1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kết quả can thiệp động mạch vành không thủ phạm có hướng dẫn của phân số dự trữ vành (FFR) ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên TT

27 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy câu hỏi đặt ra là bệnh nhân NMCT cấp ST chênh lên có tổn thương nhiều nhánh, sau can thiệp thì đ u thành công: đánh giá FFR của ĐMV không thủ phạm trong cùng thời gian n m viện như t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

VŨ QUANG NGỌC

đánh giá kết quả can thiệp

động mạch vành không thủ phạm có h-ớng dẫn của phân số dự trữ vành (ffr) ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có st chênh lên

Chuyờn ngành : Nội tim mạch

Mó số : 62720141

TểM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI

Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2020

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện trường Đại Học Y Hà Nội

Trang 3

1 Đặt vấn đề

Nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp có ST chênh lên do tắc cấp tính động mạch vành (ĐMV) thủ phạm với đặc trưng có hình ảnh đoạn ST chênh lên mới trên điện tâm đồ Can thiẹ p ĐMV qua da thì đ u nh m

m tho ng sớm ĐMV thủ phạm gi p cải thiẹ n tie n lu ợng bẹ nh nha n Be n cạnh đó 40-60% tru ờng hợp có the m ít nhất 1 ĐMV hác c n hẹp gọi

là ĐMV ho ng thủ phạm với t lẹ biến cố tim mạch (BCTM) cao ho n đáng ể so với ch tổn thương 1 nhánh ĐMV Tru ớc đa y, ch định can thiẹ p ĐMV ho ng thủ phạm bẹ nh nha n huyết động ổn định nếu c n đau thắt ng c hoặc c n thiếu máu co tim trên tha m d ho ng xa m lấn Hiện nay can thiệp toàn bộ (CTTB) sớm trước ra viện nếu ĐMV hông thủ phạm còn hẹp 50% trên chụp mạch c ng gi p giảm BCTM Tuy nhie n ch định can thiẹ p ĐMV d a vào hẹp hình thái có hạn chế vì hiẹ n

tu ợng ho ng tương đồng gi a hẹp hình thái và hẹp chức na ng, trong khi mục đích điều trị tái thông nh m giải quyết thiếu máu cơ tim Đánh giá hẹp chức na ng ĐMV b ng đo pha n số d tr vành (FFR: Fractional Flow Reserve) là phu o ng pháp tha m d xa m lấn gi p hướng dẫn ch định can thiệp, g n đây được áp dụng bẹ nh nha n NMCT, thay vì tru ớc

đa y ch áp dụng bẹ nh ĐMV ổn định Vậy câu hỏi đặt ra là bệnh nhân NMCT cấp ST chênh lên có tổn thương nhiều nhánh, sau can thiệp thì đ u thành công: đánh giá FFR của ĐMV không thủ phạm trong cùng thời gian n m viện như thế nào và liệu có khả thi ? Can thiệp ĐMV hẹp chức năng (hay chiến lược CTTB d a vào hướng dẫn của FFR) có kết quả ra sao ? Điều trị bảo tồn ĐMV không hẹp chức năng mặc dù hẹp hình thái liệu có an toàn, nhất là hi c n quan điểm lo ngại nguy cơ gặp

biến cố do tính bất ổn định của mảng xơ v a Mục tiêu nghiên cứu

gồm: (1) Đánh giá phân số d tr vành (FFR) của động mạch vành

(ĐMV) hông thủ phạm hẹp t 50-90% bệnh nhân nhồi máu cơ tim

(NMCT) cấp có ST chênh lên (2) Đánh giá vai tr của FFR trong

hướng dẫn ch định can thiệp ĐMV hông thủ phạm bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên

Trang 4

2 T nh thời s c a uận n

Trên thế giới nh ng d liệu g n đây ủng hộ cho chiến lược tái thông sớm ĐMV hông thủ phạm c n hẹp trước hi ra viện bệnh nhân NMCT cấp ST chênh lên có tổn thương nhiều nhánh đã can thiệp thì đ u ổn định L a chọn các tổn thương hẹp trung gian (50-90%) để can thiệp c n nhiều tranh cãi Ch định điều trị tái thông d a vào hẹp hình thái (QCA) hay hẹp chức năng (FFR) là nh ng hướng nghiên cứu mới đang được triển hai Do đó đề tài này là c n thiết trong thời điểm này Viẹ t Nam

3 Nh ng đ ng g p khoa học trong uận n: nghiên cứu này góp ph n:

(1) Cung cấp thêm được ết quả nghiên cứu về hẹp chức năng của các

nhánh động mạch vành hông thủ phạm đánh giá b ng phân số d tr vành (FFR) bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên đối tượng người Việt Nam thay vì trước đây ch đánh giá bệnh mạch vành ổn định Đo FFR gi p ch định can thiệp động mạch vành hông thủ phạm chính xác hơn (giảm số bệnh nhân ch định can thiệp so với đánh giá

b ng chụp mạch đơn thu n)

(2) Cho thấy tính an toàn và hả thi của chiến lược can thiệp động mạch

vành hông thủ phạm có hướng dẫn của FFR có chuẩn bị trong cùng thời gian n m viện với t lệ thành công thủ thuật cao và hông làm tăng biến cố so với ch can thiệp động mạch vành thủ phạm hi theo dõi 30 ngày, 12 tháng

4 ố cục c a uận n: gồm 106 trang ( ho ng bao gồm phụ lục và tài liẹ u tham hảo) Đặt vấn đề 2 trang gồm 4 chu o ng Chu o ng 1 Tổng quan: 34 trang; Chu o ng 2 Đối tu ợng và Phu o ng pháp nghie n cứu: 15 trang; Chu o ng 3 ết quả nghie n cứu: 21 trang; Chu o ng 4 Bàn luận: 32 trang; ết luận: 1 trang; iến nghị: 1 trang Luận án có 26 bảng 21 hình 18 biểu đồ 233 tài liẹ u tham hảo (14 tiếng Viẹ t, 219 tiếng Anh)

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 | Đặc điểm NMCT cấp ST chênh ên c tổn thương nhiều nhánh ĐMV

Lâm sàng: bệnh nhân có tổn thương nhiều nhánh ĐMV so với (sv.)

ch tổn thương 1 nhánh ĐMV thường có tuổi cao hơn, hay kèm THA,

ĐTĐ hay gặp suy tim l c nhập viện Cận lâm sàng: điện tâm đồ hay gặp

ST c n chênh sau can thiệp siêu âm tim có LVEF giảm hơn trong hi các

dấu ấn sinh học (troponin T C -MB) hông hác biệt Tiên lượng ngắn

hạn và dài hạn của nhóm bệnh nhân này kém hơn vì thường tuổi cao hơn

có nhiều yếu tố nguy cơ (YTNC) bệnh mạch vành hơn LVEF giảm hơn

có thể c n các mảng xơ v a (MXV) hông ổn định trên ĐMV c n hẹp hác hoặc do giảm co bóp vùng cơ tim hông bị nhồi máu

ĐMV th phạm: thường thấy bị tắc một ph n hoặc hoàn toàn do

huyết hối trên hình ảnh chụp mạch; không có d ng chảy (TIMI-0) hoặc

d ng chảy chậm hơn bình thường (TIMI 1-2) ĐTĐ có hình ảnh đoạn ST chênh lên do vùng co tim hoại t ĐMV thủ phạm được xác định d a vào hình ảnh định hu biến đổi đoạn ST điện tâm đồ 12 chuyển đạo và hình ảnh chụp ĐMV Theo ESC 2017 điều trị tái thông ĐMV thủ phạm b ng can thiệp ĐMV qua da thì đ u được ưu tiên hàng đ u

ĐMV không th phạm: hẹp có ý nghĩa hi hẹp  50% đường

ính l ng mạch (theo ACC/AHA năm 2016) và được l a chọn trong

nghiên cứu của các tác giả như Engstrom (2015), Smits (2017), Mehta (2019) Tổn thương nhiều nhánh ĐMV được đánh giá theo thang điểm SYNTAX Theo Stone (2011) cứ 5 bệnh nhân sẽ có 1 bệnh nhân

bị biến cố trong thời gian theo dõi, 47% biến cố c n tái thông mạch liên

quan đến ĐMV hông thủ phạm còn hẹp Theo Sorajja (2007) bệnh

nhân còn hẹp càng nhiều nhánh ĐMV hông thủ phạm thì t lệ gặp biến

cố càng cao

Các phương pháp thăm dò không xâm lấn đánh giá hẹp ĐMV (như

ĐTĐ gắng sức siêu âm tim gắng sức chụp xạ hình tưới máu cơ tim) có

hạn chế vì hông xác định được chính xác nhánh ĐMV c n gây thiếu máu

cơ tim mà ch d đoán d a vào vùng cơ tim thiếu máu do ĐMV chi phối

thậm chí có thể bình thường nếu tình trạng thiếu máu cơ tim cân b ng Các

Trang 6

phương pháp thăm dò xâm lấn đánh giá hẹp hình thái ĐMV như chụp

ĐMV qua da, QCA ch chẩn đoán thiếu máu cơ tim với độ chính xác hoảng hơn 60% Siêu âm trong l ng mạch (IVUS), chụp cắt lớp quang học (OCT) đánh giá tổn thương thành ĐMV bản chất MXV nhưng không

đánh giá được hẹp chức năng ĐMV

1.2 | Đ nh gi phân số d tr vành (FFR) c a động mạch vành không th phạm

Yếu tố quan trọng nhất lie n quan đến chiến lu ợc điều trị bẹ nh mạch vành là viẹ c xác định tình trạng thiếu máu co tim của bệnh nhân Theo

Sawant (2018), bệnh nhân còn thiếu máu cơ tim sau can thiệp có nguy

cơ BCTM cao hơn sv bệnh nhân không còn thiếu máu cơ tim Bệnh nhân NMCT c n ĐMV hông thủ phạm hẹp chức năng được coi là một thể bệnh ĐMV hông ổn định và can thiệp sớm giúp giảm biến cố Trong khi bệnh nhân NMCT có ĐMV hông thủ phạm không hẹp chức năng thì nguy cơ biến cố 1 năm hông hác biệt nhóm ch tổn thương 1 nhánh ĐMV T đó cho thấy t m quan trọng của đánh giá hẹp chức năng ĐMV trong quyết định điều trị Các thông số như CFR (d tr lưu

lượng vành) và IMR (ch số tr kháng hệ vi mạch) đều hông đánh giá

được hẹp chức năng ĐMV thượng tâm mạc một cách riêng rẽ, phụ thuộc thay đổi huyết động nên bị hạn chế áp dụng trong NMCT cấp

Phân số d tr vành (FFR: Fractional Flow Reserve): là phương pháp đánh giá hẹp chức năng đặc hiẹ u cho mọ t tổn thu o ng hẹp cụ thể của ĐMV thượng tâm mạc FFR chẩn đoán thiếu máu cục bộ cơ tim với

độ chính xác tới 93% độ nhạy 88% và độ đặc hiệu 100% qua nghiên

cứu của Pijls và De Bruyne (na m 1996) khi so sánh với các tha m dò không xâm nhập khác (gồm ĐTĐ gắng sức, xạ hình tưới máu cơ tim bằng thallium, và siêu âm tim gắng sức bằng dobutamine) FFR hiện

nay vẫn là một phương pháp xâm lấn chẩn đoán hẹp chức năng ĐMV chính xác và nên được ưu tiên áp dụng

FFR là t số gi a 2 lưu lượng: lu u lu ợng th c qua chỗ hẹp (Qs) với

lu u lu ợng lý thuyết hi ĐMV hông bị hẹp (Qn) trong điều kiện giãn

mạch tối đa Theo Pijls, khi giãn mạch tối đa t lẹ 2 lu u lu ợng Qs/Qn có

thể đu ợc t nh g n đ ng qua t lẹ 2 áp l c Pd/Pa FFR = Qs/Qn=

Pd-Pv/Pa-Pv = Pd/Pa Pv: áp l c tĩnh mạch trung tâm, Pv g n b ng 0 khi

Trang 7

giãn mạch tối đa Người ta đo Pa là áp l c phía trước đoạn hẹp (hay áp

l c ĐMC đo qua ống thông can thiẹ p theo cách thông thường), và cùng

c đo Pd là áp l c sau đoạn hẹp (nhờ một cảm biến áp l c trên dây

dẫn sau hi đã đu a qua chỗ hẹp đến đ u xa của tổn thương) trong điều

kiện giãn mạch tối đa khi dùng các thuốc như adenosine, adenosine triphosphat, papaverine, nicorandil, regadeonson

Ngưỡng chẩn đo n thiếu m u cơ tim: tổn thương hẹp ĐMV có

hẹp chức năng khi FFR=<0,80 c n ch định điều trị tái thông; FFR>0,80: là không hẹp chức năng có thể ch định điều trị bảo tồn Tuy nhiên ngưỡng chẩn đoán này áp dụng cho bệnh nhân NMCT c n gây không ít bàn cãi Một số tác giả chưa ủng hộ vì cho r ng có rối loạn chức năng vi mạch cả vùng cơ tim do ĐMV hông thủ phạm chi phối, do

co mạch, suy chức năng nội mạc tăng áp l c cuối tâm trương thất trái

Các tác giả như Ntalianis (2010), Lee (2018) cho r ng FFR vẫn có thể

áp dụng vì nghiên cứu thấy IMR vùng cơ tim được tưới máu b i ĐMV hông thủ phạm bình thường cả trong giai đoạn cấp và thay đổi hông đáng ể vài ngày đến vài tu n sau đó ESC 2017 hiện áp dụng ngưỡng chẩn đoán này

1.3 | Vai trò c a phân số d tr vành (FFR) trong hướng dẫn chỉ định can thiệp động mạch vành không th phạm

1.3.1 | Chỉ định can thiệp động mạch vành không th phạm: trước

đây HÔNG ch định can thiệp ĐMV hông thủ phạm trong cùng thì đ u nếu bệnh nhân có huyết động ổn định (theo AHA/SCAI 2011, ESC 2012

và AHA 2013) vì b ng chứng cho thấy CTTB làm tăng tỷ lệ tử vong sv CTTP Hiện nay CÓ ch định can thiệp sớm ĐMV hông thủ phạm nếu

bệnh nhân có huyết động ổn định (theo ACC/AHA/SCAI 2015) và ch định một cách thường quy nên được cân nhắc trước khi bệnh nhân ra viện (theo ESC 2017) Lý do vì b ng chứng t các nghiên cứu mới cho thấy can thiệp sớm ĐMV thủ phạm trong cùng thì đ u (như trong nghiên cứu PRAMI) hoặc có chuẩn bị trong thời gian n m viện (như trong nghiên cứu CvLPRIT) đều giúp giảm BCTM có ý nghĩa so với nhóm ch can

thiệp ĐMV thủ phạm Theo ACC/AHA/SCAI năm 2016 bệnh nhân

NMCT cấp ST chênh lên có tổn thương nhiều nhánh, can thiệp tái tưới máu ĐMV hông thủ phạm là phù hợp nếu có DS50% và khi

Trang 8

FFR≤0 80 mặc dù bệnh nhân không có triệu chứng Can thiệp ĐMV có hướng dẫn của FFR giúp khắc phục được hạn chế của can thiệp ĐMV thường quy nhờ đánh giá được hiện tượng hông tương đồng gi a hẹp hình thái và chức năng T đó gi p làm thay đổi chiến lược điều trị tái thông ĐMV phù hợp hơn g n 40% bệnh nhân Người ta không chọn FFR để hướng dẫn ch định can thiệp tổn thương hẹp dưới 50% hoặc trên 90% vì can thiệp sớm cả ĐMV hông thủ phạm hẹp dưới 50% chưa có

b ng chứng mang lại lợi ích, còn tổn thương hẹp trên 90% thì 96% có hẹp chức năng nên ch định can thiệp không c n đo FFR

1.3.2 | Các nghiên cứu trên thế giới: Can thiệp sớm ĐMV hông thủ

phạm có hướng dẫn của FFR trong thì đ u (như trong nghiên cứu COMPARE-ACUTE) hoặc có chuẩn bị (như trong nghiên cứu DANAMI3-PRIMULTI, COMPLETE) bệnh nhân NMCT cấp ST chênh lên nếu tình trạng huyết động ổn định giúp cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân Ngoài ra, phân tích gộp của Zhang (2015) thấy CTTB

có hướng dẫn của FFR sv can thiệp thường quy làm giảm BCTM (22,5% sv 34,8%), giảm t lệ NMCT (4,2% sv 8,1%) và giảm t lệ t vong (7,6% sv 15,3%) Phân tích gộp của Johnson và cs (2014) cho thấy giảm 20% t lệ BCTM khi theo dõi 16 tháng Hiện chưa có b ng chứng nghiên cứu cho bệnh nhân suy tim nặng/sốc tim, có tổn thương thân chung, tổn thương ĐMV tại lỗ vào

1.3.3 | Các nghiên cứu tại Việt Nam: Thân Văn Tuấn (2018) đánh giá

kết quả CTTB thì đ u bệnh nhân NMCT cấp ST chênh lên có tổn thương nhiều nhánh ĐMV so sánh BCTM với nhóm CTTP Nhóm CTTB có t lệ thành công cao về mặt thủ thuật tương đương nhóm CTTP (96 5% sv

97 6% p>0 05) hông làm tăng các biến chứng liên quan đến thủ thuật (như suy thận cấp do thuốc cản quang, chảy máu nặng, TBMN mới); hông làm tăng BCTM trong thời gian n m viện (OR=0,72, 95%CI: 0,21-2,41) và sau can thiệp 30 ngày (HR=0,55, 95%CI: 0,18-1,66) Tuy nhiên trong nghiên cứu này, quyết định can thiệp ĐMV hông thủ phạm ch d a đơn thu n vào đánh giá mức độ hẹp hình thái (đo QCA) Ngoài ra, các

nghiên cứu hác như của Ngô Minh Hùng (2016), Huỳnh Trung Cang (2014), Phạm Mạnh Hùng (2013), Đinh Huỳnh Linh (2010) đều tiến

hành nhóm đối tượng có bệnh ĐMV ổn định

Trang 9

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 1 | Đối tượng nghiên cứu: tiêu chuẩn lựa chọn gồm bệnh nhân 18

tuổi được chẩn đoán NMCT cấp ST chênh lên (theo định nghĩa toàn cầu lần IV năm 2018 về NMCT), đã chụp và can thiệp ĐMV qua da thì

đ u thành công (theo tiêu chuẩn của SCAI); còn ít nhất 1 nhánh ĐMV

không thủ phạm hẹp 50-90% và đường kính  2,0 mm(đo bằng QCA)

Tiêu chuẩn loại trừ: trường hợp đã tiêu sợi huyết hoặc phải phẫu thuật

bắc c u nối chủ - vành (điểm Syntax > 32); can thiệp thì đ u thất bại ( hông đặt được stent, dòng chảy TIMI 0-1 sau can thiệp) hoặc có biến chứng (tắc mạch đoạn xa, hoặc vỡ mạch vành, biến chứng chảy máu, suy thận do thuốc cản quang, TBMN, tái NMCT, biến chứng cơ học sau NMCT); NMCT do huyết khối trong stent; hoặc do tắc c u nối chủ - vành; NMCT c ; bệnh nhân đang có rối loạn nhịp sau NMCT: nhịp chậm < 50 ck/ph hoặc đang phải đặt máy tạo nhịp tạm thời rung nhĩ hội chứng QT kéo dài, rối loạn nhịp thất nguy hiểm, suy tim nặng LVEF < 30%, sốc tim; tổn thương hông thích hợp để đo FFR (hẹp phía xa mạch nhỏ, gập góc, xoắn, vôi hóa nặng); hẹp thân chung  50%; tắc hoàn toàn mạn tính; dòng chảy TIMI ≤ 2; MXV hông ổn định rõ trên chụp mạch; có c u cơ; ĐMV hẹp nhiều đoạn, hẹp lỗ vào; tiền s dị ứng: papaverine, thuốc cản quang, heparin, aspirin, clopidogrel, ticagrelor; tiền s xuất huyết trong 3 tháng hoặc rối loạn đông máu; suy thận nặng nhi m huẩn nặng, bẹ nh lý ác tính giai đoạn cuối; bệnh nhân có thai; bệnh cơ tim phì đại; bệnh van tim; không

đồng ý tham gia nghiên cứu Cách phân nhóm bệnh nhân: (1) Nhóm

CTTB: là nhóm can thiệp ĐMV hông thủ phạm (hay nhóm can thiệp toàn bộ) vì bệnh nhân có ít nhất 1 ĐMV hông thủ phạm hẹp chức năng với

FFR≤0 80; (2) Nhóm CTTP: là nhóm không can thiệp ĐMV hông thủ

phạm (hay nhóm ch can thiệp ĐMV thủ phạm) vì bệnh nhân không có ĐMV hông thủ phạm nào hẹp chức năng

2 2 | Phương ph p nghiên cứu: Can thiệp lâm sàng hông đối chứng,

theo dõi dọc trung bình 13,1±3,0 tháng tại Viện Tim Mạch Quốc gia, Bệnh viện Bạch Mai t 8/2018-2/2020 Lấy mẫu theo trình t thời

gian, không ngẫu nhiên Cách tính cỡ mẫu d a vào công thức:

2

2 2 / 1d

) p 1 ( P Z

n: số lượng bệnh nhân; p=0 05; d=0 1; Z(1-  /2): giá trị tới hạn tương ứng b ng 1 96 nếu độ tin cậy là 95% Cho mục tiêu 1: t lệ ĐMV

Trang 10

hông thủ phạm hẹp chức năng (FFR0 80) trong nghiên cứu DANAMI3-PRIMULTI là 31% tính được: n = 82 bệnh nhân Cho mục tiêu 2: t lệ BCTM trong nghiên cứu DANAMI3-PRIMULTI

là 13% (bao gồm cả bệnh nhân can thiệp và hông can thiệp ĐMV

hông thủ phạm d a vào hướng dẫn ch định của FFR), tính được:

n = 43 bệnh nhân Như vậy cỡ mẫu nghiên cứu c n ít nhất 82 bệnh nhân

cho cả 2 mục tiêu Các bước chính gồm: (1) Thu thập bệnh nhân theo

mẫu bệnh án nghiên cứu Xác định ĐMV thủ phạm d a vào điện tim và hình ảnh chụp ĐMV thì đ u Xác định ĐMV hông thủ phạm và đo QCA Đo QCA d a vào hình ảnh chụp ĐMV thì đ u b ng ph n mềm QAngioXA Giải thích về thủ thuật và cho bệnh nhân ý cam ết chấp nhận làm thủ thuật Chụp và can thiệp ĐMV theo quy trình thường quy

tại Ph ng Tim mạch can thiệp (2) Đo FFR của ĐMV không thủ phạm:

tiến hành tại ph ng Tim mạch can thiệp s dụng dây dẫn áp l c

PressureWire (hãng St Jude Medical) cùng máy đo Quantien Thời

điểm đo sau can thiệp thì đ u ít nhất 2 ngày Thuốc giãn vi mạch: papaverine (bơm tr c tiếp ĐMV qua ống thông) liều 8mg cho RCA, 12mg cho LAD/LCx (3) Can thiệp đặt stent ĐMV hông thủ phạm ngay sau hi đo nếu FFR  0 80 hoặc điều trị bảo tồn nếu ĐMV hông thủ phạm

có FFR>0,80; (4) Điều trị và theo dõi bệnh nhân tại thời điểm 30 ngày 12

tháng Biến cố liên quan thủ thuật can thiệp ĐMV: NMCT quanh thủ

thuật; Chảy máu phải truyền máu; Suy thận do thuốc cản quang; TBMN mới; T vong trong 24h quanh thủ thuật (sau can thiệp ĐMV hông thủ phạm) Biến cố tim mạch gồm t vong do nguyên nhân tim mạch NMCT hông gây t vong hoặc tái thông mạch Nhập số liẹ u b ng

ph n mềm Microsoft Excel 15.13 và x lý b ng ph n mềm SPSS 16.0 Giá trị p< 0 05 được xem là s hác biẹ t có ý nghĩa thống ê Đạo đức trong nghiên cứu: đu ợc s đồng ý của Viện Tim mạch Bẹ nh viẹ n Bạch Mai và Bọ môn Tim mạch Tru ờng Đại học Y Hà Nọ i; đối tu ợng nghiên cứu hợp tác t nguyẹ n, có quyền t chối tham gia nghiên cứu Thông tin bệnh nhân được gi bí mật và mã hóa Nghiên cứu s dụng 3 thuật chính (chụp ĐMV qua da nong và đặt stent ĐMV đo phân số d tr vành) đã đu ợc ứng dụng thu ờng quy trên thế giới và tại Viẹ t Nam (đã được Bộ Y tế thông qua)

Trang 11

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 | Đặc điểm chung c a đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1: Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.

Ghi chú: trung vị, {khoảng tứ phân vị} (IQR: interquartile range) biểu diễn cho biến định

lượng không tuân theo phân phối chuẩn So sánh 2 nhóm CTTB và CTTP với p* theo kiểm định Mann-Whitney

Trang 12

1.000 {427-2.595}

1.470 {657-4595}

0,06* CK-MB (iU/l) trung vị

Trang 13

Bảng 3.3: Đặc điểm tổn thương ĐMV thủ phạm và kết quả can thiệp thì đầu

Thông số can thiệp thì đ u

3,3±0,4 {2,5-4,4}

Chiều dài stent (mm),

Xtb±ĐLC {min-max}

34±10 {18-72}

Ngày đăng: 12/01/2021, 07:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w