1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Chi nhánh Công ty Cổ phần Lương thực - Thực phẩm Miền Nam tại Vĩnh Long

78 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 523,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rõ ràng, bên cạnh thành tích không thể phủ nhận, thì kết quả phân tích lại phản ánh nhược điểm chủ quan của doanh nghiệp về chi phí bán hàng, giá vốn và tổ chức công tác tiêu[r]

Trang 1

  

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.4.1 Phạm vi không gian 4

1.4.2 Phạm vi thời gian 4

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 5

2.1.2 Khái niệm doanh thu, chi phí 8

2.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty 10

2.1.4 Phân tích các chỉ tiêu sinh lời 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.2.1 Phương pháp thu nhập số liệu 16

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG 19

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH 19

3.2 NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH 19

3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ Ở DOANH NGHIỆP 20

3.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 20

Trang 2

3.3.3 Hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp 22

3.3.4 Đặc điểm tổ chức kế toán hàng tồn kho 23

3.3.5 Các chính sách kế toán chủ yếu 25

3.4 TỔNG QUÁT VỀ LỢI NHUẬN, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG 25

3.4.1 Thuận lợi 25

3.4.2 Khó khăn 25

3.4.3 Phương hướng hoạt động của công ty 26

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI 27

4.1 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ TỪ NĂM 27

4.1.1 Phân tích về tình hình tiêu thụ của các sản phẩm 27

4.1.2 Phân tích về đơn giá bán của sản phẩm cám, tấm, gạo 29

4.1.3 Phân tích tình hình nhập và xuất kho theo mặt hàng 30

4.2 PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG 35

4.2.1 Nguyên nhân chủ quan 35

4.2.2 Nguyên nhân khách quan 38

4.3 PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY 40

4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 44

4.4.1 Phân tích tình hình lợi nhuận của hoạt động bán hàng 46

4.4.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của hoạt động tài chính 46

4.5 PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN 48

4.5.1 Lợi nhuận năm 2007 so với năm 2006 50

4.5.2 Lợi nhuận năm 2008 so với năm 2007 53

4.6 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI 55

4.6.1 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ròng/ doanh thu 56

4.6.2 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ròng/ tổng tài sản 56

4.6.3 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ròng/ vốn chủ sở hữu 57

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO 58

5.1 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA 58

5.2 ĐẨY MẠNH KHÂU TIÊU THỤ SẢN PHẨM 59

5.3 GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN 59

5.3.1 Tăng doanh thu, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm 59

Trang 3

5.4 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC 61

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

6.1 KẾT LUẬN 63

6.2 KIẾN NGHỊ 64

6.2.1 Đối với công ty 64

6.2.2 Đối với nhà nước 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 4

  

Bảng 1: TÌNH HÌNH DOANH SỐ BÁN CỦA CÔNG TY 28

Bảng 2: ĐƠN GIÁ BÁN CỦA CÁC SẢN PHẨM 30

Bảng 3: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM QUA 32

Bảng 4: VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO 37

Bảng 5: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CHUNG CỦA CÔNG TY 41

Bảng 6: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 45

Bảng 7: TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY 49

Bảng 8: CÁC CHỈ SỐ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 56

Trang 5

  

Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC 20

Hình 2: SƠ ĐỒ HÌNH THỨC SỔ NHẬT KÝ CHỨNG TỪ 23

Hình 3: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA SẢN PHẨM CÁM 34

Hình 4: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA SẢN PHẨM TẤM 35

Hình 5: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA SẢN PHẨM GẠO 35

Hình 6: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CHUNG CỦA CÔNG TY 44

Hình 7: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 48

Trang 7

  

Luận văn “Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Chi nhánh Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Miền Nam tại Vĩnh Long” có kết

cấu nội dung sau:

- Trước tiên là đi phân tích doanh số bán về tình hình tiêu thụ của các sản phẩm cám, tấm, gạo giai đoạn 2006 – 2008 Và phân tích về đơn giá bán của sản phẩm cám, tấm, gạo từ năm 2006 – 2008 Kế đến là phân tích tình hình nhập, tồn

và xuất kho theo mặt hàng cám, tấm, gạo Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Tiếp theo là phân tích tình hình chi phí: Phân tích chung tình hình chi phí tiêu thụ sản phẩm thực tế giai đoạn 2006 – 2008

- Phân tích tình hình lợi nhuận: Phân tích chung tình hình lợi nhuận của công ty, phân tích tình hình lợi nhuận của hoạt động bán hàng, phân tích tình hình lợi nhuận của hoạt động tài chính Sau đó phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty

- Cuối cùng đi phân tích các chỉ suất lợi nhuận: tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

Trong quá trình phân tích đề tài em đã biết được một số mặt mạnh và mặt yếu của công ty nên đã đề ra một số giải pháp và kiến nghị với Công ty Và quyển Luận văn được hình thành gồm có 6 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Trong chương này nghiên cứu tầm quan trọng của đề tài cũng như là đề ra

mục tiêu nghiên cứu chung và cụ thể để tiến hành phân tích tình hình tiêu th ụ sản phẩm và lợi nhuận của công ty

Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này sẽ đi vào tìm hiểu một số lý thuyết Một số khái niệm về tình

hình tiêu thụ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ suất sinh lời để đánh giá được tình hình tiêu thụ hàng hóa và lợi nhuận của doanh nghiệp Phương pháp

Trang 8

tài

Chương 3: Khái quát về Chi nhánh Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Miền Nam tại Vĩnh Long

Quá trình hình thành, mục tiêu thành lập, cơ cấu tổ chức, ngành nghề kinh

doanh sẽ được giới thiệu trong chương này Ngoài ra ở chương 3 còn giới thiệu những khó khăn, thuận lợi cũng như là những phương hướng hoạt động của công

ty trong những năm tới

Chương 4: Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Chi nhánh Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Miền Nam tại Vĩnh Long

Dựa trên số liệu do công ty cung cấp tiến hành phân tích tình hình doanh số

bán của từng loại sản phẩm, chi phí, lợi nhuận Sự tăng hay giảm của doanh số bán, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 2006 – 2008 và công ty sẽ chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào tác động đến tình hình tiêu thụ và lợi nhuận thì trong chương

4 này sẽ được tìm hiểu cụ thể Ngoài ra chương này còn đánh giá tình hình lợi nhuận của công ty như thế nào thông qua việc phân tích các tỷ suất sinh lợi của công ty

Chương 5: Một số biện pháp nhằm nâng cao tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Chi nhánh Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Miền Nam tại Vĩnh Long

Bao gồm các nội dung sau:

- Những tồn tại và nguyên nhân của công ty

- Các biện pháp tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Các biện pháp gia tăng lợi nhuận của công ty

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trong chương này sẽ có một số đề xuất ý kiến cho công ty cũng như là cơ

quan nhà nước nhằm góp phần giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện hơn nữa

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Vấn đề lớn nhất được đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập hiện nay không chỉ dừng lại ở sản xuất sản phẩm phù hợp nhu cầu mà còn

là hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để làm sao không bị thua trên chính sân nhà và ngày càng tiến xa hơn vào thị trường thế giới

Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển thì doanh nghiệp đó phải tạo ra doanh thu và lợi nhuận bởi vì doanh thu và lợi nhuận không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động Như vậy, doanh thu và lợi nhuận chính

là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích t ình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận nhằm tìm ra những nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp,

từ đó đề ra các biện pháp, chính sách để phát huy nhân tố tích cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực, không ngừng nâng cao lợi nhuận và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việc đánh giá, xem xét một cách khoa học t ình hình doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp giúp cho nhà quản trị tránh được những nhận định sai lầm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn phát triển hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Với ý nghĩa quan trọng ấy, em thấy tình hình tiêu thụ hàng hóa và lợi nhuận có

ý nghĩa rất thiết thực và là mối quan tâm của hầu hết các doanh nghiệp hoạt động

trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Vì vậy em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Chi nhánh Công ty Cổ phần Lương thực - Thực phẩm Miền Nam tại Vĩnh Long” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình

Trang 10

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

1.1.2.1 Căn cứ khoa học

Tình hình tiêu thụ hàng hoá là một căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định,

các nhà đầu tư hay các nhà cho vay xem xét có nên đầu tư hay cho vay không? Để đạt được tình hình tiêu thụ hàng hoá và lợi nhuận cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định đúng phương hướng đầu tư, biện pháp sử dụng các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tiêu thụ và lợi nhuận Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở của phân tích tình hình tiêu thụ hàng hoá và lợi nhuận

Người ta dùng phương pháp so sánh để so sánh lợi nhuận thực hiện năm nay so với năm trước nhằm biết được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty, hay nói cách khác là xem xét công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả không?

Mặt khác, để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, người ta xem xét một số chỉ tiêu về tài chính, đặc biệt là chỉ tiêu về khả năng sinh lợi Các tỷ số về khả năng sinh lợi được các nhà quản trị, các nhà đầu tư, các nhà phân tích tài chính quan tâm Chúng là cơ sở để đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp

Đề tài được thực hiện căn cứ vào lý thuyết về phân tích hoạt động kinh tế, quản trị tài chính

1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn

Như chúng ta đã biết mọi hoạt động của doanh nghiệp đều tác động liên hoàn với nhau Bởi vậy, chỉ có thể tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận mới giúp các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của công ty

Trên cơ sở đó, phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm, chi phí, lợi nhuận có thay đổi như thế nào qua các năm Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của công ty Từ đó, đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp để nhằm phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý Mặt khác, nó còn giúp doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

Trang 11

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa về doanh số bán, giá của từng sản phẩm,

và phân tích chi phí, lợi nhuận tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Lương thực- Thực phẩm Miền Nam để tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa và lợi nhuận, từ đó đề ra một số giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả

tiêu thụ hàng hóa và lợi nhuận của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trên cơ sở mục tiêu chung, trong đề tài sẽ thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:

- Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa và nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hoá của công ty qua 3 năm 2006 – 2008

- Phân tích tình hình chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2006 – 2008

- Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2006 – 2008

- Phân tích các chỉ tiêu sinh lời của công ty qua 3 năm 2006 – 2008

- Đề ra một số giải pháp nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nguyên nhân nào làm cho doanh số bán tăng, trong đó sản lượng tiêu thụ mặt hàng nào tăng nhiều, tại sao?

Lợi nhuận của công ty qua các năm như thế nào và những nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty?

Những biện pháp nâng cao lợi nhuận của công ty?

Thời gian thực hiện từ 02/02/2009 đến ngày 01/05/2009

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 12

Luận văn tập trung vào tình hình tiêu thụ sản phẩm, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận

Thời gian nghiên cứu đề tài từ 2006 – 2008

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh (PGS.PTS Phạm Thị Gái – Phó chủ nhiệm khoa kế toán Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân) Nhà xuất bản giáo dục Nội dung của giáo trình là phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận, phân tích tình hình tài chính, …

- Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh (TS Phạm Văn Dược – Đặng Thị Kim Cương Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh) Nội dung của giáo trình là phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, …

- Nguyễn Như Anh (2007), Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nông Lâm sản Kiên Giang” Bài viết phân tích tình

hình tiêu thụ, chi phí, lợi nhuận của công ty từ năm 2004 đến 2006 trong đó đi sâu phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận

Trang 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

2.1.1.1 Khái niệm về tình hình tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ là quá trình đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng thông qua hình thức mua bán Đối với mỗi doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn, là quá trình chuyển đổi tài sản

từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là nhân tố quyết định thành bại, là quá trình thực hiện lợi nhuận và là mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp Để theo dõi và phân tích chính xác tình hình tiêu thụ chúng ta cần nắm bắt được lượng sản phẩm tồn đầu kỳ, lượng nhập xuất trong kỳ, và tính lượng tồn cuối kỳ

Trong đó:

2.1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích tình hình tiêu thụ hàng hoá

Tiêu thụ sản phẩm là tình hình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm

hàng hoá Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ

và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn nâng cao hiệu quả việc

sử dụng vốn

Qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm mới được xác định một cách hoàn toàn Có tiêu thụ được sản phẩm mới chứng tỏ năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả công tác nghiên cứu thị trường

Mặt khác qua tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được những chi phí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện được giá trị lao động thặng dư, đây là nguồn quan trọng nhằm tích luỹ vào ngân sách, vào các quỹ của Tồn kho cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ

Trang 14

doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Như vậy, nhiệm vụ của người phân tích tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp gồm các công việc chủ yếu sau đây:

+ Đánh giá đúng đắn tình hình tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng mặt hàng, đánh giá tính kịp thời của tiêu thụ

+ Tìm ra nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến tình hình tiêu thụ

+ Đề ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng tiêu thụ về số lượng và chất lượng

2.1.1.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ

a) Các nhân tố chủ quan

Bao gồm các nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp tác động đến quá trình tiêu

thụ sản phẩm, chủ yếu tập trung vào các nhân tố cơ bản sau:

- Tình hình cung ứng: Tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trước hết là phụ

thuộc vào tình hình cung cấp Thật vậy, nếu một sản phẩm đang tiêu thụ tốt trên thị trường mà yếu tố đầu vào cung cấp không kịp thời thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tiêu thụ của công ty, điều đó có ý nghĩa là sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận, ảnh hưởng đến mục tiêu cuối cùng của chủ doanh nghiệp

- Tình hình dự trữ hàng hoá:

+ Phân tích tình hình tồn kho

Hàng tồn kho phải bảo đảm không để tình trạng thiếu hụt, không đủ khối lượng, làm mất khách hàng và cơ hội kinh doanh Tuy nhiên tồn kho quá lớn làm ứ đọng vốn (tăng chi phí sử dụng vốn) và tăng chi phí bảo quản hàng tồn kho, gây ảnh hưởng đến hiệu quả chung

Tồn kho phải luôn kịp thời và vừa đủ (chứ không phải đầy đủ) Vì vậy, doanh nghiệp cần có bên cạnh các nhà cung cấp uy tín và bằng các hợp đồng lâu dài, ổn định Tất nhiên, điều này không đơn giản – đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, luôn chịu nhiều biến động bất định

+ Phân tích tình hình luân chuyển hàng hóa

Trang 15

Vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng hàng hóa đã bán với hàng hóa dự trữ trong kho Được tính bằng công thức:

Kỳ luân chuyển hàng hóa hay số ngày của một vòng cho biết khoảng thời gian của một vòng luân chuyển hàng hóa

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp

Có nghĩa doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần

- Giá bán: Giá bán sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp trên thị trường phụ

thuộc vào nhiều yếu tố Trước hết, giá bán sản phẩm hàng hóa phụ thuộc vào vị trí của sản phẩm đó trên thương trường: sản phẩm cạnh tranh hay độc quyền Nếu là sản phẩm cạnh tranh thì có được khách hàng ưa chuộng hay không Mặt hàng, giá bán lại có mối quan hệ với lợi nhuận của doanh nghiệp, có quan hệ với người tiêu thụ nhanh hay chậm, lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều hay ít Đương nhiên, giá bán sản phẩm hàng hóa phụ thuộc nhiều vào quan hệ cung cầu trên thị trường Song, đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp hết sức linh hoạt trong việc định giá bán sản phẩm sao cho phải bù đắp được các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất hay là mua sản phẩm và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư

Vòng quay

hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

=

Thời gian tồn kho

360 Vòng quay hàng tồn kho

=

Trang 16

- Chất lượng hàng hoá: Xu hướng xã hội ngày càng cao, nhu cầu của người

dân ngày càng tiến bộ, do đó chất lượng hàng hoá là nhân tố hàng đầu trong quá trình lựa chọn tiêu dùng của người dân, điều này ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của công ty

b) Các nhân tố khách quan

- Các nhân tố thuộc về xã hội: xem xét các vấn đề về nhu cầu, mức thu nhập,

phong tục tập quán, thói quen của người tiêu dùng có ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp

- Các nhân tố thuộc về Nhà nước: mỗi chính sách kinh tế xã hội của Nhà

nước trong từng thời kỳ cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh như: chính sách tiền lương, chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Song đối với phạm vi doanh nghiệp, những nguyên nhân thuộc Nhà nước là những nhân

tố khách quan

2.1.2 Khái niệm về doanh thu, chi phí

2.1.2.1 Khái niệm về doanh thu

Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ sau khi

trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiền hay chưa Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ v à dịch vụ của doanh nghiệp Doanh thu bao gồm hai bộ phận:

* Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của doanh nghiệp

* Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:

Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị

và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyển vào thiệt hại Thu nhập

từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, giá trị vật tư,

Trang 17

tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát min h, sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm

Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan đến doanh thu:

- Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế Các khoản giảm trừ gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại

- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo

2.1.2.2 Khái niệm về chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông

hàng hoá Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó Chi phí gồm các khoản sau:

- Giá vốn hàng bán: Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

- Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, đồ dùng cho hoạt động bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí mua ngoài, các chi phí khác bằng tiền…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu phục vụ cho quản

lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng văn phòng, thuế phí, lệ phí…

Trang 18

- Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ li ên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…

- Chi phí khác: Là chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán, các khoản chi phí khác còn lại…

2.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty

2.1.3.1 Khái niệm về lợi nhuận

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu

trừ mọi chi phí Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định

Ngoài ra, lợi nhuận còn là tiền đề cơ bản khi doanh nghiệp muốn tái sản xuất

mở rộng để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường Hơn nữa, lợi nhuận giúp nâng cao đời sống cho người lao động, đó chính là động lực to lớn nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tinh thần làm việc của người lao động vốn được xem là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp

Lợi nhuận của một doanh nghiệp gồm có:

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh

Trang 19

doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng và các dịch vụ trừ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thành phẩm dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này

- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận của doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra, những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới Lợi nhuận từ hoạt động khác như hoạt động thanh lý tài sản cố định, thắng kiện trong kinh doanh…

2.1.3.2 Mục tiêu của doanh nghiệp

Bất kỳ một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau

giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của những tổ chức phi lợi nhuận là những công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo không mang tính chất kinh doanh

Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận

2.1.3.3 Ý nghĩa của lợi nhuận

Theo lý thuyết kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết định quá

trình tái sản xuất mở rộng xã hội Lợi nhuận được bổ sung vào khối lượng tư bản cho chu kỳ sản xuất sau cao hơn trước Ý nghĩa xã hội: mở rộng phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và tiêu dùng xã hội, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế

Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận quyết định sự tồn v ong, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp trong nền kinh tế mà vốn dĩ đầy bất trắc và khắc nghiệt Vì vậy, tạo ra lợi nhuận là chức năng duy nhất của doanh nghiệp

2.1.3.4 Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận

- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp có tiêu thụ được mới xác định được lãi hay lỗ Sản phẩm, hàng hoá phải được tiêu thụ ở một

Trang 20

số lượng nào đó sẽ có lợi nhuận, khối lượng tiêu thụ càng nhiều thì lợi nhuận đạt được càng lớn Tuy nhiên, khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như: việc ký kết hợp đồng tiêu thụ với các khách hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, việc xuất giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng…Tất cả các việc trên nếu làm tốt đều có tác động nâng cao lợi nhuận của công ty Việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ là nhân tố quan trọng quyết định lợi nhuận của công ty

- Giá bán đơn vị sản phẩm: Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì giá bán phải tương ứng với giá trị, nghĩa là giá cả sản phẩm phải đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất và phải có lợi nhuận thoả đáng để tái đầu tư Trong chính sách giá của doanh nghiệp, giữa giá bán và khối lượng bán có mối quan

hệ chặt chẽ, khi khối lượng hàng hoá tăng thì giá bán có thể giảm và ngược lại

- Giá vốn đơn vị sản phẩm: Giá vốn sản phẩm có vai trò to lớn trong chiến lược cạnh tranh về giá Giá vốn sản phẩm thấp cho phép doanh nghiệp áp dụng giá bán thấp hơn đối thủ nhưng thu được lợi nhuận cao hơn Giá vốn sản phẩm có tác động ngược chiều với lợi nhuận, nếu giá vốn thấp lợi nhuận sẽ cao hơn và ngược lại

- Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm: Trong trường hợp nhân tố khác không đổi, việc thay đổi chi phí bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm lợi nhuận của công ty

- Chi phí quản lý đơn vị sản phẩm: Trong trường hợp nhân tố khác không đổi, việc thay đổi chi phí quản lý đơn vị sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm lợi nhuận của công ty

Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Đặt

LN: Lợi nhuận

LN1: Lợi nhuận năm nay

LN0: Lợi nhuận năm trước

Qi: Khối lượng tiêu thụ của sản phẩm i

Pi: Giá bán đơn vị của sản phẩm i

Zi: Giá vốn đơn vị của sản phẩm i

Trang 21

CBHi: Chi phí bán hàng đơn vị của sản phẩm i

CQLi: Chi phí quản lý đơn vị của sản phẩm i

Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bởi công thức:

L = ∑ Qi x (Pi – Zi – CBhi – CQLi)

Đối tượng phân tích: ∆LN = LN1 – LN0

- Mức ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ:

2.1.4 Phân tích các chỉ tiêu sinh lời

Đối với các doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất cứ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanh

nghiệp cũng đều quan tâm

2.1.4.1 Phân tích chỉ tiêu tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu

Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn không tính đến chi phí

kinh doanh Tỷ lệ lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận Tỷ lệ lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí, đặc biệt là chi phí bất biến

∑Q1ixP0i

∑Q0ixP0i

∆Q = LN0 x − LN0

Trang 22

Để đạt lợi nhuận tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ chi phí kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có tỷ lệ lãi gộp thích hợp

2.1.4.2 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Tỷ suất này cho ta biết 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ suất này càng lớn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn Có thể sử dụng nó để so sánh với tỷ số của các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp khác

Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm Công thức được thiết lập như sau:

2.1.4.3 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Tỷ số này càng cao thì trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao

2.1.4.4 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu phản ánh, cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì công ty thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng lớn Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý: vốn chủ sở hữu càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu càng nhỏ Đây là tỷ suất rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ

ROS = Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuần x 100

ROA = Lợi nhuận ròng

Tổng tài sản x 100

Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu = Lợi nhuận gộp

Doanh thu thuần x 100

Trang 23

2.1.4.5 Phân tích khả năng sinh lời qua các chỉ số Dupont

Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích, để đánh giá khả năng sinh lời của doanh

nghiệp, cần xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính thông qua chỉ số Dunpont

Phương trình phân tích Dupont cho thấy mối quan hệ hỗ tương giữa các tỷ số tài chính Sơ đồ Dupont trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự luân chuyển của tài sản có mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ Ta có:

ROA = Mức lợi nhuận trên doanh thu x Tỷ số luân chuyển tài sản

ROE = ROA x Đòn cân tài chính

Kết hợp phương trình (1) và phương trình (2) ta có phương trình Dupont:

Qua chỉ tiêu này để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu, doanh nghiệp cần phải:

+ Tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bằng cách tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu để tăng lợi nhuận nhưng tốc độ tăng lợi nhuận phải nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu

+ Tăng tốc độ luân chuyển toàn bộ vốn bằng cách tăng doanh thu, đầu tư dự trữ tài sản hợp lý, huy động tối đa mọi tài sản vào hoạt động kinh doanh

ROE =

Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu

x 100

=

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần Tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần Tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế

ROE

Trang 24

+ Giảm tỷ trọng vốn chủ sở hữu so với tổng tài sản bằng cách sử dụng vốn chủ

sở hữu có hiệu quả, có nghệ thuật trong kinh doanh để có thể tăng tài sản với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu nhập số liệu

Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập chủ yếu trong các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, nhật ký chứng từ của công ty do phòng kế toán cung cấp và từ nguồn internet

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh: Dùng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối để

phân tích tình hình tiêu thụ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận của chi nhánh công ty cổ phần lương thực – thực phẩm Miền Nam tại Vĩnh Long

+ So sánh bằng số tuyệt đối: Dùng hiệu số của 2 chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích

và chỉ tiêu kỳ gốc Chẳng hạn so sánh giữa kết quả thực hiện kỳ này với thực hiện

kỳ trước

+ So sánh bằng số tương đối: Dùng tỷ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích

so với chỉ tiêu gốc để thể hiện tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Phương pháp thay thế liên hoàn: Dùng để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty giai đoạn 2006 – 2008

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Bước 1: Xác định công thức

Mức chênh lệch giữa

năm sau và năm trước = Số năm sau ─ Số năm trước

Mức chênh lệch giữa

năm sau và năm trước =

Số năm sau ─ Số năm trước

Số năm trước

x 100%

Trang 25

Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua

một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân tố sản lượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân tố chất thì sắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau

Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích

So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được đó chính là đối tượng phân tích

Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế (Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho bước sau thay thế)

 Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a0 b0 c0 được thay thế bằng a1 b0 c0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a là: a = a1 b0 c0 – a0 b0 c0

 Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a1 b0 c0 được thay thế bằng a1 b1 c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b là: b = a1 b1 c0 – a1 b0 c0

 Thay thế bước 3 (cho nhân tố c): a1 b1 c0 được thay thế bằng a1 b1 c1 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c là: c = a1 b1 c1 – a1 b0 c0

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có: a + b + c = Q

Trang 26

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG

THỰC – THỰC PHẨM MIỀN NAM TẠI VĨNH LONG

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP

Chi nhánh công ty cổ phần lương thực – thực phẩm Miền Nam tại Vĩnh Long

là doanh nghiệp Nhà Nước được thành lập năm 1983 (tiền thân là Trạm Công Nghệ Thực Phẩm Cửu Long) lúc đó là công ty trực thuộc Tổng Công Ty Thực Phẩm, chủ yếu là giao nhận vận chuyển hàng hoá và thanh toán tiền hàng cho các đơn vị mình mua hàng

Năm 1988 chuyển đổi cơ chế từ tập trung bao cấp sang đơn vị tự hạch toán, tự làm chủ tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị chủ động sáng tạo trong kinh doanh Tổng công ty đã thành lập Chi Nhánh lương thực – thực phẩm Cửu Long, giao cho đơn vị tự chịu trách nhiệm kinh doanh về kết quả kinh doanh của m ình: hạch toán kế toán, báo cáo quyết toán về cho tổng công ty Cho đến nay với xu thế hội nhập và khi cánh cửa gia nhập kinh tế thế giới đã mở đòi hỏi các Doanh Nghiệp cần phải có

sự đổi mới tư duy trong kinh doanh Vì vậy, mà Doanh Nghiệp đã cổ phần hoá và hoạt động có hiệu quả hơn

3.2 NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Luôn đặt ra các mục tiêu phấn đấu không ngừng hoàn thiện, tìm kiếm các nguồn hàng kinh doanh trong nước, đáp ứng các yêu cầu của quá trình đổi mới cơ

chế thị trường

Kinh doanh các mặt hàng lương thực – thực phẩm trong cả nước, đáp ứng nhu cầu xã hội, đảm bảo kinh doanh hiệu quả theo đúng các quy định của Nhà Nước Đồng thời, đảm bảo các quyền lợi – nghĩa vụ cho cán bộ công nhân viên, nâng cao cuộc sống cho các thành viên

3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ Ở DOANH NGHIỆP

3.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Đơn vị có trụ sở đặt tại: ấp Tân Vĩnh Thuận – xã Tân Ngãi – thị xã Vĩnh Long – tỉnh Vĩnh Long (trên quốc lộ 1A)

Trang 27

Tel: 0703.824739 (0703.816087)

Fax: 070.822836

Với quy mơ kinh doanh rộng, doanh số tương đối lớn nên việc kết hợp giữa các bộ phận, giữa Ban Giám Đốc và các phịng ban phải chặt chẽ để đạt kết quả tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC

Bao gồm: 23 người trong biên chế và cĩ hợp đồng một số theo thời vụ cơng

việc

- Trình độ đại học 4 người

- Trình độ trung cấp đã qua đào tạo 4 người

- Cơng nhân viên chức là Đảng viên 10 người

- Cơng nhân viên chức là Đồn viên 8 người

3.3.2 Nhiệm vụ của các phịng ban

- Tổng giám đốc: Định hướng hoạt động kinh doanh của đơn vị Tổ chức xây dựng các mối quan hệ kinh tế với các đơn vị khách hàng thơng qua các hợp đồng

Ban Giám Đốc

Tổ Nghiệp Vụ Kinh Doanh

Giúp Ban Giám Đốc trong cơng

tác kinh doanh giao nhận, vận

chuyển hàng hố

Giám Đốc Các Phĩ Giám Đốc

Tổ Kế Tốn

Giúp Ban Giám Đốc trong cơng tác quản lý tiền hàng, tổng hợp

số liệu báo cáo kịp thời

Số liệu báo cáo kịp thời

Trang 28

kinh tế Đề ra các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sao cho đảm bảo hoạt động kinh tế có hiệu quả Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên của mình Tổng giám đốc có quyền điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng Tổng giám đốc có quyền tuyển dụng và bố trí lao động cũng như việc đề bạt khen thưởng, kỉ luật trong công ty

- Phó tổng giám đốc: Là người dưới quyền của Tổng giám đốc, hổ trợ cho Tổng giám đốc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc trong phạm vi được giao Mặt khác, phó giám đốc có thể thay mặt giám đốc để giải quyết nhưng công việc có tính chất thường xuyên của đơn vị khi giám đốc vắng mặt

- Phòng kế toán: Giúp Giám đốc Công ty trong công tác quản lý, sử dụng vốn

và nguồn để đạt được hiệu quả đề ra, tổ chức theo dõi tình hình thu chi của đơn vị, phù hợp với chủ trương, chính sách qui định của Nhà nước Bên cạnh đó phòng kế toán còn nhiệm vụ giúp Giám đốc giải quyết những mối quan hệ tài chính trong quá trình kinh doanh như:

+ Tổ chức tốt công tác thu nhập, xử lý các thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong công ty

+ Báo cáo các thông tin kế toán tài chính cho lãnh đạo công ty và các cơ quan quản lý chức năng

+ Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

+ Các mối quan hệ tài chính trong nội bộ

+ Phân phối chi tiêu hợp lý có hiệu quả tiết kiệm được chi phí tăng lợi nhuận cho Công ty

+ Phải đảm bảo các hoạt động kinh doanh của đơn vị kinh doanh được liên tục

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Phòng kinh doanh là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty tổ chức, quản lý, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty đảm bảo hiệu quả

và tuân thủ theo đúng quy định của Công ty, pháp luật của Nhà nước trên các lĩnh vực công tác chủ yếu sau:

+ Nghiên cứu thị trường, tiếp thị sản phẩm và công tác quảng cáo

Trang 29

+ Lên kế hoạch và thực hiện mua vật tư, máy móc, nguyên liệu

+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, kế toán kho hàng + Tổ chức kho bãi, giao nhận vật tư, máy móc, nguyên liệu, sản phẩm

+ Xây dựng chiến lược kinh doanh

+ Phát triển thị trường và đảm bảo nguồn hàng, quản lý hàng hoá

3.3.3 Hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp

3.3.3.1 Đối với hệ thống kho chứa hàng

Để theo dõi hàng hóa từng loại trong kho, Doanh nghiệp tổ chức hệ thống thẻ

kho, sổ, để bộ phận kho dùng ghi chép nhập, xuất tồn kho hàng hóa gồm có:

+ Thẻ kho

+ Sổ chi tiết xuất nhập kho

+ Sổ nhập ký bán hàng hằng ngày

3.3.3.2 Đối với phòng công tác kế toán Doanh nghiệp

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức Nhật ký chứng từ nên

trong hệ thống sổ kế toán của Doanh nghiệp, nó bao gồm:

+ Sổ chi tiết nhập, xuất, tồn kho hàng hóa

+ Sổ tổng hợp chi tiết nhập, xuất, tồn kho hàng hóa

Trang 30

Hình 2: SƠ ĐỒ HÌNH THỨC SỔ NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Ở CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM MIỀN NAM

GHI CHÚ:

: Phát sinh hằng ngày

: Đối chiếu

: Ghi vào cuối tháng

3.3.4 Đặc điểm tổ chức kế toán hàng tồn kho

Tổ chức kế toán của Doanh nghiệp thực hiện bằng hệ thống máy vi tính, công

tác tổ chức kế toán được thực hiện như sau:

Sổ chi tiết

Sổ nhật ký từng phần

Sổ nhật ký chung

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán Chứng từ gốc

Sổ cái

Trang 31

3.3.4.1 Tổ chức kế toán hàng tồn kho

Do yêu cầu quản lý nên số liệu kế toán cần phải chi tiết:

+ Tên của từng loại hàng hóa

Phương pháp thẻ kho song song: hàng ngày ở kho, thủ kho căn cứ vào chứng

từ nhập, xuất để ghi sổ chi tiết cuối ngày tính ra hàng tồn kho của từng loại hàng hóa trên thẻ kho

Bộ phận kế toán ở Doanh nghiệp sử dụng sổ chi tiết hàng hóa để ghi chép tình hình nhập, xuất hàng tồn kho của từng loại hàng hóa cả về mặt số lượng lẫn giá trị hàng ngày và định kỳ

Khi nhận được chứng từ nhập, xuất hàng hóa thủ kho chuyển lên, kế toán kiểm tra, ghi giá và phản ánh chi tiết vào sổ chi tiết công nợ Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết phải khớp đúng với số hàng tồn trên thẻ kho

3.3.4.2 Tổ chức kế toán tổng hợp

Quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp mang đặc trưng của một Doanh

nghiệp thương mại, đó là quá trình luân chuyển hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua hình thức mua bán Trong quan hệ mua – bán phát sinh các nghiệp vụ kinh tế mà Doanh nghiệp cần sử dụng các nghiệp vụ đó để tổng hợp, tính giá vốn hàng bán, các khoản chi phí mua – bán hàng cũng như doanh thu bán hàng để xác định kết quả lãi, lỗ của Doanh nghiệp

3.3.5 Các chính sách kế toán chủ yếu

Trang 32

- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01/20xx kết thúc vào ngày 31/12/20xx

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

3.4 TỔNG QUÁT VỀ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

3.4.1 Thuận lợi

Từ khi thành lập cho đến suốt quá trình hoạt động cho đến nay công ty đã có

sự giúp đỡ và quan tâm nhiệt tình của chính quyền địa phương Mọi thủ tục được hoàn thành nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều chi phí và thời gian

Là một doanh nghiệp đã có bề dày về công tác kinh doanh, có đội ngũ cán bộ

công nhân viên gọn nhẹ, có năng lực trình độ chuyên môn

Qua quá trình thực tế có nguồn khách hàng rộng khắp cả nước, có niềm tin của khách hàng

Với những thuận lợi trên đã giúp cho doanh nghiệp giữ vững uy thế trên thương trường kinh doanh

3.4.2 Khó khăn

Mặc dù thuận lợi là cơ bản song doanh nghiệp cũng còn một số khó khăn như:

vốn của doanh nghiệp chủ yếu là bán buôn nên nguồn vốn cần rất lớn, chi phí tiền vay còn chiếm tỷ trọng lớn, chi phí quản lý còn cao, phần do đặc điểm kinh doanh thương mại nói chung doanh nghiệp cũng chịu tình trạng còn nợ đọng

Trong hoạt động doanh nghiệp thì cơ quan nhà nước luôn có những văn bản, điều lệ quy định đối với mỗi loại hình doanh nghiệp, và việc chấp hành những văn bản mới thì công ty vẫn chưa kịp thời điều chỉnh cho đúng với những quy định, chính vì vậy mà công ty đã gặp không ít khó khăn trong việc báo cáo sổ sách cũng như là trong hoạt động của công ty

3.4.3 Phương hướng hoạt động của công ty

Quá trình hoạt động của công ty qua 3 năm nhìn chung có bước phát triển rất tốt Nhưng để tiếp tục phát huy những lợi thế có sẵn và để trở thành một công ty

Trang 33

phát triển vững mạnh chiếm lĩnh thị trường, công ty đã vạch ra những định hướng phát triển cho những năm sắp tới như sau:

+ Tiếp tục tạo mối quan hệ tốt với khách hàng cũ đồng thời tìm khách hàng mới để mở rộng vùng tiêu thụ

+ Đa dạng hoá thêm các sản phẩm và dịch vụ để thoả mãn ngày càng cao nhu cầu của người tiêu dùng

+ Trong những năm tới sẽ trang bị thêm phương tiện vận chuyển để phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hoá

+ Từng bước nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên của công ty

Mục tiêu phấn đấu: đạt các chỉ tiêu đề ra và hoàn thành nhiệm vụ được giao, nâng cao cuộc sống cho cán bộ công nhân viên

Trang 34

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM MIỀN

NAM TẠI VĨNH LONG

4.1 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ TỪ NĂM 2006 – 2008 4.1.1 Phân tích về tình hình tiêu thụ của các sản phẩm theo doanh số bán

Phân tích tình hình tiêu thụ của các sản phẩm theo doanh số bán sẽ giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình doanh thu của doanh nghiệp, biết được mặt hàng nào có doanh thu cao, mặt hàng nào có nhu cầu cao trên thị trường, mặt hàng nào có nguy cơ cạnh tranh để từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

Trang 35

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN

Bảng 1: TÌNH HÌNH DOANH SỐ BÁN THEO MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2006 – 2008

Chênh lệch 2007/2006

Chênh lệch 2008/2007

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền % Số tiền %

Trang 36

Qua số liệu của bảng 1 trên ta thấy:

- Năm 2007, doanh thu thực tế tăng về tỷ lệ là 98,65 % tương ứng với 138.083 triệu đồng về giá trị so với năm 2006 Nguyên nhân tăng do doanh thu của các sản phẩm trong năm này đều tăng, cụ thể là:

+ Đối với sản phẩm cám: doanh thu tiêu thụ sản phẩm cám năm 2007 tăng hơn năm 2006 là 1.8934 triệu đồng hay tăng với tốc độ 26,83 %

+ Đối với sản phẩm tấm: doanh thu tiêu thụ sản phẩm tấm năm 2007 tăng hơn năm 2006 là 23.190 triệu đồng hay tăng với tốc độ 34,70 %

+ Đối với sản phẩm gạo: doanh thu tiêu thụ sản phẩm gạo năm 2007 tăng hơn năm 2006 là 113.000 triệu đồng, tức là tăng với tốc độ 170,98 %

- Sang năm 2008, doanh thu tiếp tục tăng 190.895 triệu đồng hay tăng với tốc

độ 68,65 % Nguyên nhân tăng là do giá bán của các loại sản phẩm đều tăng cao hơn

cả về số tiền lẫn tỷ lệ so với năm trước, cụ thể:

+ Đối với sản phẩm cám: doanh thu năm 2008 tăng so với năm 2007 là 6.311 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 70,50 %

+ Đối với sản phẩm tấm: doanh thu năm 2008 là 138.767 triệu đồng tăng hơn năm 2007 là 48.756 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 54,17 %

+ Đối với sản phẩm gạo: doanh thu năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 135.828 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 75,84 %

Nhìn chung, tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty là rất tốt Doanh thu tiêu thụ sản phẩm liên tục tăng trong suốt giai đoạn 2006 – 2008, trong đó ta thấy doanh thu tăng của mặt hàng gạo qua 3 năm luôn chiếm tỷ trọng cao hơn mặt hàng tấm và cám Nguyên nhân doanh thu tiêu thụ tăng là do giá của các mặt hàng đều tăng và sản lượng tiêu thụ của ba mặt hàng cám, tấm, gạo qua 3 năm đều tăng Doanh thu tăng thể hiện sự phấn đấu trong hoạt động kinh doanh và tính hiệu quả trong công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Do sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là ngành nông nghiệp đang dần trở thành một ngành rất quan trọng trong nền kinh tế hiện nay, dẫn đến nhu cầu về các sản phẩm của công ty tăng nhanh, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển mang lại doanh thu tiêu thụ ngày càng cao cho công ty Qua phân tích tình hình tiêu thụ cám, tấm, gạo của các năm đều tăng và

Trang 37

song với tốc độ tăng trưởng dân số bình quân 1,2 %/năm, cộng với nhu cầu lương thực cho chế biến, chăn nuôi sẽ tăng mạnh nên tổng nhu cầu tiêu thụ lương thực trong nước sẽ không giảm trong tương lai vì vậy công ty sẽ có nhiều cơ hội và thách thức mà công ty cần nắm bắt tốt và đảm bảo tăng trưởng hơn nữa

4.1.2 Phân tích về đơn giá bán của sản phẩm cám, tấm, gạo

Từ bảng kê bán hàng của các sản phẩm tiêu thụ qua các năm, sử dụng phương pháp so sánh để phân tích

Bảng 2: ĐƠN GIÁ BÁN CỦA CÁC SẢN PHẨM CÁM, TẤM, GẠO

TỪ NĂM 2006 – 2008

Đvt: Đồng Sản

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Miền Nam)

Qua số liệu của bảng 2trên ta nhận thấy giá của từng loại sản phẩm đều tăng liên tục qua 3 năm 2006 – 2008 Cụ thể:

+ Đối với sản phẩm cám: đơn giá năm 2007 tăng so với năm 2006 là 426 đồng tương ứng với tỷ lệ 17,38 %, đến năm 2008 tiếp tục tăng so với năm 2007 về giá trị

là 1.220 đồng, về tỷ lệ tăng 42,41 %

+ Đối với sản phẩm tấm: đơn giá năm 2006 là 3.363 đồng, sang năm 2007 tăng hơn so với năm 2006 là 556 đồng tương ứng với tỷ lệ là 16,53 % Năm 2008 sản phẩm tấm vẫn tăng so với năm 2007 là 2.013 đồng hay tăng với tỷ lệ là 51,37%

Trang 38

+ Đối với sản phẩm gạo: cũng như hai sản phẩm trên đơn giá gạo của 3 năm đều tăng Năm 2007 đơn giá tăng so với năm 2006 về giá trị tăng 898 đồng về tỷ lệ tăng 25,49 % Qua năm 2008 so với năm 2007 đơn giá vẫn tăng là 3.035 đồng tương ứng với tỷ lệ là 68,65 %

Nguyên nhân của việc tăng giá qua 3 năm 2006 – 2008 là do tình hình nền kinh

tế trên thị trường hiện nay, từ năm 2006 khi nước ta đã được gia nhập WTO đến nay thì vật giá trong nước đều tăng cao từ nguyên vật liệu đầu vào, chi phí cho xăng, dầu, vận chuyển, phân bón, máy móc thiết bị cho đến cả khâu phân phối cũng đều tăng lên so với các năm trước đây, ngoài ra còn do mùa màng bị thiệt hại bởi sâu bệnh và biến đổi khí hậu Ngoài ra cũng do cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu trong thời gian qua cũng ảnh hưởng lớn đến giá lương thực Nhu cầu về lương thực ngày càng tăng tất yếu giá cũng phải tăng đó là quy luật trong kinh doanh Đó là những nguyên nhân làm tăng giá của từng loại sản phẩm trên

4.1.3 Phân tích tình hình nhập và xuất kho theo mặt hàng

Tiêu thụ là khâu quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào Phân tích tình hình tiêu thụ giúp doanh nghiệp theo dõi một cách chính xác quá trình hoạt động cũng như là quá trình xuất kho, nhập kho và tồn kho của các sản phẩm Từ đó doanh nghiệp có thể nhận biết được sản phẩm nào sẽ chiếm được ưu thế trên thị trường, sản phẩm nào không được ưa chuộng để doanh nghiệp

có thể đề ra những chính sách phù hợp về nhập kho và dữ trữ hàng hóa cho kỳ sau nhằm đạt được hiệu quả tiêu thụ là tối ưu nhất

Số liệu về tình hình xuất nhập tồn của công ty được thu thập như sau:

Trang 39

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN

Bảng 3: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN LƯỢNG THEO TỪNG MẶT HÀNG QUA 3 NĂM 2006 – 2008

Ngày đăng: 12/01/2021, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w