1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc cho người lao động ở công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh

9 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 149,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho NLĐ trong doanh nghiệp, từ đó đi sâu phân tích thực trạng động lực làm việc và các công cụ tạo độn[r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong doanh nghiệp, con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức doanh nghiệp, vận hành doanh nghiệp và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp; nhà quản trị nếu biết huy động đầy đủ sức sáng tạo và tính tích cực của nhân viên sẽ khiến cho nhân viên thực

sự hoà mình vào doanh nghiệp, phát huy hết khả năng và giá trị của họ, đem lại lợi nhuận

và giá trị cho doanh nghiệp Điều quan trọng là nhà quản trị phải nắm bắt được động cơ thực sự thúc đẩy nhân viên hăng say thực hiện công việc, để từ đó có biện pháp tạo động lực làm việc cho họ

Thực hiện các chính sách đối với NLĐ nói chung và chính sách tạo động lực làm việc đối với NLĐ nói riêng, Công ty cổ phần Vận tải & Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh (PTS) đã có nhiều cố gắng nhằm thực hiện tốt nhất, với hiệu quả cao nhất những quy định nhà nước và điều kiện thực tế của công ty Công tác tạo động lực làm việc cho NLĐ luôn được lãnh đạo công ty quan tâm, chú trọng Những năm qua, công ty đã xây dựng, thực hiện các quy chế với những quy định cụ thể, đặc biệt trong việc sử dụng các công cụ tạo động lực cả về vật chất lẫn tinh thần, nhằm mục đích làm sao để NLĐ yên tâm, hăng say làm việc, nâng cao trách nhiệm, nâng cao năng suất, hiệu quả công tác, góp phần làm cho chất lượng hoạt động SXKD của công ty không ngừng được nâng cao, làm nền tảng cho phát triển bền vững

Tuy nhiên, sự thay đổi nhanh chóng của cơ chế thị trường, những khó khăn, thách thức nảy sinh trong quá trình chuyển đổi, phát triển của doanh nghiệp thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay vẫn đòi hỏi phải hoàn thiện hơn nữa chính sách đối với NLĐ, cũng như cơ chế, chính sách tạo động lực làm việc đối với NLĐ trong các doanh nghiệp Trong quá trình sử dụng các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ trong các loại hình doanh nghiệp nói chung và ở Công ty cổ phần Vận tải & Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh nói riêng còn nhiều điểm bất cập và hạn chế

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tạo động lực và từ yêu cầu thực tế khách quan sử dụng các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ của Công ty cổ phần Vận tải &

Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh, nên việc nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện các công cụ tạo

Trang 2

động lực làm việc cho người lao động ở Công ty cổ phần Vận tải & dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh " trong bối cảnh hiện nay là hết sức cần thiết

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho NLĐ trong doanh nghiệp, từ đó đi sâu phân tích thực trạng động lực làm việc và các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ ở Công ty cổ phần Vận tải & dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty

Luận văn đi sâu nghiên cứu để trả lời các câu hỏi:

- Động lực làm việc là gì? Chỉ số nào đo lường động lực làm việc của NLĐ? Các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ trong doanh nghiệp bao gồm những công cụ nào? Những công cụ tạo động lực cho NLĐ trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?

- Thực trạng động lực làm việc của NLĐ tại công ty cổ phần Vận tải & Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh? Hiện nay công ty đang sử dụng các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ như thế nào? Công ty đã đạt được những thành tựu nào và còn có những hạn chế nào cần tiếp tục được hoàn thiện?

- Làm thế nào để hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ ở Công

ty cổ phần Vận tải & Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn là các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ ở Công ty cổ phần Vận tải & Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh trong khoảng thời gian từ 2008 đến 2011, giải pháp hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ đến năm 2015

Phương pháp nghiên cứu

Trang 3

Khung lý thuyết:

Quy trình nghiên cứu, gồm 5 bước:

Bước 1: Nghiên cứu mô hình lý thuyết các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ theo tính chất động lực

Bước 2: Thiết kế mẫu phiếu điều tra sự thoả mãn của NLĐ về các công cụ tạo động lực cho NLĐ của công ty cổ phần vận tải & dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh Mẫu phiếu được thiết kế chung cho 3 đối tượng đánh giá:

- Lãnh đạo doanh nghiệp từ trưởng phòng trở lên

- Cán bộ, nhân viên nghiệp vụ các phòng ban

- Công nhân trực tiếp

Bước 3: Tiến hành khảo sát, phát phiếu, thu thập phiếu điều tra Phiếu điều tra sẽ giúp cho việc nhìn nhận, đánh giá sự thoả mãn của NLĐ một cách khách quan

Bước 4: Phân tích số liệu Kết quả điều tra sẽ được tập hợp thành bảng so sánh với các tiêu chí khác nhau để làm rõ sự thoả mãn của NLĐ của công ty

Bước 5: Kiến nghị các giải pháp hoàn thiện các công cụ tạo động lực cho NLĐ ở công ty cổ phần Vận tải & dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

Nâng cao động lực làm việc:

- Số ngày,

số giờ làm việc

- Kết quả làm việc

- Ý thức kỷ luật

- Sự thỏa mãn của NLĐ

Yếu tố ảnh

hưởng đến

hoàn thiện

các công cụ

tạo động lực

làm việc:

1- Yếu tố

thuộc doanh

nghiệp

2- Yếu tố

thuộc môi

trường của

doanh nghiệp

Động lực làm việc:

1- Động lực kinh tế 2- Động lực cưỡng bức quyền lực

3- Động lực tâm lý, tinh thần

Công cụ tạo động lực làm việc:

1- Công cụ kinh tế 2- Công cụ

tổ chức - hành chính 3- Công cụ tâm lý - giáo dục

Trang 4

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

Về nguồn số liệu:

- Số liệu sơ cấp: Phiếu điều tra ý kiến và sự thoả mãn của NLĐ đối với các công cụ tạo động lực làm việc tại công ty cổ phần vận tải & dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh

- Số liệu thứ cấp:

+ Các báo cáo, tài liệu, thông tin nội bộ từ năm 2008 đến 2011 của phòng tài chính

kế toán, phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh, trung tâm đào tạo lái xe, xưởng sửa chữa, các cửa hàng thuộc công ty cổ phần vận tải & dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh + Số liệu về thu nhập, các phúc lợi xã hội và biến động lao động của một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ 2008 đến 2011

Về phương pháp phân tích số liệu:

- Phương pháp so sánh, đối chiếu: luận văn nghiên cứu vấn đề tạo động lực làm việc cho NLĐ đặt trong mối liên hệ với chiến lược phát triển của công ty; so sánh, đối chiếu với các doanh nghiệp khác trên cùng địa bàn để rút ra bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp

- Phương pháp phân tích, thống kê: dựa trên dữ liệu và số liệu của công ty từ năm

2008 đến năm 2011 để phân tích thực trạng sử dụng các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ của công ty, từ đó đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các giải pháp

Luận văn gồm 3 chương và có những đóng góp cơ bản sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp

Luận văn đã hệ thống những khái niệm về động cơ, động lực, động lực làm việc, tạo động lực làm việc và đưa ra khái niệm về tạo động lực làm việc cho NLĐ theo quan điểm của tác giả, những đặc điểm chủ yếu của tạo động lực làm việc Từ đó, luận văn đi sâu nghiên cứu các mô hình tạo động lực làm việc, phân tích các chỉ số đo lường động lực làm việc và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ trong doanh nghiệp

Về các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ: Đây là nội dung trọng tâm và được luận văn phân tích theo khung lý thuyết được chọn là mô hình các công cụ tạo động lực làm việc cho người lao động theo tính chất động lực Để tạo động lực làm việc cho NLĐ,

Trang 5

nhà quản trị có thể sử dụng 3 nhóm công cụ chủ yếu để tác động lên họ: công cụ kinh tế; công cụ hành chính - tổ chức và công cụ tâm lý - giáo dục

Luận văn đã chỉ ra các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hoàn thiện các công cụ tạo động lực cho NLĐ, bao gồm:

(1) Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp: chiến lược nhân sự, chính sách, cơ cấu tổ chức, văn hóa doanh nghiệp, hệ thống đánh giá, các yếu tố thuộc về bản thân NLĐ (trình độ, kỹ năng, thái độ )

(2) Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp: chính sách và các quy định của Nhà nước, thực trạng nền kinh tế, chế độ đãi ngộ trên thị trường lao động

Để có thêm cơ sở đưa ra phương hướng và giải pháp ở chương 3, luận văn đã khảo sát kinh nghiệm hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ ở một số doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm cho công ty cổ phần vận tải & dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh như sau:

Thứ nhất, mỗi một nhóm công cụ tác động lên một loại động cơ, vì vậy, phải sử

dụng tổng hợp cả ba nhóm công cụ tạo động lực làm việc để tác động lên ba loại động lực của NLĐ Mặt khác, mỗi công cụ có ưu điểm và hạn chế, nên phải sử dụng tổng hợp để phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm Tuy nhiên, phải tuỳ vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà áp dụng những hình thức cho phù hợp, tránh rập khuôn máy móc

Thứ hai, nhu cầu cao nhất của NLĐ khi làm việc trong các doanh nghiệp vẫn là vì

thu nhập Vì thế, công cụ kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất trong công tác hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ, nó chi phối tâm lý, thái độ, tình cảm của NLĐ đối với công việc và đối với doanh nghiệp, và chi phối đến văn hoá doanh nghiệp

Vì vậy, muốn hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc, trước hết phải hoàn thiện công cụ kinh tế Muốn hoàn thiện công cụ kinh tế thì đãi ngộ phải căn cứ vào kết quả làm việc và hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Thứ ba, để duy trì trật tự kỷ cương và đảm bảo cho hệ thống hoạt động thông suốt

thì sự quản lý, giám sát của nhà quản trị đi kèm với những quy định chặt chẽ về khen thưởng, kỷ luật là hết sức cần thiết NLĐ khi bị ràng buộc bởi những quy định mang tính mệnh lệnh thì sẽ có nề nếp và kỷ luật hơn

Trang 6

Thứ tư, luôn coi đào tạo, bồi dưỡng trình độ, kỹ năng cho NLĐ là cơ sở vững chắc

để phát triển nguồn nhân lực ổn định lâu dài cho doanh nghiệp Đây là nền tảng của đổi mới trong SXKD đem lại hiệu quả cao, đảm bảo doanh nghiệp phát triển bền vững

Thứ năm, coi trọng việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp Đây là yếu tố tác động

rất lớn đến tâm lý NLĐ, vì vậy ảnh hưởng đến kết quả làm việc của họ và hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Thứ sáu, tạo và duy trì động lực làm việc cho NLĐ là nhiệm vụ thuờng xuyên của

nhà quản lý doanh nghiệp, đòi hỏi phải luôn được nghiên cứu để hoàn thiện cho phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp và nhu cầu của NLĐ trong từng thời kỳ

Chương hai, bám sát vào nội dung ở chương 1, luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng động lực làm việc và các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ ở công ty

cổ phần vận tải & dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh

Về động lực làm việc của NLĐ: được đánh giá theo từng bộ phận với các chỉ số:

* Số ngày làm việc và số giờ làm việc (chủ yếu đối với bộ phận lao động gián tiếp

ở các phòng ban)

* Kết quả làm việc: đánh giá thông qua NSLĐ và chất lượng công việc

- NSLĐ: (các cửa hàng kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu)

- Chất lượng công việc (Xưởng sửa chữa, Đội xe, Trung tâm đào tạo)

* Về ý thức kỷ luật

* Sự thỏa mãn của NLĐ đối với những lợi ích mà họ nhận được từ công ty

Qua phân tích thực trạng động lực làm việc của NLĐ ở từng bộ phận có thể rút ra kết luận: Động lực làm việc của NLĐ ở công ty chưa cao, kết quả SXKD chưa tương xứng với tiềm năng của công ty Kết quả này là do tác động của các công cụ tạo động lực làm việc chưa phát huy được tác dụng một cách cao nhất

Về các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ ở Công ty cổ phần Vận tải & Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh giai đoạn 2008 - 2011: luận văn đánh giá thực trạng các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ trong giai đoạn 2008 - 2011 về kết quả đã đạt

được và những hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới đó là:

Về thành tựu:

Trang 7

- Các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ đã góp phần nâng cao động lực làm việc của NLĐ ở từng bộ phận trong công ty

- Các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ mà công ty đang sử dụng đã góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

- Các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ đã góp phần tạo ra sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

Có được những đóng góp đó là do điểm mạnh của các công cụ tạo động lực làm việc đem lại

Về hạn chế:

Doanh thu và lợi nhuận hàng năm có tăng nhưng chưa tương xứng với quy mô và tiềm năng của công ty Điều này là do các công cụ tạo động lực công ty đang sử dụng chưa phát huy hết hiệu quả, nói cách khác là chưa tạo được động lực làm việc một cách triệt để

Luận văn phân tích nguyên nhân cơ bản của những hạn chế đó là:

- Chiến lược nhân sự của công ty còn nhiều bất cập (bố trí, sắp xếp công việc phù hợp với chuyên môn, năng lực, sở trường của NLĐ còn hạn chế; tuyển dụng nhân sự có khi chưa đúng quy trình dẫn đến chất lượng nguồn nhân lực không cao; chưa có quy hoạch chiến lược đội ngũ cán bộ lãnh đạo kế cận)

- Chính sách tài chính chưa ưu tiên cho phát triển nguồn nhân lực

- Cơ cấu tổ chức chậm đổi mới

- Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của NLĐ chưa thật sự công bằng

- Văn hoá công ty chưa đề cao văn hoá trao quyền, văn hoá đánh giá theo kết quả công việc, chưa đề cao vai trò của cá nhân trong quá trình lao động

- Nguyên nhân thuộc về bản thân NLĐ (kỹ năng, thái độ, kỷ luật )

- Lạm phát và sự mất ổn định của nền kinh tế

- Những quy định của Luật Lao động chưa phù hợp thực tế (mức lương tối thiểu, quyền lợi của NLĐ khi bị tai nạn nghề nghiệp, đình công )

Trang 8

Chương 3, luận văn đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi để hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ ở công ty cổ phần vận tải & dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh đến năm 2015

Từ phân tích điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân và căn cứ vào phương hướng SXKD, phương hướng hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ tại công ty đến năm 2015, tác giả đưa ra những giải pháp hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ ở công ty cổ phần vận tải & dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh đến năm 2015 như sau: (1) Hoàn thiện các công cụ kinh tế trực tiếp: lương, thưởng, hoa hồng, cổ tức (2) Hoàn thiện công cụ kinh tế gián tiếp: phúc lợi và các chương trình dịch vụ (3) Hoàn thiện các công cụ tổ chức: cơ cấu tổ chức, giảm lao động gián tiếp ở các phòng, ban để tăng hiệu suất làm việc và giảm chi phí quản lý, thực hiện trao quyền mạnh hơn., nâng cao vai trò của tổ chức công đoàn và đoàn thanh niên (4) Hoàn thiện các công cụ hành chính: định mức, các quy định hành chính, kỷ luật (5) Hoàn thiện công cụ tâm lý: đảm bảo việc làm, khen thưởng, kỷ luật, phát triển văn hoá trao quyền (6) Hoàn thiện công cụ giáo dục: Truyền thông và đào tạo

Để có thể thực hiện thành công các giải pháp trên cần đảm bảo những điều kiện sau: (1) Hoàn thiện chiến lược về nhân sự (2) Hoàn thiện chính sách tài chính (3) Quan tâm hơn nữa vấn đề đào tạo và bồi dưỡng (4) Hoàn thiện hệ thống đánh giá kết quả làm việc (5) Thay đổi văn hoá công ty (6) Kiến nghị đối với Nhà nước

Trên cơ sở nghiên cứu một cách nghiêm túc và có hệ thống các vấn đề lý luận về tạo động lực làm việc và các công cụ tạo động lực cho NLĐ trong doanh nghiệp, tác giả

đã đi sâu phân tích, đánh thực trạng động lực làm việc và các công cụ tạo động lực cho NLĐ ở công ty cổ phần vận tải & dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh giai đoạn 2008 - 2011, chỉ ra những tồn tại, bất cập và nguyên nhân trong sử dụng các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ ở công ty Tác giả đã dựa trên cơ sở những lý luận cơ bản, khoa học để xem xét và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các công cụ tạo động lực làm việc cho NLĐ, góp phần quan trọng vào sự phát triển của công ty

Trang 9

Trong luận văn này, tác giả chưa đi sâu nghiên cứu về định mức lao động của công ty, chưa đưa ra được phương pháp tính định mức lao động một cách chính xác, khoa học cho từng đơn vị, phòng ban trong công ty để làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả làm việc của NLĐ Lý do vì công ty chỉ mới xây dựng được định mức lao động cho lao động

ở xưởng sửa chữa từ năm 2001, đến nay chưa được bổ sung, sửa đổi; các bộ phận khác chưa xây dựng được định mức lao động Tác giả mong muốn tiếp tục được đi sâu nghiên cứu và làm rõ vấn đề này trong thời gian tới

Ngày đăng: 12/01/2021, 04:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w