1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thị xã Bạc Liêu

91 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 750,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù các Luật, văn bản dưới Luật chi phối hoạt ñộng ngân hàng ñã ñược sửa ñổi rất nhiều cho ngày càng phù hợp hơn với các quy luật của nền kinh tế thị trường song vẫn còn nhiều vướng[r]

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 ðối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Tổng quan về tín dụng 4

2.1.1.1 Các khái niệm 4

2.1.1.2 Các hình thức tín dụng 5

2.1.1.3 Vai trò của tín dụng 7

2.1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng 8

2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 8

2.1.2.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra 8

2.1.2.3 Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng 9

2.1.2.4 Phân loại nợ của ngân hàng 11

2.1.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng và ño lường rủi ro tín dụng tại ngân hàng 14

2.1.4 Một số quy ñịnh trong hoạt ñộng tín dụng 17

2.1.4.1 Nguyên tắc vay vốn 17

2.1.4.2 ðiều kiện vay vốn 17

2.1.4.3 Phương thức cho vay 18

2.1.4.4 Giới hạn cho vay 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

Trang 2

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 23

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TX BẠC LIÊU 25

3.1 ðẶC ðIỂM CỦA TỈNH BẠC LIÊU 25

3.1.1 Vị trí ñịa lý 25

3.1.2 Tình hình kinh tế 26

3.1.3 Tình hình xã hội 29

3.2 GIỚI THIỆU VỀ NHNo & PTNT VIỆT NAM 31

3.2.1 Giới thiệu về NHNo&PTNT Việt Nam 31

3.2.2 Một số thành tựu ñạt ñược của NHNo&PTNT Việt Nam 32

3.3 GIỚI THIỆU VỀ NHNo & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TX BẠC LIÊU 33

3.3.1 Lịch sử hình thành 33

3.3.2 Cơ cấu tổ chức 34

3.3.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng 34

3.3.4 Các hoạt ñộng chủ yếu tại ngân hàng 37

3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2006 - 2008 37

3.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 40

3.6 ðỊNH HƯỚNG HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NĂM 2009 41

3.6.1 Mục tiêu kinh doanh 42

3.6.2 Một số giải pháp ñang thực hiện ñể ñạt mục tiêu 42

Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH TX BẠC LIÊU 44

4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2006 – 2008 44

4.1.1 Khái quát tình hình huy ñộng vốn của ngân hàng qua 3 năm

Trang 3

2006 – 2008 44

4.1.2.Tình hình hoạt ñộng tín dụng tại ngân hàng qua 3 năm 2006 - 2008 46

4.1.3 Tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng 58

4.2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2006 - 2008 60

4.2.1 Nợ xấu theo thời hạn 60

4.2.2 Nợ xấu theo thành phần kinh tế 63

4.3 ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 64

4.4 NGUYÊN NHÂN DẪN ðẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT TX BẠC LIÊU 68

Chương 5: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH TX BẠC LIÊU 74 5.1 PHÂN TÁN RỦI RO 74

5.2 PHÂN TÍCH KỸ VỀ KHÁCH HÀNG 75

5.3 GIÁM SÁT KIỂM TRA SAU KHI CHO VAY 76

5.4 NÂNG CAO TRÌNH ðỘ CBTD 77

5.5 QUẢN LÝ NỢ CÓ VẤN ðỀ 78

Chương 6: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 82

6.1 KẾT LUẬN 82

6.2 KIẾN NGHỊ 82

6.2.1 ðối với NHNo & PTNT Tỉnh Bạc Liêu 82

6.2.2 ðối với chi nhánh NHNo & PTNT TX Bạc Liêu 83

6.2.3 ðối với cơ quan Nhà nước, các cấp, ngành có liên quan 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 4

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang Bảng 1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm

Bảng 6: Dư nợ theo ñịa bàn của ngân hàng qua 3 năm 2006 - 2008 55

Bảng 7: Dư nợ theo ngành kinh tế của ngân hàng qua 3 năm

2006 - 2008 57

Bảng 8: Tình hình phân nhóm nợ tại ngân hàng qua 3 năm 2006 - 2008 61

Bảng 9: Nợ xấu theo ñịa bàn của ngân hàng qua 3 năm 2006 - 2008 62

Bảng 10: Nợ xấu theo ngành kinh tế của ngân hàng qua 3

năm 2006 - 2008 63

Bảng 11: Một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng tại

ngân hàng qua 3 năm 2006 - 2008 65

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm

2006 - 2008 .40 Hình 2: Tình hình huy ñộng vốn của ngân hàng qua 3 năm 2006 - 2008 46 Hình 3: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn của ngân hàng qua 3 năm

2006 - 2008 48 Hình 4: Cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của ngân hàng

qua 3 năm 2006 - 2008 51 Hình 5: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của ngân hàng

qua 3 năm 2006 - 2008 53 Hình 6: Tình hình dư nợ của ngân hàng qua 3 năm 2006 - 2008 56 Hình 7: Tình hình nợ xấu theo ñịa bàn của ngân hàng qua 3 năm 2006 - 2008 62

Trang 6

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHNo & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn NHNo & PTNT TXBL Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn –

Chi nhánh Thị xã Bạc Liêu NHNN Ngân hàng Nhà Nước

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI

ðất nước ta ñang trong quá trình hội nhập, ñổi mới và phát triển, nền kinh

tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực, ñời sống kinh tế ngày một nâng cao

ðể ñạt ñược những thành tựu ñó có sự ñóng góp không nhỏ của ngành ngân hàng Sau 18 năm cùng với sự nghiệp ñổi mới ñất nước, hệ thống các Ngân hàng ở Việt Nam ñã có bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số lượng, qui

mô, nội dung và chất lượng Trong ñó, hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ - hoạt ñộng chủ yếu của ngân hàng - là hoạt ñộng dựa trên sự tín nhiệm nên nó hoạt ñộng rất nhạy cảm Mọi thay ñổi trong nền kinh tế - xã hội ñều nhanh chóng tác ñộng ñến hoạt ñộng ngân hàng, có thể gây nên những xáo trộn bất ngờ và ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng của ngân hàng một cách mạnh mẽ Do vậy, hoạt ñộng của ngân hàng luôn chưa ñựng nhiều rủi ro tiềm ẩn, nó có thể xảy ra bất cứ lúc nào

Và rủi ro ñang là vấn ñề ñáng lo ngại ñối với hầu hết các ngân hàng hiện nay ðứng trước những thời cơ và thách thức trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn ñề nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng thương mại mà trước mắt là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro ñã trở nên cấp thiết ñối với các ngân hàng Việt Nam Và ñể ñạt ñược chỉ số an toàn và ñạt lợi nhuận cao trong công tác tín dụng, các ngân hàng luôn quan tâm và quản lý cơ chế hoạt ñộng một cách chặt chẽ cũng như luôn tìm cách phát hiện và hạn chế ñến mức thấp nhất rủi ro tín dụng có thể xảy ra

Năm 2008 là năm ñầy biến ñộng về kinh tế và không thể lường trước ñược Theo dự báo, tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước trong năm 2009 vẫn không khả quan Hoạt ñộng ngân hàng vẫn còn phải gánh chịu những hậu quả do khủng hoảng và suy thoái kinh tế tác ñộng Trước tình hình cấp thiết ñó, cộng với những kiến thức có ñược trong quá trình nghiên cứu thực tập tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thị xã Bạc Liêu, em quyết ñịnh chọn ñề tài “Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thị xã Bạc Liêu” ñể từ ñó có nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của chất lượng tín dụng ñối với sự an toàn và vững mạnh của ngân hàng

Trang 8

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tắch về thực trạng hoạt ựộng tắn dụng và rủi ro tắn dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam Ờ Chi nhánh Thị xã Bạc Liêu, ựể từ ựó ựề ra các biện pháp hạn chế rủi ro tắn dụng tại ngân hàng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Dựa vào các chỉ tiêu: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợẦ ựể phân tắch hoạt ựộng tắn dụng và ựánh giá hiệu quả hoạt ựộng tắn dụng của ngân hàng Phân tắch nợ xấu ựể từ ựó có thể phân tắch thực trạng rủi ro tắn dụng tại ngân hàng và tìm những nguyên nhân dẫn ựến rủi ro ựó

đưa ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tắn dụng

1.3.3 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về hoạt ựộng tắn dụng và rủi ro tắn dụng tại ngân hàng qua 3 năm 2006 -2008

1.4 Lược khảo tài liệu

để thực hiện ựề tài này, em có tham khảo qua một số tài liệu nghiên cứu, phân tắch về hoạt ựộng tắn dụng và rủi ro tắn dụng Qua quá trình lược khảo các

ựề tài ựó, em nhận thấy vấn ựề tắn dụng, rủi ro tắn dụng ựã ựược rất nhiều tác giả nghiên cứu, phân tắch rất sâu, kỹ lưỡng và ựầy ựủ Trên cơ sở những lý luận, phân tắch chuyên môn của các tài liệu ựó cùng với thực tiễn hoạt ựộng tắn dụng của NH No&PTNT TXBL, em ựã chọn lọc ra một số khái niệm, số liệuẦ ựể thực hiện ựề tài Sau ựây là một số tài liệu mà em có ựiều kiện tham khảo trong quá trình chuẩn bị thực hiện ựề tài:

- đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Nguyễn Văn Tiến (2003) Nội dung chắnh: Phân tắch các loại rủi ro như: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại

Trang 9

hối, rủi ro tắn dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro trong phương thức thanh toán quốc

tế và hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hoạt ựộng kinh doanh của ngân hàng

- Cẩm nang quản lý tắn dụng ngân hàng Biên soạn: Mai Siêu, đào Minh Phúc, Nguyễn Quang Tuấn (2002) đây là một nghiên cứu về lĩnh vực tắn dụng ngân hàng, bao gồm những kiến thức mới, cơ bản và tổng hợp về toàn bộ hoạt ựộng của ngân hàng như các nghiệp vụ, các vấn ựề về lãi suất, rủi ro tắn dụng, thu

nợ và xử lý nợ vay, phân tắch các thông tin tài chắnh

- Các văn bản hiện hành liên quan ựến công tác tắn dụng trong hệ thống Nhno&PTNT Việt Nam Nội dung tham khảo là các quy ựịnh về:

+ Cho vay tiêu dùng;

+ Cho vay sản xuất kinh doanh, dịch vụ và ựầu tư phát triển ựối với cá

nhân, hộ gia ựình;

+ Giới hạn tắn dụng và thẩm quyền quyết ựịnh giới hạn tắn dụng trong

hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam;

+ Thực hiện bảo ựảm tiền vay;

+ Cho vay ựối với các tổ chức kinh tế

- Quyết ựịnh về việc sửa ựổi bổ sung một số ựiều của quy ựịnh về phân loại, trắch lập và sử dụng dự phòng ựể xử lý rủi ro tắn dụng trong hoạt ựộng ngân hàng của tổ chức tắn dụng ban hành theo Quyết ựịnh số 493/2005/Qđ-NHNN ngày

22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

- Quyết ựịnh về việc sửa ựổi, bổ sung một số ựiều của Quy ựịnh về các tỷ

lệ bảo ựảm an toàn trong hoạt ựộng của tổ chức tắn dụng ban hành kèm theo Quyết ựịnh số 457/2005/Qđ-NHNN ngày 19/4/2005 của Thống ựốc Ngân hàng Nhà nước

Trang 10

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

- định nghĩa 1: Tắn dụng là quan hệ kinh tế ựược biểu hiện dưới hình thái kinh tế hay hiện vật, trong ựó người ựi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất ựịnh

- định nghĩa 2: Tắn dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa

- định nghĩa 3: Tắn dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong ựó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoánẦdựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia

Như vậy, Ộtắn dụngỢ có thể ựược diễn ựạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng nội dung cơ bản của những ựịnh nghĩa này là thống nhất Chúng ựều phản ánh một bên là người cho vay, còn bên kia là người ựi vay Quan hệ giữa hai bên ựược ràng buộc bởi cơ chế tắn dụng và pháp luật hiện hành

Vai trò của tắn dụng

− đáp ứng nhu cầu vốn ựể duy trì quá trình sản xuất vốn liên tục, ựồng thời

góp phần ựầu tư phát triển kinh tế Việc phân bố vốn tắn dụng ựã góp phần ựiều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo ựiều kiện cho quá trình sản xuất liên tục Tắn dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và ựầu tư, nó là ựộng lực kắch thắch tiết kiệm, ựồng thời là phương tiện ựáp ứng nhu cầu vốn cho ựầu tư phát triển

− Thúc ựẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất: hoạt của ngân

hàng là tập trung vốn ựiều lệ chưa sử dụng, trên cơ sở ựó cho vay lại hộ sản xuất

và các ựơn vị kinh tế Tuy nhiên, quá trình ựầu tư tắn dụng không phải rải ựều

Trang 11

cho mọi chủ thể có nhu cầu mà việc ñầu tư chỉ thực hiện với những chủ thể có ñiều kiện vay vốn

− Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mủi nhọn

− Tín dụng góp phần tác ñộng ñến việc tăng cường chế ñộ hạch toán kinh

tế của các doanh nghiệp nhà nước

− Tạo ñiều kiện ñể phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

Chức năng của tín dụng

 Chức năng phân phối lại tài nguyên

ðược thể hiện bằng hai cách:

− Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời

chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn ñó là kinh doanh và tiêu dùng

− Phân phối gián tiếp: là việc phân phối ñược thực hiện thông qua các tổ chức trung gian như ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính …

 Chức năng thúc ñẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất

− Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh ñược

thực hiện bình thường, liên tục và phát triển

− Tín dụng tạo nguồn vốn ñể ñầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất

− Tín dụng tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tốc ñộ thanh toán góp phần thúc ñẩy lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ

2.1.1.2 Các hình thức tín dụng

Căn cứ vào thời hạn tín dụng

− Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn ñến 1 năm, thường ñược sử dụng ñể cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu ñộng và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

− Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn từ 1 năm ñến 5 năm,

ñược cung cấp ñể mua sắm tài sản cố ñịnh, cải tiến và ñổi mới kỹ thuật, mở rộng

và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

− Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm Loại tín

dụng này ñược sử dụng ñể cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn

Trang 12

− Tín dụng trung hạn và dài hạn ñược ñầu tư ñể hình thành vốn cố ñịnh và một phần tối thiểu cho hoạt ñộng sản xuất

Căn cứ vào ñối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu ñộng: ñược sử dụng ñể hình thành vốn lưu ñộng của các tổ chức kinh tế như cho vay ñể dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất Tín dụng vốn lưu ñộng thường ñược sử dụng ñể cho vay bù ñắp mức vốn lưu ñộng thiếu hụt tạm thời Loại tín dụng này thường ñược chia ra các loại: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất và cho vay ñể thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu

- Tín dụng vốn cố ñịnh: ñược sử dụng ñể hình thành tài sản cố ñịnh Loại này ñược ñầu tư ñể mua sắm tài sản cố ñịnh, cải tiến và ñổi mới kỹ thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạn cho vay là trung hạn và dài hạn

Căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa,… Tín dụng tiêu dùng có thể ñược cấp phát dưới hình thức bằng tiền hoặc dưới hình thức bán chịu hàng hóa

Ngoài ra, căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn còn có thể có nhiều hình thức tín dụng khác

Trang 13

+ Không chỉ ựáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn ựể dự trữ vật tư, hàng hóa, trang trải các chi phắ sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn cho ựầu tư xây dựng cơ bản và ựáp ứng một phần ựáng kể nhu cầu tắn dụng tiêu dùng cá nhân

2.1.1.3 Qui trình cho vay tại ngân hàng

Nhận và kiểm tra hồ sơ ựề nghị vay vốn

Cán bộ tắn dụng ựược phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

Kiềm tra về mặt số lượng, tắnh hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và sự phù hợp giữa các hồ sơ

Thẩm ựịnh cho vay

Tùy theo từng loại cho vay, ựối tượng khách hàng và ựiều kiện thực tế tại chi nhánh, cán bộ tắn dụng/cán bộ tái thẩm ựịnh lựa chọn phương pháp thẩm ựịnh phù hợp nhưng ựảm bảo những nội dung sau:

đánh giá tư cách pháp nhân, năng lực hành vi dân sự của khách hàng đánh giá tắnh khả thi, hiệu quả của dự án, phương án vay

đánh giá tình hình tài chắnh hoạt ựộng kinh doanh/khả năng trả nợ của khách hàng

Dự kiến các rủi ro có thể xảy ra

đánh giá tài sản ựảm bảo vốn vay

- Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết

Trang 14

Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho kế tốn thực hiện nghiệp vụ hạch tốn kế tốn, thanh tốn, chuyển thủ quỹ để giải ngân cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt)

Thu nợ và xử lý phát sinh sau khi cho vay

2.1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng

2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Hoạt động của ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú, đồng thời rủi ro của nĩ cũng rất phức tạp với mức độ nhạy cảm nhất định Thơng thường rủi ro của ngân hàng chủ yếu thường tập trung vào 4 dạng: rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro hối đối Trong 4 loại rủi ro trên thì rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và ảnh hưởng lớn nhất đối với ngân hàng vì hoạt động tín dụng gắn liền với hoạt động của ngân hàng Vậy rủi ro tín dụng là gì?

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhĩm khách hàng khơng thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng Nĩi cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố khơng lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng khơng trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đĩ tác động xấu đến hoạt động và cĩ thể làm cho ngân hàng bị phá sản

2.1.2.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra

- ðối với bản thân ngân hàng

Sự tổn thất của ngân hàng khi cĩ rủi ro tín dụng xảy ra, cĩ thể là các thiệt hại về vật chất hoặc uy tín của ngân hàng

Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của ngân hàng là nguồn vốn huy động, mà khi ngân hàng khơng thu hồi được nợ gốc

và lãi trong cho vay thì khả năng thanh tốn của ngân hàng dần dần lâm vào tình trạng thiếu hụt

Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thanh tốn, dần làm cho ngân hàng bị lỗ và cĩ nguy cơ bị phá sản

- ðối với nền kinh tế xã hội

Hoạt động của ngân hàng cĩ liên quan đến hoạt động của tồn bộ nền kinh

tế, đến tất cả các doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn, và đến tồn bộ các tầng lớp dân cư

Trang 15

Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng, khi ñó nó có khả năng phát sinh lây lan sang các ngân hàng khác và tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi Lúc ñó dân chúng sẽ ñưa nhau ñến ngân hàng ñể rút tiền trước thời hạn ðiều ñó cũng có thể ñưa ñến phá sản ñồng loạt các ngân hàng do thiếu khả năng thanh toán Khi ñó, rủi ro tín dụng sẽ tác ñộng ñến toàn bộ nền kinh tế 2.1.2.3 Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

- Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn

Rủi ro tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là việc không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, vốn bị ứ ñọng khó có khả năng thu hồi, nợ quá hạn ngày càng lớn, các khoản lãi chưa thu ngày càng gia tăng… Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này là: ðối với khách hàng là cá nhân

Khi các cá nhân vay vốn gặp phải các nguy cơ sau ñây thường không trả nợ cho ngân hàng ñầy ñủ vốn lẫn lãi như:

ñủ cả gốc lẫn lãi khi gặp phải các trường hợp sau:

- Năng lực chuyên môn và uy tín của người lãnh ñạo giảm thấp

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp bị giảm do lỗ lã trong kinh doanh

- Sử dụng vốn sai mục ñích

- Thị trường cung cấp vật tư bị ñột biến

- Bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ

- Sự thay ñổi trong chính sách của Nhà nước

- Những tai nạn bất ngờ: hỏa hoạn, ñộng ñất, công nhân ñình công, chiến tranh…

- Những nguyên nhân khách quan

Trang 16

Từ tình hình kinh tế trong nước Hoạt động cho vay của ngân hàng là một hoạt động rất nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế - xã hội Trong giai đoạn kinh tế suy thối thường xuất hiện những doanh nghiệp thua lỗ và phá sản, từ đĩ các khoản tiền vay ngân hàng khơng trả được ðiều này làm cho nợ quá hạn trong ngân hàng tăng lên nhanh chĩng

Trong giai đoạn nền kinh tế cĩ lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng cĩ thể dẫn đến rủi ro tín dụng bởi vì trong giai đoạn này người gửi tiền cĩ tâm lý lo

sợ rằng đồng tiền của mình bị mất giá khi gửi trong ngân hàng cho nên họ muốn rút tiền ra khỏi ngân hàng Trong khi đĩ những người đi vay thì lại muốn gia tăng nhu cầu vay vốn và muốn kéo dài thời hạn vay ðiều này cũng là ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn hoạt động của ngân hàng cũng như những khoản đầu tư của ngân hàng khơng cĩ hiệu quả Nguy cơ này cĩ thể làm hoạt động cho vay của ngân hàng phá sản

Từ tình hình thế giới Trong thời đại ngày nay mỗi quốc gia là một tế bào của nền kinh tế chung thế giới Hoạt động kinh tế các nước đều cĩ tác động ảnh hưởng lẫn nhau vì xu hướng tồn cầu hĩa của nền kinh tế thế giới Nhiều tập đồn cơng ty cĩ xu hướng

mở rộng kinh doanh ra nước ngồi Sự hình thành các khu vực kinh tế và khu mậu dịch tự do như NAFTA, AFTA… cho chúng ta thấy sự ảnh hưởng khơng nhỏ của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới đối với mỗi nước thành viên

Chính vì vậy, khi cĩ những biến cố và tình hình kinh tế, chính trị quân sự xảy ra ở bất kỳ một nước nào thì cũng cĩ thể tác động mạnh đến các nước khác trên tồn thế giới và sẽ dẫn đến biến động kinh tế trong nước và tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng

- Những nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng

ðối với bảo lãnh vay vốn ngân hàng Nếu người bảo lãnh gặp phải những tình huống chủ quan hay khách quan

cĩ thể dẫn đến người bảo lãnh khơng cĩ khả năng thực hiện những lời cam kết của mình tức là khơng cĩ khả năng thay mặt người vay trả nợ cho ngân hàng đầy

đủ gốc và lãi

Trang 17

ðối với thế chấp cầm cố

Rủi ro tín dụng xảy ra liên quan ñến vật dùng ñể thế chấp và cầm cố nợ vay khi gặp phải những trường hợp sau:

- Việc ñánh giá tài sản thế chấp và cầm cố không chính xác

- Tài sản thế chấp và cầm cố không tiêu thu ñược

- Tài sản thế chấp cầm cố không ñược thực hiện ñúng theo quy ñịnh của pháp luật nên không thể phát mãi

- Tài sản thế chấp cầm cố bị hỏa hoạn hoặc bị cấm lưu thông

2.1.2.4 Phân loại nợ của ngân hàng

Tổ chức tín dụng phân loại nợ thành 5 nhóm theo Quyết ñịnh 18/2007/Qð – NHNN

- Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 1 theo quy ñịnh tại Khoản 2 ðiều này

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày ñến 90 ngày;

- Các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu (ñối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ ñánh giá khách hàng về khả năng trả nợ ñầy ñủ nợ gốc và lãi ñúng kỳ hạn ñược ñiều chỉnh lần ñầu);

- Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 2 theo quy ñịnh tại Khoản 3 ðiều này

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày ñến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu, trừ các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu phân loại vào nhóm 2 theo quy ñịnh tại ðiểm b Khoản này;

Trang 18

- Các khoản nợ ñược miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không ñủ khả năng trả lãi ñầy ñủ theo hợp ñồng tín dụng;

- Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 3 theo quy ñịnh tại Khoản 3 ðiều này

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày ñến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 4 theo quy ñịnh tại Khoản 3 ðiều này

ñ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc ñã quá hạn;

- ðối với các khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm

nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện sau ñây:

+ Khách hàng trả ñầy ñủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng ñối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu sáu tháng ñối với khoản nợ trung và dài hạn, ba tháng ñối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt ñầu trả ñầy ñủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;

+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn ñã ñược xử lý, khắc phục;

Trang 19

+ Tổ chức tín dụng có ñủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) ñánh giá là khách hàng có khả năng trả ñầy ñủ nợ gốc và lãi ñúng thời hạn còn lại

- ðối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện sau ñây:

+ Khách hàng trả ñầy ñủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu sáu tháng ñối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba tháng ñối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt ñầu trả ñầy ñủ nợ gốc và lãi theo thời hạn ñược cơ cấu lại;

+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ ñã ñược xử lý, khắc phục;

+ Tổ chức tín dụng có ñủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) ñể ñánh giá

là khách hàng có khả năng trả ñầy ñủ nợ gốc và lãi ñúng thời hạn ñã ñược cơ cấu lại còn lại

Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau ñây:

- Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải ñược phân loại vào cùng một nhóm nợ ðối với khách hàng có từ hai khoản nợ trở lên tại tổ chức tín dụng mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại theo quy ñịnh vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ khác, tổ chức tín dụng phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm có rủi ro cao nhất ñó

- ðối với khoản cho vay hợp vốn, tổ chức tín dụng làm ñầu mối phải thực hiện phân loại nợ ñối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy ñịnh và phải thông báo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn Trường hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại

tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn ñã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm ñầu mối phân loại, tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ (kể

cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng làm ñầu mối phân loại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tuỳ theo nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn

Trang 20

- Tổ chức tín dụng phải chủ ñộng phân loại các khoản nợ ñược phân loại vào các nhóm theo quy ñịnh tại Khoản 1 ðiều này vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo ñánh giá của tổ chức tín dụng khi xảy ra một trong các trường hợp sau ñây:

+ Có những diễn biến bất lợi tác ñộng tiêu cực ñến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng;

+ Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào nhóm nợ có mức ñộ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin);

+ Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng

bị suy giảm liên tục hoặc có biến ñộng lớn theo chiều hướng suy giảm;

+ Khách hàng không cung cấp ñầy ñủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng ñể ñánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

2.1.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng và ño lường rủi

ro tín dụng tại ngân hàng

Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay không nói ñến việc món vay ñó thu ñược hay chưa trong một thời gian nhất ñịnh

Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về ñược khi ñáo hạn vào một thời ñiểm nhất ñịnh nào ñó

Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng ñã cho vay và chưa thu ñược vào một thời ñiểm nhất ñịnh ðể xác ñịnh ñuợc dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Nợ xấu: là những khoản tín dụng bao gồm cả gốc và lãi hoặc gốc hoặc lãi không thu ñược khi ñến hạn Chỉ tiêu nợ xấu cho thấy một số nhận xét về chất lượng ñầu tư tín dụng của ngân hàng Ở Việt Nam nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5

Dư nợ trên vốn huy ñộng: chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng ñầu tư vào hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng chiếm tỷ lệ bao nhiêu % so với tổng nguồn vốn huy ñộng

Trang 21

Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay Vòng quay vốn tín dụng: chỉ tiêu này phản ánh tình hình luân chuyển ñồng vốn cho vay, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Vòng quay vốn tín dụng = x 100 %

Dư nợ bình quân

Trong ñó dư nợ bình quân ñược tính theo công thức sau:

Dư nợ ñầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Dư nợ bình quân =

2

Trang 22

Nợ xấu trên tổng dư nợ: chỉ tiêu này ñược sử dụng ñể ño lường, ñánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng nào có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao

Dư nợ bình quân Thời gian thu nợ bình quân = x 360 ngày

Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ ñến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính ñáng Khi ñó Ngân hàng chuyển từ tài khoản nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản dư nợ quá hạn Nợ quá hạn ñược tính từ nhóm 2 ñến nhóm 5 Nếu tại một thời ñiểm nhất ñịnh nào ñó, ở ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn chiếm trong tổng dư nợ càng lớn thì

nó phản ánh nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng càng kém và ngược lại Nợ quá hạn ñược phân chia như sau:

Vốn huy ñộng: Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân hàng, gồm:

− Vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư …

− Vốn huy ñộng qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu

− Vốn vay từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác

Bản chất của tín dụng

− Chỉ thay ñổi quyền sử dụng mà không thay ñổi quyền sở hửu tín dụng

− Có thời hạn tín dụng ñược xác ñịnh do thỏa thuận giữa người ñi vay và

người cho vay

− Người sở hửu vốn tín dụng ñược nhận một phần thu nhập dưới hình thức

lợi tức

Trang 23

2.1.4 Một số quy ñịnh trong hoạt ñộng tín dụng tại NHNo&PTNT TXBL 2.1.4.1 Nguyên tắc vay vốn

Nguyên tắc 1: Tiền vay ñược sử dụng ñúng mục ñích ñã thỏa thuận trên hợp ñồng tín dụng

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải ñược sử dụng ñúng cho các nhu cầu ñã ñược bên vay trình bày với Ngân hàng cho vay chấp nhận Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không ñược sử dụng ñúng mục ñích ñã thỏa thuận Hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay, thiếu yêu cầu này không thể nói ñến sự tồn tại và phát triển của các quan hệ vay vốn

Nguyên tắc 2: Tiền vay phải ñược hoàn trả ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng hạn ñã thỏa thuận trên hợp ñồng tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền

sử dụng vốn trong một thời gian nhất ñịnh

Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở ñảm bảo cho sự phát triển kinh tế,

xã hội ñược ổn ñịn, các mối quan hệ của Ngân hàng ñược phát triển theo xu thế an toàn và năng ñộng Nguyên tắc này ràng buộc các Ngân hàng không thể an toàn ñối với các khách hàng làm ăn yếu kém, không trả ñược nợ, gây khó khăn cho các khách hàng khác

2.1.4.2 ðiều kiện vay vốn

Khách hàng ñược xem xét và cho vay vốn khi có ñủ các ñiều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm theo quy ñịnh pháp luật

- Phải có vốn tự có tham gia vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ ñời sống

Cho vay trung và dài hạn:

Trang 24

+ ðối với dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, hợp lý hóa sản xuất khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào dự án tối thiểu 10% tổng vốn ñầu tư dự án

+ ðối với dự án xây dựng ñầu tư cơ bản khách hàng phải có vốn

tự có tham gia vào dự án tối thiểu bằng 30% tổng vốn dự án

+ ðối với dự án phục vụ ñời sống vốn tự có tham gia tối thiểu bằng 40% tổng vốn dự án

- Không có nợ xấu trên 12 tháng tại các tổ chức tín dụng

- Khách hàng phải mua bảo hiểm liên quan ñến ñối tượng cho vay vốn mà pháp luật quy ñịnh

- Trường hợp khách hàng vay vốn là ñơn vị hạch toán phụ thuộc của pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước các ñiều kiện trên phải có thêm các ñiều kiện sau:

+ ðơn vị chính có quan hệ vay vốn, gởi tiền trong cùng hệ thống Ngân hàng

+ ðơn vị phụ thuộc phải có giấy ủy quyền vay vốn của ñơn vị chính, nội dung ủy quyền thể hiện rõ mức ñược vay cao nhất, thời hạn vay vốn, mục ñích vay vốn, cam kết trả nợ khi ñơn vị phụ thuộc không trả ñược nợ

+ Ngân hàng cho vay ñối với các ñơn vị chính phải có văn bản xác nhận số dư tiền vay thực tế, tổng dư nợ cao nhất ñược duyệt tại ñơn vị chính

2.1.4.3 Phương thức cho vay

Chi nhánh thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay sau ñây:

- Cho vay từng lần : Mỗi lần vay vốn khách hàng và Chi nhánh thực hiện các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp ñồng tín dụng Tổng số tiền rút vốn tối ña bằng số tiền vay cam kết trong hợp ñồng tín dụng

Trang 25

- Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Chi nhánh và khách hàng xác ñịnh, thỏa thuận hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất ñịnh

Trong thời gian hiệu lực của hợp ñồng tín dụng theo hạn mức, khách hàng

có thể vừa rút vốn vay vừa trả nợ vay song bảo ñảm số dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng ñã thỏa thuận

Chi nhánh xác ñịnh hạn mức tín dụng trên cơ sở mức ñộ tín nhiệm của khách hàng, nhu cầu vay vốn theo hạn mức tín dụng của khách hàng, ñánh giá năng lực tài chính khách hàng, chu kỳ sản xuất kinh doanh, dòng luân chuyển vốn vay, dòng tiền của khách hàng, trị giá tài sản bảo ñảm và khả năng nguồn vốn của NHNo

- Cho vay theo dự án ñầu tư:

Chi nhánh cho khách hàng vay vốn ñể thực hiện các dự án ñầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án ñầu tư phục vụ ñời sống

Trường hợp dự án ñược chi nhánh thẩm ñịnh và ñồng ý cho vay và khách hàng ñã dùng nguồn vốn tự có tối thiểu phải tham gia thì chi nhánh có thể xem xét cho vay bù ñắp phần vượt ñó

Nếu tài sản hình thành bằng vốn vay mà pháp luật quy ñịnh phải mua bảo hiểm hoặc chi nhánh thấy cần thiết phải mua bảo hiểm ñể ñảm bảo an toàn tín dụng, thì chi nhánh yêu cầu khách hàng phải mua bảo hiểm cho toàn bộ tài sản này trong thời gian vay vốn, ñồng thời cam kết dùng toàn bộ số tiền ñược bảo hiểm bồi thường ñể trả nợ gốc, nợ lãi vay và chi phí khác cho chi nhánh trong trường hợp tài sản gặp rủi ro

- Cho vay hợp vốn: chi nhánh cùng với các tổ chức tín dụng khác cùng cho vay ñối với một dự án hoặc một phương án vay vốn của khách hàng Việc vay hợp vốn thực hiện theo quy ñịnh của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng ñối với khách hàng và quy chế ñồng tài trợ của các tổ chức tín dụng của Thống ñốc ngân hàng nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của ngân hàng

Việc phối hợp giữa các chi nhánh cùng cho vay ñối với một dự án không thuộc sự ñiều chỉnh của phương thức cho vay này Trường hợp này phải ñược giám ñốc chấp thuận

Trang 26

- Cho vay trả góp: Khi cho vay vốn Chi nhánh và khách hàng xác ñịnh và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc ñược chia ra ñể trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

Khách hàng vay vốn phải có ñảm bảo bằng tài sản Tài sản ñảm bảo có thể

là tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản khác theo quy ñịnh hiện hành về bảo ñảm tiền vay của pháp luật và của ngân hàng

Chi nhánh và khách hàng thỏa thuận các kỳ hạn trả nợ gốc cho cả thời hạn cho vay Trên cơ sở kỳ hạn trả nợ gốc ñã thỏa thuận, chi nhánh tính lãi tiền vay ñồng thời chia số lãi tiền vay vào các kỳ hạn trả nợ gốc ñã thỏa thuận

Trường hợp khách hàng trả nợ vay trước hạn, Chi nhánh thỏa thuận với khách hàng số tiền lãi vay phải trả cho phù hợp nhưng không ñược thấp hơn mức lãi tiền vay của cùng loại cho vay tại thời ñiểm trả nợ

Trường hợp chi nhánh ñược khách hàng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả

nợ thì khách hàng phải trả thêm ñối với khoản nợ ñược cơ cấu lại thời hạn trả nợ

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:

Chi nhánh cam kết ñảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm

vi hạn mức tín dụng nhất ñịnh ñể giúp khách hàng chủ ñộng thu xếp các nguồn vốn cần thiết nhẳm thực hiện các dự án ñầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất kinh doanh

Trong thời hạn hiệu lực của hợp ñồng tín dụng dự phòng Chi nhánh có quyền thu phí cam kết Mức phí cam kết do chi nhánh thỏa thuận với khách hàng, song tối ña bằng mức phí bão lãnh hiện hành và ñược tính trên số tiền chi nhánh cam kết cho vay mà khách hàng chưa/ không rút vốn

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:

Chi nhánh chấp thuận cho khách hàng ñược sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng ñể thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự ñộng hoặc ñiểm ứng tiền mặt là ñại lý của NHNo&PTNT Việc cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng thực hiện theo các quy ñịnh của chính phủ, Ngân hàng nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNo&PTNT về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Trang 27

- Cho vay theo hạn mức thấu chi:

Chi nhánh thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy ñịnh của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Việc cho vay theo hạn mức thấu chi thực hiện theo hướng dẫn riêng của NHNo&PTNT

- Cho vay ñể mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu:

- Cho vay có ñảm bảo bằng số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm hoặc giấy tờ có giá ghi danh do các tổ chức tín dụng khác phát hành; trái phiếu chính phủ, trái phiếu kho bạc ghi danh

- Cho vay có ñảm bảo bằng các giấy tờ có giá không ghi danh/ vô danh do NHNo&PTNT hoặc các tổ chức tín dụng khác phát hành; trái phiếu chính phủ không ghi danh/ vô danh

Chi nhánh cho vay trên cơ sở kiểm tra tính xác thực, thời hạn của giấy tờ

có giá và hướng dẫn của NHNo&PTNT về việc thực hiện quy chế bảo ñảm tiền vay của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Hồ sơ cho vay bao gồm: (i) giấy ñề nghị vay vốn kiêm giấy nhận nợ và cầm cố giấy tờ có giá theo mẫu của NHNo&PTNT; (ii) giấy tờ có giá .; (iii) chứng minh thư hộ chiếu của khách hàng vay và các giấy tờ có liên quan khác

- Cho vay cầm ñồ:

Chi nhánh phải có kho hoặc thuê kho ñể bảo quản tài sản cầm ñồ;

Chỉ nhận những loại tài sản dễ lưu thông, dễ chuyển nhượng như: kim loại quý, ñá quý

- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm

2.1.4.4 Giới hạn cho vay

a Hạn mức cho vay1

NH phải tuân thủ các giới hạn:

Tổng dư nợ cho vay ñối với một khách hàng của NH không ñược vượt quá 15% vốn tự có của NH

Tổng mức cho vay và bảo lãnh ñối với một khách hàng không ñược vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng

1 Quyết ñịnh 457/2005/Qð-NHNN

Trang 28

Tổng dư nợ cho vay của NH ñối với một nhóm khách hàng liên quan không ñược vượt quá 50% vốn tự có của ngân hàng, trong ñó mức cho vay ñối với một khách hàng không ñược vượt quá tỉ lệ quy ñịnh tại khoản 1.1 ñiều 8 (Quyết ñịnh 457/2005/Qð-NHNH)

Tổng mức cho vay và bảo lãnh của ngân hàng ñối với một nhóm khách hàng liên quan không ñược vượt quá 60% vốn tự có của ngân hàng

b Những nhu cầu vốn không ñược cho vay

* Tổ chức tín dụng không ñược cho vay các nhu cầu vốn sau ñây:

ðể mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển ñổi;

ðể thanh toán chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;

ðể ñáp ứng nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm

* Việc ñảm bảo nợ các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy ñịnh riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

d Những trường hợp không ñược cho vay

Chi nhánh không ñược cho vay ñối với khách hàng trong các trường hợp sau:

- Thành viên hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám ñốc, Phó tổng giám ñốc NH

- Thành viên Ban giám ñốc chi nhánh và người ñược ủy quyền; cán bộ nhân viên của NH thực hiện nhiệm vụ thẩm ñịnh, quyết ñịnh cho vay ñối với khách hàng

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám ñốc, phó tồng giám ñốc

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của Tổng giám ñốc, phó tồng giám ñốc chi nhánh không chịu sự ñiều chỉnh quy ñịnh tại ñiểm c khoản 1 ñiều này Tuy nhiên, Giám ñốc, Phó tổng giám ñốc chi nhánh không ñược tự quyết ñịnh cho vay ñối

Trang 29

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng tín dụng NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh TX Bạc Liêu: bảng cân ñối kế toán, báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh…

Thu thập số liệu thứ cấp qua sách, báo, tạp chí, internet…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: căn cứ kết quả thu thập ñược từ số liệu của Phòng tín dụng cung cấp như dư nợ, vốn huy ñộng, doanh số cho vay… ñể thấy ñược ý nghĩa của từng số cụ thể

- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt ñối: là kết quả của phép trừ giữa trị

số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

y = y1 - yo

Trong ñó:

yo : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng ñể so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến ñộng không và tìm ra nguyên nhân biến ñộng của các chỉ tiêu kinh tế, từ ñó ñề ra biện pháp khắc phục

- Phương pháp so sánh bằng số tương ñối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

y1

∆y = *100 - 100%

yo Trong ñó:

yo : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

∆y : biểu hiện tốc ñộ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 30

Phương pháp dùng ñể làm rõ tình hình biến ñộng của mức ñộ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào ñó So sánh tốc ñộ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc ñộ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ ñó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Trang 31

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT đỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT

VIỆT NAM Ờ CHI NHÁNH TX BẠC LIÊU 3.1 đẶC đIỂM CỦA TỈNH BẠC LIÊU2

- Phắa Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang

- đông và đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng

- Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau

- đông và đông Nam giáp biển đông

* Diện tắch tự nhiên :

Bạc Liêu có diện tắch tự nhiên là 2.542 km2, các ựơn vị hành chắnh bao gồm 7 huyện, thị : Thị xã Bạc Liêu, các huyện Hòa Bình, Vĩnh Lợi, Hồng Dân, Giá Rai, đông Hải, Phước Long, với tổng cộng 61 xã, phường và thị trấn Thị xã Bạc Liêu là ựô thị loại III và cũng là trung tâm hành chắnh của tỉnh

Tài nguyên nhiên nhiên

- Khắ hậu thủy văn : Thuộc vùng ựất nhiệt ựới gió mùa, lượng mưa trung bình hàng năm : 2.000 -2.300 mm Nhiệt ựộ trung bình 260C, cao nhất 31,50C, số giờ nắng nóng trong năm 2.500-2.600 giờ độ ẩm trung bình : mùa khô 80%, mùa mưa 85% Ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt ựới; Không chịu ảnh hưởng trực tiếp lũ lụt của hệ thống sông Mê Kông nhưng lại chịu tác ựộng mạnh của thủy triều biển đông và một phần chế ựộ nhật triều biển Tây Thời tiết chia ra làm hai mùa rõ rệt : mùa mưa từ tháng 5 ựến tháng 11, mùa khô

Trang 32

+ ðất nông nghiệp : 222.893,19 ha chiếm 86,21% diện tích (Bao gồm diện tích ñất sản xuất nông nghiệp, ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất lâm nghiệp có rừng, ñất nuôi trồng thủy sản và ñất làm muối);

+ ðất Phi nông nghiệp : 22.434,77 ha, chiếm 8,68 % diện tích (Bao gồm ñất

ở ñô thị, ñất ở nông thôn ; ðất chuyên dùng và ñất tôn giáo tín ngưỡng)

+ ðất chưa sử dụng : 3.952,20 ha, chiếm 1,53% diện tích

+ ðất có mặt nước ven biển : 9.254,51 ha chiếm 3,58 diện tích

Phần lớn ñất ñai ở Bạc Liêu là ñất phù sa bồi ñắp lâu năm và ổn ñịnh thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp toàn diện

- Tài nguyên nước : Nước mặt gồm hai nguồn nước sinh lợi là nước mưa và nước ngọt từ sông Hậu Bốn tầng nước ngầm có trữ lượng lớn, chất lượng tốt Nước mặn và nước lợ thích hợp cho việc nuôi trồng, khai thác thủy sản và làm muối

- Tài nguyên rừng : Diện tích rừng và ñất rừng chiếm khoảng 2% diện tích

tự nhiên, trong ñó chủ yếu là rừng phòng hộ (4.606,9 ha – số liệu năm 2007) Rừng Bạc Liêu là rừng ngập mặn, úng phèn có năng suất sinh học cao, có giá trị lớn về phòng hộ và môi trường với chủ yếu là cây mắm, ñước

- Tài nguyên Biển : Tỉnh Bạc Liêu có bờ biển dài 56 km nằm song song với tuyến ñường Quốc Lộ 1A chạy dọc suốt chiều dài của tỉnh, khoảng cách giữa quốc lộ và bờ biển không xa với các cửa biển quan trọng là Nhà Mát, Cái Cùng

và Gành Hào, ở ñó ñã có những cảng cá với nhiều hình thức dịch vụ phục vụ cho nghề khai thác ñánh bắt thuỷ sản Diện tích vùng biển khoảng 40.000 km2 ðây

là vùng biển có trữ lượng hải sản lớn, phong phú về chủng loại Trữ lượng cá ñáy

và cá nổi lên ñến trên 800 ngàn tấn, hàng năm có thể khai thác từ 240 ñến 300 ngàn tấn Tôm biển có tới 33 loài khác nhau có thể ñánh bắt trên 10.000 tấn mỗi năm Ngoài ra biển Bạc Liêu còn cho phép khai thác nhiều loại hải sản quý khác như mực, nghêu, sò huyết,

Trang 33

65.981 ha, năng suất 43,60 ta/ha, sản lượng là 750.400 tấn, chế biến xuất khẩu gạo ñạt 65.500 tấn Cơ cấu giống lúa mới ngắn ngày, năng suất, chất lượng cao, kháng sâu bệnh tốt và ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu chiếm hơn 60% diện tích gieo trồng lúa của tỉnh

b Rau ñậu, trái cây

Rau ñậu thực phẩm ñược trồng tập trung ở vùng ngoại ô, vành ñai vùng ven thị

xã Bạc Liêu và tập trung ở một số xã, thị trấn thuộc các huyện vùng ngọt hóa Quản lộ Phụng Hiệp, năm 2008 diện tích trồng rau màu, thực phẩm của tỉnh là 13.384 ha, sản lượng ñạt 90.619 tấn, sản phẩm hàng năm cung cấp chủ yếu cho thị trường tiêu thụ trong tỉnh, một số tỉnh lân cận và Tp.Hồ Chí Minh Diện tích trồng cây công nghiệp dài ngày (dừa) : 5.065 ha, sản lượng 17.979 tấn Diện tích trồng cây ăn quả các loại : 3.797 ha, Sản lượng trái cây các loại : 28.614 tấn (chủ yếu là các loại cây chuối, dứa, nhãn, xoài, cam, dưa hấu)

c Về lâm nghiệp

Diện tích rừng của tỉnh năm 2008 hiện có là 4.208 ha, rừng ở Bạc Liêu chủ yếu là các loại cây ñược trồng ở bãi bồi ven biển có tác dụng giữ ñất lấn biển như mắm, ñước, sú vẹc, tràm…

d Chăn nuôi gia súc, gia cầm

Trong chăn nuôi, nét nổi bật là thực hiện có kết quả chương trình nạc hóa ñàn heo, ñàn heo nuôi thịt có tỷ lệ nạc cao chiếm hơn 70% tổng ñàn năm 2008, tổng ñàn heo của tỉnh là 210.985 con, ñàn trâu bò là 3.540 con, ñàn dê là : 5.947 con và tổng ñàn gia cầm là 1.605.000 con Trong những năm gần ñây tỉnh còn chú trọng phát triển và gây nuôi cá sấu với tổng ñàn cá sấu năm 2008 là 42.000 con

ñ Thủy sản

ðược khẳng ñịnh là ngành kinh tế quan trọng của tỉnh trong giai ñoạn hiện nay cũng như những năm tiếp theo Bạc Liêu có tiềm năng rất lớn về kinh tế thủy sản Tổng sản lượng thủy sản của tỉnh năm 2008 là 204.100 tấn, diện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2008: 125.167 ha, Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng: 130.600 tấn Trong ñó : tôm : 65.750 tấn, cá là 64.850 tấn Sản lượng thuỷ sản ñánh bắt là: 73.500 tấn, trong ñó: tôm : 13.500 tấn, Sản lượng cá : 60.000 tấn Số lượng tàu thuyền ñánh bắt thủy sản là 802 phương tiện với tổng công suất là 99.512 CV

Trang 34

Giá trị hàng hoá xuất khẩu 247 triệu USD, bằng 96,8% kế hoạch, tăng 2%

so năm 2007 Kim ngạch xuất khẩu thực hiện 185 triệu USD, bằng 84% kế hoạch, tăng gần 4% so năm 2007 Trong ñó: thủy sản ñông lạnh xuất khẩu 17.190 tấn; gạo 65.500 tấn

Phát triển doanh nghiệp

Năm 2008, phát triển mới 140 doanh nghiệp, với tổng vốn ñăng ký 226 tỷ ñồng, tăng 17,29% so năm 2007 Nâng tổng số doanh nghiệp ñăng ký hoạt ñộng trên ñịa bàn tỉnh lên 1.335 doanh nghiệp, với tổng vốn ñăng ký 1.685 tỷ ñồng Trong ñó có khoảng 70% doanh nghiệp hoạt ñộng có hiệu quả Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ñã ñóng góp trên 30% ngân sách của tỉnh, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và giảm nghèo

Về phát triển kinh tế tập thể: Trong năm, thành lập mới 49 tổ hợp tác; nâng tổng số tổ hợp tác trong toàn tỉnh lên 396 tổ, với 13.909 thành viên, tăng 25% so năm 2007; toàn tỉnh hiện có 90 Hợp tác xã ñang hoạt ñộng, vốn ñiều lệ trên 33 tỷ ñồng, với tổng số 23.319 xã viên Trong ñó: có 35% hợp tác xã xếp loại khá; 45% loại trung bình và 20% loại yếu kém

Tóm lại, với tình hình kinh tế tương ñối ổn ñịnh và có chiều hướng tăng trưởng thì nhu cầu về vốn cho các ngành kinh tế ở ñịa phương là rất lớn Từ ñó tạo cơ hội ñầu tư ñối với các ngân hàng ở Thị xã Bạc Liêu nói chung và NHNo&PTNT TXBL nói riêng ðối với các ngành kinh tế như nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ, ñối tượng doanh nghiệp thì Ngân hàng ñã có nhiều khách hàng thân thiết từ nhiều năm nay Vì vậy ngân hàng phải nỗ lực nhiều hơn ñể tìm

Trang 35

kiếm những khách hàng mới cũng như ựầu tư vào những lĩnh vực mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ựộng cho ngân hàng

3.1.3 Tình hình xã hội

- Giáo dục - đào tạo

Năm học 2007-2008 ựã kết thúc với kết quả khá, chất lượng giáo dục toàn diện ựược nâng lên, tổng số trường ựạt chuẩn quốc gia là 31 ựơn vị, ựạt 10,58% Toàn ngành GD&đT ựã làm tốt các mặt công tác chuẩn bị và tổ chức khai giảng năm học mới ở tất cả các ựiểm trường trong tỉnh Tổng số học sinh có mặt ựầu năm học 2008 - 2009 là 162.795 học sinh, ựạt 97,53% kế hoạch, tăng 5% so năm học trước Hoàn thành chỉ tiêu tuyển sinh mới 3.785 sinh viên, trong ựó: hệ ựại học và cao ựẳng 1.515 sinh viên, trung cấp chuyên nghiệp và học nghề dài hạn 1.970 học viên; Toàn tỉnh hiện có 55/64 xã, phường, thị trấn có trường mẫu giáo Tuy nhiên, việc triển khai chương trình kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công

vụ cho giáo viên còn chậm (khối lượng hoàn thành chỉ ựạt 25/45 tỷ ựồng tổng vốn của chương trình, bằng 55% kế hoạch)

- Công tác Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

đã tổ chức khám, ựiều trị cho trên 2,3 triệu lượt người, bằng 104,4% kế hoạch, tăng 8,5% so cùng kỳ Hoạt ựộng phòng, chống, kiểm soát các loại dịch bệnh ựược tăng cường, ựã kịp thời ngăn chặn, không ựể xảy ra dịch lớn ựối với một số bệnh nguy hiểm; các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế như: an toàn

vệ sinh thực phẩm; kế hoạch hóa gia ựình, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em và các bệnh xã hội khác ựược tổ chức thực hiện khá tốt Tuy nhiên, dịch sốt xuất huyết ựang diễn biến phức tạp, kéo dài, số ca mắc bệnh tăng gấp nhiều lần so năm 2007; số phát hiện mới HIV/AIDS 260 người, tăng 53 người so với năm

2007 Tình hình triển khai các dự án bệnh viện, trạm y tế chậm; công tác quản lý, kiểm soát hành nghề y, dựợc tư nhân, giá thuốc, Ầcòn hạn chế

- Công tác giảm nghèo và các vấn ựề xã hội

Công tác chăm lo ựời sống vật chất và tinh thần cho các ựối tượng chắnh sách, hộ nghèo, ựồng bào dân tộc Khmer ựược Cấp ủy, chắnh quyền các cấp quan tâm chỉ ựạo và tổ chức thực hiện ựạt nhiều kết quả ựáng ghi nhận đã giải quyết cho trên 73 ngàn hộ nghèo vay từ các nguồn quỹ ựể tạo việc làm, hỗ trợ chuyển ựổi sản xuất; vận ựộng quỹ ựền ơn ựáp nghĩa 3,8 tỷ ựồng, hỗ trợ sửa chữa 104

Trang 36

căn và xây dựng mới 129 căn nhà tình nghĩa cho các hộ gia ñình chính sách; Vận ñộng quỹ vì người nghèo 5,4 tỷ ñồng, xây dựng mới 385 căn nhà tình thương, trong ñó 21 căn cho hộ nghèo người Khmer; Tổ chức các lớp ñào tạo, dạy nghề

và giải quyết việc làm cho gần 12.000 lao ñộng; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 11,5% Tuy nhiên, do ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh và của tình hình biến ñộng thị trường, giá cả, … làm cho ñời sống của nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo gặp khó khăn, nguy cơ tái nghèo rất cao; công tác ñào tạo, dạy nghề, nhất là khu vực nông thôn chưa ñược quan tâm ñúng mức và hiệu quả không cao

Bên cạnh ñó, công tác xây dựng khóm, ấp không có tệ nạn xã hội ñược ñẩy mạnh, triển khai có hiệu quả mô hình “xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em”; bộ máy tổ chức và cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ñược ổn ñịnh, hoạt ñộng ñi vào nề nếp, cơ bản hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch ñề ra Ngoài

ra, ñã tổ chức vận ñộng nhiều ñợt ñể ủng hộ cho các nước Trung Quốc; Myanma

và CuBa khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra

- Văn hoá, thể thao, du lịch:

Hoạt ñộng văn hóa - nghệ thuật, công tác xây dựng ñời sống văn hóa cơ sở tiếp tục phát triển ðặc biệt là các họat ñộng văn hóa, văn nghệ hưởng ứng năm

du lịch Quốc gia Mêkông – Cần thơ 2008, lễ hội Dạ cổ hòai lang, ðồng Nọc Nạng và lễ hội Nghinh Ông,… với nhiều hình thức phong phú, ña dạng tạo ñược sinh khí vui tươi, phấn khởi trong nhân dân Phong trào thể dục, thể thao tiếp tục

mở rộng, số người tham gia tập luyện thường xuyên ñạt tỷ lệ 15,6% trong tổng dân số; ñã tổ chức 52 giải hội thao các cấp, gần 9.000 lượt vận ñộng viên tham gia thi ñấu; Hoạt ñộng du lịch tiếp tục ñược quan tâm ñầu tư kết cấu hạ tầng và tổ chức nhiều hoạt ñộng văn hóa, lễ hội ñể thu hút khách Lượng khách du lịch ñến tỉnh trong năm 2008 ước ñạt 280 ngàn lượt người, tăng 7,6% so kế hoạch và 27%

so năm 2007

- Thông tin, truyền thông và Phát thanh truyền hình

ðến nay toàn tỉnh có 189 trạm phủ sóng thông tin di ñộng ñến tất cả các

xã trong tỉnh, với tổng số 428.402 thuê bao ñiện thoại (trong ñó có 83.369 máy

cố ñịnh) và 3.510 thuê bao internet, ñã ñáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu, trao ñổi thông tin, liên lạc cho nhân dân

Trang 37

Chất lượng phát sóng phát thanh, truyền hình tiếp tục ñược nâng cao, ñáp ứng kịp thời các yêu cầu truyền tải thông tin phục vụ nhân dân góp phần ổn ñịnh chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương; hoạt ñộng báo chí, xuất bản,

ấn phẩm, phát hành ñược quản lý chặt chẽ và ñúng luật, không ngừng nâng cao chất lượng nội dung ñăng tải ñáp ứng nhu cầu của người ñọc

3.2 TỔNG QUAN VỀ NHNo & PTNT VIỆT NAM

3.2.1 Giới thiệu về NHNo & PTNT Việt Nam (AGRIBANK)3

Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt ñộng theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, ñến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (AGRIBANK) hiện là Ngân hàng thương mại hàng ñầu giữ vai trò chủ ñạo và chủ lực trong ñầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như ñối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam

AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, ñội ngũ CBNV, màng lưới hoạt ñộng và số lượng khách hàng ðến tháng 3/2007, vị thế dẫn ñầu của AGRIBANK vẫn ñược khẳng ñịnh với trên nhiều phương diện: Tổng nguồn vốn ñạt gần 267.000 tỷ ñồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ ñồng; Tổng

dư nợ ñạt gần 239.000 tỷ ñồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9% AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh và ñiểm giao dịch ñược bố chí rộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên

Là ngân hàng luôn chú trọng ñầu tư ñổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ ñắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến AGRIBANK là ngân hàng ñầu tiên hoàn thành giai ñoạn 1 Dự án Hiện ñại hóa hệ thông thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS)

do Ngân hàng Thế giới tài trợ và ñang tích cực triển khai giai ñoạn II của dự án này Hiện AGRIBANK ñã vi tính hoá hoạt ñộng kinh doanh từ Trụ sở chính ñến hầu hết các chi nhánh trong toàn quốc; và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền ñiện tử, dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT ðến nay, AGRIBANK hoàn toàn có ñủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện ñại, tiên tiến, tiện ích cho mọi ñối tượng khách hàng trong và ngoài nước

3 Nguồn từ trang web Agribank

Trang 38

Là một trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng ựại lý lớn nhất Việt Nam với trên 979 ngân hàng ựại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ tắnh ựến tháng 2/2007 Là thành viên Hiệp hội Tắn dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA), Hiệp hội Tắn dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); ựã ựăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tắn dụng nông nghiệp quốc tế CICA năm 2001, Hội nghị APRACA về thuỷ sản năm 2002

Là ngân hàng hàng ựầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các

dự án nước ngoài, ựặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD Các dự án nước ngoài ựã tiếp nhận và triển khai ựến cuối tháng 2/2007 là 103 dự án với tổng số vốn trên 3,6 tỷ USD, số vốn qua NHNo là 2,7 tỷ USD, ựã giải ngân ựược 1,1 tỷ USD

Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng ựầu Việt nam, AGRIBANK ựã

nỗ lực hết mình, ựạt ựược nhiều thành tựu ựáng khắch lệ, ựóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và phát triển kinh tế của ựất nước

3.2.2 Một số thành tựu ựạt ựược của NHNo&PTNT Việt Nam

Hơn 20 năm qua với sự nỗ lực bền bỉ, kiên trì phấn ựấu, năng ựộng, sáng tạo, AGRIBANK ựã ựược đảng, nhà nước, Chắnh phủ, nghàng Ngân hàng trao tặng nhiều phần thưởng cao quý ựặc biệt là danh hiệu ựơn vị anh hùng lao ựộng thời kỳ ựổi mới, Huân chương ựộc lập hạng nhì, Huân chương lao ựộng các hạng

và hàng trăm bằng khen cờ thi ựua xuất sắc của Thủ tướng Chắnh Phủ, của ngành Ngân hàngẦ Tiếp nhận Chủ tịch Hiệp hội tắn dụng nông nghiệp và nông thôn châu Á Thái Bình Dương (APRACA) nhiệm kỳ 2008 Ờ 2010 đó không chỉ là sư ghi nhận, tuyên dương mà còn niệm ựộng viên khắch lệ của đảng, Nhà nước, và nhân dân ựối với lớp lớp cán bộ nhân viên AGRIBANK hăng hái vươn lên, làm việc hết mình, cống hiến cho ựất nước, cho Nghành và cho sự nghiệp Cách Mạng Ngoài việc hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh phục vụ phát triển nền kinh

tế của Việt Nam ựược Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao ựộng thời

kỳ ựổi mới, với phương châm cùng xã hội chăm lo cộng ựồng, AGRIBANK ựã phối hợp chặt chẽ giữa chuyên môn, cấp uỷ, công ựoàn từ cấp Trung ương ựến cấp cơ sở, ựộng viên cán bộ công nhân viên chức hoàn thành tốt mục tiêu kinh

Trang 39

doanh của toàn ngành và còn tắch cực hưởng ứng tham gia tài trợ cho các hoạt ựộng xã hội - từ thiện, văn hoá-thể thao

Tắnh ựến năm 2006, toàn hệ thống AGRIBANK Việt Nam ựã trắch quỹ phúc lợi của toàn ngành và vận ựộng CBCNVC ựóng góp từ thu nhập của mình với số tiền gần 69 tỷ ựồng cho các chương trình lớn như: Quỹ "Vì người nghèo"

ựể xây dựng "Nhà ựại ựoàn kết" tại 15 tỉnh; Quỹ ựền ơn ựáp nghĩa TW và ựịa phương; Phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Xây nhà tình nghĩa tặng Bà

mẹ Việt Nam anh hùng, Thương binh nặng, các gia ựình chắnh sách; Tặng xe lăn cho các cháu nghèo khuyết tật và Thương binh nặng; Tài trợ cho Trung tâm chăm sóc trẻ em khuyết tật và trẻ em bị ảnh hưởng chất ựộc màu da cam thuộc Quận Ba đình; Xây dựng 15 trường tiểu học và trạm xá cho các tỉnh biên giới, vùng sâu, vùng xa Hàng năm tài trợ cho Giải bóng bàn các cây vợt thiếu niên, nhi ựồng xuất sắc toàn quốc, giải bóng ựá thiếu niên, cùng nhiều chương trình khác

Từ năm 2003, việc quảng bá thương hiệu thông qua nhiều hoạt ựộng tài trợ

xã hội - từ thiện, văn hoá - thể thao ựược ựẩy mạnh Trong ựó, việc trở thành

"Nhà cung cấp dịch vụ tài chắnh - ngân hàng chắnh thức"cho SEA Games 22 và PARA Games 2 năm 2003, tổ chức thành công Giải Bóng ựá Quốc tế AGRIBANK CUP 2004, 2005, 2006 ựã trở thành cơ hội ựưa Thương hiệu AGRIBANK toả sáng và gần gũi hơn với ựông ựảo khách hàng và công chúng, ựưa hình ảnh Thương hiệu AGRIBANK ựối với bạn bè quốc tế, tăng sức cạnh tranh cho các sản phẩm Ờ dịch vụ của AGRIBANK ựể tiếp tục phát triển bền vững trên con ựường hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giớiẦ

3.3 GIỚI THIỆU VỀ NHNo & PTNT VIỆT NAM Ờ CHI NHÁNH TX BẠC LIÊU

3.3.1 Lịch sử hình thành

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu ựược thành lập theo quyết ựịnh số 575/Qđ-NHNo-02 ngày 16/12/1996 của Tổng Giám ựốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên cơ sở ựược tách ra

từ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Minh Hải cũ Thời ựiểm hoạt ựộng chắnh thức từ 01/01/1997 Và sau 10 năm hoạt ựộng với nhiều phát

Trang 40

triển, NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Bạc Liêu ñã tách ra khỏi NHNo Tỉnh Bạc Liêu hoạt ñộng ñộc lập với vai trò là một chi nhánh mới

- Tên gọi: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thị xã Bạc Liêu

- ðịa chỉ: 41C/4, Trần Huỳnh, Phường 7, Thị xã Bạc Liêu

Chi nhánh NHNo & PTNT TXBL là ñơn vị phụ thuộc NHNo & PTNT tỉnh Bạc Liêu, có con dấu riêng Những hoạt ñộng chủ yếu của NHNo&PTNT TXBL bao gồm: huy ñộng vốn; cho vay ngắn, trung và dài hạn; làm dịch vụ thanh toán; kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc; thanh toán quốc tế, huy ñộng vốn nước ngoài và các dịch vụ khác…

3.3.2 Cơ cấu tổ chức

3.3.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng

 Giám ñốc

ðiều hành và thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân cấp, ủy quyền của Tổng giám ñốc NHNo & PTNT Việt Nam, chịu trách nhiệm trước pháp luật,

TỔ HÀNH CHÍNH

Ngày đăng: 11/01/2021, 23:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w