Thông qua việc nghiên cứu xu hướng cải cách và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của một số công ty cùng ngành trong nước và Thế giới, những bài học kinh nghiệm từ xu hướng cả[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong công cuộc đổi mới, cải cách kinh tế tại nước ta Hệ thống DNNN đã được sắp xếp lại một bước căn bản DNNN sau khi đi vào CPH, đặt ra cho các nhà quản lý có một cơ chế quản lý mới nhằm hoàn thiện QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX Cơ chế quản lý tài chính có nhiều vấn đề cấp bách cần phải tháo gỡ Do sự thay đổi mô hình làm cho cán bộ quản lý của DN không theo kịp cơ chế quản lý mới, còn mang tính bị động, lề lối làm việc theo phương thức cũ
Nhà nước nắm quyền chi phối, trong khi đó mô hình hoạt động và pháp lý của Doanh nghiệp đã thay đổi, cổ đông thiếu khả năng tham gia quản lý doanh nghiệp Nhà nước chưa chuẩn bị đầy đủ văn bản pháp lý để quản lý loại hình doanh nghiệp mới Công ty cổ phần Khoáng sản Mangan là công ty con thuộc Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh CPH từ năm 2006 đến nay
Hoạt động tái cơ cấu SXKD đã có những bước tiến so với trước khi CPH nhưng việc quản lý tài chính, huy động vốn, làm sao cho hiệu quả, mối quan hệ về liên kết tài chính còn nhiều bất cập
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới của công tác quản lý tài chính của công ty ngày một
hoàn thiện hơn, Vì lẽ đó, tác giả đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của công ty cổ phần khoáng sản Mangan - Hà Tĩnh”
- Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích thực trạng hoạt động của doanh
nghiệp Nhà nước sau khi cổ phần hoá, hệ thống hoá các vấn đề lý luận về cơ chế quản lý tài chính để phát triển DNNN sau khi CPH trong nền kinh tế thị trường, trên cơ sở khảo sát số liệu của Công ty sau khi cổ phần hoá, tìm ra những vấn đề vướng mắc, tồn tại cần phải giải quyết, đề xuất các phương hướng và giải pháp khắc phục là mục tiêu nhiệm vụ cần đưa ra trong thời gian tới
- Kết cấu của luận văn: Ngoài phần tổng quan tình hình nghiên cứu, kết luận và
danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1
Trang 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỢC HÌNH THÀNH TỪ CỔ
PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1.1 Những vấn đề cơ bản về Công ty CP và cơ chế quản lý tài chính của Công ty cổ phần
Quan niệm và các bộ phận cấu thành về cơ chế quản lý tài chính của Công ty cổ phần: Cơ chế quản lý tài chính của công ty cổ phần là hệ thống bao gồm: các văn bản pháp quy, như: luật pháp, chính sách do Nhà nước ban hành; bộ máy quản lý tài chính của công ty; các giải pháp tài chính, các công cụ tài chính và các phương thức quản lý tài chính được đại hội cổ đông của công ty thông qua trên cơ sở vận dụng luật pháp, chính sách của Nhà nước nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong sản xuất kinh doanh của công ty, việc quản lý tài chính đảm bảo đúng quy trình, ngoài ra công tác kiểm tra, giám sát tài chính làm việc làm thường xuyên, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông và người lao động trong và ngoài công ty, đặc thù của công ty cổ phần vốn Nhà nước nắm gữi 51% VĐL, thì mối quan hệ tài chính giữa công ty mẹ - công ty con có mối ràng buộc, nên việc phân cấp quản lý tài chính
và quyền hạn đầu tư, mua sắm, nhưỡng bán, cho thuê tài sản phải phân định rõ ràng, công
ty con phải tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật cho phép
Luận văn đã nêu ra quan điểm biện chứng về các bộ phận cấu thành, về quản lý tài chính của công ty cổ phần mà Nhà nước nắm quyền chi phối, nhưng trách nhiệm của công ty cổ phần phải nâng cao tính tự chủ trong việc quản lý và sự dụng tài chính hiệu quả, các văn bản pháp quy, các quy định về quản lý vốn, tài sản, doanh thu và chi phí, lợi nhuận qua đó tăng được tích lũy, mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt chính sách pháp luật của Nhà nước, theo định hướng XHCN, đáp ứng yêu cầu phát triển KT – XH, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân, đảm bảo quốc phòng,
an ninh và đối ngoại
1.2 Sự cần thiết và những nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Công ty CP được hình thành từ CPH doanh nghiệp Nhà nước
Xuất phát từ yêu cầu quản trị công ty sau cổ phần hóa DDNN, từ yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, sự phát triển của doanh nghiệp sau khi chuyển thành công ty cổ phần Luận văn đã đưa ra 3 nội dung cơ bản đó là: Do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ DNNN sang CTCP, do đòi hỏi của cơ chế thị trường và yêu cầu của
Trang 3hội nhập kinh tế quốc tế, công ty phải nâng cao năng lực tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh
Ngoài ra luận văn đã nêu lên những nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện cơ chế quản
lý tài chính của Công ty cổ phần được hình thành từ Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
là do, tình hình bối cảnh quốc tế, môi trường kinh tế trong và ngoài doanh nghiệp, nhân
tố chính trị - xã hội trong nước và tính chất đặc thù của công ty cổ phần được hình thành từ CPH doanh nghiệp Nhà nước
1.3 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của công ty cổ phần được hình thành từ cổ phần hóa DNNN
Đúc rút và phân tích kinh nghiệm về hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của công ty
cổ phần được hình thành từ cổ phần hóa DNNN trong nước và quốc tế, của Cơ chế quản lý tài chính của Tập đoàn Mitsubishi, Cơ chế quản lý tài chính của Tổng Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội, luận văn rút ra bài học kinh nghiệm cho các công ty cổ phần được hình thành từ phần CPH DNNN trong hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, Công ty mẹ quản lý chiến lược đầu tư thông qua các đòn bẩy tài chính, mục tiêu đầu tư vốn làm sao cho hiệu quả, công
ty con, công ty cổ phần cần phải phát huy vai trò tự chủ trong công tác quản lý tài chính
và tận dụng cơ hội huy động vốn thông qua thị trường tài chính, thị trường chứng khoán
Chương 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
KHOÁNG SẢN MANGAN - HÀ TĨNH 2.1 Giới thiệu chung về hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty cổ phần Khoáng sản Mangan - Hà Tĩnh
Công ty Cổ phần khoáng sản Mangan được thành lập theo Quyết định số 1299/QĐ- UBND ngày 06/12/2005 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh, trực thuộc Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh, hoạt động thí điểm theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Khai thác, chế biến thu mua Quặng Mangan, kinh doanh mua, bán, chế biến sâu các loại sản phẩm từ quặng Mangan và sản
phẩm đi kèm quặng Mangan, quăng Dôlômit, quặng sắt và phụ gia cho luyện thép Mặt
hàng sản phẩm chính của Công ty, sản phẩm quặng Mangan được dùng nhiều làm nguyên liệu đầu vào luyện Feromagan, một hợp chất quan trọng dùng trong các ngành công nghiệp luyện thép Ngoài ra, Mangan cũng được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác như công nghiệp nhuộm, sản xuất sơn v v Về cơ cấu sản phẩm chất lượng sản phẩm từ 24%Mn trở xuống chiếm tỷ trọng khá lớn Do đó công ty phải chú trọng tới
Trang 4khâu chế biến sâu để nâng cao hàm lượng tinh luyện xỉ Mn và tinh luyện gang, đưa lại giá trị gia tăng cho sản phẩm
Những yếu tố thuận lợi: Tiềm năng về quặng Mangan phong phú, phân bố trên diện
tích đồi núi trọc là cơ bản, các mỏ lộ thiên, điều kiện khai thác khá thuận lợi
Những yếu tố khó khăn: Địa hình đồi dốc, khe suối nhiều, công tác sản xuất gặp
nhiều khó khăn khi thời tiết mưa, đường giao thông nội mỏ bị sạt lở nhiều gây tốn kém
nhiều chi phí
Chính sách của Nhà nước: Hiện nay nhà nước có chủ trương hạn chế xuất khẩu sản phẩm thô, đòi hỏi công ty phải tiến hành đầu tư chế biến sâu để nâng cao giá trị của sản phẩm Do đó, công ty phải có chiến lược phát triển sản xuất và kinh doanh phù hợp với
chính sách của Nhà nước
2.2 Hiện trạng cơ chế QLTC của Công ty CP Khoáng sản Mangan - Hà Tĩnh
Luận văn đánh gía hiện trạng cơ chế quản lý tài chính của công ty trong 5 năm qua
từ năm 2008 đến năm 2012:
Về tình hình tài chính có thể khái quát hoạt động của Công ty hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao, đặc biệt trong những năm gần đây thực tế thì lợi nhuận Công ty như vậy so với mặt bằng chung là ở mức thấp Việc sử dụng đòn bẩy tài chính chưa tối ưu là một trong những nguyên nhân khiến cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty vẫn đang ở mức hạn chế Do đó với kết quả như trên Công ty cần phải mở rộng mạng lưới kênh phân phối để tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm và đổi mới công nghệ để gia tăng giá trị sản phẩm, đưa lại hiệu quả tối ưu cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Về tình hình vốn và cơ cấu nguồn vốn của Công ty: Vốn góp của Nhà nước nắm giữ 51%/ VĐL, vốn CSH chiếm tỷ trọng tương đối lớn và có nhiều biến động qua các năm, vốn vay biến động khó lường, cơ cấu tỷ trọng TSNH/TTS chiếm tỷ trọng khá cao và tăng đều qua các năm, nhưng xét về biến động không giống nhau, nguyên nhân của các sự biến động là do, các khoản phải thu, phải trả hàng tồn kho Vì vậy DN phải đưa ra các biện pháp thu hồi công nợ, giải quyết hàng tồn kho, quay nhanh vòng quay vốn, tránh ứ đọng vốn bị chiếm dụng Cụ thể các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sự dụng vốn và tài sản + Vòng quay hàng tồn kho: Số vòng quay hàng tồn kho của Công ty không cao, trung bình từ 1,07 đến 1,98 lần/năm và có xu hướng giảm, dẫn tới ứ đọng vốn, Công ty phải chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiêu thụ nhanh hàng tồn kho
Trang 5+ Vòng quay vốn lưu động: Hiệu quả sự dụng vốn lưu động của Công ty không theo quy luật nào cả, tăng giảm thất thường, Công ty cần áp dụng biện pháp đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển VLĐ nâng cao hiệu quả sự dụng vốn
+ Vòng quay vốn cố định: Hiệu quả sự dụng vốn cố định còn thấp, điều này cho thấy công tác quản lý và sự dụng VCĐ còn hạn chế, do tính chất đặc thù của ngành khai thác, chế biến khoáng sản vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm Nên dẫn đến hệ số thanh toán, khả năng thanh toán của Công ty:
Hệ số thanh toán tổng quát của Công ty từ năm 2008 đến năm 2012 còn thấp, mức bình quân 5 năm là 3,1 lần, cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ nói chung của Công ty chưa cao
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty qua 5 năm đều lớn hơn 1, điều đó cho thấy tình hình thanh toán nợ NH rất khả quan, nhưng có xu hướng giảm mạnh, năm 2008
là 31,8 lần đến năm 2012 còn lại là 2,52 lần, do đó Công ty cần phải đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời, thu hồi công nợ, tăng chỉ tiêu bán hàng
Các chỉ tiêu khác như: ROE; ROA; ROI: Doanh thu, khả năng sinh lời của VCSH, mặc
dù có sự biến động qua các năm, nhưng vẫn duy trì ở mức tương đối ổn định, trong điều kiện nền kinh tế trong nước và quốc tế gặp nhiều khó khăn, chính sách của Chính phủ cấm xuất khẩu quặng thô Tuy nhiên tỷ suất sinh lời có sự biến động khá tốt năm 2009; 2010, nhưng sang năm 2011; 2012 tỷ suất sinh lời giảm rõ rệt, nguyên nhân giá vốn hàng bán của sản phẩm tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu bán hàng, trong khi đó giá bán các loại sản phẩm có tăng nhưng không bù đắp được mức tăng giá của các chi phí đầu vào, nên ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty
Qua đó cho thấy thực trạng về chi phí sản xuất của Công ty bao gồm chi phí sản xuất chung để tạo ra 1 đơn vị sản phẩm Doanh thu thuần là doanh số bán ra của 1 đơn vị sản phẩm mà doanh nghiệp tạo ra, do đó doanh số thu về và chi phí bỏ ra của Công ty, nhìn chung Công ty kiểm soát bằng định mức kinh tế kỹ thuật, lấy định mức làm thước
đo cho hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng tổng chi phí bỏ ra so với doanh số thu về không ổn định và có xu hướng giảm mạnh, nguyên nhân chính là do chi phí đầu vào phục
vụ sản xuất như: dầu, điện, vật tư phụ tùng, nhân công trong năm 2011; 2012 tăng, trong khi đó giá bán các loại sản phẩm có tăng nhưng không bù đắp được, Công ty rơi vào tình trạng giá bán thấp hơn giá thành cho 1 đơn vị sản phẩm, vậy nên công ty cần phải tìm mọi biện pháp để tiết kiệm tối đa các loại chi phí, đổi mới công nghệ, tận thu
Trang 6triệt để tài nguyên khoáng sản, gia tăng được chất lượng sản phẩm, đưa lại hiệu quả
SXKD cho thời gian tới
2.3 Hiện trạng cơ chế quản lý tài chính xét theo các yếu tố cấu thành
Hiện trạng cơ chế quản lý tài chính của Công ty sau khi cổ phần hóa, luận văn đã rút ra một số hạn chế cơ bản đó là
Hệ thống văn bản của công ty ban hành khá chi tiết và đầy đủ nên đã giúp các nhà quản lý của Công ty có công cụ để thực hiện đúng quy trình, nâng cao hiệu quả cho việc kiểm soát các hoạt động tài chính của DN Nhưng các văn bản này ban hành khá lâu chủ yếu từ năm 2010, do đó có nhiều điểm không phù hợp với tình hình thực tế hiện nay, nên Công ty cần phải nghiên cứu, sớm ban hành, bổ sung những điểm không phù hợp, để nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu các rủi ro khi ra quyết định
Bộ máy quản lý tài chính của Công ty hiện tại chỉ phù hợp với đơn vị sản xuất vừa
và nhỏ, Phòng kế toán kiêm nhiệm công việc quản trị tài chính, việc kiêm nhiệm này chỉ tiết kiệm được chi phí tiền lương, nhưng việc lập kế hoạch tài chính hàng năm còn nhiều bất cập, dẫn đến nhiều chỉ tiêu về tài chính chưa sát đúng
Phương pháp và quy trình quản lý tài chính của công ty bao gồm: Phương pháp lập
kế hoạch tài chính và quy trình quản lý tài chính của Công ty: Về cơ bản Công ty thực hiện đúng yêu cầu, nhưng việc kiểm soát để hạ giá thành sản xuất chưa hiệu quả, giá thành cho 1 đơn vị sản phẩm còn cao, công tác thu hồi công nợ còn chậm, dẫn tới việc cân đối nguồn vốn phục vụ sản xuất còn bị động, công tác kiểm soát của các Phòng ban của Công ty chưa quan tâm đúng mức, chỉ mới kiểm tra qua báo cáo mà chưa xuống tận
cơ sở sản xuất để nghiên cứu hỗ trợ tìm biện pháp tối ưu phục vụ công tác kiểm soát cho toàn Công ty
Hiện tại việc kiểm tra, giám sát tài chính của Công ty và các đơn vị thành viên, thông qua cơ chế quản lý tài chính, hàng năm Công ty có thuê đơn vị kiểm toán độc lập
để kiểm toán tình hình tài chính, tại Phòng kế toán Công ty có bộ phận kiểm tra, phân tích các báo cáo hoạt động của các đơn vị thành viên, nhưng thực tế kiểm tra khi có sự bất thường nổi cộm về các chi phí, nhưng chưa xây dựng được cơ chế giám sát chặt chẽ rõ ràng, chưa xây dựng được các báo cáo theo dõi chi phí của từng dự toán, từng chi phí phát sinh để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kịp thời Nhìn chung việc kiểm tra, giám sát mới dừng lại ở mức nắm được kết quả sản xuất khi hết tháng, quý, năm, do đó Công ty sớm ban hành hệ thống kiểm soát quản trị nội bộ để điều hành tránh rủi ro khi sự việc xảy ra, giải quyết hậu quả rất khó khăn
Trang 7Quan hệ tài chính giữa Tổng công ty và Công ty đã có sự tách bạch rõ ràng giữa quyền sở hữu và quyền sự dụng vốn, nhưng Tổng công ty phải có pháp lệnh cũng như các văn bản pháp quy để tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho Công ty hoạt động ngày một hiệu quả hơn
2.4 Đánh giá chung về thực trạng cơ chế quản lý tài chính của Công ty cổ phần Khoáng sản Mangan - Hà Tĩnh
- Một số mặt tích cực: Cơ chế quản lý tài chính của Công ty đã xác lập rõ quyền sở
hữu, quyền sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước tại Công ty, cơ chế quản lý vốn đã giúp giải quyết một số khó khăn, vướng mắc trong sản xuất kinh doanh của Công ty, đặc biệt
là vốn đầu tư, cơ chế quản lý và sử dụng vốn đã góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tích
tụ và tập trung vốn, góp phần tạo ra một quy mô vốn tương đối lớn cho công ty
Như vậy, cơ chế quản lý tài chính của công ty đã phản ánh đầy đủ quy định của Nhà nước đối với hoạt động của một công ty; đồng thời cũng phản ánh được những đặc thù, tạo điều kiện tháo gỡ kịp thời những khó khăn về quản lý, sử dụng vốn và tài sản trong sản xuất kinh doanh của Công ty
- Một số mặt hạn chế: Công tác quản lý, sử dụng và huy động vốn thời gian qua của
Công ty vẫn còn nhiều hạn chế, cơ chế quản lý, sử dụng vốn hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào mối quan hệ hành chính giữa Công ty và các đơn vị thành viên, việc phân cấp quản
lý vốn cho các đơn vị thành viên chưa tương xứng với quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh, việc điều hoà vốn trong toàn công ty mới được thực hiện qua sự điều hành của Công ty, chưa đảm bảo và phát huy đầy đủ quyền làm chủ tự chủ tài chính và tư chịu trách nhiệm của các đơn vị sản xuất, công ty đã ban hành định mức kinh tế kỹ thuật cho
các đơn vị thực hiện nhưng việc sửa đổi các chỉ tiêu định mức còn chậm
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MANGAN - HÀ TĨNH 3.1 Phương hướng hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan - Hà Tĩnh
Để đưa ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của công
ty luận văn căn cứ vào chiến lược phát triển chung của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh và Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
Về chiến lược phát triển chung của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh, xây dựng phương án khai thác hiệu quả những nguồn khoáng sản hiện có tại Hà Tĩnh và Lào, tìm kiếm thăm dò những khoáng sản mới Đồng thời, phát huy lợi thế của
Trang 8mình mở rộng thị trường kinh doanh, khai thác khoáng sản ra ngoài tỉnh, nước ngoài; đẩy mạnh chế biến sâu nhằm nâng cao tuổi thọ mỏ và giá trị gia tăng đó với sản phẩm khai thác
Về chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty, Cải tiến, hoàn thiện công tác quản trị nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả điều hành để đạt mục tiêu SXKD; phát triển kinh doanh, chế biến sâu khoáng sản, tăng cường công tác quản trị rủi
ro, giám sát, dự báo, ngăn ngừa và xử lý kịp vấn đề khó khăn phát sinh, nâng cao năng lực hoạt động thông qua việc huy động các nguồn vốn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và nghiên cứu phát triển kinh doanh sản phẩm mới
Trên cơ sở quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển luận văn xây dựng 4 phương hướng cơ bản nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Công ty cổ phăn Khoáng sản Mangan - Hà Tĩnh
Thứ nhất, xây dựng cơ cấu nguồn vốn huy động tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ Thứ hai, thiết lập chính sách phân chia lợi nhuận hợp lý, vừa bảo vệ được quyền lợi của công ty và các cổ đông, vừa đảm bảo được lợi ích cho người lao động
Thứ ba, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn và tài sản, ngăn chặn tình trạng
sử dụng lãng phí, sai mục đích
Thứ tư, xây dựng mối liên hệ chặt chẽ với các công ty thành viên khác của Tổng công ty trong sản xuất kinh doanh
3.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Công ty
Từ quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển, phương hướng cơ bản nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Công ty, luận văn xây dựng 10 nhóm giải pháp và 5 nhóm giải pháp khác:
Một là, bổ sung và hoàn thiện các văn bản pháp quy của Nhà nước và quy định về quản lý tài chính của Công ty, việc xây dựng và bổ sung, sửa đổi các quy chế quản lý nội
bộ phải hướng tới tạo ra một hệ thống quản trị hiện đại, mang tính chuyên nghiệp với một
cơ chế kiểm soát hữu hiệu, giúp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra trong các quá trình kinh doanh
Hai là, hoàn thiện quy chế quản trị, quy chế quản lý tài chính của Công ty, chú trọng về quản lý sử dụng vốn và tài sản, về quản lý doanh thu, chi phí, về quản lý lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
Ba là, những chính sách tài chính - thuế, hết sức quan trọng nên Nhà nước phải có chính sách tài chính thuế hợp lý, tránh thất thu thuế trong sản xuất kinh doanh
Bốn là, giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý tài chính của Công ty, công ty cổ phần
Trang 9bộ máy quản lý tài chính phải phù hợp, có trình độ chuyên môn về quản lý tài chính, lập
kế hoạch tài chính sát đúng, tránh việc lãng phí
Năm là, sắp xếp và cơ cấu lại các đơn vị sản xuất phụ thuộc thành đơn vị hạch toán độc lập và đơn vị TNHH một thành viên, đổi mới cơ chế quản lý tài chính từ giao vốn sang đầu tư vốn, mở rộng đa dạng hóa các mối liên kết trong nội bộ công ty, tăng cường năng lực tài chính và khả năng tự chủ tài chính của các đơn vị sản xuất trong công ty Sáu là, Hoàn thiện phương pháp và quy trình quản lý tài chính của Công ty, phương pháp và quy trình này phải được thực hiện một cách nghiêm túc, tránh việc làm ngang, làm tắt, ảnh hưởng đến việc từ người lập dự toán đến người phê duyệt dự toán, cũng như kế hoạch nguồn vốn bị sai lệch
Bảy là, Hoàn thiện chuẩn mực kế toán, Nhà nước cần hoàn thiện hơn nữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam để đảm bảo chuẩn mực kế toán Việt Nam phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế
Tám là, Hoàn thiện các quy định kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của Công ty, công ty cần căn cứ vào các chỉ tiêu quy định của Nhà nước, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các đơn vị thành viên
Chín là, Hoàn thiện và đổi mới công tác báo cáo tài chính và công bố thông tin
Mười là, Giải pháp hoàn thiện mối quan hệ tài chính giữa Công ty mẹ và công ty con
Và 5 nhóm giải pháp khác
Thứ nhất, đào tạo cán bộ quản lý: Coi trọng công tác đào tạo và nâng cao trình độ cho đội ngũ quản lý, xây dựng quy chế , nội quy làm việc và quy định về chế độ Thưởng
- Phạt, hàng năm phải xây dựng kế hoạch tập huấn đào tạo bồi dưỡng đội ngũ quản lý, căn cứ vào kế hoạch và nhu cầu sản xuất để tuyển dụng lao động chất lượng cao, công ty áp dụng công tác đào tạo tại chỗ bằng cách người có chuyên môn tốt kèm cặp những người mới nhận vào làm việc
Thứ hai, hoàn thiện và xây dựng cơ chế bảng báo giá các loại khoáng sản
Thứ ba, thu hút, mở rộng các thành phần kinh tế và các đơn vị cùng ngành nghề thành tập đoàn
Thứ tư, xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh nhằm thu hút các nhà đầu tư
và các đơn vị kinh doanh cùng ngành nghề
Thứ năm, xem xét các tác động môi trường khi phát triển ngành sản xuất, chế biến khoáng sản để có kế hoạch huy động nguồn tài chính cho việc xử lý các vấn đề môi trường
KẾT LUẬN
Trang 10Ngành khoáng sản Việt Nam đã có lịch sử phát triển hàng trăm năm, tuy nhiên sự phát triển hiệu qủa đóng góp của ngành với nền kinh tế còn chưa tương xứng với tiềm năng Hiện ngành khoáng sản đóng góp khoảng 10% GDP của cả nước
Ngành khoáng sản nhìn chung còn ở giai đoạn xuất khẩu Quặng thô và tinh quặng với giá trị thấp, sau đó phải nhập khẩu kim loại đã qua tinh luyện chế biến với giá trị cao nên hiệu quả kinh tế còn hạn chế Do vậy để nâng cao hiệu quả và giá trị sản phẩm, ngành phải phát triển theo hướng tăng cường chế biến sâu Trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO nghành khoáng sản nói chung, Công ty cổ phần khoáng sản Mangan – Hà Tĩnh nói riêng phải đòi hỏi và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính để thích ứng với môi trường kinh doanh mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình là một trong những biện pháp hiệu quả nhất, để thu hút vốn đầu tư, đổi mới công nghệ, tận thu triệt để tài nguyên khoáng sản mang lại giá trị cao cho nền kinh tế quốc dân
Thông qua việc nghiên cứu xu hướng cải cách và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của một số công ty cùng ngành trong nước và Thế giới, những bài học kinh nghiệm
từ xu hướng cải cách và hoàn thiện, luận văn đã phân tích quá trình hình thành và phát triển của Công ty từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần có vốn Nhà nước nắm quyền chi phối, những thành tựu, tồn tại, hạn chế đồng thời đưa ra một số giải pháp về chính sách của Nhà nước và cơ chế quản lý tài chính của Công ty cũng như những căn cứ cho việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Công ty trong tình hình bối cảnh chung của tỉnh Hà Tĩnh và chiến lược phát triển của Tổng công ty khoáng sản & thương mại Hà Tĩnh Trên cơ sở đó giúp Công ty cổ phần khoáng sản Mangan đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đạt được mục tiêu quản lý tập trung cao hiệu quả sử dụng về vốn, phát triển mạnh về công nghệ đủ sức cạnh tranh trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO