chuyển vốn nhanh sovới TSCĐ Vốn lưu động sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau trong quátrình dự trữ, sản xuất, lưu thông phân phối.Vì vậy, để đánh giá tốc độ lưu chuyểnvốn lưu động thì ta cần xem xét số vòng quay bình quân của vốn lưu động

Số vòng quay lưu động=

Trang 17

-Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tíchhay một đồng vốn lưu động bỏ ra thì đảm nhiệm bao đồng doanh thu thuần.Trịgiá của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn lưu động quay càng nhanh Đó là kếtquả của việc quản lý vốn lưu động hợp lý trong các khâu dự trữ, tiêu thụ vàthanh toán, tạo tiền đề cho tình hình tài chính lành mạnh

- Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được 1vòng Hệ số này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn vàchứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao

- Thông qua 2 chỉ tiêu trên ta có thể xác định số vốn lưu động tiết kiệmhay lãng phí bằng công thức:

Số vốn lưu động

tiết kiệm hay lãng phí =

( N1,N0 : thời gian một vòng luân chuyển vốn lưu động kỳ phân tích, kỳ gốc).

-Trong tất cả các doanh nghiệp sản xuất hay thương mại thì hàng tồn kho

và nợ phải thu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động và đầu tư ngắnhạn Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho nhanh hay chậm thì có ảnh hưởng rấtlớn đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động Chính vì vậy, để đánh giá sâu hơnhiệu suất sử dụng vốn lưu động, ta cần đi sâu phân tích số vòng quay hàng tồnkho và số vòng quay nợ phải thu

Hiệu suất sử dụng hàng tồn kho :

Trang 18

- Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho nhanh thì thể hiên khả năng thanhtoán của doanh nghiệp càng lớn và công việc kinh doanh của doanh nghiệp đượcđánh giá là có hiệu quả Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến ngành nghềkinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lưu kho bình quân trước khi nó được tiêu thụ

Hiệu suất sử dụng nợ phải thu:

- Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân 1 vòng quay của khoản phảithu Chỉ tiêu này đem so sánh với kỳ hạn tín dụng của doanh nghiệp áp dụng chokhách hàng sẽ đánh giá được tình hình thu hồi công nợ và khả năng chuyển hóathành tiền của khoản phải thu

Trang 19

1.2.2:Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp :

Ngoài việc xem xét hiệu quả cá biệt của từng loại nguồn lực, ta cần phântích hiệu quả tổng hợp dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời củadoanh nghiệp Đó chính là khả năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực

để tạo ra kết quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

1.2.2.1: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Tỷ suất này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu dồnglợi nhuận Sự biến động của tủy suất này phản ánh sự biến động của hiệu quảhay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.Cócác chỉ tiêu phổ biến sau:

- Doanh thu thuần ở công thức trên bao gồm doanh thu thuần sản xuấtkinh doanh, thu nhập tài chính và thu nhập khác Tuy nhiên vì sức sinh lợi củamỗi hoạt động không như nhau và hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt độngchủ yếu của doanh nghiệp nên cần thiết phải phải tính riêng chỉ tiêu đánh gíakhả năng sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tỷ suất này được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu, chiphí và lợi nhuận chỉ trong lĩnh vực kinh doanh thuần

Tỷ suất lợi nhuận trên

- Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lãi của 1 đồng doanh thu khi tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanhcàng lớn

Trang 20

- Trong một số trường hợp, do chính sách khấu hao khác biệt dẫn đến chỉtiêu lợi nhuận thuần bị tính toán sai lệch Do vậy, để loại trừ sự khác biệt vềchính sách khấu hao, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có thể được tính lại như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần SXKD khi loại trừ chính sách

khấu hao =

- Chi phí khấu hao TSCĐ ở công thức trên được tính bằng cách lấy haomòn lũy kế cuối năm – hao mòn lũy kế đầu năm trên Bảng cân đối kế tóan( nếutrong năm không có thanh lý, nhượng bán)hoặc lấy giá trị hao mòn tăng trong kỳ

- giá trị hao mòn giảm trong kỳ trên báo cáo chi tiết về tình hình tăng giảmTSCĐ

- Chỉ tiêu hiệu quả này cho phép đánh giá hiệu quả doanh thu, nó đolường hiệu quả đạt được từ 100 đồng doanh thu Tổng ở tử số của chỉ tiêu nàycòn thể hiện khả năng tái đầu tư của doanh nghiêp.Do vây, sự tiến triển của chỉtiêu này qua thời gian chỉ ra khả năng phát triển và khả năng mà doanh nghiệpphải duy trì để tái đầu tư

2.2.2.2: Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước thuế(sau thuế) Chỉ tiêu ROA càng cao phản ánh khảnăng sinh lời tài sản càng cao

2.2.2.3: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Trang 21

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh

cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kì thì tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.3: Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.3.1: Phương pháp phân tích định lượng :

Các phương pháp truyền thống được sử dụng trong phân tích hiệu quảhoạt động là:

1.3.1.1: Phương pháp chi tiết:

- Là sự phân chia kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo nhiều hướngkhác nhau để phục vụ cho các yêu cầu quản lý cụ thể Thông thường phươngpháp này có các hướng chi tiết sau:

-Chi tiết theo thời gian: là sự phân chia kết quả kinh doanh của doanhnghiệptheo các khoảng thời gian khác nhau Việc chi tiết theothời gian giúpchúng ta phân phối nguồn lực đầu vào theo từng khoảng thời gian cụ thể vìkhông phải lúc nào hoạt động kinh doanh cũng đi lên Mặt khác, trong quản lýngười ta phải nắm được nhịp độ sản xuất kinh doanh để điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh; giúp doanh nghiệp phát hiện được tính chu kỳ, tính thời vụtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để có giải pháp kinh doanh phùhợp

-Chi tiết theo địa điểm phát sinh: là việc phân chia kết quả kinh doanhtheo địa điểm phát sinh kết quả như: phân chia doanh thu theo thị trường, phânchia doanh thu theo cửa hàng, phân chia giá thành theo giai đoạn sản xuất Việcchi tiết này sẽ chi tiết hơn sự đóng góp của từng bộ phận đến kết quả chung củadoanh nghiệp và cá tác dụng rất lớn trong hạch toán kinh doanh nội bộ nhằmđánh giá những thành tích hay khuyết điểm của từng bộ phận trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

-Chi tiết theo các yếu tố cấu thành chỉ tiêu phản ánh kết quả: là việc phânchia chỉ tiêu phản ánh kết quả theo các yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu đónhư: chitiết giá thành theo khoản mục, chi tiết doanh thu theo loại hình hoạt động, chi

Trang 22

tiết doanh thu theo từng mặt hàng… Việc chi tiết này nhằm đánh giá xu hướngtác động của các chỉ tiêu cần phân tích từ đó phát hiện ra trọng điểm của côngtác quản lý.

1.3.1.2:Phương pháp so sánh:

- Là phương pháp đối chiếu chỉ tiêu kinh tế cần phân tích với một chỉ tiêukinh tế được chọn làm gốc để so sánh Đây là phương pháp phổ biến và sử dụnglâu đời trong phân tích Khi sử dụng phương pháp này phải quan tâm đến cácvấn đề sau:

Điều kiện so sánh:

-Các chỉ tiêu phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế, mỗi chỉ tiêu thìphải phản ánh một nội dung kinh tế cụ thể

-Các chỉ tiêu phải có cùng một phương pháp tính toán

-Các chỉ tiêu phải có cùng một thước đo sử dụng

Kỹ thuật so sánh:

-So sánh bằng số tuyệt đối: cho biết sự biến động về mặt lượng của chỉtiêu cần phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc

Số tuyệt đối = Số kỳ phân tích - Số kỳ gốc

-So sánh bằng số tương đối : so sánh về mặt tỷ lệ giữa chỉ tiêu kỳ phântích với chỉ tiêu kỳ gốc

Trang 23

Phương pháp thay thế liên hoàn:

- Phương này dùng để đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêukinh tế cần phân tích bằng cách lần lượt thay thế trị số của nhân tố kỳ gốc sang

kỳ phân tích Khi thay thế nhân tố nào thì các nhân tố còn lại luôn cố định trị sốcủa nó

- Phương pháp này được sử dụng khi các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêukinh tế cần phân tích có mối quan hệ với nhau và liên hệ với chỉ tiêu phân tíchbằng một công thức toán học, trrong đó các nhân tố sắp xếp theo trình tự từ nhân

tố số lượng đến nhân tố chất lượng

- Trình tự thay thế của các nhân tố khác nhau thì mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố khác nhau, từ đó kết quả đánh giá ảnh hưởng khác nhau.Vì vây,trong phương pháp này cần phải xác định trình tự thay thế của các nhân tố theomột nguyên tắc nhất định, cụ thể :

-Nhân tố số lượng sẽ thay thế trước nhân tố chất lượng, nhân số lượng lànhững nhân tố phản ánh qui mô hay điều kiện của của quá trình sản xuất kinhdoanh, nhân tố chất lượng là những nhân tố phản ánh hiệu quả hay hiệu suất củaquá trình kinh doanh

Trang 24

-Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng thìthông thường có sự ảnh hưởng của nhân tố kết cấu thì trình tự thay thế sẽ là:nhân tố số lượng thay thế trước, tiếp theo là nhân tố kết cấu sau cùng là nhân tốchất lượng

-Trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hoặc chất lượng thì nhân tốchủ yếu thay thế trước và nhân tố thứ yếu thay thế sau

Ví dụ: 1 chỉ tiêu kinh tế Q bao gồm có 3 nhân tố ảnh hưởng là a,b,c

Các nhân tố này hình thành chỉ tiêu bằng một phương trình kinh tế nhưsau:

Q= a.b.c

Đặt: Q1: Kết quả phân tích, Q1=a1.b1.c1

Q0: Chỉ tiêu kì kế hoach, Q0= a0.b0.c0

=> Q1 - Q0= ∆Q: mức chênh lệch giữa thực hiện so sánh và kế hoạch, làđối tượng phân tích

∆Q= Q1 - Q0= a1.b1.c1- a0.b0.c0

Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn

Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a0.b0.c0 được thay thế bằng a1.b0.c0Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là: ∆a= a1.b0.c0 – a0.b0.c0

Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a1.b0.c0 được thay thế bằng a1.b1.c0Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là: ∆b= a1.b1.c0 - a1.b0.c0

Thay thế mức 3 (cho nhân tố c): a1.b1.c0 được thay thế bằng a1.b1.c1Mức độ ảnh hưởng nhân tố “c” sẽ là: ∆c= a1.b1.c1 - a1.b1.c0

Tổng hợp các mức độ nhân tố, ta có:

∆a + ∆b + ∆c= (a1.b0.c0 – a0.b0.c0) + (a1.b1.c0 a1.b0.c0) + (a1.b1.c1

-a1.b1.c0) = a1.b1.c1 – a0.b0.c0 = ∆Q: Đối tượng phân tích

Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho cácbước thay thế sau

Phương pháp số chênh lệch:

Trang 25

Phương pháp này là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liênhoàn khi giữa các nhân tố có quan hệ tích số Theo phương pháp này, mức độảnh hưởng của nhân tố nào sẽ bằng số chênh lệch của nhân tố đó nhân với các sốcòn lại đã cố định

1.3.2: Phương pháp phân tích định tính:

- Việc sử dụng những số liệu trên báo cáo tài chính để so sánh, đánh giá

và nhận xét, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định là chưa đầy đủ Vì nhiều khinhững con số trên báo cáo tài chính là những con số thời điểm nên chưa có cơ sở

để đánh giá chính xác và đầy đủ về tình hình hoạt động kinh doanh thời gian dàicũng như xu hướng phát triển của doanh nghiệp mà còn cần thiết phải dựa vàonhững nhân tố khác không thể định lượng được ảnh hưởng như: tình hình phápluật, môi trường kinh doanh, khách hàng và tình hình thực tế về đặc điểm hoạtđộng sản xuất của đơn vị như: Đặc điểm sản phẩm, đặc điểm ngành hàng kinhdoanh, chính sách phân phối sản phẩm…

1.4: Thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động

Phân tích hiệu quả hoạt động được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tàichính - được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán: đó là Bảngcân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và các báo cáo chi tiết khác

1.4.1: Bảng cân đối kế toán:

- Bảng cân đối tài khoản là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tàichính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó được lậptrên cơ sở những thứ mà doanh nghiệp có(tài sản) và những thứ mà doanhnghiệp nợ(nguồn vốn) theo nguyên tắc cân đối(tài sản bằng nguồn vốn) Đây làmột báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan

hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp; nó đánh giá tổng quát qui môtính chất hoạt động và trình độ sử dụng các nguồn lực, là cơ sở để phân tích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, trợ giúp quá trình phân tích và quyết định

- Bên tài sản của Bảng cân đối kế tóan phản ánh giá trị của toàn bộ tài sảnhiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh

Trang 26

nghiệp: đó là tài sản cố định, tài sản lưu động Bên nguồn vốn phản ánh nguồnhình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điiểm lập báo cáo:đó làvốn chủ sở hữu(vốn tự có) và các khoản nợ phải trả

1.4.2: Báo cáo kết quả kinh doanh:

- Khác với Bảng cân đối kế tóan, báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sựdịch chuyển của tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

nó cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Báocáo kết quả kinh doanh còn giúp các nhà phân tích so sánh doanh thu và số tiềnthực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiềnthực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp

Trên cơ sở đó có thể xác định kết quả kinh doanh lãi hay lỗ Như vậy, báocáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả kinh doanh, phản ánh tình hình tàichính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thôngtin tổng hợp về tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nướcvà kết quả quả sửdụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 27

1.4.3: Các báo cáo chi tiết khác:

- Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không thể chỉ giới hạntrong phạm vi nghiên cứu các báo cáo tài chính mà phải mở rộng sang các báocáo khác như: Bảng chi tiết lãi lỗ tiêu thụ về sản xuất, tình hình tăng giảm tài sản

cố định và các tài liệu khác về giá trị sản xuất và số lượng sản phẩm tiêu thụ

- Bên cạnh đó, khi phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ta cầnphải có số liệu về chi phí lãi vay, chi phí khả biến và bất biến trong khoản mụccác yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp Tất cả những số liệu trên muốn có được thì cần xem chi tiết trên các sổ

kế toán chi tiết tại doanh nghiệp

1.5: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.5.1: Các nhân tố bên trong:

1.5.1.1: Công tác tổ chức quản lý:

- Công tác tổ chức quản lý là việc sắp xếp, phân chia quyền hạn và tráchnhiệm cụ thể, riêng lẻ cho từng người cũng như cho tập thể trong một tổ chức.Công tác tổ chức quản lý hợp lý sẽ giúp cho nhân viên làm việc một cách cóhiệu quả do tổ chức đã phân rõ nguồn lực cho từng công việc cụ thể, các nhânviên đã hiểu rõ từng qui tắc cũng như quy trình làm việc để có thể xử lí thôngtin, ra quyết định và giải quyết công việc có hiệu quả

Trang 28

- Để tăng doanh thu bán hàng thì mỗi doanh nghiệp phải quan tâm đến cácchính sách như: chính sách tiêu thụ, chính sách sản xuất,chính sách tài chính.Tuy nhiên, mỗi chính sách đều cần phải có một khoản chi phí nhất định Vì vậy,các doanh nghiệp cần phải cân nhắc giữa chi phí bỏ ra và lợi ích đạt được từ đótìm mọi biện pháp hữu hiệu nhất nhằm làm giảm chi phí đến mức có thể mà vẫntăng lượng hàng tiêu thụ, điều này ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp.

1.5.1.4: Nguồn tài chính:

- Đây là nhân tố gắn liền với việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp cũng như có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tạihay phát triển của doanh nghiệp Bởi vì điều kiện tiền đề để doanh nghiệp tổchức sản xuất kinh doanh là phải cần có một số vốn nhất định;ví dụ như nếudoanh nghiệp quyết định đưa một sản phẩm mới, tiến hành đầu tư mới tài sản cốđịnh(TSCĐ),thuê mướn thêm lao động, thanh toán các khoản chi tiêu khác phátsinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.Tất cả các vấn đề này đều gián tiếp haytrực tiếp liên quan đến hoạt động tài chính

1.5.2: Các nhân tố bên ngoài:

1.5.2.1: Nhà cung cấp:

- Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và có hiệu quả thì cần phải cómối quan hệ mật thiết với các nhà cung cấp Vì họ là những người cung ứng cácyếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải lựa chon những nhàsản xuất có uy tín, đúng giá cả và thời hạn để cung ứng kịp thời cho quá trìnhsản xuất, giúp doanh nghiệp có nguồn lực đều đặn, rẻ nhất, hiệu quả nhất nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.5.2.2: Đối thủ cạnh tranh :

- Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức, cá nhân có khả năng thỏa mãn nhucầu của khách hàng về các mặt hàng giống với mặt hàng của doanh nghiệp hoặccác mặt hàng có thể thay thế lẫn nhau Vì vậy, để dành ưu thế thị phần, để cạnhtranh tốt thì doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,

Trang 29

giảm giá bán, khuýên mãi…Điều này tạo ra khả năng nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh.

1.5.2.3: Khách hàng và nhu cầu của khách hàng:

- Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định qui mô cũngnhư cơ cấu nhu cầu trên thị trường của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọnghàng đầu khi xác định chiến lược kinh doanh Do đó doanh nghiệp phải tậptrung tất cả vào khách hàng, phục vụ khách hàng với mục tiêu cung cấp cho họnhững dịch vụ hàng đầu như: gía cả phải chăng, lựa chọn hàng hóa tùymuốn,thuận tiện, phục vụ tận tình…Đây là nhân tố quan trọng cũng như áp lựcđối với doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

Trang 30

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÚC PHƯƠNG

2.1: Giới thiệu tổng quan về công ty

2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

- Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty cổ phần Cúc Phương

- Tên giao dịch quốc tế: CUC PHUONG JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: CP.JSC

- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 15, phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông, ThànhPhố Hà Nội

- Tiền thân công ty là Công ty TNHH Cúc Phương, được thành lập theogiấy phép đăng ký kinh doanh số 070986 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở kếhoạch và đầu tư Hà Nội thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 13 tháng 02 năm

1999 và sửa đổi lần thứ 4 vào ngày 19 tháng 09 năm 2008 thành Công ty cổphần Cúc Phương

Sự phát triển thành Công ty cổ phần Cúc Phương là sự đổi mới về tư duykinh tế , đổi mới về chức năng nhiệm vụ và phương thức hoạt động của doanhnghiệp để phù hợp với qui luật vận động của nền kinh tế thị trường chứ khôngchỉ là đổi mới về hình thức

2.1.2: Lĩnh vực mà các mặt hàng kinh doanh của công ty

Các lĩnh vực kinh doanh:

- Công ty cổ phần Cúc Phương kinh doanh mặt hàng chính là vật liệu xâydựng mà chủ yếu là vật tư ngành nước, ngành hơi phục vụ cho tiêu dùng sinhhoạt hàng ngày và phục vụ cho tiêu dùng công nghiệp

- Là một doanh nghiệp chủ yếu là kinh doanh thương mại qui mô trungbình, khách hàng của Công ty là các đại lý bán buôn, bán lẻ vật tư ngành nước,ngành hơi trên khắp cả nước, các công ty, tập đoàn xây dựng trên toàn quốc

-Lĩnh vực kinh doanh của Công ty thể hiện trên giấy phép đăng ký kinhdoanh lần gần đây nhất như sau:

Trang 31

- Mua bán ống nước và các loại vật tư ngành nước;

- Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị, máy xây dựng;

- Sản xuất, mua bán vật tư ngành nước bằng kim khí, PE, PP;

- Sản xuất, mua bán máy móc, thiết bị phục vụ ngành cơ khí, nông, lâm,ngư nghiệp;

Sản phẩm của Công ty được chia làm 4 nhóm sản phẩm chính:

Nhóm 1: Các sản phẩm ống nhựa u.PVC

- Nhóm sản phẩm ống nhựa u.PVC, phụ tùng, keo dán và zoăng cao suphục vụ cho cấp thoát nước sinh hoạt, nông nghiệp, công trình xây dựng dândụng, công nghiệp, ống luồn cáp điện và ống phục vụ cho ngành bưu điện làsản phẩm chủ lực của Công ty Các loại ống nhựa u.PVC có sự đa dạng phongphú về chủng loại, bao gồm: ống nong trơn (ống dán keo) và ống nong Phần Lan(ống có khớp nối gioăng cao su) với đường kính từ  21mm đến  500mm

Trang 32

- Sản phẩm ống u.PVC của Công ty được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO4422:1996 (TCVN 6151:2002) Ống nhựa u.PVC ngày càng được sử dụng nhiềutrong cuộc sống, dần dần thay thế các loại ống gang, thép, xi măng vì nó cónhiều ưu điểm hơn:

- Nhẹ nhàng, dễ vận chuyển;

- Mặt trong, ngoài ống bóng, hệ số ma sát nhỏ;

- Chịu được áp lực cao;

- Lắp đặt nhẹ nhàng, chính xác, bền không thấm nước;

- Độ bền cơ học và độ chịu va đập cao;

- Sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật, độ bền không dưới 50 năm;

- Giá thành rẻ, chi phí lắp đặt thấp so với các loại ống khác;

- Độ chịu hoá chất cao (ở nhiệt độ 00C đến 450C chịu được các hoá chấtaxit, kiềm muối

Nhóm 2: Các sản phẩm ống nhựa HDPE:

- Sản phẩm ống nhựa HDPE được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhậpkhẩu của các hãng sản xuất nguyên liệu hàng đầu thế giới như BOROUGE,DEAHLIM trên các thiết bị hiện đại nhất của các nước Đức, Italy

ỐNG HDPE Ống u.PVC nong trơn Ống u.PVC nong gioăng

ống lọc

Trang 33

- Ống HDPE được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 4427:1996 (E) Trong cácloại ống nhựa, ống nhựa HDPE ngày càng được sử dụng nhiều do những đặctính của nó hơn hẳn tính chất của các loại ống nhựa khác:

 Nhẹ nhàng, dễ vận chuyển

 Mặt trong, ngoài ống bóng, hệ số ma sát nhỏ

 Có hệ số chuyền nhiệt thấp (nước không bị đông lạnh)

 Độ bền cơ học và độ chịu va đập cao

 Sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật độ bền không dưới 50 năm

 Có độ uốn cao, chịu được sự chuyển động của đất (động đất)

 ở dưới 60oC chịu được các dung dịch axit, kiềm, muối

 Chịu được nhiệt độ thấp tới -40oC (sử dụng tại nơi có khí hậu lạnh)

 Chịu được ánh nắng mặt trời không bị ion hóa dưới tia cực tím của ánhsáng mặt trời

 Giá thành rẻ, chi phí lắp đặt thấp so với các loại ống khác

Nhóm 3: Các sản phẩm ống nhựa PPR

- Hiện nay, việc ứng dụng vật liệu PPR trong dẫn nước nóng, lạnh được

áp dụng ở nhiều nước trên thế giới và dần được thay thế ống kẽm bởi các tính ưuviệt của sản phẩm

- Ống nhựa PPR được sản xuất theo tiêu chuẩn DIN 8077:1999 Nhữngđặc tính của ống nhựa PPR:

Trang 34

 Tuổi thọ cao trên 50 năm;

 Hệ số giãn nở nhiệt lớn hơn so với ống kim loại;

 Có thể sử dụng ở nhiệt độ từ 700C đến 950C;

 Chi phí lắp đặt thấp

Nhóm 4: Các sản phẩm phụ tùng u.PVC; HDPE; PPR và các sản phẩm khác

- Để cung cấp sản phẩm một cách toàn diện và đồng bộ cho khách hàng,Công ty luôn cung cấp phụ tùng lắp ghép đầy đủ theo yêu cầu của người tiêudùng Sản phẩm phụ tùng của Công ty đa dạng về chủng loại, đẹp về mẫu mã vàthuận tiện trong việc ghép nối

- Các sản phẩm phụ tùng hiện tại của Công ty có đường kính từ  20-500;chịu áp lực từ 4bar đến 16bar Trong đó:

2.1.3:Bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Cúc Phương

Công ty cổ phần Cúc Phương là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân,hạch toán độc lập, có tài khoản và con dấu riêng, bao gồm tài khoản tiền VNĐ

và tiền gửi ngoại tệ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngânhàng Sài gòn Thương tín, Ngân hàng TMCP Quân Đội, Ngân hàng Công thương

Xuất phát từ tình hình và đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưtrên, bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được tổ chứctheo mô hình Trực tuyến – chức năng như sơ đồ sau:

Trang 35

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Cúc Phương

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

- Đại hội đồng cổ đông: Quyết định các vấn đề quan trọng của Công ty

- Hội đồng quản trị, ban kiểm soát: Đại diện hội đồng cổ đông

- Giám đốc: Chịu trách nhiệm chỉ đạo và lãnh đạo mọi công tác của Công

ty thông qua các phòng ban chức năng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị

và Đại hội cổ đông về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phó Giám đốc kinh doanh: Dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, phó Giám

đốc Kinh doanh trực tiếp điều hành công tác kinh doanh của công ty, chịu tráchnhiệm trước giám đốc các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, xâydựng chiến lược tiêu thụ, xây dựng hệ thống kênh phân phối, quản trị kênh phânphối

Phòng kế toán tài chính Phòng hành chính nhận

sự

Phòng kinh doanh

Phó giám đốc

điều hành

Phó giám đốc kinh doanh Giám đốc

Trang 36

- Phó giám đốc điều hành: Dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, phó Giám đốc

điều hành trực tiếp điều hành phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc

về mặt tài chính kế toán của Công ty

- Phòng Hành chính Nhân sự: Là đơn vị tham mưu, giúp Giám đốc chỉ

đạo quản lý về tổ chức cán bộ, tuyển dụng lao động, tiền lương, đào tạo và bồidưỡng cán bộ trong toàn Công ty Ngoài ra còn chịu trách nhiệm quản lý vănthư, lưu trữ tài liệu, quản lý hồ sơ nhân sự của các cán bộ các phòng ban

- Phòng Tài chính kế toán: Là đơn vị tham mưu, dưới sự chỉ đạo của

Giám đốc và Phó giám đốc điều hành chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo Công

ty về quản lý tài chính và tổ chức công tác hạch toán kế toán của toàn Công ty,tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, chi trả lương, thưởng cho cán bộnhân viên trong Công ty

- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo Công ty về tình

hình kinh doanh của Công ty, thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch kinhdoanh, tổ chức và quản lý mạng lưới kênh phân phối

2.1.4: Hệ thống phân của doanh nghiệp

- Đặc điểm tổ chức của Công ty được quyết định bởi qui mô kinh doanhlớn, đa dạng về chủng loại sản phẩm cùng mức độ bao phủ trên thị trường trêntoàn quốc

- Quy trình bán hàng của Công ty cổ phần Cúc Phương được thể hiện nhưsau

Trang 37

Sơ đồ 2 : Quy trình bán hàng của Công ty cổ phần Cúc Phương

- Phần lớn lượng hàng của Công ty được tiêu thụ thông qua kênh tiêu thụthứ ba Nhìn vào sơ đồ ta thấy hệ thống tiêu thụ của Công ty gồm hai loại cơbản: Hệ thông kênh tiêu thụ trực tiếp và hệ thống kênh tiêu thụ gián tiếp

- Hệ thống kênh tiêu thụ trực tiếp: Chủ yếu thông qua cửa hàng giới thiệusản phẩm và thông qua các nhân viên tiếp thị của Công ty, hệ thống này khôngtrực tiếp mang lại doanh thu chủ yếu là để nghiên cứu nhu cầu khách hàng, tạodựng hình ảnh của Công ty với khách hàng Hệ thống này mang lại nhiều lợi íchcho người tiêu dùng cuối cùng vì thông qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm sẻđược bán đúng giá, phục vụ tận nơi, chất lượng đảm bảo

- Hệ thống kênh tiêu thụ gián tiếp: Chủ yếu thông qua hệ thống các đại lý

và các cửa hàng bán lẻ để mang sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng.Đây là kênh mang lại doanh thu chủ yếu cho Công ty, để phát huy tối đa tácdụng của hệ thống này Công ty đã có sự quan tâm và những ưu đãi với các đại lýcấp 1, tổ chức các hoạt động xúc tiến bán hàng, các hội nghị gặp gỡ, giới thiệu

Người tiêu dùng cuối cùng

Các Đại Lý

Các cửa hàng bán lẻ Các cửa hàng bán lẻ

Trang 38

và chăm sóc khách hàng Khách hàng tham gia vào hệ thống này chủ yếu làkhách hàng ở tỉnh xa, được phục vụ với lượng hàng lớn, lợi ích tham gia vào hệthống này là lớn vì tiết kiệm thời gian, chi phí, và được phục vụ với số lượnglớn.

Một số kết quả hoạt động của hệ thống phân phối qua các năm

Bảng 1: Bảng thống kê các trung gian phân phối qua 3 năm 2013-2015Trung gian phân

phối

Nguồn: Phòng kinh doanh

Bảng 2: Doanh thu tiêu thụ các kênh phân phối(ĐVT: VNĐ)

Giá trị

Tỷtrọng(%)

(%)Kênh

Tình hình tiêu thụ trên các ku vực thị trường

Trang 39

Bảng 3: Bảng tiêu thụ trên các khu vực thị trường

Đơn vị tính: VNĐ

(1)

Năm 2014(2)

Năm 2015(3)

2/1(%)

3/2(%)Các tỉnh

Trang 40

2.1.5: Tổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015

Ngày đăng: 12/01/2021, 07:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguồn tài liệu của công ty Cúc Phương-Bảng cân đối kế toán của 3 năm: 2013, 2014, 2015.-Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm: 2013, 2014, 2015.-Bảng chi tiết lãi lỗ tiêu thụ về sản xuất năm: 2013, 2014, 2015.-Tình hình tăng giảm tài sản cố định 3 năm: 2013, 2014, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cân đối kế toán của 3 năm: 2013, 2014, 2015
Nhà XB: Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm: 2015
1. Phạm Văn Dược (chủ biên), (tái bản 03/2008):” Phân tích hoạt động kinh doanh” – NXB Thống kê Khác
2. Luận văn” Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Cúc Phương” ( 2013)- Lê Thị Hương ( Nhân viên Cúc Phương) Khác
3. Một số luận văn, chuyên đề cùng đề tài và các đề tài khác vềphân tích hoạt động kinh doanh, phân tích tài chính tham khảo trên internet Khác
4. Các bài viết đăng trên các website:Dantri.com Wikipedia.com vneconomy.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w