“ Tín dụng đối với người nghèo là nguồn vốn mà Nhà nước dành riêng để đầu tư cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo các chương trình đặc thù được Chính phủ quy địn[r]
Trang 1TRƯỜNG “ĐẠI HỌCKINH TẾ QUỐC DÂN”
- -
LÊ QUANG HIẾU
“
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ CHO VAY HỘ CẬN NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
“Kết cấu của luận văn ” :
“Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có kết cấu gồm 3 chương”:
“Chương 1”: “Cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế cho vay hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội”
“Chương 2”: “Thực trạng cơ chế cho vay hộ cận nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An”
“Chương 3”: “Định hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội”
“CHƯƠNG I ”
“ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ
CẬN NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ”
1.1 “ Một số vấn đề cơ bản về hộ cận nghèo và cho vay đối với hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội ”
1.1.1 “ Những vấn đề về hộ cận nghèo ” :
“Hộ cận nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân hàng năm cao hơn mức chuẩn nghèo được Nhà nước quy định theo từng giai đoạn” “Hộ cận nghèo là một
bộ phận dân cư không được hưởng, thoả mãn các nhu cầu của bản thân để phục vụ cho cuộc sống hàng ngày như”: “Không được tiếp cận với những dịch vụ y tế, giáo dục hiện đại Hộ cận nghèo có mức thu nhập bằng với mức thu nhập bình quân của xã hội”
1.1.2 “Cho vay đối với hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội”
Trang 4“Tín dụng đối với người nghèo là nguồn vốn mà Nhà nước dành riêng để đầu tư cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo các chương trình đặc thù được Chính phủ quy định” “Người vay vốn có nhu cầu vốn để phát triển sản xuất
và trong một khoảng thời gian nhất định phải hoàn trả Nhà nước” “Người vay vốn được hưởng chính sách ưu đãi về lãi suất so với các đối tượng khác trong xã hội”
1.1.2.2 Điều kiện, phương thức và vai trò cho vay đối với hộ cận nghèo
Thứ nhất: Điều kiện cho vay:
Một là, là hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương
Hai là, được UBND xã xác nhận là hộ cận nghèo từng năm
Ba là, Hộ gia đình cử một thành viên đại diện để giao dịch với ngân hàng,
nghĩa vụ trả nợ là các thành viên đủ 18 tuổi trở lên
Bốn là, là thành viên của Tổ tiết kiệm và vay vốn tại nơi cư trú
Thứ hai: Phương thức cho vay:
Ngân hàng Chính sách xã hội đã thực hiện uỷ thác một số công đoạn “trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội”: “Bình xét cho vay, hoàn thiện
hồ sơ, thu lãi, kiểm tra giám sát tại cơ sơ” “Ngân hàng chỉ thực hiện việc phân bổ nguồn vốn, tổ chức giải ngân, kiểm tra sử dụng vốn vay”
Thứ ba: “ Vai trò của cho vay đối với hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội ”
thể vượt qua nghèo đói thông qua việc vay vốn để phát triển sản xuất” “Vì vậy, nguồn vốn là điều kiện tiên quyết, là động lực giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi cảnh nghèo đói”
Hai là, giúp người dân có thể tiếp cận nguồn vốn với mức lãi suất ưu đãi
hơn, từ đó giảm bớt chi phí đầu tư vào phát triển sản xuất
Trang 51.2 “ Cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo và nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế cho vay hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội ”
1.2.1 “ Quan niệm về cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội ”
“Cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội tổng thể các yếu tố cấu thành bao gồm: tổ chức bộ máy; các chính sách, quy định; quy trình, biện pháp” “mà Nhà nước ban hành với mục đích cho đối tượng hộ cận nghèo vay vốn ưu đãi tại NHCSXH” để “phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập và thoát được cảnh đói nghèo, ổn định cuộc sống”
1.2.2 “ Các bộ phận cấu thành cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội ”
Tổ chức bộ máy của NHCSXH bao gồm:
* “Ban điều hành từ Trung ương đến địa phương”
* “Hội đồng quản trị và Ban đại diện HĐQT các cấp tại địa phương do các
cơ quan quản lý nhà nước tham gia làm nhiệm vụ quản lý”
* Các tổ chức chính trị xã hội
* Tổ TK&VV
1.2.2.2 Chính sách và quy định cho vay
Một là, mức cho vay:
Hai là, thời hạn cho vay:
Ba là, lãi suất cho vay:
Bốn là, trả nợ gốc và lãi tiền vay:
Năm là,Chuyển nợ quá hạn, gia hạn nợ:
Trang 6- “Hồ sơ vay vốn gồm”: “Giấy đề nghị vay vốn, Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn, Biên bản họp Tổ TK&VV, Thông báo kết quả phê duyệt cho vay”
- “Quy trình cho vay”:
+ “Người vay viết giấy đề nghị vay vốn gửi ban quản lý Tổ TK&VV”
+ “Tổ TK&VV nhận được giấy đề nghị xin vay vốn của hộ vay tiến hành họp Tổ để bình xét cho vay”
+ “Sau khi uỷ ban nhân dân xã xác nhận trên danh sách đề nghị vay vốn” + “Cán bộ NHCSXH nơi cho vay được Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn và trình Trưởng phòng tín dụng kiểm soát, sau đó trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ký duyệt”
1.2.3 “ Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội ”
Thứ nhất: Chủ trương của Đảng và Nhà nước về xóa đói giảm nghèo
Thứ hai: Chiến lược hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Thứ ba: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội
“Một khi mô hình tổ chức phù hợp với hoạt động tín dụng của Ngân hàng sẽ giúp Ngân hàng phát triển và ngược lại” “Tùy theo hoạt động của mình mà Ngân hàng xây dựng mô hình phù hợp” “Do đó, mô hình tổ chức rất quan trọng để thực hiện mục tiêu đề ra, đặc biệt là hoạt động tín dụng”
Thứ tư: Trình độ, phẩm chất đạo đức của cán bộ Ngân hàng
Thứ năm, tín dụng chính sách
Trang 71.2.4 “ Sự cần thiết của việc hoàn thiện cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội ”
khuyến lâm, khuyến ngư” “với hoạt động vay vốn để giúp đỡ người nghèo nên đã hạn chế hiệu quả của việc sử dụng vốn vay”
chính quyền địa phương chưa chính xác, chưa kịp thời, còn nhiều bất cập”
phần làm giảm những khuyết tật của kinh tế thị trường và góp phần thúc đẩy quá
1.3 “ Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và hoàn thiện cơ chế cho vay của các ngân hàng chính sách đối với hộ cận nghèo và bài học cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam ”
1.3.1 “ Kinh nghiệm quốc tế ” :
1.3.1.1.Tại Bangladesh
1.3.1.2 Tại Thái lan
1.3.1.3 Tại Malaysia
1.3.2 “ Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam ”
“ CHƯƠNG 2 ”
“ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ CẬN NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN ”
Trang 82.1 “ Khái quát chung về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách - xã hội tỉnh Nghệ An ”
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên của Tỉnh Nghệ An
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2 Khái quát Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An
2.2 “ Thực trạng thực hiện cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An ”
2.2.1 Về tổ chức bộ máy
“ Tình hình phối hợp giữa các Bộ, ngành từ Trung ương đến địa phương trong quá trình thực hiện tín dụng cho vay hộ cận nghèo ”
2.2.2 Về thực hiện chính sách và quy định Nhà nước
Thứ nhất, về điều kiện cho vay:
Thứ hai, về căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
“Kết quả thực hiện chính sách và quy định tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh Nghệ An như sau”:
Về công tác nguồn vốn:
“Trong thời gian qua nguồn vốn phục vụ cho vay các chương trình tín dụng nói chung và chương trình cho vay hộ cận nghèo nói riêng bao gồm”: “Ngân sách trung ương (NHCSXH chuyển về)”; “Ngân sách địa phương và nguồn vốn huy động tự công đồng của NHCSXH” “Năm 2015, tổng nguồn vốn cho vay hộ cận nghèo là 2.320 tỷ đồng, chiếm 37,17% tổng nguồn vốn”
2.3 “ Đánh giá chung về thực trạng cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Nghệ An ”
2.3.1 “ Kết quả đạt được ” :
Trang 9Thứ nhất, “ về chấp hành luật pháp, chính sách, các quy định cho vay đối với
Thứ hai, về quy trình cho vay đối với hộ cận nghèo
Thứ ba, về tổ chức bộ máy thực hiện cho vay đối với hộ cận nghèo
Thứ tư, công tác kiểm tra, giám sát
2.3.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Tồn tại, hạn chế:
Thứ nhất, Về công tác nguồn vốn :
Thứ hai, về chấp hành luật pháp, chính sách, các quy định cho vay đối với
hộ cận nghèo:
Thứ ba, về quy trình cho vay
Thứ sáu, về thông tin tuyên truyền
“ CHƯƠNG 3 ”
“ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ CẬN NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ”
3.1 “ Những căn cứ đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam ”
3.1.1 “ Chương trình mục tiêu quốc gia về chiến lược giảm nghèo giai đoạn 2016-2020 ”
* Mục tiêu tổng quát:
3.1.2 “ Bối cảnh kinh tế Việt Nam có ảnh hưởng đến mục tiêu xoá đói giảm nghèo giải đoạn 2016-2020 ”
Trang 103.2 “ Phương hướng hoàn thiện cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo của NHCSXH Việt Nam ”
huy động tối đã các nguồn lực trong xã hội phục vụ cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo”
3.3 “ Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo của NHCSXH Việt Nam ”
3.3.1 “ Nâng cao chất lượng hoạt động nhận ủy thác của tổ tiết kiệm vay vốn, hội, đoàn thể các cấp trong việc triển khai chương trình cho vay ”
3.3.2 Giải pháp liên quan đến thực hiện chính sách cho vay
Thứ nhất: Các quy định về cho vay
Hai là: Lãi suất cho vay
* “Tập trung ưu tiên huy động nguồn vốn lãi suất thấp”
* “Tăng cường huy động vốn theo lãi suất thị trường”
3.3.3 “ Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ cho vay đối với hộ cận nghèo ”
thể: “Bỏ bước 5,6 của quy trình cũ khi hoàn thành công đoạn hoàn thiện hồ sơ giải ngân và có lịch giải ngân cụ thể thì NHCSXH thông báo trực tiếp cho UBND xã, còn UBND xã không cần thông báo cho tổ chức CT-XH xã”
Trang 11- (4): “Ngân hàng thông báo kết quả phê duyệt cho vay, lịch giải ngân cho
Tổ TK&VV để Tổ trưởng nắm được và thông báo cho hộ gia đình”
- (8): “NHCSXH cùng tổ TK&VV kiểm tra sử dụng vốn sau khi giải ngân
30 ngày”
3.3.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với cho vay hộ cận nghèo
Thứ nhất: Đối với Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh:
Thứ hai, Đối với Ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện
của các tổ chức CT-XH góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với NHCSXH” “Để hoạt động kiểm tra giám sát ngày càng có hiệu quả, thống nhất ở các cấp đòi hỏi phải có sự kiểm tra chỉ đạo của tổ chức hội cấp trên với hội cấp dưới”
Thứ tư, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện:
3.3.5 “ Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về mục đích, ý nghĩa cũng như kết quả đạt được của chương trình tín dụng hộ cận nghèo ”
3.3.6 “ Nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác đào tạo, tập huấn cho cán bộ ngân hàng về tín dụng cho hộ cận nghèo ”
3.3.7 “ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ”
3.4 “ Những kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội ”
3.4.1 “ Kiến nghị với Chính phủ, Nhà nước và Bộ, ngành có liên quan ”
3.4.2 “ Kiến nghị với chính quyền địa phương ”
KẾT LUẬN