1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Thanh S ơn Hóa Nông chi nhánh Cần Thơ

91 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 620,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng thống kê sau sẽ cho ta biết rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty... Nguy ên nhân.. Điều này là 1 điều tốt cho chi nhánh vì n[r]

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC - - - i

DANH MỤC BẢNG - - - ix

DANH MỤC HÌNH - - - x

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU - - - 1

1.1 Lý do chọn đề tài: - - -1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: - - -2

1.2.1 Mục tiêu chung: - - 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: - - 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu: - - -2

1.4 Phạm vi nghiên cứu: - - -2

1.5 Lược khảo tài liệu: - - -3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU - 4

2.1 Phương pháp luận: - - -4

2.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh: - - 4

2.1.2 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh - -5

2.1.3 Ý nghĩa, nội dung và nhiệm vụ của việc phân tích hoạt động kinh doanh - 5

2.1.4 Các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả kinh doanh - 6

2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh - 11

2.1.6 Các phương pháp s ử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh - - 13

2.2 Phương pháp nghiên c ứu: - - 17

2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu: - - 17

2.2.2 Phương pháp phân tích: - - 17

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY - - 18

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty - - 18

Trang

Trang 2

3.2 Chức năng và nhiệm vụ: - - 18

3.3 Hoạt động sản xuất: - - 19

3.4 Đối tác: - - - 19

3.5 Nghiên cứu và phát triển: - - 19

3.6 Tiếp thị và bán hàng - - - 19

3.7 Cơ cấu tổ chức: - - - 20

3.8 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thanh Sơn Hóa Nông chi nhánh C ần Thơ từ năm 2006-2008 - 22

3.9 Những thuận lợi và khó khăn của công ty - - 25

3.9.1 Những thuận lợi - - 25

3.9.2 Những khó khăn - - 26

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THANH SƠN HÓA NÔNG CHI NHÁNH C ẦN THƠ - 27

4.1 Phân tích Doanh thu c ủa công ty - - 27

4.1.1 Phân tích doanh thu theo thành ph ần - - 28

4.1.2 Phân tích doanh thu theo ngành hàng - - 31

4.1.3 Phân tích doanh thu theo th ị trường: - - 37

4.1.4 Phân tích các nhân t ố ảnh hưởng đến tình hình doanh thu của công ty - - 40

4.2 Phân tích tình hình Chi phí c ủa Công ty - - 44

4.2.1 Phân tích chung tình hình th ực hiện Chi phí qua 3 năm - 44

4.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến Chi phí hoạt động kinh doanh - - 49

4.3 Phân tích tình hình L ợi nhuận của Công ty - - 53

4.3.1 Phân tích thực hiện Lợi nhuận qua 3 năm - - 53

4.3.2 Phân tích sự tác động của một số nhân tố đ ên lợi nhuận của Công ty qua 3 năm - - 57

4.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến Lợi nhuận - 62

4.4 phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá hi ệu quả kinh doanh - 66

4.4.1 Các tỷ số thanh toán: - - 67

4.4.2 Các tỷ số hoạt động: - - 68

Trang 3

4.4.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời - - 70

CHƯƠNG 5 NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CA O HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN H SƠN HÓA NÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 73

5.1 Tăng thị trường tiêu thụ - - 73

5.2 Các biện pháp nâng cao doanh thu - - 73

5.3 Các biện pháp giảm thiểu chi phí - - 75

5.3.1 Đối với chi phí bán hàng - - 75

5.3.2 Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp - - 75

5.4 Về nguồn nhân lực: - - - 75

5.5 Tổ chức hoạt động Marketing: - - 77

5.6 Một số giải pháp khác - - 77

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ - - 78

6.1 Kết luận - - - 78

6.2 Kiến nghị - - - 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO - - 81

PHẦN PHỤ LỤC - - - 82

Trang 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài.

Ngày nay nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị tr ường, từngbước đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới, do đó vấn đề đặt l ên hàng đầu đốivới mọi doanh nghiệp l à hiệu quả kinh tế Một doanh nghiệp h oạt động có hiệuquả mới có thể đứng vững tr ên thị trường, mới đủ sức cạnh tranh với các doanhnghiệp khác nhất là đối với các doanh nghiệp n ước ngoài trong bối cảnh hội nhậpnhư hiện nay

Kinh tế càng phát triển, cạnh tranh càng cao, lợi nhuận doanh nghiệpngày càng nhạy cảm với sự thay đổi của thị tr ường Do đó đòi hỏi các doanhnghiệp phải thường xuyên quan tâm đến tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp,cần hiểu rõ những nhân tố nào đã làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệpnên việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp l à việc hếtsức quan trọng Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp quacác giai đoạn, qua các năm; nhà Quản trị có thể phát huy những mặt mạnh v àkhắc phục những mặt yếu của công ty, dự đoán đ ược những biến động của thịtrường tương lai, từ đó đưa ra những quyết định quan trọng có lợi cho Doanhnghiệp Chính vì vậy mà việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công

ty được các nhà quản trị quan tâm hàng đầu vì nó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng của công ty

Bên cạnh những lí do khách quan đó, bản thân Công ty Thanh S ơn HóaNông chi nhánh Cần Thơ với chủ trương luôn luôn nâng cao hi ệu quả hoạt độngkinh doanh nên việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty rất

quan trọng và cần thiết Với những lý do đó em đ ã chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Thanh S ơn Hóa Nông chi nhánh C ần Thơ ” làm đề tài tốt nghiệp cho mình.

Trang 5

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu 2: Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, l ợi nhuận

- Mục tiêu 3: Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty

- Mục tiêu 4: phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động các chỉtiêu

- Mục tiêu 5: Đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Công ty

1.3 Câu hỏi nghiên cứu:

- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm?

- Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty biến động qua các năm ra sao?Tốc độ như thế nào?

- Lợi nhuận của công ty biến động ra sao?Tốc độ tăng nh ư thế nào trongmối quan hệ với doanh thu v à chi phí?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty?

- Các giải pháp nào góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tạicông ty?

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: luận văn đ ược thực hiện tại công ty Thanh S ơn Hóa Nông

chi nhánh Cần Thơ

- Về thời gian: chỉ phân tích 3 năm, từ năm 2006 đến năm 2008

- Về nội dung: chỉ phân tích sâu v ào 3 chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận

và các nhân tố ảnh hưởng, kết hợp với các Tỷ số t ài chính

Trang 6

1.5 Lược khảo tài liệu:

Võ Phi Vũ, 2006, “phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thực phẩm Sao Ta ” Tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh, phương

pháp liên hệ, phương pháp chi tiết để phân tích Đề tài tập trung phân tích vàđánh giá tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm ( 2003 -

2005 ) Từ phân tích này thấy được điểm mạnh và điểm yếu của công ty Cuốicùng đề ra một số biện pháp nhằm góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty ngày càng đi lên

Trang 7

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 2.1 Phương pháp luận:

2.1.1 Khái niệm về Hiệu quả kinh doanh:

2.1.1.1 Khái niệm

Hiệu quả hoạt động kinh doanh l à một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp cũng nh ư của nền kinh tế để thựchiện các mục tiêu đã đề ra Nói cách khác, hiệu quả hoạt động kinh doanh l à lợiích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu , hay là kết quả đầu ra tối đa tr ên nguồnlực đầu vào tối thiểu

Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ chobiết việc sản xuất đạt đ ược ở trình độ nào, mà còn cho phép các nhà qu ản trị phântích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diệntăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả

Bản chất của phạm trù hiệu quả đã chỉ rõ trình độ sử dụng các nguồn lựcsản xuất: Trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất c àng cao, doanh nghiệp càng

có khả năng tạo ra kết quả cao trong c ùng một nguồn lực đầu v ào hoặc tốc độtăng kết quả lớn hơn so với tốc độ tăng các việc sử dụ ng các nguồn lực đầu vào.Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt mục ti êu lợi nhận tối đa Do đóxét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanhđóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm

ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đ ắn nhất để đạt được mụctiêu lợi nhuận tối đa

2.1.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh

Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai sẽ không th ành vấn

đề bàn cãi nếu nguồn tài nguyên không hạn chế Người ta có thể sản xuất vô tậnhàng hóa, sử dụng thiết bị máy móc nguy ên vật liệu, lao động một cách khôngkhôn ngoan cũng chẳng sao nếu nguồn t ài nguyên là vô tận Nhưng thực tế, mọinguồn tài nguyên trên trái đất là một phạm trù hữu hạn và ngày càng khan hiếm

do con người khai thác Trong khi đó một mặt, dân số tr ên toàn thế giới ngàycàng tăng làm cho nhu c ầu của con người ngày càng tăng Do đó, c ủa cải khan

Trang 8

hiếm lại càng khan hiếm theo cả hai nghĩa t ương đối và tuyệt đối, nó đòi hỏi vàbắt buộc con người phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế tối ưu

Sự lựa chọn kinh tế đúng đắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quảkinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợi ích nhất Giai đoạn phát triển kinh tếtheo chiều rộng đã nhường chỗ cho phát triển kinh tế theo chiều sâu Trong đó nóđòi hỏi phải nâng cao chất l ượng các họat động kinh tế Nói khác đi l à nâng caohiệu quả kinh doanh

2.1.2 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích HĐKD là quá tr ình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình vàKQHĐKD ở doanh nghiệp, nhằm l àm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh v à cácnguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đề ra các phương án và giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

2.1.3 Ý nghĩa, nội dung và nhiệm vụ của việc phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Ý nghĩa

- Phân tích hoạt động kinh tế cho phép các nh à doanh nghiệp nhìn nhậnđúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng nh ư những hạn chế trong doanh nghiệpcủa mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục ti êucùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả v à cũng là cơ sở quan trọng để ra cácquyết định kinh doanh Ngoài ra, phân tích hoạt động kinh tế là biện pháp quantrọng để phòng ngừa rủi ro

- Phân tích hoạt động kinh tế là công cụ quan trọng trong những chứcnăng quản trị có hiệu quả ở doanh nghị êp

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nh àquản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối t ượng bên ngoàikhác khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghị êp, vì thông qua phântích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu t ư, cho vay…với doanh nghiệp nữa hay không

2.1.3.2 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

- Nội dung của phân tích H ĐKD là đánh giá quá tr ình hướng đến kết quảhoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh h ưởng và được biểuhiện thông qua các chỉ ti êu kinh tế

Trang 9

- Phân tích HĐKD không ch ỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quảkinh doanh thông qua các ch ỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân t ố ảnhhưởng tác động đến sự biến động của chỉ ti êu.

2.1.3.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

- Kiểm tra và đánh giá KQHĐKD thông qua các ch ỉ tiêu kinh tế đã xâydựng: nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và ki ểm tra khái quát giữa kếhoạch đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức, đ ã đặt ra đểkhẳng định tính đúng đắn v à khoa học của chỉ tiêu xây dựng trên một số mặt chủyếu của quá trình hoạt động kinh doanh

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhângây nên các mức độ ảnh hưởng đó

- Phân tích kết quả kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung,

mà cũng không chỉ dừng lại ở chổ xác định nhân tố v à tìm nguyên nhân, mà phải

từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải đ ược khai thác, và nhữngchỗ còn tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất các giải pháp phát huy thế mạnh v à khắcphục tồn tại ở doanh nghiệp của mình

2.1.4 Các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả kinh doanh

Công thức tính Doanh thu:

Doanh thu = Giá của hàng hóa dịch vụ X Sản lượng bán ra

Doanh thu gồm 2 loại:

- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là t ổng giá trị sản phẩm, h ànghóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ

- Doanh thu bán hàng thuần: là doanh thu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ,chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trêndoanh thu thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu… chỉtiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

Trang 10

2.1.4.2 Chi phí

Chi phí nói chung là s ự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá tr ình hoạtđộng sản xuất kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ ho ànhảo hay một kết quả nhất định Chi phí ph át sinh trong các hoạt động sản xuất,thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt đ ược mục tiêu cuối cùng của doanhnghiệp là doanh thu và lợi nhuận

Có thể chia chi phí ra làm hai loại: chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ

2.1.4.2.1 Chi phí sản xuất

Những khoản mục chi phí phát sinh tại n ơi sản xuất được tập hợp như làchi phí sản xuất

a) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm những loại nguy ên liệu, vật liệu chínhtạo ra thực thể của sản phẩm Chỉ những loại nguy ên liệu, vật liệu được ngườicông nhân trực tiếp sử dụng trong quá tr ình sản xuất mới được xem là nguyên vậtliệu chính Chi phí nguy ên liệu trực tiếp là những chi phí của nguy ên liệu, vậtliệu chính do người công nhân trực tiếp sử dụng trong quá tr ình sản xuất tạo rasản phẩm Nguyên liệu thép trong sản xuất ôtô l à một ví dụ về chi phí về chi phínguyên liệu trực tiếp Như vậy, không phải tất cả các loại nguy ên liệu được sửdụng trong quá trình sản xuất đều được xem là chi phí nguyên liệu trực tiếp.Những nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trong quá tr ình sản xuất và không phải

do người công nhân trực tiếp sản xuất sử dụng đều đ ược xem là chi phí sản xuấtchung

b) Chi phí tiền lương trực tiếp

Tiền lương và các khoản phụ cấp liên quan đến tiền lương của ngườicông nhân trực tiếp sản xuất được tập hợp như là chi phí tiền lương trực tiếp.Không phải tất cả tiền lương của các công nhân làm việc tại nơi sản xuất đều trởthành chi phí tiền lương trực tiếp Tiền lương và các khoản phụ cấp liên quan đếnngười công nhân phục vụ sản xuất trở thành chi phí tiền lương gián tiếp và đượctập hợp vào tài khoản chi phí sản xuất chung

c) Chi phí sản xuất chung

Tất cả những khoản mục chi phí phát sinh tại n ơi sản xuất hay phânxưởng mà không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và tiền lương nhân công

Trang 11

trực tiếp thì được xem là chi phí sản xuất chung Đây là một khoản mục chi phígián tiếp, chúng phải được phân bổ theo những ti êu chuẩn phân bổ thích hợp.

b) Chi phí quản lý doanh nghiệp

Những chi phí phát sinh trong quá trình qu ản lý, điều hành doanh nghiệpkhi tiến hành hoạt động kinh doanh được xem là chi phí quản lý Chi phí tiềnlương của nhân viên kế toán, chi phí khấu hao văn ph òng là hai ví dụ về chi phíquản lý

2.1.4.3 Lợi nhuận

2.1.4.3.1 Khái niệm

Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán h àng và cung cấpdịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn h àng bán, chi phí hoạt động và thuế

a) Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Trong mỗi giai đoạn nhất định lợi nhuận đ ược hiểu theo cách khác nhaunhưng nhìn chung lợi nhuận là 1 khoản thu nhập thuần túy (l ãi ròng) của Doanhnghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác, lợi nhuận l à khoản khấutrừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn h àng bán, chi phí hoạt động của các sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo qui định của Pháp luật (trừ thuế thunhập doanh nghiệp)

Công thức tính lợi nhuận:

* Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

LN = DN – Các khoản – Giá vốn – Chi phí - Thuế

tiêu thụ giảm trừ hàng bán hoạt động phải nộp

Trang 12

* Lợi nhuận từ kinh doanh dịch vụ

b) Lợi nhuận từ hoạt động t ài chính

Là khoản chênh lệch số thu lớn hơn số chi của các hoạt động t ài chínhbao gồm các hoạt động cho thu ê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán, muabán ngoại tệ, lãi tiền gởi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi do góp vốn liêndoanh hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dài hạn,ngắn hạn

c) Lợi nhuận từ hoạt động khác

Đây là khoản chênh lệch giữa thu nhập bất th ường và chi phí bất thườngbao gồm các khoản phải trả nh ưng không có chủ nợ, thu hồi các khoản nợ khóđòi đã được duyệt bỏ, các vật tư tài sản thừa sau khi bù trừ hao hụt, mất mát,chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản… và cả các khoản lợi tức các năm tr ướcđược phát hiện trong năm nay

Công thức tính tổng lợi nhuận

- LN khác: là khoản lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác

LN = Doanh thu dịch vụ - Chi phí dịch vụ

LN trước thuế = LN thuần + LN t/c + LN khác

Trang 13

2.1.4.3.2 Vai trò của lợi nhận

a) Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển:

Thật vậy, dù với hình thức hoạt động nào nhưng khi tham gia làm kinh

tế, bất cứ cá nhân, tổ chức n ào cũng nhằm hướng đến mục tiêu là lợi nhuận Cóđược lợi nhuận Doanh nghiệp mới chứng tỏ đ ược sự tồn tại của mình, lợi nhuậndương là quá tốt, chỉ cần xem là cao hay thấp để phát huy hơn nữa nhưng khi lợinhuận âm thì khác, nếu không có biện pháp khả thi b ù lỗ kịp thời, chấn chỉnhhoạt động kinh doanh th ì Doanh nghiệp tiến đến bờ vực phá sản l à điều khôngthể tránh khỏi

b) Lợi nhuận là tiền đề cơ bản khi doanh nghiệp muốn tái sản xuất mở rộng:

Một Doanh nghiệp muốn phát triển v à trụ vững trong nền kinh tế thịtrường thì không thể bỏ qua những dự án nghi ên cứu sản phẩm mới, độc đáo, ph ùhợp với thị hiếu của khách h àng tương lai hay tìm kiếm những đặc tính mới củasản phẩm nhằm kéo d ài chu kỳ sống của sản phẩm cũ Cả những thời điểm m àDoanh nghiệp bắt buộc phải thay đổi qui tr ình công nghệ, mở rộng lĩnh vực hoạtđộng để duy trì sự tồn tại và phát triển Tất cả các chi phí cho các công việc trênđều cần đến vốn và nguồn vốn bổ sung dễ huy động nhất, ít lệ thuộc nhất v à tạo

ra chi phí thấp nhất là lợi nhuận mà Doanh nghiệp đạt được sau mỗi kì hoạt độngnhất định

c) Lợi nhuận giúp nâng cao mức sống cho ng ười lao động

Nhờ có lợi nhuận Doanh nghiệp mới có đủ kinh phí để trích lập các quỹkhen thưởng, quỹ trợ cấp… nhờ đó kịp thời hỗ trợ, giúp đỡ cho ng ười lao độngtrong những lúc khó khăn cấp thiết Mặt khác, chính sách khen th ưởng kịp thời,hợp lý sẽ là động lực rất lớn nâng cao ý thức trách nhiệm cũng nh ư tinh thần làmviệc của người lao động vốn được xem là một trong những bí quyết tạo n ên sựthành công của Doanh nghiệp

Trang 14

2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Tỷ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh l à tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năngthanh toán Nó phản ánh nếu không bán hết h àng tồn kho thì khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp ra sao? Bởi v ì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức

thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán

Hệ số này lớn hơn 0,5 chứng tỏ tình hình thanh toán của DN khả quan.Nhưng nếu cao quá phản ảnh t ình hình tình hình vốn bằng tiền quá nhiều giảmhiệu quả sử dụng vốn

Trang 15

- Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (cáckhoản bán chịu) Tỷ số n ày cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thuhồi một khoản phải thu Về nguyên tắc thì chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, nhưngphải tùy vào trường hợp cụ thể

Hệ số kỳ thu tiền bình quân trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiênphải căn cứ vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnhtranh trong từng thời điểm hay thời k ì cụ thể

2.1.5.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

- Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ ti êu này càng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh c àng lớn

- Lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì cóbao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ ti êu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp càng cao

Kỳ thu tiền bình quân =

Các khoản phải thu BQ

Doanh thu bình quân một ngày

(Ngày)

Doanh thu BQ một ngày =

Doanh thu hàng năm

Doanh thu thuần

Trang 16

2.1.6 Các phương pháp s ử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.6.1 Phương pháp so sánh

a) Lựa chọn phương pháp để so sánh:

- Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để

so sánh, được gọi là gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc

so sánh thích hợp Các gốc so sánh có thể l à:

 Tài liệu năm truớc, nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ ti êu

 Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giátình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức

- Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc đ ược gọi là chỉ tiêu kỳthực hiện, và là kết quả doanh nghiệp đ ã đạt được

b) Điều kiện so sánh:

- Về mặt thời gian: các chỉ ti êu được tính trong cùng một khoảng thờigian hạch toán, phải thống nhất tr ên 3 mặt sau:

 Phải cùng nội dung kinh tế

 Phải cùng một phương pháp tính toán

 Phải cùng một đơn vị đo lường

- Về mặt không gian: các chỉ ti êu cần phải được qui đổi về cùng qui mô

và điều kiện kinh doanh tương tự nhau

- Để đảm bảo tính thống nhất, ta cần phải quan tâm tới ph ương diện đượcxem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận đ ược, độ chính xác cần phải có, thờigian phân tích cần cho phép…

c) Kỹ thuật so sánh:

- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả trừ giữa trị số của kỳ phân tích sovới kỳ gốc của các chỉ ti êu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối l ượng qui môcủa các hiện tượng kinh tế

- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ ti êu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kếtcấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện t ượng kinh tế

Trang 17

2.1.6.2 Phương pháp thay th ế liên hoàn

- Tác dụng: Tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích.

- Đặc điểm:

+ Muốn xác định mức độ ảnh h ưởng của nhân tố nào đó thì chỉ có nhân

tố đó được biến đổi, còn các nhân tố khác thì cố định lại

+ Các nhân tố phải được sắp xếp theo trình tự nhất định

+ Lần lượt đem số thực tế vào thay thế cho số kế hoạch của từng nhân tố, lấykết quả thay thế lần sau so với kết quả lần tr ước thì được kết quả sẽ được mức độ ảnh

hưởng của nhân tố vừa biến đổi, các l ần thay thế hình thành một mối liên quan, tổng

đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối t ượng phân tích.

- Quá trình phân tích b ằng phương pháp thay thế liên hoàn gồm 4 buớcsau:

Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu

Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ ti êu phân tích

và sắp xếp các nhân tố theo tr ình tự nhất định, từ nhân tố l ượng đến nhân tố chất

Trang 18

nhân tố mới và tổng đại số các nhân tố đ ược xác định, bằng đối t ượng phân tích

2.1.6.3 Phương pháp phân tích các nhân t ố ảnh hưởng đến lợi nhuận

hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh d oanh là chỉ tiêu phảnánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xácđịnh mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt h àng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giávốn hàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí qu ản lý doanh nghiệp đến lợinhuận

Phương pháp phân tích: v ận dụng bản chất của ph ương pháp thay thếliên hoàn Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố

số lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý Muốn vậy cần nghi ên cứumối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ ti êu phân tích trong phương tr ình sau :

L = Qi*(Pi– Zi– CBHi– CQLi– Ti)

L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i

Pi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i

Zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i

CBHi: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i

CQLi: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i

Ti: Thuế của sản phẩm hàng hóa loại i

Quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện nhưsau:

Trang 19

 Xác định đối tượng phân tích:

∆L = L1– L0

L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích)

L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc)

1: kỳ phân tích

0: kỳ gốc

 Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

(1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận

% hoàn thành sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc =

= (Qthực tế* Pnăm trước)/(Qnăm trước* Pnăm trước)(2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt h àng đến lợi nhuận

tố đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm t ăng lợinhuận cho doanh nghiệp

= LN năm trước * % hoàn thành sản phẩm tiêu thụ

năm trước – LNnăm trước Q

Q là mức biến động khối lượng tiêu thụ

Trang 20

2.2 Phương pháp nghiên c ứu:

2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu:

Số liệu thứ cấp: thu thập từ các ph òng ban để có được các báo cáo tàichính của công ty Ngoài ra, tìm thêm thông tin thông qua Internet, báo chí đểphục vụ thêm cho việc phân tích

Trang 21

Công ty được thành lập theo giấy chứng nhận kinh doanh số 072337 do

Sở Kế Hoạch và đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 15/07/1999 và theo các Gi ấychứng nhận đăng ký kinh doanh bổ sung số 072337 lần 1 ng ày 04/08/1999; số

- Mua bán thiết bị phục vụ nông nghiệp, phân bón , thuốc bảo vệ thực vật

- Đại lý ký gửi hàng hóa

- Dịch vụ thương mại

- Gia công, sang trai, đóng gói thu ốc bảo vệ thực vật ( theo danh mụcthuốc bảo vệ thực vật ban h ành kèm theo Công văn s ố 3691/BNN-BVTV vủa BộNông Nghiệp và phát triển Nông thôn ngày 12/10/1999 )

- Sản xuất bảo vệ thực vật

- Thực hiện tốt chính sách chế độ quản lý t ài sản, lao động, tiền lương,đảm bảo cho cán bộ công nhân vi ên của công ty

Trang 22

- Làm tốt công tác bảo vệ an to àn lao động xã hội, bảo vệ an ninh, tài sảncủa công ty.

- Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nh à nước, đảm bảo quyền lợi cho các

cổ đông

3.3 Hoạt động sản xuất:

Với dây chuyền công nghệ ti ên tiến và thiết bị hiện đại nhập từ Châu âu,kết hợp với công nhân l ành nghề, công ty đã tổ chức vận hành, bảo trì, kiểm soátsản xuất, quản lý chặt chẽ, khoa học từ khâu kiểm tra chất l ượn của nguyên liệunhập vào đến việc kiểm tra chất l ượng thành phẩm trước khi xuất xưởng để phânphối trên thị trường

3.4 Đối tác:

Để đưa ra thị trường hơn 70 loại sản phẩm, Công ty đ ã mở rộng hợp tácvới các nước phát triển với các nh à sản xuất nổi tiếng trong n ước và nước ngoàinhư: Anh, Mỹ, Pháp, Đức, Úc, Hungary, Đ ài Loan, Singapore, Ấn Độ,TrungQuốc,…Nguyên liệu cho sản xuất được tuyển chọn từ các nh à cung cấp hàng đầu

ở Đức, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Trung Quốc,…

3.5 Nghiên cứu và phát triển:

Để có sản phẩm chất l ượng cao và một mức giá phù hợp với điều kiệncủa một người nông dân Việt Nam hiện nay l à một thách thức đòi hỏi công tyluôn phấn đấu không ngừng trong hoạt động của m ình Công ty đã và đang đẩymạnh nghiên cứu và phát triển, kết hợp với các viện, tr ường đại học, các cơ quankhuyến nông và bảo vệ thực vật, nhằm đ ưa ra nhiều sản phẩm được thị trường vànông dân cả nước chấp nhận

3.6 Tiếp thị và bán hàng

Với một hệ thống đại lý trải rộ ng khắp Việt Nam ( khoảng 100 đại lý cấp

1 và trên 200 đại lý cấp 2 tham gia phân phối ), Sản phẩm của công ty đ ã đưa đếntận tay người nông dân với chất l ượng cao và giá thành hợp lý Công ty đã tổchức một đội ngũ đại diện th ương mại kỹ thuật đến tận địa phương để hoạt độngtiếp thị và bán hàng Hoạt động trình diễn và hội thảo nông dược của công tythanh Sơn được nông dân đánh giá cao vì công ty không những các sử dụngthuốc có hiệu quả mà còn hợp tác tìm giải pháp kỹ thuật phù hợp cho nông dânđịa phương Ngoài ra, với các chính sách hấp dẫn về khuyến m ãi bán hàng hỗ trợ

Trang 23

kỹ thuật cho các đại lý v à nông dân, công ty đ ã khẳng định được chổ đứng củamình trên thương trường.

3.7 Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta the ohướng trực tuyến chức năng, với qui mô của công ty lớn, tr ên cơ sở tổ chức bộmáy ngày càng gọn nhẹ, năng suất lao động ng ày càng cao, phân công công tácđúng với chuyên môn, giúp người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,công ty sắp xếp hợp lý và từng bước hoàn thiện bộ máy quản lý

Trang 24

GVHD: Ths Nguyễn Thị Kim Hà - 21 - SVTH: Hồ Minh Quân

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

GIÁM ĐỐC

SẢN XUẤT

HỖ TRỢ

PHÒNG THÍ NGHIỆM HẬU CẦN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

SẢN XUẤT KINH DOANH

TIẾP THỊ BÁN HÀNG

KẾ TOÁN KHO HÀNG

KT NHÀ MÁY

KẾ HOẠCH

KT TÀI CHÍNH QT

( Nguồn: Phòng kế toán chi nhánh )

SƠ ĐỒ 1: TỔ CHỨC CÔNG TY THANH SƠN HÓA NÔNG

Trang 25

3.8 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thanh S ơn Hóa Nông chi nhánh Cần Thơ từ năm 2006-2008

Trong thời gian qua tình hình kinh t ế có những chuyển biến phức tạp, giá

cả các mặt hàng đều leo thang đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp B ên cạnh đó, sự cạnh tranh ng ày càng gay gắt củacác doanh nghiệp trong cùng ngành cũng là mối quan tâm của ban lãnh đạo công

ty Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của công ty Thanh Sơn Hóa Nông chi nhánhCần Thơ vẫn tiếp tục duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh của m ình Dựa vàobảng kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể đánh giá v à phân tích khái quátchung về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm: 2006, 2007,

2008, thông qua bảng số liệu sau:

Trang 26

GVHD: Ths Nguyễn Thị Kim Hà - 23 - SVTH: Hồ Minh Quân

BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2006 - 2008

Đvt: ngàn đồng

CHÊNH LỆCH 2007/2006 CHÊNH LỆCH 2008/2007 CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008

Trang 27

Dựa vào bảng số liệu ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của chinhánh tại Cần Thơ trong 3 năm 2006 - 2008 như sau:

Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng mà nhà quản lý quantâm đến Doanh thu phản ảnh một phần nào tình hình tiêu thụ, hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu của chi nhánh đạt cao nhất vàonăm 2007, đạt 54.484 triệu đồng Doanh thu năm 2007 tăng 4.898 tri ệu (9,88%)

so với năm 2006 Năm 2008 là năm chi nhánh kinh doanh đạt doanh thu thấnhấttrong giai đoạn 2006 – 2008, doanh thu của năm 2008 giảm 7.852 triệu (14,41%)

so với năm 2007 Ta cần phải tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến việc giảm doanh thumạnh vào năm 2008, đưa ra những biện pháp khả thi đê cải thiện tình hình doanhthu trong thời gian tới Doanh thu từ hoạt động tài chính của chi nhánh chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng doanh thu nhưng nó ngày càng giảm qua các năm

Lợi nhuận là cái đích cuối cùng mà bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động

vì mục đích lợi nhuận đều quan tâm đến Nó phản ảnh hiệu quả họat động củadoanh nghiệp Lợi nhuận của chi nhánh năm 2007 tăng 1.899 triệu đồng(61,04%) so với năm 2006 Năm 2008 lợi nhuận của chi nhánh giảm 1.620 triệuđồng (32,34%) so với năm 2007

Chi phí là một trong những nhân tố ảnh hưởng chính ảnh hưởng đến lợinhuận của một doanh nghiệp Bài toán chi phí là một trong những bài toán quantrọng mà doanh nghiệp phải đối mặt Các nhà quản lý luôn luôn muốn kiểm soátchi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Năm 2008, doanhthu từ bán hàng thuần của chi nhánh tuy thấp hơn năm 2006 (2.954 triệu đồng)nhưng tổng lợi nhuận năm 2008 lại cao hơn năm 2006 (278 triệu đồng) Lợinhuận từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2008 cao hơn năm 2006 (370triệu đồng) điều này cho thấy tình hình kiểm soát chi phí của chi nhánh năm

2008 đạt hiệu quả tốt hơn so với năm 2006 Nhưng để biết tình hình kiểm soát,

sử dụng chi phí của chi nhánh co thực sự tốt hơn qua các năm hay không chúng

ta cần đi sâu phân tích ở chương sau

Tổng quát nguyên nhân dẫn đến kết quả trên là do vào năm 2007 công ty

đã hoạt động có hiệu quả h ơn dẫn đến doanh thu tăng cao nhất trong ba năm.Đồng thời, vào năm 2007 nước ta đã rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao điềunày khiến giá cả tăng nhanh v à phần nào đã ảnh hưởng đến tổng doanh thu của

Trang 28

công ty Bên cạnh đó, năm 2008 là năm mà cả thế giới phải hứng chịu cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu, điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tiêuthụ chung của công ty từ đó dẫn đến tổng doanh thu đ ã giảm mạnh so với năm2007.

Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh có sự pháttriển tốt ở năm 2006 - 2007, nhưng sự phát triển này không được duy trì ở năm

2008 Năm 2007 là năm chi nhánh hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tốt Năm

2008 là năm khó khăn với nhiều doanh nghiệp Nền kinh tế của Việt Nam cónhiều biến động xấu làm ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiêp Sựgiảm sút về hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2008 do nhiềunguyên nhân từ chủ quan đến khách quan, Ta cần đề ra những cách thức hợp lý

để khắc phục những nhân tố ảnh hưởng xấu, tiếp tục phát huy tốt những điểmmạnh sẵn có của chi nhánh, giúp chi nhánh phát triển tốt hơn trong tương lai

3.9 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

3.9.1 Những thuận lợi

Hội đồng quản trị và ban giám đốc là những người có nhiều kinhnghiệm, có năng lực chuy ên môn tốt nhạy bén và nhiệt quyết với nghề Đồngthời công ty có chính sách đ ào tạo nhân viên nhằm cũng cố nâng cao nghiệp vụchuyên môn Điều này đã thúc đẩy nhân viên có sự tự tin để hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao

Công ty đã áp dụng công nghệ tiên tiến vào công tác quản lý, đầu tưnâng cấp hệ thống dây chuyền sản xuất đ ã tạo nên những thay đổi lớn trong sảnxuất kinh doanh

Uy tín của Công ty được mở rộng từ khắp các thị tr ường cả nước

Bên cạnh đó, năm 2007, kinh tế Việt Nam từng b ước hội nhập vào nềnkinh tế khu vực và thế giới Là thành viên của WTO, năm có tốc độ tăng tr ưởngkinh tế cao, khả năng cạnh tranh v à sự xâm nhập thị trường của hàng hoá ViệtNam ngày càng được cải thiện Đồng thời, Luật Doanh Nghiệp mới chính thức cóhiệu lực nhiều tiến bộ, phù hợp với xu thế chung, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển

Chính sách kinh tế của Nhà nước ngày càng thông thoáng, h ỗ trợ doanhnghiệp phát triển tạo sự b ình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp, các thànhphần kinh tế

Trang 29

Năm 2008, Thanh Sơn Hóa Nông ti ếp tục cải tổ hoạt động kinh doanhvới việc sắp xếp lại các bộ phận kinh doanh, c ông tác nhân sự, đào tạo huấnluyện được đặc biệt chú trọng.

Công ty luôn quan tâm đ ến công tác tiếp thị bằng cách tham gia các hộitrợ thương mại, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm Cử cán bộ đi tham quan, nghi êncứu học hỏi kinh nghiệm về sản xuất kinh doa nh và quản lý tại các nước có côngnghệ tiên tiến, nhằm mở rộng thị tr ường nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mớicông nghệ, chất lượng của công ty luôn ở mức cao v à ổn định

3.9.2 Những khó khăn

Ngày nay nhu cầu, thị hiếu của khách h àng ngày càng cao Đ ể đáp ứngnhu cầu của họ công ty phải không ngừng đổi mới công nghệ v à cải tiến chấtlượng lẫn mẫu mã sản phẩm

Do nhu cầu mở rộng phát triển ng ành hàng kinh doanh, xây d ựng mạnglưới tiêu thụ tạo áp lực về vốn cao

Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều công ty cùng ngành nên công

ty đang gặp khó khăn về sự cạnh tranh của các công ty đó

Khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đã gây ảnh hưởng nhiều đếntình hình hoạt động kinh doanh của công ty v à hiện nay công ty vẫn gặp nhiềukhó khăn trong việc tiêu thụ thành phẩm

Trang 30

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY THANH SƠN HÓA NÔNG CHI NHÁNH C ẦN THƠ

4.1 Phân tích Doanh thu c ủa công ty

Khái quát về tình hình doanh thu của công ty, doanh thu của công ty cổphần Gentraco gồm các thành phần sau:

- Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu từ hoạt động tài chính

- Khoản thu nhập khác

Trang 31

GVHD: Ths Nguyễn Thị Kim Hà - 28 - SVTH: Hồ Minh Quân

4.1.1 Phân tích doanh thu theo thành phần

BẢNG 2: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

Đvt: ngàn đồng

Chênh lệch 2007/2006

Chênh lệch 2008/2007

Dt từ HĐKD 49.574.608 54.468.147 46.619.796 4.893.539 9,87 (7.848.351) (14,41)

DT từ hoạt động tài chính 19.337 15.096 8.927 (4.241) (21,93) (6.169) (40,87)Doanh thu khác 5.615 4.214 7.781 (1.401) (24,95) 3.567 84,65

Tổng doanh thu 49.599.560 54.487.457 46.636.504 4.887.897 9,86 (7.850.953) (14,41)

Tỷ trọng DT

từ HĐKD/ Tổng DT

-( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006,2007,2008 )

Trang 32

0 10000000

Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ ta nhận thấy tổng Doanh thu của năm

2007 là cao nhất trong 3 năm phân tích Có thể nói năm 2007 là năm mà việc tiêuthụ thành phẩm của công ty rất thành công So sánh tổng Doanh thu năm 2007 vànăm 2006 ta thấy có sự gia tăng Năm 2007 , tổng Doanh thu đạt hơn 4.887.897ngàn đồng so với năm 2006, t ương ứng tăng 9,86 %; và sự gia tăng này chủ yếu

là do sự tăng lên của doanh thu từ hoạt động kinh doanh khi chỉ ti êu này tăng lênđến 4.893.539 ngàn đồng, tương ứng tăng 9,87 %, vượt trên cả tốc độ tăng củatổng doanh thu Doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác c ũng biếnđộng nhưng tỷ trọng quá nhỏ không ảnh h ưởng nhiều đến sự biến động của tổngdoanh thu

Nếu như tổng Doanh thu năm 2007 tăng lên so v ới năm 2006 thì đến năm

2008 tổng Doanh thu lại giảm xuống so với năm 2007, giảm đi 7.850.953 ngànđồng, tương ứng giảm 14,41 % Và sự giảm sút của tổng doanh thu nguy ên nhânchủ yếu vẫn do sự giảm mạnh của chỉ ti êu doanh thu từ HĐKD khi tốc độ giảmcủa chỉ tiêu này ngang bằng với tốc độ giảm của tổng doanh thu l à 14,41 %

Để hiểu rõ hơn ta đi vào phân tích t ừng chỉ tiêu thành phần của tổngdoanh thu

Đồ thị 1: Tình hình doanh thu của chi nhánh qua ba năm

Trang 33

4.1.1.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh:

Năm 2007, Doanh thu từ HĐKD đã tăng khá mạnh so với năm 2006, và

đã đạt tốc độ tăng nhanh h ơn tốc độ tăng của tổng Doanh thu, tăng lên 4.893.539ngàn đồng tương ứng tăng lên 9,87 % trong khi đó t ốc độ tăng của tổng doanhthu là 9,86 % Do Doanh thu từ HĐKD chiếm quá lớn trong cơ cấu, gần 100%(99,95 %) nên Doanh thu từ HĐKD đóng góp rất lớn vào sự tăng trưởng tổngDoanh thu

Nguyên nhân của sự gia tăng Doanh thu từ HĐKD là do năm 2007 công

ty thường xuyên giao dịch tìm kiếm khách hàng để giao dịch, ký kết nhiều hợpđồng để tiêu thụ thành phẩm nên đã làm cho doanh thu tăng; Ngoài ra thì công tycòn quan tâm đến các khu vực sản xuất kinh doanh Thời gian qua Công ty thườngxuyên tổ chức lại cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng quản lý đối với các đại l ý trựcthuộc, cải tiến cơ chế tiền lương, tiền thưởng trên doanh thu, để kích thích tinhthần làm việc của cán bộ công nhân viên và có chính sách ưu đãi đối với côngnhân viên chức có năng lực Bên cạnh đó, doanh thu từ HĐKD gia tăng c òn là dophần nào ảnh hưởng của việc tỷ lệ lạm phát ở n ước ta đã tăng rất cao vào niên độnăm 2007, điều này đã kéo giá cả của các loại hàng hóa trong nước tăng cao gópphần làm tăng doanh thu từ HĐKD của chi nhánh

Năm 2008, Doanh thu HĐKD giảm đi 7.848.351 ngàn đồng tương ứng giảm14,41 %, bằng với tốc độ giảm của doanh thu, và tỷ trọng trong tổng Doanh thudường như không thay đổi, ở mức 99,96 % (tăng 0,01 %)

Sự sụt giảm của doanh thu từ HĐKD nguyên nhân xuất phát từ việc năm

2008 công ty chịu khá nhiều áp lực v à sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ c ùngngành làm cho sự tiêu thụ thành phẩm giảm xuống, từ đó khiến tổng doanh thugiảm xuống Ngoài ra, còn một nguyên nhân khác là do chi nhánh không thoátkhỏi sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế to àn cầu, dù bộ phận nhân viên

đã rất cố gắng để tiêu thụ thành phẩm nhưng doanh thu từ HĐKD vẫn giảmxuống Chi nhánh cần có biện pháp cải thiện t ình hình tiêu thụ vào năm 2009 vàhạn chế sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế to àn cầu

4.1.1.2 Doanh thu từ hoạt động tài chính :

Năm 2007, doanh thu t ừ hoạt động tài chính giảm xuống 4.241 ngànđồng, tương ứng giảm 21,93 % Nguy ên nhân sút giảm chủ yếu là do sự giảm

Trang 34

xuống của lãi tiền gửi từ ngân hàng Vietcombank Năm 2007 là năm chi nhánhhoạt động rất có hiệu quả v à chi nhánh đã sử dụng số vốn của mình năng độnghơn để đẩy mạnh việc tiêu thụ thành phẩm, không gửi ở ngân h àng lâu ngày nhưtrước.

Trong khi đó, doanh thu từ hoạt động tài chính của chi nhánh vẫn tiếp tụcgiảm mạnh vào năm 2008, giảm xuống 6.169 ngàn đồng, tương ứng giảm 40,87

% Nguyên nhân của sự giảm sút khá mạnh n ày chủ yếu vẫn do sự giảm sút củalãi tiền gửi, chi nhánh rút ra hoạt động nhiều hơn, xoay vốn nhiều lần hơn do đó

đã làm giảm khoản doanh thu n ày trong hai năm liên ti ếp

Về mặt cơ cấu, tỷ trọng của doanh thu từ hoạt động t ài chính chiếm quánhỏ do đó sự biến động của chỉ ti êu này không ảnh hưởng nhiều đến sự biếnđộng của tổng doanh thu

Như vậy, trong các năm qua, doanh thu từ hoạt động t ài chính của chinhánh đã giảm liên tục qua các năm Và nguyên nhân chính là do s ự biến độngchủ yếu từ lãi tiền gửi từ ngân hàng Vietcombank Mặc dù góp phần làm giảmtổng doanh thu xuống nhưng việc sử dụng vốn của chi nhánh đ ã năng động hơn,điều này thuận lợi hơn cho việc phát triển hoạt động kinh doanh của chi nhánh

4.1.1.3 Doanh thu khác:

Năm 2007, doanh thu khác c ủa chi nhánh đã giảm xuống 1.401 ngànđồng, tương ứng giảm 24,95 %; n ăm 2008, chỉ tiêu này lại tăng lên 3.567 ngànđồng, tương ứng 84,65 % Nguyên nhân chủ yếu của sự biến động n ày là do sựbiến động của việc thanh lý t ài sản cố định của chi nhánh

Mặc dù biến động khá mạnh nh ưng đây là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng nhỏnhất trong thành phần doanh thu, do đó, hầu nh ư sự thay đổi của chỉ tiêu nàykhông ảnh hưởng gì đến sự biến động của tổng doanh thu

4.1.2 Phân tích doanh thu theo ngành hàng

Trong kinh doanh các nhà qu ản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanhthu, đặc biệt là tăng doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ vì đây là doanh thuchiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp, l à nguồn vốn quantrọng để doanh nghiệp tái sản xuất, trang tr ãi các chi phí Tuy nhiên, để làm đượcđiều đó các nhà quản lý cần phải phân tích tình hình biến động của doanh thutheo mặt hàng Việc làm này sẽ giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện

Trang 35

hơn về tình hình doanh thu của doanh nghiệp, biết được mặt hàng nào có doanhthu cao, mặt hàng nào có nhu cầu cao trên thị trường, mặt hàng nào có nguy cơcạnh tranh để từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh ph ù hợp, đem lại hiệu quả caonhất cho doanh nghiệp.

Trang 36

GVHD: Ths Nguyễn Thị Kim Hà - 33 - SVTH: Hồ Minh Quân

BẢNG 3: THỐNG KÊ DOANH SỐ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

Đvt: ngàn đồng

2007/2006

Chênh lệch 2008/2007 Nhóm mặt

hàng

Mức

Tỷ trọng (%)

Mức

Tỷ trọng (%)

Mức

Tỷ trọng (%)

Thuốc trừ cỏ 27.499.038 55,47 36.678.934 67,34 28.655.511 61,47 9.179.895 33,38 (8.023.422) (21,87)

Thuốc trừ sâu 19.212.917 38,76 15.981.841 29,34 15.324.057 32,87 (3.231.076) (16,82) (657.784) (4,12)Thuốc trừ

bệnh 2.348.370 4,74 1.475.674 2,71 2.112.263 4,53 (872.696) (37,16) 636.589 43,14Thuốc chuột

và ốc bươu

vàng 514.283 1,04 331.698 0,61 527.964 1,13 (182.585) (35,50) 196.266 59,17Doanh Thu

Thuần 49.574.608 100 54.468.147 100 46.619.796 100 4.893.539 9.87 (7.848.351) (14.41)

( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2006 – 2008 )

Trang 37

Qua bảng số liệu và biểu đồ ta nhận thấy doanh thu của từng nhóm mặthàng biến động khá phức tạp và không ổn định qua các năm Trong đó tỷ trọngcủa nhóm mặt hàng thuốc trừ cỏ và thuốc trừ sâu là cao nhất.

4.1.2.1 Nhóm mặt hàng thuốc trừ cỏ:

Năm 2007, chỉ có lượng tiêu thụ của nhóm mặt hàng thuốc trừ cỏ là tăngkhá mạnh, còn lại các nhóm mặt hàng khác đều giảm, nhóm mặt hàng này đã tácđộng tích cực lên sự gia tăng của tổng doanh thu Cụ thể năm 2007 doanh thunhóm mặt hàng thuốc trừ cỏ tăng 1 lượng là 9.179.895 ngàn đồng, tương ứngtăng 33.38 % so với năm 2006, lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng của tổng doanhthu (9.87 %) Như vậy, doanh thu của năm 2007 tăng l ên chủ yếu là do sự tănglên của doanh thu của nhóm mặt hàng thuốc trừ cỏ khi tỷ trọng của nhóm mặthàng này trong cơ cấu doanh thu theo nhóm mặt h àng là lớn nhất, chiếm 67,34 %vào năm 2007 (năm 2006 là 55,47 %) Ta có thể thấy sự biến động sát sao giữanhóm mặt hàng này và sự biến động của doanh thu tiếp theo qua năm 2008 Năm

2008, doanh thu của nhóm mặt hàng thuốc trừ cỏ đã giảm xuống một lượng là8.023.422 ngàn đồng, tương ứng giảm 21,87 % so với năm 2007, điều này lànguyên nhân lớn làm cho doanh thu giảm đi 14,41 % so với năm 2007

Cuộc khủng hoảng kinh tế k èm theo sự cạnh tranh quyết liệt với các đốithủ cùng ngành đã khiến chi nhánh không thể ti êu thụ thành phẩm theo mongmuốn do đó lượng tiêu thụ của nhóm sản phẩm chính của chi nhánh đã giảmxuống đáng kể trong năm 2008

Đồ thị 2: Biểu đồ thể hiện doanh thu theo ng ành hàng của Công ty từ 2006 - 2008

Trang 38

Mặc dù tỷ trọng của nhóm mặt h àng này trong cơ cấu doanh thu theonhóm mặt hàng có giảm xuống vào năm 2008, nhưng t ỷ trọng của nó vẫn chiếm

vị trí cao nhất trong các nhóm mặt h àng, nằm ở mức 61,47 %

Tổng quát, sự biến động của nhóm mặt h àng thuốc trừ cỏ là nguyên nhânchính gây ra sự biến động của tổng doanh thu Chi nhánh cần có những biện phápthích hợp để đẩy mạnh tiêu thụ nhóm mặt hàng này trong năm 2009

4.1.2.2 Nhóm mặt hàng thuốc trừ sâu:

Nhóm mặt hàng thuốc trừ sâu là nhóm mặt hàng có tỷ trọng cao thứ nhìsau nhóm mặt hàng thuốc trừ cỏ, và doanh thu của nhóm mặt hàng này cũng đã

có biến động rõ rệt qua các năm

Năm 2007, doanh thu của nhóm mặt hàng thuốc trừ sâu giảm xuống sovới năm 2006 một lượng là 3.231.076 ngàn đồng, tương ứng giảm 16,82 % Năm

2008, giảm 657.784 ngàn đồng, tương ứng giảm 4,17 % Như vậy, doanh thu củanhóm mặt hàng thuốc trừ sâu có xu hướng giảm qua các năm nhưng với tốc độkhông đều, và có xu hướng giảm chậm hơn vào năm 2008 Chi nhánh đã tiêu thụnhóm mặt hàng này không tốt khi đã để doanh thu của nhóm m ặt hàng này liêntục giảm trong 2 năm li ên tiếp Chi nhánh cần thực hiện nghiêm túc những biệnpháp cần thiết để đẩy mạnh tiêu thụ và làm tăng doanh thu của nhóm mặt hàngnày do đây là nhóm m ặt hàng có tỷ trọng khá cao trong c ơ cấu doanh thu theonhóm mặt hàng; chiếm 29,34 % vào năm 2007, và năm 2008 t ỷ trọng của nhómmặt hàng này đã tăng lên mức 32,87 %

4.1.2.3 Nhóm mặt hàng thuốc trừ bệnh:

Nhóm mặt hàng này đã có những biến động ngược lại so với sự biếnđông của tổng doanh thu Cụ thể, năm 2007, trong k hi tổng doanh thu tăng lên thìdoanh thu nhóm mặt hàng này lại giảm xuống so với năm 2006, giảm xuống872.696 ngàn đồng, tương ứng giảm 37,16 %; năm 2008, khi tổng doanh thugiảm xuống thì doanh thu của nhóm mặt hàng thuốc trừ bệnh lại tăng l ên khámạnh so với năm 2007, tăng 636.589 ngàn đồng, tương ứng tăng 43,14 % Nhưvậy, trong năm 2008, chi nhánh đ ã thực hiện tốt các biện pháp đẩy mạnh ti êu thụnhóm mặt hàng này, đây là một sự biến động tốt đối với chi nhánh

Mặc dù có sự biến động khá mạnh qua các n ăm nhưng đây là nhóm m ặthàng có tỷ trọng khá thấp trong c ơ cấu doanh thu theo nhóm mặt h àng (chưa đến

Trang 39

5 %), do đó không làm ảnh hưởng nhiều đến sự biến động của tổng doanh thu.Tuy nhiên, ta cần làm tăng tỷ trọng của nhóm mặt h àng này trong các năm tiếptheo khi doanh thu của nó đã biến động rất khả quan v ào năm 2008.

4.1.2.3 Nhóm mặt hàng thuốc chuột và ốc bươu vàng:

Tương tự như nhóm mặt hàng thuốc trừ bệnh, nhóm mặt h àng thuốc trừsâu và ốc bươu vàng cũng biến động ngược lại so với sự biến động của sự biếnđộng của tổng doanh thu Cụ thể, năm 2007, khi tổng doanh thu tăng l ên thìdoanh thu nhóm mặt hàng này lại giảm xuống 182,58 5 ngàn đồng so với năm

2006, tương ứng giảm 35,50 %; năm 2008, tổng doanh thu giảm xuống th ì doanhthu của nhóm mặt hàng thuốc trừ bệnh lại tăng lên rất mạnh, tăng 196,266 ngànđồng, tương ứng tăng 59,17 % so với năm 2007 Đây cũng là một sự biến độngtốt đối với chi nhánh và cần phát huy hơn nữa việc tiêu thụ nhóm mặt hàng này

Về cơ cấu, đây là nhóm mặt hàng có tỷ trọng thấp nhất trong cơ cấudoanh thu theo nhóm mặt hàng (luôn thấp hơn 2 %), do đó sự biến động vềdoanh thu của nhóm mặt hàng này ảnh hưởng rất ít lên sự biến động của tổngdoanh thu Chi nhánh cần có những biện pháp nâng cao tỷ trọng của nhóm mặthàng này trong tương lai

Trang 40

GVHD: Ths Nguyễn Thị Kim Hà - 37 - SVTH: Hồ Minh Quân

4.1.3 Phân tích doanh thu theo thị trường:

BẢNG 4: DOANH THU TẠI MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

Đvt: 1000 đồng

2007/2006

Chênh lệch 2008/2007 Thị trường

Mức

Tỷ trọng (%)

Mức

Tỷ trọng (%)

Mức

Tỷ trọng (%)

Sóc trăng 16.904.941 34,1 21.623.854 39,7 15.151.434 32,5 4.718.913 27,92 (6.474.867) (29,93)

Tiền Giang 13.633.017 27,5 16.994.062 31,2 14.265.658 30,6 3.361.045 24,66 (2.729.699) (16,06)Bạc Liêu 10.807.265 21,8 11.274.907 20,7 10.396.214 22,3 467.642 4,33 (879.303) (7,79)Khác 8.229.385 16,6 4.575.324 8,4 6.806.490 14,6 (3.654.061) (44,40) 2.231.607 48,77Doanh Thu

Thuần 49.574.608 100 54.468.147 100 46.619.796 100 4.893.539 9,88 (7.848.351) (14,41)

( Nguồn: Phòng kế toán của chi nhánh năm 2006 – 2008 )

Ngày đăng: 12/01/2021, 00:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Thành Danh, Bùi V ăn Trịnh, La Xuân Đào, (1998), Giáo trình kế toán phân tích, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toánphân tích
Tác giả: Võ Thành Danh, Bùi V ăn Trịnh, La Xuân Đào
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1998
2. Trần Bá Trí, (2008), Giáo trình phân tích ho ạt động kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Trần Bá Trí
Năm: 2008
3. Trương Đông Lộc, Nguyễn Văn Ngân, Nguyễn Thị L ương, Trương Thị Bích Liên, (2007), Quản trị tài chính 1, trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính 1
Tác giả: Trương Đông Lộc, Nguyễn Văn Ngân, Nguyễn Thị L ương, Trương Thị Bích Liên
Năm: 2007
4. Nguyễn Năng Phúc, (2004), Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2004
5. Nguyễn Tấn Bình, (2004), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Đại Học Quốc Gia Th ành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB ĐạiHọc Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w