1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích hoạt động tín dụng tại Agribank Thị Xã Vĩnh Long

103 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ngân hàng luôn tăng trong 3 năm. Nếu xét theo thời hạn, ta thấy doanh số thu nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao. Nếu xét theo ngành kinh tế, ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọn[r]

Trang 1

MỤC LỤC

- Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU - 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU - 1

1.1.1.Sự cần thiết nghiên cứu - 1

1.1.2.Căn cứ khoa học và thực tiễn - 2

1.1.2.1.Căn cứ khoa học - 2

1.1.2.2.Căn cứ thực tiễn - 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - 3

1.2.1.Mục tiêu chung - 3

1.2.2.Mục tiêu cụ thể - 3

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU - 3

1.4.1.Phạm vi về thời gian - 3

1.4.2.Phạm vi về không gian - 3

1.4.3.ðối tượng nghiên cứu - 4

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU - 4

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 6

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN - 6

2.1.1.Khái niệm, bản chất, chức năng của NHTM - 6

2.1.2.Những vấn ñề cơ bản về vốn - 7

2.1.3.Những vấn ñề cơ bản về tín dụng - 8

2.1.4.Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng -15

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -18

2.2.1.Phương pháp chọn vùng nghiên cứu -18

2.2.2.Phương pháp thu thập số liệu -18

2.2.3.Phương pháp phân tích số liệu -18

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ NHNN&PTNT THỊ XÃ VĨNH LONG -21

3.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TXVL -21

3.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN -21

3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ -22

3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC -23

Trang 2

3.5 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN -24

3.6 KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH -25

3.6.1 Thu nhập -25

3.6.2 Chi phí -27

3.6.3 Lợi nhuận -29

3.7 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN -30

3.7.1 Thuận lợi -30

3.7.2 Khó khăn -31

3.8 ðỊNH HƯỚNG HOẠT ðỘNG NĂM 2009 -32

3.8.1 Phướng hướng nhiệm vụ chung -32

3.8.2 Các chỉ tiêu chủ yếu -32

Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNN&PTNT TXVL -33

4.1 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN -33

4.1.1 Tình hình nguồn vốn -33

4.1.2 Tình hình huy ñộng vốn -34

4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG -39

4.2.1 Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn và ngành kinh tế -39

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn và ngành kinh tế -45

4.2.3 Phân tích doanh số dư nợ theo thời hạn và ngành kinh tế -51

4.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu theo thời hạn và ngành kinh tế -56

4.3 ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG THÔNG QUA CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH -63

4.3.1 Vòng quay vốn tín dụng -63

4.3.2 Hệ số thu nợ -67

4.3.3 Dư nợ trên vốn huy ñộng -70

4.3.4 Vốn huy ñộng trên tổng nguồn vốn -75

4.3.5 Dư nợ ngắn, trung và dài hạn trên tổng dư nợ -76

4.3.6 Nợ xấu trên tổng dư nợ -76

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNN&PTNT THỊ XÃ VĨNH LONG -83

Trang 3

5.1 ðÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI

NHÁNH QUA 3 NĂM TỪ NĂM 2006 ðẾN NĂM 2008 -83

5.1.1 Công tác huy ñộng vốn -83

5.1.2 Công tác sử dụng vốn -83

5.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực trạng hoạt ñộng tín dụng -84

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG TẠI NH -86

5.2.1 Biện pháp nâng cao vốn huy ñộng -86

5.2.2 Biện pháp nâng cao doanh số cho vay và chất lượng tín dụng -88

5.2.3 Biện pháp hạn chế nợ xấu -90

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -91

6.1 KẾT LUẬN -91

6.2 KIẾN NGHỊ -92

6.2.1 ðối với Ngân hàng Nhà Nước -92

6.2.2 ðối với Hội sở chính -92

6.2.3 ðối với NHNN&PTNT TXVL -92

6.2.4 ðối với chính quyền ñịa phương -93

TÀI LIỆU THAM KHẢO -94

Trang 4

DANH MỤC BIỂU BẢNG

o0o

- Trang Bảng 1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh -26

Bảng 2: Thực trạng nguồn vốn -33

Bảng 3: Lãi suất huy ñộng vốn -35

Bảng 4: Thực trạng huy ñộng vốn -36

Bảng 5: Thực trạng cho vay của NH theo thời hạn và ngành kinh tế -41

Bảng 6: Thực trạng thu nợ của NH theo thời hạn và ngành kinh tế -47

Bảng 7: Thực trạng dư nợ của NH theo thời hạn và ngành kinh tế -52

Bảng 8: Tình hình phân loại nợ -57

Bảng 9: Tình hình nợ xấu theo thời hạn và ngành kinh tế -58

Bảng 10: Tổng hợp thực trạng tín dụng -62

Bảng 11: Vòng quay vốn tín dụng -63

Bảng 12: Vòng quay vốn tín dụng theo thời hạn -64

Bảng 13: Vòng quay vốn tín dụng theo ngành kinh tế -65

Bảng 14: Hệ số thu nợ -67

Bảng 15: Hệ số thu nợ theo thời hạn -68

Bảng 16: Hệ số thu nợ theo ngành kinh tế -69

Bảng 17: Dư nợ trên vốn huy ñộng -71

Bảng 18: Dư nợ trên vốn huy ñộng theo thời hạn -72

Bảng 19: Dư nợ trên vốn huy ñộng theo ngành kinh tế -73

Bảng 20: Vốn huy ñộng trên tổng nguồn vốn -75

Bảng 21: Dư nợ ngắn hạn, trung và dài hạn trên tổng dư nợ -76

Bảng 22: Nợ xấu trên tổng dư nợ -77

Bảng 23: Nợ xấu trên tổng dư nợ theo thời hạn -78

Bảng 24: Nợ xấu trên tổng dư nợ theo ngành kinh tế -79

Bảng 25: Tổng hợp các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng -82

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

o0o

- Trang Hình 1: Qui trình hoạt ñộng cho vay -13

Hình 2: Cơ cấu tổ chức -23

Hình 3: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh -30

Hình 4: Tình hình nguồn vốn -34

Hình 5: Tình hình huy ñộng vốn -38

Hình 6: Thực trạng cho vay theo thời hạn -40

Hình 7: Thực trạng cho vay theo ngành kinh tế -43

Hình 8: Thực trạng thu nợ theo thời hạn -48

Hình 9: Thực trạng thu nợ theo ngành kinh tế -49

Hình 10: Thực trạng dư nợ theo thời hạn -53

Hình 11: Thực trạng dư nợ theo ngành kinh tế -55

Hình 12: Tình hình nợ xấu theo thời hạn -60

Hình 13: Tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế -61

Hình 14: Tổng hợp thực trạng tín dụng -63

Trang 6

TGTT -Tiền gửi thanh toán

TGTK -Tiền gửi tiết kiệm

Trang 7

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

o0o



ðề tài nghiên cứu “ Phân tích hoạt ñộng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn Thị Xã Vĩnh Long” ñược thực hiện thông qua việc thu thập số

liệu thứ cấp trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Chi nhánh, ñồng thời sử dụng

các phương pháp so sánh tương ñối và tuyệt ñối ñể phân tích rõ hơn về thực trạng

hoạt ñộng tín dụng Nội dung của ñề tài tập trung phân tích doanh số cho vay,

doanh số thu nợ, doanh số dư nợ và nợ xấu theo thời hạn và ngành kinh tế Bên

cạnh ñó, ñề tài có sử dụng các chỉ số tài chính ñể ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng

của Ngân hàng Từ ñó, ñưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín

dụng tại Chi nhánh

Qua việc phân tích hoạt ñộng tín dụng tại ngân hàng trong 3 năm: năm

2006, năm 2007 và năm 2008, ta nhận thấy hoạt ñộng của ngân hàng khá tốt Cụ

thể, kinh doanh có lợi nhuận cao; vốn huy ñộng của ngân hàng luôn tăng, nhờ ñó

mà vốn ñiều chuyển từ ngân hàng Tỉnh ngày càng giảm, nhất năm 2008, ngân

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thị xã Vĩnh Long còn cho

NHNN&PTNT Tỉnh vay; doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ ngày càng

tăng cao, trong khi nợ xấu có tăng nhưng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong dư nợ Các

chỉ số tài chính của ngân hàng cũng cho ta thấy, kết quả hoạt ñộng tín dụng của

ngân hàng rất khả quan Từ ñó, ñề tài ñưa ra một số giải pháp ñể nâng cao hơn

hiệu quả hoạt ñộng tín dụng như biện pháp nâng cao vốn huy ñộng, biện pháp

nâng cao doanh số cho vay, chất lượng tín dụng và biện pháp hạn chế nợ xấu xảy

ra ðề tài có cấu trúc gồm 6 chương với các nội dung như sau:

Chương 1: Trình bày về sự cần thiết của vấn ñề nghiên cứu, mục tiêu

nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và các tài liệu có liên quan

Chương 2: Trình bày phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ñược

sử dụng trong ñề tài

Chương 3: Tổng quan về NHNN&PTNT TXVL gồm: ñiều kiện tự nhiên,

kinh tế - xã hội của TXVL; quá trình hình thành và phát triển; chức năng, nhiệm

vụ; cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban; kết quả hoạt ñộng kinh

Trang 8

doanh của ngân hàng giai ñoạn năm 2006 ñến năm 2008; thuận lợi và khó khăn;

ñịnh hướng hoạt ñộng năm 2009

Chương 4: Phân tích thực trạng hoạt ñộng tín dụng tại NHNH&PTNT

TXVL từ năm 2006 ñến năm 2008 gồm: khái quát tình hình nguồn vốn; phân tích

hoạt ñộng tín dụng tại chi nhánh thông qua việc phân tích: doanh số cho vay,

doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thời hạn tín dụng và theo ngành nghề kinh

tế; ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng thông qua các chỉ số tài chính

Chương 5: Một số giải pháp nâng cao hoạt ñộng tín dụng tại chi nhánh

gồm: ñánh giá chung tình hình hoạt ñộng tín dụng và một số giải pháp nâng cao

hoạt ñộng tín dụng

Chương 6: Từ phân tích trên ñề tài ñưa ra kết luận và một số kiến nghị ñối

với ngân hàng nhà nước, hội sở chính và chi nhánh với hy vọng những kiến nghị

này sẽ sớm ñược thực hiện nhằm giúp ngân hàng phát triển ổn ñịnh và vững

mạnh hơn trong tương lai.

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Sự phát triển của hệ thống tài chính trong những năm gần ñây là ñiều kiện

cần cho sự phát triển kinh tế của một ñất nước Một hệ thống tài chính phát triển

ñóng vai trò như mạch máu lưu thông trong nền kinh tế Việt Nam cũng như các

nước ñang phát triển khác, do thị trường tài chính - tiền tệ chưa phát triển ñồng

bộ nên hiện nay tín dụng Ngân hàng ñang là một kênh cung cấp vốn quan trọng

Nhất là nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì Ngân hàng ngày càng thể

hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chức năng là: huy ñộng

các nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư, sau ñó phân

phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất

kinh doanh một cách hợp lý ñể sử dụng vốn có hiệu quả, ngày càng ñưa nền kinh

tế ñất nước phát triển vững chắc và ổn ñịnh

Việt Nam có ñặc ñiểm là một nước với hơn 80% dân số sống ở nông thôn,

nên bên cạnh ñẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, xuất nhập

khẩu, thì việc ñẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là vấn ñề hết sức quan

trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế phát triển ổn ñịnh Khi

nền kinh tế phát triển ổn ñịnh thì ñời sống của người dân ñược nâng cao, xã hội

càng tiến bộ, ñất nước từng bước theo kịp với sự phát triển của toàn cầu ðể làm

ñược ñiều ñó thì ngoài các yếu tố cần thiết như các chủ trương chính sách ñúng

ñắn của ðảng và Nhà Nước thì vai trò của các Ngân hàng là hết sức to lớn ðặc

biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Với vai trò là trung gian

giữa người thừa vốn và người thiếu vốn thì Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát

triển nông thôn ngày càng khẳng ñịnh vị trí của mình hơn, Ngân hàng luôn tự ñổi

mới, hoàn thiện ñể ñáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông thôn thông qua hoạt

ñộng tín dụng Tín dụng là hoạt ñộng chủ yếu nhất trong hoạt ñộng của Ngân

hàng, nó không chỉ ñóng vai trò thu hút và phân phối nguồn vốn cho nhu cầu sử

dụng vốn trong xã hội mà nó còn là hoạt ñộng mang lại lợi nhuận lớn nhất cho

Ngân hàng Nhưng sự phức tạp của môi trường kinh tế như cuộc khủng hoảng

Trang 10

kinh tế tài chính trong khu vực cùng với sự chưa hoàn thiện của cơ chế pháp lý

ñã làm cho hoạt ñộng tín dụng Ngân hàng có nhiều giảm sút biểu hiện là: nợ xấu

chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dư nợ, doanh số cho vay, thu nợ có phần giảm

sút,…Nên việc nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt ñộng tín dụng là yêu cầu cấp

thiết, vừa tạo cho Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả, vừa tạo thêm nguồn vốn ñể

ñầu tư cho nền kinh tế

Là một Ngân hàng quốc doanh hoạt ñộng theo cơ chế cạnh tranh của thị

trường Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh

Long cũng ñã ñưa việc phân tích tín dụng lên hàng ñầu ñể ñảm bảo kinh doanh

có hiệu quả và khả năng bảo tồn vốn ñể tái ñầu tư Nhận thức về sự cần thiết trên

nên tôi chọn ñề tài: “ Phân tích hoạt ñộng tín dụng tại Agribank Thị Xã Vĩnh

Long” ñể làm luận văn tốt nghiệp cho mình

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

1.1.2.1 Căn cứ khoa học

Nền tảng nghiên cứu của ñề tài này xuất phát từ những lý thuyết về tài

chính tiền tệ với những nội dung có liên quan ñến tín dụng mà tôi ñã ñược học

như tài chính tiền tệ, tiền tệ ngân hàng, nghiệp vụ ngân hàng, quản trị ngân hàng

và kế toán ngân hàng

1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn

Phân tích hoạt ñộng tín dụng có vai trò rất quan trọng ñối với hoạt ñộng

của các Ngân hàng nên tại NHNN&PTNT TXVL và các ngân hàng khác nói

chung ñều có tiến hành phân tích hoạt ñộng này Từ việc phân tích ñó, giúp ngân

hàng ñánh giá một cách chính xác, tìm ra những thuận lợi, khó khăn, những mặt

ñạt ñược và chưa ñạt ñược trong hoạt ñộng của mình Thông qua ñó, Ngân hàng

sẽ tìm ra ñược các biện pháp ñể nâng cao hoạt ñộng tín dụng và góp phần cải

thiện chất lượng tín dụng Nội dung ñề tài này hoàn toàn khác với các ñề tài ñã

ñược nghiên cứu trước ñây tại NHNN& PTNT TXVL Các ñề tài trước ñây chỉ

phân tích một cách khái quát về tình hình tín dụng, tình hình huy ñộng vốn và

cho vay, chứ không ñi sâu phân tích thực trạng tín dụng tại chi nhánh ðề tài này,

tôi có bổ sung thêm các chỉ tiêu ñánh giá cụ thể hoạt ñộng tín dụng như vòng

quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ, dư nợ trên vốn huy ñộng, nợ xấu trên tổng dư nợ

theo thời hạn và theo ngành kinh tế…với mục ñích là phân tích sâu hơn hoạt

Trang 11

ựộng tắn dụng tại chi nhánh mà các ựề tài trước ựây tại NHNN&PTNT TXVL

chưa phân tắch

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của ựề tài là nhằm ỘPhân tắch hoạt ựộng tắn dụng tại Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thị Xã Vĩnh LongỢ giai ựoạn 2006 Ờ

2008 để thấy ựược ựiểm mạnh, ựiểm yếu cũng như các nhân tố ảnh hưởng ựến

hoạt ựộng tắn dụng Từ ựó, ựề ra giải pháp ựể mở rộng và nâng cao hoạt ựộng tắn

dụng tại Ngân hàng trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

để thực hiện ựược mục tiêu chung, ựề tài ựi vào nghiên cứu theo các mục

tiêu cụ thể sau:

 Khái quát tình hình nguồn vốn và huy ựộng vốn tại ngân hàng

 Phân tắch doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thời hạn và

ngành kinh tế

 đánh giá hiệu quả hoạt ựộng tắn dụng thông qua các chỉ số tài chắnh

 đánh giá chung hoạt ựộng tắn dụng tại chi nhánh từ ựó ựề xuất ra một số

giải pháp nhằm nâng cao hoạt ựộng tắn dụng

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

 Tình hình nguồn vốn và huy ựộng vốn tại ngân hàng có khả quan hay

không?

 Hoạt ựộng tắn dụng tại ngân hàng diễn ra như thế nào?

 Hoạt ựộng tắn dụng tại ngân hàng có tốt hay không?

 Giải pháp nhằm nâng cao hoạt ựộng tắn dụng tại ngân hàng trong thời

gian tới là gì?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi về thời gian

đề tài ựược thực hiện từ ngày 02/02/2008 ựến ngày 12/05/2008, các số liệu

thu thập là số liệu trong 3 năm từ 2006 ựến 2008

1.4.2 Phạm vi về không gian

đề tài ựược nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thị xã Vĩnh Long

Trang 12

1.4.3 ðối tượng nghiên cứu

Do hoạt ñộng của Ngân hàng bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau mà thời

gian thực tập và vốn kiến thức của bản thân lại có hạn nên nội dung của ñề tài chỉ

tập trung nghiên cứu về hoạt ñộng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Thị xã Vĩnh Long trong giai ñoạn 2006 – 2008

Cụ thể là ñi vào phân tích thực trạng huy ñộng vốn, doanh số cho vay, doanh số

thu nợ, dư nợ ñồng thời phân tích tình hình nợ xấu tại Ngân hàng Từ ñó, nhận

diện những mặt tồn tại ñể ñề ra những giải pháp thực sự có hiệu quả cho hoạt

ñộng tín dụng tại Ngân hàng

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

 Th.s Trần Ái Kết, Th.s Phan Tùng Lâm, Nguyễn Thị Lương, Phạm Xuân

Minh, ðoàn Thị Cẩm Vân 2006 “Giáo trình Tài chính & Tiền tệ”, Tủ sách ðại

học Cần Thơ Nội dung sử dụng: Chương III: Những vấn ñề cơ bản về tín dụng,

vai trò của tín dụng Chương VII: Hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế thị

trường

 Th.s Thái Văn ðại 2007 “Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương

mại”, Tủ sách ðại học Cần Thơ Nội dung sử dụng: Chương III: Những vấn ñề

liên quan ñến hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thương mại, khái niệm về tín

dụng, nguyên tắc cho vay Chương VIII: Phân tích hoạt ñộng tài chính ngân hàng

thương mại

 Th.s Thái Văn ðại, Nguyễn Thanh Nguyệt 2008 “Bài giảng Quản trị

Ngân Hàng”, Tủ sách ðại học Cần Thơ Nội dung sử dụng: Chương I: Tìm hiểu

về báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại

 Tác giả Nguyễn Thị An Tư với ñề tài khoa học năm 2007 “Phân tích hoạt

ñộng tín dụng tại ngân hàng công thương ðồng Tháp” Tác giả tập trung nghiên

cứu: Thực trạng hoạt ñộng tín dụng ñể tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong

hoạt ñộng này từ ñó ñưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng

 Tác giả Thái Thị Kim Tươi với ñề tài khoa học năm 2007 “ Phân tích tình

hình tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tam

Bình- Vĩnh Long” Tác giả tập trung nghiên cứu: tình hình huy ñộng vốn, cho vay

ñồng thời phân tích hiệu quả hoạt ñộng tín dụng thông qua các chỉ số tài chính, từ

ñó tìm giải pháp cho hoạt ñộng tín dụng tại ngân hàng ñạt hiệu quả hơn

Trang 13

Nói chung: phân tích về hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng ñã ñược nhiều

tác giả nghiên cứu Trên cơ sở lí luận, phân tích chuyên môn của các tài liệu ñó

vận dụng vào thực tiễn hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát

triển nông thôn Thị Xã Vĩnh Long ñể thực hiện ñề tài ðồng thời, ñề tài có bổ

sung thêm các chỉ số tài chính chung, chỉ số tài chính theo thời hạn và theo ngành

ñể ñánh giá hoạt ñộng tín dụng Từ ñó, tìm ra biện pháp nâng cao hoạt ñộng tín

dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thị Xã Vĩnh Long

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm, bản chất, chức năng của ngân hàng thương mại:

2.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Theo pháp lệnh Ngân hàng ngày 23/05/1990 của hội ñồng Nhà Nước xác

ñịnh “ Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt ñộng chủ yếu

và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử

dụng số tiền ñó ñể cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện

thanh toán.”

2.1.1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt ñộng mang tính chất

kinh doanh và hoạt ñộng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ

Ngân hàng

2.1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại

Chức năng tập trung và phân phối vốn: ñây là chức năng cơ bản của tín

dụng nhằm ñiều tiết vốn từ nơi “thừa” sang nơi “cần” ñể ñầu tư phát triển Huy

ñộng nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và chuyển hoá quyền sử dụng ñể ñáp ứng

nhu cầu vốn cho xã hội

Chức năng tiết kiệm tiền và chi phí lưu thông: nhờ hoạt ñộng tín dụng ñã

tạo ñiều kiện cho sự ra ñời các công cụ lưu thông không dùng tiền mặt như: kỳ

phiếu, trái phiếu, các loại sec, các thẻ thanh toán cho phép thay thế một lượng

tiền mặt lưu hành nhờ ñó giảm bớt các chi phí có liên quan ñến việc in ấn, ñúc

tiền, vận chuyển

Chức năng tạo tiền: quá trình tạo ra tiền của Ngân hàng thương mại ñược

thực hiện thông qua các hoạt ñộng tín dụng và tổ chức thanh toán trong hệ thống

Ngân hàng

Trang 15

2.1.2 Những vấn ñề cơ bản về vốn

2.1.2.1 Khái niệm về nguồn vốn và huy ñộng vốn

ðối với một tổ chức kinh doanh tiền tệ thì vốn là ñiểm khởi ñầu, là cơ sở ñể

tổ chức tín dụng ñó thực hiện các nghiệp vụ Một tổ chức tín dụng có nguồn vốn

lớn phần nào cũng thể hiện qua quy mô hoạt ñộng, sự chi phối thị trường tín

dụng cũng như uy tín của tổ chức ñó

Vốn của tổ chức tín dụng nói chung, của Ngân hàng thương mại nói riêng

chính là mọi nguồn vốn mà nó có ñược hoặc có thể huy ñộng ñược nhằm phục vụ

cho nhu cầu hoạt ñộng tín dụng và các nghiệp vụ khác

2.1.2.2 Vai trò của nguồn vốn và công tác huy ñộng vốn

Nguồn vốn nói lên ñộ lớn, sức mạnh kinh tế ban ñầu của một chủ thể trong

một chu kỳ hoạt ñộng kinh doanh Vốn là ñiều kiện pháp lý cơ bản, ñồng thời là

yếu tố tài chính quan trọng nhất trong việc ñảm bảo hoạt ñộng Việc huy ñộng

vốn ñược nhiều hay ít sẽ làm cho quy mô nguồn vốn tăng hay giảm Và trong ña

số trường hợp, sự tăng hay giảm vốn sẽ quyết ñịnh các phương án cho vay và ñầu

tư, mở rộng hay thắt chặt tín dụng Chính vì vậy, công tác nguồn vốn ñược coi là

không thể thiếu của một Ngân hàng thương mại

2.1.2.3 Ý nghĩa của công tác huy ñộng vốn trong hoạt ñộng kinh doanh

Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt ñộng chủ yếu

và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử

dụng số tiền ñó ñể cho vay và thực hiện các nghiệp vụ khác như: thanh toán chiết

khấu, chi trả séc, …

ðịnh nghĩa trên cho thấy công tác huy ñộng vốn có tác dụng quyết ñịnh các

nghiệp vụ về tín dụng Ngân hàng, thanh toán của Ngân hàng thương mại Chiến

lược huy ñộng vốn và tất cả các chiến lược khác của Ngân hàng suy cho cùng

ñều phối hợp nhằm ñạt ñược mục tiêu lợi nhuận cao Trong cơ chế thị trường,

hoạt ñộng của Ngân hàng cũng giống như hoạt ñộng của các doanh nghiệp khác

phải chịu sự tác ñộng không có lợi cho sự phát triển của mình từ nhiều phía,

trong ñó có sự cạnh tranh thu hút nguồn vốn Do nguồn vốn là một phần chủ yếu

cho sự sống còn của Ngân hàng nên các Ngân hàng ñều có một chiến lược thu

Trang 16

hút vốn riêng bằng nhiều giải pháp khác nhau Vì vậy có thể nói công tác huy

ñộng vốn có ý nghĩa quyết ñịnh cho sự tồn tại của Ngân hàng

Tóm lại, việc huy ñộng vốn nhiều hay ít có tác ñộng ñến nguồn lợi nhuận

tăng hay giảm của một Ngân hàng thương mại trong cơ chế thị trường Vì thế

công tác huy ñộng vốn có ý nghĩa rất lớn chiếm vị trí ñặc biệt quan trọng trong

hoạt ñộng của Ngân hàng và nó ñược xem như chiến lược sống còn của Ngân

hàng ñó

2.1.3 Những vấn ñề cơ bản về tín dụng

2.1.3.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị,

dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng sau ñó

hoàn trả lại một lượng giá trị lớn hơn

2.1.3.2 Phân loại tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm thường

ñược dùng ñể cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu ñộng của các doanh

nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 ñến 5 năm dùng ñể

cho vay vốn mua sắm tài sản cố ñịnh, cải tiến và ñổi mới kỹ thuật, mở rộng và

xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, ñược sử dụng

ñể cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp,

ñược biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá

- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong ñó Nhà nước là người ñi

vay, người cho vay là các tổ chức kinh tế Nhà nước ñi vay dân chúng và các tổ

chức kinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái chính phủ

- Tín dụng Ngân hàng: Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ giữa Ngân

hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội

Trang 17

c) Căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn

- Tín dụng sản suất và lưu thông hàng hóa: Loại tín dụng ñược cấp cho các

doanh nghiệp và các chủ thể sản suất, kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hoá và

lưu thông hàng hoá

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng ñược cấp cho cá nhân ñể sử dụng vào

mục ñích tiêu dùng như: mua sắm phương tiện, tiện nghi, sửa chữa nhà cửa Tín

dụng tiêu dùng có thể ñược cấp phát dưới hình thức tiền mặt, mua bán chịu hàng

hoá

- Tín dụng có bảo ñảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo ñảm như thế

chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự ñảm bảo này là

căn cứ pháp lý ñể Ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ 2, bổ sung cho nguồn

thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

- Tín dụng không bảo ñảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của

bản thân khách hàng

2.1.3.3 Chức năng của tín dụng

Tín dụng là sự vận ñộng của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Chính

nhờ sự vận ñộng của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận ñược một phần tài

nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng

Phân phối tín dụng ñược thực hiện bằng hai cách

− Phân phối trực tiếp là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa

sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn ñó là kinh doanh và tiêu dùng

Phương pháp phân phối này ñược thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại

và việc phát hành trái phiếu của công ty

− Phân phối gián tiếp là việc phân phối ñược thực hiện thông qua các tổ

chức trung gian như ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính

Ngày nay, Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu ñược thực hiện

thông qua con ñường tín dụng ðây là cơ sở ñảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn

ñịnh, ñồng thời ñảm bảo ñủ phương tiện phục vụ cho lưu thông

Trang 18

Như vậy, nhờ hoạt ñộng của tín dụng mà Ngân hàng tạo ra tiền phục vụ

cho sản xuất và lưu thông hàng hóa Tiền tệ do Ngân hàng tạo ra gồm: tiền tệ

(tiền giấy và tiền kim loại không ñủ giá trị) và bút tệ

Nhờ vào công cụ nói trên mà tốc ñộ lưu thông hàng hóa nhanh hơn và do

vậy hàng hóa ñi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại ñược thúc ñẩy

mạnh mẽ hơn Nói cách khác, tín dụng thúc ñẩy lưu thông hàng hóa và phát triển

kinh tế

2.1.3.4 Vai trò và ý nghĩa của tín dụng

Mặt tích cực: Tín dụng góp phần thúc ñẩy sản xuất phát triển, góp phần ổn

ñịnh tiền tệ, ổn ñịnh giá cả và góp phần ổn ñịnh ñời sống, tạo công ăn việc làm,

và ổn ñịnh trật tự xã hội Cuối cùng có thể nói, tín dụng còn có vai trò quan trọng

ñể mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế ñối ngoại và mở rộng giao lưu

quốc tế, làm cho ñất nước có ñiều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát

triển

Mặt tiêu cực: Nếu ñể tín dụng phát triển tràn lan, không kiểm soát thì chẳng

những không làm cho nền kinh tế phát triển mà lạm phát có thể gia tăng ảnh

hưởng ñến toàn bộ ñời sống kinh tế - xã hội

2.1.3.5 Phân loại nợ

Theo quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN và quyết ñịnh sửa ñổi bổ sung số

18/2007/Qð – NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu ñược xác ñịnh như sau:

Nhóm 1(nợ ñủ tiêu chuẩn)

− Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng ñánh giá là có khả năng thu

hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng hạn

− Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng ñánh giá là có khả

năng thu hồi ñầy ñủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi ñầy ñủ gốc và lãi ñúng thời

Trang 19

− Các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu (ñối với khách hàng là

doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ ñánh giá khách hàng về

khả năng trả nợ ñầy ñủ nợ gốc và lãi ñúng kỳ hạn ñược ñiều chỉnh lần ñầu)

− Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 2 theo qui ñịnh (khoản 2 ñiều 6

Qð 18/2007/Qð – NHNN)

Nhóm 3 ( nợ dưới tiêu chuẩn)

− Các khoản nợ quá hạn từ 91 ñến 180 ngày

− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ

các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo

quy ñịnh

− Các khoản nợ ñược miễn giảm lãi do khách hàng không ñủ khả năng trả

lãi ñầy ñủ theo hợp ñồng tín dụng

− Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 3 theo quy ñịnh( khoản 2 ñiều 6

Qð 18/2007/Qð – NHNN)

Nhóm 4 (nợ nghi ngờ)

− Các khoản nợ quá hạn từ 181 ñến 360 ngày

− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 90 ngày theo

thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu

− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

− Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 4 theo quy ñịnh (khoản 2 ñiều 6

Qð 18/2007/Qð – NHNN)

Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)

− Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn từ 90 ngày trở lên

theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu

− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn

trả nợ ñược cơ cấu lại lần thứ hai

− Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị

quá hạn hoặc ñã quá hạn

− Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

− Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 5 theo quy ñịnh (khoản 3 ñiều 6

Qð 18/2007/Qð – NHNN)

Trang 20

Trong ñó:

Nợ là các khoản cho vay, ứng trước, cho thuê tài chính Các khoản chiết

khấu, tái chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá Các khoản bao thanh toán, hình

thức tín dụng khác

Nợ quá hạn là khoản nợ gồm một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi ñã quá hạn

Nợ quá hạn là dạng dư nợ mà Ngân hàng luôn phấn ñấu ở mức thấp nhất Nợ quá

hạn càng thấp chứng tỏ hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng càng hiệu quả

Nợ xấu là những khoản nợ không hiệu quả, nó bao gồm tất cả các khoản nợ từ

nhóm 3 ñến nhóm 5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ số ñánh giá chất lượng

tín dụng

nhận ñiều chỉnh thời hạn trả nợ cho khách hàng, do Ngân hàng cho vay ñánh giá

khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi ñúng hạn ghi trên hợp ñồng tín

dụng nhưng Ngân hàng nơi cho vay không ñủ cơ sở ñể ñánh giá khách hàng có

khả năng trả nợ ñầy ñủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ ñã cơ cấu lại

2.1.3.6 Qui trình hoạt ñộng cho vay

(1) Hướng dẫn khách hàng về ñiều kiện tín dụng và lập hồ sơ tín dụng

Khi khách hàng ñề xuất vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng cụ

thể và ñầy ñủ về các ñiều kiện vay vốn Ngân hàng theo cơ chế tín dụng hiện

hành

Khi khách hàng muốn vay vốn Ngân hàng, khách hàng phải lập ñơn xin

vay, kèm theo các giấy tờ cần thiết sau ñó Ngân hàng xem xét nếu chấp nhận thì

ñặt quan hệ tín dụng với khách hàng

Cán bộ tín dụng sẽ căn cứ vào mục ñích, nhu cầu vay vốn, hình thức ñảm

bảo tiền vay và thời gian ñể thực hiện phương án ñể hướng dẫn khách hàng làm

thủ tục vay vốn

Khách hàng phải làm ñơn xin vay và ghi rõ mục ñích sử dụng vốn, tổng nhu

cầu vốn, vốn tự có, vốn cần vay Ngân hàng và hoạch ñịnh khả năng trả nợ vốn

vay trên ñơn xin vay phải có chữ kí của người vay

Sau khi ñã lập hồ sơ vay vốn, hộ sản xuất ñến Uỷ Ban nhân dân xã, phường,

và tại ñây cán bộ xã, phường xác nhận trên ñề nghị vay vốn và hợp ñồng thế chấp

Trang 21

(ñối với thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất) rằng hộ sản xuất ñang cư

Qui trình thẩm ñịnh là rất cần thiết và quan trọng nó giúp cho cán bộ tín

dụng có ñược những kết quả ñúng ñắn trong việc quyết ñịnh cho vay Qua thẩm

ñịnh cán bộ tín dụng sẽ ñánh giá ñược khả năng tài chính, tính hiệu quả, khả thi

của dự án từ ñó giúp cho cán bộ tín dụng ñưa ra mức cho vay, thời hạn thu hồi nợ

hợp lí tạo ñiều kiện cho khách hàng vay trả ñược nợ, ñồng thời hạn chế ñến mức

thấp nhất rủi ro về tín dụng

Trên cơ sở hồ sơ vay vốn do khách hàng vay vốn cung cấp, cán bộ tín dụng

tiến hành:

- Thẩm ñịnh năng lực pháp lí của khách hàng: ñủ 18 tuổi trở lên, có ñầy ñủ

năng lực dân sự, có hộ khẩu thường trú tại ñịa phương

- Thẩm ñịnh tình hình tài chính: giá trị tài sản ñến ngày vay vốn, dự trữ tiền

mặt và các khoản có khả năng chuyển ñổi thành tiền

án

Quyết ñịnh cho vay

Giải ngân, theo dõi

nợ

Trang 22

Thẩm ñịnh phương án sản xuất kinh doanh: dự án ñầu tư nhằm mục ñích gì,

có phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của ñịa phương không,

khu vực thực hiện và tiêu thụ của dự án, hiệu quả mang lại của dự án

Thẩm ñịnh hiệu quả tài chính của dự án: cán bộ tín dụng sẽ tiến hành tính

toán các chỉ tiêu từ ñó nhận xét ñánh giá xem dự án có tính khả thi hay không có

khả năng hoàn trả nợ vay hay không

Thẩm ñịnh tài sản thế chấp: ñây là nguồn trả nợ thứ 2 của khách hàng ñối

với Ngân hàng khi nguồn vốn trả nợ thứ nhất không thực hiện ñược Các tài sản

thế chấp gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, giấy chủ quyền nhà, máy

móc thiết bị, giấy tờ xe, ghe tàu thuyền, sổ tiết kiệm

Sau khi ñã tiến hành thẩm ñịnh xong, nếu quyết ñịnh cho vay, cán bộ tín

dụng chịu trách nhiệm lập báo cáo thẩm ñịnh vay vốn và trình toàn bộ hồ sơ vay

vốn của khách hàng ñã lập theo yêu cầu của Ngân hàng lên trưởng phòng tín

dụng xem xét

(3) Quyết ñịnh cho vay

Khi thoả mãn về một phương án vay vốn, cán bộ tín dụng hoàn tất thủ tục

vay vốn của khách hàng thông thường gồm phương án sản xuất kinh doanh ñề

nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ, hợp ñồng thế chấp (cầm cố, bảo lãnh) hợp

ñồng tín dụng và phiếu thẩm ñịnh cho vay ñể trình lên lãnh ñạo phòng nghiệp vụ

kinh doanh

Sau khi nhận hồ sơ vay vốn và tờ trình thẩm ñịnh từ cán bộ tín dụng, trưởng

phòng sẽ xem xét, kiểm tra xét duyệt cho vay của cán bộ tín dụng ñã ghi ñầy ñủ

các ñiều kiện, trưởng phòng kí tên xác nhận cho vay Nếu có ý kiến chưa ñủ ñiều

kiện cho vay trong hồ sơ vay vốn, giám ñốc có quyền từ chối cho vay Nếu ñồng

ý cho vay, giám ñốc sẽ ñồng ý kí cho vay Cán bộ tín dụng có nhiệm vụ nhận lại

hồ sơ vay vốn, ñóng dấu, giữ lại những hồ sơ thuộc mình lưu giữ và chuyển hồ

sơ cho phòng kế toán, ñồng thời thông báo khách hàng biết ñể nhận tiền

(4) Giải ngân và kiểm tra sử dụng vốn

Phát tiền vay phải ñúng mục ñích sử dụng tiền vay trên hồ sơ vay vốn,

lượng tiền vay ñược giải ngân phải phù hợp với kế hoạch và tiến ñộ sử dụng vốn

thực tế của khách hàng Do ñó, Ngân hàng phải kiểm tra việc sử dụng vốn ngay

sau khi phát tiền vay ñến khi thu hồi gốc và lãi

Trang 23

Xử lắ sau khi kiểm tra: Nếu phát hiện vốn vay sử dụng sai mục ựắch phải

tiến hành thu nợ hoặc chuyển thành nợ quá hạn Nếu phát hiện người vay cung

cấp thông tin sai lệch hoặc biểu hiện gian trá ựể nhận tiền vay thì ngưng cho vay

và tìm mọi biện pháp thu hồi vốn ựã cho vay và ựề nghị cơ quan phụ trách xử lắ

theo pháp lệnh Những người tìm cách khất nợ dẫn ựến nợ vay quá hạn thì ngoài

việc phong toả, phát mãi tài sản thế chấp ựể thu hồi nợ, Ngân hàng có quyền ựề

nghị chắnh quyền ựịa phương có biện pháp cưỡng chế ựể người vay trả nợ

Những khách hàng gặp khó khăn không trả nợ ựúng hạn do nguyên nhân

khách quan thì cán bộ tắn dụng có thể hướng dẫn khách hàng làm giấy gia hạn và

giải quyết cho gia hạn nợ nếu ựược sự ựồng ý của ban lãnh ựạo

Trường hợp không có ựơn gia hạn nợ Ngân hàng tự chuyển nợ quá hạn

đơn gia hạn sẽ ựược duyệt theo trình tự và ựược chuyển cho kế toán làm căn cứ

hoãn thu hồi số nợ ựã gia hạn

(6) đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Sau khi khách hàng ựã hoàn thành trách nhiệm trả nợ, cán bộ tắn dụng phải

ựánh giá hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng và rút kinh nghiệm cho vay vốn

lần sau

2.1.4 Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả hoạt ựộng tắn dụng

Ngân hàng cho khách hàng vay không nói ựến việc món vay ựó thu ựược hay

chưa trong một khoảng thời gian nhất ựịnh

hàng thu về ựược khi ựáo hạn vào một thời ựiểm nhất ựịnh nào ựó

Trang 24

+ Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này ñánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ

của Ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào ñó với doanh số cho vay nhất

ñịnh, Ngân hàng sẽ thu ñược bao nhiêu ñồng vốn Hệ số này càng cao ñược ñánh

giá càng tốt Công thức tính:

Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay

ñược vào một thời ñiểm nhất ñịnh ðể xác ñịnh ñược dư nợ, Ngân hàng sẽ so

sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ ñầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ – Doanh số thu nợ

trong kỳ

Như vậy dư nợ cho vay cuối kỳ phụ thuộc vào ba yếu tố:

- Thứ nhất là dư nợ cho vay ñầu kỳ ñây là chỉ tiêu từ năm trước chuyển

sang, là số không thay ñổi trong năm nay

- Thứ hai là doanh số cho vay trong kỳ: Doanh số cho vay trong kỳ tăng thì

dư nợ cho vay trong kỳ cũng tăng và ngược lại

- Thứ ba là Doanh số thu nợ trong kỳ: Doanh số thu nợ trong kỳ tỷ lệ nghịch

với dư nợ cho vay cuối kỳ Nếu doanh số thu nợ tăng thì dư nợ cho vay cuối kỳ

giảm và ngược lại

+ Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn

Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ =

Chỉ số này dùng ñể xác ñịnh cơ cấu tín dụng theo thời hạn nhằm giúp cho

Ngân hàng xác ñịnh cơ cấu ñầu tư như vậy có hợp lí hay chưa ñể có giải pháp

ñiều chỉnh kịp thời

ñồng vốn huy ñộng trong hoạt ñộng cho vay Giúp cho nhà phân tích so sánh khả

năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy ñộng

Dư nợ ngắn (trung_dài)hạn

Tổng dư nợ

Trang 25

Tổng dư nợ

Tổng dư nợ/vốn huy ñộng = x 100

Nguồn vốn huy ñộng

của ngân hàng Vốn huy ñộng trên tổng nguồn vốn cao thể hiện ngân hàng tự

chăm lo nguồn vốn ñủ sức ñể hoạt ñộng kinh doanh tín dụng và các sản phẩm

ngân hàng khác

Tổng nguồn vốn huy ñộng

Tỷ lệ huy ñộng trên tổng nguồn vốn = x 100

Tổng nguồn vốn

Nếu tỷ lệ này thấp cho thấy công tác huy ñộng vốn không ñủ nguồn vốn

ñể cho vay, phải ñi vay của ngân hàng Trung Ương hay các tổ chức tín dụng

khác, mức vốn này có lãi suất cao hơn so với lãi suất huy ñộng từ dân cư Vì vậy

nếu tỷ lệ này thấp sẽ ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của ngân hàng

Ngược lại, nếu ngân hàng có chính sách huy ñộng vốn với lãi suất cao

nhưng hoạt ñộng tín dụng kém gây ứ ñộng nguồn vốn huy ñộng sẽ ảnh hưởng

không nhỏ ñến hiệu quả hoạt ñộng của ngân hàng Vì vậy phải cân ñối nguồn vốn

và sử dụng vốn một cách có hiệu quả

+ Vòng quay tín dụng: Chỉ tiêu này ño lường tốc ñộ luân chuyển vốn tín

dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn ñầu tư ñược quay vòng nhanh hay chậm

Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì ñồng vốn của Ngân hàng quay

càng nhanh, luân chuyển liên tục ñạt hiệu quả cao

Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn tín dụng (lần) =

Dư nợ bình quân

Trong ñó dư nợ bình quân ñược tính theo công thức sau:

Dư nợ ñầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Dư nợ bình quân =

2

Trang 26

+ Nợ xấu: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ ñến hạn mà khách hàng không

có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính ñáng Khi ñó Ngân

hàng chuyển từ tài khoản nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ xấu Nợ xấu

ñược tính từ nhóm 3 ñến nhóm 5

Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = x 100

Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh tình hình kinh doanh, mức ñộ rủi ro cho vay cũng

như hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín

dụng càng kém và ngược lại

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Vùng nghiên cứu là Chi nhánh Agribank Thị xã Vĩnh Long và ñịa bàn Thị

xã Vĩnh Long ðây là ñịa bàn mà Ngân hàng Agribank Thị xã Vĩnh Long hoạt

ñộng cũng như có ñông ñảo khách hàng tiềm năng và khách hàng mục tiêu của

Ngân hàng sinh sống Kết quả của ñề tài sẽ phản ánh ñược ñúng thực trạng và có

giải pháp phù hợp với thị trường

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp

+ ðược cung cấp bởi Ngân hàng Agribank Thị xã Vĩnh Long

+ Các số liệu khác ñược thu thập và tham khảo từ sách, báo, tạp chí,

internet, các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành

2.2.2.2 Số liệu sơ cấp

+ Tiếp xúc trực tiếp và trao ñổi với cán bộ tín dụng ở ñịa bàn

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp ñánh giá toàn diện là phương pháp nhận xét chung về cái gì

mình nghiên cứu ðể thấy ñược kết quả của việc tác ñộng tổng hợp của các yếu

tố khác nhau thì sẽ như thế nào?

- Phương pháp ñánh giá cá biệt là phương pháp xem xét ñánh giá từng phần

riêng biệt trong tổng thể nghiên cứu ðể thấy xu hướng tăng giảm của từng nhân

tố và xem xét nguyên nhân gây ra sự tăng giảm từng phần nghiên cứu ñó

Trang 27

- Phương pháp phân tích số liệu ñược sử dụng nhiều nhất trong ñề tài

nghiên cứu này là phương pháp so sánh ñể nhìn nhận lại các chỉ số hoạt ñộng của

ngân hàng qua nhiều năm cụ thể ở ñây là giai ñoạn 2006 – 2008 ñể so sánh số

liệu của các năm trước với các yêu cầu ñã ñược ñặt ra trong năm ðể thấy ñược

kết quả ñạt ñược, có ñạt như dự kiến từ ñầu năm hay chưa? Nếu kết quả không

ñạt ñược như dự kiến thì cần xem xét những chỉ tiêu nào là không ñạt và những

chỉ tiêu nào ñạt, ñồng thời xem xét xu hướng phát triển của các chỉ tiêu trong

tương lai Từ ñó ñưa ra biện pháp ñể phát triển các chỉ tiêu chưa ñạt phù hợp với

kế hoạch Phương pháp so sánh bao gồm so sánh tuyệt ñối và so sánh tương ñối:

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt ñối

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu

kinh tế

Trong ñó:

∆Y: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Y1: chỉ tiêu năm sau

Y0: chỉ tiêu năm trước

Phương pháp này sử dụng ñể so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước

của các chỉ tiêu xem có biến ñộng không và tìm ra nguyên nhân biến ñộng của

các chỉ tiêu kinh tế, từ ñó ñề ra biện pháp khắc phục

+ Phương pháp so sánh bằng số tương ñối

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của

các chỉ tiêu kinh tế

Trong ñó:

Y1: chỉ tiêu năm sau

Y0: chỉ tiêu năm trước

%Y: biểu hiện tốc ñộ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 28

ðây là phương pháp dùng ñể làm rõ tình hình biến ñộng của các chỉ tiêu

kinh tế trong thời gian nghiên cứu, so sánh tốc ñộ tăng trưởng của các chỉ tiêu

giữa các năm và so sánh tốc ñộ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ ñó tìm ra

nguyên nhân phát sinh và ñưa ra biện pháp khắc phục kịp thời

Trang 29

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG

3.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ VĨNH

LONG

Thị Xã Vĩnh Long với diện tích 47,93 Km2 nằm cặp ven sông Cổ Chiên là

trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá - giáo dục của tỉnh Dân số toàn thị xã là

85,3 triệu người bao gồm người bản xứ và dân nhập cư từ các nơi khác ñến Mật

ñộ dân số là 2.500 người /Km2 tập trung ở 7 phường và 4 xã, cụ thể là phường 1,

phường 2, phường 3, phường 4, phường 5, phường 8, phường 9 và các xã:

Trường An, Tân Ngãi, Tân Hoà, Tân Hội

Quốc lộ 1A chạy trên ñịa bàn tỉnh là 39 km qua trung tâm thị xã là ñoạn

ñường huyết mạnh cho phương tiện vận tải từ Thành Phố Hồ Chí Minh ñi Thành

Phố Cần Thơ và các tỉnh miền Tây

Quanh thị xã là cảnh thiên nhiên trong lành nên dịch vụ du lịch, vui chơi

giải trí phát triển mạnh và ñang tiếp tục ñược mở rộng Dịch vụ giáo dục và ñào

tạo ñang ñược xúc tiến và phát triển tập trung nhiều trường của khu vực

Hệ thống giao thông ñường thuỷ thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá vật tư

nguyên vật liệu cho các tỉnh lân cận và Thành Phố Hồ Chí Minh ðặc biệt cảng

Vĩnh Long có khả năng trao ñổi hàng hoá 350.000 tấn/năm và tàu có tải trọng từ

2.000 ñến 3.500 tấn có thể cập bến dễ dàng Nếu ñược ñầu tư mở rộng có thể ñưa

năng lực bốc xếp lên 700.000 tấn/năm

Hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp ñiện nước, hệ thống giao thông vận tải

phục vụ cho quá trình ñầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn ñã tương ñối

hoàn chỉnh và sẽ hoàn thiện hơn nữa, sẵn sàng chào ñón các nhà ñầu tư và khách

du lịch

3.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Vĩnh Long ñược thành

lập theo quyết ñịnh số 28/QðNH – 5 ngày 15/10/1996 và là một trong những chi

nhánh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Ngân hàng

hoạt ñộng với 100% vốn ngân sách cấp NHNN&PTNT Tỉnh Vĩnh Long lúc ñầu

Trang 30

thành lập gồm có 8 chi nhánh cấp 3 là: Trà Ôn, Bình Minh, Tam Bình, Vũng

Liêm, Long Hồ, Mang Thít, Long Châu và Thị Xã Vĩnh Long Mọi hoạt ñộng

của tất cả các chi nhánh ñều chịu sự quản lý và chỉ ñạo của NHNN&PTNT Tỉnh

Vĩnh Long NHNN& PTNT Thị Xã Vĩnh Long là ngân hàng nhà nước ñược

thành lập theo quyết ñịnh số 170 Qð HðQT ngày 13/08/2002 của chủ tịch hội

ñồng quản trị

Trong cơ chế ñổi mới nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế nhiều thành

phần, ña dạng hóa ngành nghề trong kinh doanh Nền kinh tế Thị Xã Vĩnh Long

cũng ñang từng bước phát triển mạnh theo xu thế ñổi mới chung của ñất nước

Trong thời gian qua dưới sự chỉ ñạo của Thị Xã Ủy, Hội ñồng nhân dân, Ủy ban

nhân dân Thị Xã Vĩnh Long, nền kinh tế Thị Xã Vĩnh Long ñang tăng trưởng

nhanh chóng, thu nhập bình quân ñầu người tăng, ña dạng hóa nhiều ngành nghề

kinh doanh Nhiều doanh nghiệp ra ñời và hoạt ñộng hiệu quả, song song ñó, nền

kinh tế nông nghiệp cũng ñược quan tâm ñầu tư ñúng mức và ngày càng phát

triển

ðịa bàn hoạt ñộng của NHNN&PTNT Thị Xã Vĩnh Long thuộc ñịa giới

quản lý hành chánh của Ủy ban nhân dân Thị Xã Vĩnh Long Ngân hàng cho

người dân vay vốn ngắn hạn, trung hạn làm chi phí sản xuất, cải tạo, trồng mới,

khai thác ñất canh tác nông nghiệp, phát triển Thị Xã Vĩnh Long góp phần cải

thiện ñời sống nhân dân, ñưa nền kinh tế Thị Xã Vĩnh Long phát triển

Từ khi ra ñời ñến nay, Ngân hàng ñã hoạt ñộng từng bước ñi lên và ñạt kết

quả khả quan, luôn lấy chữ “tín” làm ñầu Chương trình vay vốn của Ngân hàng

chủ yếu hướng vào các thành phần kinh tế thực sự khó khăn, thiếu chi phí sản

xuất, kinh doanh Nhờ vào những nỗ lực của Ngân hàng và sự phấn ñấu từ chính

bản thân các hộ nông dân, từ năm 2000 ñến nay, nhiều hộ nông dân ñã thoát cảnh

ñói nghèo, vươn lên khá giàu, ñời sống người dân ñược nâng cao, phương tiện

sinh hoạt ñược cải thiện, bộ mặt Thị xã có sự ñổi mới sâu sắc và toàn diện từ vật

chất ñến tinh thần

3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG

Cũng như các Ngân hàng khác ñóng trên ñịa bàn NHNN&PTNT chi nhánh

Thị Xã Vĩnh Long ñóng vai trò huy ñộng tiền gửi của các tổ chức kinh tế, doanh

nghiệp, dân cư và cho vay vốn các thành phần kinh tế: quốc doanh, ngoài quốc

Trang 31

doanh, hộ sản xuất, thương nghiệp dịch vụ và cá nhân nhằm tài trợ vốn phục vụ

cho sản xuất và tiêu dùng Thu chi tiền mặt, phát hành kỳ phiếu tiếp nhận dưới

các hình thức thích hợp ñể ñầu tư cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội

của Tỉnh, hoạt ñộng trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng theo qui ñịnh Ngoài ra, Ngân

hàng còn có chức năng thu ñổi ngoại tệ và Ngân hàng còn làm dịch vụ thanh toán

với khách hàng, mua bán các giấy tờ có giá và cầm cố tài sản có giá trị

3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Chi nhánh NHNN&PTNT Thị xã Vĩnh Long có 02 Phòng Giao Dịch trực

thuộc: Phòng giao dịch số 1 và phòng giao dịch Mỹ Thuận

Ghi chú: chỉ ñạo về mặt nghiệp vụ

Hình 2: Cơ cấu tổ chức NHNN&PTNT Thị Xã Vĩnh Long

Chi nhánh NHNN&PTNT Thị Xã Vĩnh Long về quy mô hoạt ñộng bao

gồm 1 chi nhánh cấp 2 và 2 phòng giao dịch Tổng số công nhân viên chức là 45

cán bộ công nhân viên( có 32 công nhân viên trong biên chế và 13 công nhân

viên ngoài biên chế)

Phòng

Giao Dịch

Mỹ Thuận

Phòng Giao Dịch

Số 1

Ban Giám ðốc

Phòng tín dụng

Phòng

Kế Toán Ngân Quỹ Hành Chánh NHNN&PTNT Thị Xã Vĩnh Long

Trang 32

Trong ñó: ðại học là 26 người, Trung học là 8 người, Bổ túc sau ñại học là

2 người, cao cấp ngân hàng là 1 người, bảo vệ là 4 người, tài xế là 2 người, 1

người tạp vụ và 1 người hành chánh

3.5 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN

a Giám ñốc: Trực tiếp ñiều hành toàn bộ hoạt ñộng của Ngân hàng, hướng

dẫn, giám sát việc thực hiện ñúng chức năng nhiệm vụ trong phạm vi hoạt ñộng

mà cấp trên giao, thực hiện ký duyệt các hợp ñồng tín dụng, ra quyết ñịnh về tổ

chức ñối với Ngân hàng của mình

b Phó Giám ðốc: Có nhiệm vụ lãnh ñạo các phòng ban trực thuộc và chịu

trách nhiệm giám sát tình hình hoạt ñộng của các bộ phận, hỗ trợ cùng Giám ðốc

trong các mặt nghiệp vụ ðồng thời, Phó Giám ðốc còn có nhiệm vụ ñôn ñốc

việc thực hiện ñúng quy chế ñã ñề ra

c Phòng Tín Dụng

- Là bộ phận tham mưu chính về chiến lược kinh doanh của chi nhánh như

ñề xuất huy ñộng vốn, cho vay vốn, ñôn ñốc thu hồi vốn

- Có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng, hướng dẫn khách hàng

vay vốn, lập hồ sơ vay vốn, kiểm soát hồ sơ, thẩm ñịnh trước khi cho vay, trình

Giám ðốc ký hợp ñồng tín dụng

- Trực tiếp kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn, kiểm tra tài sản ñảm

bảo nợ, ñôn ñốc khách hàng trả lãi và gốc ñúng hạn và có quyền thu hồi vốn

trước thời hạn nếu phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục ñích

d Phòng Kế Toán - Kho Quỹ

* Phòng kế toán

- Thực hiện các thủ tục thanh toán, phát vay cho khách hàng theo lệnh của

Giám ðốc hoặc người ñược ủy quyền

- Quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ,

thu lãi, trả lãi tiền vay, tiền gửi, chuyển nợ quá hạn, thu thập các thông tin phát

sinh trong ngày, giao chỉ tiêu tài chính quyết toán khoản tiền lương ñối với chi

nhánh trực thuộc, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách nhà nước

* Kho quỹ

Trang 33

Kho quỹ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong

kho hàng ngày, trực tiếp trong việc thu ngân và giải ngân khi có phát sinh trong

ngày Cuối mỗi ngày, khoá sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ

ngân quỹ phát sinh mỗi ngày ñể ñiều chỉnh kịp thời khi có sai sót, lên bảng cân

ñối vốn và sử dụng vốn hàng ngày ñể trình lên Ban Giám ðốc

3.6 KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH

3.6.1 Thu nhập

Qua bảng 1 ta thấy tổng thu nhập của Ngân hàng luôn tăng mạnh trong

những năm qua Năm 2006 ñạt 39.838 triệu ñồng, sang năm 2007 khoản thu nhập

này tăng lên ñạt 51.799 triệu ñồng với tốc ñộ tăng là 30,02 %( tức tăng 11.961

triệu ñồng) so với năm 2006 ðến năm 2008 tổng thu nhập của Ngân hàng tiếp

tục tăng ñạt 87.239 triệu ñồng với tốc ñộ tăng là 68,42%( tức tăng 35.440 triệu

ñồng) so với năm 2007

Khoản thu này tăng lên là nhờ hàng năm chi nhánh luôn mở rộng tín dụng

cho vay và ña dạng hoá các loại hình dịch vụ Nguồn thu của chi nhánh chủ yếu:

thu từ hoạt ñộng tín dụng, dịch vụ và các khoản thu khác Cụ thể là do:

3.6.1.1 Thu từ hoạt ñộng tín dụng

Khoản thu từ hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng liên tục tăng qua ba năm và

ñây cũng là nguồn thu chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn (trên 98% tổng thu nhập) của

chi nhánh Trong năm 2006 khoản thu này ñạt 39.070 triệu ñồng, năm 2007

khoản thu này tăng lên ñạt 49.013 triệu ñồng với tốc ñộ tăng là 25,45%( tức tăng

9.943 triệu ñồng) so với năm 2006 Sang năm 2008 khoản thu từ hoạt ñộng tín

dụng tiếp tục tăng ñạt 78.539 triệu ñồng với tốc ñộ tăng là 60,24%( tức tăng

29.526 triệu ñồng) so với năm 2007

Sở dĩ thu nhập của Ngân hàng tăng lên ñáng kể như vậy là do Ngân hàng

luôn củng cố và tạo ñiều kiện cung cấp các tiện ích tốt nhất cho khách hàng, thực

hiện các phương thức thanh toán ngày càng nhanh chóng nên thu hút khách hàng

ñến giao dịch ngày càng nhiều Chính vì vậy các khoản thu này tăng qua hàng

năm

Trang 35

3.6.1.2 Thu từ phí dịch vụ

Cùng với sự tăng lên của thu nhập từ hoạt ñộng tín dụng thì thu phí dịch vụ

cũng tăng lên qua các năm Cụ thể, năm 2006 ñạt 270 triệu ñồng, sang năm 2007

khoản thu nhập này là 339 triệu ñồng với tốc ñộ tăng là 25,56%( tức tăng 69 triệu

ñồng) so với năm 2006 Sang năm 2008 khoản thu này tiếp tục tăng với tốc ñộ là

17,99%( tức tăng 61 triệu ñồng) so với năm 2007 Nguồn thu này tăng lên do

ngân hàng không ngừng củng cố và tạo ñiều kiện tốt nhất cho khách hàng trong

các hoạt ñộng dịch vụ

3.6.1.3 Thu khác

Thu nhập khác( thu phí nội bộ dịch vụ thanh toán, thu nhập ñiều chuyển

vốn nội bộ, thu khác…) cũng tăng là nhờ phí từ mở rộng dịch vụ (bảo hiểm…),

thanh lý và các khoản hoa hồng trong quá trình kinh doanh Cụ thể, trong năm

2006 khoản thu này ñạt 498 triệu ñồng Sang năm 2007 khoản thu nhập này tăng

mạnh ñạt 2.447 triệu ñồng với tốc ñộ tăng là 391,37%( tức tăng 1.949 triệu ñồng)

so với năm 2006 Thu nhập khác này tiếp tục tăng ñạt 8.300 triệu ñồng trong năm

2008, với tốc ñộ tăng 239,19%( tức tăng 5.853 triệu ñồng) so với năm 2007

3.6.2 Chi phí

Cùng với sự tăng trưởng của thu nhập thì các khoản chi phí cũng tăng lên

ñáng kể Qua bảng 1 cho thấy tổng chi phí qua ba năm( 2006 - 2008) ñều tăng

Cụ thể, trong năm 2006 tổng chi phí của Ngân hàng là 31.811 triệu ñồng, sang

năm 2007 chi phí tăng là 44.317 triệu ñồng, với tốc ñộ tăng là 39,31%( tức tăng

12.506 triệu ñồng) so với năm 2006 Chi phí của Ngân hàng tiếp tục tăng trong

năm 2008 là 85.581 triệu ñồng, so với năm 2007 tăng 93,11%( tức tăng 41.264

triệu ñồng).Nguyên nhân tổng chi phí tăng là do các khoản chi phí từ lãi tiền gửi

tăng khá cao qua các năm, tăng cao nhất vào năm 2007 là 35.827 triệu ñồng, xét

về góc ñộ khác thì con số này cho thấy khả năng huy ñộng vốn của ngân hàng có

tiến triển hơn và chi phí khác tăng mạnh trong năm 2008 là 54.010 triệu ñồng

Nguyên nhân cụ thể là do:

3.6.2.1 Chi lãi tiền gửi

Trong năm 2006, chi lãi tiền gửi là 27.078 triệu ñồng, sang năm 2007

khoản chi này tăng lên 35.827 triệu ñồng, so với năm 2006 khoản chi này tăng

với tốc ñộ là 32,31%( tức tăng 8.749 triệu ñồng) Nguyên nhân là trong năm

Trang 36

2007, tình hình huy ñộng vốn của ngân hàng khá tốt và ñưa ra mức lãi suất khá

hấp dẫn ñối với khách hàng ðến năm 2008 khoản chi này giảm với mức 31.239

triệu ñồng, với tốc ñộ giảm là 12,81%( tức giảm 4.588 triệu ñồng) so với năm

2007 Nguyên nhân là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 ñã

làm cho vốn huy ñộng giảm so với năm 2007 nên chi lãi tiền gửi giảm

3.6.2.2 Chi hoạt ñộng tín dụng

Chi phí cho hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng qua 3 năm( 2006 – 2008)

cũng tăng Trong năm 2006, khoản chi này là 90 triệu ñồng, sang năm 2007

khoản chi này tăng với tốc ñộ là 33,33%( tức tăng 30 triệu ñồng) Khoản chi này

tiếp tục tăng mạnh trong năm 2008 với mức 332 triệu ñồng, tốc ñộ tăng là

176,67%( tức tăng 212 triệu ñồng) so với năm 2007 Do hoạt ñộng tín dụng của

ngân hàng ñược mở rộng nên chi phí từ hoạt ñộng này cũng tăng tương ứng như

chi phí xăng dầu do ñi thẩm ñịnh, chi phí ñiện thoại như nhắc nhở khách hàng

ñến thời gian ñóng lãi hoặc trả gốc…

3.6.2.3 Chi khác

Trong năm 2006, khoản chi này là 4.643 triệu ñồng, khoản chi này tăng gần

gấp ñôi trong năm 2007 là 8.370 triệu ñồng, với tốc ñộ tăng là 80,27%( tức tăng

3.727 triệu ñồng) so với năm 2006 Khoản chi này tiếp tục tăng trong năm 2008

là 54.010 triệu ñồng, với tốc ñộ tăng là 545,28%( tức tăng 45.640 triệu ñồng)

Nguyên nhân khác làm chi phí của ngân hàng tăng cao về tuyệt ñối lẫn

tương ñối là do chi cho khoản mục khác tương ñối lớn như chi ấn chỉ, giấy tờ in,

chi trang phục giao dịch, chi mua sắm công cụ lao ñộng, chi bảo dưỡng và sửa

chữa thường xuyên, chi văn phòng phẩm, chi thuê nhà, chi công tác phí, chi

tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, chi ñiện nước, chi hội nghị, ngoài ra còn chi về

nộp thuế, chi các khoản chi phí, lệ phí, chi cho hoạt ñộng quản lý công vụ, chi dự

phòng, chi bất thường khác,…ðây là những chi phí cần thiết mà Ngân hàng phải

chi cho hoạt ñộng kinh doanh

Tuy khoản chi tương ñối lớn nhưng không thể khẳng ñịnh là ngân hàng

không kiểm soát tốt chi phí của mình, bởi những ñiều kiện khách quan, buộc

ngân hàng phải chi trong thời gian ngắn Trái lại, chính những hoàn cảnh khó

khăn ñó mà tạo cho ngân hàng có cái nhìn sâu hơn, thận trọng hơn và quản lý

chặt chẽ hơn trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh của mình, nhằm giảm ñến

Trang 37

mức tối thiểu những khoản chi không cần thiết Có như vậy, mới góp phần làm

tăng lợi nhuận của ngân hàng

3.6.3 Lợi nhuận

Qua số liệu phân tích, ta thấy tốc ñộ tăng của tổng thu nhập và chi phí tỷ lệ

thuận với nhau Tổng thu nhập và chi phí của Ngân hàng luôn tăng qua 3 năm,

tuy tổng chi của Ngân hàng qua 3 năm có tăng làm cho lợi nhuận giảm nhưng xét

về nhiều mặt khách quan như chi hoạt ñộng tín dụng, chi lãi tiền gửi, chi mua

sắm thiết bị văn phòng… ñây là những khoản chi mà Ngân hàng cần có trong quá

trình hoạt ñộng, trong ñó có những khoản chi phí cơ hội như chi mua sắm máy

in, máy fax, chi phí quảng cáo, giảm lãi suất cho vay… Cụ thể, lợi nhuận của

Ngân hàng trong năm 2006 ñạt 8.027 triệu ñồng Sang năm 2007, lợi nhuận của

Ngân hàng ñạt 7.482 triệu ñồng, chiếm tỷ lệ 6,79%( tức giảm 545 triệu ñồng) so

với năm 2006 Lợi nhuận của Ngân hàng trong năm 2008 ñạt 1.658 triệu ñồng,

chiếm tỷ lệ 77,84%( tức giảm 5.824 triệu ñồng) so với năm 2007

Mặc dù lợi nhuận có giảm qua 3 năm nhưng lợi nhuận mà Ngân hàng ñạt

ñược ở từng năm vẫn ở mức cao như năm 2006 ñạt 8.027 triệu ñồng, năm 2007

ñạt 7.482 triệu ñồng và năm 2008 ñạt 1.658 triệu ñồng ðạt ñược kết quả như

vậy là nhờ ngân hàng ñã thích ứng với sự biến ñộng của thị trường cũng như ñã

tích cực mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng ðồng thời cũng có những biện

pháp khắc phục trong việc quản lý các khoản mục chi phí, không ngừng hạ thấp

các khoản mục chi phí bất hợp lý, tạo tiền ñề cho việc hạ lãi suất cho vay ñể tăng

thế mạnh cạnh tranh của ngân hàng Bên cạnh ñó cũng không thể phủ nhận sự

phấn ñấu nỗ lực của Cán bộ công nhân viên ñã cố gắng nắm bắt thời cơ ñể mở

rộng phạm vi kinh doanh Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng ñược

minh họa trong hình sau:

Trang 38

0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000

Hình 3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 - 2008

3.7 THUẬN LỢI VÀ KHĨ KHĂN

3.7.1 Thuận lợi

 Chi nhánh NHNN&PTNT TXVL là một Ngân hàng thương mại quốc

doanh đĩng trên địa bàn Thị Xã nhằm hỗ trợ vào chính sách kinh tế - xã hội nên

chi nhánh cĩ những khách hàng lớn và uy tín Như vậy uy tín và nguồn lực của

chi nhánh NHNN&PTNT TXVL lớn mạnh là yếu tố quyết định sự ổn định và

ngày càng tăng trưởng trong nguồn vốn huy động của chi nhánh

 Trong thời gian qua Ngân hàng luơn được sự quan tâm giúp đỡ của chính

quyền địa phương trong cơng tác cho vay và thu nợ

 Ngân hàng luơn được sự quan tâm giúp đỡ của Ngân hàng cấp trên, cùng

với sự nhạy bén của lãnh đạo Ngân hàng, nên qua nhiều năm hoạt động Ngân

hàng luơn hồn thành tốt nhiệm vụ và chỉ tiêu mà Ngân hàng cấp trên đề ra

 Với mặt bằng trụ sở hiện tại, rất thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch

Trụ sở của chi nhánh đặt gần chợ Vĩnh Long, đây là trung tâm kinh tế của Thị xã

 Với hệ thống trang bị hiện đại: máy vi tính, máy đếm tiền, máy kiểm ngân,

máy in, máy fax,… giúp cho các giao dịch tại Ngân hàng diễn ra thuận lợi, nhanh

chĩng và chính xác

 Ngân hàng cĩ một đội ngũ cán bộ cơng nhân viên nhiệt tình, phục vụ vui

vẻ với khách hàng, cĩ sự kết hợp chặt chẽ với các phịng ban và đồn kết trong

nội bộ cơ quan

Trang 39

Những thuận lợi trên ñã góp phần không nhỏ trong hoạt ñộng của Ngân

hàng, giúp Ngân hàng hoạt ñộng có hiệu quả và ñứng vững trên thị trường trong

nhiều năm qua Bên cạnh những thuận lợi ñó thì còn có những khó khăn ảnh

hưởng không nhỏ ñến hoạt ñộng của Ngân hàng

3.7.2 Khó khăn

 Với xu thế mở cửa trong hoạt ñộng Ngân hàng, hiện nay NHNN&PTNT

Thị Xã Vĩnh Long ñang nằm trong thế cạnh tranh gay gắt với nhiều Ngân hàng

ñóng trên ñịa bàn Thị Xã như: Ngân hàng Công Thương, Ngân hàng ðầu Tư và

Phát Triển, Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Sài Gòn và một số chi nhánh của

các Ngân hàng ñặt trên ñịa bàn dày ñặc Do ñó, xuất hiện nhiều dịch vụ Ngân

hàng ñã ñặt Ngân hàng vào thế cạnh tranh gay gắt

 Hệ thống máy rút tiền tự ñộng (ATM) còn ít nên ñã mất ñi dịch vụ chi

lương qua tài khoản, không cạnh tranh ñược với các Ngân hàng khác trong dịch

vụ này

 Tình trạng quá tải công việc ñối với cán bộ tín dụng nói riêng và cán bộ

công nhân viên Ngân hàng nói chung

 Thị trường nông sản còn nhiều bấp bênh, không ổn ñịnh và không kích

thích ñầu tư sản xuất, kinh doanh không phát triển kéo theo ñầu tư mở rộng tín

dụng của Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn

 Trình ñộ dân trí không cao nên gây nhiều trở ngại trong quan hệ tín dụng, ý

thức chấp hành pháp luật của người dân chưa cao dẫn ñến việc xử lý các món nợ

quá hạn của Ngân hàng bị hạn chế, kém hiệu quả

 ðịa bàn hoạt ñộng của Ngân hàng lớn nhưng bình quân số tiền trên món

vay nhỏ làm phát sinh nhiều món vay Quản lý hết các món vay ñã là khó khăn,

chi phí kiểm tra, thẩm ñịnh lại cao làm cho lợi nhuận bị giảm

 Lũ lụt thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng ñến mùa màng Bên cạnh ñó,

một số hộ nghèo còn hạn chế trong tính toán làm ăn, giá cả nông sản thay ñổi thất

thường gây bất lợi cho người sản xuất, ảnh hưởng ñến công tác thu nợ vay

Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực của Ngân hàng cùng với

kinh nghiệm tích lũy qua nhiều năm hoạt ñộng, NHNN&PTNT TXVL luôn tìm

ñược chỗ ñứng cho mình trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng

Trang 40

3.8 ðỊNH HƯỚNG HOẠT ðỘNG NĂM 2009

3.8.1 Phương hướng nhiệm vụ chung

NHNN&PTNT TXVL tiếp tục giữ vững và phát huy những thành tựu đã đạt

được và thực hiện tốt nghị quyết số 22 của BCH TW về nâng cao năng lực lãnh

đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, chất lượng đội ngũ đảng viên đồng

thời khắc phục hạn chế và khuyết điểm ðẩy mạnh cuộc vận động học tập và làm

theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Nội dung trọng tâm trong năm 2009 là

“ Nâng cao trách nhiệm, phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân” Quyết tâm xây

dựng cơ quan Ngân hàng Nơng nghiệp Thị Xã Vĩnh Long trong sạch vững mạnh

trên cả 3 mặt: chính trị, tư tưởng, kiện tồn tổ chức Hồn thành tốt nhiệm vụ

chính trị, cơng tác chuyên mơn được Ngân hàng cấp trên giao Gĩp phần thực

hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 Xây dựng các tổ

chức đồn thể vững mạnh, trong sạch vững mạnh

3.8.2 Các chỉ tiêu chủ yếu

a) Tổ chức triển khai, học tập đầy đủ, kịp thời các chỉ thị, nghị quyết của

ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cho 100% cán bộ cơng nhân viên, đảm

bảo chất lượng theo đúng kế hoach của cấp trên

b) Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, cơng tác chuyên mơn của doanh

nghiệp đạt các chỉ tiêu chủ yếu Cụ thể:

- Tổng nguồn vốn đến ngày 31/12/2009: Tăng từ 20% đến 22% so với năm 2008

- Tổng dư nợ đến ngày 31/12/2009: Tăng từ 11,5% đến 12,5% so với năm 2008

- Chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu tối đa 1% trên tổng dư nợ

- Tài chính: ðảm bảo trang trải chi phí và thu nhập của người lao động

c) Tăng cường bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng để tăng nguồn thu phí

dịch vụ ngồi tín dụng như điện thoại bàn Viettel, bán bảo hiểm sinh mạng cho

người vay tín chấp, bảo hiểm tàu xe, tiếp tục quảng cáo thương hiệu Ngân hàng

Nơng nghiệp Việt Nam

Ngày đăng: 11/01/2021, 23:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w