Tuy nhiên để đạt được mục tiêu đặt ra và đảm bảo khả năng phát triển vững chắc khi chuyển đổi mô hình hoạt động từ Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) hoạt động công ích sang mô [r]
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hàng không dân dụng Việt Nam là một ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng của đất nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền Kinh tế quốc dân Hoạt động của ngành Hàng không Việt Nam (HKVN) có tính đặc thù Một trong những tính đặc thù đó là tính quốc tế hóa cao, phải hội nhập với hàng không dân dụng quốc tế để đảm bảo nền không vận - an toàn - điều hòa - hiệu quả
Ngành quản lý bay là một trong ba bộ phận cấu thành quan trọng của HKVN, đã và đang tập trung các nguồn lực và vốn để chủ động đẩy mạnh chương trình hiện đại hóa và tự động hóa hệ thống trang thiết bị kỹ thuật để luôn đáp ứng nhu cầu đảm bảo chỉ huy - điều hành bay an toàn tuyệt đối trong vùng trách nhiệm do Việt Nam kiểm soát
Thực hiện chủ trương của Ðảng và Nhà nước về sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, phù hợp với nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới, ngày 19/6/2008, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
đã ký Quyết định số 1789/QÐ - BGTVT về việc thành lập Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
Tuy nhiên để đạt được mục tiêu đặt ra và đảm bảo khả năng phát triển vững chắc khi chuyển đổi mô hình hoạt động từ Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) hoạt động công ích sang mô hình Tổng công ty, Trung tâm cần có những biến đổi sâu sắc về mọi mặt trong đó cơ chế quản lý tài chính có vai trò quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả họat động của doanh nghiệp Từ thực
tế đó, nghiên cứu giải pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo mô hình
Trang 2Tổng công ty đối với Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam là vấn đề cấp thiết
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hóa lý luận về cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty nhà nước, nghiên cứu kinh nghiệm trong nước và quốc tế về cơ chế quản lý tài chính và rút ra bài học kinh nghiệm
- Phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính ở Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam (nay là Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam),
từ đó rút ra các kết luận, đánh giá thực trạng
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam khi chuyển đổi mô hình hoạt động sang Tổng công ty đảm bảo hoạt động bay dân dụng Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Nhà nước hoạt động đặc thù
- Phạm vi không gian: nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính tại Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam (nay là Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam)
- Phạm vi thời gian: giai đoạn 2001-2008, tầm nhìn đến 2015
4 Đóng góp của luận văn:
- Luận văn đã hệ thống hoá lý luận và phương pháp luận xây dựng cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty nhà nước và vận dụng vào Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam (nay là Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam)
- Luận văn đã lý giải, phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam
Trang 3- Đánh giá những hạn chế và tìm ra nguyên nhân của hạn chế trong cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam
- Đề xuất kiến nghị và giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin để nghiên cứu Trên cơ sở khảo sát, thu thập số liệu tại một số đơn vị Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam (nay là Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam) Luận văn còn sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thống kê toán, phương pháp phân tích kết hợp với phương pháp tổng hợp để làm rõ vấn đề
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Nhà nước
Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
1.1 Khái quát về Tổng công ty Nhà nước
1.1.1 Khái niệm và các mô hình hoạt động của của Tổng công ty nhà nước
Trang 4Tổng công ty nhà nước là doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn, bao gồm những đơn vị thành viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu tiếp thị, hoạt động trong một hoặc một số chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật chính
Theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước thì khái niệm Tổng công ty được chia làm 2 loại: Tổng công ty nhà nước là Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập; và Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập
1.1.2 Vai trò của các Tổng công ty Nhà nước
Tổng công ty nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế để dẫn đầu tăng trưởng kinh tế, tăng sức cạnh tranh trong nước và quốc tế
Ngoài ra các Tổng công ty mạnh và tập đoàn kinh tế còn có vai trò ổn định nền kinh tế vĩ mô, góp phần cân đối lớn cho thu nhập quốc dân, giải quyết vấn đề việc làm, tăng thu nhập cho toàn xã hội, giữ vững ổn định chính trị, an sinh xã hội, phát triển kinh tế
1.1.3 Đặc điểm của Tổng công ty Nhà nước
Do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực then chốt, làm nòng cốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước
Đối với các Tổng công ty nhà nước có tham gia hoạt động công ích còn
có một số đặc thù riêng như: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công cộng theo chính sách của Nhà nước, hoạt động chủ yếu không vì mục tiêu lợi nhuận
1.2 Cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Nhà nước
1.2.1 Khái niệm và vai trò của cơ chế tài chính tại các Tổng công ty nhà nước
Trang 5Cơ chế quản lý tài chính của Tổng công ty nhà nước là cách thức vận hành, điều khiển hệ thống tài chính của tổng công ty trên cơ sở các quy định của Nhà nước và quy định nội bộ của đơn vị
Hình thức của cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty nhà nước là tổng thể các phương pháp, quy chế quản lý tài chính được ban hành
Cơ chế quản lý tài chính tại các Tổng công ty nhà nước có vai trò rất to lớn, thể hiện ở:
- Giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, quyết định tính độc lập, tính hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Là những quy định có tính chất bắt buộc, nó tạo sự thống nhất trong hoạt động quản lý tài chính và thực hiện các quy định về tài chính của nhà nước và trong nội bộ Tổng công ty
- Là công cụ, phương tiện để kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính,
là cơ sở để lãnh đánh giá và xác định trách nhiệm của người lãnh đạo cũng như các bộ phận chức năng trong Tổng công ty nhà nước
1.2.2 Nguyên tắc hình thành cơ chế quản lý tài chính tại các Tổng công ty nhà nước
Yêu cầu: Khi xây dựng cơ chế quản lý tài chính đối với các Tổng công
ty nhà nước cần tuân thủ theo Luật DNNN 2003, Luật Doanh nghiệp năm
2005 và Quy chế quản lý tài chính ban hành kèm theo Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 5/2/2009
Nguyên tắc:
- Tuân thủ và phù hợp với các quy định của Nhà nước
- Công khai, minh bạch và ổn định
- Bảo đảm quản lý tập trung và khai thác tốt nhất các tiềm năng của doanh nghiệp
Trang 6- Vận hành thông suốt và trách nhiệm rõ ràng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.2.3 Nội dung cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty nhà nước
Nội dung của cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp bao gồm: Cơ chế huy động vốn; cơ chế quản lý đầu tư vốn; cơ chế quản lý thu chi tài chính, phân phối lợi nhuận và sử dụng các quỹ; cơ chế kiểm soát nội bộ về tài chính
1.3 Kinh nghiệm xây dựng và thực thi cơ chế tài chính tại một số Tổng công ty trong và ngoài nước
1.3.1 Kinh nghiệm của Hãng hàng không quốc gia Singapore (Singapore Airlines - SIA)
1.3.2 Kinh nghiệm của Tổng công ty bưu chính Việt Nam
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các Tổng công ty nhà nước Việt Nam
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM
QUẢN LÝ BAY DÂN DỤNG VIỆT NAM 2.1 Đặc điểm của Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
2.1.1 Khái quát về Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam là Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích theo Quyết định số 15/1998/QĐ-TTg ngày 24/1/1998 và Quyết định số 98/1999/QĐ-TTg ngày 8/4/1999 của Thủ tướng Chính phủ Trung tâm trực thuộc Cục Hàng không dân dụng Việt Nam Ngày 19/6/2008,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ký Quyết định số 1789/QĐ-BGTVT về việc thành lập Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
Trang 72.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ:
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
2.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm và dịch vụ điều hành bay:
2.1.3.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật:
2.1.3.3 Cơ chế hoạt động:
2.2 Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
2.2.1 Quá trình hình thành cơ chế quản lý tài chính tại TTQLBDDVN 2.2.2 Cơ chế huy động vốn tại Trung tâm Quản lý bay dân dụng VN
Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam là Tổng công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích được Nhà nước đầu tư vốn điều lệ ban đầu, tài sản đất đai và các nguồn lực khác
Mức vốn pháp định khi thành lập Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam là 500 tỷ đồng Đến năm 2008, tổng vốn chủ sở hữu của Tổng công ty là 1.530,606 tỷ đồng
Khả năng thu hút vốn đầu tư của Tổng công ty còn thấp Ngoài nguồn vốn nhà nước giao, nguồn vốn huy động bằng các hình thức khác chưa được thực hiện Tổng công ty luôn đứng trước thách thức về giải quyết nhu cầu vốn, đòi hỏi tính chủ động của đơn vị trong việc huy động vốn
2.2.3 Cơ chế quản lý đầu tư vốn tại Trung tâm Quản lý bay dân dụng VN
Hiện tại Tổng công ty mới chỉ tập trung vốn vào công tác đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất trong Tổng công ty, chưa chú trọng vào việc đầu tư ra ngoài để tăng thêm lợi nhuận
Trang 8Việc quản lý sử dụng vốn đầu tư trong nội bộ Tổng công ty cơ bản là có hiệu quả, tuy nhiên tiến độ triển khai các dự án còn chậm, vẫn còn tồn tại một
số sai sót, bất cập trong quá trình thực hiện
2.2.4 Cơ chế quản lý thu chi, phân phối lợi nhuận và sử dụng các quỹ tại Trung tâm Quản lý bay dân dụng VN
2.2.4.1 Thực trạng cơ chế quản lý doanh thu:
Về cơ bản đã đưa ra các biện pháp quản lý doanh thu, tuy nhiên Tổng công ty chưa có giải pháp xác định doanh thu, sự phân định giữa phí điều hành bay quá cảnh với doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ và sản phẩm điều hành bay làm giảm đáng kể nguồn thu cho doanh nghiệp
2.2.4.2 Thực trạng cơ chế quản lý chi phí:
Tổng công ty chưa xây dựng đầy đủ các định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ quản lý chi phí Chưa có định mức lao động, xây dựng đơn giá tiền lương còn mang nặng tính chủ quan và chưa đầy đủ Ngoài ra việc quản lý vật
tư dự phòng còn gặp nhiều bất cập
2.2.4.3 Thực trạng cơ chế quản lý lợi nhuận và phân phối các quỹ
Cơ chế phân phối lợi nhuận sau thuế còn bất hợp lý thể hiện ở chế độ thu
sử dụng vốn ngân sách nhà nước Chưa có phương án sử dụng các quỹ một cách hiệu quả
2.2.5 Cơ chế kiểm soát nội bộ về tài chính tại Trung tâm QLBDDVN
Tổng công ty đã bước đầu quan tâm đến vấn đề kiểm soát nội bộ về mặt tài chính trong doanh nghiệp, thành lập Ban kiểm soát, được trao trách nhiệm thực hiện toàn diện hoạt động kiểm soát nội bộ
2.3 Đánh giá chung về thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
2.3.1 Những kết quả đạt được
Trang 9Một là, cơ chế quản lý tài chính hiện nay đã xác lập quyền sở hữu và sử
dụng vốn và tài sản của Nhà nước tại Tổng công ty
Hai là, cơ chế quản lý tài chính đã tạo điều kiện để Tổng công ty chủ
động huy động vốn theo nhiều hình thức khác nhau
Ba là, khả năng và cơ chế quản lý vốn đầu tư phát triển của Tổng công ty
nhìn chung là có hiệu quả
Bốn là, cơ chế quản lý doanh thu về cơ bản đã đưa ra các biện pháp, giải
pháp để quản lý tốt các khoản thu
Năm là, cơ chế quản lý chi phí nhìn chung từng bước được hoàn thiện
Sáu là, Tổng công ty cũng đã xây dựng được một môi trường kiểm soát
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong cơ chế quản lý tài chính tại Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
Hạn chế:
Một là, cơ chế quản lý tài chính cho hoạt động kinh doanh và hoạt động
công ích chưa được tách bạch rõ ràng, khó thực hiện
Hai là, tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh là phổ biến ở hầu hết
các đơn vị thành viên của Tổng công ty
Ba là, tiến độ xây dựng, triển khai thực hiện các dự án đầu tư còn chậm,
làm hạn chế hiệu quả đầu tư
Bốn là, hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật của Tổng công ty còn chưa
đầy đủ và thiếu đồng bộ
Năm là, cơ chế quản lý doanh thu còn nhiều bất cập
Sáu là, cơ chế kiểm soát nội bộ của Tổng công ty đang dần bộc lộ một số
yếu kém
Nguyên nhân:
Trang 10- Nguyên nhân khách quan: Mô hình hoạt động vừa kinh doanh vừa công ích thể hiện rõ sự khác biệt giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của chủ
sở hữu nhà nước
- Nguyên nhân chủ quan của Trung tâm: Tập quán và thói quen cũ còn
ăn sâu; tư duy, trình độ quản lý và điều hành doanh nghiệp của cán bộ còn yếu, thiếu kinh nghiệm với mô hình hoạt động mới chuyển đổi, thiếu sức sáng tạo, kém năng động dẫn đến cơ chế tài chính thiếu năng động
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM QUẢN LÝ BAY
DÂN DỤNG VIỆT NAM 3.1 Định hướng phát triển của Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
3.1.1 Thời cơ và thách thức đối với Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
3.1.2 Phương hướng chiến lược kinh doanh của Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
3.1.2.1 Phương hướng phát triển của Trung tâm Quản lý bay dân dụng VN Triển khai, hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động Tổng công ty, nâng cao năng lực bộ máy quản lý, xây dựng cơ chế quản lý tài chính mới hoàn thiện hơn, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, phát huy vai trò của một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù
3.1.2.2 Chiến lược kinh doanh đến 2015:
Triển khai thực hiện các dự án đầu tư nhằm nâng cao năng lực hoạt động và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, nâng cao lợi nhuận cho Tổng công ty
3.1.2.3 Định hướng đổi mới cơ chế quản lý tài chính: