1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình tài chính công ty C ổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang chi nhánh tại Cần Thơ

59 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 572,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thiếu một phần vốn để sản xuất kinh doanh.. với năm 2007), do công ty đ ã có khả năng tự chủ về vốn n ên khoản vốn chiếm. dụng của công ty giảm xuống một cách đáng kể[r]

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .3

CHƯƠNG 2 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm mục tiêu và ý nghĩa của việc phân tích t ình tài chính 4

2.1.2 Giới thiệu khái quát về các báo cáo t ài chính 5

2.1.3 Một số chỉ tiêu trong phân tích tài chính doanh nghi ệp 6

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 11

2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11

CHƯƠNG 3 13

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 13

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG 13

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang 13

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 14

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty Cổ phần Bảo Vệ Thực vật An Giang 16

3.2 VÀI NÉT KHÁI QUÁT V Ề CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC AN GIANG CHI NHÁNH T ẠI CẦN THƠ 16

3.2.1 Lịch sử hình thành 16

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh 17

3.2.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của chi nhánh 18

3.2.4 Thị trường hệ thống phân phối v à ngành nghề kinh doanh của chi nhánh 19

3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang chi nhánh Cần Th ơ từ năm 2006-2008 20

3.2.6 Thuận lợi và khó khăn 20

3.2.7 Phương hướng hoạt động của chi nhánh năm 2009 21

CHƯƠNG 4 22

Trang 2

VỆ THỰC VẬT AN GIANG 22

4.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH C ỦA CÔNG TY THÔNG QUA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH 22

4.1.1 Đánh giá khái quát cơ c ấu tài chính thông qua bảng cân đối kế toán 22

4.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA B ẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 34

4.2.1 Tình hình doanh thu 36

4.2.2 Tình hình chi phí s ản xuất kinh doanh 36

4.2.3 Tình hình lợi nhuận 38

4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC CH Ỉ TIÊU TÀI CHÍNH 40

4.3.1 Phân tích tỷ suất đầu tư 40

4.3.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 42

4.3.3 Phân tích các ch ỉ tiêu về năng lực hoạt động 46

4.3.4 Phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn 48

4.3.5 Phân tích các tỉ số về lợi nhuận 49

CHƯƠNG 5 52

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HO ÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG 52

5.1 NHỮNG MẶT ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG MẶT CÒN HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY 52

5.1.1 Những mặt đạt được 52

5.1.2 Những mặt còn hạn chế 52

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HO ÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG 53 5.2.1 Không ngừng nâng cao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh .53

5.2.2 Tăng khả năng thanh toán nhanh 54

5.2.3 Tăng khả năng thu hồi nợ 54

5.2.4 Giảm lượng hàng tồn kho trong đơn vị 54

CHƯƠNG 6 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

6.1 KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.5

6.2 KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.5

TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.7

Trang 3

Chương 1GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Hơn muời năm hòa nhập vào nền kinh tế thị trường, kinh tế nước ta đã cónhững bước chuyển biến lớn và đời sống con người cũng được cải thiện nhiềuhơn Tuy nhiên, xã hội loài người càng phát triển thì nền kinh tế càng mở rộng,các mối quan hệ kinh tế ngày càng đa dạng, phong phú và phức tạp Nó đòi hỏicon người cần hiểu rõ, hiểu đầy đủ, dự đoán được tính chất và hình thức pháttriển của các sự kiện, hiện t ượng kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ kinh tế đến đâu th ì lĩnh vực tácđộng, chi phối tài chính vươn ra đến đó Trong thực tiễn, có bao nhi êu quan hệkinh tế thì cũng có bấy nhiêu hoạt động tài chính Các doanh nghiệp muốn đứngvững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới vềquản lý tài chính là một trong những vấn đề quan trọng đ ược quan tâm hàng đầu

và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống c òn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả th ì nhà quản lýcần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị tr ường, phải xử lý hàngloạt các vấn đề tài chính như là: Nên đầu tư vào đâu, số lượng bao nhiêu, vấn đềhuy động vốn, quản lý, sử dụng vốn, về bảo tồn v à phát triển vốn, về vay nợ vàtrả nợ, về phân phối doanh thu và lợi nhuận…

Phân tích tình hình tài chính s ẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp thấy r õthực trạng hoạt động tài chính, từ đó nhận ra được mặt mạnh, mặt yếu của doanhnghiệp, nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tươnglai Đồng thời đề xuất những biện pháp hữu hiệu để ổn định v à nâng cao chấtlượng công tác quản lý kinh doanh v à nâng cao hiệu quả kinh doanh Đó cũngchính là lý do tôi chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty C ổ phần Bảo

Vệ Thực Vật An Giang chi nhánh tại Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Đề tài nghiên cứu được thực hiện dựa trên nền tảng của môn quản trị t àichính, kế toán tài chính cùng với những lý thuyết kinh tế và vận dụng những kiến

Trang 4

thức từ lý thuyết vào thực tiễn Từ đó giúp em hiểu r õ hơn về những kiến thức đãhọc và nâng cao kiến thức thực tế.

Ngoài ra đề tài còn được nghiên cứu dựa trên các báo cáo tài chính c ủaCông ty và quá trình hoạt động của Công ty để giúp cho quá tr ình nhận xét, đánhgiá một cách chính xác hơn giúp cho doanh nghiệp và những người quan tâmđến doanh nghiệp hiểu r õ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đódoanh nghiệp có hướng giải quyết các vấn đề khó khăn, v ướng mắc dựa trênnhững giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kin h doanh mà đề tài nêu ra

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình tài chính để nắm rõ thực trạng tài chính tại Công ty

Cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang Từ đó t ìm hiểu các nguyên nhân tác đ ộngtới tình hình tài chính và đề xuất một số giải pháp giúp doanh nghiệp ng ày cànghoàn thiện hơn tình hình tài chính của mình

+ Tổng hợp những mặt đã đạt được, những mặt còn hạn chế để từ đó đề ramột số biện pháp giải quyết nhằm hoàn thiện hơn tình hình tài chính và nâng caochất lượng công tác quản lý doanh nghiệp

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang

Trang 5

1.3.2 Thời gian

Số liệu được sử dụng phân tích trong đề t ài từ năm 2006 đến năm 2008

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:

Là các báo cáo tài chính qua ba năm (t ừ năm 2006-2008) của Công ty Cổphần Bảo Vệ Thực Vật An Giang :

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.

- Nguyễn Thị Ngọc Xuân, Kế toán khóa 25, Phâ n tích tình hình tài chínhtại Công Ty DOMESCO giai đoạn 2000-2002

- Hứa Minh Tuấn lớp TC – TD khóa 28: Phân tích tình hình tài chính t ạiCôngTy Cổ phần Dược Hậu Giang giai đoạn (2003 – 2005)

Bằng phương pháp phân tích các số liệu có được, Các đề tài trên đã tươngđối thành công trong việc phân tích sự biến động tài chính của Công ty như vềtình hình doanh thu, lợi nhuận, tài sản Tuy nhiên tác giả chưa đi xâu phân tích v ềcác tỷ số tài chính nên chưa thấy được sự tác động bên trong Trên nền tảng đó

đề tài của tôi đi sâu phân tích các tỷ số t ài chính, cũng như sự tác động của nóđến tổng thể tài chính Từ đó đưa ra một số giải pháp có thể giúp doanh nghiệphoàn thiện hơn về tình hình tai chính của Công ty

Trang 6

2.1.1.2 Mục tiêu

Mục đích cuối cùng của việc phân tích tình hình tài chính là đánh giáchính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp từ đó giúp cho cácnhà quản lí có thể đưa ra quyết định lựa chọn được phương án kinh doanh cóhiệu quả và tối ưu nhất

2.1.1.3 Ý nghĩa

Tình hình tài chính của một doanh nghiệp đ ược rất nhiều đối tượng khácnhau quan tâm đến nên việc phân tích tài chính sẽ có những ý nghĩa khác nhautương ứng với mổi đối tượng

- Đối với nhà quản lý: Mối quan tâm của họ l à điều hành quá trình sản xuấtkinh doanh sao có hiệu quả, tìm được lợi nhuận tối đa v à khả năng trả nợ Dựatrên cơ sở phân tích, các nhà quản lý có thể định hướng hoạt động, lập kế hoach,kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh quá trình hoạt động sao cho có lợinhất

- Đối với chủ sỡ hữu: H ọ cũng quan tâm đến lợi nhuận v à khả năng trả nợ,

sự an toàn của tiền vốn bỏ ra Thông qua phân tích sẽ giúp họ đánh giá hiệu quảđiều hành hoạt động của nhà quản trị để quyết định sử dụng hay bãi miễn nhàquản trị cũng như quyết định phân phối kết quả kinh doanh

- Đối với chủ nợ (ngân h àng, nhà cho vay, nhà cung cấp): Mối quan tâmcủa họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Do đó, họ cần chú ý t ìnhhình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn chủ sởhữu, khả năng sinh lời để đánh giá đ ơn vị có khả năng trả được nợ hay khôngtrước khi quyết định cho vay hay bán chịu sản phẩm cho đ ơn vị

Trang 7

- Đối với nhà đầu tư trong tương lai: Điều mà họ quan tâm đầu tiên đó là sự

an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn Vìvậy họ cần những thông tin về t ài chính, tình hình hoạt động kết quả kinh doanh,tiềm năng, sự tăng trưởng của doanh nghiệp Do đó, họ th ường phân tích vào cácthời kỳ để quyết định xem có đầu t ư vào các doanh nghiệp đó hay không đầu t ưdưới hình thức nào và vào lĩnh vực nào

- Đối với cơ quan chức năng: Như cơ quan thuế, thông qua báo cáo t àichính xác định các khoản nghĩa vụ của đ ơn vị đối với nhà nước, cơ quan thống

kê tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê…

2.1.2 Giới thiệu khái quát về các báo cáo tài chính

2.1.2.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn gọi là báo cáo thu nhập haybáo cáo lợi tức, là báo cáo tổng hợp về tình hình kết quả kinh doanh, phản ánhthu nhập của hoạt động tài chính và hoạt động khác qua một kỳ kinh doanh c ùngvới tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách Nh à Nước

và tình hình thực hiện thuế VAT P hân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúpnhà phân tích hạn chế những khoản chi phí bất hợp lý, từ đó có biện pháp tăngcường các khoản thu nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Đây c òn làcông cụ có ý nghĩa quan trọng đối với các nh à đầu tư

2.1.2.2 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán l à một báo cáo tổng quát t ình hình tài sản và nguồnvốn hình thành tài sản của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định d ướihình thái tiền tệ Về thực chất, bảng cân đối kế toán l à một bảng tổng hợp giữa t àisản với vốn chủ sở hữu v à công nợ phải trả

2.1.2.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh sựhình thành và sử dụng tiền tệ phát sinh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.Báo cáo này phản ánh lưu chuyển tiền tệ, đó là chênh lệch của dòng tiền thu vào

và dòng tiền chi ra của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu t ư và tài chính

Trang 8

2.1.3 Một số chỉ tiêu trong phân tích tài chính doanh nghi ệp

2.1.3.1 Phân tích tỷ suất đầu tư tài sản

Tỷ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản (kết cấu vốn), là tỷ lệ giữa tài sản cốđịnh và đầu tư dài hạn so với tổng tài sản

a Tỷ suất đầu tư tổng quát

Đầu tư tổng quát bao gồm: Tài sản cố định và tất cả đầu tư dài hạn củadoanh nghiệp

b Tỷ suất đầu tư tài sản cố định

Đầu tư tài sản cố định là những đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết

bị nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh Tỷ lệ đầu t ư tài sản cố định nói lênmức độ ổn định sản xuất kinh doanh lâu d ài, duy trì khối lượng, chất lượng sảnphẩm để tiếp tục giữ thế cạnh tranh, mở rộng thị tr ường

Giá trị tài sản cố định dùng tính toán tỷ suất đầu tư thường là theo giá trịròng của tài sản cố định

2.1.3.2 Phân tích các tỷ số về thanh khoản

a Tỷ số thanh toán hiện h ành

Một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp đ ược

sử dụng rộng rãi nhất là khả năng thanh toán hiện h ành

Tỷ số này cho thấy: Doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổithành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này đolường khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Trị giá tài sản cố địnhTổng tài sản

=

Trị giá tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tổng tài sản

Tỷ suất đầu tư tổng quát =

Tỷ số thanh toán hiện hành =

Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn

Trang 9

Tỷ số thanh toán hiện h ành giảm, cho thấy khả năng thanh toán giảm v àcũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về t ài chính sẽ xảy ra Ngược lại, tỷ

số thanh toán hiện hành cao điều đó có nghĩa doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanhtoán các khoản nợ Tuy nhiên, nếu tỷ số thanh toán hiện h ành quá cao sẽ làmgiảm hiệu quả hoạt động v ì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưuđộng hay nói cách khác l à việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả: C ó quánhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải đòi, tồn kho ứ đọng

b Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh đ ược tính toán dựa trên những tài sản lưu động cóthể nhanh chóng chuyển đổi th ành tiền, đôi khi chúng được gọi là “tài sản có tínhthanh khoản”, tài sản có tính thanh khoản bao gồm tất cả t ài sản lưu động trừhàng tồn kho

c) Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt

Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt thể hiện mối quan hệ so sánh giữa vốnbằng tiền và các khoản nợ ngắn hạn Xác định bằng công thức:

2.1.3.3 Phân tích các tỷ số về quản trị tài sản

Các doanh nghiệp thường phải đi vay và huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau

để hình thành nên tài sản của mình Nếu họ có quá nhiều tài sản hình thành từ

Tỷ số thanh toán nhanh =

Tài sản lưu động - Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Trang 10

nguồn vốn vay mượn, chi phí trả lãi sẽ quá cao, do đó lợi nhuận của họ sẽ bị sụtgiảm Mặt khác, nếu tài sản của họ quá thấp, họ sẽ mất đi lợi ích có thể có đ ược.

a Tỷ số luân chuyển hàng tồn kho

Tỷ số luân chuyển hàng tồn kho đo lường mức doanh số bán li ên quan đếnmức độ tồn kho của các loại h àng hóa, thành phẩm, nguyên vật liệu

Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quátrình sản xuất liên tục, mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc v ào loại hình kinhdoanh, nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, mức tiêu thụ sản phẩm Tỷ số luânchuyển hàng tồn kho được tính theo công thức sau:

b Thời gian kỳ thu tiền bình quân

Thời gian thu tiền bình quân đo lường tốc độ luân chuyển “những khoản nợcần phải thu” Số vòng quay các khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền b ình quân caohay thấp phụ thuộc chính sách bán chịu của doanh nghiệp Nếu số vòng quaythấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều, nh ưng số vòngquay các khoản phải thu quá cao th ì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanhthu Thời gian thu tiền bán hàng bình quân được tính:

c Tỷ số luân chuyển tài sản cố định

Tỷ số luân chuyển tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng t ài sản cố địnhcủa doanh nghiệp

Tỷ số luân chuyển hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bánHàng tồn kho

Thời gian thu tiền bán hàng =

Số nợ cần phải thu Doanh thu bình quân mỗi ngày

Tỷ số luân chuyển tài sản cố định =

Doanh thu thuầnGiá trị tài sản cố định

Trang 11

d Tỷ số luân chuyển tài sản có

Tỷ số này cho thấy hiệu quả sử dụng to àn bộ các loại tài sản của doanhnghiệp, nghĩa là cứ 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ số n ày được tính bằng cách chia doanh thucho toàn bộ tài sản có

Đối với mỗi doanh nghiệp mục ti êu cuối cùng là lợi nhận, lợi nhuận là mộtchỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của to àn bộ quá trình đầu tư, sảnxuất, tiêu thụ…Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất kỳ một đối tượngnào muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp cũng đều quan tâm

D/E = 1: Rủi ro ở mức trung bình

D/E < 1: Rủi ro dưới mức trung bình

D/E >1: Rủi ro trên mức trung bình

b) Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Đo lường tỷ lệ phần trăm tổng số nợ do những ng ười cho vay cung cấp sovới tổng giá trị tài sản của công ty

D/A =

Thông thường các công ty mong muốn có mộ t tỷ lệ nợ cao vì:

- D/E và D/A cao dẫn đến lợi nhuận trên vốn tự có cao

- Nợ mang lại lợi ích tiết kiệm thuế

Tổng các khoản nợTổng vốn tự có

Tổng các khoản nợ Tổng tài sản

Tỷ số luân chuyển tài sản có =

Doanh thuTổng tài sản có

Trang 12

- Ngược lại thì các chủ nợ thích một tỷ lệ thấp, v ì tỷ lệ nợ càng thấp thìmón nợ càng được bảo đảm trong trường hợp công ty bị phá sản.

c) Tỷ suất tự tài trợ

Tỷ lệ tự tài trợ thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữuvới tổng nguồn vốn đơn vị đang sử dụng

Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về t ài chính của doanh nghiệp Khi tỷ

lệ tự tài trợ càng cao, cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càngcao, ít bị ràng buộc

d) Khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số thanh toán lãi nợ vay được tính toán bằng cách chia lợi nhuận tr ướcthuế và lãi nợ vay cho lãi nợ vay của công ty

Lợi nhuận trước thuế + lãi nợ vay

Hệ số thanh toán lãi nợ vay =

Lãi nợ vay

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán l ãi vay của công ty hay nói lênmột đồng chi phí lãi vay có bao nhiêu đồng thu nhập trước thuế và lãi nợ vayđảm bảo thanh toán cho chi phí l ãi vay

2.1.3.5 Phân tích các tỉ số lợi nhuận

a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồng doanh thu Nó đ ượctính bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận s au thuế và doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế đ ược lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhdoanh

Tỷ suất tự tài trợ =

=

Vốn chủ sở hữuTổng số nguồn vốn

Lợi nhuận sau thuế

= Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuậntrên doanh thu

Trang 13

b) Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Phản ánh mức độ sinh lời của t ài sản, được xác định bằng quan hệ so sánhgiữa lợi nhuận sau thuế với tổ ng tài sản trong kỳ

c) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Phản ánh mức độ sinh lợi của vốn chủ sở hữu, đ ược xác định bằng quan

hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế v à vốn chủ sở hữu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp trên các báo cáo tài chính c ủa công ty trong 3năm (2006-2008), ở các phòng ban như: Phòng kế toán, phòng kinh doanh Thâmnhập vào tình hình thực tế của công ty, quan sát t ình hình hoạt động của công ty

để rút ra những thông tin cần thiết, có ích cho việc phân tích

2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu

Đề tài phân tích tình hình tài chính s ử dụng các phương pháp phân tích sau:

- Dựa trên các chứng từ, sổ sách, các bảng báo cáo t ài chính như: bảng cânđối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng thuyết minh báocáo tài chính để tiến hành xử lý số liệu

- Áp dụng phương pháp so sánh cả về số tương đối lẫn tuyệt đối, so sánhgiữa số thực hiện kỳ n ày với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi

về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng tr ưởng hay thụt lùi trong hoạt độngkinh doanh của công ty

Lợi nhuận sau thuế =

Trang 14

- Áp dụng phương pháp tỷ số nhằm xem xét tỷ trọng của từng chỉ ti êu sovới tổng thể, từ đó, ta có thể thấy đ ược sự biến đổi của các đại l ượng tài chínhthông qua sự biến đối của các tỷ

Trang 15

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát tri ển của Công ty Cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang

Công ty Cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang, t ên giao dịch là ANGIANGPLANT PROTECTION JOINT -STOCK COMPANY, viết tắt là AG-PPS

Trụ sở chính của công ty : Số 23 đường Hà Hoàng Hổ, phường MỹXuyên, TP.Long Xuyên, t ỉnh An Giang

Website : http://www.agp ps.com.vn

Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật An Giang tiền thân l à Công ty dịch vụbảo vệ thực vật An Giang đ ược thành lập năm 1993 Năm 1994 công ty đ ã thànhlập chi nhánh TP Hồ Chí Minh

- 1996: Thành lập Trung tâm nghiên cứu và sản xuất Giống; 2 trại sảnxuất Giống tại Định Th ành, Tà Đảnh; Nhà máy sản xuất Bao bì giấy; Nhà máysản xuất thuốc bảo vệ thực vật Châu Th ành; 2 chi nhánh: Châu Phú, Phú Tân

- 1997: Thành lập 2 chi nhánh tại Cần Th ơ Bình Định

- 1998: Thành lập chi nhánh DakLak

- 1999: Thành lập Nhà máy thuốc Bảo vệ thực vật Lê Minh Xuân

- 2000: Thành lập Văn phòng đại diện Tp Hồ Chí Minh; 3 chi nhánh tại:

Hà Nội, Thoại Sơn, Tân Châu

- 2001: Thành lập Nhà máy hạt giống An Hòa

- 2002: Thành lập 4 chi nhánh: An Giang, Nghệ An, Phú Y ên, Đà Nẵng;Trung tâm dịch vụ du lịch Trăng Việt; Trung tâm thực phẩm an to àn Sao Việt,khánh thành nhà lưới trồng rau an toàn tại Đà Lạt;

Trang 16

- 2003: Thành lập 3 chi nhánh: Mộc Hóa, Vũng Li êm, Kiên Giang.

- 27/9/2004 chuyển đổi thành CTCP Bảo vệ Thực vật An Giang đồng thờicông ty đã thành lập thêm 3 chi nhánh: Cao Lãnh, H ồng Ngự, Sóc Trăng

- 2005: Công ty đã thành lập văn phòng đại diện tại Campuchia v à thànhlập Nhà máy chế biến hạt giống tại Trảng Bảng (Tây Ninh)

- 2006: Trung tâm thực phẩm an toàn Sao Việt chấm dứt hoạt động kinhdoanh, chuyển đổi mô hình hoạt động sang hướng phối hợp cùng Cục bảo vệthực vật thực hiện dự án “Huấn luyện nông dân san xuất v à xây dựng mô hìnhrau an toàn theo hướng GAP” cho các tỉnh th ành Thành lập Trạm giao dịch CaiLậy (Tiền Giang)

Sau hơn 15 năm hoạt động công ty đã đạt được nhiều thành tựu to lớn:

- AGPPS được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Anh h ùng lao động trongthời kỳ đổi mới” năm 2000

- Danh hiệu “Bạn nhà nông Việt Nam tại Hội chợ quốc tế Nông nghiệpCần Thơ” năm 2004 và 2005

- Danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” năm 2005,2006,2007,2008

do người tiêu dùng bình chọn

- Bông lúa vàng- Bộ NN&PTNT trao tặng

- Doanh nghiệp Xanh – UBND Tp.HCM trao tăng năm 2007

- AGPPS đứng đầu các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc BVTV,trong tốp 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2007, Theo xếp hạng củaVNR 500

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

3.1.2.1 Chức năng

Trên cơ sở pháp luật của nhà nước, những qui định của ng ành, công ty cónhững chức năng sau:

Kinh doanh trong nước:

- Sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống cây trồng,bao bì giấy, phân bón, rau an to àn

- Kinh doanh thực phẩm an toàn

- Kinh doanh du lịch lữ hành và các dịch vụ du lịch khác

Trang 17

- Kinh doanh xây dựng công trình dân dụng và địa ốc.

- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của phápluật

Xuất khẩu: nguyên liệu và thành phẩm các loại nông sản (cây l ương thực

và công nghiệp) theo quy định của Nh à nước

Nhập khẩu: Vật tư nông nghiệp, máy và phụ tùng máy nông nghiệp, hàngtiêu dùng

3.1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty phải thực hiện các chỉ ti êu và nhiệm vụ định hướng được giao(trên cơ sở công ty tự xây dựng v à thông qua cấp có thẩm quyền) về kim ngạch,lợi nhuận, các khoản nộp ngân sách

Ngoài ra công ty còn có nh ững nhiệm vụ khác:

- Quản lý sử dụng tài sản, nguồn vốn được giao có hiệu quả V ì vậy phảiđược sử dụng đúng mục đích, hạch toán chính xác v à phải quyết toán hàng năm

- Quản lý các hoạt động kinh doanh v à thực hiện đúng kế hoạch

- Xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh d ài hạn, ngắn hạn căn cứvào định hướng của cơ quan chủ quản, đường lối chính sách phát triển kinh tế x ãhội của Nhà nước trong từng giai đoạn

- Về công tác tài chính, Công ty có trách nhi ệm thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nước theo đúng pháp luật Tạo hiệu quả kinh t ế nhằm phát triển công tyngày càng vững mạnh

- Tạo công ăn việc làm ổn định góp phần làm giảm tỉ lệ thất nghiệp trongnước ( góp phần phát triển sản xuất ở địa ph ương, tạo cơ sở sản xuất để thu hútlao động phổ thông và các dịch vụ khác cùng phát triển), nhằm góp phần thúcđẩy nhanh chuyển dịch c ơ cấu nông nghiệp trong quá tr ình công nghiệp hóa –hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp ở nông thôn

- Tạo công ăn việc làm ổn định góp phần làm giảm tỉ lệ thất nghiệp trongnước, góp phần phát triển sản xuất ở địa phương, tạo cơ sở sản xuất để thu hútlao động phổ thông và các dịch vụ khác phát triển, nhằm góp phần thúc đẩynhanh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong quá tr ình công nghiệp hóa – hiệnđại hóa sản xuất nông nghiệp ở nông thôn

Trang 18

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty Cổ phần Bảo Vệ Thực vật

An Giang

3.1.3.1 Nguồn nhân lực

Từ một đơn vị kinh doanh nhỏ chỉ với 23 ng ười, đến nay, Công ty cổ phần bảo

vệ thực vật An Giang đ ã trở thành nhà phân phối dẫn đầu thị trường Việt Namtrong lĩnh vực nông nghiệp v à hoạt động trong nhiều ng ành nghề Thuốc bảo vệthực vật, Giống cây trồng, Bao b ì giấy, Du lịch với đội ngũ nhân vi ên trên 900người có năng lực chuyên môn và ngày càng gia tăng cùng v ới mạng lưới phânphối không ngừng được mở rộng

3.1.3.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty

Công ty được tổ chức theo mô hình phân cấp gồm có:

- Đại hội đồng cổ đông

Khi mới thành lập chi nhánh với tên gọi là “Cửa hàng giới thiệu sảnphẩm” có trụ sở tại ngang khu 2 tr ường Đại học Cần Thơ Sau đó, chi nhánh đã

Trang 19

nhiều lần được chuyển đến các địa điểm khác nhau nh ư: số 59 đường 3 tháng 2,quận Ninh Kiều, TP Cần Th ơ; Số 134 đường 3 tháng 2 quận Ninh Kiều, TP CầnThơ Đầu năm 2009, chi nhánh đ ã chuyển về số 17B khu vực 1, quốc lộ 1A,phường Ba Láng, quận Ninh Kiều, Tp Cần Th ơ.

Số điện thoại chi nhánh: 0710 3911140

Fax: (0710) 3915402

Sau hơn 10 năm thành l ập chi nhánh luôn là một trong những đơn vị tiênphong hoàn thành các ch ỉ tiêu do công ty đề ra và là đơn vị tiêu biểu trong việchoàn thành nghĩa vụ đóng thuế cho nh à nước

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh

3.2.2.1 Chức năng

Chức năng chủ yếu của chi nhánh l à phân phối sản phẩm Ngoài ra nó còn

là cầu nối giữa tổng công ty với các đại lý cũng nh ư người tiêu dùng, là nơingười tiêu dùng có thể trực tiếp phản ánh những ý kiến đóng góp của họ về giá

cả, hiệu quả, tác dụng hay những hạn chế của sản phẩm khi họ sử dụng Từ đógiúp công ty có biện pháp điều chỉnh lại c hất lượng, giá cả cho phù hợp với yêucầu của người tiêu dùng Ngoài ra, chi nhánh là kênh phân ph ối hữu hiệu giúpcông ty tiếp cận gần hơn thị trường, mở rộng được thị trường tiêu thụ và tìmkiếm thị trường mới Đối với người tiêu dùng, chi nhánh là nơi h ọ có thể tiếp cậnvới nhiều loại sản phẩm của công ty, có thể đ ược tư vấn kỹ thuật sử dụng thuốccũng như kỹ thuật canh tác khi có thắc mắc

3.2.2.2 Nhiệm vụ

- Tiếp nhận và bảo quản hàng hóa do tổng Công ty phân phối xuống

- Chuyển hàng xuống cho các đại lý trong khu vực khi có nhu cầu

- Tư vấn giúp người dân giải đáp các thắt mắt, bên cạnh đó chi nhánhcũng có một bộ phận bán lẽ sản phẩm v à giới thiệu các sản phẩm mới với ng ườitiêu dung khi họ có nhu cầu

- Bộ phần kỹ thuật của chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện các chương trìnhcủa tổng Công ty tại Cần Thơ như chương trình “Nhịp cầu nhà nông”, chuyểngiao khoa học kỹ thuật cho nông dân, nắm b ắt mọi yêu cầu của nông dân để

Trang 20

Công ty có chiến lược hoàn thiện các sản phẩm với chất l ượng ngày càng tốt hơnđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

3.2.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của chi nhánh

3.2.3.1 Nguồn nhân lực

Từ một cửa hàng nhỏ khi thành lập đến nay chi nhánh đ ã trở thành mộttrong những đơn vị có quy mô và doanh thu cao nhất công ty với đội ngũ cán bộtrên 15 người, cơ sở vật chất hạ tầng cũng tương đối ổn định chi nhánh đang từngbước trở thành đơn vị chủ đạo của công ty

3.2.3.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các bộ phận ở chi nhánh

Sơ đồ cơ cấu tổ chức ở chi nhánh

Với mục tiêu xây dựng bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt v à hoạt động có hiệuquả, bộ máy quản lý của công ty cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang chi nhánhCần Thơ với số lượng nhân viên khoảng 15 người bao gồm:

 Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và một phó giám đốc với nhiệm

vụ chỉ đạo mọi hoạt động của to àn bộ chi nhánh thông qua kết quả ở các phòngban (P.kế toán, P.kinh doanh, P.tổ chức, P.kỹ thuật)

 Phòng Kế toán: Hạch toán các khoản thu, chi v à lập các báo cáo tàichính về tình hình hoạt động của chi nhánh

 Phòng kinh doanh: Ch ịu trách nhiệm về khâu bán h àng và phânphối sản phẩm Đây là khâu đóng vai trò hết sức quan trọng đối với t ình hình tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp

 Phòng tổ chức: Với nhiệm vụ tổ chức hành chính, chịu trách nhiệmtrong công tác hành chính c ủa chi nhánh như: mua trang thiét bị, công cụ phục vụ

Ban Giám Đốc

P Kinh Doanh

Trang 21

cho công tác phân ph ối, cũng như đảm bảo cho quá trình hoạt động của chinhánh.

 Phòng kỹ thuật: Có vai trò tư vấn về mặt kỹ thuật trong việc sửdụng thuốc bảo về thực vật của khách h àng, xử lý các trường hợp bất thường xảy

ra trong quá trình bảo quản và phân phối sản phẩm Đồng thời bộ phận n ày cònkết hợp với bộ phận tư vấn - bộ phận thuộc quyền kiểm soát của công ty để l àmmột số chương trình: “Nhịp cầu nhà nông”, tư vấn về kỹ thuật canh tác cho nôngdân (thường vào mỗi ngày thứ bảy trong tuần tại chi nhánh), h ướng dẫn ngườitiêu dùng cách sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao nhất ,…

3.2.4 Thị trường hệ thống phân phối v à ngành nghề kinh doanh của chi nhánh

3.2.4.1 Ngành nghề kinh doanh

Do chức năng chủ yếu của chi nhánh l à phân phối nên ngành nghề chínhcủa chi nhánh là phân phối thuốc bảo vệ thực vật với các sản phẩm chủ yếu sau:thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc kích thích tăng tr ưởng, thuốc xử

lý giống cho các đại lý

3.2.4.2 Thị trường và hệ thống phân phối của chi nhánh

Công ty bảo vệ thực vật An Giang có năm v ùng phân phối chính khôngtheo địa giới hành chính bao gồm: Vùng An Giang, vùng C ần Thơ, vùng TP HồChí Minh, vùng trung Tây Nguyên, vùng phía B ắc Trong vùng Cần Thơ có bốnchi nhánh: Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng Trong đó, chi nhánhCần Thơ có hệ thống phân phối hết sức phức tạp Ngo ài vai trò phân phối chohầu hết các quận (huyện) ở TP Cần Th ơ; Chi nhánh còn đảm nhận nhiệm vụphân phối cho các huyện nằm tr ên tuyến quốc lộ 1A qua địa b àn các huyện ChâuThành A, Phụng Hiệp… của tỉnh Hậu Giang v à một số huyện thuộc tỉnh SócTrăng và điểm cuối của hệ thống phân phối l à huyện Phú Lộc của tỉnh SócTrăng

Hình thức phân phối chủ yếu l à bán sỉ cho các kênh phân phối cấp 1( cácđại lý) hoặc bán lẻ với mục đích chủ yếu l à giới thiệu sản phẩm v à tư vấn chokhách hàng tại cửa hàng bán lẻ của chi nhánh

Trang 22

3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty C ổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang chi nhánh Cần Th ơ từ năm 2006-2008

Cùng với sự phát triển của ng ành Bảo vệ thực vật cả n ước, Công ty cổphần bảo vệ thực vật An Giang chi nhánh Cần Thơ có những bước phát triểnkhông ngừng Lợi nhuận năm sau cao h ơn năm trước cụ thể năm 2007 lợi nhuậ nđạt được là 5.381 triệu đồng cao hơn năm 2006 là 2.045 triệu đồng Đến năm

2008 lợi nhuận tiếp tục tăng th êm 1.297 triệu đồng Chất lượng được nâng cao và

số lương sản phẩm ngày một đa dạng Bên cạnh đó các khoản chi phí cũngkhông ngừng tăng lên làm mất đi một khoản lợi nhuận đáng kể m à công ty được

Để hiểu rõ hơn về sự biến động này chúng ta cần đi sâu xem xét, phân tích mốiquan hệ và sự biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán, bảng báocáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 200 6, 2007 và 2008

3.2.6 Thuận lợi và khó khăn

3.2.6.1 Thuận lợi

- Cơ sở vật chất của chi nhánh t ương đối tốt: Một văn phòng mới đượchoàn thành và đưa vào s ử dụng đầu năm 2009 với vốn đầu t ư gần 3 tỷ đồng, mộtkho dùng để bảo quản thuốc bảo vệ thực vật v à một cửa hàng bán lẻ cùng với cácphương tiện dùng để vận chuyển, phân phối sản phẩm đến n ơi tiêu thụ

- Chi nhánh nằm trên tuyến đường quốc lộ và hầu hết các đại lý phân phốicủa chi nhánh cũng thuộc những tuyến đ ường giao thông thuận tiện n ên công tácvận chuyển hàng hóa đến các đại lý hết sức thuận lợi, l àm giảm được chi phí chocông tác vân chuyển, tiết kiệm thời gian giao h àng, giúp đẩy nhanh tốc độ luânchuyển hàng hóa

3.2.6.2 Khó khăn

- Do hệ thống phân phối của chi nhánh hết sức phức tạp: tuyến từ CáiRăng đến Thốt Nốt và tuyến ngược lại từ Cái Răng xuống Sóc Trăng l àm cho địabàn phân phối của chi nhánh khá rộng v à chia làm hai hướng trái ngược nhau.Khi những đại lý có nhu cầu c ùng một lúc thì chi nhánh sẽ gặp khó khăn trongcông tác vận chuyển hàng đến các đại lý đúng thời hạn

- Do địa bàn phân phối của chi nhánh khá rộng n ên cũng rất khó khăntrong công tác hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân, nắm bắt thị trường tiêu thụ, tiếp

Trang 23

nhận các ý kiến đóng góp của khách h àng về giá cả cũng như chất lượng hànghóa một cách kịp thời, để hoàn thiện hệ thống tiêu thụ và phản hồi ý kiến đếntổng Công ty.

3.2.7 Phương hướng hoạt động của chi nhánh năm 2009

Hoạt động của chi nhánh phụ thuộc v ào thời vụ trong nông nghiệp Có hai

vụ chính: Đông xuân v à Hè thu Vì vậy, phương hướng hoạt động của chi nhánhchủ yếu dựa vào hai mốc thời gian trên Theo nguyên tắc thì kế hoạch doanh sốbán bình quân của năm nay phải tăng từ 15 - 20% so với doanh số bán bình quâncùng kỳ của năm trước nên lợi nhuận của đơn vị cũng phải tăng lên từ 15-20%tức là khoản 7.679-8.013 triệu đồng Tuy nhiên đó chỉ là mục tiêu đề ra còn đểđạt được mục tiêu đó thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: Doanh thu,các khoản chi phí, giá vốn hàng bán, phương thức và chiến lược của công ty vànhiều yếu tố khác nữa

Trang 24

Sự phân tích chi tiết từng báo cáo t ài chính là công việc rất quan trọng và rất cầnthiết để ra các quyết định chính xác, mang lại hiệu quả cao trong các hoạt độngcủa doanh nghiệp Sau đây ta đi v ào phân tích cụ thể từng báo cáo tài chính

4.1.1 Đánh giá khái quát cơ c ấu tài chính thông qua b ảng cân đối kế toán

Với số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị hiện tại củaCông ty theo cơ cấu của tài sản và nguồn vốn Để có thể đánh giá khái quát đượctình hình tài chính của Công ty, ta căn cứ vào bảng cân đối kế toán qua 3 năm

Trang 25

Bảng1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BI ỂN ĐỘNG CỦA BẢNG

CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

ĐVT: Triệu đồng

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang chi nhánh Cần Th ơ)

Ta thấy tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Chi nhánh năm 2007 tăngmạnh so với năm 2006 là 16.104 triệu đồng, sang năm 2008 thì tốc độ tăng giảmhơn so với năm 2007 cụ thể chỉ tăng 4.825 triệu đồng Kết quả ban đầu cho thấyđược quy mô của chi nhánh ngày càng được mở rộng, tình hình tài chính củaCông ty nhìn chung đang trong tình trạng tốt

Tuy nhiên, chúng ta cũng cần xem xét sự biến động của từng khoản mụcbên trong mới có thể giúp cho chúng ta có cách nhìn nhận xác thực tế hơn

4.1.1.1 Đánh giá khái quát t ổng tài sản

Phân tích tình hình tài s ản cho thấy sự tăng giảm của t ài sản qua các nămhay nói cách khác là sự thay đổi qui mô hoạt động của doanh nghiệp

2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu

TÀI SẢN

Năm 2006

Năm 2007

Năm

2008 Số

tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

Trang 26

Tài sản của công ty bao gồm hai phần tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn,mỗi một phần bao gồm nhiều khoản mục Vì vậy khi phân tích sự biến động củatài sản ta cần đi sâu phân tích sự biến động của từng khoản mục , mới có thể đánhgiá đúng thực trạng về tình hình tài sản tại đơn vị mà có những giải pháp thật phùhợp.

Bảng 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BI ẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

Trang 27

Qua bảng số liệu ta thấy tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng khá caotrong tổng tài sản Tuy nhiên tỷ trọng này giảm dần trong kết cấu t ài sản qua cácnăm Cụ thể năm 2006 là 87,9%, 2007 là 87,4% và năm 2008 là 79,9% Ngư ợclại với tài sản ngắn hạn, thì tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng thấp trong kết cấutài sản, năm 2006 là 12,1% đến năm 2008 là 20,1% Tỷ trọng tài sản dài hạn tuy

có tăng, nhưng vẫn chưa tạo nên thế cân bằng với tài sản ngắn hạn Điều này thểhiện chính sách đầu t ư tài chính của công ty, có xu hướng ưu tiên đầu tư cho tàisản phục vụ trực tiếp việc sản xuất kinh doanh sản phẩm

Để hiểu rõ hơn về vấn đề ta cần đi vào phân tích từng khoản mục trongtài sản

a) Tài sản ngắn hạn

Như đã đề cập trong phần tổng tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm một tỷtrọng rất cao qua 3 năm Nh ưng khi phân tích kĩ về cơ cấu của tài sản ngắn hạn,thì tỷ trọng các khoản phải thu v à hàng tồn kho rất lớn so với tỷ trọng của khoảnmục tiền mặt và tài sản ngắn hạn khác Điều này không tốt đối với công ty, vì nóảnh hưởng cho nguồn vốn sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn Như khi công tycần mua nguyên vật liệu hay những sản phẩm khác th ì sẽ gặp khó khăn, vì nguồnvốn kinh doanh của công ty bi phụ thuộc nhiều vào hàng tồn kho và các khoảnphải thu

- Vốn bằng tiền

Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng không lớn trong cơ cấu của tài sản ngắnhạn và có sự biến động tăng giảm qua 3 năm Năm 2006 là 967 triệu đồng, đếnnăm 2007 giảm còn 859 triệu đồng, qua năm 2008 tăng lên 912 tri ệu đồng Bêncạnh đó tỷ trọng của khoản mục tiền trong c ơ cấu tài sản ngắn hạn cũng không ổnđịnh Năm 2006 khoản mục tiền chiếm tỷ trọng là 3,5% trên tài sản ngắn hạn,đến năm 2007 giảm xuống còn 2,1%, và sang năm 2008 tỷ trọng này là 2,2%.Nguyên nhân của sự biến động này là do công ty nhận thấy lượng vốn bằng tiềnlớn, thì làm cho khả năng sinh lợi thấp không đạt được hiệu quả sử dụng vốn Công ty đã đưa lượng tiền này vào lưu thông nhằm tăng vòng quay của vốn Tuynhiên công ty cần chú ý việc giảm mạnh lượng vốn bằng tiền, cũng ảnh hưởngđến khả năng thanh toán và các nhu cầu cấp thiết trong quá tr ình sản xuất kinhdoanh

Trang 28

- Các khoản phải thu ngắn hạn

Khoản phải thu của công ty chủ yếu l à khoản phải thu của các đại lý , dochính sách bán chịu để thu hút khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thịtrường Còn các khoản khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ hầu như không đáng kể

Ta thấy khoản phải thu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong khoản mục t àisản ngắn hạn, và có xu hướng tăng qua 3 năm Năm 2006 l à 18.232 triệu đồngchiếm 65,7% tài sản ngắn hạn, đến năm 2007 tăng mạnh l ên 27.078 triệu đồngchiếm 65% Nguyên nhân là do hệ thống phân phối được mở rộng, công ty cóchính sách kéo dài thời gian thu tiền bán h àng nhằm giúp các đại lý thu hút đượcnhiều khách hàng Từ đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, dẫn đến lượngsản phẩm tiệu thụ tăng nhanh kéo theo khoản phải thu tăng cao Do hình thứckinh doanh chủ yếu của chi nhánh l à bán chịu cho các đại lý Đến năm 2008khoản phải thu tăng lên 28.453 triệu đồng chiếm 67,8% tổng tài sản ngắn hạn Dothị trường tiệu thụ tương đối ổn định nên năm 2008 tốc độ tăng bằng năm 2007

Nhìn chung tình hình hàng tồn kho giảm là tốt Hàng tồn kho quá lớn dẫnđến chi phí bảo quản, thất thoát tăng, chi phí tăng l àm lợi nhuận giảm Vì vậy cần

có biện pháp giảm hàng tồn kho để giảm chi phí bảo quản v à các chi phí có liênquan để tăng lợi nhuận nhưng phải đảm bảo đủ cung cấp khi có nhu cầu

- Tài sản ngắn hạn khác

Khoản mục này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong t ài sản ngắn hạn và tăng đềuqua các năm cụ thể năm 2006 là 168 triệu đồng sang năm 2007 l à 210 triệu đồng

Trang 29

và đến năm 2008 khoản mục n ày tăng lên là 236 triệu đồng nguyên nhân có sựgia tăng qua các năm là do chi nhánh có nhu c ầu sử dụng một số trang thiết bịphục vụ trong văn phòng.

b) Tài sản dài hạn

Đây là khoản mục khá quan trọng v ì nó cho biết mức độ đầu tư của công

ty về trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng như thế nào, lợi thế tài sản của công tymạnh hay yếu

Tài sản dài hạn tăng lên liên tục qua các năm từ 2006 đến 2008 dù mức độtăng của mỗi năm khác nhau Cụ thể năm 2007 tài sản dài hạn tăng 2.177 triệuđồng, tốc độ gia tăng là 56,8% so với năm 2006 Năm 2008 tiếp tục tăng thêm4.534 triệu đồng, với tốc độ tăng là 75,5% so với năm 2007

Bảng 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BI ẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN DÀI HẠN

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 12/01/2021, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w