1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á CHÂU chi nhánh Kỳ Hòa

78 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 762,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung tình hình thu nợ đối với các thành phần kinh tế đã có sự chuyển biến tích cực, điều này cho thấy hoạt động cấp tín dụng của Chi nhánh luôn đạt hiệu quả cao, có thể đánh giá [r]

Trang 1

MỤC LỤC

- -

Trang CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 14

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 15

1.2.1 Mục tiêu chung 15

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 15

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 16

1.3.1 Thời gian nghiên cứu 16

1.3.2 Không gian nghiên cứu 16

1.3.3 Nội dung nghiên cứu 16

1.4 Lược khảo tài liệu 16

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 18

2.1.1 Hoạt động tín dụng 18

2.1.2 Hoạt động huy động vốn 23

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 25

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 28

2.2.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ 29

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ ACB – KỲ HÒA 30

3.1 KHÁI QUÁT VỀ ACB – KỲ HÒA 30

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .30

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng ACB – Kỳ Hòa .31

3.1.3 Các ngành nghề kinh doanh chính của ACB – Kỳ Hòa 32

3.1.4 Thuận lợi và khó khăn của ACB – Kỳ Hòa 33

3.1.5 Phương hướng hoạt động của ACB – Kỳ Hòa .33

3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ACB – KỲ HÒA QUA 3 NĂM 2006 -2008 34

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA ACB – KỲ HÒA QUA 3 NĂM 2006 - 2008 38

4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2006 - 2008 .38

4.1.1 Phân tích tổng quát tình hình nguồn vốn .38

4.1.2 Tình hình huy động vốn .42

4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 46

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 53

4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ .56

4.2.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn .60

4.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA ACB – KỲ HÒA QUA 3 NĂM 2006 – 2008 .64

Trang 2

4.3.1 Đánh giá về chỉ tiêu hệ số rủi ro tín dụng

(nợ quá hạn/tổng dư nợ ) .64

4.3.2 Đánh giá về hiệu suất sử dụng vốn (Dư nợ trên vốn huy động) 66

4.3.3 Đánh giá vòng quay vốn tín dụng .67

4.3.4 Đánh giá chỉ tiêu lợi hệ số thu nợ 68

4.3.5 Đánh giá tỉ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn .69

4.3.6 Đánh giá vốn huy động có kỳ hạn trên tổng nguồn

vốn huy động .70

4.3.7 Đánh giá Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn .71

4.3.8 Đánh giá tỷ lệ vốn huy động ngắn hạn tối đa để cho vay trung và dài hạn .71

4.4 MỘT SỐ TỒN TẠI VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA ACB – KỲ HÒA QUA 3 NĂM 2006 – 2008 .73

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO ACB – KỲ HÒA 75

5.1 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN .75

5.2 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO ACB – KỲ HÒA .76

CHƯƠNG 6: PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

6.1 KẾT LUẬN .79

6.2 KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 3

DANH MỤC BIỂU BẢNG - -

Trang

Bảng 1 : Kết quả kinh doanh của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 – 2008 21 Bảng 2: Tổng quát tình hình nguồn vốn của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm……….25 Bảng 3: Tình hình huy động vốn của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 - 2008…30 Bảng 4: Tình hình hoạt động tín dụng của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006, 2007, 2008……… 34 Bảng 5: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm

2006 - 2008……… 36 Bảng 6: Doanh số cho vay theo phần kinh tế của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 – 2008……… 37 Bảng 7: Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 – 2008……….40 Bảng 8: Tình hình doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 – 2008……….41 Bảng 9: Tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm

2006 – 2008……… 43 Bảng 10: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm

2006 – 2008……… 45 Bảng 11: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 – 2008……… 47 Bảng 12: Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế của ACB – Hòa qua 3 năm 2006 – 2008……… 49 Bảng 13: Chỉ tiêu nợ quá hạn/tổng dư nợ của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 – 2008……… 52 Bảng 14: Hiệu suất sử dụng vốn (dư nợ/tổng vốn huy động) của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 – 2007……….53 Bảng 15: Vòng quay vốn tín dụng tại ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 -2008…54 Bảng 16: Hệ số thu nợ của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 – 2007………… 55

Trang 4

Bảng 17: Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm

2006 – 2008……… 55 Bảng 18: Vốn huy động có kỳ hạn trên tổng vốn huy động của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 – 2007……….56 Bảng 19: Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 – 2008……… 57 Bảng 20: Vốn huy động ngắn hạn tối đa để cho vay trung và dài hạn của ACB –

Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 – 2008……… 58

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ - -

Trang

Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006,

2007, 2008………23 Biểu đồ 2: Tình hình nguồn vốn của ACB – Kỳ hòa qua 3 năm 2006, 2007, 2008……… 25Biểu đồ 3: Tình hình huy động vốn của ACB Kỳ Hòa qua 3 năm 2006, 2007, 2008……… 30 Biểu đồ 4: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006, 2007, 2008……… 36 Biểu đồ 5: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của ACB – Kỳ hòa qua 3 năm 2006, 2007, 2008……… 38 Biểu đồ 6: Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006, 2007, 2008……….40 Biểu đồ 7: Tình hình doanh số thu nợ theo thành phầp kinh tế của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006, 2007, 2008……….42 Biểu đồ 8: Tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm

2006, 2007, 2008……… 44 Biểu đồ 9: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006, 2007, 2008……… 45

Trang 6

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

-

 -ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

ACB – Kỳ Hòa: Ngân hàng Á Châu chi nhánh Kỳ Hòa

Chi nhánh: Ngân hàng Á Châu chi nhánh Kỳ Hòa

CSR: Nhân viên phục vụ khách hàng

DNTN: Doanh nghiệp tư nhân

DSCV: Doanh số cho vay

Teller: Giao dịch viên

TGKT: Tiền gửi tiết kiệm

TGTT: Tiền gửi thanh toán

UNT: Ủy nhiệm thu

UNC: Ủy nhiệm chi

WTO: Tổ chức thương mại thế giới

Trang 7

TÓM TẮT

-

 -Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là nhằm đánh giá hoạt động tín dụng của chi nhánh Kỳ Hòa qua 3 năm 2006, 2007, 2008, để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho Chi nhánh

Đề tài sử dụng các chỉ tiêu kinh tế trong hoạt động ngân hàng như: Doanh

số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn để đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của Chi nhánh Đồng thời, luận văn này cón sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá chất lượng tín dụng của Chi nhánh qua 3 năm như: tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, hiệu suất sử dụng vốn, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng

Trên cơ sở phân tích tình hình hoạt động tín dụng qua 3 năm của chi nhánh

Kỳ Hòa, luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt hiệu quả tín dụng: thứ nhất, đối với hoạt động huy động vốn cần tăng cường công tác tiếp thị để phát triển thêm nhiều khách hàng mới, có chính lãi suất linh hoạt mang tính cạnh tranh cao, cần phải lập bộ phận nghiên cứu về thị trường để nắm bắt nhu cầu khách hàng Thứ hai, đối với hoạt động tín dụng Chi nhánh cần phải xác định khách hàng mục tiêu, xây dựng chiến lược khách hàng, tiếp tục phát triển đối với cho vay ngắn hạn vì chịu rủi ro thấp hơn cho vay trung và dài hạn

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay, cơn khủng hoảng tài chính toàn cầu khởi đầu từ nước Mỹ đã làm

cho nền kinh tế trong nước cũng như các nước trên thế giới gặp nhiều khó khăn,

tình hình chính trị, xã hội ở nhiều nước có sự biến động lớn Cuộc khủng hoảng

toàn cầu này có thể nói nó xuất phát từ sai lầm trong việc điều hành chính sách

hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng ở Mỹ Việc nới lỏng tín dụng đã làm

cho một số ngân hàng ở Mỹ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, dẫn đến

phá sản Sự khủng hoảng tài chính đã kéo theo các ngành kinh tế khác như xuất

nhập khẩu, hàng không, ôtô, điện tử,… trong nước và trên thế giới gặp nhiều khó

khăn, mà hệ thống ngân hàng thì bị chi phối rất lớn từ các ngành kinh tế này

Từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, ngành ngân hàng Việt

Nam hòa nhập vào thị trường chung của thế giới Trong giai đoạn này, các ngân

hàng lớn trên thế giới đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam Với khả năng tài

chính còn hạn chế, năng lực quản lý cũng như công nghệ yếu kém hệ thống ngân

hàng ở nước ta vừa đối phó với cuộc khủng hoảng tài chính, vừa phải cạnh tranh với ngân hàng nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh, khả

năng quản lý tốt, công nghệ hiện đại Qua các vấn đề trên cho thấy, các ngân

hàng trong nước đang gặp nhiều khó khăn về mọi mặt

Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ cơ bản và quan trọng nhất trong hoạt

động ngân hàng Một mặt nó giúp điều hành kinh tế vĩ mô của nhà nước, mặt

khác nó giúp các doanh nghiệp trong nước hoạt động góp phần phát triển kinh tế

Nhìn từ thực tiễn ở Việt Nam, các ngân hàng thương mại đang thực hiện cắt giảm

tín dụng, tình hình kinh tế trong nước đang gặp khó khăn, Ngân hàng Nhà nước

cắt giảm lãi suất, bao nhiêu vấn đề đó đã làm cho hoạt động tín dụng của các

ngân hàng gặp nhiều trở ngại lớn Do nhận thấy được những khó khăn của các

doanh nghiệp trong nước, Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện chính sách hỗ trợ lãi

suất cho doanh nghiệp, cũng như gói cứu trợ của Chính phủ Mỹ để ứng cứu cho

nền kinh tế đang suy thoái, từ đó cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng có

Trang 9

khả năng trở nên khả quan hơn trong tương lai Như vậy, với những thuận lợi trước mắt kèm theo những khó khăn đã được dự báo sắp tới, các ngân hàng thương mại trong nước cần phải có chính sách hoạt động tín dụng phù hợp để có thể tồn tại và phát triển trong thời kỳ cạnh tranh hội nhập

Ngân hàng TMCP Á CHÂU là một trong những ngân hàng lớn và uy tín nhất Việt Nam đồng thời cũng là một ngân hàng đi đầu trong hoạt động dịch vụ

và đầu tư Tuy nhiên, bên cạnh sự nổi trội về dịch vụ và đầu tư, nghiệp vụ cơ bản nhất trong hoạt động ngân hàng là nghiệp vụ tín dụng, thì Ngân hàng TMCP Á CHÂU thu được lợi nhuận từ nghiệp vụ này chỉ chiếm một phần nhỏ trên tổng lợi nhuận Năm 2008, lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng chỉ chiếm khoảng 20% trên tổng lợi nhuận Qua đó cho thấy Ngân hàng Á CHÂU chưa tận dụng được vị thế của mình trong hoạt động tín dụng

Ngân hàng TMCP Á CHÂU chi nhánh Kỳ Hòa có trụ sở tại Quận 10 TP.HCM là đơn vị suất sắc trong nhiều năm liền của Ngân hàng TMCP Á CHÂU, là Chi nhánh có hội đủ các nghiệp vụ của một ngân hàng Đồng thời, Chi nhánh cũng góp phần hỗ trợ cho doanh nghiệp ở một số địa bàn tại TP.HCM Với những thuận lợi và khó khăn như hiện nay trong vấn đề hoạt động tín dụng, Ngân hàng TMCP Á CHÂU chi nhánh Kỳ Hòa cần phải có chính sách hợp lí trong nghiệp vụ tín dụng để hoạt động tín dụng có hiệu quả Do có điều kiện thực tập tốt nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á CHÂU chi nhánh Kỳ Hòa nên tôi chọn đề tài

“Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á CHÂU chi nhánh Kỳ Hòa” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp Đồng thời, góp phần nâng cao

hiệu quả hoạt động tín dụng cho Ngân hàng Á Châu chi nhánh Kỳ hòa

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Á CHÂU-Kỳ Hòa qua ba năm 2006 – 2008 Để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho ACB – Kỳ Hòa

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ACB – Kỳ Hòa qua

3 năm 2006 – 2008

Trang 10

- Phân tích tình hình huy động vốn của ACB – Kỳ Hòa qua ba năm 2006 –

1.3.1 Thời gian nghiên cứu

Do thời gian thực hiện luận văn cũng như thực tập tốt nghiệp có hạn, nên thời gian nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung phân tích chủ yếu qua 3 năm gần nhất là 2006, 2007, 2008 Đồng thời, đây cũng là những năm biến động nhất đối với tình hình kinh tế Việt Nam cũng như trên thế giới

1.3.2 Không gian nghiên cứu

Ngân hàng Á Châu chi nhánh Kỳ Hòa có trụ sở tại quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh nên không gian nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ở địa bàn TP.HCM, chủ yếu là các vùng lân cận nơi Chi nhánh đóng trụ sở

1.3.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về tình hình hoạt động tín dụng của ACB – Kỳ Hòa, nên nội dung chủ yếu nghiên cứu về nghiệp vụ cho vay như: cho vay doanh nghiệp, cho vay tiêu dùng, vay cá nhân, vay thấu chi, và huy động vốn như: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, thông qua phát hành chứng từ có giá Để từ đó đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của Chi nhánh, đề ra biện pháp nâng cao hiệu

quả hoạt động tín dụng cho Chi nhánh

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trong hoạt động ngân hàng là đề tài nghiên cứu khoa học hết sức cần thiết trong bối cảnh hiện nay nên đã có những nghiên cứu về vấn đề này trong thời gian qua

- Nguyễn Vũ Huy (2003), luận văn“Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của

Ngân hàng Công Th ương An Giang” (Đại học An Giang), website Đại học An

Trang 11

Giang

Đề tài đã phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng Công Thương An Giang qua 3 năm 2001, 2002, 2003, theo các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu Sau đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và hiệu quả hoạt động tín dụng

- Nguyễn Duy Lương (2007), luận văn thạc sĩ kinh tế “ Chất lượng tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng Công Thương tỉnh An Giang Thực trạng và giải pháp” (Đại học kinh tế TP.HCM), website Đại học kinh tế TP.HCM

Tác giả phân tích, so sánh tình hình hoạt động tín dụng thông qua dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và nợ xấu của Ngân hàng Công Thương An Giang trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động tín dụng các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh An Giang Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho Ngân hàng Công Thương An Giang

- Ngô Thị Nghị (2006), luận văn “Phân tích hoạt động tín dụng và một số biện pháp nh ằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu”.(Đại học Cần Thơ), tủ sách Đại học Cần Thơ

Đề tài phân tích khá chi tiết về tình hình huy động vốn cũng như hoạt động tín dụng Tác giả phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ và nợ quá hạn theo địa bàn, theo thành phần kinh tế, ngành nghề kinh doanh và thời hạn tín dụng Đồng thời, nêu lên những rủi ro thường gặp và tác hại của nó đối với Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu Bên cạnh đó tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu thông qua phép phân tích liên hoàn Kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phù hợp với tình hình thực tế tại Chi nhánh

Trang 12

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Hoạt động tín dụng

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng

- Tín dụng: Là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay

hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Trong quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:

+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, trang thiết bị

+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

2.1.1.2 Các nhóm nợ trong hoạt động tín dụng

Theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 thì hoạt động tín

dụng ở ngân hàng chia thành các nhóm nợ sau:

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định

Nhóm 2 (nợ cần chú ý)

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định

Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)

Trang 13

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại có thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định

Nhóm 4 (nợ nghi ngờ)

- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định

Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước thì các khoản nợ thuộc các nhóm

nợ 3, 4, 5 được gọi là nợ xấu

2.1.1.2 Thời hạn tín dụng

a) Định nghĩa thời hạn tín dụng

Thời hạn tín dụng là khoản thời gian được tính từ khi người vay rút khoản tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ Đồng thời cũng là khoản thời gian mà người vay được quyền sử dụng vốn vay

Thời hạn tín dụng do ngân hàng và người đi vay thỏa thuận Thời hạn tín dụng được xác định dựa trên chu kỳ sản xuất kinh doanh của người đi vay, hoặc

Trang 14

thời hạn đầu tư của dự án vay vốn

Các loại thời hạn tín dụng được qui định như sau:

- Tín d ụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

- Tín d ụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến

60 tháng

- Tín d ụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng

b) Các loại thời hạn tín dụng

- Thời hạn tín dụng chung: Bao gồm thời hạn ngân hàng giải ngân cho khách

hàng, thời hạn ân hạn và thời hạn trả nợ của người vay

- Thời hạn giải ngân: là khoản thời gian tính từ khi khách hàng rút số tiền vay

đầu tiên cho đến khi khách hàng rút đủ số tiền vay

- Thời hạn ân hạn: là khoản thời gian tính từ khi khách hàng rút đủ số tiền

vay cho đến khi bắt đầu trả nợ số tiền đầu tiên

- Thời hạn trả nợ: là khoản thời gian tính từ khi khách hàng bắt đầu trả món

nợ đầu tiên đến khi trả hết nợ cho ngân hàng

2.1.1.3 Các phương thức cho vay

Theo quy chế cho vay của Ngân Hàng Nhà Nước các tổ chức tín dụng được phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:

- Cho vay t ừng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách

hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương

vụ hay vay theo thời vụ

- Cho vay theo h ạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và

thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Cho vay theo h ạn mức tín dụng dự phòng: Đây là phương thức cho vay

theo hạn mức tín dụng, nhưng ngân hàng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định Vì ngân hàng phải giảm bớt các món vay của khách hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng với số thực vay

Trang 15

- Cho vay theo d ự án: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các

dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

Ngân hàng nơi cho vay cùng với khách hàng ký hợp đồng tín dụng và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả

nợ

Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy nhận nợ tiền vay trong phạm vi mức vốn đầu tư đã thỏa thuận kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng

- Cho vay tr ả góp: Khi cho vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định

và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay thông qua phát hành và s ử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng

chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ chức tín dụng

- Cho vay theo h ạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa

thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán

- Cho vay h ợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một

dự án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

2.1.1.4 Các bước trong quy trình tín dụng

Bước 1: Hướng dẫn Khách hàng và tiếp nhận hồ sơ vay vốn

Nhân viên tín dụng tư vấn cho khách hàng về điều kiện vay vốn cũng như

hồ sơ vay vốn Khách hàng vay vốn sẽ nộp vào ngân hàng các hồ sơ bao gồm:

- Giấy đề nghị vay vốn, giấy chứng nhận về tư cách pháp nhân hoặc thể nhân (giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập,…)

Trang 16

- Các báo cáo tài chính ( bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,

kế hoạch kinh doanh, ) Những báo cáo tài chính này phải là của các kỳ gần nhất

- Phương án sản suất kinh doanh: Phương án sản suất kinh doanh của khách hàng phải tính toán được hiệu quả kinh tế kế hoạch kinh doanh và chứng minh được khả năng trả nợ trên cơ sở phương án kinh doanh

- Các tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay

Bước 2 : Thẩm định khách hàng và lập tờ trình

Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, ngân hàng sẽ tiến hành phân tích và thẩm định hồ sơ để ra quyết định cho vay

Công việc trong thẩm định hồ sơ vay vốn gồm có:

- Đánh giá năng lực sản suất kinh doanh (quy mô hoạt động, khả năng công nghệ, kỹ thuật sản xuất, kinh doanh) của khách hàng

- Phân tích tình hình tài chính của khách hàng: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, đòn cân nợ, các chỉ tiêu hoạt động và chỉ tiêu sinh lời của người vay

là cơ sở về khả năng tài chính của khách hàng

- Đánh giá đảm bảo tín dụng: Ngân hàng cần phải đánh giá về các điều kiện của các tài sản thế chấp, cầm cố, tính hợp pháp, số lượng và đặc biệt là định giá trị của tài sản thế chấp cầm cố theo đúng pháp luật của nhà nước

- Phương án vay vốn và năng lực trả nợ của khách hàng

- Phân tích dự báo ảnh hưởng môi trường kinh doanh đến phương án vay vốn và trả nợ của khách hàng.Cuối cùng trình hội sở xem xét

Bước 3: Hoàn chỉnh pháp lý

Sau khi hoàn tất khâu phân tích và thẩm định, ngân hàng quyết định cho vay thì hợp đồng tín dụng, thế chấp, và cầm cố sẽ được ký kết giữa ngân hàng và

khách hàng vay

Bước 4: Giải ngân

Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, việc giải ngân có thể thực hiện theo các hình thức sau:

- Phát vay bằng tiền mặt trực tiếp cho người vay

- Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đối tác bán hàng cho người đi vay

Trang 17

- Chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng

Bước 5: Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay

Nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng tiền vay đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn Đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đúng hạn như cam kết

Bước 6: Thu nợ và thanh lý khoản vay và giải chấp tài sản

- Trả vốn gốc một lần hoặc nhiều kỳ hạn trả nợ Trường hợp trả vốn gốc theo nhiều kỳ hạn, số tiền trả nợ và thời gian của mỗi kỳ hạn trả nợ có thể không bằng nhau nhưng tổng số tiền trả nợ của các kỳ hạn trả nợ cộng lại phải bằng tổng số tiền đã giải ngân

- Trả lãi vay hàng tháng hoặc trả lãi vay cùng với vốn gốc theo kỳ hạn trả nợ hoặc theo định kỳ trả nợ khác

- Ngân hàng thực hiện thu nợ theo thứ tự: Phí, các khoản phải trả khác (nếu có), lãi quá hạn, lãi trong hạn, vốn gốc Riêng trường hợp xử lý tài sản đảm bảo việc thu nợ được thực hiện theo thứ tự: Vốn gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí các khoản phải trả khác (nếu có)

- Đối với những khoản vay không trả nợ đúng hạn, được ngân hàng đánh giá

là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì số dư vốn gốc của hợp đồng tín dụng đó là nợ quá hạn và ngân hàng chuyển dư nợ sang nợ quá hạn Ngân hàng áp dụng các biện pháp xử lí theo qui định của pháp luật để thu hồi nợ vay và các chi phí có liên quan

2.1.2 Hoạt động huy động vốn

2.1.2.1 Tiền gửi khách hàng

+Ti ền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)

Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước ngân hàng biết và ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu đó của khách hàng, khách hàng cũng có thể ký séc để thanh toán nên gọi là tài khoản giao dịch Khách hàng gửi tiền thanh toán nhằm mục đích an toàn về tài sản và mục đích chờ thanh toán chứ không vì mục đích kiếm lãi Nguồn tiền gửi thanh toán không ổn định do đó khi sử dụng ngân hàng phải có một khoản dự trữ thích đáng

Trang 18

+Ti ền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn (tiền gửi định kỳ) là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ được rút ra sau một thời gian nhất định, trong suốt thời gian đó khách hàng không được buộc ngân hàng phải trả tiền lại cho mình Về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút ra khi đến hạn Tuy nhiên, do tính cạnh tranh và khuyến khích khách hàng gửi tiền nên ngân hàng cho phép khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện người gửi tiền không được trả lãi suất hoặc được trả lãi suất thấp hơn mức lãi suất có kỳ hạn khi rút tiền đúng hạn Điều này còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng và loại tiền gửi định kỳ

Đối với ngân hàng, tiền gửi có kỳ hạn là số tiền có hẹn đến một ngày nhất định mới trả lại cho khách hàng gửi tiền, điều này giúp cho ngân hàng chủ động được nguồn vốn trong các thời kỳ để có kế hoạch cho vay, do đó việc sử dụng nguồn này để cho vay rất hiệu quả Các NHTM thường áp dụng biện pháp lãi suất để huy động nguồn vốn này là chủ yếu

2.1.2.2 Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào ngân hàng thì được ngân hàng cấp cho một quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm Khách hàng có trách nhiệm quản lý sổ và mang theo khi đến ngân hàng để giao dịch Hiện nay một số ngân hàng đã bỏ sổ tiết kiệm và thay vào đó là cung cấp cho khách hàng một bảng kê lúc gửi tiền đầu tiên và hàng tháng để phản ánh tất cả các số phát sinh Đây cũng là nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, nó có tính ổn định và Chiếm tỷ lệ khá cao

+ Ti ền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là loại tiền gửi tiết kiệm mà

khách hàng có thể gửi vào, lấy ra bất kỳ lúc nào không cần báo trước cho ngân hàng Đối tượng gửi chủ yếu là những người tiết kiệm, dành dụm hầu trang trải những Chi tiêu cần thiết đồng thời có một khoản lãi góp phần vào việc Chi tiêu hàng tháng Ngoài ra, đối tượng gửi có thể là những người thừa tiền nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng để thu lợi tức đồng thời bảo đảm an toàn hơn giữ tiền ở nhà

+ Ti ền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại hình cá nhân gửi tiền có sự

thoả thuận về thời gian với ngân hàng, chỉ rút tiền khi đến thời hạn thoả thuận

Trang 19

Còn trường hợp đặc biệt rút ra trước thời hạn thì lãi suất thấp hơn Lãi suất tiền

gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Ngoài hai loại tiền gửi tiết kiệm trên, ngân hàng còn thiết kế những loại

tiền gửi tiết kiệm khác như tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm an

khang làm cho sản phẩm luôn được đổi mới theo nhu cầu khách hàng

2.1.2.3 Giấy tờ có giá

Ngoài việc huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết

kiệm, ngân hàng còn huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá Giấy tờ

có giá là chứng nhận của ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác

nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả

lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng và người mua

Để huy động vốn ngắn hạn, ngân hàng phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn

bao gồm: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá

ngắn hạn khác Muốn huy động vốn trung và dài hạn, ngân hàng có thể phát hành

kỳ phiếu, trái phiếu và cổ phiếu

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

- Vốn huy động / Tổng nguồn vốn: Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng huy

động vốn của ngân hàng Đối với NHTM nếu tỷ số này càng cao thì khả năng

chủ động của ngân hàng càng lớn

Vốn huy động Vốn huy động / Tổng nguồn vốn = x 100%

Tổng nguồn vốn

Số dư từng loại tiền gửi

- Tỷ trọng % từng loại tiền gửi = x 100%

Tổng nguồn vốn huy động

Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng Việc xác định

rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải

và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho ngân hàng

- Vốn huy động có kỳ hạn / Tổng nguồn vốn: Tỷ số này cho biết tính ổn

định vững chắc của nguồn vốn huy động tại một tổ chức tín dụng Tỷ số này càng

lớn thì nguồn vốn huy động càng ổn định

Trang 20

Vốn huy động có kỳ hạn

Vốn huy động có kỳ hạn / Tổng nguồn vốn = x 100%

Tổng nguồn vốn

- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi

- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân

hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu

được vào một thời điểm nhất định

- Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng

không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn

- Dư nợ / Tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập

trung vốn tín dụng của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng ổn định và có hiệu quả Ngược lại, ngân hàng đang gặp khó

khăn nhất là khâu tìm kiếm khách hàng

Dư nợ

Dư nợ / Tổng nguồn vốn = x 100%

Tổng nguồn vốn

- Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động (%, lần): Chỉ số này xác định hiệu

quả đầu tư của một đồng vốn huy động, giúp cho việc so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này phản ánh vốn huy động đáp ứng bao nhiêu phần trăm trong doanh số cho vay tại ngân hàng Nếu vốn huy động chiếm tỷ trọng càng lớn dùng để cho vay thì thể hiện tính tự chủ cao của ngân hàng trong việc sử dụng vốn

Dư nợ

Dư nợ / Tổng nguồn vốn = x 100%

Tổng nguồn vốn

Trang 21

- Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%): Chỉ tiêu này đo lường chất lượng

nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao Công thức tính:

Nợ quá hạn

Tỉ lệ nợ quá hạn trên dư nợ (%) = x 100(%)

Dư nợ

- Dư nợ ngắn hạn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ (%): Chỉ số này xác

định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Để từ đó đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lí hay chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời

- Vòng quay tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín

dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao

Công thức tính:

Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =

Dư nợ bình quân

Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Dư nợ bình quân =

2

- Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ

của ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt Công thức tính:

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ = Doanh số cho vay

Trang 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp từ bộ phận kế toán của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

∆y = y1 - yoTrong đó:

yo : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

2.2.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

∆y = (y1 / y0 ) *100%

Trong đó:

yo : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên

Trang 23

nhân và biện pháp khắc phục

2.2.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng các khoản mục trong các chỉ tiêu kinh tế Từ

đó đánh giá tỷ trọng các khoản mục trong các chỉ tiêu kinh tế qua từng năm, như phân tích tỷ trọng của dư nợ ngắn hạn, trung và dài hạn trong tổng dư nợ qua từng năm, tỷ trọng các khoản mục trong dư nợ khi phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế,

Trang 24

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ ACB – KỲ HÒA 3.1 KHÁI QUÁT VỀ ACB – KỲ HÒA

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Phòng giao dịch Kỳ Hòa, trực thuộc hội sở được thành lập theo quyết định

số 8.566/QĐ ngày 26/08/1998 của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu

và giấy chấp thuận số 07/GCT.98 ngày 05/12/1998 của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam chi nhánh TP.HCM

- Phòng giao dịch Kỳ Hòa được chuyển đổi tên gọi thành Chi nhánh Kỳ Hòa theo công văn số 131/NHTP.2002 ngày 06/02/2002 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh TP.HCM và Quết định 210/QĐ-QLCN.02 ngày 18/02/2002 của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu

- Ngân hàng Á Châu chi nhánh Kỳ Hòa bắt đầu hoạt động từ ngày 08/03/1999

+ Trụ sở đặt tại: 109 đường 3/2, quận 10, TP.HCM

+ Điện thoại: (08) 8938358 – (08) 8336873

+ Fax: (08) 8398361

+ Hiện nay số nhân viên nghiệp vụ của Ngân hàng Á Châu chi nhánh

Kỳ Hòa khoảng 50 nhân viên

Trang 25

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng ACB – Kỳ Hòa

Phòng kinh doanh:

Thực hiện nghiệp vụ cho vay, sử dụng nguồn vốn khả dụng để cho vay đảm bảo thu hồi vốn cho ngân hàng Chịu trách nhiệm thẩm định khách hàng, đánh giá tài sản thế chấp đối với những mức vay thuộc thẩm quyền Tổ chức theo dõi kiểm tra việc sử dụng vốn vay, nhắc nhở khách hàng trả nợ khi đến hạn

Phòng giao dịch và ngân quỹ:

Thực hiện dịch vụ tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, dịch vụ thanh toán quốc tế, cung ứng và chấp nhận các phương tiện thanh toán cho khách hàng, quản lý tín dụng, dịch vụ thu chi hộ, trung gian thanh toán theo ủy nhiệm của khách hàng, thực hiện nghiệp vụ kho quỹ

Giám đốc chi nhánh

Phòng kinh doanh Bộ phận hành chính Phòng giao dịch

và ngân quỹ

phận tín dụng doanh nghiệp

Bộ phận tín dụng

cá nhân

Bộ phận dịch

vụ khách hàng

Trang 26

- Phát hành giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (VND, USD)

- Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn

- Kinh doanh ngoại tệ

- Thanh toán trong nước: thanh toán giữa khách hàng như UNT, UNC, phát hành thẻ thanh toán ATM, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ…

- Dịch vụ ngân quỹ: thu đổi tiền cho khách hàng tại điểm giao dịch, thu chi

hộ tiền mặt tại công ty, thực hiện chi hộ lương cho công nhân đối với các doanh nghiệp có nhu cầu

Trang 27

3.1.4 Thuận lợi và khó khăn của ACB – Kỳ Hòa

Thuận lợi:

- Được sự quan tâm hỗ trợ của Ngân hàng Á Châu, sự quan tâm của các sở ban ngành đã hỗ trợ nhiệt tình giúp Chi nhánh hoàn thành nhiệm vụ được giao, tạo thuận lợi cho Chi nhánh trong quá trình hoạt động

- Trên cơ sở các chương trình tín dụng đã được xây dựng từ các năm trước

đã tạo điều kiện thuận lợi cho Chi nhánh định hướng đầu tư cho nền kinh tế

- Chi nhánh có đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao, đoàn kết, nhiệt tình tạo mọi điều kiện phục vụ tốt khách hàng

Khó khăn:

- Nhu cầu vốn của khách hàng rất cao nhưng khách hàng không có đủ tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không hợp pháp, hợp lệ do đó đã hạn chế việc đầu tư vốn của Chi nhánh

- Việc xử lý nợ tồn đọng và nợ quá hạn cần thiết phải kết hợp nhiều biện pháp, trong đó việc đánh giá và bán công khai tài sản thế chấp để thu hồi nợ là việc làm cần thiết nhưng việc thực hiện các thủ tục đấu giá tài sản còn mất nhiều thời gian và công sức Gây khó khăn cho Chi nhánh trong việc bán tài sản thế

chấp để thu hồi nợ quá hạn

- Trụ sở làm việc nhỏ, hạn chế mở rộng quy mô, hạn chế việc tiếp khách

hàng, giao dịch với khách hàng

3.1.5 Phương hướng hoạt động của ACB – Kỳ Hòa

- Hoàn thiện việc phân đoạn khách hàng, tập trung tăng trưởng và phát triển

- Nhóm khách hàng mục tiêu (cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ

Trang 28

- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực nội bộ, tiếp tục thu hút nhân lực mới và nhân lực bên ngoài

- Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, xây dựng hình ảnh ACB là ngân hàng vững mạnh, an toàn, năng động và có trách nhiệm với cổ đông, nhân viên, khách hàng, xã hội

3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ACB – KỲ HÒA QUA

3 NĂM 2006 -2008

Bảng 1 : Kết quả kinh doanh của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 – 2008

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch 2007/2006

Chênh lệch 2008/2007

Số tiền

Tỷ lệ (%)

Ngu ồn: ACB – Kỳ Hòa

Từ kết quả phân tích số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm 2006 đến năm 2008 ta có nhận xét như sau:

- Về tổng thu nhập: thu nhập của Chi nhánh tăng rất nhanh qua 3 năm cụ thể là:

Năm 2007 tổng thu nhập đạt 47.869 triệu đồng, so với năm 2006 tổng thu nhập tăng với tỷ lệ là 24% tương ứng tăng 9.255 triệu đồng Đến năm 2008 tổng thu nhập tăng với tỷ lệ đáng kể là 155,8% so với năm 2007, đạt 122.448 triệu đồng

Trang 29

Góp phần vào sự tăng trưởng của tổng thu nhập là khoản mục thu lãi và các khoản tương tự lãi với tốc độ tăng 52,2% vào năm 2007 so với năm 2006, và tăng với tỷ lệ 154,5% vào năm 2008 so với năm 2007 Kế đó là khoản thu về từ hoạt động dịch vụ, tuy nhiên với khoản mục này Chi nhánh có sự tăng trưởng không

ổn định Cụ thể là khoản thu từ hoạt động dịch vụ đã giảm rất mạnh với tỷ lệ giảm 76,5% vào năm 2007 so với năm 2006 Nguyên nhân xuất phát từ sự không

ổn định về tình hình kinh tế trên thế giới cũng như trong nước, nước ta gặp nhiều khó khăn trong vấn đề sản xuất kinh doanh, cũng như xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế Với mục tiêu xây dựng ngân hàng cung cấp dịch vụ hàng đầu tại Việt Nam, Ban quản trị ACB đã nhanh chóng khắc phục cũng như không ngừng phát triển loại hình dịch vụ Với sự sụt giảm đáng kể vào năm 2007 Chi nhánh đã có

sự tăng trưởng rất lớn về khoản mục dịch vụ, cụ thể là tăng 82,5% vào năm 2008

so với năm 2007 Tuy khoản mục về thu nhập khác như thu về từ kinh doanh chứng khoán, thu nhập từ kinh doanh ngoại hối,… góp một phần nhỏ trong tổng thu nhập của Chi nhánh, nhưng nó cũng góp một phần quan trọng trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt là nó đóng góp rất lớn cho tổng lợi nhuận của ACB Do

đó Chi nhánh cần quan tâm phát triển khoản mục này Với tỷ lệ giảm rất lớn vào năm 2007 là 92,1% so với năm 2006, thì vào năm 2008 khoản mục này tăng trở lại với tỷ lệ là 950,5% so với năm 2007, với tốc độ tăng rất lớn

- Tổng chi phí: Cùng với sự tăng trưởng của tổng thu nhập thì tổng chi phí cũng

tăng đáng kể, cụ thể là: tăng 28,1% vào năm 2007 so với năm 2006 tương ứng tăng 8.581 triệu đồng Vào năm 2008 thì tổng chi phí tăng 179,9% về tỷ lệ và tương ứng tăng 70.349 triệu đồng so năm 2007, đạt 109.463 triệu đồng Sự tăng lên đáng kể của chí phí là do sự tăng lên của khoản mục chi lãi và các khoản tương tự lãi vào năm 2007 với tỷ lệ 54,9%, tương ứng tăng 11.759 triệu đồng so năm 2006 Khoản mục chi lãi và tương tự lãi tăng lên là do năm 2007 với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế là kéo theo tình hình lạm phát ở nước ta Với sự bùng

nổ của “cơn bão” lãi suất đã làm cho chi phí huy động vốn của Chi nhánh tăng lên do phải cạnh tranh lãi suất Vào năm 2008, khoản mục này tiếp tục tăng lên

cụ thể là tăng 64.704 triệu đồng tương ứng tăng 195,1% về tỷ lệ so năm 2007 Chi phí hoạt động dịch vụ của Chi nhánh có sự biến động liên tục qua các năm

Trang 30

Cụ thể năm 2007 chi phí này là 11 triệu đồng giảm 98,3% về tỷ lệ so với năm

2006 tương ứng giảm 674 triệu đồng và năm 2008 khoản mục này tăng 8 triệu đồng với tỷ lệ tăng 72,4% so với năm 2007 Cùng với sự tăng giảm không ổn định của chi phí hoạt động dịch vụ thì các khoản chi khác cũng tăng lên đáng kể Các khoản chi khác gồm chi về hoạt động kinh doanh ngoại hối, chi về kinh doanh chứng khoán,…Năm 2007 so năm 2006 chi phí khác tăng 612 triệu đồng tương ứng tăng 11,5% về tỷ lệ Năm 2008 khoản mục này tăng 5.637 triệu đồng tương ứng tăng 95% so năm 2007

- Lợi nhuận ròng: Qua các năm lợi nhuận ròng có sự tăng trưởng mạnh Cụ thể,

năm 2007 đạt 8.755 triệu đồng tăng 674 triệu đồng và tăng 8,3% về tỷ lệ so năm

2006 Qua năm 2008 lợi nhuận không ngừng tăng trưởng với tốc độ tăng 48,3% tương ứng tăng 4.230 triệu đồng so năm 2007, đạt 12.985 triệu đồng

0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000 120.000 140.000

2006 2007 2008 Năm

Triệu đồng

Tổng thu nhập Tổng chi phí Lợi nhận ròng

Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006, 2007, 2008

Qua biểu đồ về kết quả kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm ta thấy, với sự tăng trưởng cao của tổng thu nhập thì tổng chi phí cũng không ngừng tăng cao Tuy tình hình kinh tế không ổn định trên thế giới cũng như trong nước trong thời gian qua, đặc biệt là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã gây khó khăn rất lớn cho lĩnh vực ngân hàng, nhưng lợi nhuận của Chi nhánh không ngừng tăng trưởng Qua đó, cho thấy tình hình hoạt động của Chi nhánh luôn đạt kết quả tốt Tuy nhiên, với thành quả đã đạt được Chi nhánh cần phải nâng cao

Trang 31

khả năng huy động vốn với chính sách lãi suất hợp lí và linh hoạt để tạo nguồn vốn phục vụ cho nghiệp vụ tín dụng, vừa tăng tổng thu nhập vừa giảm tổng chi phí để tăng lợi nhuận cho Chi nhánh

Trang 32

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA ACB –

KỲ HÒA QUA 3 NĂM 2006 - 2008

4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2006 - 2008

4.1.1 Phân tích tổng quát tình hình nguồn vốn

Bảng 2: Tổng quát tình hình nguồn vốn của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

vốn 550.418 100 846.127 100 877.191 100 295.709 53,7 31.064 3,7

Ngu ồn: ACB – Kỳ Hòa

Trang 33

Biểu đồ 2: Tình hình nguồn vốn của ACB – Kỳ hòa qua 3 năm 2006,

2007, 2008

Từ bảng phân tích số liệu và biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn của Chi nhánh qua 3 năm ta có nhận xét như sau:

- Tổng nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của Chi nhánh luôn tăng lên qua 3 năm

Năm 2007 đạt 846.127 triệu đồng tăng 295.709 triệu đồng so với năm 2006 hay tăng 53,7% về tỷ lệ Năm 2008 đạt doanh số 877.191 triệu đồng, so năm 2007 tăng 3,7% hay tăng 31.064 triệu đồng

- Vốn huy động: Vốn huy động của chi nhánh gồm vốn huy động ngắn hạn và

vốn huy động trung và dài hạn.Vốn huy động của Chi nhánh chiếm tỷ trọng lớn trên tổng nguồn vốn trong cả 3 năm liền Qua bảng số liệu cho thấy nguồn vốn huy động là nguồn vốn chính của Chi nhánh trong hoạt động tín dụng Cụ thể, năm 2006 chiếm 76,2% trên tổng nguồn vốn, năm 2007 chiếm 82,4% và năm

2008 chiếm 77% Về tốc độ tăng trưởng thì năm 2007 vốn huy động của Chi nhánh đạt 696.827 triệu đồng, tăng 66,1% về tỷ lệ tương ứng tăng 277.259 triệu đồng Nguyên nhân tăng lên của vốn huy động là do cơn bão lãi suất vào năm

2007 và sự cạnh tranh gay gắt về huy động vốn của lĩnh vực ngân hàng trong giai đoạn này buộc ACB phải có chính sách lãi suất cạnh tranh nên đã thu hút được lượng tiền nhàn rỗi rất lớn từ dân cư nên làm tăng vốn huy động dài hạn của Chi nhánh lên 75,7% và vốn huy động ngắn hạn tăng 53,8% so năm 2006 Bên cạnh

đó, ACB chiếm ưu thế trong lĩnh vực dịch vụ của khối NHTM nên Chi nhánh cũng thu hút một nguồn tiền gửi rất lớn từ các tổ chức kinh tế trong vấn đề thanh

Trang 34

toán Tuy nhiên, mặc dù nguồn vốn của Chi nhánh có tăng nhưng cũng gặp nhiều trở ngại lớn

+ Thứ nhất, xuất phát từ yếu tố bên ngoài: do giá vàng có nhiều biến động nên đa số khách hàng rút tiền gửi VND chuyển sang mua vàng dự trữ, điều này ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của Chi nhánh Việc có nhiều ngân hàng hoạt động trên cùng địa bàn, do đó cũng ảnh hưởng đến việc phát triển thị phần của Chi nhánh

+ Thứ hai, xuất phát từ yếu tố bên trong: Trong quá trình phát triển mạng lưới hiện nay của tất cả các ngân hàng, việc thu hút nhân sự là điều không thể tránh khỏi Do đó việc biến động nhân sự đối với nhân viên nghiệp vụ cũng phần nào ảnh hưởng đến hoạt động của Chi nhánh Việc phát triển mạng lưới và phát triển nhân sự phải đi liền với nhau, khâu tuyển dụng và đào tạo nhân viên nghiệp

vụ phải kịp thời và đầy đủ Khi Chi nhánh mở phòng giao dịch trực thuộc yếu tố tuyển dụng và đào tạo mới chưa được đáp ứng kịp nên ảnh hưởng phần nào đến biến động nhân sự của Chi nhánh do đó cũng ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn

Năm 2008, tình hình kinh tế trong nước cũng như trên thế giới gặp nhiều khó khăn từ cuộc khủng hoảng tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến lĩnh vực ngân hàng, nên vấn đề huy động vốn đòi hỏi tính cạnh tranh cao càng trở nên khó khăn hơn Mặc dù, tình hình huy động vốn năm 2007 có sự tăng trưởng cao nhưng tình hình huy động vốn 2008 lại giảm sút Vốn huy động năm 2008 giảm 21.307 triệu đồng tương ứng giảm 3,1% về tỷ lệ, đạt doanh số 675.520 triệu đồng Năm 2008, tình hình kinh tế có nhiều biến động nên chính sách lãi suất được NHNN điều hành tăng giảm liên tục nên ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của Chi nhánh, vốn huy động trung và dài hạn giảm 7,7% so với năm 2007 Bên cạnh đó, lãi suất huy động vốn của các ngân hàng khác vẫn còn cao hơn so với ACB nên

có một số lượng khách hàng lựa chọn gửi tiền ở ngân hàng khác (tính từ tháng 02/2008, Ngân hàng Đông Nam Á huy động tiền gửi tiết kiệm 06 tháng với lãi suất là 11% trong khi ACB huy động với mức lãi suất là 9,24%, Ngân hàng Quốc

Tế huy động với lãi suất 9,36%, Ngân hàng Kỹ Thương là 9,6%, Ngân hàng Quân Đội là 10,20% Tại ngày 02/7/2008 thì Ngân hàng Gia Định, Ngân hàng

Trang 35

Đại Dương, Ngân hàng Nam Việt huy động với mức lãi suất cao nhất từ 19% trở lên trong khi ACB huy động vốn với lãi suất dưới 19%) Tình hình đầu cơ vàng của dân chúng tăng cao khi Cục dự trữ liên bang Mỹ cắt giảm lãi suất làm cho giá vàng biến động mạnh nên một số dân cư chuyển sang đầu cơ vàng nên đã làm giảm nguồn vốn huy động của Chi nhánh Chi nhánh có chương trình khuyến mãi trong công tác huy động vốn nhưng còn nhiều ràng buộc, quà tặng chưa hấp dẫn, chưa kích thích được nhu cầu khách hàng như chương trình khuyến mại Niềm vui bất ngờ quy định mỗi khách hàng chỉ nhận được một phần quà (trong khi đó quà tặng chỉ là hộp ly, bình giữ nhiệt, áo gió,…), quà tăng không có giá trị cao nhưng lại qui định như vậy là không hợp lí Bên cạnh đó, ngoài bộ phận CSR và phòng giao dịch và ngân quỹ không có nhân viên chuyên phụ trách tiếp thị sản phẩm huy động đến khách hàng

- Vốn điều chuyển: Vốn điều chuyển của chi nhánh gồm vốn điều chuyển ngắn

hạn và vốn điều chuyển trung và dài hạn Vốn điều chuyển là nguồn vốn được hỗ

từ ACB nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn vốn khi thiếu hụt của Chi nhánh Vốn điều chuyển càng lớn chứng tỏ Chi nhánh chưa chủ động được nguồn vốn trong kinh doanh Từ bảng số liệu về tình hình nguồn vốn của ACB – Kỳ Hòa ta thấy vốn điều chuyển chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng nguồn vốn qua 3 năm và

tỷ trọng có chiều hướng giảm sau đó lại tăng Cụ thể, vốn điều chuyển chiếm tỷ trọng trên 16% qua 3 năm, trong đó vốn điều chuyển ngắn hạn đạt trên 14% trên tổng nguồn vốn Năm 2007, vốn điều chuyển là 136.283 triệu đồng tăng 25.651 triệu đồng hay tăng 23,2% so năm 2006 Năm 2008 nguồn vốn này đạt 187.371 triệu đồng, tăng 51.088 triệu đồng so năm 2007 hay tăng 37,5% về tỷ lệ Mặc dù tình hình kinh tế có nhiều khó khăn nhưng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh luôn có sự tăng trưởng cao, nhu cầu về nguồn vốn của khách hàng rất lớn Bên cạnh đó, Chi nhánh luôn tăng cường công tác tiếp thị tìm kiếm thêm khách hàng mới, doanh số cho vay của mỗi khách hàng rất lớn nên vấn đề thiếu hụt về nguồn vốn là điều khó tránh khỏi Đây là những nguyên nhân dẫn đến vốn điều chuyển của Chi nhánh không ngừng tăng lên qua các năm

- Giấy tờ có giá: Chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn, chiếm 3,7% vào năm

2006, 1,5% vào năm 2007, 1,6% vào năm 2007 Ngược lại với các nguồn vốn

Trang 36

khác thì nguồn vốn này có sự giảm sau đó lại tăng Năm 2007 nguồn vốn này giảm mạnh, giảm 35,6% so năm 2006 Nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá vào năm 2007 giảm mạnh là do: mặc dù Chi nhánh rất cần một nguồn vốn rất lớn

để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, nhưng năm 2007 tình hình lãi suất biến động mạnh, lạm phát tăng cao đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn nên đầu tư vào lĩnh vực dài hạn luôn bị hạn chế vì giữ tiền tại thời điểm này luôn được lựa chọn Bên cạnh đó, tình hình giá vàng hay ngoại tệ biến động lớn nên nhà đầu tư không đầu tư vào giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành nên việc phát hành giấy tờ có giá rất khó khăn Vào năm 2008, Nguồn vốn từ phát hành giấy tờ

có giá tăng 9,9% so với năm 2007 hay tăng 1.283 triệu đồng, đạt doanh số 14.300 triệu đồng

4.1.2 Tình hình huy động vốn

Qua 3 năm qua tình hình kinh tế trong nước và trên thế giới có nhiều biến động lớn Tình hình lạm phát tăng cao vào năm 2007, việc giữ tiền luôn là lợi thế Bên cạnh đó, cuộc khủng hoảng lương thực cũng góp phần gây khó khăn lớn cho vấn đề huy động vốn của ngân hàng Tình hình biến động vàng đã thu hút nguồn đầu tư rất lớn Đặc biệt, cuộc “chạy đua” lãi suất năm 2007 trong nghiệp

vụ huy động vốn giữa các ngân hàng cũng gây không ít khó khăn cho Chi nhánh Vào năm 2008, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã lan rộng, lĩnh vực ngân hàng bị ảnh hưởng trực tiếp Thêm vào đó, các ngành kinh tế khác cũng gặp khó khăn, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu trong nước gặp nhiều trở ngại lớn nên đã làm giảm nguồn vốn từ tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp Đối mặt với những biến động lớn từ nền kinh tế, ACB – Kỳ Hòa

đã gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn nên nguồn vốn huy động của Chi nhánh có sự tăng giảm không ổn định trong 3 năm qua Điều này được thể hiện rõ qua bảng số liệu sau:

Trang 37

Bảng 3: Tình hình huy động vốn của ACB – Kỳ Hòa qua 3 năm 2006 -

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền % Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

1.Tiền gửi

KHCN 342.023 81,5 606.846 87,1 615.650 91,1 264.823 77,4 8.804 1,5

- TGTK 294.488 70,2 543.683 78,0 529.150 78,3 249.195 84,6 -14.533 -2,7

- TGTT 47.535 11,3 63.163 9,1 86.500 12,8 15.628 32,9 23.337 36,9 2.Tiền gửi

KHDN 77.545 18,5 89.981 12,9 59.870 8,9 12.436 16,0 -30.111 -33,5

- TGTT +

KÝ QUỸ 32.645 7,8 39.481 5,7 42.620 6,3 6.836 20,9 3.139 8,0

- TG CÓ KH 44.900 10,7 50.500 7,2 17.250 2,6 5.600 12,5 -33.250 -65,8 Tổng NVHĐ 419.568 100 696.827 100 675.520 100 277.259 66,1 -21.307 -3,1

Ngu ồn: ACB – Kỳ Hòa

0 100.000 200.000 300.000 400.000 500.000 600.000 700.000

2006 2007 2008 Năm

Triệu đồng

Tiền gửi KHCN Tiền gửi KHDN

Biểu đồ 3: Tình hình huy động vốn của ACB Kỳ Hòa qua 3 năm 2006,

2007, 2008

Qua bảng số liệu phân tích và biểu đồ tình hình huy động vốn của ACB –

Kỳ Hòa ta có nhận xét như sau:

Trang 38

- Tiền gửi của KHCN: Vốn huy động từ tiền gửi của KHCN chiếm tỷ trọng cao

và tăng qua các năm Cụ thể, năm 2006 chiếm 81,5% trong tổng nguồn vốn huy động, năm 2007 chiếm 87,1%, năm 2008 chiếm 91,1% Qua 3 năm tiền gửi của KHCN luôn tăng trưởng cao Năm 2007, tiền gửi này tăng 264.823 triệu đồng so năm 2006 hay tăng 77,4% về tỷ lệ, đạt doanh số 606.846 triệu đồng Năm 2008, tiền gửi này đạt 615.650 triệu đồng, tăng 8.804 triệu đồng hay tăng 1,5% về tỷ lệ

so với năm 2007 Tuy năm 2008 có sự tăng trưởng nhưng tỷ lệ tăng đã giảm đi rất nhiều so năm 2007 Sự giảm sút này là do ảnh hưởng từ sự biến động của thị trường vàng, thị trường ngoại tệ trong thời gian qua

Theo số liệu qua 3 năm ta thấy rằng trong tiền gửi của KHCN thì tiền gửi tiết kiệm chiếm khoảng 70% trên tổng tiền gửi của KHCN Mục đích của loại tiền gửi này của công chúng là nhằm để sinh lời từ tiền nhàn rỗi của mình Nhìn chung loại tiền gửi tiết kiệm tăng trưởng không ổn định qua các năm Năm 2007

số tiền tiết kiệm huy động là 543.683 triệu đồng, tăng 84,6% so với năm 2006 Đến năm 2008 là 529.150 triệu đồng, giảm 2,7% so với năm 2007 Tiền gửi tiết kiệm vì mục đích lãi suất nên năm 2007 tình hình lãi suất tăng cao nên đã thu hút được nguồn vốn rất lớn từ loại tiền gửi này Sang năm 2008, lãi suất biến động liên tục nên lãi suất mang tính cạnh tranh cao, khách hàng có xu hướng chuyển tiền gửi tiết kiệm từ ngân hàng này sang ngân hàng khác với lãi suất cao hơn Do

đó, tiền gửi này không ổn định, thay đổi liên tục trong năm 2008 Thêm vào đó, tình hình giá vàng luôn biến động mạnh nên đã thu hút từ nhà đầu tư, nên loại tiền gửi này giảm Ngược lại với tiền gửi tiết kiệm của KHCN thì tiền gửi thanh toán lại tăng trưởng mạnh qua các năm, mặc dù nó chiếm tỷ trọng không lớn trong tiền gửi khách hàng cá nhân (khoản 10%) Mục đích của loại tiền gửi này

là để thanh toán, tiêu dùng không vì mục đích lãi suất mà đòi hỏi tính thanh khoản cao, thuận tiện Cụ thể, năm 2007 tiền gửi thanh toán là 63.163 triệu đồng, tăng 32,9% so với năm 2006 Đến năm 2008 tiền gửi này là 86.500 triệu đồng, tăng 36,9% so năm 2007 Trong thời gian, ACB – Kỳ Hòa luôn quan tâm đến nguồn tiền gửi này, nên đã tăng cường tiếp thị loại hình dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đến các tổ chức, cá nhân như phất tiền lương qua tài khoản ngân hàng, tăng cường mở tài khoản ATM, phát triển thêm nhiều loại thẻ thanh

Trang 39

toán,… nên đã góp phần làm tăng trưởng doanh số tiền gửi thanh toánh của KHCN

- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp: gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi

thanh toán và ký quỹ Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế nhằm mục đích sinh lời từ lãi suất, nên việc tăng giảm lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến loại tiền gửi này Tiền gửi thanh toán và ký quỹ nhằm mục đích thanh toán, chi trả trong kinh doanh, không nhằm mục đích lãi suất Năm 2007 tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp tăng mạnh so năm 2006, đạt 89.981 triệu đồng tăng 16% hay tăng 12.436 triệu đồng Năm 2008, tiền gửi này giảm sút rất lớn so năm 2007 Cụ thể, đạt 59.870 triệu đồng giảm 30.111 triệu đồng hay giảm 33,5% về tỷ lệ

Tiền gửi thanh toán và ký quỹ của khách hàng doanh nghiệp tăng qua các năm Năm 2007 tiền gửi này tăng 20,9% hay tăng 6.836 triệu đồng so năm 2006 Sang năm 2008 tiền gửi này tăng 3.139 triệu đồng hay tăng 8% so năm 2007 Sở

dĩ, tiền gửi thanh toán và ký quỹ của KHDN tăng qua các năm là do Chi nhánh

có đội ngũ nhân viên trẻ năng động, nhanh nhẹn, phục vụ khách hàng tốt, có nghiệp vụ chuyên môn cao, ACB có chất lượng dịch vụ tốt nhất trong NHTMCP nên cũng đã thu hút được nhiều khách hàng Tuy năm 2008 có sự tăng trưởng nhưng không cao, tốc độ tăng giảm đi nhiều so với năm 2007 Năm 2008 khách hàng doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh nên có sự sụt giảm trong giao dịch thanh toán từ đó có sự chuyển từ loại tiền gửi này sang loại tiền gửi khác hoặc đem tiền đầu tư vào lĩnh vực khác

Tuy tiền gửi thanh toán và ký quỹ tăng qua các năm nhưng tiền gửi có kỳ hạn lại có sự tăng giảm không theo một chiều, tăng sau đó lại giảm Năm 2007 loại tiền gửi này tăng 12,5% tương ứng tăng 5.600 triệu đồng so với năm 2006 Sang năm 2008 loại tiền gửi này lại giảm với tỷ lệ 65,8% tương ứng giảm 33.250 triệu đồng so với năm 2007 Dẫn đến việc tiền gửi có kỳ hạn của KHDN có sự tăng giảm không ổn định là do, năm 2007 với lãi suất tiền gửi tăng cao nên cũng thu hút được nguồn tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp Bước sang năm 2008, lãi suất đã được điều chỉnh nên chi phí cho sản suất kinh doanh của doanh nghiệp cũng đã giảm nên doanh nghiệp chuyển tiền gửi có kỳ hạn sang đầu tư vào sản xuất kinh doanh và lĩnh vực khác có lợi nhuận cao hơn

Ngày đăng: 11/01/2021, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w