1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại công ty liên doanh sản xuất bao bì Hồng Xuân

94 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 517,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung ... LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU4 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PH ÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... PHƯƠNG PHÁP LU ẬN ... Khái quát kiểm toán báo cáo tài [r]

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 4

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU4 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PH ÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 5

2.1.1 Khái quát kiểm toán báo cáo tài chính 5

2.1.1.1 Khái niệm kiểm toán 5

2.1.1.2 Kiểm toán báo cáo tài chính 6

a) Khái niệm kiểm toán BCTC 6

b) Mục tiêu của kiểm toán BCTC 7

2.1.2 Vài nét sơ lược về khoản mục tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định 7

2.1.2.1 Tài sản cố định 7

a) Khái niệm tài sản cố định 7

b) Nguyên tắc quản lý tài sản cố định 9

c) Tổ chức công tác kế toán t ài sản cố định 10

d) Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định 11

2.1.2.2 Khấu hao tài sản cố định 12

Trang 2

b) Các quy định về trích khấu hao TSCĐ 12

c) Phương pháp trích kh ấu hao TSCĐ 13

d) Mục tiệu kiểm toán chi phí khấu hao v à giá trị hao mòn lũy kế 15

2.1.3 Một số khái niệm khác có liên quan 15

2.2 NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO 17

2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 17

2.2.1.1.Tiền kế hoạch 17

a) Tiếp nhận khách hàng 17

b) Phân công kiểm toán viên 18

c) Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng 18

d) Lập hợp đồng kiểm toán 18

2.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán 19

a) Tìm hiểu khách hàng 19

b) Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ 20

c) Xác lập mức trọng yếu 23

d) Đánh giá rủi ro 23

e) Lập kế hoạch kiểm toán 26

f) Thiết kế chương trình kiểm toán 26

2.2.2 Thực hiện kiểm toán 27

2.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 27

2.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với tài sản cố định 28

a) Thực hiện thủ tục phân tích 29

b) Thực hiện thử nghiệm chi tiết 29

2.2.2.3 Thực hiện thử nghiệm c ơ bản đối với chi phí khấu hao 30

a) Thực hiện thủ tục phân tích 30

b) Thực hiện thử nghiệm chi tiết 30

2.2.3 Hoàn tất kiểm toán và phát hành báo cáo ki ểm toán 32

2.2.3.1 Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến 32

Trang 3

2.2.3.3 Xem xét về giả định hoạt động li ên tục 33

2.2.3.4 Đánh giá kết quả 33

2.2.3.5 Phát hành báo cáo kiểm toán 33

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.3.1 Phương pháp thu th ập số liệu 34

2.3.2 Phương pháp phân tích s ố liệu 35

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN TDK 36

3.1 KHÁI QUÁT CÔNG TY KI ỂM TOÁN TDK 36

3.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty 36

3.1.2 Trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc 37

3.1.3 Các dịch vụ của công ty kiểm toán TDK 38

3.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán 38

3.1.3.2 Dịch vụ phần mềm kế toán 38

3.1.3.3 Dịch vụ kế toán 39

3.1.3.4 Dịch vụ Tư vấn Quản lý - Tài chính - Thuế - Đầu tư 39

3.1.4 Quy mô công ty 40

3.1.4.1.Quy mô vốn 40

3.1.4.2 Quy mô hoạt động 40

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY TRONG CÔNG TY 41

3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 41

3.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 41

3.2.2.1 Các chính sách kế toán 41

3.2.2.2 Bộ máy kế toán 42

3.3 MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 42

3.3.1 Mục tiêu hoạt động 42

3.3.2 Nguyên tắc hoạt động 43

3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN V À PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 44

3.4.1 Thuận lợi 44

3.4.2 Khó khăn 44

Trang 4

CHƯƠNG 4 : THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN

MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY LI ÊN DOANH SẢN XUẤT BAO BÌ HỒNG XUÂN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH

VỤ PHẦN MỀM TDK THỰC HIỆN 46

4.1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN 46

4.1.1 Tiếp cận khách hàng 46

4.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán 47

4.1.2.1 Tìm hiểu công ty liên doanh sản xuất bao bì Hồng Xuân 47

4.1.2.2 Phân công KTV và d ự kiến thời gian thực hiện 48

4.1.2.3 Tìm hiểu về HTKSNB và chính sách kế toán 48

a) Tìm hiểu về HTKSNB 48

b) Chính sách kế toán 50

4.1.2.4 Xác lập mức trọng yếu 51

4.1.2.5 Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán 51

4.1.2.6 Lập kế hoạch kiểm toán v à thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ 52

4.2 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 56

4.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm so át 56

4.2.1.1 Các thử nghiệm kiểm soát 56

4.2.1.2 Đánh giái rủi ro 57

4.2.2 Thực hiện các thử nghiệm chi tiết 58

4.2.2.1 Phân tích tổng quát tình hình tăng giảm TSCĐ 58

4.2.2.2 Thử nghiệm chi tiết 62

a) Kiểm tra các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ 62

b) Kiểm tra quyền sở hữu hợp pháp đối với TSCĐ vô h ình 70

c) Kiểm tra khấu hao TSCĐ 70

4.3 HOÀN TẤT KIỂM TOÁN VÀ PHÁT HÀNH BÁO CÁO KI ỂM TOÁN 77 4.3.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục TSCĐ 77

Trang 5

4.3.2.1 Kiểm tra, rà soát lại hồ sơ kiểm toán 77

4.3.2.1 Phát hành báo cáo ki ểm toán 78

CHƯƠNG 5 : NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 80

5.1 NHẬN XÉT 80

5.2 ĐÁNH GIÁ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN 80

5.2.1 Ưu điểm 80

5.2.2 Nhược điểm 81

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 82

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

6.1 KẾT LUẬN 84

6.2 KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 6

Bảng 1- Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ 21

Bảng 2- Rủi ro kiểm toán và các bộ phận rủi ro cấu thành 26

Bảng 3- Các thử nghiệm cơ bản đối với TSCĐ 28

Bảng 4 – Bảng câu hỏi đánh giá về HTKSNB 49

Bảng 5 – Khung thời gian khấu hao TSCĐ 50

Bảng 6 – Bảng phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục TSCĐ 51

Bảng 7 – Các mục tiêu kiểm toán TSCĐ 52

Trang 7

Sơ đồ 1 – Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ 11

Sơ đồ 2 – Trình tự lập chương trình kiểm toán 27

Sơ đồ 3 – Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 41

Sơ đồ 4 – Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 42

Trang 8

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

KTV : Kiểm toán viên

TSCĐ : Tài sản cố định

TK : Tài khoản

CPKH : Chi phí khấu hao

BCTC : Báo cáo tài chính

BCKT : Báo cáo kiểm toán

KSNB : Kiểm soát nội bộ

HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ

HTKT : Hệ thống kế toán

Trang 9

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong các doanh nghi ệp tư nhân hay các công ty TNHH, giám đ ốc doanhnghiệp thường là người chủ sở hữu tự quản lý, điều phối, kiểm tra, kiểm soát mọihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tuy nhi ên các công ty cổ phần ra đờixuất phát từ nhu cầu huy động nguồn vốn lớn từ số đông các nh à đầu tư, người điềuhành trực tiếp của công ty không phải l à các cổ đông mà giao quyền cho cán bộđiều hành doanh nghiệp

Ngoài ra, trong quá trình ho ạt động của mình, bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng phát sinh các mối quan hệ về lợi ích trực tiếp hay gián tiếp với Nh à nước, cácbên cho vay, nhà cung c ấp, khách hàng, người lao động…Công ty phải đảm bảothực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của m ình đối với các bên có quan hệ về lợi ích kinh

tế, xã hội

Trong điều kiện nền kinh tế nh ư vậy, thông tin tài chính của doanh nghiệpkhông chỉ để báo cáo cho các c ơ quan quản lý nhà nước để kiểm tra và xét duyệt mànay các thông tin này c ần cho nhiều người, được nhiều đối tượng quan tâm, khaithác sử dụng cho các quyết định kinh tế Tuy ở nhiều góc độ khác nhau nh ưng tất cảcác đối tượng này đều có cùng nguyện vọng là có được các thông tin có độ chínhxác cao, tin cậy và trung thực Đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế theo c ơ chế thịtrường, hoạt động kiểm toán ra đời v à trở thành bộ phận cần thiết và quan trọngkhông thể thiếu trong đời sống các hoạt động kinh tế Kiểm toán cung cấp cho ng ười

sử dụng kết quả kiểm toán sự hiểu biết về những thông tin t ài chính họ được cungcấp có được lập trên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mực theo qui định hay không v àcác thông tin đó có trung th ực và hợp lý hay không Bên cạnh mục tiêu chính là đưa

ra ý kiến về BCTC, các KTV thông qua quá tr ình kiểm toán còn có thể đưa ra nhữngkiến nghị giúp doanh nghiệp ho àn thiện HTKSNB, nâng cao hiệu quả trong công tácquản lý tài chính nói riêng cũng như hoạt động kinh doanh nói chung

Trang 10

Như chúng ta đã biết BCTC phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nói chung trên mọi khía cạnh của quá tr ình kinh doanh Tập hợp tất cảcác thông tin có được từ việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cuối c ùng sẽđược phản ánh thành các bộ phận, các khoản mục tr ên báo cáo tài chính Vì v ậy, đểđạt được mục đích kiểm toán to àn diện BCTC, KTV cần phải xem xét kiểm tra ri êngbiệt các bộ phận của chúng TSCĐ v à khấu hao TSCĐ đóng một vai tr ò rất quantrọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Do đó việc hạchtoán TSCĐ cũng như việc trích lập chi phí khấu hao cần phải đ ược ghi chép đúngđắn và tính toán chính xác Hơn nữa khoản mục TSCĐ chiếm một tỷ trọng lớn tr ênbảng cân đối kế toán n ên sai sót đối với khoản mục này thường gây ảnh hưởng trọngyếu tới BCTC của doanh nghiệp.

Từ những vấn đề nêu trên chúng ta thấy hoạt động kiểm toán BCTC l à mộtvấn đề nóng bỏng cần được quan tâm hàng đầu trong nền kinh tế Việt Nam hiệnnay Đặc biệt là việc kiểm toán khoản mục TSCĐ v à khấu hao TSCĐ lại đóng mộtvai trò quan trọng trong kiểm toán BCTC Nhận thức đ ược điều này nên trong quátrình thực tập tại công ty TNHH Kểm toán v à Dịch vụ phần mềm TDK em đ ã lựachọn đề tài “ Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tạicông ty liên doanh sản xuất bao bì Hồng Xuân”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty li êndoanh sản xuất bao bì Hồng Xuân từ đó nêu cao vai trò của hoạt động kiểm toántrong giai đoạn hiện nay và đánh giá các tác động của kiểm toán đối với doanhnghiệp nói riêng và toàn bộ nên kinh tế nói chung Từ đó đưa ra nhận xét đánh giá

ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán và đưa ra các giải pháp phù hợp với

sự phát triển của hoạt động kiểm toán trong nền kinh tế Việt Nam

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Khái quát sơ lược về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ v à khấu hao

TSCĐ

Trang 11

- Tìm hiểu quá trình chuẩn bị kiểm toán từ khâu t ìm hiểu khách hàng đến lập

kế hoạch kiểm toán v à đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán tại công ty Kiểm toán v àDịch vụ phần mềm TDK

- Phân tích thực trạng quá trình thực hiện các thủ tục phân tích và thử nghiệmkiểm soát đối với khoản mục TSCĐ tại công ty liên doanh sản xuất bao bì HồngXuân

- Tìm hiểu trình tự các công việc từ soát xét hồ s ơ đến phát hành BCKT tạicông ty Kiểm toán và Dịch vụ phần mềm TDK

- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của quá trình kiểm toán

- Trên cơ sở đó đưa ra các kết luận và kiến nghị phù hợp

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Kiểm toán khoản mục TSCĐ nhằm mục đích g ì?

- Kiểm toán TSCĐ mang lại lợi ích g ì cho các doanh nghiệp?

- Trong kiểm toán khoản mục TSCĐ cần phải chú trọng đến những vấn đềnào?

- Công việc kiểm toán khoản mục TSCĐ do công ty TNHH Kiểm toán v àDịch vụ phần mềm TDK thực hiện có tối ưu chưa?

- Cần phải đưa ra biện pháp như thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt độngkiểm toán hiện tại và trong tương lai?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Xuất phát từ nhu cầu phát triển của nền kinh tế đ òi hỏi BCTC của các doanhnghiệp và các tổ chức tín dụng phải đ ược trính bày một cách trung thực hợp lý Đặtbiệt là khoản mục TSCĐ tuy số l ượng tài sản không nhiều và số lượng nghiệp vụphát sinh trong năm ít, nhưng l ại có giá trị lớn, chiếm tỷ trọng đáng kể so với tổngtài sản trên bảng cân đối kế toán v à đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện t ìnhhình tài chính của doanh nghiệp Do đó việc xác định một t ài sản có được ghi nhận

Trang 12

là TSCĐ hữu hình hay là một khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnhhưởng đáng kể đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp V ì vậy

đề tài tập trung nghiên cứu về vấn đề kiểm toán khoản mục TSCĐ đ ược trình bày vàcông bố trên BCTC của các doanh nghiệp v à các tổ chức tín dụng ở Việt Nam

1.4.2 Thời gian

Nhằm đảm bảo đề tài mang tính thực tế, các số liệu được sử dụng trong đềtài để phân tích được lấy chủ yếu là trong năm 2008-2009

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty X l à đối tượng nghiên cứuchủ yếu của đề tài

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đề tài “ Quy trình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao tại công tyPPT” của tác giả Phạm Phương Thắm, Sinh viên Trường Đại học Cần Thơ khóa 30

Đề tài giới thiệu về nội dung mục ti êu và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ docông ty kiểm toán AFC thực hiện, đề t ài chỉ nêu sơ lươc về giai đoạn chuẩn bị kiểmtoán, chưa nêu rỏ trình tự của bước tiếp cận và ký kết hợp đồng kiểm toán với kháchhàng

Đề tài “ Kiểm toán tài sản cố định tại công ty cổ phần thủy sản ABC” của tácgiả Lâm Hoàng Dễ, Sinh viên Trường Đại học Cần Thơ khóa 29, bàn về các loạikiểm toán, phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán, đặt điểm khoản mụcTSCĐ, các bước kiểm tra việc tăng giảm TSCĐ do công ty kiểm toán AFC thựchiện

Trang 13

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN

2.1.1 Khái quát kiểm toán báo cáo tài chính

2.1.1.1 Khái niệm kiểm toán

Hoạt động kiểm toán tại Việ t Nam tuy đã có một lịch sử lâu dài, thế nhưngđến trước thập niên 90, hoạt động này chủ yếu là do nhà nước tiến hành thông quacông tác kiểm tra kế toán Phải đến cuối những năm 1980, khi Việt Nam từng b ướcchuyển sang nền kinh tế thị tr ường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt l à từkhi có Luật Đầu tư nước nước ngoài, chính sự xuất hiện của các nh à đầu tư nướcngoài đã tạo nên nhu cầu về loại hình kiểm toán độc lập để kiểm toán BCTC Tuynhiên, có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về kiểm toán , nhưng định nghĩahiện được chấp nhận rộng rãi là:

“Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tinđược kiểm tra nhằm xác định v à báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin

đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiệnbởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập”[1, tr1]

- Thông tin được kiểm tra có thể là BCTC của các doanh nghiệp, tờ khai nộpthuế, quyết toán ngân sách của các c ơ quan nhà nước… Kết quả kiểm toán sẽ giúpcho người sử dụng đánh giá độ tin cậy của các thông tin n ày

- Các chuẩn mực được thiết lập là cơ sở để đánh giá các thông tin đ ược kiểmtra, chúng thay đổi tùy theo thông tin đư ợc kiểm tra Chẳng hạn nh ư đối với BCTCcủa đơn vị, kiểm toán viên dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, cònđối với tờ khai nộp thuế th ì chuẩn mực để đánh giá sẽ l à Luật Thuế…

- Bằng chứng kiểm toán l à các thông tin để chứng minh cho ý kiến nhận xétcủa KTV Đó có thể là các tài liệu kế toán của đơn vị, hoặc các chứng cứ ri êng củakiểm toán viên như thư xác nh ận nợ phải thu, kết quả chứng kiến kiểm k ê HTK…

Trang 14

Và quá trình kiểm toán bao gồm việc thu thập các bằng chứng cần thiết v à đánh giáxem chúng có đầy đủ và thích hợp cho việc đưa ra ý kiến trên BCKT hay chưa?

- Báo cáo kiểm toán là văn bản trình bày ý kiến của kiểm toán viên về sự phùhợp giữa thông tin được kiểm tra và chuẩn mực đã được thiết lập Nội dung v à hìnhthức báo cáo phụ thuộc v ào mục đích của từng loại kiểm toán, thí dụ khi kiểm toánBCTC của một doanh nghiệp, KTV phải n êu được là BCTC có được trình bày phùhợp với các chuẩn mực v à chế độ kế toán hiện hành và có phản ánh trung thực vàhợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệphay không?

- Năng lực của KTV là trình độ nghiệp vụ được hình thành qua đào tạo vàtích lũy kinh nghiêm, giúp cho kiểm toán viên có khả năng xét đoán công việc trongtừng trường hợp cụ thể

- Độc lập là sự độc lập với đơn vị được kiểm toán, đó là yêu cầu cần thiết đểduy trì sự khách quan của kiểm toán vi ên và tạo được sự tin cậy của người sử dụngkết quả kiểm toán

2.1.1.2 Kiểm toán báo cáo tài chính

a) Khái niệm kiểm toán BCTC

BCTC là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực v à chế độ kế toán hiệnhành (hoặc được chấp thuận) phản ánh các thông tin kinh tế t ài chính của đơn vị.Bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo l ưuchuyển tiền tê và Thuyết minh báo cáo tài chính Các thông tin đó có th ể được rấtnhiều người sử dụng và dĩ nhiên người sử dụng cần có được những thông tin đángtin cậy nhằm giúp họ đánh giá về thực trạng t ài chính của doanh nghiệp để đ ưa racác quyết định kinh tế

Vì vậy, Kiểm toán BCTC l à kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trình bày trungthực và hợp lý của BCTC của một đ ơn vị [1, tr.4]

Trang 15

b) Mục tiêu của kiểm toán BCTC

Kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toánđưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có đ ược lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật li ên quan và có phảnánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?

Kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõnhững tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất l ượng thông tin tài chính củađơn vị

Trung thực: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thật

nội dung, bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hợp lý: là thông tin tài chính và tài li ệu kế toán phản ánh trung thực , cần thiết

và phù hợp về không gian, thời gian v à sự kiện được nhiều người thừa nhận

Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó

hay thiếu chính xác của thông tin đó sẽ ảnh h ưởng đến quyêt định của người sửdụngBCTC Mức đọ trọng yếu t ùy thuộc vào tầm quan trọng của thông tin hay củasai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải xemxét cả trên tiêu chuẩn định lượng và định tính

2.1.2 Vài nét sơ lược về khoản mục tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

2.1.2.1 Tài sản cố định

a) Khái niệm tài sản cố định

TSCĐ được trình bày trên Bảng cân đối kế toán tại phần B, t ài sản dài hạn,khoản mục II: TSCĐ, chủ yếu bao gồm TSCĐ hữu h ình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuêtài chính

Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh

nghiệp nắm giữ để sử dụng c ho hoạt động sản xuất, kinh doanh ph ù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình

TSCĐ hữu hình thường được phân thành các chi tiết như:

Trang 16

- Nhà cửa vật kiến trúc

- Máy móc, thiết bị

- Phương tiện vận tải, truyền dẫn

- Thiết bị dụng cụ quản lý

- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm…

Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác

định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh,cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối t ượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậntài sản cố định vô hình

TSCĐ vô hình bao gồm các loại như:

- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

- Công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế v à vật mẫu

- TSCĐ vô hình đang triển khai

Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê

của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựachọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận tronghợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồngthuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm kýhợp đồng

Trang 17

Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thỏa mãn các quy định trên được coi làTSCĐ thuê hoạt động (Theo điều 2 quyết định 206/2003/QĐ -BTC ban hành ngày12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính).

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêuchuẩn ghi nhận sau:

(1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong t ương lai từ việc sử dụng tàisản đó

(2) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

(3) Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

(4) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Theo điều 3 quyết định 206/2003/QĐ -BTC ban hành ngày 12/12/2003 c ủa

Bộ trưởng Bộ tài chính quy định tiêu chuẩn của TSCĐ phải có giá trị từ 10 triệuđồng trở lên (Bắt đầu áp dụng cho năm t ài chính 2004)

b) Nguyên tắc quản lý tài sản cố định

Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ s ơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biênbản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đ ơn mua TSCĐ và các ch ứng từ khác có liênquan) TSCĐ phải được phân loại, thống k ê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõichi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo d õi TSCĐ

Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trịcòn lại trên sổ kế toán:

Giá trị còn lại trên Nguyên giá Số khấu hao lũy kế

Đối với những TSCĐ không tham gia v ào hoạt động sản xuất kinh doanh,theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quyết định số 206/2003/QĐ - BTC, doanh nghiệpquản lý TSCĐ này theo nguyên giá, số giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại trên

sổ kế toán:

Trang 18

Giá trị còn lại trên Nguyên giá Giá trị hao mòn

Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đ ã khấu haohết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ bình thường

Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghi ệp phải tiến hành kiểm kêTSCĐ Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập bi ên bản, tìm hiểunguyên nhân và có biện pháp xử lý

c) Tổ chức công tác kế toán t ài sản cố định

● Chứng từ kế toán: là một loại tài liệu kế toán chuyên dụng, có hình thức,nội dung phù hợp với từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh v à đã hoàn thành, để cóthể miêu tả trung thực và khách quan các nghi ệp vụ này

Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán TSCĐ bao gồm:

- Hợp đồng mua TSCĐ

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phi ếu xuất kho của người bán

- Biên bản bàn giao TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua tài sản

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 19

d) Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định

Mục tiêu của kiểm toán tài sản cố định là nhằm xác định:

- Các tài sản cố định đã được ghi chép là có thật, đơn vị có quyền sở hữu hợppháp đối với tài sản này (Hiện hữu, quyền sở hữu)

- Mọi tài sản cố định của đơn vị đều dược ghi nhận (Đầy đủ)

- Các tài sản cố định phản ánh tr ên sổ chi tiết đã được ghi chép đúng, tổngcộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái (Ghi chép chính xác)

- Các tài sản cố định được đánh giá phù hợp với các chuẩn mực v à chế độ kếtoán hiên hành (Đánh giá)

- Sự trình bày và khai báo tài s ản cố định gồm cả việc công bố ph ương pháptính khấu hao là đầy đủ và phù hợp với quy định hiện h ành (Trình bày và công bố)

Hội đồng giao nhận,thanh lý TSCĐ

Kế toán TSCĐ

Quyết định tăng

hoặc giảm TSCĐ

Chứng từ tăng giảmtài sản (các loại)

Lập (hủy) thẻTSCĐ, ghi sổTSCĐ

Xây dựng, mua

sắm hoặc nhượng

bán TSCĐ

Trang 20

2.1.2.2 Khấu hao tài sản cố định

a) Đặt điểm của chi phí khấu hao

Theo chuẩn mực kế toán, khấu hao TSCĐ là sự tính toán và phân bổ mộtcách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đó Giá trị phải khấu hao của TSCĐ

là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên BCTC trừ (-) giá trị thanh lý ước tính củatài sản đó Do đó khác với các chi phí thông th ường khác, CPKH có hai đặt điểmriêng như sau:

- Trước hết, CPKH là một khoản ước tính kế toán, chứ không phải l à chi phíthực tế phát sinh Mức khấu hao phụ thuộc v ào ba nhân tố là nguyên giá, giá trịthanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích Trong đó nguy ên giá là một nhân tốkhách quan, còn giá trị thanh lý và thời gian sử dụng hữu ích thì căn cứ theo sự ướctín của đơn vị

Vì vậy, việc kiểm tra CPKH mang tính chất của việc kiểm tra một khoản ướctính kế toán hơn là một chi phí phát sinh thực tế, nghĩa l à không thể dựa vào cácchứng từ, tài liệu để tính toán chính xác

Thứ hại, do CPKH là một sự phân bổ có hệ thống n ên sự hợp lý của nó cònphụ thuộc vào phương pháp khấu hao được sử dụng Vì vậy, kiểm toán CPKH c ònmang tính chất của việc kiểm tra sự áp dụng một ph ương pháp kế toán

b) Các quy định về trích khấu hao TSC Đ

● Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có li ên quan đến hoạt động kinh doanh đềuphải trích khấu hao Mức trích khấu hao của TSCĐ đ ược hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ

● Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đ ãkhấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh

● Đối với những TSCĐ ch ưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xácđịnh nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại… và tính vàochi phí khác

Trang 21

● Những TSCĐ không tham gia v ào hoạt động kinh doanh thì không phảitrích khấu hao bao gồm:

- TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ

- TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp nh ư nhà trẻ,câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,… được đầu tư bằng quỷ phúc lợi

- Những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung to àn xã hội, không phục vụ chohoạt động kinh doanh của ri êng doanh nghiêp như đê đ ập, cầu cống, đường xá… màNhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý

- TSCĐ khác không tham gia vào ho ạt động kinh doanh

● Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản doanh nghiệp đi thu ê TSCĐ tài chínhcam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghi ệp đithuê được trích khấu hao TSCĐ thu ê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng

● Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TS CĐ được bắt đầu từ ngày ( theo sốngày của tháng) mà tài sản tăng, giảm hoặc ngừng tham gia v ào hoạt động kinhdoanh

● Quyền sử dụng đất lâu d ài là TSCĐ vô hình đặt biệt, doanh nghiệp ghinhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao

● Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô h ình nhưng tối đakhông quá 20 năm Riêng th ời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn l àthời hạn được phép sử dụng đất theo quy định

c) Phương pháp trích kh ấu hao TSCĐ

Theo quyết định số 206/2003/QĐ- BTC doanh nghiệp có thể tiến hành tríchkhấu hao TSCĐ theo 3 ph ương pháp: khấu hao theo đường thẳng, khấu hao theo số

dư giảm dần có điều chỉnh v à khấu hao theo số lượng sản phẩm Căn cứ khả năngđáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng ph ương pháp trích khấu haoTSCĐ, doanh nghiệp được lựa chọn các ph ương pháp trích khấu hao phù hợp vớitừng loại TSCĐ của doanh nghiệp

Trang 22

● Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao đ ược khấu hao nhanhnhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo ph ương pháp đườngthẳng

- TSCĐ không được trích khấu hao nhanh: Nh à cửa, vật kiến trúc

- Khi thực hiện khấu hao nhanh doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh

có lãi

● Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo ph ươngpháp này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ l àm việc đo lường, thí nghiệm.Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh đ ược áp dụng đốivới các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đ òi hỏi phải thay đổi, pháttriển nhanh

● Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

TSCĐ tham gia vào ho ạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phươngpháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa m ãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo côngsuất thiết kế của TSCĐ;

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong n ăm tài chính khôngthấp hơn 50% công suất thiết kế

Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà doanhnghiệp lựa chọn áp dụng với c ơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện tríchkhấu hao Trường hợp lựa chọn của doanh nghiệp không tr ên cơ sở có đủ các điều

Trang 23

kiện quy định thì cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp biết đểthay đổi phương pháp khấu hao cho phù hợp.

Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ m à doanh nghiệp đã lựachọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá tr ình sử dụng TSCĐ đó

d) Mục tiệu kiểm toán chi phí khấu hao v à giá trị hao mòn lũy kế

Mục tiêu kiểm toán chi phí khấu hao là xem xét sự đúng đắn trong việc xácđịnh mức khấu hao và phân bổ cho các đối tượng có liên quan Điều này phụ thuộcvào phương pháp khấu hao, cũng như các dữ liệu làm cơ sở cho việc tính toán v àtiêu thức phân bổ CPKH Do đó, cần xem xét những vấn đề nh ư:

- Phương pháp tính kh ấu hao có phù hợp và được áp dụng nhất quán haykhông?

- Giá trị phải khấu hao có được xác định một cách hợp lý hay không?

- Thời gian sử dụng hữu ích v à giá trị thanh lý có được ước tính hợp lý haykhông?

- Việc tính toán mức khấu hao có chính xác hay không?

- Việc phân bổ CPKH và các đối tượng chi phí có dựa trên các cơ sở hợp lýhay không?

Đối với giá trị hao mòn lũy kế, mục tiêu kiểm toán là xem xét việc ghi nhậnđầy đủ và đúng đắn giá trị hao mòn lũy kế tăng lên do khấu hao, giá trị hao mòn lũy

kế giảm đi do thanh lý, nh ượng bán TSCĐ cũng nh ư việc phản ánh chính xác vàotừng đối tượng TSCĐ cụ thể

2.1.3 Một số khái niệm khác có li ên quan

Nguyên giá tài sản cố định: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra

để có tài sản cố định tính đến thời điểm đ ưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sửdụng

Trang 24

Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần giá trị sử dụng v à giá trị của TSCĐ do tham

gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do b ào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹthuật…trong quá trình hoạt động của TSCĐ

Số khấu hao lũy kế của TSCĐ : là tổng cộng số khấu hao đ ã trích vào chi phí

sản xuất kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo

Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy được

tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, đ ược tính bằng:

(a) Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình, hoặc:(b) Số lượng sản phẩm, hoặc các đ ơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dựtính thu được từ việc sử dụng tài sản

Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu

ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính

Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các b ên có đầy đủ

hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá

Giá trị còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu hao

luỹ kế của tài sản đó

Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử

dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng

Sửa chữa TSCĐ: là việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa những h ư hỏng phát

sinh trong quá trình ho ạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng tháihoạt động tiêu chuẩn ban đầu của TSCĐ

Các chi phí sửa chữa TSCĐ được coi như là khoản phí tổn và được hạch toántrực tiếp hoặc phân bổ dần v ào chi phí kinh doanh trong k ỳ, nhưng tối đa không quá

3 năm

Nâng cấp TSCĐ: là hoạt động cải tạo, xây lắp, tr ang bị bổ sung thêm cho

TSCĐ nhằm nâng cao năng suất, chất l ượng sản phẩm, tính năng tác dụng củaTSCĐ so với mức ban đầu hoặc kéo d ài thời gian sử dụng của TSCĐ; đ ưa vào áp

Trang 25

dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ sovới trước.

Các chi phí doanh nghi ệp chi ra để nâng cấp TSCĐ đ ược phản ánh tăngnguyên giá của TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí n ày vào chi phí kinhdoanh trong kỳ

2.2 NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán

Công việc chuẩn bị kiểm toán có ảnh h ưởng quan trọng đến sự th ành côngcủa một cuộc kiểm toán tr ên cả hai phương diện là hạn chế rủi ro kiểm toán trongphạm vi chấp nhận được, đồng thời tối ưu hóa chi phí kiểm toán Các chuẩn mựckiểm toán quy định khá chặt chẽ về những công việc cần phải tiến h ành trong giaiđoạn này, dựa vào đó các công ty kiểm toán xây dựng thành các quy trình kiểm toánchi tiết phù hợp với đơn vị mình và từng nhóm khách hàng cụ thể

2.2.1.1.Tiền kế hoạch

Là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập những thông tin cần thiết,

để giúp cho KTV hiểu về các nhu cầu của khách h àng, đánh giá về khả năng phục

vụ và các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm toán…Trên cơ sở đó, nếuđồng ý KTV sẽ ký hợp đồng kiểm toán hoặ c thư cam kết kiểm toán với khách hàng

a) Tiếp nhận khách hàng

Mặc dù trong một lĩnh vực phải chịu nhiều cạnh tranh nh ư nghề kiểm toán,việc có và giữ được một khách hàng tuy có thể khó khăn, thế nhưng KTV cần thậntrọng khi tiếp nhận khách h àng Bởi lẽ, rủi ro có thể phải gánh trách nhiệm pháp lýcủa KTV rất cao, do đó nếu nhận kiểm toán cho những khách h àng thiếu trung thực,hoặc thường tranh luận về phạm vi kiểm toán hoặc nếu vi phạm đạo đức nghềnghiệp, KTV có thể sẽ gặp phải những bất lợi nghi êm trọng trong tương lai Đoạn

12 VSA 220 nêu rõ: “Trong quá trình duy trì khách hàng hi ện có và đánh giá kháchhàng tiềm năng, công ty kiểm toán phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ

Trang 26

khách hàng của công ty kiểm toán v à tính chính trực của Ban quản lý của kháchhàng”.

b) Phân công kiểm toán viên

Công việc kiểm toán phải được giao cho những cán bộ, nhân vi ên chuyênnghiệp được đào tạo và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứng đượcyêu cầu thực tế Nhằm đạt đ ược chất lượng của cuộc kiểm toán và tạo uy tín vớikhách hàng

c) Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng

Khi thấy rằng có thể nhận lời mời kiểm toán, KTV sẽ trao đổi v à thỏa thuận

sơ bộ với khách hàng về:

- Mục đích và phạm vi kiểm toán khoản mục TSCĐ

- Việc cung cấp các tài liệu kế toán

 Bảng cân đối kế toán, bảng cân đối số phát sinh

 Sổ cái, sổ chi tiết theo từng loại TSCĐ, thẻ TSCĐ

 Bảng tính khấu hao TSCĐ, bi ên bản kiểm kê TSCĐ, biên bản nghiệmthu TSCĐ

Trang 27

kiểm toán, thời gian thực hiện v à các điều khoản về phí, về xử lý khi trannh chấphợp đồng.

2.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán

Là bước kế tiếp và bao gồm một số công việc nh ư tìm hiểu khách hàng, tìmhiểu về kiểm soát nội bộ, xác lập mức trọng yếu v à đánh giá rủi ro kiểm toán để lập

kế hoạch và chương trình kiểm toán

a) Tìm hiểu khách hàng

Để có thể xây dựng v à thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm toán hữuhiệu và hiệu quả, KTV phải có hiểu biết đầy đủ về khách h àng chủ yếu là về tìnhhình kinh doanh và HTKSNB c ủa họ Những hiểu biết n ày sẽ giúp KTV hoạch địnhcác thủ tục kiểm toán phù hợp với đặt điểm hoạt động chủa đ ơn vị, nhất là giúpKTV xác định được khu vực có rủi ro cao để có những biện pháp thích hợp Hiểubiết về khách hàng còn là cơ sở để đánh giá các ước tính kế toán và những giải trìnhcủa đơn vị, xét đoán về sự phù hợp của chính sách kế toán, đánh giá về sự đầy đủ v àthích hợp của bằng chứng kiểm toán…trong giai đoạn thực hiện v à hoàn thành kiểmtoán sau này

Với phần hành kiểm toán TSCĐ công ty kiểm toán cần quan tâm đến cácthông tin:

- Môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách h àng như: loại hình sản xuấtkinh doanh, đặt diểm và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, các thay đổi côngnghê trong sản xuất kinh doanh…giúp KTV xác định đ ược liệu khách hàng có nhiềuTSCĐ hay không? TSCĐ có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC của khách h àng haykhông?

- Thực trạng của nền kinh tế v à các yếu tố ngoài sản xuất kinh doanh có tácđộng đến khách hàng như: Chính sách c ủa chính phủ, pháp luật…

- Các biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị (hay Hội đồng thànhviên) và Ban giám đ ốc, để tìm hiểu các mục tiêu và chiến lược mà ban lãnh đạo

Trang 28

doanh nghiệp đặt ra, từ đó có thể cho biết đ ược trong tương lai doanh ngiệp có đầu

tư mua sắm, thanh lý nhượng bán TSCĐ hay không?

b) Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Việc nghiên cứu HTKSNB của khách h àng và đánh giá được rủi ro kiểmsoát, giúp cho KTV thi ết kế được thủ tục kiểm toán v à chương trình kiểm toán chokhoản mục TSCĐ

Trên cơ sở hiểu biết về KSNB, KTV h ình dung về khối lượng và độ phức tạpcủa công việc, đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Từ đó KTV sẽ xác định ph ươnghướng và phạm vi kiểm toán, thiết kế các thủ tục kiểm toán, dự kiến về thời gian v àlực lượng nhân sự cần thiết trong kế hoạch v à chương trình kiểm toán

HTKS càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại rủi ro kiểmsoát càng lớn thì HTKSNB càng yếu kém KTV hiểu biết về HTKSNB tr ên haiphương diện:

- HTKSNB đối với khoản mục TSCĐ có đ ược thiết kế phù hợp hay không?

- HTKSNB đối với khoản mục TSCĐ đ ược đơn vị thực hiện như thế nào?Trình tự nghiên cứu và đánh giá HTKSNB đối với khoản mục TSCĐ:

- Tìm hiểu về HTKSNB

Thông qua tìm hiểu HTKSNB và các bộ phận, KTV đánh giá đ ược nhữngđiểm mạnh và điểm yếu của KSNB nói chung, cũng nh ư trong từng bộ phận từngkhoản mục

Trang 29

Bảng 1- Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ

Trả lời

Yếu kémCâu hỏi

Ghichú

1 Người chuẩn y việc mua sắm,

thanh lý TSCĐ có khác với người ghi

sổ hay không?

2 Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch

và dự toán ngân sách cho việc mua

sắm hay không?

3 Doanh nghiệp có thường xuyên đối

chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái hay

không?

4 Có kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối

chiếu với sổ kế toán hay không?

5 Các chênh lệch giữa giá dự toán và

giá thực tế có được xét duyệt và phê

chuẩn hay không?

6 Khi nhượng bán hay thanh lý tài

sản, có thành lập Hội đồng thanh lý

bao gồm các thành viên theo quy định

hay không?

7 Có chính sách phân biệt giữa các

khoản chi sẽ ghi tăng nguyên giá

TSCĐ hay tính vào chi phí của niên

độ hay không?

Trang 30

8 Có lập báo cáo định kỳ về TSCĐ

không sử dụng hay không?

9 v.v…

- Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Bằng cách xác định loại gian lận sai sót có thể xảy ra đối với khoản mụcTSCĐ Sau đó đánh giá tính hiện hữu của HTKSNB trong việc phát hiện và ngănchặn những sai sót đó

Khi đánh giá rủi ro kiểm toán, KTV thường dự toán ở mức cao nhất có thể

có, ngay cả khi họ đã hiểu khá thấu đáo về thiết kế và vận hành của các thủ tục kiểmsoát Khi đi đến kết luận chính thức là mức rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa,KTV cần phải bổ sung thêm những bằng chứng có được từ kết quả thực hiện các thửnghiệm kiểm soát Nếu kết luận mức rủi ro kiểm soát là tối đa thì KTV tiến hànhthực hiện các thử nghiệm cơ bản

- Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát nhằm đánh giá xem HTKSNB đã được thiết lập cóđược vận hành hữu hiệu trong thực tế hay không Thí dụ KTV sẽ xem xét các bảngđối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái về TSCĐ, để kiểm tra xem liệu công việc đốichiếu này có được một nhân viên có trách nhiệm thực hiện một cách điều đặn haykhông

- Đánh giá lại rủi ro kiểm soát

Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát nếu kết quả của thử nghiệm chophép KTV kết luận tỉ lệ sai phạm thực tế thấp hơn hoặc bằng với tỉ lệ sai phạm cóthể bỏ qua thì thủ tục kiểm soát được xem là hữu hiệu tức là đơn vị bảo vệ và quản

lý tốt TSCĐ KTV đánh giá lại rủi ro kiểm soát là thấp hơn đánh giá sơ bộ ban đầu

và giảm bớt việc thực hiện các thử nghiêm cơ bản

Trang 31

Ngược lại nếu tỷ lệ sai phạm thực tế cao hơn tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua thìthủ tục kiểm soát là không hữu hiệu KTV đánh giá lại rủi ro kiểm soát là cao hơnđánh giá sơ bộ ban đầu và tăng cường việc thực hiện các thử nghiêm cơ bản.

c) Xác lập mức trọng yếu

Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán KTV phải xác lập mức trọng yếu (PM)chấp nhận được, nghĩa là số tiền sai lệch tối đa cho phép (căn cứ theo tỷ lệ % các chỉtiêu lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản…) cho toàn bộ BCTC Sau đó phân bổ ướclượng ban đầu về mức trọng yếu cho từng khoản mục (TE) trên BCTC Thông quacác biện pháp kiểm toán, KTV đánh giá mức dộ sai sót thực tế của TSCĐ và đem sosánh với mức độ sai sót có thể chấp nhận được của khoản mục TSCĐ đã xác địnhtrước đó và đưa ra ý kiến chấp nhận, ngoại trừ, bác bỏ, hay từ chối đưa ra ý kiến

Khi xác lập mức trọng yếu thấp nghĩa là sai lệch được phép khá nhỏ, KTVcần phải mở rộng phạm vi kiểm toán như tăng cở mẫu của các thử nghiệm cơ bản vàngược lại

Trình tự xác lập mức trọng yếu cho khoản mục TSCĐ

Bước 1: Ước tính ban đầu về PM của BCTC ( mức trọng yếu ban đầu).

Bước 2: Xác định mức trong yếu cho khoản mục TSCĐ (sai sót tối đa có

thể chấp nhận được)

Bước 3: Ước tính mức sai lệch trong khoản mục TSCĐ

Bước 4: Ước tính mức sai lệch tổng hợp trên BCTC

Bước 5: Tùy theo kết quả so sánh đưa ra kết luận về BCTC

d) Đánh giá rủi ro

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 rủi ro kiểm toán (AR) là:

“…rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thíchhợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu”

Trang 32

Để nghiên cứu và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán người

ta phân tích rủi ro kiểm toán thành ba bộ phận là rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểmsoát (CR), rủi ro phát hiện (DR)

Rủi ro tiềm tàng là “…rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,từng khoản mục trong BCTC chứa đụng sai sót trọng yếu khi tính riêng lẻ hoặc tínhgộp mặc dù có hay không có HTKSNB”

Rủi ro kiểm soát là “…rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng lẻ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán vàHTKSNB không ngăn ng ừa hết hoăc không phát hiện và sửa chữa kịp thời”

Rủi ro phát hiện là “…rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng lẻ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểmtoán KTV và công ty kiểm toán đã không phát hiện được”

Do tồn tại độc lập với các thử nghiệm cơ bản của KTV nên dù có tiến hàngkiểm toán hay không, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát vẫn tồn tại trong hoạt động

và môi trường kinh doanh của đơn vị Rủi ro phát hiện có thể kiểm soát được bởicác KTV thông qua việc điều chỉnh nội dung, thời gian và phạm vi của các thửnghiệm cơ bản

- Mối quan hệ giữa các loại rủi ro được biểu thị bởi công thức sau:

DR = AR/(IR x CR)

Với :

AR: rủi ro kiểm toánDR: rủi ro phát hiệnIR: rủi ro tiềm tàngCR: rủi ro kiểm soátĐối với khoản mục TSCĐ khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao, thìmức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được cần phải ở mức thấp để khống chế rủi

ro kiểm toán vẩn ở mức chấp nhận được, vì vậy KTV cần tăng cường thử nghiệm

Trang 33

chi tiết, mở rộng cở mẫu Còn ngược lại khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soátthấp, KTV có thể chấp nhận rủi ro phát hiện ở mức cao, nhưng vẫn giới hạn được rủi

ro kiểm toán ở mức mong muốn, như vậy KTV có thể giảm bớt thử nghiệm cơ bản,giảm bớt cở mẫu để tăng hiệu quả kinh tế

- Các sai sót trong khoản mục TSCĐ có thể xảy ra thường liên quan đến cácsai sót tiềm tàng như:

+ Rủi ro liên quan đến nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ có thể bịphản ánh sai lệch so với thực tế Đối với trường hợp tăng TSCĐ nguyên giá ghi trên

sổ có thể ghi cao hơn thực tế, đối với trường hợp giảm TSCĐ nguyên giá ghi trên sổ

có thể ghi thấp hơn thực tế

+ Rủi ro liên quan đến khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ có thể sai vềcách tính và cách phân bổ, do phương pháp tính khấu hao của đơn vị không phù hợpvới các quy định hiện hành, không phù hợp với khả năng thu hồi lợi ích kinh tế củatừng tài sản

+ Rủi ro liên quan đến sửa chữa, nâng cấp TSCĐ: nhiều nghiệp vụ sửachữa TSCĐ có thể bị hiểu lầm về bản chất là nâng cấp TSCĐ, do đó có thể dẫn đếncác sai sót ghi tăng nguyên giá TSCĐ và ngược lại

+ Rủi ro về hoạt động cho thuê và đi thuê TSCĐ: nhiều nghiệp vụ đi thuêTSCĐ có thể không được phân loại theo đúng hình thức thuê tài sản, tài sản thuêhoạt động có khả năng bị phân loại thành thuê tài chính…

Trang 34

Bảng 2- Rủi ro kiểm toán và các bộ phận rủi ro cấu thành

e) Lập kế hoạch kiểm toán

KTV phải lập kế hoạch kiểm toán để trợ giúp cho cuộc kiểm toán tiến hànhđúng hạn và có hiệu quả Kế hoạch kiểm toán được xây dựng tùy thuộc vào quy mô,

độ phức tạp của công việc kiểm toán, kinh nghiệm của KTV…

f) Thiết kế chương trình kiểm toán

Lập chương trình kiểm toán là hoạch định chi tiết những công việc cần thựchiện, thời gian hoàn thành và sự phân công công việc cho KTV và trợ lý kiểm toán,cũng như dự kiến về các tài liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập Thông

KTV phát hiện được

b ằng các thủ tục

ki ểm toán hay không?

KhôngRủi ro kiểm Ý kiến sai

Trang 35

thường các công ty kiểm toán thiết kế một chương trình kiểm toán riêng phù hợp vớiquy mô hoạt động của đơn vị và trình độ chuyên môn của KTV.

Sơ đồ 2– Trình tự lập chương trình kiểm toán

2.2.2 Thực hiện kiểm toán

2.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát): l à loại thử nghiệm đểthu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Thi dụ, KTV

có thể chọn mẩu các hóa đơn bán hàng để kiểm tra sự xét duyệt của ng ười có thẩm

Thu thập thông tin về các bộ phận

và phát thảo về chương trình kiểm toán

Đối chiếu lại với kế hoạch Không Tham khảo ý kiến kiểm toán xem có thích đơn vị cấp trên hợp hay không?

Lựa chon phương

hướng kiểm toán

Không Đánh giá xem lựa chọn có

thích đáng hay không?

Lập chương trình kiểm toán

Trang 36

quyền Kết quả của thử nghiệm n ày sẽ là bằng chứng để KTV giữ nguy ên hay mởrông những thử nghiệm cơ bản.

2.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm c ơ bản đối với tài sản cố định

Thử nghiệm cơ bản: bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm pháthiện các sai lệch trọng yếu trong BCTC Thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phântích và thử nghiệm chi tiết

Bảng 3- Các thử nghiệm cơ bản đối với TSCĐ

các thay đổi của tài sản và đối chiếu với sổ cái

và có thể quan sát toàn bộ TSCĐ (nếu cần thiết)

Hiện hữu, Đầy đủ,Đánh giáKiểm tra quyền sở hữu hợp pháp đối với TSCĐ Quyền sở hữuPhân tích và kiểm tra các chi phí sửa chữa và

Trang 37

- Ngoài ra KTV sẽ thực hiện một số thủ tục phân tích khác như:

+ So sánh giữa chi phí sửa chữa, bảo trì với doanh thu thuần

+ So sánh giữa chi phí sửa chữa, bảo trì của từng tháng với cùng kỳ nămtrước

+ So sánh giá trị của tài sản mua trong năm với năm trước

+ So sánh giá trị của tài sản giảm trong năm với năm trước

Nếu tỷ số tính toán và kết quả so sánh nằm trong mức hợp lý, Chúng sẽ cungcấp bằng chứng để thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán như hiện hữu, đầy đủ, đánh giá,ghi chép chính xác Ngược lại, các biến động hoặc quan hệ bất thường sẽ là nhữngchỉ dẫn cho việc điều tra sâu hơn Thí dụ sự gia tăng quá lớn trong chi phí sửa chữa,bảo trì so với doanh thu thuần có thể là chỉ dẩn về việc đã ghi sai tài khoản

b) Thực hiện thử nghiệm chi tiết

KTV đi sâu vào việc kiểm tra các số dư hoặc nghiệp vụ bằng ph ương phápthích hợp:

Trang 38

- Thu thập hay tự lập bảng phân tích tổng quát về các thay đổi của tài sản vàđối chiếu với sổ cái.

- Kiểm tra chứng từ gốc của nghiệp vụ tăng TSCĐ

- Quan sát các tài sản tăng lên trong kỳ

- Kiểm tra quyền sở hữu hợp pháp đối với TSCĐ

- Phân tích và kiểm tra chi phí sửa chữa và bảo trì TSCĐ

- Kiểm tra các nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ trong kỳ

- Xem xét việc trình bày và công bố

2.2.2.3 Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với chi phí khấu hao

a) Thực hiện thủ tục phân tích

Chi phí khấu hao

Tỷ lệ khấu hao bình quân =

T ổng nguyên giá TSCĐ

Một sự thay đổi đột ngột trong tỷ số này giúp KTV lưu ý đến những thay đổitrong chính sách khấu hao của đơn vị, trong cơ cấu TSCĐ hoặc khả năng sai sóttrong việc tính toán khấu hao

KTV so sánh chi phí khấu hao giữa kỳ này với kỳ trước, chi phí khấu hao vớigiá thành sản phẩm nhập kho…nếu có những biến động bất thường KTV cần tìmhiểu và giải thích nguyên nhân

b) Thực hiện thử nghiệm chi tiết

- Thu thập hay tự soạn một bảng phân tích tổng quát về khấu hao và giá trịhao mòn lũy kế

+ So sánh số dư đầu kỳ với số liệu kiểm toán năm trước

+ So sánh tổng số khấu hao tăng, giảm ở số liệu chi tiết với tổng số ghitrên sổ cái

Trang 39

+ So sánh tổng số dư cuối kỳ trên các sổ chi tiết với số dư cuối kỳ trên sổcái.

- Xem xét lại các chính sách khấu hao của đơn vị

+ Phương pháp khấu hao sử dụng có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành hay không?

+ Phương pháp khấu hao sử dụng có phù hợp với lợi ích kinh tế mà tàisản mang lại hay không?

+ Thời gian sử dụng hữu ích có được ước tính phù hợp hay không?

+ Sự cần thiết thay đổi chính sách khấu hao: khi KTV nhận thấy phươngpháp khấu hao mà đợ vị đang sử dụng là không phù hợp với phương cách mà tài sảnmang lại lợi ích kinh tế và điều này có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, thì KTVcần thảo luận với người quản lý đơn vị về việc thay đổi chính sách khấu hao

- Kiểm tra mức khấu hao

+ So sánh tỷ lệ khấu hao của năm hiện hành với năm trước và điều tra cácchênh lệch (nêu có)

+ So sánh số phát sinh có của TK 214 với chi phí khấu hao ghi trên các tàikhoản chi phí

+ Tính toán lại mức khấu hao của một số tài sản và lần theo số liệu của nótrên sổ cái Chú ý phát hiện các trường hợp mà tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫncòn tiếp tục trích khấu hao

- Kiểm tra các khoản ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế do thanh lý hay nhượngbán tài sản

+ Đối chiếu các khoản ghi giảm này với hồ sơ kiểm toán phân tích các tàisản thanh lý nhượng bán trong năm

+ Kiểm tra chính xác của việc tính toán và ghi chép giá trị hao mòn lũy kếcho đến ngày thanh lý nhượng bán

Trang 40

2.2.3 Hoàn tất kiểm toán và phát hành báo cáo ki ểm toán

Sau khi hoàn thành kiểm toán, KTV cần tổng hợp các kết quả thu thập đ ược

và thực hiện một số thử nghiệm bổ sung có tính chất tổng quát bao gồm việc xemxét các khoản công nợ ngoài dự kiến, xem xét các sự kiện xảy ra sau ng ày khóa sổ

kế toán lập BCTC, xem xét về giả định hoạt động li ên tục và đánh giá tổng quát kếtquả

2.2.3.1 Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến

Trong thực tế có những sự kiện đ ã phát sinh trong năm và có thể dẫn đến mộtkhoản công nợ hay thiệt hại m à cho đến thời điểm khóa sổ vẫ n chưa thể xác định là

có chắc chắn xảy ra hay không v à số tiền cụ thể là bao nhiêu? Những khoản có thểphải bồi thường đó gọi là công nợ ngoài dự kiến

KTV cần đánh giá tầm quan trọng của các khoản công nợ ngo ài dự kiến vànội dung cần thiết công bố tr ên BCTC Nếu khả năng xảy ra của các khoản n ày đã rỏ

và có thể ước tính hợp lý số tiền thiệt hại th ì cần được ghi nhận vào sổ sách kế toánnhư một khoản công nợ thực sự Nếu khả năng xảy ra của các khoản công nợ n ày làhiếm hoạc không trọng yếu th ì không cần thiết công bố trên thuyết minh BCTC

2.2.3.2 Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC

Đối với những sự kiện phát sinh sau ng ày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấpcác bằng chứng về các sự việc đ ã tồn tại trong năm tài chính cần phải điều chỉnhBCTC

Đối với những sự kiện cung cấp dấu hiệu về các sự việc phát sinh sau ng àykhóa sổ kế toán lập BCTC không cần phải điều chỉnh lại số liệu tr ên BCTC Thếnhưng, nếu vấn đề là trọng yếu và có thể ảnh hưởng đến quyết định của ng ười sửdụng BCTC, thì đơn vị cần công bố trên thuyết minh BCTC về nội dung v à số liệucủa sự kiện, ước tính ảnh hưởng tài chính của sự kiện (hoặc lý do không ước tínhđược)

Ngày đăng: 12/01/2021, 00:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Vũ Hữu Đức, TS. V õ Anh Dũng. Kiểm toán, Bộ môn kiểm toán, Khoa kế toán-Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, NXB lao động x ã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Nhà XB: NXB lao động xã hội
2. TS. Nguyễn Phương Liên. Hướng dẫn thực hiện chế đ ộ chứng từ, sổ kế toán và các hình thức kế toán, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chế đ ộ chứng từ, sổ kếtoán và các hình thức kế toán
Nhà XB: NXB Tài Chính
3. GSTS. Nguyễn Quang Quynh. Lý thuyết kiểm toán, Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết kiểm toán
Nhà XB: Nhà xuất bản TàiChính
5. Chuẩn mực Kế Toán Việt Nam số 03 - Tài sản cố định hữu h ình Khác
6. Chuẩn mực Kế Toán Việt Nam số 04- Tài sản cố định vô hình Khác
7. Thông tư 161/2007/TT-BTC hướng dẫn VAS 03, VAS 04.8. Quyết định 206/2003 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w