1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ

62 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 797,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xấu, đây là kết quả từ việc nỗ lực của các cán bộ tín dụng trong việc quản lý các khoản cho vay và đôn đốc khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn, đồng thời cũng cho thấy chiến lược cho[r]

Trang 1

MỤC LỤC CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm tín dụng và phân loại tín dụng 3

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng 3

2.1.1.2 Phân loại tín dụng 3

2.1.2 Chức năng của tín dụng 4

2.1.3 Đảm bảo tín dụng 4

2.1.4 Khái quát về tín dụng ngắn hạn 6

2.1.4.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn 6

2.1.4.2 Nguyên tắc cho vay 6

2.1.4.3 Điều kiện cho vay 7

2.1.4.4 Đối tượng cho vay 8

2.1.4.5 Thời hạn cho vay 8

2.1.4.6 Lãi suất cho vay 9

2.1.4.7 Mức cho vay 9

2.1.4.8 Phương thức cho vay 9

2.1.5 Quy trình cho vay 11

2.1.6 Rủi ro tín dụng 18

2.1.7 Nợ xấu 18

Trang 2

2.1.8 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn 20

2.1.8.1 Doanh số cho vay 20

2.1.8.2 Doanh số thu nợ 20

2.1.8.3 Dư nợ tín dụng 20

2.1.8.4 Nợ xấu 20

2.1.8.5 Vòng quay vốn tín dụng 20

2.1.8.6 Hệ số thu nợ 21

2.1.8.7 Tỷ lệ nợ xấu 21

2.1.8.8 Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 23 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG 23

3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 23

3.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 24

3.2 CƠ CẤU VÀ SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC 25

3.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 25

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 25

3.2.3 Tình hình nhân sự 27

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 27

3.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG NĂM 2009 30

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 32

4.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2006 – 2008

Trang 3

4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng 35

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 38

4.2.1 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn trong tổng cơ cấu cho vay 39

4.2.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn 39

4.2.1.2 Doanh số thu nợ theo thời hạn 40

4.2.1.3 Tình hình dư nợ theo thời hạn 42

4.2.1.4 Tình hình nợ xấu theo thời hạn 44

4.2.2 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn theo thành phần kinh tế 45

4.2.2.1 Doanh số cho vay ngắn hạn 45

4.2.2.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn 47

4.2.2.3 Tình hình dư nợ ngắn hạn 49

4.2.2.4 Tình hình nợ xấu ngắn hạn 51

4.2.3 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn thông qua một số chỉ tiêu 52

4.2.3.1 Dư nợ trên tổng vốn huy động 52

4.2.3.2 Hệ số thu nợ 53

4.2.3.3 Tỷ lệ nợ xấu 53

4.2.3.4 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn 54

CHƯƠNG V NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 55 5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG 55

5.1.1 Thuận lợi 55

5.1.2 Khó khăn 55

5.2 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG 56

5.2.1 Đối với công tác huy động vốn 56

Trang 4

5.2.2 Đối với công tác cho vay 56 5.2.3 Đối với công tác thẩm định kiểm tra và hạn chế rủi ro tín dụng 56

CHƯƠNG VI

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

6.1 KẾT LUẬN 57 6.2 KIẾN NGHỊ 58

Trang 5

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cùng với sự phát triển của đất nước thì hệ thống Ngân hàng cũng có những chuyển biến mạnh mẽ nhất là về lĩnh vực huy động vốn và cho vay Cho vay là lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng, làm thế nào để bổ sung nguồn vốn cho nền kinh

tế và sử dụng hiệu quả nguồn vốn là điều mà các Ngân hàng quan tâm, đồng thời Ngân hàng cũng đóng vai trò trong việc thực hiện các chức năng xã hội trong nền kinh tế

Trong quá trình phát triển thì giữa hai mặt chất và lượng luôn có tác động lẫn nhau, tăng trưởng và chất lượng tín dụng cũng không ngoại lệ Trước yêu cầu cần đáp ứng nhu cầu đầu tư, trong những năm qua, hệ thống Ngân hàng đã luôn cố gắng tăng khối lượng cho vay mà một trong những hình thức cho vay chủ yếu đó là tín dụng ngắn hạn vì tín dụng ngắn hạn có tác dụng làm cho nguồn vốn của Ngân hàng được quay vòng nhanh hơn nhằm làm tăng hiệu quả sử dụng vốn Trong những năm qua, hoạt động tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Tín dụng ngắn hạn cung cấp nguồn vốn nhằm

hỗ trợ cho nhu cầu vốn để đầu tư vào những lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dân cư, các thành phần kinh tế, cũng như hỗ trợ tích cực cho sự phát triển kinh tế của địa phương Đồng thời cũng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư của Ngân hàng Việc nâng cao hiệu quả tín dụng thật sự là cần thiết, quan trọng đối với Ngân hàng, nền kinh

tế Chính vì thế, nên em quyết định chọn đề tài “ Phân tích tình hình tín dụng ngắn

hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Mục tiêu chung:

Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2006 – 2008, đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn để từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng

Trang 6

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2006 – 2008 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng để thấy được khả năng huy động vốn có hiệu quả hay không

Phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu để thấy được các mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và giảm thiểu rủi

ro trong việc cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Phân tích khái quát tình hình tín dụng và đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ qua 3 Năm 2006 – 2008

Trang 7

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1.2 Phân loại tín dụng:

a Dựa vào mục đích tín dụng:

- Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và hình thành bất động sản

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp là loại cho vay để

bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại

và dịch vụ

- Cho vay tiêu dùng là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

b Dựa vào thời hạn tín dụng:

- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng nhằm để

bổ sung và vốn lưu động tạm thời thiếu hụt của khách hàng

- Tín dụng trung hạn: là những khoản cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng và chủ yếu được sử dụng để mua sắm đầu tư tài sản cố định

- Tín dụng dài hạn: là những khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm và thường được sử dụng cho việc đáp ứng nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng quy mô sản xuất

c Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

- Cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo bằng tài sản là phương thức cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng có khả

Trang 8

năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả,… thì Ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

- Cho vay có đảm bảo là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo như thế chấp, cầm cố hoặc bằng sự bảo lãnh của bên thứ ba Loại cho vay này áp dụng đối với những khách hàng không có uy tín cao đối với Ngân hàng

d Căn cứ vào đối tượng cho vay vốn tín dụng:

- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên liệu cho sản xuất

- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố định Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới

2.1.2 Chức năng của tín dụng:

2.1.2.1 Chức năng phân phối lại tài nguyên:

Tín dụng góp phần phân phối lại nguồn tài nguyên thể hiện ở chỗ:

- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay

- Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại

2.1.2.2 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:

- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển

- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất

- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu

thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ

Trang 9

- Tài sản đảm bảo phải có sẵn thị trường tiêu thụ

- Tài sản đảm bảo có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên

b Thế chấp tài sản:

Là việc bên đi vay dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thưc hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay Căn cứ pháp lý, thế chấp đươc chia là hai loại:

- Thế chấp pháp lý hay thế chấp sang nhượng chủ quyền, là phương thức thế chấp mà khách hàng lập sẵn một giấy sang nhượng chủ quyền để khi không có tiền trả

nợ, Ngân hàng có quyền bán tài sản để thu nợ hay quản lý tài sản đó nếu là tài sản cho thuê

- Thế chấp công bằng là các Ngân hàng chỉ giữ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản đảm bảo cho khoản vay Như vậy, khi khách hàng không trả được

nợ, Ngân hàng phải đưa ra tòa án mới phát mãi tài sản theo phán quyết của tòa án

Căn cứ vào thế chấp cho nhiều món nợ, người ta phân biệt thế chấp thành:

- Thế chấp thứ nhất là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất

- Thế chấp thứ hai là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất, nhưng giá trị thế chấp còn thừa ra, khách hàng đem thế chấp cho Ngân hàng khác để vay thêm một món nợ nữa Tất nhiên trong việc này phải có sự thỏa thuận của hai Ngân hàng vì chỉ

có một bản chính quyền sở hữu tài sản Tuy nhiên thế chấp nhiều lần thường dùng trong phương thức cho vay đồng tài trợ, nhiều Ngân hàng cùng nhau cho vay một khách hàng để phân tán rủi ro

Căn cứ vào tài sản đem thế chấp:

- Thế chấp trực tiếp hay còn gọi là thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay,

là hình thức thế chấp do vốn vay tạo nên

Trang 10

- Thế chấp gián tiếp là hình thức thế chấp mà trong đó tài sản thế chấp và tài sản dùng vốn vay để mua là hai tài sản khác nhau

c Bảo lãnh bằng tài sản:

Tài sản của bên thứ ba dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Tài sản

mà khách hàng vay, bên bảo lãnh dùng để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh vay vốn tại các tổ chức tín dụng phải có đủ các điều kiện sau:

- Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lý của khách hàng

- Tài sản được phép giao dịch là tài sản mà pháp luật cho phép hoặc không cấm mua, bán, tặng, chuyển đổi, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các giao dịch khác

- Tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng

2.1.4 Khái quát về tín dụng ngắn hạn:

2.1.4.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn:

Tín dụng ngắn hạn là loại hình tín dụng căn cứ vào thời hạn cho vay, có thời hạn đến 12 tháng, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh

nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

2.1.4.2 Nguyên tắc cho vay:

Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo hai nguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng

tín dụng

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận Đó là các khoảng chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay Ngân hàng có quyền từ chối hoặc hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho Ngân hàng, từ đó nâng cao uy tín của khách hàng đối với Ngân hàng và củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và Ngân hàng sau này Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay, Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường

Trang 11

Nguyên tắc 2: Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong

hợp đồng tín dụng

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch chuyển quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong khoản thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân hàng với một khoản chi phí nhất định cho việc sử dụng vốn vay

Nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng Tiền vay phải được đảm bảo không bị giảm giá, tiền vay phải được đảm bảo thu hồi đầy đủ và có sinh lời Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năng động

2.1.4.3 Điều kiện cho vay:

Khách hàng muốn vay được vốn Ngân hàng phải có những điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:

+ Pháp nhân phải có pháp luật dân sự

+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật hành vi dân sự

+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật hành vi dân sự

+ Thành viên hợp doanh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật hành vi dân sự

Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Trang 12

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Các điều kiện cho vay có thể được từng Ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy thuộc vào môi trường kinh doanh…

2.1.4.4 Đối tượng cho vay:

Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định

Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao

và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:

- Số tiền thuế phải nộp ( trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu )

- Số tiền để trả nợ gốc và lãi cho các tổ chức tín dụng khác

- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

2.1.4.5 Thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà bên vay được quyền sử dụng vốn vay Thời hạn cho vay được tính từ khi Ngân hàng cho rút khoản tiền vay đầu tiên đến khi thu hồi hết nợ

Thời hạn cho vay có thể coi là thời hạn của một hợp đồng tín dụng, được các bên thỏa thuận phù hợp với khả năng của mình Trong thực tế, theo mỗi hợp đồng tín dụng, tiền vay có thể được giải ngân một hoặc nhiều lần và cũng có thể được hoàn trả một hoặc nhiều lần Ngoài ra, thời hạn cho vay có thể được điều chỉnh gia hạn khi cần thiết

Trang 13

2.1.4.6 Lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ xác định Thông thường lãi suất tính cho tháng, quý, năm

Lãi suất là cơ sở để tính giá trị thu hồi được của vốn vay sau một thời gian nhất định Vì vậy việc định giá lãi suất cho vay là vấn đề quan trọng mà Ngân hang cần quan tâm thực hiện và việc định giá lãi suất phải phù hợp với mặt bằng chung về lãi suất cho vay của các Ngân hàng thương mại và quy định của Ngân hang trung ương

Tùy theo từng phương pháp cho vay và cách trả lãi, Ngân hang có thể sử dụng hai cách tính lãi là:

- Lãi đơn: lãi tính độc lập, không nhập lãi vào vốn gốc mà chỉ tính một lần vào cuối kỳ hạn

- Lãi kép: lãi tính theo cách nhập lãi vào vốn gốc từng kỳ để tăng vốn

2.1.4.7 Mức cho vay:

Ngân hàng không được cho vay vượt quá các giới hạn sau:

- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn

2.1.4.8 Phương thức cho vay:

Theo quy chế cho vay của NHNN, các tổ chức tín dụng được phép thỏa thuận với khách hàng về việc áp dụng các phương thức cho vay như sau:

- Cho vay từng lần ( cho vay theo món ): Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Theo phương thức này thì Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh

Trang 14

- Cho vay theo dự án đầu tư: Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Ngân hàng phải thẩm định dự án trước khi cho vay Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn Ngân hàng vận dụng bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dich vụ và các dự án phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn ( đồng tài trợ, ủy thác ): Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó

có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của quy chế cho vay và quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thông đốc NHNN ban hành

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn thì Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều

kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng Ngân hàng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay Vì Ngân hàng phải bớt các món vay của khách hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức chi phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng với số thực vay

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Cho vay tiêu dùng và các phương thức cho vay khác

Trong đó, Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Chi nhánh Cần Thơ áp dụng các phương thức: cho vay từng lần, cho vay dự án, và cho vay theo hạn mức là chủ yếu

Trang 15

2.1.5 Quy trình cho vay:

Kiểm tra sau cho vay

Phát hiện dấu hiệu bất

thường

Phối hợp với cán bộ GS &

HTTD phân tích, đề xuất

biện pháp giải quyết

Đôn đốc thu hồi gốc và lãi

Giải tỏa tài sản đảm bảo

tiền vay

Lưu trữ hồ sơ tín dụng

Tất toán khoản vay

Thông qua biện pháp xử

lý hoặc báo cáo về trụ sở

Trang 16

TỔNG QUÁT VỀ QUY TRÌNH CHO VAY 2.1.5.1 Thẩm định phương án, dự án vay vốn và trả nợ

- Khi khách hàng đến Ngân hàng yêu cầu vay vốn thì nhân viên tín dụng hướng dẫn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tín dụng, thủ tục và các điều kiện vay vốn ban đầu của khách hàng Phỏng vấn khách hàng để thu thập và tập trung những thông tin tài chính

và phi tài chính cần thiết cho việc phân tích và thẩm định và lập tờ trình tín dụng Nếu

hồ sơ chưa đủ thì phải hướng dẫn khách hàng hoàn thành và bổ sung đầy đủ

- Cán bộ tín dụng kiểm tra trên hồ sơ và thực tế, đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng, bao gồm: Địa vị pháp lý, người đại diện theo pháp luật, năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự của người đại diện, thời gian hoạt động còn lại của khách hàng theo giấy phép đăng ký hoạt động,…

- Kiểm tra, xác định và đánh giá năng lực và uy tín của khách hàng trong hoạt động bao gồm:

+ Xu hướng phát triển của ngành nghề mà khách hàng xin cấp tín dụng

+ Cách thức quản lý, trình độ, kinh nghiệm của tổ chức, điều hành trong hoạt động kinh doanh

+ Về quan hệ tín dụng với các Ngân hàng và tổ chức tín dụng khác (thông qua khách hàng cung cấp hoặc khai thác nguồn thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng (CIC) )

+ Về tình hình cơ sở vật chất như: trụ sở giao dịch, nhà xưởng, cửa hàng, máy móc,…

+ Về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tiêu thụ hiện tại và trong tương lai của sản phẩm dịch vụ

+ Uy tín và lợi thế kinh doanh

- Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng: về thực trạng tài chính, tình hình vốn, tài sản, công nợ, kết quả kinh doanh hiện tại và triển vọng tài chính của khách hàng

- Thẩm định tính khả thi của phương án kinh doanh như: thời gian thực hiện phương án, số vốn khách hàng tự có, doanh thu, chi phí, lợi nhuận,… của phương án

- Dự báo rủi ro có thể xãy ra đối với khoản vay và đề suất các biện pháp phòng ngừa

Trang 17

- Khả năng trả nợ từ nguồn thu chính của khách hàng, đảm bảo khả năng trả hết

nợ và lãi vay đúng hạn

- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng với Ngân hàng thì có thể sử dụng kết quả thẩm định gần nhất trước đó nhưng phải bổ sung các nội dung có thêm hay sửa đổi đến ngày thẩm định

2.1.5.2 Thẩm định về tài sản đảm bảo

- Xác định biện pháp đảm bảo tiền vay đối với các khoản vay, bao gồm: ký quỹ, cầm cố, thế chấp bằng tài sản ( của khách hàng hoặc của bên thứ ba ), bảo lãnh ( của bên thứ ba), tính hợp pháp, hợp lệ của tài sản đảm bảo

- Giá trị và chất lượng của tài sản đảm bảo, mức cho vay so với giá trị của tài sản làm đảm bảo, khả năng chuyển đổi thành tiền, khả năng và biện pháp quản lý tài sản nhận thế chấp, cầm cố…

- Thẩm định về tính pháp lý, quyền sở hữu và định giá tài sản đảm bảo

- Xác định hạn mức cho vay đối với giá trị tài sản đảm bảo và lập biên bản định giá tài sản đảm bảo tiền vay ( có sự phê duyệt của thành viên tổ định giá MSB Cần Thơ) Mức giá của MSB Cần Thơ được định theo quy định dựa trên hai yếu tố giá, đó

là giá theo khung giá quy định của UBNN thành phố và mức giá trên thị trường tại thời điểm thẩm định

+ Mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo ( theo giá trị định giá ) được quy định như sau:

 Tiền mặt ký quỹ, số dư trên tài khoản tiền gửi, thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi hay giấy tờ có giá khác do MSB phát hành: 100%

 Số dư trên tài khoản tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng khác, tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ: 90%

 Hối phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, giấy tờ có giá của các tổ chức khác, vàng, bạc, bạch kim, kim cương, đá quý,…: 80%

 Nhà ở, quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất, tàu biển, tàu bay, hàng hóa: 70%

 Ô tô, phương tiện vận tải khác: 60%

 Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất đã đưa vào sử dụng và các tài sản khác: 50%

Trang 18

2.1.5.3 Báo cáo kết quả thẩm định

Khi đã có đầy đủ thông tin cần thiết, người thẩm định sẽ lập tờ trình tín dụng đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án; phân tích, đánh giá dự án, phương án vay vốn và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng, cùng một số điều kiện khác để đưa

ra quyết định cho vay

- Trong tờ trình cần nêu rõ các vấn đề sau:

+ Đối với cá nhân: Tư cách pháp lý của khách hàng, số tiền khách hàng yêu cầu vay, phương thức vay, thời hạn vay, mục đích vay, nguồn trả nợ, tài sản thế chấp hay cầm cố, phương án vay, thời gian trả nợ, giá trị định giá tài sản đảm bảo, số tiền MSB Cần Thơ đồng ý cho vay, lãi suất, thời hạn, hình thức trả lãi và nợ vay, quan hệ tín dụng đã và đang có tại các tổ chức tín dụng khac,… Biện pháp quản lý hoạt động, nguồn trả nợ và tài sản đảm bảo tiền vay, hiệu quả của khoản tín dụng đối với Ngân hàng,…

+ Đối với doanh nghiệp: Ngoài việc nêu rõ tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, số tiền vay, phương thức vay, mục đích vay,… thì cán bộ tín dụng còn phải trình bày về tình hình tài chính hiện tại, hoạt động kinh doanh hiện tại, triển vọng phát triển của khách hàng, đánh giá tính khả thi của phương án kinh doanh, hạn mức tín dụng (nếu có) và các vấn đề cần phải phân tích và đánh giá được yêu cầu theo mẫu của

tờ trình tín dụng doanh nghiệp…

- Và cuối cùng cán bộ tín dụng đề xuất cho vay hay từ chối và giải trình lý do cụ thể và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Thời hạn hoàn thành báo cáo thẩm định:

+ Đối với MSB Cần Thơ: Trong thời hạn không quá 7 ngày đối với khoản vay ngắn hạn và không quá 20 ngày đối với khoản vay trung và dài hạn kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin và hồ sơ tín dụng hợp lệ theo quy định tại điều 9 của quy chế này, chi nhánh phải quyết định cho vay hay không và thông báo cho khách hàng biết ( nếu thuộc mức phê duyệt ) hoặc trình lên cấp trên ( nếu vượt mức phê duyệt )

+ Đối với trung tâm điều hành: trong thời hạn không quá 7 ngày đối với khoản vay ngắn hạn và 20 ngày đối với khoản vay trung và dài hạn kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

do chi nhánh trình, phải thông báo đồng ý hay không đồng ý cho vay

Trang 19

2.1.5.4 Quyết định tín dụng

- Sau khi đã thẩm định xong thì cán bộ tín dụng sẽ trình cho trưởng phòng xét duyệt cho vay, sau đó trình lên Giám đốc phê duyệt cho vay Tài liệu cung cấp để phê duyệt khoản vay bao gồm: tờ trình tín dụng và các tài liệu có liên quan khác trong hồ

sơ tín dụng theo quy định của MSB Trường hợp vượt thẩm quyền phê duyệt, Giám đốc chi nhánh sẽ lập tờ trình đề nghị phê duyệt khoản cho vay trình trụ sở chính và kèm theo các tài liệu cần thiết Thời gian phê duyệt tối đa 1 ngày đối với khoản cho vay ngắn hạn và 3 ngày đối với khoản cho vay trung và dài hạn kể từ ngày nhận đủ bộ

hồ sơ, nếu không đồng ý cho vay phải nêu rõ căn cứ trên tờ trình

- Nếu khoản vay không được chấp nhận thì khách hàng được nhận lại bộ hồ sơ vay vốn sau khi cán bộ nghiệp vụ đã sao chụp và ghi nhận hồ sơ không được phê duyệt Trường hợp hồ sơ bị từ chối của các cấp có thẩm quyền thì chi nhánh gửi cho khách hàng thông báo từ chối, trong đó nêu rõ căn cứ từ chối, đồng thời lưu trữ hồ sơ khoản vay bị từ chối 12 tháng nhằm phục vụ việc giải quyết khiếu nại (nếu có) của khách hàng

- Việc thẩm định và quyết định cho vay được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng

2.1.5.5 Hoàn thiện hồ sơ tín dụng

Sau khi có quyết định cho vay hoặc phê duyệt khoản vay, nếu duyệt thì cán bộ tín dụng hoàn thiện thủ tục cho vay gồm:

- Bổ sung hồ sơ còn thiếu theo yêu cầu tại văn bản phê duyệt cho vay ( lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo hiểm tiền vay và hoàn thiện thủ tục đảm bảo tiền vay)

- Lập, đàm phán và ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo hiểm tiền vay với khách hàng ( công chứng nếu cần thiết )

- Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc thông báo cho cơ quan quản lý về việc phong tỏa tài sản đảm bảo tiền vay ( nếu là giấy tờ có giá )

- Bàn giao và nhập quỹ nghiệp vụ hồ sơ gốc của tài sản đảm bảo tiền vay ( khi nhận bản gốc từ khách hàng thì cán bộ tín dụng lập hai biên bản bàn giao, có xác nhận của khách hàng, giao khách hàng 1 bản và lưu giữ một bản ); đồng thời nhập tài sản vào chương trình máy tính và liên kết giữa dữ liệu của khách hàng đã nhập và tài sản

Trang 20

thế chấp, cầm cố mới nhập để quản lý Các chứng từ gốc như hợp đồng thương mại, hóa đơn,… sau khi được photo kèm vào hồ sơ vay được gửi trả lại cho khách hàng

2.1.5.6 Giải ngân

- Ngân hàng chỉ được giải ngân sau khi đã hoàn thành thủ tục đảm bảo tiền vay

và chứng từ giải ngân Giám đốc Ngân hàng được quyền quyết định và tự chịu trách nhiệm trong trường hợp giải ngân tại thời điểm chưa hoàn thiện các thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo và các điều kiện khác đối với khách hàng

- Chứng từ là căn cứ giải ngân gồm:

+ Khế ước nhận nợ, hợp đồng tín dụng

+ Chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay

+ Giấy lĩnh tiền mặt, hoặc ủy nhiệm chi, lệnh chi tiền

+ Chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người giao dịch

+ Giấy tờ cần thiết có liên quan khác

- Việc giải ngân phải căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay đã được xác định trong hợp đồng tín dụng theo quy định tại MSB

2.1.5.7 Giám sát khoản vay

Cán bộ tín dụng kiểm tra sự khớp đúng giữa hồ sơ khách hàng trên chương trình tín dụng máy tính và bằng văn bản ( bao gồm hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính ) và hồ sơ khoản vay về các vấn đề trong và sau khi giải ngân Đồng thời lập hồ sơ theo dõi khoản vay và ghi chép các phát sinh trong quá trình thực hiện quản lý khoản vay Cán bộ tín dụng quản lý hồ sơ khách hàng và hồ sơ khoản vay bằng văn bản ( bao gồm cả bản sao hồ sơ đảm bảo tiền vay ) tại phòng tín dụng trong đó hồ sơ khách hàng được lưu trữ theo từng khách hàng vay vốn; hồ sơ khoản vay và bản sao hồ sơ đảm bảo tiền vay cũng được lưu giữ theo từng khoản vay của khách hàng đó theo trật tự thời gian phát sinh

- Kiểm soát và xử lý khoản vay:

+ Sau khi phát vay, cán bộ tín dụng thương xuyên giám sát quản lý khoản vay

để nắm bắt được tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài sản đảm bảo, tình hình sản xuất kinh doanh, nguồn thu và khả năng trả nợ, các vấn đề khác,…

+ Trong thời hạn 15 ngày đối với khoản cho vay ngắn hạn và 30 ngày đối với khoản cho vay trung và dài hạn kể từ ngày giải ngân, cán bộ tín dụng phải tiến hành

Trang 21

kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng, trừ các trường hợp được quy định trong mục 2, điều 66 của quy chế cho vay

+ Kiểm tra định kỳ theo quy định (3 tháng/1 lần) đối với cho vay theo hạn mức, cho vay trung và dài hạn

+ Kiểm tra đột xuất, phát hiện bất kỳ thông tin nào có ảnh hưởng đến hoạt động

và khả năng trả nợ của khách hàng

+ Sau mỗi lần kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra, báo cáo trưởng phòng tín dụng và lưu vào hồ sơ khoản vay

- Thu hồi nợ gốc, lãi và phí cho vay:

+ Thu lãi hàng tháng và thu vốn vay tùy theo thỏa thuận giữa khách hàng và Ngân hàng: Cuối mỗi tháng, lập phiếu tính lãi cho từng khoản vay, khách hàng có thể nộp bằng tiền mặt, hoặc yêu cầu trích tài khoản tiền gửi

+ Trước mỗi kỳ đến hạn trả nợ ( ít nhất 5 ngày làm việc ) gửi thông báo đến khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ trước khi đến thời hạn trả nợ

+ Đến hạn trả nợ mà chưa trả được thì khách hàng làm đơn xin điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ và nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ và gửi đến Ngân hàng trước 7 ngày làm việc Căn cứ vào đơn xin điều chỉnh và gia hạn

nợ, cán bộ tín dụng tiến hàng thẩm đinh lại và trình trưởng phòng tín dụng và Giám đốc ký quyết định Nếu được sự đồng ý của giám đốc thì cán bộ tín dụng làm thủ tục điều chỉnh kỳ hạn, gia hạn nợ cho khách hàng

- Gia hạn và điều chỉnh hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm

- Phân loại nợ và xử lý nợ vay

2.1.5.8 Tất toán khoản vay

- Khi khách hàng hoàn trả hết nợ gốc và lãi cùng các nghĩa vụ khác, cán bộ tín dụng kiểm tra, đối chiếu với số liệu của bộ phân dịch vụ để chắc chắn khoản vay đã được hoàn trả đầy đủ

- Cập nhật thông tin tất toán khoản vay và tổng kết khoản vay vào hồ sơ nghiệp

vụ và trên máy tính

- Sau đó giải tỏa phần tài sản đảm bảo, khi giải tỏa tài sản đảm bảo, Ngân hàng gửi thông báo giải tỏa cho khách hàng và cơ quan quản lý, đồng thời làm văn bản bàn giao tài sản đảm bảo và giấy tờ gốc cho khách hàng Mỗi khi giải tỏa tài sản đảm bảo khỏa vay, hạch toán xuất tài sản trên máy tính

Trang 22

2.1.6 Rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng Hay nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng một cách đầy

đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của Ngân hàng và có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản

Những rủi ro của Ngân hàng thương mại chủ yếu tập trung vào những dạng sau đây:

- Rủi ro tín dụng: rủi ro xảy ra khi cho vay mà Ngân hàng thương mại không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn

- Rủi ro lãi suất: rủi ro gắn liền với sự biến động của lãi suất trên thị trường Đây là loại rủi ro quan trọng đối với các Ngân hàng thương mại

- Rủi ro về tỷ giá: rủi ro gắn liền với sự biến động của tỷ giá hối đoái

- Rủi ro về thanh toán: khi ngân hàng thiếu khả năng thanh toán, nếu không được giải quyết kịp thời, có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán

Trong bốn loại rủi ro chủ yếu trên thì rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và gắn liền với hoạt động của Ngân hàng thương mại vì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng của Ngân hàng thương mại và luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số đầu tư của Ngân hàng

2.1.7 Nợ xấu:

2.1.5.1 Khái niệm:

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 theo quy định của Ngân hàng

Nhà nước về phân loại nợ

2.1.5.2 Phân loại nợ:

Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi

đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

Trang 23

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định ( khoản 2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu ( đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả

nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn được điều chỉnh lần đầu)

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định ( khoản 2 điều 6 QĐ

18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo quy định

- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Các khoản nợ được phân loại và nhóm 3 theo quy định ( khoản 2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định ( khoản 2 điều 6 QĐ

18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

Trang 24

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định ( khoản 2 điều 6 QĐ

18/2007/QĐ-NHNN)

2.1.8 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn:

Trong hoạt động của Ngân hàng, mục tiêu chính là làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Bên cạnh đó, việc nâng cao chất lương tín dụng cũng không kém phần quan trọng, vì thế để đánh giá hiệu quả chất lượng tín dụng ta dựa vào các chỉ tiêu sau:

2.1.8.1 Doanh số cho vay:

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng phát vay trong một khoản thời gian nào đó không kể món vay đó đã thu hồi hay chưa trong một thời gian nhất định, thường là theo tháng, quý hoặc năm

2.1.8.4 Nợ xấu:

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng Các khoản nợ này nằm trong nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 trong bảng phân loại nợ

Trang 25

2.1.8.6 Hệ số thu nợ: ( %)

Hệ số thu nợ ngắn hạn = x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng trong một thời kỳ kinh doanh nhất định Hệ số này càng cao càng tốt, chứng tỏ công tác thu hồi vốn của Ngân hàng có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh trong một

kỳ kinh doanh nào đó, một đồng vốn cho vay của Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng lời

2.1.8.7 Tỷ lệ nợ xấu:

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của Ngân hàng, đồng thời phản ánh mức độ rủi ro tín dụng mà Ngân hàng phải gánh chịu Tỷ lệ này càng thấp cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân hàng đó cao, rủi ro tín dụng thấp và ngược lại Do đó,

hầu hết các Ngân hàng đều cố gắng kéo tỷ lệ này xuống mức thấp nhất

2.1.8.8 Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động:

Phản ánh lượng vốn huy động được có đủ đảm bảo cho hoạt động cho vay của Ngân hàng không

Tỷ lệ < 1: Lượng vốn huy động được dồi dào, đảm bảo cho hoạt động cho vay, ngoài ra còn có thể sử dụng cho hoạt động khác

Tỷ lệ = 1: Vốn huy động đủ đáp ứng cho hoạt động cho vay

Tỷ lệ > 1: Vốn huy động không đủ để cho vay, Ngân hàng phải bổ sung bằng

nguồn khác

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu đề tài được thu thập từ số liệu thứ cấp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Cần Thơ thông qua các báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết hoạt động cụ thể như bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006,

2007, 2008 và các tài liệu khác có liên quan được thu thập từ sách, báo, tạp chí, từ mạng internet có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Doanh số thu nợ ngắn hạn Doanh số cho vay ngắn hạn

Nợ xấu ngắn hạn

Dư nợ ngắn hạn

Trang 26

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:

Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm, qua đó thấy được sự chênh lệch tăng hay giảm để đánh giá tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Đồng thời dùng các chỉ số tài chính để đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn

Trang 27

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT

NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG

3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam:

- Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam

- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Maritime Commercial Join Stock Bank

- Tên viết tắt: Maririme Bank – MSB

3.1.1.1 Sự hình thành:

- Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) là Ngân hàng TMCP được thành lập theo giấy phép số 001/NH-GP ngày 08/06/1991 của NHNN Việt Nam, thời hạn hoạt động theo giấy phép thành lập của Ngân hàng là 25 năm Tuy nhiên, theo điều lệ sữa đổi của Ngân hàng đã được NHNN phê duyệt tại quyết định số 719/QĐ-NHNN ngày 07/07/2003, thời hạn hoạt động của Ngân hàng là 99 năm

- Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam là Ngân hàng TMCP đầu tiên ở Việt Nam chính thức khai trương và đi vào hoạt động từ ngày 12/07/1991 tại TP Cảng Hải Phòng Với bề dày kinh nghiệm gần 18 năm hoạt động trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng và có cổ đông chiến lược là Tập đoàn Viễn thông Việt Nam, Tổng công ty Hàng hải, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt),…, Maritime Bank sở hữu nhiều tiềm năng to lớn để bứt phá và lớn mạnh trong thời kỳ hội nhập

3.1.1.2 Chức năng:

Với chức năng là một Ngân hàng thương mại nên các nghiệp vụ của Maritime Bank cũng giống như các Ngân hàng thương mại khác, bao gồm:

- Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn

- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn

- Chiết khấu chứng từ có giá

- Góp vốn tham gia vào các tổ chức kinh tế

- Cung cấp dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước

- Kinh doanh ngoại hối

- Tài trợ thương mại

Trang 28

- Các dịch vụ Ngân hàng khác

3.1.1.3 Sự phát triển và mạng lưới sản phẩm:

- Maritime Bank đã được Ngân hàng Thế giới lựa chọn là một trong 6 Ngân hàng Thương mại Việt Nam tham gia Dự án Hiện đại hoá ngân hàng và Hệ thống thanh toán Maritime Bank đã triển khai thành công Dự án này và được World Bank tài trợ cho giai đoạn

2 của dự án trên Kết thúc giai đoạn này, Maritime Bank sẽ xây dựng hoàn chỉnh hệ thống Ngân hàng điện tử (e-bank) đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng tối đa nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng

- Maritime Bank có mạng lưới giao dịch từ Bắc tới Nam với hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch tại những đầu mối kinh tế quan trọng của cả nước như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh và TP Cần Thơ Maritime Bank đã thiết lập quan hệ với hơn 200 Ngân hàng và chi nhánh Ngân hàng ở nhiều nước trên thế giới nhằm thúc đẩy tốc độ hoạt động thanh toán quốc tế Hiện tại, Maritime Bank đã là thành viên của nhiều tổ chức liên Ngân hàng trong nước và thế giới như Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, tổ chức thanh toán toàn cầu SWIFT, đại lý chuyển tiền nhanh toàn cầu Money Gram,… với mục đích nâng cao vị thế của Maritime Bank trong thị trường tài chính Việt Nam và hội nhập kinh tế thế giới

3.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ:

- Tên chi nhánh: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ

- Tên viết tắt: MSB Cần Thơ

- Địa chỉ: Số 40 - đường Phan Đình Phùng - quận Ninh Kiều – TP Cần Thơ

- Điện thoại: 07103.820.214 – Fax: 07103.829.529

- Website: www.msb.com.vn

- MSB Cần Thơ là một trong các chi nhánh cấp 1 của hệ thống Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam MSB Cần Thơ được thành lập vào Ngày 15/11/1993, sau 16 năm hoạt động MSB Cần Thơ vẫn là một trong các chi nhánh hoạt động kinh doanh có hiệu quả của hệ thống Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, phần nào cũng đã đóng góp vào sự lớn mạnh chung của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Trang 29

3.2 CƠ CẤU VÀ SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC:

3.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức:

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA MSB CẦN THƠ

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

- Quyết định việc đầu tư, bảo lãnh trong phạm vi được Tổng Giám đốc ủy quyền

- Có quyền quyết định chính thức cho một khoản vay

- Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của chi nhánh và mọi hoạt động tài chính, trích lập quỹ theo quy định của Nhà nước, của Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc

Trang 30

3.2.2.3 Phòng dịch vụ khách hàng

- Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền

- Thực hiện gửi, rút các loại: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, các loại kỳ phiếu, tín phiếu và chứng từ có giá khác,…

- Thực hiện giải ngân, thu nợ, thu lãi cho vay đối với khách hàng

- Mua bán ngoại tệ, dịch vụ kiều hối

- Các giao dịch khác trong chức năng được cho phép

- Huy động và quản lý vốn

3.2.2.4 Phòng tín dụng

- Thực hiện mọi hoạt động cấp tín dụng: cho vay, chiết khấu,…

- Bảo lãnh

- Ứng vốn và chiếc khấu chứng từ có giá

- Thực hiện thanh toán quốc tế, dịch vụ Ngân hàng

- Quan hệ với Ngân hàng đại lý nước ngoài

3.2.2.5 Phòng kế toán

- Quản lý tài chính và hạch toán kế toán

- Thực hiện công tác thanh toán tập trung liên hàng nội bộ

- Quan hệ kế toán với các Ngân hàng khác

3.2.2.6 Phòng tổng hợp

- Thực hiện chức năng kiểm soát nội bộ

- Thực hiện chức năng hành chính văn phòng

- Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự, tiền lương, chế độ chính sách…

- Tổng hợp các hoạt động kinh doanh toàn Ngân hàng

- Thực hiện công tác quan hệ đối ngoại

- Thực hiện các hoạt động hỗ trợ hành chính, quản trị bộ máy hoạt động

3.2.2.7 Phòng giao dịch (An Thới và Hưng Lợi)

- Thực hiện hoạt động cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, ứng vốn giấy tờ có giá)

- Cam kết bảo lãnh, cam kết thanh toán

- Huy động vốn từ dân cư, tổ chức kinh tế

- Thực hiện các giao dịch thanh toán và chuyển tiền

- Thực hiện giải ngân thu nợ, thu lãi

Trang 31

3.2.3 Tình hình nhân sự

Năm 2008, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Cần Thơ có 46 cán

bộ công nhân viên, trong đó:

- Đại học: 44 cán bộ

- Dưới Đại học: 2 cán bộ

Chi nhánh với đội ngũ nhân viên trẻ và có trên 95% nhân viên có trình độ Đại học Chính điều này sẽ góp phần vào sự phát triển của chi nhánh nói riêng và của cả hệ

thống Maritime Bank nói chung

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch 2007/2006

Chênh lệch 2008/2007

b Tổng chi phí 4.317 5.176 9.392 859 19,9 4.216 81,45

Chi phí từ lãi 3.341 3.882 7.388 541 16,19 3.506 90,31 Chi phí ngoài lãi 976 1.294 2.004 318 32,58 710 54,87

c Lợi nhuận trước

thuế: (a - b) 3.819 4.195 5.917 376 9,85 1.722 41,05

d Thuế TNDN 1.069 1.175 1.657 106 9,92 482 41,02

e Lợi nhuận sau thuế

(c – d) 2.750 3.020 4.260 270 9,82 1.240 41,06

(Nguồn: Phòng tín dụng Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam chi nhánh Cần Thơ)

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2006, 2007,

2008

Ngày đăng: 11/01/2021, 23:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w