pháp luật và tính truyền thống của từng nước mà khái niệm, tiêu chuẳn luật sư và điều kiện, phạm vi hành nghề luật sư được quy định khác nhau.Theo chúng tôi, vớ i tính chất là một nghề,
Trang 1LUẬT S ư VÀ NGHÈ LUẬT s ư
HÀ N Ộ I - 2 0 1 1
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Đ ịn h hướng phát triển của Đảng và Nhà nước ta, đến năm 2020 V iệ t Nam cần
từ 18 - 20 ngàn luật sư để đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế V ớ i
sự phát triển nhanh chóng cùa nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, nghề luật sư đang m ở ra cơ hội rất lớn với nhu cầu bổ sung nguồn nhân lực hàng năm ngày càng cao, đặc biệt là nhân lực cấp cao Việc đào tạo đội ngũ luật sư v ớ i nền tảng đạo đức nghề nghiệp trong sáng, có kiến thức pháp luật chuyên sâu, am hiểu pháp luật quốc gia và quốc tế, thành thạo sinh ngữ, có kỹ năng hành nghề chuyên nghiệp được Học viện Tư pháp - M ộ t trung tâm lớn đào tạo cán bộ tư pháp đang từng bước triển khai một cách khẩn trương và bài bản nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của cuộc sống
Tập B à i giảng Luật sư và Nghề luật sư được biên soạn là tài liệu chính thức của môn học Luật sư và Nghề luật sư nằm trong chương trình đào tạo luật sư của H ọc viện
Tư pháp V ớ i mục tiêu cung cấp các kiến thức có tính chất nền tảng và rèn luyện kỹ năng cơ bản về nghề luật รน cho các học viên đào tạo luật sư, Tập B à i giảng bao gồm
ba phần P hần thứ nhất, là hệ thống kiến thức với tầm nhìn khái quát về nghề nghiệp
luật sư ờ V iệ t N am và một số nước điển hình trên thế giới, kiến thức pháp luật thực định về luật sư và nghề luật sư ở nước ta, tiêu điểm là quy định pháp luật hiện hành về luật sư và nghề luật sư đồng thời giới thiệu hoạt động T ổ chức, quản lý hành nghề luật
sư trên thực tế đối v ớ i Văn phòng luật sư, Công ty luật, Luật sư hành nghề vớ i tư cách
cá nhân Phần thứ hai, là hệ thống kiến thức về đạo đức nghề nghiệp luật sư, về v ị trí,
vai trò, tác dụng và ý nghĩa tích cực của đạo đức nghề nghiệp luật sư K h á i quát chung
về quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư, g iớ i thiệu các quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư của các nước tiên tiến trên thế giới X ác định các chuẩn mực mang tính bắt buộc phải có mà nhà nước và xã hội đặt ra cho luật sư, xác định rõ trách nhiệm xã hội
- nghề nghiệp của luật sư và khả năng áp dụng quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp vào các tình huống cụ thể trong các m ối quan hệ hành nghề luật sư P hần thứ ba, các
kiến thức, các kỹ năng chung trong nghề luật sư, phục vụ cho việ c nghiên cứu, vận dụng pháp luật, rèn luyện tư duy và kỹ năng của luật sư để bổ trợ trong quá trình hành nghề luật sư C ác kỹ năng cụ thể bao gồm: K ỹ nâng nghe, đọc, hỏi; K ỹ năng nói, K ỹ năng viết viết, K ỹ nãng lập luận và tranh luận
Trang 6V ớ i nội dung đa dạng, phong phú, vớ i kiến thức và các kỹ năng mới mẻ về nghề nghiệp luật sư, việc biên soạn Tập Bài giảng Luật sư và Nahề luật sư mới chỉ là bước khởi đầu, không thể tránh khỏi các thiếu sót, hạn chế Học viện T ư pháp mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn đọc trong quá trình sử dụng để hoàn thiện.
H Ọ C V I Ệ N T Ư P H Á P
Trang 7M ục lục
Trang
P H À N I
N H Ậ N T H Ứ C C H Ư N G V Ề L U Ậ T s ư V À N G H Ề L U Ậ T s ư
Chương 1
T Ồ N G Q U A N V Ề N G H Ề L U Ậ T S Ư
1 K h á i quát chung về nghề luật sư 8
1.1 K h á i niệm luật sư và nghề luật sư 8
1.2 Đặc điểm và yêu cầu của nghề luật sư 10
1.3 V ị trí, vai trò của luật sư và nghề luật s ư 14
2 N ghề luật sư ở một số nước trên thế g iớ i 15
3 Nghề luật sư ờ V iệ t N a m 42
Chương 2 P H Ậ P L U Ậ T V Ề L U Ậ T S Ư V A H À N H N G H Ề L U Ậ T S Ư 1 K h á i niệm về pháp luật luật sư và hành nghề luật s ư 50
2 C ác giai đoạn phát triền cùa pháp luật về luật sư và nghề luật sư ở V iệ t N a m 54
3 N hững nội dung cơ bản cùa Luật Luật sư 75
Chương 3 T Ổ C H Ứ C Q U Ả N L Ý V Ă N P H Ò N G L U Ậ T SƯ , C Ô N G T Y L Ư Ậ T 1 C ơ sờ của hoạt động của tổ chức hành nghề luật s ư 122
2 C ác loại hình tổ chức hành nghề luật sư 122
3 C ơ cấu tổ chức của văn phòng luật sư và công ty luật theo luật luật sư 124
4 H oạt động của văn phòng luật sư, công ty luật 128
5 M ộ t số vấn đề thù lao cho luật s ư 132
6 Lu ậ t sư hành nghề vớ i tư cách cá nhấn 143
Phần II Đ Ạ O Đ Ứ C N G H È N G H IỆ P L U Ậ T S Ư Chương 4 K H Á I Q U Á T C H Ư N G V Ề Đ Ạ O Đ Ứ C N G H Ề N G H IỆ P L U Ậ T S Ư 1 N hừ nạ vấn đề ch u n g 146
2 Q u y tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư một số nước trên thế g i ớ i 154
3 Đ ạo đức nghề nghiệp luật sư V iệ t N a m 161
Chương 5 Q U Y T Ắ C Đ Ạ O Đ Ứ C V À Ứ N G x ử N G H Ề N G H IỆ P C Ử A L U Ậ T S Ư V I Ệ T N A M 1 Q uy tắc chung về đạo đức và ứng xử của luật s ư 171
2 Các quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư trong quan hệ vớ i khách hàng 175
3 Các quy tác quan hệ của Luật sư với đồng nghiệp 194
4 Các quy tắc quan hệ của luật sư với các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước k h á c 202
5 Các quy tắc quan hệ của luật sư với các cơ quan thông tin đại chúng và quy tắc quảng cáo trong nghề luật s ư 210
Chương 6
L U Ậ T S Ư T H A M G I A T H ự C H IỆ N T R Ợ G IÚ P P H Á P L Ý
Trang 81 M ộ t số vấn đề chung về trợ giúp pháp 1Ý 214
2 N g ư ờ i được trợ giúp pháp lý 219
3 N g ư ờ i thực hiện trợ giúp pháp lý 221
4 T ổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý 229
5 Phạm vi, vụ việc, lĩnh vực hình thức và hoạt động T G P L 233
6 Quản lý nhà nước về trợ giúp pháp l ý 241
7 X ử lý v i phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp 244
P H Ầ N III K Ỹ N Ă N G C H U N G T R O N G H À N H N G H Ề L U Ậ T S Ư Chương 7 K Ỹ N Ã N G N G H E , Đ Ọ C , H Ỏ I C Ủ A L U Ậ T S Ư 1 K ỹ năng nghe của luật sư 248
2 K ỹ năng đọc của luật sư 260
3 K ỹ năng hỏi của luật s ư 269
Chương 8 K Ỳ N Á N G N Ó I C U A L U Ậ T S Ư 1 K h á i quát chung về kỹ năng n ó i 282
2 K ỹ năng nói của luật sư - Các yêu câu cơ bản 285
3.B ố cục và trình bầy bài nói của luật sư 288
4 B à i nói - tự bào chữa nổi tiếng thế g iớ i 289
Chương 9 K Ỹ N Ă N G V I Ể T C Ủ A L U Ậ T S Ư 1 K h á i quát ch u n g 294
2 K ỳ năng viết của luật sư 300
Chương 10 K Ỹ N Ă N G L Ậ P L U Ậ N V À T R A N H L U Ậ N C Ủ A L U Ậ T S Ư 1 K ỹ năng lập luận của luật sư 308
2 K ỹ năng tranh luận của luật s ư 328
Trang 9PHÀN I KIÉN THỨC CHUNG VÈ LUẬT s ư VÀ NGHÈ LUẬT s ư
Trang 10C h ư ơ n g 1
T Ố N G Q U A N V È N G H È L U Ậ T S Ư
1 Khái quát chung về nghề liiật sư
1.1 K h ả i niệm luật sư và nghề luật sư
Trên thế g iớ i nghề luật sư đều được quy định bời Luật hoặc các văn bản có hiệu lực tương đương, trong đó có quy định tiêu chuẩn luật sư hoặc điều kiện hành nghề luật sư mà thường không đưa ra định nghĩa hoặc khái niệm luật sư N gư ời có đủ điều kiện đều được hành nghề luật sư V iệ c công nhận hoặc cho phép hành nghề luật sư thuộc thẩm quyền của Toà án, B ộ Tư pháp hoặc giao cho H iệ p hội luật sư
v ề khái niệm luật sư, hiện nay ở V iệ t Nam vẫn còn có sự hiểu khác nhau và đôi khi có sự nhầm lẫn giữa thuật ngữ “ luật gia” và “ luật sư” Nguyên nhân cùa hiện tượng này một mặt là do pháp luật nói chung và pháp luật về nghề luật sư nói riêng chưa được hoàn thiện, mặt khác có hiện tượng này là do việc dịch các thuật ngữ có liên quan từ ngôn ngữ nước ngoài chưa chuẩn xác, chưa thống nhất
Theo quy định của pháp luật, từ những giải thích của từ điển và qua các tài liệu pháp lý có thể hiểu luật gia (jurist) là ngirời có kiến thức pháp luật, chuyên gia luật
N goài ra có thể hiểu luật gia là những người tốt nghiệp đại học luật hoặc những người
tuy không có bằng cù nhân luật, nhưng có thời gian công tác pháp luật Hội viên Hội
luật gia V iệ t N am được hiểu theo nghĩa này Luật sư (lawyer) là người am hiểu pháp luật và có kỹ năng hành nghề được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận hoặc cấp chứng chì hành nghề để hành nghề chuyên nghiệp, cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng Ở V iệ t Nam luật sư là người có đủ điều kiện để tham gia hội luật gia, nhưng ngược lại không phải tất cả luật gia đều có đù điều kiện để trở thành luật sư
Đ iều kiện trở thành luật sư được quy định trong các văn bản pháp luật như Pháp lệnh
T ổ chức luật sư năm 1987, Pháp lệnh Luật sư năm 2001 và pháp luật hiện hành là Luật Luật sư năm 2006
Pháp lệnh T ổ chức luật sư năm 1987 không đưa ra một định nghĩa về luật sư mà chi quy định muốn làm luật sư thì phải đù điều kiện và gia nhập Đoàn luật sư Đến Pháp lệnh Luật sư năm 2001, khái niệm luật sư mới được đặt ra V ì tên gọi là Pháp lệnh Luật sư cho nên khái niệm luật sư là vấn đề được thảo luận rất sôi nổi trong quá trình soạn thảo Pháp lệnh Các ý kiến đều tập trung xung quanh nội hàm của khái
Trang 11niệm, cơ quan soạn thảo cũne đưa ra nhiều phương án xử lý, tuy nhiên vẫn còn có ý kiến khác nhau V iệ c đưa ra khái niệm luật sư trong Pháp lệnh là có phần khó khăn, hơn nữa, có tính học thuật, dễ gây tranh luận và nhiều ý kiến cũng thừa nhận điều đó Tham khảo kinh nghiệm nước ngoài cho thấv việc đưa ra khái niệm hoặc định nghĩa luật sư chi mang tính quy ước, quy định để hiểu một cách thống nhất V ì vậy, quy định
về luật sư trong Pháp lệnh luật sư chù yếu để đưa ra cách hiểu thuật ngữ chứ không hàm ý đưa ra khái niệm Đ iều 1 Pháp lệnh Luật sư được quy định như sau: “ Luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Pháp lệnh này và tham gia hoạt động tố tụng, thực hiện tư vấn pháp luật, các dịch vụ pháp lý khác theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cùa họ theo quy định của pháp luật
Theo quy định của Đ iều 2 Luật Luật sư thì: "Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng)” K h á i niệm này
về cơ bản vẫn kế thừa quy định của Pháp lệnh Luật sư, tuy nhiên có chinh sửa một sổ
từ ngữ so với Đ iều 1 Pháp lệnh Luật sư Tuy nhiên, một vấn đề được đặt ra là thời điểm nào một người được coi là luật sư và giấy tờ gì chứng minh một người là luật sư
Trong ngôn ngừ V iệ t Nam, chúng ta thường gặp thuật ngữ “ hành nghề luật sư”,
“ nghề luật sư” Thực ra như vậy không hoàn toàn chính xác về mặt ngôn ngữ, bởi vì
“ luật sư” là danh từ chì người, chứ không phải dùng để chì nghề Theo thói quen trong việc sử dụng ngôn ngữ V iệ t Nam trong văn nói cũng như văn viết thì thuật ngữ “ nghề luật sư” có thể chấp nhận được, cũng như thuật ngữ “ nghề kiến trúc sư” , “ nghề bác s ĩ ’ hoặc “ nghề giáo viên” Trong tiếng A n h có thể dịch “ law yer” là luật sư và “practice
o f law” là hành nghề luật sư hoặc hành nghề luật Tuy nhiên, thuật ngữ “nghề luật” và
“ hành nghề luật” thì sẽ được hiểu rộng hơn "nghề luật sư” và “hành nghề luật sư” , bởi
v ì nghề thẩm phán, nghề công tố cũng có thể được hiểu là nghề luật
B ở i vậy, nên hiểu luật sư là danh từ chỉ người được công nhận là luật sư khi có
đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và hành nghề luật sư là việc luật sư được làm những việc theo chuyên môn, nghề nghiệp của mình đã được pháp luật quy định Còn nghề luật sư là nói đến một nghề trong xã hội, nghề của những người được công nhận là luật sư N ó i đến nghề luật sư là nói đến cái chung, còn nói đến luật sư là nói đến cái cụ thể, đến con người cụ thể, đến hành nghề cụ thể Tuy nhiên, tùy thuộc vào
Trang 12pháp luật và tính truyền thống của từng nước mà khái niệm, tiêu chuẳn luật sư và điều kiện, phạm vi hành nghề luật sư được quy định khác nhau.
Theo chúng tôi, vớ i tính chất là một nghề, thực hiện một loại công việc chuyên nghiệp, theo sự phân công lao động xã hội trong lĩnh vực tư pháp, nghề luật รบ được hiểu là: một nghề luật, trong đó luật sư - chức danh bố trợ tư pháp có quyền tự do trong phư ơng thức hành nghề của mình cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng theo quy định của pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp, nhằm bảo vệ quyền lợ i ích họp pháp của khách hàng, góp phần bảo vệ công lý, phát triển kinh tế và xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Luật sư được hiểu là: một chức danh bổ trợ tư pháp có tư cách pháp lý độc lập,
có đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề luật chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ pháp lý bao gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và các dịch vụ pháp lý khác nhằm bào vệ quyền, lợ i ích hợp pháp của khách hàng trước Tòa án, các cơ quan nhà nước và các chù thế khác theo quy định của pháp luật.
1.2 Đặc điểm và yêu cầu của nghề luật sư
ỉ 2.1 Tiêu chuẩn luật sư
Luật sư hành nghề bằng kiến thức pháp luật, kỹ năng nghề nghiệp của cá nhân luật รน N ó i cách khác phẩm chất và năng lực cá nhân của luật sư là yếu tố quyết định trong nghề luật sư N gư ời muốn hành nghề luật phải được công nhận là luật sư Luật các nước đều quy định chặt chẽ về tiêu chuẩn luật sư Tiêu chuẩn phổ biến để được công nhận luật sư và được cấp chứng chỉ hành nghề bao gồm:
- L à công dân ở nước sở tại
- C ó bàng cử nhân luật
- C ó phẩm chất đạo đức tốt
N g oài các tiêu chuẩn trên có nước còn quy định muốn trờ thành luật sư phải qua đào tạo kỳ năng hành nghề luật sư, tập sự hành nghề luật sư hoặc kỳ thi quốc gia
* K h oả đào tạo nghề luật sư
Đ ể nâng cao chất lượng của luật sư, nhiều nước còn quy định ngoài tiêu chuẩn
về bằng cử nhân luật, một người muốn trờ thành luật sư phải qua một khoá đào tạo nghề luật sư T h ờ i gian của khoá đào tạo nghề luật sư theo quy định của các nước là
Trang 13quy định thời gian của khoá đào tạo nghề luật sư là 12 tháng, còn Nhật quy định thời gian cùa khoá đào tạo là 18 tháng và Đức là 2 năm Khoá đào tạo nghề luật sư tập trung chủ yếu vào việc đào tạo kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp luật sư Tuy nhiên, nội dung đào tạo theo quy định của các nước cũng khác nhau M ộ t số nước nội dung đào tạo được thiết kế riêng cho luật sư (Singapore, Thái Lan, Anh, ú c ), trong khi một số nước khác nội dung đào tạo được thiết kế chung cho tất cả các chức danh tư pháp là thẩm phán, công tố viên và luật sư (Nhật, Đức) Chương trình đào tạo của các nước có quy định khác nhau M ộ t số nước bên cạnh việc đào tạo nghề về mặt lý thuyết còn kết hợp v ớ i việc thực hành Pháp quy định 3 tháng đào tạo lý thuyết và 9 tháng thực tập,
m ỗi k ỳ 3 tháng học viên phải thực tập tại Toà án, V iệ n công tố và V ăn phòng luật sư
* Tập sự hành nghề luật sư
T h ờ i gian tập sự của các nước quy định khác nhau M ộ t số quốc gia đòi hỏi thời gian tập sự là 2 năm (như H y Lạp, B ỉ, Italia, A n h một số quốc gia khác lại chỉ quy định thời gian tập sự là 12 tháng như Thái Lan và có nước như Singapore thì chì đòi hỏi thời gian tập sự là 6 tháng N ộ i dung, chương trình tập sự ở m ỗi quốc gia có quy định không giống nhau, về nơi tập sự hành nghề của luật sư, hầu hết các nước đều có quy định luật sư phải tập sự tại vãn phòng, công ty luật (H y Lạp, B i, Italia, Anh, Singapore, T hái Lan, Đức, Nhật Bản, Pháp, Canada ) Bên cạnh việc tập sự tại các hãng luật, m ột số nước còn quy định cho luật sư có thể tập sự tại Toà án, V iệ n công tố ( như Đức, T h ụ y sĩ )
* K ỳ th i công nhận luật sư
Tại m ột số quốc gia để trở thành luật sư, tuy không phải tham gia khoá đào tạo nghề luật sư, v iệ c tập sự hành nghề luật sư, nhưng vẫn phải qua được kỳ kiểm tra sát hạch để công nhận luật sư (Arhentina, M ỹ , B ra zil ) N ộ i dung cùa kỳ kiểm tra này tập trung vào kiểm tra về đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng hành nghề cùa luật sư Như vậy có thể nói đối với nhiều quốc gia, kỳ thi công nhận luật sư là điều kiện bắt buộc để đánh giá khả năng hành nghề của một luật sư M ỗ i quốc gia có những quy định khác nhau về việc tổ chức kỳ thi này
1.2.2 H àn h nghề luật sư
Sau kh i có Chứng chỉ hành nghề (G iấy phép hành nghề) luật sư có thể lựa chọn cho m ình một hình thức hành nghề đã được pháp luật quy định Trên thế g iớ i hiện nay chủ yếu có 2 hình thức tổ chức hành nghề luật sư như sau:
Trang 14- Văn phòng luật sư.
- Công ty luật hợp danh (partnership)
Ở các nước phát triển hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn không được chấp nhận vì hình thức này không phù hợp với nghề luật sư là phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động nghề nghiệp của mình Luật sư là nhà chuyên nghiệp, có trách nhiệm cao trước khách hàng cho nên nghề luật sư trên thế g iớ i chù yếu dưới hai hình thức là Công ty luật hợp danh và Văn phòng luật sư ở Anh, M ỹ hình thức Công ty luật hợp danh rất phổ biến đối v ớ i nghề luật sư M ỹ , Pháp, Canada không bắt buộc luật sư phải hành nghề trong một Công ty luật hợp danh Nhưng nếu luật sư hành nghề trong một Công ty luật hợp danh sẽ phục vụ khách hàng được tốt hơn, chuyên môn hoá cao hơn
Ở các nước còn có sự phân chia luật sư làm hai loại thì luật sư biện hộ không được hành nghề trong một hợp danh, không được hành nghề như một luật sư được tuyển dụng (luật sư làm thuê) Luật sư biện hộ hành nghề phải có văn phòng riêng của mình H ai hay nhiều luật sư biện hộ có thể chung vãn phòng, họ có thể chia sẻ một số chi phí văn phòng, nhưng không được tham gia hợp danh
N goài ra luật sư có thể làm thuê cho khách hàng không chuyên môn (lay client) hay còn gọi là luật sư nội bộ (in-house lawyer) M ột đặc điểm khác biệt là người chủ thuê luật sư đồng thời cũng là khách hàng duy nhất của luật sư đó, H ay nói một cách khác luật sư làm công ăn lương không được có khách hàng riêng trừ người chù đã thuê luật sư đó Trên thế giới có không ít luật sư làm công ăn lương H ọ làm việc cho các doanh nghiệp hoặc cho các các cơ quan của chính phủ N ét cơ bản của luật sư làm công ăn lương so v ớ i những người làm công ăn lương khác là họ chịu sự quản lý về thời gian của người chủ thuê họ, còn về mặt nghiệp vụ họ hành nghề độc lập
1.2.3 Quản lý đổi vớ i hành nghề luật sư
Nghề luật sư được điều chinh bởi các quy tắc do luật định và những quy tác không do luật định Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật về hành nghề luật sư Những quy tắc khác do H iệp hội luật sư hướng dẫn H iệp hội luật sư là cơ quan giám sát hoạt động nghề nghiệp của luật sư Ở hầu hết các nước theo hệ thống thông luật (Com m on La w ) việc công nhận luật sư là do Toà án tối cao còn việc cấp chứng chỉ hành nghề là do H iệp hội luật sư H iệp hội luật sư có nhiệm vụ duy trì và nâng cao tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của luật sư M ộ t số nước B ộ trưởng B ộ T ư pháp là người
Trang 15có thẩm quyền cao nhất trong việc quản lv n^hề nehiệp luật sư, giải quyết nhiều vấn
đề liên quan đến tổ chức và hoạt động luật sư V iệc quản lý nghề luật sư ờ mỗi nước một khác và phụ thuộc vào tính truyền thống của từng nước, v ấ n đề tự quản đối vớ i nghề luật sư đến đâu là do quy định của từng nước Tuy nhiên, Nhà nước vẫn quản lý những khâu quan trọng như ban hành các văn bàn pháp luật về hành nghề luật sư, quy định chương trình đào tạo và công nhận luật sư, cho phép thành lập hiệp hội luật sư và các hình thức hành nghề luật sư, và xử lý vi phạm H iệp hội luật sư chủ yếu quản lý luật sư về mặt đạo đức, nghề nghiệp
Theo thông lệ của nhiều nước, tổ chức luật sư toàn quốc là chủ thể độc lập, trong quá trình hoạt động chỉ có quan hệ phổi hợp với B ộ T ư pháp và các cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc thực hiện quản lý, giám sát đối với luật sư và hành nghề luật
sư T u y nhiên, ở một vài nước, B ộ Tư pháp vẫn giữ vai trò ảnh hường trong việc giám sát hoạt động của tổ chức luật sư ở phạm v i quốc gia, v í dụ như ờ Trung Quốc thì Thứ trưởng B ộ T ư pháp cũng là một đại diện lãnh đạo của H iệp hội luật sư Trung Quốc, một công chức cao cấp của Bộ Tư pháp Thụy Đ iển được phân công phụ trách về hoạt động của Liê n đoàn luật sư Thụy Điển
1.3 Vị trí, vai trò của luật sư và nghề luật sư
Nghề luật sư được nhiều nước quan niệm là nghề có phương thức hành nghề tự
do Nhưng không ai biết được nghề luật sư xuất hiện từ bao giờ C h ỉ biết rằng nghề này xuất hiện từ thời xa xưa Theo nhận xét của một số nhà cổ học thì quyền bào chữa xuất hiện sớm nhất ở châu  u cùng với sự xuất hiện của Toà án và người biện hộ xuất hiện cùng thẩm phán
Nghề luật sư ngày càng phát triển và trở thành nghề có phương thức hành nghề
tự do, được các văn bản pháp luật của nhà nước quy định L ịc h sử nghề luật sư ờ mỗi nước gắn liền với chế độ chính trị ở nước đó và phục vụ quyền lợ i của giai cấp thống trị ở nước đó
Hoạt động luật sư trong cơ chế thị trường được coi là một loại hình địch vụ nghề nghiệp, được điều chình bằng các đạo luật về hành nghề luật sư và các luật lệ về kinh doanh Tuy nhiên, giữa các nước theo hệ thống tập quán và các nước theo hệ thống luật thành văn có những điểm khác nhau trong quan niệm về luật sư: i) Các nước theo luật tập quán coi nghề luật sư là một nghề kinh doanh, nhưng thuộc loại hình kinh doanh đặc biệt; ii) Các nước theo hệ thống luật thành văn nhìn chung coi
Trang 16hoạt động luật sư là một trong nhữnR nehề có phuơne thức hành nghề tự do (luật sư,
công chứng, kiểm toán, bác SV, kiến trúc sư )
Trong lịch sử, vai trò của luật sư trone việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
bị can, bị cáo và các đương sự trước Toà không phải ờ mọi lúc, mọi nơi được tôn trọng, ở những nước mà m ối quan hệ giữa con người với con người bị ảnh hưởng của tâm linh, thần cảm thì nghề luật sư chậm phát triển V í dụ như ờ các nước H ồi giáo nghề luật sư ít phát triển thậm chí không có nghề luật sư
Nghề luật sư được phát triển và giữ vai trò quan trọng trong các nước dân chủ, phát triển Để bảo đảm công lý các bên khi tham gia tố tụng đều có sự giúp đỡ từ phía những nhà chuyên nghiệp là luật sư Theo quan điểm cùa luật sư phương Tây thì luật
sư khi tham gia bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, cho cá nhân, phải đặt quyền lợi của
cá nhân cao hơn hoặc bằng quyền lợi của cộng đồng xã hội
V a i trò của luật sư có sự khác nhau trong các nền văn minh khác nhau Ở Nhật Bản trước đây các quan hệ trong xã hội được điều chỉnh bằng tập quán, đề cao sự hoà thuận, tránh cưỡng chế C ác quy phạm với chế tài là sự hổ thẹn và trách cứ đủ để duy trì trật tự xã hội ờ Nhật Bản Tuy nhiên ờ Nhật Bản vào cuối thế kỷ 19 và đặc biệt là sau đại chiến thế giới lần thứ II vai trò của pháp luật đã được thừa nhận trong xã hội Nhật Bản, nghề luật sư đã được hình thành và ngày càng phát triển
Tuỳ theo quốc gia khác nhau mà pháp luật có vai trò quan trọng khác nhau, ở
Pháp trong m ột thời gian dài pháp luật chi đóng vai trò thứ yếu Pháp luật chi tồn tại ờ khía cạnh luật nội dung mà không có luật hình thức Luật nội dung không có bảo đảm của luật tố tụng, pháp luật tồn tại bên ngoài Toà án, bên ngoài các vụ kiện C á i mà được gọi là pháp luật lại đối lập với tư pháp và không được m ọi người quan tâm Các nhà doanh nghiệp chi quan tâm đến khía cạnh thương mại của một hợp đồng mà không quan tâm đến khía cạnh pháp lý của nó Pháp luật chưa được xã hội tôn trọng
Trên thế giới, nghề luật sư được tổ chức theo nhiều hình thức và rất đa dạng Sự
đa dạng này xuất phát từ đặc thù lịch sử, văn hỏa, cách suy nghĩ cũng như hệ thống pháp luật của m ỗi nước M ặ c dù có nhiều quan điểm khác nhau về nghề luật sư nhưng đều có chung m ột điểm cho rằng, luật sư là một nghề trong xã hội, là công cụ hữu hiệu góp phần đảm bảo công lý Nghề luật sư rất chú ý đến vai trò cá nhân, uy tín nghề nghiệp của luật sư và tính chất của nghề tự do trong tổ chức hành nghề luật sư
Trang 17T ù y thuộc vào điều kiện của mồi nước mà có sự nhận thức khác nhau về vị trí,
v a i trò của luật sư Nghề luật sư và vai trò của luật sư luôn có sự thay đổi và phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế khách quan của mỗi xà hội
Nhiệm vụ của luật sư là góp phần bảo vệ pháp quyền bằng việc hướng dẫn cho khách hàng hiểu biết và thi hành đúng pháp luật, phục vụ công lý, bào vệ những quyền của công dân đã được Hiến pháp và pháp luật quy định
Luật sư đóng một vai trò quan trọng trong việc góp phần bảo vệ quyền cơ bản của công dân và phát triển xã hội Luật sư với tư cách là người có kiến thức sâu, rộng
về pháp luật có chức năng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, tham gia tích cực trong việc bào vệ pháp quyền, cần phải khẳng định mình hơn nữa trong công cuộc xây dựng một xã hội công bàng, dân chủ, văn minh
2 Nghề luật sư ở một số nước trên thế giói
2.1 Nghề luật sư ở Anh
2.1.1 Sự ra đời nghề luật sư
Ở A n h hệ thống pháp luật không bị ảnh hưởng của hệ thống pháp luật L a M ã,
mà được hình thành từ thực tiễn hoạt động tư pháp V ì vậy, nghề luật sư ở A n h có những khác biệt so vớ i nghề luật sư ở một số nước châu Âu Nghề luật sư ở A n h được xây dựng trên mô hình tổ chức tư pháp và tố tụng của A n h được hình thành từ thế kỷ
X II và XIII Sự tồn tại của hai nghề luật sư luật sư biện hộ (barrister) và luật sư tư vấn (solicitor) xuất phát từ đặc thù của hệ thống luật án lệ Luật của A n h không phải là luật thành văn, nó được hình thành ngay trong các phòng xử án Các quy phạm pháp luậtnằm trong các quyết định của Toà án và chi có thẩm phán của ba Toà cấp cao (Toà ántối cao, Toà phúc thẩm, V iệ n nguyên lão) mới có quyền ra các quyết định như vậy
2.1.2 Lu ật รน tư vấn
* Tiêu chuẩn
N g ư ờ i muốn được công nhận là luật sư tư vấn phải có đù các điều kiện sau đây:
- C ó kiến thức pháp luật cơ bản (foundations o f legal knowledge), cụ the như
+ Tham gia chương trình đào tạo tại các trường đại học để cấp bằng cử nhân luật (law degree); hoặc
Trang 18+ T hi đỗ kỳ kiểm tra nghề nghiệp (Com m on Professional Examination) nếu người đó có bằng cử nhân chuyên ngành khác hoặc đã có thời gian công tác pháp luật; hoặc
- Qua khoá đào tạo kỹ năng nehề nehiệp (1 năm) do Hiệp hội luật sư hoặc các trường đại học tổ chức (legal practice coure) Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, học viên phải qua một kỳ thi để lấy chứng chỉ và tiếp tục tham gia khóa học đào tạo thực tế tại một hãng luật;
- Hoàn thành 2 nãm (fu ll time) hoặc 4 năm (part time) đào tạo kỹ năng hành nghề thực tế tại một hãng luật
Những người có đủ điều kiện trên có thể nộp đơn cho H iệp hội luật sư để xin công nhận là luật sư tư vấn Nếu xét thấy người nộp đon đáp ứng đù các điều kiện nêu trên, H iệp hội luật sư cấp giấy công nhận là luật sư tư vấn cho người đó
Sau khi được công nhận, luật sư tư vấn được ghi tên vào danh sách luật sư tư vấn của H iệp hội luật sư Tuy nhiên, để được phép hành nghề tư vấn pháp luật, luật sư
tư vấn còn phải có chứng chỉ hành nghề Chứng chỉ hành nghề được cấp cho những người có đù điều kiện sau đây:
+ Có giấy chứng nhận là luật sư tư vấn;
+ Không bị đình chi hành nghề;
+ Có đơn được làm theo mẫu đã quy định;
+ Tuân thủ các quy định về đào tạo;
+ Tuân thủ các nguyên tắc bồi thường
K èm theo đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề, luật sư tư vấn phải nộp một khoản
lệ phí Chứng chi hành nghề của luật sư tư vấn chỉ có hiệu lực trong 12 tháng và thường được đổi vào ngày 1 tháng 11 hàng năm
Trang 19- Làm thuê cho công ty luật hợp danh;
- Làm thuê cho cơ quan nhà nước hoặc doanh
Luật sư tư vấn được tham gia biện hộ trước các Toà cấp thấp và phải cạnh tranh
v ớ i các luật sư biện hộ trước Toà, luật sư tư vấn mặc áo dài đen nhưng không bao giờ mang tóc giả Luật sư tư vấn có thể kiện khách hàng cố tình không trả thù lao, đồng thời họ phải chịu trách nhiệm về các sai lầm mắc phải trước Toà án
2.1.3 Lu ậ t sư biện hộ
Theo truyền thống các luật sư biện hộ trực thuộc một tổ chức gọi là Inn o f court (tạm dịch là câu lạc bộ hay lữ quán) Thực ra đây là khu ăn ờ của các luật gia trong Toà án, nhưng có vai trò như một hội đoàn nghề nghiệp của Toà án N gay từ thời kỳ trung cổ, công tác đào tạo luật sư chủ yếu là đào tạo thực hành, không mang tính lý thuyết Sinh viên luật thời đó thường tới Luân Đôn để học hỏi và thực tập bên cạnh các thẩm phán tại Toà án cấp cao, ăn ngủ tại Inn o f court v ớ i các luật gia khác M ồ i Inn o f court có một nhà thờ, một thư viện và một đại sảnh, nơi m ọi người ăn uổng khi đến bữa, đồng thời cũng là nơi hội họp và giảng dạy về thực tiễn C ả bốn Inn của hệ thống
án lệ ở A n h vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay Cuộc sống của các luật sư biện hộ chủ yếu tập trung ở các Inn, họ hành nghề tại các văn phòng (chamber) nằm trong khu vực
* Tiêu chuẩn
Trang 20- Được công nhận là học viên ở một trong 4 Inn o f Court;
- Đã qua khóa đào tạo luật sư tranh tụng và đỗ kỳ thi cô n s nhận luật sư tranhtụng;
- Đã có thời gian thực tế
Đào tạo luật sư tranh tụng được: chia làm 3 giai đoạn: đào tạo lý thuyết, đào tạo nghề nghiệp và đào tạo thực tế như sau: i) Những người có bằng cử nhân luật hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành khác nhưng có chứng nhận đã thi đỗ kỳ kiểm tra nghề nghiệp (Com m on Professional Exam ination) được coi là đã hoàn thành giai đoạn đào tạo lý thuyết; ii) G ia i đoạn đào tạo kỹ năng nghề nghiệp (1 năm) do Đoàn luật sư tổ chức C h i những người đã đăng ký là học viên của Inns o f Court mới được tham gia khóa học này N ộ i dung của khóa học này được xây dựng trên cơ sở những kiến thức pháp lý cơ bản K h i học viên hoàn thành chương trình đào tạo phải thi lấy chứng chỉ; iii) G ia i đoạn đào tạo thứ 3 chủ yếu tập trung vào thực tế hành nghề K h i đã trở thành luật sư biện hộ, các luật sư vẫn tiếp tục tham gia các khoá bồi dưỡng và thực hành nghề nghiệp trong vòng 3 năm đầu hành nghề
V iệ c công nhận luật sư biện hộ do một H ội đồng của Inn o f court (Bencher o f
Inn) thực hiện Sau khi được công nhận luật sư biện hộ phải ghi tên mình vào danh
sách luật sư biện hộ tại một Tòa án và danh sách này do toà án tối cao quản lý và được lưu giữ tại Inn o f court Đẻ được phép hành nghề luật sư biện hộ phải tuyên thệ tại toà
án nơi họ hành nghề
* H ành nghề
Hoạt động chủ yếu của các luật sư biện hộ là bào chữa, bảo vệ quyền lợi của khách hàng trước các Tòa án cấp cao Tại phiên tòa luật sư biện hộ xuất hiện trong trang phục truyền thống là bộ áo dài đen và đội tóc giả D o ảnh hường của truyền thống luật sư biện hộ không được thành lập công ty ỏ Luân Đôn các luật รน biện hộ hành nghề tại các văn phòng trong một khu vực Các luật sư biện hộ có thể cùng nhau làm việc trong một văn phòng, tuy nhiên họ hành nghề độc lập và không có nghĩa vụ, trách nhiệm vớ i nhau, có chăng chỉ có việc cùng nhau chia sẻ chi phí của văn phòng
Luật sư biện hộ không được trực tiếp gặp khách hàng M ọ i giao d ịch vớ i khách hàng do luật sư tư vấn đảm nhiệm Luật sư biện hộ nhận yêu cầu từ luật sư tư vấn chứ
Người muốn được công nhận là luật sư biện hộ phài có đủ các điều kiện sau
Trang 21không phải từ khách hàng và việc nhận thù lao cùng thông qua luật sư tư vấn Nếu khách hàng không trả tiền thù lao thì luật sư biện hộ không được kiện khách hàng ra Tòa, v ì vậy luật sư biện hộ cũng không phải chịu trách nhiệm về những sai lầm của
m ình trước Tòa V iệ n Nguyên lão đã công nhận quyền miễn trừ tài phán của luật sư biện hộ, trong khi đó luật sư tư vấn không có quyền này
* Tổ chức xã hội nghề nghiệp
Đoàn luật sư và các Inn o f Court là tổ chức nghề nghiệp của luật sư biện hộ
V à o thế kỷ thứ X I X các Inn o f court đã cùng nhau thành lập một B a r (Đoàn luật sư) trong cả nước.Tổ chức Đoàn luật sư có H ội đồng Đoàn luật sư để giải quyết các công việc có liên quan đến nghề luật sư trong cả nước, hội đồng Đoàn luật sư được thành lập vào năm 1894 Hiện nav có bốn Inn o f court là L in c o l’s Inn, Inter Temple, M iddle Tem ple và G ra y ’s Inn M uon trờ thành thành viên của Bar, luật sư biện hộ phải là thành viên của một trong bổn Inn o f court
2.2 Nghề luật sư ở M ỹ
2.2.1 Sự ra đời nghề luật sư
Nghề luật sư ờ M ỹ ra đời muộn hơn so với các nước ở châu  u như Anh, Pháp,
Đ ứ c Thường là các luật sư một số nước châu  u khi sang M ỹ làm ăn sinh sống mang theo luật, kiến thức pháp luật của nước mình và áp dụng luôn trong phạm vi lãnh địa mà họ chiếm cứ Nước M ỹ sau khi giành độc lập đã lựa chọn áp dụng hệ thống luật
án lệ, nhưng không muốn rập khuôn hoàn toàn như mô hình của nước Anh Ở M ỹ không có sự phân biệt giữa 2 nghề luật sư như ở Anh Nước M ỹ vớ i chế độ liên bang, tính đa dạng của các bang thành viên, tính đa dạng về sác tộc đòi hỏi phải có mô hình
tư pháp riêng và mô hình một nghề luật sư duy nhất
2.2.2 Tiêuchuân luật sư
M u ố n trờ thành luật sư phải qua một kỳ thi để công nhận là luật sư (Bar examination) Người muốn tham gia kỳ thi này phải tốt nghiệp trường luật (law school) Ở M ỹ muốn được vào học tại một trường luật phải có một bằng cử nhân có nghĩa là phải tốt nghiệp một trường đại học nào đó
K ỳ thi công nhận luật sư được tổ chức một năm hai lần Đây là kỳ thi viết với nội dung về cả lý thuyết và thực hành Ngoài ra thí sinh còn phải trải qua một kỳ thi quốc gia về trách nhiệm nghề nghiệp (đạo đức nghề nghiệp)
Trang 22Đe được công nhận luật sư các bang còn quy định điều kiện cư trú tại bang
T h ờ i gian này yêu cầu không dài, ví dụ ò' bang Hawai thời gian này là một năm Một
số bang khác như Florida, Illinois, Lousiana lại không yêu cầu về thời gian cư trú tại bang Yêu cầu về thời gian cư trú chỉ áp dụng đối với neười lần đầu tiên xin công nhận luật sư tại một bang
Ở M ỹ, Toà án Bang là cơ quan có thẩm quyền công nhận luật sư và cho phép hành nghề C ơ quan này sẽ chứng nhận lời tuyên thệ của người xin công nhận luật sư
và ghi tên người đó vào danh sách luật sư Danh sách này được đãng ký tại phòng hành chính của Toà án N g ư ờ i xin được công nhận luật sư phải tuyên thệ trước Toà án tại một phiên toà xét xử công khai
G iấ y công nhận luật sư và cho phép hành nghề có giá trị vĩnh viễn trừ khi nó bị thu hồi hoặc đình chỉ Luật sư có trách nhiệm hàng năm gửi báo cáo về tài chính, công việc, đạo đức nghề nghiệp, khóa học đã tham dự v.v về U ỷ ban về khiếu nại và kỷ luật luật sư trực thuộc Toà án tối cao Bang Ưỷ ban này có thể gọi là cơ quan chủ quản của luật sư v ì hàng năm luật sư phải nộp phí, báo cáo và chịu k ỷ luật (nếu có) của Ưỷ ban V iệ c tham gia các khoá bồi dưỡng kiến thức đối vớ i luật sư là bắt buộc Trong thời gian một hai năm luật sư phải tham gia một số khoá học gọi là chương trình đào tạo tiếp tục Nếu trong vòng 1 đến 2 năm này luật sư không tham dự chương trình đào
tạo tiếp tục thì Uỷ ban cỏ thể đình chi tư cách của luật sư.
ở M ỹ được công nhận luật sư của bang nào thì chi được hành nghề tại bang đó
T uy nhiên luật sư đã hành nghề tại một bang có thể x in công nhận và cho phép hành nghề tại bang khác nhưng phải đáp ứng các điều kiện do bang đó quy định M ộ t số bang không yêu cầu phải tham gia kỳ thi công nhận luật sư và kỳ thi quốc gia về trách nhiệm nghề nghiệp, đối vớ i những người có thâm niên nghề nghiệp hoặc là giáo sư luật có thâm niên
Luật sư hành nghề tại Toà án bang cũng có thể xin công nhận và cho phép hành nghề tại Toà án liên bang Thủ tục xin công nhận do Toà án tối cao liên bang quy định nhưng đơn giản hom nhiều so vớ i thủ tục xin công nhận và cho phép hành nghề tại Toà
án bang
Luật sư ở M ỹ được phép quảng cáo về nghề nghiệp của m ình và v ỉ thế họ không bò lỡ những cơ hội để tự quảng cáo trên ti vi, đài phát thanh, tàu điện và cả trên
Trang 23báo chí, Luật sư còn trực tiếp tiếp cận tới người dân, tới những khách hàng tiềm tàng của họ.
V iệ c định thù lao của luật sư hoàn toàn tự do Luật sư được phép đòi thù lao theo giờ, theo kết quả công việc v.v Các luật sư danh tiếng có thể yêu cầu khách hàng trả cho mình hàng nghìn đô la cho mồi giờ Đ ối với các vụ tranh chấp về tài sản, đòi b ồ i thường thiệt hại luật sư có thể thoả thuận với khách hàng trả thù lao theo kết quả công việc và nhiều khi thù lao nhận được tới 50% giá trị tranh chấp
2.2.3 H ành nghề luật sư
Luật sư M ỹ có thể hành nghề trong các Công ty hợp danh, Văn phòng hoặc các nghề tự do Ngoài ra luật sư có thể làm công ăn lương cho chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức hoạt động phi lợi nhuận v.v V ớ i tư cách là luật sư làm công ăn lương (in house lawyer), luật sư có thể chịu trách nhiệm toàn bộ, một phần hoặc không chịu trách nhiệm gì cả tuỳ theo hợp đồng được hai bên ký kết
ở M ỹ Công ty luật hợp danh bao gồm hợp danh thông thường và hợp danh hữu hạn C ông ty hợp danh thông thường do các luật sư cùng nhau thành lập, điều hành công ty cũng như cùng chịu trách nhiệm và cùng hường lợi nhuận thu được Các luật
sư trong công ty hợp danh thông thường chịu trách nhiệm cá nhân và liên đới đối với các nghĩa vụ của công ty Công ty hợp danh hữu hạn do ít nhất hai luật sư trở lên thành lập trong đó có ít nhât một luật sư chịu trách nhiệm vô hạn vể các nghĩa vụ của công ty (hội viên nhận vốn), còn các luật sư khác chì chịu trách nhiệm trong phạm v i vốn góp vào công ty (hội viên hùn vốn)
Luật sư có thể mở Vãn phòng luật sư do cá nhân m ình làm chủ, tự quản lý điều hành và chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ của văn phòng Luật sư có thể hành nghề tự
do có nghĩa là luật sư ký kết hợp đồng làm việc cho một văn phòng luật sư hay một công ty luật
ở M ỹ có nhiều công ty luật rất lớn có tới hàng ngàn luật sư Các công ty này hiện nay có xu hướng sáp nhập vớ i nhau thành những công ty khổng lồ không chi ờ phạm v i một quốc gia mà còn mang tính toàn cầu V ớ i xu hướng như vậy, dễ xảy ra nguy cơ là các công ty lớn không muốn nhận các vụ việc nhỏ, những vụ việc mang lại
ít lợi nhuận và điều đó dề dẫn đến tình trạng nền công lý mất cân đối Công lý của những người nhiều tiền và công lý của những người nghèo không có cùng chuẩn mực, nhưng phải chănư nguy cơ này không tồn tại ở các nước phát triển khác
Trang 242.2.4 Tô chức xã hội nghề nghiệp
Ở M ỹ có rất nhiều hội nghề nghiệp của luật sư như hội luật sư về luật công ty, hội luật sư trên internet v.v và ở từng bang đều có hội nghề nghiệp cùa luật sư M ột
số bang quy định việc gia nhập đoàn luật sư là không bắt buộc, hoàn toàn do ý nguyện cùa luật sư (18 bang) Nhưng có bang quy định muốn hành nghề luật sư phải gia nhập Đoàn luật sư Luật sư tham gia các hội nghề nghiệp để được cung cấp các thông tin pháp luật, bồi dưỡng về nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm nghề nghiệp v.v
ở cấp liên bang có H ộ i luật gia M ỹ được thành lập năm 1878 tại N ew York Thành viên H ộ i luật gia M ỹ bao gồm luật sư, thẩm phán, công tố viên, giáo sư luật, công chức chính phủ có liên quan đến hoạt động pháp luật
2.3 Nghề luật sư ở Pháp
2.3.1 Sự ra đời nghề luật sư
Cộng H òa Pháp là một trong những nước phát triển V iệ c tổ chức nhà nước và
xã hội theo nguyên tắc: “ tam quyền phân lập” Nhà nước Pháp nói chung và nghề luật sư nói riêng có lịch sử phát triển lâu đời Nghề luật sư ở Pháp đã phát triển qua nhiều giai đoạn bằng nhiều văn bản pháp luật quy định; cho đến thời điểm hiện nay việc tổ chức và hoạt động ỉuật sư ờ Pháp về cơ bản được thực hiện trên 2 văn bản đó
là Luật sổ 71-1130 ngày 31/12/1971 được sửa đổi bởi Lu ật sổ 90-1259 ngày 31/12/1990 và Sắc lệnh số 91/1197 ngày 27/12/1991.
2.3.2 Tiêu chuẩn luật sư
Điều 11 Lu ật ngày 31/12/1971 quy định tiêu chuẩn luật sư là phải có bằng cử nhân luật hoặc các văn bằng chứng chỉ tương đương, có chứng nhận khả năng hành nghề luật sư (C A P A ) , có quốc tịch Pháp hoặc là công dân một nước L iê n m inh châu
 u hoặc một quốc gia có ký kết v ớ i Pháp về hành nghề luật sư
G iấy chứng nhận khả năng hành nghề luật sư ( C A P A ) do Trung tâm đào tạo nghề luật sư cấp Giảng dạy ở các trung tâm này có các luật sư, thẩm phán và các giáo
sư đại học
Đ ể được vào học tại Trung tâm các học viên phải qua k ỳ thi tuyển Trung tâm
sẽ đào tạo lý thuyết và thực hành cho học viên trong một khoá học 12 tháng (Điều 12 Luật ngày 31/12/1971)
N gư ờ i có chứng nhận khả năng hành nghề luật sư được ghi tên vào danh sách luật sư tập sự của một Đoàn luật sư T hời gian tập sự là 2 năm (Điều 12 luật ngày
Trang 2531/12/1971) Trong thời gian đầu luật sư vẫn phải tiếp tục học tập tại Trung tâm (khoảng 6 tháng) Sau đó luật sư tập sự có thể tập sự tại Văn phòng luật sư hoặc Toà
án v ớ i thời gian 1 năm T hờ i gian còn lại (khoảng 6 tháng) luật sư có thể tập sự tại Văn phòng công chứng, V ă n phòng kiểm toán, V iệ n công tố hoặc một Văn phòng luật của doanh nghiệp Luật sư tập sự được thực hiện m ọi hoạt động của luật sư K ế t thúc 2 năm tập sự, luật sư tập sự được H ội đồng quản trị của Trung tâm đào tạo nghề luật sư cấp chứng nhận hoàn tất chương trình tập sự và trở thành luật sư (Đ iều 79 sắc lệnh ngày 31/12/1991)
2.3.3 H ành nghề luật sư
Luật sư có thể hành nghề vớ i tư cách cá nhân hoặc tập thể, hành nghề tự do hoặc làm thuê cho luật sư khác nhưng phải ký hợp đồng lao động, dưới sự kiểm tra, giám sát của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư
Luật sư có thể chọn một chuyên ngành đặc thù để hành nghề Danh sách các chuyên ngành do C h ín h phủ quy định Luật รน muốn chuyên sâu vào một chuyên ngành nào đó đều phải qua kỳ kiểm tra được tổ chức tại Trung tâm đào tạo nghề nghiệp
Các hình thức hành nghề tập thể bao gồm: H iệp hội (association), Công ty dân
sự nghề nghiệp (société d’ exercice liberal) hoặc Công ty hợp danh (société en participation) Đ ối v ớ i Công ty thì chính công ty hành nghề nhân danh các thành viên
C h ỉ những người đã đăng ký vào danh sách luật sư hoặc luật sư tập sự mới được hành nghề luật sư Luật sư phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp dân sự cho hoạt động nghề nghiệp của mình
K h i thực hiện yêu cầu của khách hàng ngoài quản hạt của Đoàn luật sư mà mình là thành viên, luật sư có nghĩa vụ tự giớ i thiệu mình v ớ i ông chánh án điều khiển phiên toà vớ i các đồng nghiệp tham gia phiên toà
Luật sư phải tuân thủ các quy định về đạo đức và kỷ luật Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư có thẩm quyền kỷ luật ờ cấp sơ thẩm đối với luật sư v i phạm H ình thúc kỷ luật luật sư có thể từ khiển trách đến cấm hành nghề vĩnh viễn
Luật sư nhận tiền thù lao do công việc mình thực hiện theo yêu cầu của khách hàng T iền thù lao do luật sư tự ấn định tuỳ theo mức độ phức tạp của vụ việc và tuỳ theo uy tín, thâm niên của luật sư T u y nhiên, mức thù lao cũng phải được khách hàng chấp thuận Trong nhiều trường hợp phải ký thoá thuận về thù lao Nghiêm cấm việc
Trang 26tính thù lao dựa trên kết quả của việc xét xử Tuy nhiên, về thù lao bổ sung có thể được thoà thuận dựa trên kết quả công việc.
Trong trường hợp có tranh chấp về thù lao, Chủ nhiệm Đoàn luật sư có thẩm quyền phải quyết việc tranh chấp thù lao Nếu quvết định này không có kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực thi hành Chánh án Toà án thẩm quyền rộng có thẩm quyền xem xét quyết định của Chủ nhiệm Đoàn luật sư, nếu có khiếu nại Chánh nhất Toà phúc thẩm có thẩm quyền xem xét quyết định của Chánh toà thẩm quyền rộng nếu có khiếu nại
2.3.4 Tổ chức xã hội nghề nghiệp
Đoàn luật sư là tổ chức hiệp hội nghề nghiệp của luật sư được thành lập bên cạnh Toà án thẩm quyền rộng Các Đoàn luật sư nằm trong quản hạt của Toà phúc thẩm có thể sáp nhập thành một Đoàn luật sư duy nhất (Điều 2 sắc lệnh ngày 27/12/1991) H iệ n nay ờ Pháp có 182 Đoàn luật sư vớ i khoảng 32.000 luật sư
Các quyết định quan trọng nhất được thông qua tại H ộ i nghị toàn thể Đoàn luật
sư và do Ban chù nhiệm Đoàn luật sư ban hành và thực hiện Ban chủ nhiệm quản lý các hoạt động cùa Đoàn luật sư
H ội đồng quốc gia các Đoàn luật sư là cơ quan công ích có tư cách pháp nhân bao gồm 60 uỷ viên có nhiệm kỳ 3 năm Các uỷ viên H ộ i đồng quốc gia các Đoàn luật
sư chi được bầu thêm một nhiệm kỳ; sau 2 nhiệm kỳ liên tiếp họ chỉ có thể được bầu
lại sau thời hạn 3 năm H ộ i đồng quốc gia các Đoàn luật รบ đại diện cho luật sư trước chính quyền, chăm lo nghề luật sư, điều phối chương trình đào tạo, phối hựp vớ i các trung tâm đào tạo nghề luật sư, phân phối kinh phí đào tạo, xác định các điều kiện để được công nhận lĩn h vực chuyên môn hoá
2.4.2 Tiêu chuẩn lu ật sư
Trang 27Theo quy định tại Điều 1 của Quv chế luật sư liên bang, thì “ luật sư là người được bổ nhiệm độc lập làm tư vấn và đại diện trong m ọi công việc pháp luật."
Theo quy định của Q uy chế luật sư liên bang, người muốn trờ thành luật sư phải
đồ 2 kỳ thi quốc gia về luật theo quy định của các bang Trong đó, kỳ thi quốc gia về luật lần thứ nhất là kỳ thi kết thúc khoá học luật sư tại trường đại học, còn kỳ thi thứ hai sẽ do B ộ Tư pháp của m ồi bang tổ chức
K ỳ thi quốc gia thứ nhất được tổ chức sau khi tốt nghiệp một khoá học luật tại một trường đại học tổng hợp K ỳ thi thứ nhất được chia là 2 phần: Thi các môn học trọng điểm tại trường đại học tổng hợp và thi các môn thi quốc gia bắt buộc Thông thường, khoá học này kéo dài 3 đến 4 năm, trong đó thời gian thực tập ít nhất là 3 tháng (quv định các bang có thể khác nhau)
Đe có thể tham gia kỳ thi thứ hai, thí sinh phải trải qua khoá học kéo dài từ 2-3 năm tuỳ theo quy định của từng bang M ụ c đích cùa khoá học này là nhằm bồi dưỡng cho học viên những kiến thức về kỳ năng áp dụng pháp luật Đ iều kiện để được nhập học ở khoá học này là phải thi đỗ kỳ thi quốc gia lần thứ nhất Ở Đức tất cả các thí sinh đã qua kỳ thi thứ hai đều có thể đăng ký làm luật sư
2.4.3 Hành nghề luật sư
* G iấ y phép hành nghề
N gư ời muốn hành nghề luật sư phải làm đơn xin hành nghề luật sư cần phân biệt trong đơn xin gia nhập đoàn luật sư và hành nghề luật sư tại một Toà án nhất định
V iệ c xin làm luật sư bắt buộc phải gắn liền với việc xin hành nghề luật sư tại một Toà
án nhất định V iệ c đồng ý cho làm tại một Toà án sẽ được cấp cùng với việc hành nghề luật sư tại m ột đoàn luật sư địa phương
V iệ c cấp giấy phép hành nghề luật sư cũng như quản lý hoạt động luật sư thuộc thẩm quyền của cơ quan tư pháp m ỗi bang N guời muốn hành nghề luật sư phải nộp đơn xin hành nghề luật sư và nộp tại B ộ Tư pháp bang nơi họ thường trú B ộ Tư pháp chỉ được phép từ chối trong các trường hợp được Q u y chế luật sư quy định Tại nhiều bang thì Đoàn luật sư địa phương đuợc cơ quan tư pháp uỷ quyền về việc xem xét đơn xin làm luật sư và cho phép làm luật sư tại một Toà án nhất định Đoàn luật sư địa phương là Đoàn luật sư nơi mà người làm đơn xin phép hành nghề và tại nơi mà văn phòng luật sư sẽ được thành lập
Trang 28G iấ y phép hành nghề có hiệu lực ngay từ khi được trao cho người làm đơn và đồng nghĩa với việc gia nhập Đoàn luật sư của người làm đơn Sau khi được cấp giấy phép hành nghề, đương sự được mang danh hiệu luật sư.
Luật sư phải tuyên thệ tại một phiên toà công khai của Toà án vùng, nơi có Văn phòng của luật sư Sau khi tuyên thệ, luật sư được ghi tên vào danh sách luật sư tại Toà
án và có thể bắt đầu hành nghề
Sau khi được cấp giấy phép hành nghề, luật sư đương nhiên trở thành thành viên của Đoàn luật sư và được cấp thẻ luật sư Thẻ luật sư chứng m inh cho việc người mang thè đã được cấp phép hành nghề luật sư và là thành viên Đoàn luật sư V ớ i Thẻ luật sư, luật sư có thể hành nghề giao dịch v ớ i các cơ quan, tổ chức mà không cần xuất trình thêm bất cứ loại giấy tờ nào khác
Hoạt động luật sư không phải là hoạt động thương mại Đ iều này đã được
khẳng định trong Quy chế luật sư Điều 2 của Quy chế luật sư liên bang quy định: Luật
sư được tự do hành nghề V iệ c hành nghề của luật sư không phải là hoạt động kinh doanh Lu ật sư tư vấn và đại diện cho đương sự về tất cả các vấn đề pháp luật Theo Điều 3: “ Quyền của luật sư, được tư vấn pháp luật về tất cả các vấn đề truớc Toà án, trọng tài hoặc nhà chức trách, chi có thể bị hạn chế bời một đạo luật cùa Liên bang”
Luật sư nào được cho phép hành nghề tại một Toà án khu vực, thì cũng có thể hiện diện tại các Toà án khu vực khác Tại Đức không có hạn chế số lượng luật sư hành nghề
* H ĩn h thức hành nghề
H ìn h thức hành nghề của luật sư Đức là hành nghề cá nhân Tuy nhiên các luật
sư có thể hợp tác v ớ i nhau để thành lập các văn phòng hợp danh hoặc Vãn phòng chung V ăn phòng hợp danh là một chủ thể pháp lý được nhận và thực hiện các yêu cầu của khách hàng dưới danh nghĩa Văn phòng, trong khi đó các luật sư ờ Văn phòng
Trang 29chung vẫn hành nghề hoàn toàn dộc lập Văn phòno chung chi là hình thức liên kết của các luật sư nhằm tiết kiệm chi phí văn phòng.
Năm 1994 vớ i phán quyết của Toà án liên bang đã cho phép luật sư thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn và thành lập các Văn phòng hợp danh quốc tế
* Thù lao luật sư
Thù lao luật sư được thực hiện theo Luật về thù lao luật sư ban hành ngày 1/4/2004 Đ ố i v ớ i việc tư vấn ban đầu trong các việc pháp luật của người tiêu dùng, luật sư chỉ được đòi hỏi tối đa 190 euro (không có thuế giá trị gia tăng) mà không phụ thuộc vào giá trị vụ việc Còn thì việc thù lao được tính theo giá trị vụ việc cũng như giá trị đối tượng Theo qui định trước đây, luật sư Đức không được phép thoả thuận tiền thù lao kết quả Tuy nhiên, kể từ ngày 1/7/2008 đã có quy định mới, theo đó, cho phép có sự thoà thuận giữa luật sư và khách hàng về tiền thù lao theo kết quả Thoả thuận này chỉ hợp pháp nếu khách hàng được chi rõ khả năng này từ những lý do kinh
tế Theo đó, “ khách hàng không nghèo đến mức mà phải cần đến sự trợ giúp chi phí tố tụng và không đủ giàu để thoà mãn chi phí tổ tụng” theo luật pháp về án phí, lệ phí hiện hành N ó i cách khác, việc thoả thuận thù lao theo kết quả chi hợp pháp nếu khách hàng chứng m inh đủ khả năng kinh tế để theo đuổi và nếu không thì không thể đạt được mục đích V ì không phải bất cứ ai cũng có thể thoả thuận v ớ i luật sư của mình về việc này
2.4.4 Tổ chức xã h ộ i nghề nghiệp
* Đoàn luật sư địa phương
ở Cộng hoà Liê n bang Đức, luật sư được tổ chức trong các đoàn luật sư địa phương và Đoàn luật sư liên bang Tổ chức luật sư quan trọng nhất đó là các đoàn luật
sư địa phương (với số lượng hiện có là 27) dưới sự bảo trợ cùa Đoàn luật sư liên bang
có trụ sở tại Berlin
Đoàn luật sư địa phương là một tổ chức pháp luật công hình thành từ các luật sư được phép hành nghề tại một địa phương nhất định Ngoài ra, thành viên của Đoàn luật sư còn bao gồm cả các công ty luật, lãnh đạo điều hành các công ty luật, các luật
sư châu  u và luật sư nước ngoài cũng như những người tư vấn pháp luật được tiếp nhận vào Đoàn luật sư
Đoàn luật sư địa phương chịu sự giám sát của cơ quan tư pháp bang Đoàn luật
sư địa phương là tổ chức trực tiếp cùa các luật sư trong địa hạt cùa một Toà án bang
Trang 30Chức nãng, nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn luật sư được quy định cụ thể trong Quy chế luật sư liên bang Đoàn luật sư liên bans là liên kết cùa các Đoàn luật sư các bans.
* Đoàn luật sư liên bang
Đoàn luật sư liên bang được thành lập năm 1959, với tư cách là tổ chức bảo trợ trung ương của 22 đoàn luật sư địa phương của Cộng hoà Liê n bang Đức trước đây Sau khi thống nhất nước Đức, Đoàn luật sư liên bang đại diện cho cả các đoàn luật sư Đông Đức và hiện nay đại diện cho tổng cộng 27 đoàn luật sư địa phương và toà chuyên trách về luật sư tại Toà án tối cao Liên bang trên bình diện quốc gia, châu Âu
và quốc tế
Đoàn luật sư liên bang là một tổ chức pháp luật công, hợp nhất từ các đoàn luật
sư địa phương, đại diện bảo vệ quyền lợ i cho tất cả các luật sư nói chung trước Quốc hội liên bang, H ộ i đồng liên bang, các bộ và các Toà án G iống như đoàn luật sư địa phương, Đoàn luật sư liên bang là một tổ chức tự quản của luật sư ở tầm vóc liên bang
có nhiệm vụ trung tâm là bảo đàm sự độc lập, tự do hành nghề trong hoạt động của luật sư bình quyền và bình đẳng với các cơ quan bào vệ pháp luật khác Đoàn luật sư liên bang không làm chức năng kiểm tra, giám sát đối với từng luật sư riêng mà đại diện chung cho quyền lợi cho họ trên toàn liên bang
Đoàn luật sư liên bang chịu sự giám sát cùa B ộ trường Tư pháp liên bang Sự giám sát hạn chế vào việc tuân thủ luật pháp và điều lệ, đặc biệt là thực hiện các nhiệm
vụ giao cho Đoàn luật sư liên bang (Điều 176 Quy chế luật sư liên bang)
2.4.8 Quản lý
* Nguyên tắc chung
Hoạt động luật sư là một hoạt động mang tính chính trị - xã hội rất cao, có liên quan trực tiếp đến hoạt động của các cơ quan nhà nước và đồng thời là yếu tó quan trọng góp phần bảo vệ pháp luật V ì vậy, việc quản lý luật sư cần có những biện pháp phù hợp và có hiệu quả V iệ c quản lý hành nghề luật sư ở Đ ức được kết hợp giữa quản
lý nhà nước và quản lý nghề nghiệp H a i hình thức quản lý này tương đối độc lập với nhau, nhưng lại hồ trợ cho nhau và qua đó không chì bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp cũng như chất lượng của hoạt động nghề nghiệp của luật sư, mà còn bảo đảm cả tính độc lập cũng như một phạm vi tự do cần thiết cho nghề luật sư
* Quản lý nhà nước
Trang 31Quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động luật sư được phân cấp rõ ràng theo ngành dọc B ộ T ư pháp liên bang có chức năng nghiên cứu, dự thảo các sửa đổi, bổ sung luật và giám sát hoạt động của Đoàn luật sư liên bang Đ iều 176 cùa Quy chá luật
sư liên bang ghi rõ: “ B ộ trưởng Tư pháp liên bang giám sát hoạt động của Đoàn luật
sư liên bang V iệ c giám sát chỉ giới hạn ở phạm v i thực thi luật và điều lệ, đặc biệt là việc thực hiện các nhiệm vụ giao cho Đoàn luật sư liên bang “ Chủ nhiệm Đoàn luật
sư liên bang có nghĩa vụ (theo luật định) thông báo hàng năm về hoạt động của Đoàn cũng như kết quả bầu cử vào Chủ tịch Đoàn cho B ộ trường Tư pháp liên bang B ộ trưởng Tư pháp liên bang có quyền yêu cầu Toà án liên bang huỷ nghị quyết hoặc kết quả bầu cử vào C hủ tịch Đoàn, nếu có vi phạm nội dung hoặc thủ tục pháp luật hoặc điều lệ
Tương tự như trên, cơ quan tư pháp bang (Bộ T ư pháp bang) thực hiện việc quản lý, giám sát nhà nước đối với hoạt động của đoàn luật sư địa phương V iệ c giám sát giới hạn vào việc tuân thủ pháp luật và điều lệ, đặc biệt là việc thực hiện các nhiệm
vụ được giao cho đoàn luật sư địa phương (Điều 62, Q uy chế luật sư liên bang)
B ộ T ư pháp liên bang có trách nhiệm nghiên cứu dự thảo các sửa đổi bổ sung luật và kiểm tra hoạt động của Đoàn luật sư liên bang V iệ c quản lý Đoàn luật sư bang, quản lý luật sư thuộc thẩm quyền quản lý cùa B ộ Tư pháp bang B ộ T ư pháp bang quy
định và tổ chức đào tạo, thi cử cho các chức danh tư pháp; cấp và thu hồi giấy phép
hành nghề luật sư Các nguyên tắc quản lý đối với Đoàn luật sư bang cũng tương tự như đối vớ i Đoàn luật sư liên bang B ộ Tư pháp thành lập Toà án danh dự (Toà án luật sư) để giải quyết các vấn đề kỷ luật đối v ớ i luật sư thành viên của Toà án luật sư do B ộ
Tư pháp chỉ định và không là thành viên Ban chủ nhiệm hoặc giữ một trọng trách nào trong Đoàn luật sư
* Quản lý nghề nghiệp
Bên cạnh việc quản lý nhà nước, quản lý nghề nghiệp là một biện pháp quan trọng để bào đảm tư cách và uy tín nghề nghiệp của luật sư trong xã hội Quản lý nghề nghiệp được thông qua việc giám sát của Đoàn luật sư, cùa bản thân các luật sư và của
xã hội
Bản thân các đoàn luật sư (Đoàn luật sư liên bang, các đoàn luật sư địa phương), là một tổ chức tự quản độc lập Quản lý nghề nghiệp do Đoàn luật sư, cá nhân các luật sư cũng như các đối tượng khác trong phạm v i thủ tục theo luật định
Trang 32Điều 33 của Q uy chế luật sư liên bang quy định: Các đoàn luật sư là cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm thực hiện Quy ché này và các quy định pháp luật dựa trên
cơ sờ Q uy chế này
* Toà án luật sư
Toà án luật sư là một tổ chức pháp lý nghề nghiệp, được thành lập trong địa hạt của mỗi đoàn luật sư địa phương để xử lý những sai phạm của luật sư
Trong địa hạt của một đoàn luật sư địa phương cũng có thể thành lập một Toà
án luật sư cho nhiều Đoàn luật sư nếu có nhu cầu Thẩm quyền của Toà án luật sư nhất quán vớ i thẩm quyền địa hạt của Đoàn luật sư C ơ sở pháp lý cho việc thành lập Toà
án luật sư được quy định tại các Đ iều 92-99 của Quy chế luật รน' liên bang Toà án luật
sư chỉ bao gồm các luật sư do cơ quan tư pháp bang chi định từ danh sách các đoàn luật sư do Ban chủ nhiệm đoàn đề nghị Thành viên của Toà án luật sư không được đồng thời là thành viên ban chủ nhiệm hoặc đảm nhiệm các trách nhiệm khác của đoàn hoặc thành viên của một Toà án luật sư khác Thẩm phán luật sư là thẩm phán danh dự
và có vị trí pháp lý như một thẩm phán chuyên nghiệp trong thời gian tại vị Điều đó
có nghĩa là quyết định của thẩm phán luật sư cũng có hiệu lục thi hành giống như quyết định của thẩm phán chuyên nghiệp
Trong một Toà án cấp cao của bang phải thành lập một Toà án luật sư cấp cao gồm các luật sư và thẩm phán chuyên nghiệp Các thành viên của Toà án luật sư cấp cao đo cơ quan tư pháp bang bổ nhiệm từ các thẩm phán chuyên nghiệp của Toà án cấp cao của bang và các luật sư theo danh sách do đoàn luật sư đề nghị Thành viên cùa Toà án luật sư cấp cao không được đồng thời đảm nhiệm các trách nhiệm trong Đoàn luật sư hoặc thành viên của một Toà án luật sư khác
Toà chuyên trách về các vấn đề luật sư của Toà án tối cao liên bang có thẩm quyền xét xử khiếu nại (phúc thẩm) các vụ việc luật sư, gồm chánh án Toà án liên bang, 3 thành viên khác của Toà án liên bang và 3 luật sư hội thẩm do B ộ trưởng Tư pháp bổ nhiệm theo đề nghị cùa Đoàn luật sư liên bang
Theo Đ iều 114 của Q uy chế luật sư liên bang, Toà án luật sư có quyền đưa ra các biện pháp sau đây:
- Cảnh cáo;
- K ỷ luật;
- Phạt tiền cho đến 25.000 euro;
Trang 33- c ấ m làm đại diện và tư vấn trên một số lĩnh vực trong thời gian từ 1 nãm đến
5 năm;
- K h a i trừ ra khỏi đoàn luật sư
T rình tự, thủ tục của toà án luật sư được quy định cụ thể trong các Điều từ 113 đến 161 của Q uy chế luật sư liên bang
* Tổ chức hoà g iả i của luật sư
H iện nay ờ Đức có quy định Đ iều lệ về cơ sờ hoà giải của luật sư do H ội nghị toàn thể của Đoàn luật sư liên bang ban hành ngày 9/10/2009, sửa đổi bằng N ghị quyết ngày 7/5/2010, về việc thành lập cơ sở hoà giải độc lập trên toàn liên bang để giải quyết các tranh chấp dân sự giữa khách hàng và luật sư, v í dụ về mức thù lao luật sư hoặc yêu cầu bảo hiểm của khách hàng đối với luật sư Qua đó v ị trí độc lập của luật
sư được đảm bảo vì những người hoà giải không chi bao gồm những người trong đội ngũ luật sư mà còn cả đại diện của những người tiêu dùng và các hiệp hội khác V iệ c tham gia của các bên dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và không hưởng thù lao
2.5 Nghề luật sư à Nhật Bản
2.5 ใ L ịc h sử chế độ luật sư
Cùng với quá trình xác lập chế độ tư pháp độc lập, vào tháng 2 năm 1876, Nhật Bản ban hành quy định đầu tiên về chế độ luật sư Theo quy định này, B ộ trưởng Tư
pháp công nhận “người viết thế” (người chuycn viết hộ đơn kiện tụng) và “người phát
ngôn thế” (người biện hộ tại Toà án dân sự, tương đương với avocat của Pháp)
V à o năm 1889, H iến pháp M in h T rị được ban hành Trên cơ sở của H iến pháp, một loạt các luật tổ chức các cơ quan nhà nước được ban hành, trong đó có Luật về luật sư (năm 1893) Theo quy định của Luật về luật sư năm 1893, người phát ngôn thế chuyển thành luật sư và được quyền tham gia tất cả các vụ án tại tất cả toà án các cấp trên phạm v i toàn quốc H ộ i luật sư được thành lập tại các toà án địa phương Người muốn hành nghề luật sư phải gia nhập một H ộ i luật sư địa phương V à o thời kỳ đó,Liê n đoàn luật sư Nhật Bản chưa được thành lập Các luật sư Nhật Bản chịu sự giámsát của V iệ n trường V iệ n kiểm sát địa phương
Luật về luật sư được sửa đổi vào năm 1933 số lượng luật sư cùa Nhật Bàn vào thời kỳ này là 7.075 người Theo quy định của Luật về luật sư năm 1933, phụ nữ Nhật Bản được quyền trở thành luật sư hành nghề Luật về luật sư 1933 quy định chế độ đào tạo nghề đối với những người muốn hành nghề luật รน; thời gian đào tạo nghề là 1 năm
Trang 346 tháng sau khi đã thi đỗ kỳ thi quốc gia Thẩm quyền giám sát luật sư được chuyển từ
V iệ n trường V iệ n K iể m sát địa phương sang B ộ trường B ộ Tư pháp Luật sư Nhật bản được độc quyền trong hành nghề luật sư Những người không phải là luật sư không được phép hành nghề luật sư
Từ năm 1930 đến năm 1945, hoạt động luật sư không phát triển, v ì nước Nhật tham gia Chiến tranh thế giới lần thứ II Sau khi Nhật Bản bại trận vào năm 1945, thể chế chính trị của Nhật Bản về cơ bản đã thay đổi Hiến pháp m ới năm 1946 được ban hành, theo đó quyền lực N hà nước thuộc về nhân dân, nhân quyền được tôn trọng, Nhật Bản cam kết theo đuổi chủ nghĩa hoà bình Bên cạnh nguyên tắc hiến định về sự độc lập của tư pháp và thẩm phán (Điều 76, Hiến pháp năm 1946), quyền của bị cáo được nhờ người biện hộ là luật sư cũng được quy định rõ trong H iến pháp (Điều 37,
H iến pháp 1946) Lu ật về luật sư cũng được sửa đổi vào năm 1949
2.5.2 C h ế độ luật sư hiện hành
* Tiêu chuẩn của luật sư
N gư ời muốn trở thành luật sư, thẩm phán, kiểm sát viên trước hết phải thi đỗ kỳ thi tư pháp quốc gia và hoàn thành chương trình đào tạo 18 tháng tại Trường đào tạo các chức danh tư pháp của Toà án tối cao Theo quy định thì các thí sinh tham dự kỳ thi tư pháp quốc gia không bắt buộc phải tốt nghiệp đại học luật Tuy nhiên, trong thực
tế phần lớn các thí sinh là cử nhân luật C ó thể nói kỳ thi tư pháp quốc gia là một trong
những kỳ thi khó nhất ở Nhật Bản Vào năm 1999, trong số 33.983 thí sinh tham dự kỳ thi tư pháp quốc gia, chỉ cỏ 1000 người thi đỗ (chiếm 2,94%)
Luật sư, thẩm phán, kiểm sát viên là các chức danh tư pháp khác nhau và một người không thể cùng một lúc kiêm nhiệm cà hai chức danh Tuy nhiên, cả 3 chức danh tư pháp này được đào tạo nghề cùng nhau và do đó, thẩm phán, kiểm sát viên có thể trờ thành luật sư và ngược lại T h í sinh tham dự kỳ thi tư pháp quốc gia không yêu cầu phải có quốc tịch Nhật Bản Tuy nhiên, nếu người nước ngoài thi đỗ kỳ thi tư pháp quốc gia và hoàn thành chương trình đào tạo chức danh tư pháp thì chỉ có thể trở thành luật sư, chứ không được làm thẩm phán hoặc kiểm sát viên
N g o ài những người đã thi đỗ kỳ thi tư pháp quốc gia và hoàn thành chương trình đào tạo về chức danh tư pháp, những người sau đây cũng có thể được công nhận
là luật sư:
- N gư ời đã là thẩm phán của Toà án tối cao;
Trang 35- N gư ờ i đã thi đỗ kỳ thi tư pháp quốc gia và sau đó công tác liên tục trong thời hạn từ 5 năm trở lên dưới các chức danh: thẩm phán Toà án giản lược, kiểm sát viên, cán bộ nghiên cứu của Toà án, thư ký Toà án, thư ký của B ộ Tư pháp, giảng viên Trường đào tạo các chức danh tư pháp, giảng viên Trường đào tạo thư ký Toà án, thư
ký của Ư ỷ ban pháp luật Hạ N ghị viện, Thượng Nghị viện hoặc chuyên viên của U ỷ ban pháp luật N ộ i các;
- G iáo sư luật, Phó G iáo sư luật có từ 5 nãm kinh nghiệm giảng dạy tại một số trường đại học
Những người sau đây không được công nhận là luật sư:
- N gư ờ i đã bị kết án tù hoặc hình phạt nặng hơn;
- N g ư ờ i bị Toà án đàn hạch quyết định miễn nhiệm;
- N gư ờ i bị xoá tên khỏi H ộ i luật sư; người bị cấm hành nghề đại diện sở hữu trí tuệ, kiểm toán viên công hoặc kế toán thuế; công chức bị sa thải khỏi cơ quan nhà nước Tuy nhiên, sau 3 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, những người nói trên có thể xin được công nhận luật sư;
- N g ư ờ i giám hộ vị thành niên hoặc người đang bị quản chế;
- N gư ời bị tuyên bổ phá sản mà chưa được phục hồi
* Đ ăng ký luật sư
Theo quy định của Luật về luật sư, người muốn hành nghề luật sư phải đăng ký
tên vào Danh sách luật sư lưu giữ tại Liên đoàn luật sư Nhật Bản V iệ c đăng ký tên vào Danh sách luật sư của Liê n đoàn luật sư Nhật Bản được thực hiện thông qua H ội luật sư địa phương, nơi luật sư dự định gia nhập
Trong trường hợp luật sư muốn chuyển từ H ộ i luật sư địa phương này sang H ội luật sư địa phương khác, thì luật sư đề nghị Liên đoàn luật sư Nhật Bản thay đổi đăng
ký tư cách hội viên thông qua H ộ i luật sư nơi luật sư dự định gia nhập
Trong trường hợp bị từ chối đăng ký tên vào Danh sách luật sư hoặc thay đổi
H ộ i luật sư, luật sư có thể khởi kiện ra Toà án cấp cao Tokyo
* H ìn h thức hành nghề luật sư
Luật sư hành nghề dưới hình thức Văn phòng luật sư Văn phòng luật sư được thành lập trong khu vực thuộc thẩm quyền của H ội luật sư, nơi luật sư là thành viên Luật sư không được phép thành lập hai hoặc nhiều Văn phòng luật sư T u y nhiên, một luật sư có thể làm việc cho Văn phòng luật sư của luật sư khác Luật về luật sư không
Trang 36yêu cầu thủ tục đăng ký thành lập Văn phòng luật sư, mà thav vào đó, luật sư chi phải thông báo ngay việc thành lập V ă n phòng luật sư hoặc việc thay đổi Văn phòng luật sư cho H ội luật sư địa phương, nơi luật sư là thành viên và L iê n đoàn luật sư Nhật Bản.
* K ỷ luật đổi với luật sư
Luật sư ở Nhật Bản không chịu sự giám sát của bất kỳ cơ quan Nhà nước nào
H ộ i luật sư địa phương và L iê n đoàn luật sư Nhật Bản có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với luật sư trong trường hợp luật sư có hành vi làm tổn hại uy tín nghề nghiệp, bất kể trong khi hành nghề hay trong cuộc sống Luật về luật sư không quy định chi tiết về các hành vi vi phạm và thực tế cũng không dễ dàng liệt kê những trường hợp nào luật
sư bị coi là có vi phạm T u y nhiên, có thể nêu một số tiền lệ sau đây:
- Trường hợp luật sư phạm tội hình sự như biển thủ tiền gửi của khách hàng;
- Trường hợp luật sư cho phép những người không phải là luật sư hành nghề luật sư tại V ã n phòng cuả mình;
- Trường hợp luật sư cố tình khai báo hoặc cung cấp chứng cứ giả mạo cho Toà
- Trường hợp luật sư không đóng hội phí trong một thời gian dài mà không có
lý do chính đáng
Bất kỳ người nào có lý do đầy đù về việc v i phạm của luật sư đều có thể yêu cầu H ộ i luật sư địa phương, nơi luật sư là thành viên, tiến hành thủ tục xử lý kỷ lụật đối vớ i luật sư H ộ i luật sư địa phương cũng có thể đưa ra yêu cầu tiến hành thủ tục
xử lý k ỷ luật đối vớ i luật sư
Theo quy định của Luật về luật sư, có 4 biện pháp xử lý k ỷ luật đối v ớ i luật sư:
- X o á tên khỏi danh sách luật sư: là hình thức cấm hành nghề luật sư và mất tiêu chuẩn trở thành luật sư;
- Y ê u cầu rút tên khỏi H ộ i luật sư: cấ m hành nghề luật sư, nhưng không bị mất tiêu chuẩn trở thành luật sư;
- Đ ình chi hành nghề luật sư cho đến 2 nãm;
- Cảnh cáo: K h ô n g hạn chế việc hành nghề luật sư.
Trường hợp luật sư bị áp dụng biện pháp kỷ luật, thì phụ thuộc vào tình tiết của
vụ việc, nội dung của hành vi vi phạm và lý do vi phạm sẽ được công bố trên Tạp chí xuất bản hàng tháng của Liê n đoàn luật sư
* Thù lao luật sư
Trang 37Liê n đoàn luật sư Nhật Bàn ban hành Quy định về chuẩn mực thù lao luật sư Trên cơ sở Q uy định này và căn cứ vào tình hình kinh tế, xã hội tại địa phương nơi H ội luật sư đặt trụ sở các H ội luật sư địa phương ban hành Q uy định về chuẩn mực thù lao luật sư áp dụng tại địa phương đó Thù lao luật sư bao gồm thù lao tư vấn pháp luật, thù lao cung cấp ý kiến pháp lý bằng vãn bản, tiền thù lao ứng trước, thù lao trên cơ sở kết quả vụ việc, thù lao dịch vụ, thù lao theo hợp đồng, chi phí sinh hoạt tính theo ngày.
* Tồ chức nghề nghiệp của luật sư
H ộ i luật sir địa phương
H ộ i luật sư là tổ chức nghề nghiệp của các luật sư H ộ i luật sư có chức năng hướng dẫn, theo dõi và giám sát hoạt động của luật sư thành viên nhằm mục đích duy trì đạo đức nghề nghiệp cùa các luật sư và thúc đẩy sự phát triển của nghề luật sư H ội luật sư có tư cách pháp nhân H ộ i luật sư thành lập tại mỗi tinh thuộc phạm v i thẩm quyền tài phán của Toà án cấp tinh
Chủ tịch H ộ i luật sư là người đại diện cùa H ộ i luật sư Trong trường hợp Chủ tịch H ộ i luật sư vắng mặt thì Phó Chủ tịch H ộ i luật sư tạm thời thực hiện chức năng cùa Chủ tịch theo quy định cùa Luật về luật sư và Đ iều lệ của H ộ i luật sư
H ộ i luật รน' tiến hành H ộ i nghị toàn thể định kỳ hàng năm Trong trường hợp cần thiết H ộ i luật sư có thể triệu tập H ộ i nghị toàĩi thể bất thường H ộ i luật sư còn có một số Ư ỷ ban nhir: U ỷ ban thẩm tra tư cách luật sư, U ỷ ban duy trì kỷ luật, U ỷ ban kỷ
luật đổi với luật รน'.
H iện tại, Nhật Bản có 52 H ội luật sư địa phương được thành lập tại mỗi tỉnh thuộc phạm vi thâm quyền tài phán của Toà án cấp tinh Trong số 52 H ộ i luật sư địa phương, riêng T o kyo có 3 H ộ i luật sư
Liên đoàn luật sư Nhật bản
Liê n đoàn luật sư Nhật Bản là tổ chức nghề nghiệp tự quàn trên phạm v i toàn quốc của các luật sư Thành viên của Liê n đoàn luật sư bao gồm:
- 52 H ộ i luật sư địa phương;
- Các luật sư Nhật Bản: 18.000 luật sư, trong đó luật sư nữ là 1.692 người, chiếm khoảng 9,6%;
- C ác luật sư nước ngoài hành nghề tại Nhật Bản: 139 luật sư
Trang 38Được thành lập vào tháng 9 năm 1949, Liê n đoàn luật sư Nhật Bản có chức nãng quản lý nghề luật sư và thúc đẩy việc thực thi sứ mạnc của luật sư và không ngừng tăng cường vai trò cùa luật sư trong xã hội K in h phí hoạt động của Liên đoàn luật sư bao gồm tiền hội phí (chiếm 78,1% tổng thu của Liên doàn), phí đãng ký luật
sư, các khoản tài trợ và các nguồn khác
2.6 Nghề luật sư ở Trung quốc
2.6.1 K h ả i quát
N gay sau khi thành lập Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa vào năm 1949, chính quyền trung ương vừa được thành lập duới sự lãnh đạo của Đãng Cộng Sản Trung Quốc đã tuyên bố v ớ i toàn thể thế giới rằng tất cả các luật ban hành bởi chính quyền Guom ingdong (Quốc Dân Đảng) cũ là chống lại cách mạng, do dó bị huỷ bỏ cùng một lúc C hính quyền C H N D T H ngay từ ban đầu không để ý đến tầm quan trọng của pháp quyền Toàn bộ luật cũ bị huỷ bỏ, và luật m ới chưa được ban hành trong một thời gian dài Trên thực tế, trong vòng 30 năm kể từ 1949 đến 1979, Trung Quốc bị coi là một
xã hội không có luật pháp
Luật sư là một nghề đuợc tái sinh tại Trung Quốc kể từ năm 1979 s ố lượng luật
sư tăng rất nhanh H iện nay Trung Quốc có khoảng 120,000 luật sư chuyên nghiệp, những người đóng vai trò vô cùng quan trọng trong xã hội
Vào năm 1996, Trung Quốc đã tiến hành một số bước cài cách quan trợng dối
với hoạt động luật sư M ụ c đích cơ bản của cải cách là nhằm xây dựng và phát triển một chế độ luật sư xã hội chủ nghĩa mang màu sắc Trung Quốc, đồng thời tạo tiền đề
để hoạt động luật sư Trung Quốc hội nhập v ớ i nghề luật sư thế giói
2.6.2 Tiêu chuẩn luật sư và điều kiện hành nghề luật รน
* K h á i niệm luật sư
“ Trong luật này, thuật ngữ “ luật sư” có nghĩa là người hành nghề luật có chứng chi hành nghề luật sư theo quy định của luật này và cung cấp các dịch vụ pháp lý cho
xã hội” (Điều 2 của Luật về Luật sư)
* Đ iều kiện hành nghề luật sư
Theo quy định tại Đ iều 5 Luật về Luật sư, người muốn được phép hành nghề luật sư phải được công nhận là luật sư và có Chứng chỉ hành nghề
* Tiêu chuẩn công nhận luật sư
N g ư ờ i muốn được công nhận là luật sư phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau đây:
Trang 39- C ó trình độ đào tạo pháp luật từ 3 năm trở lên tại một Trường đại học hoặc có
trình độ nghiệp vụ tưưng đương;
- Đ ỗ kỳ thi quốc gia về công nhận luật sư
Đ ổ i với nhữne người có trình độ đào tạo đại học từ 4 năm trở lên trong lĩnh vực chuyên môn khác (không phải là luật) được tham dự và đỗ k ỳ thi quốc gia về công nhận luật sư, thì cũng được công nhận là luật sư
K ỳ thi quốc sia về công nhận luật sư được tổ chức m ỗi năm một lần B ộ Tư pháp là cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm tổ chức k ỳ thi và thực hiện việc công nhận luật sư cho những người có đủ điều kiện
B ộ Tư pháp cũng có thể xem xét việc miễn kỳ thi quốc gia về công nhận luật sư cho những người có trình độ đào tạo pháp luật từ 4 năm trở lên tại một trường đại học
và đang làm cône tác nghiên cứu hoặc giảng dạy pháp luật; hoặc cho những người có học v ị chuyên môn luật cao
T ừ những quv định đã mô tả ở trên, có thể thấy rằng, đổi tượng tham dự kỳ thi công nhận luật sư ở Trung quốc không chi là những người có trình độ đào tạo pháp luật mà còn được mờ rộng cho cả những người có trình độ đào tạo đại học từ 4 nãm trờ lên trong lĩnh vực chuyên môn khác V à như vậy, kỳ thi quốc gia về công nhận luật sư
là một tiêu chuẩn có V nghĩa quyết định trong điều kiện công nhận luật sư
* Đ iều kiện cắp Chứng c h ì hành nghề luật sư
Theo quy định tại Đ iều 8 của Luật về Lu ật sư, Chứng chi hành nghề luật sư được cấp cho những người tán thành H iến pháp nước C H N D Trung H oa và đáp ứng
đủ các yêu cầu sau đây:
- Đ ã được cône nhận là luật sư;
- Đ ã qua thời uian tập sư hành nghề 1 nãm tại một V ăn phòng luật รบ;
- Có phẩm chất đạo đức tốt.
N hững người sau đây không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- K h ô n g có năng lực hành vi dân sự hoặc có năng lực hành v i dân sự hạn chế;
- Đã bị kết án hình sự, trừ trường hợp do lỗi vô ý;
- Đã bị cơ quan Nhà nước sa thải hoặc trước đây đã bị thu hồi Chứng chỉ hànhnghề
Trang 40Chứng chỉ hành nghề luật sư do Sở Tư pháp tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương cấp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàv nhận được hồ sơ xin cấp Chứng chỉ hành nghề.
2.6.3 H ìn h thức tỏ chức hành nghề luật sư
Văn phòng luật sư là hình thức tổ chức hành nghề của các luật sư Trung Quốc Theo quy định của Luật về Luật sư (Chương III từ Đ iều 15 đến Đ iều 24), các luật sư Trung Quốc có thể lựa chọn một trong 3 hình thức tổ chức hành nghề sau đây:
- V ăn phòng luật sư do Nhà nước đầu tư vốn thành lập;
- Văn phòng luật sư hợp tác;
- V ăn phòng luật sư hợp danh
Văn phòng luật sư do Nhà nước đầu tư vốn thành lập độc lập trong hoạt động hành nghề theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của V ã n phòng H iện nay, đại đa số các Văn phòng luật sư do Nhà nước đầu tư vốn thành lập đã tự chủ được về tài chính và đang chiếm vai trò chủ đạo trong hoạt động hành nghề luật sư
Các luật sư cũng cỏ thể cùng nhau thành lập Văn phòng luật sư hợp tác Văn phòng luật sư hợp tác chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bàng toàn bộ tài sản của
V ă n phòng
Văn phòng luật sư hợp danh là Văn phòng, trong đó các luật sư thành viên chịu
trách nhiệm vô hạn và liên đới đối vớ i các khoản nợ của V ă n phòng
V iệ c cấp giấy phép thành lập V ă n phòng luật sư do Sở T ư pháp tinh, khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện trên cơ sờ xem xét các điều kiện sau đây:
- Có tên gọi, trụ sở thường trú, Điều lệ hoạt động;
- Có tài sản từ 100.000 nhân dân tệ trở lên;
- Có luật sư đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Lu ật về Luật sư
2.6.4 H iệ p h ội luật sư
H iệp hội luật sư là tổ chức xã hội có tư cách pháp nhàn và là tổ chức tự quảncủa các luật sư H iệp hội luật sư toàn Trung Quốc được thành lập ở Trung ương Các
H iệp hội luật sư địa phương được thành lập ở các tinh, khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương T ại các thành phố có phần chia thành các quận, H iệ p hội luật sư cấp quận
có thể được thành lập theo nhu cầu