1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Đánh giá Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán của công ty kiểm toán AISC

52 53 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 338,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hay của sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải trả.. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán viên độc lập bao gồm.[r]

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.4 Giới hạn nghiên cứu và kết quả mong đợi 3

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 5

2.1.1 Một số khái niệm về kiểm toán 5

2.1.1.1 Định nghĩa về kiểm toán 5

2.1.1.2 Phân loại kiểm toán 5

2.1.1.3 Một số khái niệm khác 6

2.1.2 Quy trình thực hiện kiểm toán nợ phải trả 6

2.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 6

2.1.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 7

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 19

2.2.1 Phương pháp ch ọn vùng nghiên cứu 19

2.2.2 Phương pháp thu th ập số liệu 19

2.2.3 Phương pháp phân tích s ố liệu 19

Trang 2

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN AISC V À QUY

TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ 20

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN AISC 20

3.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển 20

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động 21

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 22

3.1.4 Tình hình hoạt động 26

3.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO T ÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY AISC 27

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH QUY TR ÌNH VÀ KẾT QUẢ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NG ƯỜI BÁN CỦA CÔNG TY A DO CÔNG TY AISC KIỂM TOÁN 28

4.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY A 28

4.2 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH KI ỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN 32

4.2.1 Phân tích giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 32

4.2.1.1 Tiếp nhận khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán 32

4.2.1.2 Tìm hiểu khách hàng 33

4.2.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán 34

4.2.1.4 Chương trình kiểm toán 35

4.2.2 Phân tích giai đoạn thực hiện kiểm toán 36

4.2.2.1 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm cơ bản 36

4.2.3 Hoàn thành kiểm toán 42

CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ QUY TR ÌNH KIỂM TOÁN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 45

5.1 ĐÁNH GIÁ 45

5.1.1 Ưu điểm 45

5.1.2 Hạn chế 45

5.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 46

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

6.1 KẾT LUẬN 48

6.2 KIẾN NGHỊ 48

Trang 3

6.2.2 Kiến nghị về quy trình kiểm toán nợ phải trả 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán nợ phải trả người bán

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức

Thương Mại Quốc Tế tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế n ước ta thu hútđược nhiều nhà đâu tư trên thế giới, cũng như sự phát triển và nhu cầu mở rộng

quy mô sản xuất của các doanh nghiệp trong n ước trong mấy năm qua đã thúc

đẩy thị trường tài chính của nước ta rất phát triển Tuy nhiên hiệu quả đầu tư của

các nguồn vốn đó chưa cao, có trường hợp nhà đầu tư phải mất trắng số vốn đầu

tư của mình do nắm bắt thông tin kinh tế không được chính xác và sát thực tế, vì

mục đích siêu lợi nhuận và nhằm tạo cho công ty m ình có một hình ảnh đẹp đểthu hút vốn đầu tư mà các doanh nghiệp đã công bố báo cáo tài chính thiếu trungthực dẫn đến sự nhận định sai của các nhà đầu tư Vì vậy, ngành kiểm toán nóichung và kiểm toán độc lập nói ri êng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế

mở cửa như nước ta Chỉ có kiểm toán độc lập mới có thể đảm bảo một báo cáotài chính có hợp lý và trung thực hay không thông qua báo cáo ki ểm toán củamình Đó là cơ sở để các nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư trong tương laicủa mình và tạo ra sự tin tưởng của các nhà đầu tư trong nước cũng như các nhà

đầu tư trên thế giới thúc đẩy kinh tế phát triển và ổn định

Một báo cáo tài chính thiếu tính trung thực và hợp lý thể hiện ở chổ các chỉtiêu doanh thu bị thổi phòng, nợ phải thu bị khai khống, các kho ản phải trả đã bịkhai thiếu Thông qua hoạt động kiểm toán độc lập thủ thuật gian lận và sai sót

có thể được phát hiện thông qua các thủ tục kiểm toán, tuy nhi ên đối với gian lận

cố tình khai thiếu nợ phải trả rất khó phát hiện thông qua các thủ tục kiểm toán

và mang tính kinh nghi ệm xét đoán nghề nghiệp của kiểm toám viên Xuất phát

từ thực tế đó và nhu cầu ngày càng cao về kiểm toán như hiện nay, tôi quyết địnhchọn đề tài “Đánh giá Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán của công tykiểm toán AISC ” để làm luận văn tốt nghiệp Thông qua việc thực hiện đề tài,tôi có thể tiếp thu được kinh nghiệm thực tế, vận dụng kiến thức lý thuyết đ ã họcvào thực tế và giúp ích cho công việc của tôi sau này

Trang 5

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiển

Đề tài được thực hiện thông qua nghiên cứu các tài liệu liên quan đến hoạtđộng kiểm toán và đi sâu vào kiểm toán độc lập các báo cáo t ài chính Bên cạnh

đó dựa vào thông tư, quyết định, chế độ, chuẩn mực về kế toán – kiểm toán làmcăn cứ để đưa ra kết luận trong báo cáo kiểm toán Vận dụng quy trình kiểm toán

của công ty kiểm toán AISC nhằm đ ưa đề tài bám sát với thực tế hơn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là nhằm: Thực hiện kiểm toán khoản mục nợphải trả trên báo cáo tài chính tại công ty A để kiểm tra v à đánh giá tính trungthực, hợp lý của khoản mục n ày Sau đó, sẽ đánh giá lại quy trình kiểm toán đãthực hiện để rút ra những ưu điểm, khuyết điểm và đề ra các giải pháp khắc phụcnhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để thực hiện mục tiêu chung, đề tài đi vào các mục tiêu cụ thể:

- Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải trả ng ười bán để kiểm tra, đánh

giá và đưa ra kết luận là khoản mục có trung thực v à hợp lý

- Tiến hành đánh giá quy trình kiểm toán những điểm đ ã đạt và chưa đạt từ

đó đưa ra giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả ng ười

bán

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Kiểm Toán & Dịch Vụ Tin Học

AISC, có trụ sở chính tại 142 Nguyễn thị minh khai, Quận 3 , TP.HCM

1.3.2 Thời gian

Đề tài được thực hiện bắt đầu từ 02/02/ 2009 đến 25/04/2009, Số liệu sử

dụng trong đề tài được thu thập trong năm 2008

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài là kiểm toán khoản mục nợ phải trảtrên báo cáo tài chính năm 200 8 cuả công ty A và quy trình kiểm toán công ty

AISC về khoản mục nợ phải trả

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán nợ phải trả người bán

1.3.4 Giới hạn nghiên cứu và kết quả mong đợi

- Đề tài chỉ nghiên cứu về quy trình kiểm toán nợ phải trả ng ười bán.

- Thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài để có thêm kiến thức thực tế hỗtrợ cho công việc và học tập sau này của tôi

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nhằm hướng đề tài giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đặt ra ở trên, nội

dung đề tài sẽ lần lượt trả lời những vấn đề sau:

- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:

+ Giai đoạn tìm hiểu khách hàng có được công ty kiểm toán thực hiện

trước khi ký kết hợp đồng kiểm toán không?

+ Trước khi thực hiện quá trình kiểm toán, công ty kiểm toán hay kiểm

toán viên chính có lập kế hoạch kiểm toán cụ thể hay không?

+ Việc phân công kiểm toán viên thực hiện có đảm bảo tính khách quancho việc đưa ra ý kiến kiểm toán không?

- Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ:

+ Công ty kiểm toán có thực hiện đánh giá v à lưu hồ sơ kiểm toán nhữngkết quả của việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội b ộ của đơn vị được kiểm toánkhông?

+ Công ty kiểm toán có tài liệu hóa những kết quả t ìm hiểu hệ thống kiểmsoát nội bộ của khách hàng để làm căn cứ đưa ra những đánh giá cho rủi ro củacuộc kiểm toán và của từng khoản mục hay không?

- Thực hiện kiểm toán:

+ Quá trình thực hiện kiểm toán có phối hợp sử dụng kết quả các thửnghiệm để tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán hay không?

+ Các thử nghiệm chi tiết có đ ược nhóm kiểm toán thực hiện đầy đủ nhằm

đảm bảo tính trung thực và hợp lý của khoản mục trên không?

- Hoàn tất kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán:

+ Có thực hiện đầy đủ các nội dung của giai đoạn chuẩn bị phát h ành báocáo kiểm toán và lưu hồ sơ kiểm toán hợp lý và khoa học không?

Trang 7

+ Việc đưa ra ý kiến của kiểm toán viên trên Báo cáo kiểm toán có được

sự kiểm tra, phê duyệt cẩn thận của Giám đốc v à đúng quy định của các chuẩnmực kiểm toán Việt Nam không?

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.5.1 Giáo trình kiểm toán của trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh, xuất bản năm 2007.

Đây là quyển giáo trình của Trường Đại học kinh tế TP.HCM về Kiểm

toán Nội dung của giáo trình được trình bày từ tổng quát đến cụ thể về kiểm toántừng khoản mục, lý thuyết cơ bản của lĩnh vực kiểm toán độc lập

1.5.2 Các trang web liên quan đ ến lĩnh vực kế toán - kiểm toán:

www.webketoan.com, www.mof.gov.vn, www.tapchiketoan.info, …

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi cũng đã có tham khảo những thông tin

ở các trang web trên để có thêm những kiến thức cũng nh ư cập nhật những thông

tin mới nhất trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán

1.5.3 Các chuẩn mực kế toán và kiểm toán liên quan, các thông tư và quyết định của Bộ tài chính có liên quan.

Đây là cơ sở để các doanh nghiệp trong nền kinh tế tiến hành xử lý và hạch

toán các nghiệp vụ kế toán của mình và doanh nghiệp phải tuân thủ theo đúngcác chế độ, thông tư, quyết định do Bộ tài chính ban hành

1.5.4 Trong quá trình thực hiện đề tài tôi có tham khảo luận văn mẫu của sinh

viên Nguyễn Thị Duy Thuyết – Khóa 29 với đề tài : “Kiểm toán doanh thu và nợphải thu tại công ty cổ phần thủy sản Hậu Giang” Đây là đề tài thực hiện quytrình kiểm toán khoản mục doanh thu v à nợ phải thu tại công ty kiểm toán SGM,nội dung của đề tài trình bày cụ thể từ khi tiếp nhận khách h àng, thực hiện kiểmtoán và phát hành báo cáo ki ểm toán Tôi chỉ tham khảo phần trình bày và cáchthực hiện đề tài của mình

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán nợ phải trả người bán

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN

2.1.1 Một số khái niệm về kiểm toán

2.1.1.1 Định nghĩa về kiểm toán

Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán, nh ưng định nghĩa hiện đượcchấp nhận rộng rãi là:

“ Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thôngtin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin đó

với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiệnbởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập.”

2.1.1.2 Phân loại kiểm toán

- Phân loại theo mục đích: kiểm toán hoạt động, k iểm toán tuân thủ, kiểmtoán báo cáo tài chính

 Kiểm toán hoạt động: là việc kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu

và tính hiệu quả đối với hoạt động của một bộ phận hay to àn bộ tổ chức

 Kiểm toán tuân thủ: là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấphành một quy định nào đó

 Kiểm toán báo cáo tài chính: là ki ểm tra và đưa ra ý kiến về sựtrình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị

- Phân loại theo chủ thể kiểm toán: kiểm toán nội bộ, kiểm toán của nh à

nước, kiểm toán độc lập

 Kiểm toán nội bộ: là loại kiểm toán do nhân vi ên của đơn vị thựchiện, họ có thể thực hiện tất cả ba loại kiểm toán nói tr ên, với thế mạnh là kiểmtoán hoạt động

 Kiểm toán của nhà nước: là hoạt động kiểm toán do các công chứccủa nhà nước tiến hành và chủ yếu là hoạt động kiểm toán tuân thủ

 Kiểm toán độc lập: là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểmtoán viên thuộc những tổ chức kiểm toán độc lập Họ th ường thực hiện kiểm toánbáo cáo tài chính, và tùy theo yêu c ầu của khách hàng, họ còn cung cấp các dịch

Trang 9

vụ khác như kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, t ư vấn về kế toán, thuế, tàichính

2.1.1.3 Một số khái niệm khác

Trọng yếu: là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin

( một số liệu kế toán) trong báo cáo t ài chính

Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thiếuchính xác của thông tin đó sẽ ảnh h ưởng đến các quyết định cuả ng ười sử dụngbáo cáo tài chính Mức độ trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng của thông tinhay của sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thôngtin phải được xem xét trên cả tiêu chuẩn định tính và định lượng

Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp

vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tínhriêng rẽ hoặc tính gộp mặc d ù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ

Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp

vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính khi tính riêng r ẽ hoặc tính gộp mà hệthống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc khôngphát hiện và sửa chữa kịp thời

Rủi ro phát hiện (DR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp

vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính khi tính riêng r ẽ hoặc tính gộp màtrong quá trình kiểm toán kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã không pháthiện được

Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do kiểm toán vi ên và công ty kiểm toán

đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo t ài chính đã được kiểm toán

còn có những sai sót trọng yếu

2.1.2 Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải trả

Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán viên độc lập bao gồm

ba giai đoạn chính: chuẩn bị, thực hiện v à hoàn thành kiểm toán

2.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Tiền kế hoạch là quá trình kiểm toán viên tiếp cận khách hàng để thu thậpnhững thông tin cần thiết nhằm giúp cho kiểm toán vi ên hiểu về các nhu cầu của

họ, đánh giá về khả năng phục vụ khách h àng Trên cơ sở đó, kiểm toán viên vàkhách hàng sẽ ký hợp đồng kiểm toán hoặc thư cam kết kiểm toán

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán nợ phải trả người bán

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt

động kinh doanh, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định mức trọng yếu để lập kế hoạch và chương trình kiểm toán, mục đích để nâng ca o tính hữu

hiệu và hiệu quả chung của cuộc kiểm toán

2.1.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

a) Khoản mục nợ phải trả

 Nội dung

Nợ phải trả là các nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giaodịch và các sự kiện đã qua mà doanh nghiệp sẽ phải thanh toán từ các nguồn lựccủa mình Nợ phải trả thường được phân chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn:

- Nợ ngắn hạn là các khoản phải trả trong vòng một năm hoặc một chu kỳhoạt động kinh doanh bình thường (nếu doanh nghiệp có chu kỳ kinh do anh bình

thường dài hơn một năm) Các khoản này sẽ được trang trải bằng tài sản lưuđộng hiện có, hoặc bằng cách vay các khoản nợ khác Nợ ngắn hạn th ường bao

gồm các khoản phải trả cho ng ười bán, thương phiếu phải trả, người mua ứng

trước tiền, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, lương và phụ cấp phải trả, vay

ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả…Ngoài ra, nợ ngắn hạn còn bao gồm giá trị cáckhoản chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý… tại thời điểm báo cáo

- Nợ dài hạn là các khoản phải trả trong thời gian nhiều hơn một năm hoặcmột chu kì hoạt động kinh doanh (nếu chu kì kinh doanh bình thường dài hơnmột năm) Nợ dài hạn bao gồm vay dài hạn, các khoản nợ dài hạn phải trả cho

người bán, phải trả dài hạn nội bộ…

Nợ phải trả được trình bày trên Bảng cân đối kế toán ở phần Nguồn vốn,mục A: Nợ phải trả và chi tiết theo từng đối tượng phải trả, chia thành hai loại là

nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

 Đặc điểm

Nợ phải trả là một khoản mục quan trọng tr ên báo cáo tài chính đ ối vớinhững đơn vị sử dụng nguồn vốn tài trợ ngoài vốn chủ sở hữu Những sai lệch về

nợ phải trả có thể gây ảnh h ưởng trọng yếu đến báo cáo t ài chính về các mặt:

- Tình hình tài chính: Các t ỷ số quan trọng trong việc đánh giá t ình hình

tài chính thường liên quan đến nợ phải trả, thí dụ tỷ số nợ h oặc hệ số thanh toán

hiện thời Vì thế các sai lệch trong việc ghi chép hoặc tr ình bày nợ phải trả trên

Trang 11

báo cáo tài chính có th ể làm người sử dụng hiểu sai về t ình hình tài chính của

đơn vị

- Kết quả hoạt động kinh doanh: Nợ phải trả có mối quan hệ mật t hiết vớichi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, thí dụ việc ghi thiếu một chi

phí chưa thanh toán s ẽ ảnh hưởng đồng thời đến chi phí trong kỳ v à nợ phải trả

cuối kỳ Vì thế những sai lệch trong việc ghi chép v à trình bày nợ phải trả có thể

tương ứng với các sai lệch trọng yếu trong kết quả hoạt động kinh doanh

Xuất phát từ những rủi ro tiềm t àng nêu trên, nên khi ki ểm toán nợ phải trảcần phải lưu ý đến những vấn đề sau:

- Kiểm toán viên cần phải chú ý về khả năng nợ phải trả bị khai thấp hoặc

không được ghi chép đầy đủ Việc khai thiếu nợ phải trả có thể dẫn đến kết quả

làm cho tình hình tài chính ph ản ánh trên báo cáo tài chính tốt hơn thực tế, trongmột số trường hợp có thể dẫn đến khai báo chi phí không đầy đủ v à lợi nhuận

tăng giả tạo

Thí dụ khi đơn vị trì hoãn việc ghi chép chi phí tiền điện tháng 12 của ni ên

độ trước sang tháng 1 của ni ên độ sau, sẽ làm cho nợ phải trả bị khai thấp, đồng

thời do chi phí không đầy đủ khiến cho lợi nhuận tăng giả tạo l ên so với thực tế

Vì vậy, kiểm toán viên phải quan tâm đặc biệt đến mục ti êu sự đầy đủ

- Cũng cần chú ý rằng các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện các khoản nợphải trả không được ghi chép thì khác với thủ tục phát hiện sự khai khống t ài sản

Sự khai khống tài sản thường dựa trên việc ghi chép không đúng trên s ổsách kế toán, chẳng hạn ghi các nghiệp vụ thực sự không xảy ra Những nghiệp

vụ ghi sai này có thể phát hiện được thông qua việc kiểm tra từng số d ư chi tiếthoặc nghiệp vụ được ghi chép liên quan đến số dư tài khoản Việc xác định tráchnhiệm cá nhân trong trường hợp này cũng tương đối dễ dàng

Ngược lại, việc khai thiếu nợ phải trả th ường là là sự bỏ sót nghiệp vụ hình

thành nợ phải trả, nên thường khó phát hiện hơn khai khống Mặt khác nếu bịphát hiện thì cũng khó xác định đây là lỗi do cố ý hay là vô tình bỏ sót Chính vìthế, một trong những loại sai phạm khó phát hiện nhất l à gian lận bằng cáchkhông ghi chép nghiệp vụ

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán nợ phải trả người bán

 Mục tiêu kiểm toán

Việc thực hiện các thử nghiệm c ơ bản về nợ phải trả phải bảo đảm thỏa m ãncác mục tiêu kiểm toán sau đây:

- Các khoản phải trả được ghi chép thì hiện hữu và là nghĩa vụ của đơn vị(Hiện hữu, Nghĩa vụ)

- Các khoản nợ phải trả được ghi chép đầy đủ (Đầy đủ)

- Các khoản nợ phải trả được cộng dồn chính xác v à thống nhất với các sổcái và sổ chi tiết (Ghi chép chính xác)

- Các khoản nợ phải trả được đánh giá đúng (Đánh giá)

- Các khoản nợ phải trả được trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ(Trình bày và cống bố)

b) Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát

b.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu về môi trường kiểm soát: Kiểm toán vi ên cần có đầy đủ kiến thức

để hiểu biết về các nhân tố trong môi tr ường kiểm soát, trong đó quan trọng nhất

là hiểu biết về thái độ, nhận thức, v à hành động có liên quan đến môi trườngkiểm soát của nhà quản lý

Tìm hiểu về đánh giá rủi ro: Kiểm toán vi ên cần phải biết về quá trình đánhgiá rủi ro của người quản lý đơn vị bao gồm phương thức nhận dạng rủi ro, mức

độ quan tâm đến việc đánh giá rủi ro v à vấn đề kiểm soát rủ ro

Tìm hiểu về thông tin và truyền thông: Tìm hiểu các loại nghiệp vụ chính

trong đơn vị, xem xét việc xử lý các nghiệp vụ, t ìm hiểu tiến trình lập báo cáo tài

chính

Tìm hiểu về các hoạt động kiểm soát : Để hiểu biết, kiểm toán vi ên phải cânnhắc kết quả đạt được trong quá trình tìm hiểu về những bộ phận khác của kiểmsoát nội bộ (môi trường kiểm soát,đánh giá rủi ro, thông tin v à truyền thông) đểxem liệu có cần tìm hiểu thêm về các hoạt động kiểm soát hay không? Bởi v ìkiểm toán viên có thể đã có những hiểu biết về hoạt độ ng kiểm soát thông quaquá trình tìm hiểu các bộ phận khác

Tìm hiểu về việc giám sát: Cuối cùng kiểm toán viên cần phải tìm hiểunhững hoạt động giám sát có li ên quan đến việc lập báo cáo t ài chính và chúng

Trang 13

có ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ nh ư thế nào? Việc trao đổi với cácnhà quản lý là phương pháp thường được sử dụng để tìm hiểu về vấn đề này.

b.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát

nội bộ trong việc ngăn chặn v à phát hiện các sai sót trọng yếu VSA 400.28 quy

định: “Dựa trên sự hiểu biết hệ thống kế toán v à hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm

toán viên và công ty kiểm toán phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với

cơ sở dẫn liệu cho từng số dư tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.”

Cuối cùng, việc đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát cho từng c ơ sở dẫn liệu củabáo cáo tài chính phải dựa trên bằng chứng thu thập đ ược qua bước tìm hiểukiểm soát nội bộ và từ phép thử Walk-through

Khi đánh giá rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên thường dự kiến ở mức cao

nhất có thể có, ngay cả khi họ đ ã hiểu khá thấu đáo về thiết kế và vận hành củacác thủ tục kiểm soát Để đi đến kết luận chính thức l à mức rủi ro kiểm soát thấp

hơn mức tối đa, kiểm toán vi ên cần phải bổ sung thêm những bằng chứng cóđược từ kết quả thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Khi đánh giá mức rủi ro kiểm soát cho từng c ơ sở dẫn liệu, kiểm toán vi ên

có thể diễn tả theo định lượng (thí dụ rủi ro kiểm soát của nghiệp vụ chi quỹ do

không ngăn chặn hoặc phát hiện được sai phạm vì không phê chuẩn là 20%),

hoặc có thể diễn tả theo định tính với ba mức thấp, trung b ình và cao (thí dụ rủi

ro kiểm soát của nghiệp vụ chi quỹ l à thấp)

b.3 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát (c òn được gọi là thử nghiệm tuân thủ) là những thửnghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế v àvận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ Những thử nghiệm kiểm soát đ ược sửdụng để kiểm tra sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ gồ m:

 Phỏng vấn

 Kiểm tra tài liệu

 Quan sát việc áp dụng các thủ tục ki ểm soát

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán nợ phải trả người bán

Sai sót tiềm

tàng/cơ sở dẫn

liệu

Thủ tục kiểm soát chủ yếu Thử nghiệm kiểm soát

Phải xét duyệt các chứng từ thanh toán trên

cơ sở đối chiếu với các chứng từ khác (hóa đơn của người bán, báo cáo nhận hàng, đơn đặt hàng đã được duyệt) cho mỗi nghiệp vụ

chi quỹ.

Chọn mẫu nghiệp vụ chi quỹ để kiểm tra việc xét duyệt các chứng từ thanh

toán có được thực hiện không và đối

chiếu với những chứng từ khác cho mỗi khoản chi quỹ.

Chỉ những nhân viên được ủy quyền mới

ký séc.

Quan sát chữ ký trên séc có phải của

người được ủy quyền không.

Việc chi quỹ có

Ngay khi phát hành séc, ph ải đóng dấu “đã

thanh toán” trên chứng từ thanh toán và các

Trước khi ký người ký séc phải kiểm tra sự

phù hợp của nội dung trên séc và chứng từ thanh toán.

Quan sát việc kiểm tra của người ký séc và/hoặc thực hiện lại việc kiểm tra.

Tất cả các nghiệp vụ chi tiền đều thanh toán bằng séc

Phỏng vấn về phương pháp thực hiện chi quỹ

Tất cả các séc đều được đánh số liên tục

trước khi sử dụng và quản lý chặt chẽ.

Kiểm tra bằng chứng về việc sử dụng

và quản lý các séc đã đánh số trước và/hoặc kiểm tra lướt qua những số séc tiếp theo trong sổ séc hoặc trong

tổng số séc phát hành với việc ghi chép vào

(Nguồn: Modern Auditing in Australia, Gill, Cosserat and Cor am, Wiley 1999)

Cần lưu ý rằng kết quả thử nghiệm kiểm soát chỉ cho biết về thiết kế v à vậnhành của hệ thống kiểm soát nội bộ h ơn là tính xác thực của số liệu trên báo cáotài chính

Trang 15

Khi thiết kế những thử nghiệm kiểm soát cần thực hiện, kiểm toán vi ên cầncân nhắc giữa loại bằng chứng cần thu thập v à chi phí để thực hiện các thửnghiệm kiểm soát.

c) Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm c ơ bản

c.1 Thủ tục phân tích

Để đảm bảo tính hợp lý chung của nợ phải trả ng ười bán, kiểm toán viên có

thể tính một số chỉ tiêu dưới đây và so sánh với năm trước để nhận dạng các biến

động bất thường và tìm hiểu nguyên nhân:

- Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng giá trị hàng mua trong kỳ

- Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn

Một thủ tục phân tích khác là kiểm toán viên nghiên cứu số liệu chi tiết nợphải trả theo từng người bán để phát hiện những điển bất th ường Chẳng hạn sosánh số liệu của từng người bán với số liệu của chính họ trong các năm tr ước,

như so sánh số liệu mua vào, số dư cuối kỳ…

c.2 Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số d ư chi tiết nợ phải trả để đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết.

Mục đích thử nghiệm l à để xác minh xem số liệu nợ phải trả tr ên báo cáotài chính có thống nhất với tất cả khoản phải trả của từng đối t ượng trong các sổchi tiết hay không Ngòai ra, qua bảng số dư chi tiết, kiểm toán viên cũng tiếnhành chọn mẫu để thực hiện các thử nghiệm khác Cụ thể l à:

Kiểm toán viên yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dư chi tiết nợ phải trả vàothời điểm khóa sổ, sau đó kiểm tra tổng số và đối chiếu với sổ cái và các sổ chitiết Nếu số liệu trên bảng không thống nhất với sổ cái hoặc các sổ chi tiết, cầnphải tìm hiểu nguyên nhân , thí dụ có thể trao đổi với nhân vi ên của đơn vị để tìmkiếm sai lệch và đề nghị bút toán điều chỉnh thích hợp

Cần lưu ý rằng sự thống nhất giữa số liệu của bảng n ày với sổ sách chưaphải là bằng chứng đầy đủ về to àn bộ khoản phải trả Thí dụ nh ư các hóa đơn vàothời điểm cuối năm vẩn có thể không đ ược ghi chép đúng kỳ tr ên cả sổ chi tiếtlẫn sổ cái

c.3 Gửi thư xác nhận một số khoản phải trả

Việc xin xác nhận thường được thực hiện đối với tất cả các nh à cung cấpchủ yếu của đơn vị, dù rằng số dư cuối kỳ có thể rất thấp hoặc bằng không Để

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán nợ phải trả người bán

nhận diện các đối tượng này, kiểm toán viên có thể xem trên sổ chi tiết, hoặcphỏng vấn nhân viên đơn vị Mục đích của việc lựa chọn n ày là phát hiện nhữngkhoản phải trả không được ghi chép

Một số đối tượng khác cũng cần xác nhận, đó l à các nhà cung cấp khôngcung cấp bảng kê hóa đơn hàng tháng; các kho ản phải trả có tính chất bất thường;các khoản phải trả cho các bên liên quan; các khoản phải trả được thế chấp bằngtài sản … Đây là những khoản phải trả có rủi ro cao tức có khả năng xảy ra sailệch về số tiền hoặc khai báo

Cần lưu ý rằng thủ tục xác nhận trong kiểm to án các khoản phải trả khôngmang tính chất bắt buộc như đối với nợ phải thu, xuất phát từ những lý do sau

đây:

- Vấn đề đáng quan tâm nhất khi kiểm tra khoản phải trả l à phát hiện cáckhoản không được ghi chép Thế nhưng, nhìn chung thủ tục xác nhận khôngcung cấp bằng chứng rằng mọi khoản phải trả đều đ ược ghi chép, ngoại trừ việcgửi thư xác nhận về các khoản phải trả có số d ư cuối kỳ rất thấp hoặc bằng không

như đã nêu trên

- Ngoài thư xác nhận, kiểm toán viên còn có những bằng chứng đáng khác

có độ tin cậy cao đối với nợ phải trả Đó l à những bằng chứng do bên ngoài lập,như hóa đơn của người bán, bảng kê các hóa đơn hàng tháng của người bán…Trong khi đó đối với kiểm toán nợ phải thu th ường sẽ không có các bằng chứng

có độ tin cậy tương tự

- Nhiều khoản phải trả nằm trong số d ư cuối năm có thể đã được đơn vị

thanh toán vào đầu năm sau, nghĩa là trước khi kiểm toán viên hoàn thành kiểmtoán Đây cũng là một bằng chứng có giá trị về các khoản phải trả đ ã được ghi

chép

c.4 Chọn mẫu để kiểm tra chứn g từ gốc và các tài liệu liên quan

Đây là thủ tục nhằm kiểm tra sự có thực của các khoản phải trả Kiểm toán

viên lựa chọn một số khoản phải trả tr ên số dư chi tiết cuối năm, để kiểm trachứng từ gốc và các tài liệu có liên quan, như là chứng từ thanh toán, hóa đơn,

đơn đặt hàng, phiếu nhập kho …

Đối với các đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ thanh toán, việc kiểm tra khá

thuận tiện vì các số dư chi tiết nợ phải trả đã thể hiện sẵn trong những hồ s ơ

Trang 17

chứng từ thanh toán ch ưa trả tiền Khi được thanh toán, đơn vị sẽ chuyển cácchứng từ thanh toán này sang hồ sơ chứng từ thanh toán đã trả tiền Do công việcnày tiến hành hàng ngày, nên đơn v ị cần lưu lại bảng kê chứng từ thanh toán

chưa thanh toán vào th ời điểm khóa sổ Bảng k ê này bao gồm tên người bán, số

chứng từ thanh toán, ngày và số tiền phải trả

c.5 Kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả với bảng k ê hóa đơn hàng tháng của người bán

Căn cứ bảng kê hóa đơn hàng tháng c ủa người bán đã gửi cho đơn vị trong

tháng, nhân viên của đơn vị sẽ đối chiếu các số liệu này với số dư trên sổ chi tiết

để lập một bảng chỉnh hợp, v à thuyết minh sự khác biệt số liệu (nếu có) giữa hai

bên Sự khác biệt này có thể do nhằm lẫn, sai sót trong ghi chép của một b ên,

nhưng cũng có thể do khác biệt về thời điểm khóa sổ Trong tr ường hợp đơn vị

có tiến hành chỉnh hợp, kiểm toán vi ên chỉ cần kiểm tra lại các b ước chỉnh hợp

này xem có được thực hiện chính xác hay không

Nếu đơn vị không tiến hành việc chỉnh hợp, kiểm toán vi ên có thể thựchiện Khi kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả là yếu kém, kiểm toán vi ên cầnkiểm tra sổ công văn đến để xem đ ơn vị đã nhận được mọi bảng kê của người

bán hay chưa Một trong những khác biệt về số liệu giữa đ ơn vị và người bán có

thể được phát hiện nhờ chỉnh hợp, đó l à khoảng người bán tính cho những lô

hàng đã gửi đi, thế nhưng đơn vị vẫn chưa nhận được, hoặc chưa ghi chép Dù

rằng về lý thuyết thì tất cả hàng hóa đều được chuyển giao thì phải ghi vào hàngtồn kho của người mua, thế nhưng thông thường thì đơn vị mua lại không ghichép các khoảng này cho đến khi họ nhận được hàng Vì vậy, cần lập danh sáchcác khoản hàng đang đi đường, và căn cứ mức trọng yếu để điều chỉnh cho thíchhợp

Một thủ tục khác của thủ tục n ày là đảm bảo sự phân kì chính xác của số dư

nợ phải trả Sự phân kì nợ phải trả có mối quan hệ chặt chẽ với việc khóa sổ của

hóa đơn mua hàng và giúp xác đ ịnh số dư hàng tồn kho Vì thế, khi quan sát

kiểm kê hàng tồn kho vào thời điểm khóa sổ, kiểm toán vi ên nên ghi chép lại sốhiệu của các phiếu nhập kho cuối c ùng, chúng sẽ được đối chiếu với những hóa

đơn tương ứng của người bán trên bảng kê các khoản phải trả vào thời điểm khóa

sổ:

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán nợ phải trả người bán

- Các hóa đơn tương ứng với những phiếu nhập kho từ phiếu nhập kho cuốicùng trở về trước phải được ghi nhận trong nợ phải trả cuối kỳ

- Ngược lại, các hóa đơn tương ứng với những phiếu nhập kho sau phiếunhập kho cuối cùng sẽ không được phép tính vào nợ phải trả cuối kỳ, trừ tr ườnghợp đang đi đường

Nói cách khác, việc khóa sổ cuối năm phải bảo đảm rằng các lô h àng đãnhận vào ngày cuối niên độ sẽ được ghi vào nợ phải trả đồng thời với bi ên bảngkiểm kê tồn kho

Một sai sót có thể xảy ra l à do đơn vị ghi nhận thiếu một khoản phải trả

đồng thời không ghi nhận lô h àng mua về tương ứng vào hàng tồn kho cuối kỳ

Sai sót này chỉ ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế t oán, làm cho hàng tồn kho và nợphải trả cùng giảm một số tiền nhưng không ảnh hưởng đến kết quả hoạt độngkinh doanh trong kỳ Do đó, sai sót này không được xem là ít trọng yếu hơn sovới trường hợp hàng hóa được kiểm kê nhưng nợ phải trả không được ghi chép

c.6 Tìm kiếm các khoản nợ phải trả không đ ược ghi chép

Đây là một nội dung quan trọng trong kiểm toán nợ phải trả Ngo ài các thủ

tục được phát hiện đã được giới thiệu như là gửi thư xác nhận, chỉnh hợp, phân

tích…kiểm toán viên còn có thể áp dụng những thủ tục kiểm tra sau đây:

* Kiểm tra các nghiệp vụ sau thời điểm khóa sổ: T hông qua việc xem xétcác khoản thực chi vào đầu niên độ sau, kiểm toán vi ên có thể phát hiện cáckhoản chi quỹ - thí dụ như các khoản chi tiền điện, tiền thu ê nhà…nhưng lạithuộc về chi phí của tháng cuối ni ên độ kiểm toán

Để đảm bảo cơ sở dồn tích, các khoản chi phí này đáng lẽ phải được đơn vị

tính vào chi phí của niên độ, đồng thời làm phát sinh các khoản phải trả vào cuốikỳ; thế nhưng họ không ghi chép đúng kỳ, m à lại ghi vào niên độ thực chi Hậuquả tất nhiên là nợ phải trả cuối kỳ và chi phí của niên độ kiểm toán bị ghi thiếumột khoản, đồng thời số liệu của ni ên độ sau cũng bị ảnh hưởng tương ứng

* Xem xét các tài liệu có khả năng chứa đựng các khoản nợ phải trả kh ông

được ghi chép:

- Các trường hợp hàng về nhưng chưa có hóa đơn, hay hóa đơn đ ã về mà

hàng chưa nhận được: kiểm toán viên cần nghiên cứu các hồ sơ mua hàng dở

dang của đơn vị

Trang 19

- Các chứng từ được phát hành sau thời điểm khóa sổ: kiểm toán vi ên cầnxem xét cẩn thận để phát hiện những khoản thực tế phát sinh tr ước thời điểmkhóa sổ.

- Các hóa đơn của người bán nhận được sau ngày kết thúc niên độ vì có thểnhững hóa đơn này thực sự thuộc niên độ kiểm toán nhưng sau khi gửi hàng đivài ngày thì người bán mới gửi hóa đơn, do đó chúng phải được ghi vào nợ phảitrả của niên độ

Một vấn đề khác mà kiểm toán viên cần lưu ý là có hai trường hợp ghithiếu nợ phải trả, đó là:

(1) Ghi thiếu nợ phải trả, đồng thời ghi thiếu một t ài sản

(2) Ghi thiếu một khoản phải trả, đồng thời ghi thiếu một chi phí

Trong hai trường hợp này, trường hợp thứ hai sẽ gây ảnh h ưởng trọng yếuhơn vì nó làm lợi nhuận bị biến đổi Đối với tr ường hợp thứ nhất, kiểm toán vi ênthường chỉ đề nghị điều chỉnh khi nó gây ảnh h ưởng quan trọng đến báo cáo tài

chính Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng một sai sót có thể không ảnh h ưởng đáng

kể, nhưng khi kết hợp với những sai sót c ùng loại thì lại gây ra ảnh hưởng trọngyếu

c.7 Xem xét việc trình bày và công bố các khoản phải trả tr ên báo cáo tài chính

Thông thường sẽ bao gồm những vấn đề sau đây:

- Xem xét các trường hợp phát sinh số d ư bên nợ trên các tài khoản Nợ phảitrả, thí dụ như trả dư tiền cho người bán, ứng trước tiền cho người bán, trả lại

hàng cho người bán sau khi đã thanh toán tiền…Những trường hợp này phảiđược trình bày trong khoản mục Nợ phải thu của bảng câ n đối kế toán để đảm

bảo trình bày đúng về tình hình tài chính của đơn vị Nếu đơn vị không thực hiện

điều này và số tiền là trọng yếu, kiểm toán viên phải lập bút toán đề ngh ị sắp xếp

lại khoản mục

- Các khoản nợ phải trả trọng yếu đối với các b ên liên quan cần được công

bố trên thuyết minh báo cáo tài chính

- Các khoản nợ phải trả được bảo đảm bằng tài sản thế chấp thì phải công

bố và tham chiếu với tài sản bị thế chấp

c.8 Kiểm toán một số khoản phải trả khác

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán nợ phải trả người bán

* Kiểm toán các khoản kí c ược, kí quỹ: Kiểm toán viên nên xem xét các thủ

tục nhận và hoàn trả các khoản này để phát hiện những yếu kém trong kiểm soátnội bộ Trong một số trường hợp, có thể chúng đ ược ghi chép là đã trả cho khách

hàng nhưng thực tế là bị chiếm đoạt bởi nhân vi ên của đơn vị Sau đó kiểm toán

viên cần đối chiếu giữa số liệu chi tiết v à tổng hợp Đối với các số d ư lớn hoặckhi kiểm soát nội bộ yếu kém, kiểm toán cũng có thể gửi th ư đề nghị xác nhận

* Kiểm toán thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước: Phần lớn nội dung

này đã được xác minh khi kiểm toán các khoản mục khác l à doanh thu, chiphí…Ở đây, chúng tôi giới thiệu thủ tục kiểm tra bổ sung li ên quan đến tính thuế

và nộp thuế, cụ thể là kiểm toán viên xem xét các bảng khai thuế và chứng từ nộpthuế Riêng đối với thuế giá trị giá tăng, kiểm toán vi ên cần phải xem xét việc ghichép và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu v ào Các thủ tục kiểm toán liên quan

đến thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước thường bao gồm:

- Tìm hiểu về quy trình tính thuế, lập tờ khai và nộp thuế của đơn vị Việchiểu biết về quy trình này giúp kiểm toán viên đánh giá rủi ro có sai lệch củakhoản mục

- Đánh giá sự hợp lý của số thuế phải nộp bằng các thủ tục phân tích, thí dụ

tỷ lệ bình quân của thuế suất giá trị gia tăng đầu v ào (thuế giá trị gia tăng đầuvào/tổng giá trị hàng mua trong kỳ), và so sánh với năm trước

- Đối chiếu số liệu trên Sổ cái với số liệu trên Bảng cân đối kế toán v à Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh liên quan đến nghĩa vụ đối với Ngân sách

- Kiểm tra các nghiệp vụ đặc biệt hoặc bất thường như hàng biếu tặng, sửdụng nội bộ… hoặc các chi phí cần quan tâm nh ư chi phí quảng cáo

Tuy nhiên, cần chú ý là phạm vi kiểm toán của kiểm toán vi ên độc lập chỉgiới hạn trong các thủ tục đ ược quy định trong chuẩn mực kiểm toán nhằm đ ưa

ra ý kiến về báo cáo tài chính được kiểm toán

* Kiểm toán khoản phải trả cho công nhân vi ên : bao gồm các khoản phải

trả về lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội… Một phần công việc này cũng đã

được thực hiện khi kiểm toán chi phí, ở đây kiểm toán vi ên lưu ý xem xét thêm

về chi trả tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội… và số còn phải trả vào cuốikỳ

Trang 21

Kiểm toán viên sẽ kiểm tra các chứng từ chi, các khoản c òn giữ lại, hoặckhấu trừ vào lương của công nhân viên… Kiểm toán viên cũng cần xem xét cáckhoản thực chi lương vào đầu niên độ sau để có thể phát hiện các khoản tiền

lương, tiền thưởng phải trả thuộc về ni ên độ kiểm toán nhưng đơn vị ghi khôngđúng kỳ Các nội dung về kiểm toán chi phí tiền l ương được trình bày thêm trongchương kiểm toán thu nhập và chi phí

* Kiểm toán chi phí phải trả : bao gồm các khoản trích trước về chi phí lãi

vay, tiền lương nghỉ phép, chi phí sữa chữa t ài sản cố định… Đặc điểm của cáckhoản chi phí phải trả là chúng thường được tính dựa trên sự ước tính của đơn vị,

do đó việc kiểm soát các chi phí n ày khá khó khăn, nhất là khi người quản lý đơn

vị có ý đồ che giấu lợi nhuận thực của đ ơn vị Nói chung, việc kiểm tra cáckhoản này thường bao gồm những bước sau:

1 Yêu cầu cung cấp các hợp đồng, hoặc chứng từ gốc đ ược dùng làm cơ sởcho việc trích trước: hợp đồng vay, kế hoạch v à dự toán về lương nghỉ phép, kếhoạch sửa chữa lớn tài sản cố định…

2 Đánh giá sự chính xác của các sổ kế toán chi tiế t có liên quan đến việc

theo dõi về từng loại chi phí trích tr ước

3 Xác định tính hợp lý của các giả thiết đ ã dùng làm cơ sở cho việc tính

toán các khoản trích trước

4 Kiểm tra việc tính toán của đ ơn vị

5 Xem xét tính nhất quán trong việc áp dụng phương pháp trích trư ớc

6 Kiểm tra việc trích tr ước xem có thực hiện đầy đủ hay không Thí dụ nh ưkiểm toán viên sẽ tìm kiếm những chi phí cần trích tr ước nhưng đơn vị lại khôngthực hiện trích trước

Ngoài ra kiểm toán viên còn có thể thực hiện một số thủ tục khác để thuthập các bằng chứng li ên quan đến các ước tính kế toán trong chi phí phải trả,

như là:

- Dựa trên các dữ liệu đáng tin cậy v à giả thiết hợp lý, kiểm toán vi ên thựchiện các ước tính độc lập để so sánh những ước tính của đơn vị

- Xem xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ đến trước ngày ký Báo cáo

tài chính để đánh giá sự hợp lý của các ước tính trên cơ sở chi phí thực tế phát

sinh Thí dụ, chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh thực tế sau ng ày kết thúc

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán nợ phải trả người bán

niên độ sẽ cung cấp bằng chứng về sự hợp lý của chi phí sửa chữa đ ược tríchtrước trong chi phí phải trả

- Cuối cùng kiểm toán viên phải xem xét số tiền chênh lệch số tiền giữa ướctính hợp lý của mình với ước tính của đơn vị xem có cần điều chỉnh hay không.Nếu xét thấy chênh lệch này là trọng yếu, kiểm toán vi ên sẽ đề nghị đơn vị điềuchỉnh Nếu đơn vị từ chối điều chỉnh, ch ênh lệch này được xem là một sai lệch vàcần được xem xét cùng với các sai lệch khác tr ước khi đưa ra nhận xét về báo cáotài chính

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGH IÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả công ty A do

công ty kiểm toán AISC thực hiện năm 2009

2.2.2 Phương pháp thu th ập số liệu

Do một số hạn chế nên số liệu chỉ được thu thập từ nguồn dữ liệu của công

ty kiểm toán

2.2.3 Phương pháp phân tích s ố liệu

Phương pháp so sánh, đối chiếu: so sánh các khoản phải trả người bán củanăm nay so với năm trước, tìm những chênh lệch lớn; đối chiếu từ chứng từ lên

sổ và ngược lại để tìm các sai lệch

Phương pháp phân tích bi ến động: xem xét sự biến động của danh mục

khách hàng, những khách hàng nào có số dư bằng 0 và có số dư biến động lớn,không biến động cần phải được xem xét kỷ

Dựa vào quy trình kiểm toán để tiến hành:

+ Nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểmtoán

+ Thực hiện thử nghiệm cơ bản

Trang 23

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN AISC V À QUY TRÌNH KIỂM

TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN AISC

3.1.1 Quá trình hình thành và ph át triển

Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC) l à một tổ chức tư vấn, kiểm

toán độc lập, hợp pháp có quy mô lớn, hoạt động tr ên toàn lãnh thổ Việt Nam,được thành lập theo thông báo số 637/TC/CĐKT ng ày 21/03/1994 của Bộ Tài

Chính và quyết định số 1292/QĐ-UB-TM của UBND thành phố Hồ Chí Minhngày 29/04/1994 Giấy phép đănh ký kinh doanh số 103020 ng ày 04/05/1994 củaTrọng Tài Kinh Tế thành phố

AISC được thành lập trên cơ sở thuộc hai bộ phận của Bộ T ài Chính ghép

lại, đó là: Trung tâm Tính toán S ở Tài Chính và một phần nhân sự của KhốiQuản lý Tài vụ doanh nghiệp Nhà nước ghép với bộ phận Xây dựng c ơ bản.Hiện nay, AISC không ngừng phát triển v à mở rộng hoạt động của m ình.AISC với trụ sở chính tại 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh,

đã mở rộng thêm hai chi nhánh tại Đà Nẵng và Hà Nội, hai văn phòng đại diện

tại Cần Thơ và Hải Phòng

Ngoài ra để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các công ty nước ngoài đầu tư tại

Việt Nam, AISC là công ty kiểm toán duy nhất tại Việt Nam li ên doanh với nướcngoài trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn đó là công ty Price WaterhouseCooper -một trong năm công ty kiểm toán h àng đầu thế giới

AISC cũng là một trong những công ty Kiểm toán độc lập đầu ti ên được ỦyBan Chứng khoán Nhà nước cho phép kiểm toán các tổ c hức phát hành và kinhdoanh chứng khoán theo quyết định số 51/2000/QĐ -UBCK2 ngày 29/02/2000của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nh à nước

AISC đặc biệt có đội ngũ chuy ên viên có trình độ nghiệp vụ cao, đào tạo có

hệ thống tại Việt Nam, Anh, Bỉ, Ai -Len và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vựcKiểm toán, Tin học, Tài chính – Kế toán và Quản lý doanh nghiệp Khách h àngcủa AISC hầu hết trong tất cả các ng ành nghề như Ngân hàng – Thương mại –

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán nợ phải trả người bán

Xây dựng – Dịch vụ - Bưu chính viễn thông – Công nghệ thông tin – Côngnghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động

Kiểm toán:

Kiểm toán báo cáo tài chính

Thẩm định giá trị tài sản và góp vốn liên doanh

Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo luật định

Kiểm toán dự toán và quyết toán công trình xây dựng cơ bản

Tư vấn quản lý – Tài chính – Kế toán – Thuế:

Tiến hành đăng ký chế độ kế toán

Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán – Tài chính – Thống kê – Thuế theo

Đào tạo bồi dưỡng Kế toán trưởng theo chương trình của Bộ Tài Chính và

chứng chỉ Kế toán trưởng do Bộ Tài Chính cấp

Dịch vụ tin học:

Tư vấn về việc lựa chọn các thiết bị tin học, c ài đặt các hệ thống thông tin

trong quản lý kinh doanh

Cung cấp các phần mềm quản lý nh ư: quản trị kinh doanh, kế toán thuếdoanh nghiệp, quản lý khách sạn, quản lý ngân sách Nh à nước, quản lý kho bạc,quản lý các định mức xây dựng c ơ bản

Những điểm nổi bật của AISC:

Trong quá trình chọn lựa các công ty kiểm toán, các doanh nghiệp th ường

quan tâm đến cái gì đã tạo nên sự khác biệt giữa công ty kiểm toán n ày với công

ty kiểm toán khác Đó chính l à nhờ những điểm nổi bật của AISC:

Trang 25

- Chất lượng dịch vụ mang tính chuy ên nghiệp mang đến cho khách h àngnhững giá trị thưc Hiện nay AISC đã có trên hơn 500 khách hàng s ử dụng tất cảcác dịch vụ do AISC cung cấp.

- Kiểm toán Ngân hàng cũng là một trong những thế mạnh của AISC Cótrên 15 Ngân hàng mà AISC ki ểm toán: Hệ thống ngân h àng đầu tư và phát triểnViệt Nam, Ngân hàng đệ nhất (Đài Loan), Ngân hàng Trung Qu ốc, Ngân hàngphát triển nhà TPHCM, Ngân hàng Tân Vi ệt, Ngân hàng Gia Định, Sài Gònbank, Exim bank, Ngân hàng sài gòn Th ương Tín …

- Hiện nay công ty đã ứng dụng phần mềm cho công việc kiểm toán cáccông trình xây dựng cơ bản, do đó đã giúp được nhiều doanh nghiệp có đ ược báocáo kiểm toán kịp thời, chính xác, tiết kiệm thời gian v à chi phí Đây cũng chính

là điểm mạnh của AISC trong kiểm toán xây dựng c ơ bản

- Huấn luyện nghiệp vụ cho nhân vi ên các doanh nghiệp về các vấn đề cấpthiết phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp, các khó a học mà AISC đang tiến

hành như: Phân tích báo cáo tài chính, Th ẩm định dự án đầu tư, kế toán thực

hành chuyên nghiệp, kế toán Trưởng theo chương trình Bộ Tài Chính

- Tin học quản lý cũng là một trong những đòi hỏi cấp thiết của doanhnghiệp Hiện nay, phần mềm của AISC đã và đang được khách hàng tín nhiệm và

đã đáp ứng hầu hết được nhu cầu quản lý của doanh nghiệp

3.1.3 Cơ cấu tổ chức

- Đứng đầu công ty là Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty

- Phó Giám đốc dưới quyền quản lý các ph òng ban gồm Phòng Tin học,Phòng Tiếp thị và Đào tạo, Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản, Phòng Kiểm toánDoanh nghiệp và kiêm luôn phụ trách chi nhánh Đ à Nẵng, Hà Nội

- Tại các Phòng ban đứng đầu là Trưởng phòng Trưởng phòng dưới sự chỉ

đạo của Ban Giám Đốc, được toàn quyền điều hành các nhân viên dư ới quyền do

mình phụ trách

Công ty kiểm toán AISC có các bộ phận

Phòng kiểm toán doanh nghiệp:

Kiểm toán các báo cáo tài chính, kiểm toán theo luật định để giúp cho đ ơn

vị về Thuế và các khoản phải nộp, kiểm tra rà soát lại các khoản nợ, kiểm tra việcchấp hành chế độ, chuẩn mực kế toán, giám định kế toán t ài chính nhằm giúp đỡ

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán nợ phải trả người bán

các công ty trong việc liên doanh liên kết hoặc kiện tụng, tranh chấp, thanh lý t àisản, tư vấn tài chính kế toán và nghiên cứu vận dụng chế độ kế toán Việt Nam.Hiện nay, công ty có 6 văn phòng kiểm toán doanh nghiệp Mỗi ph òngkiểm toán doanh nghiệp có một Tr ưởng phòng và một Phó phòng Các Trưởngphòng làm việc với nhau Nguyên tắc của phòng kiểm toán là các nhóm hoạt

động độc lập

Khi có một hợp đồng được ký thí nhóm nào phụ trách sẽ kiểm toán hợp

đồng khách hàng ấy và người rà soát là Trưởng phòng của nhóm đó Các Phó

phòng hoạt động cũng phải thông qua Tr ưởng phòng để rà soát công việc kiểmtoán

Bên dưới các Trưởng phòng và Phó phòng là các nhóm trưởng Nhómtrưởng là người đúng đầu về nhóm kiểm toán khi đi xuống khách h àng kiểm

toán

Công việc của Trưởng nhóm cũng được thông qua các Trưởng phòng hayPhó phòng của nhóm phụ trách

Phòng kiểm toán đầu tư Xây dựng cơ bản:

Kiểm tra việc thực hiện và thanh lý các hợp đồng xây dựng trong v à ngoài

nước, kiểm tra xác định lại giá th ành của các công trình xây dựng phục vụ cho

việc quyết toán, thanh toán công tr ình đồng thời sẽ đảm bảo chức năng thuyếtminh lên Báo cáo kiểm toán

Phòng tin học:

Xây dựng và cài đặt các phần mềm tin học quản lý kinh tế chuy ên ngànhTài chính, Thống kê, Kho bạc, Ngân hàng, Du lịch, Thương mại và các doanhnghiệp, các cơ quan ban ngành …

Phòng kế toán:

Tham mưu cho Giám đ ốc trong việc sử dụng vốn có hiệu qu ả, kiểm tra và

quản lý chặt chẽ, thường xuyên việc sử dụng đồng vốn tại công ty Tổ chức hệthống nghiệp vụ kế toán, kiểm toán h ướng dẫn thi hành theo đúng pháp lệnh kế

toán Nhà nước ban hành Lập các báo cáo tài chính và báo cáo quy ết toán định

kỳ theo quy định của Nhà nước và Cấp trên

Ngày đăng: 12/01/2021, 01:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w