1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHNO & PTNT huyện Ngã Năm

88 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 895,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với hệ thống Ngân hàng thương mại nước ta thì năm 2008 là năm mà các ngân hàng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách rất lớn. Đó là sự biến động phức tạp của lãi suất, có nhữn[r]

Trang 1

MỤC LỤC



Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Lược khảo tài liệu 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 5

2.1.2.Thu nhập 5

2.1.3 Chi phí 6

2.1.4 Lợi nhuận 6

2.1.5 Khái quát về hoạt động huy động của Ngân hàng thương mại 6

2.1.6 Khái quát về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 8

2.1.7 Khái quát về hoạt động dịch vụ của Ngân hàng thương mại 11

2.1.8 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh của NHTM 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN NGÃ NĂM 19

3.1 Tổng quan về NHNO&PTNT huyện Ngã Năm 19

3.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 19

3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNO & PTNT huyện Ngã Năm 22

Trang 2

3.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của NHNO huyện Ngã Năm 25

3.1.4 Hiệu quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm ( 2006 – 2008 ) 26

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN NGÃ NĂM 29

4.1 Phân tích hoạt động huy động vốn giai đoạn 2006 - 2008 29

4.1.1 Phân tích về nguồn vốn của ngân hàng 29

4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn 31

4.2 Phân tích hoạt động tín dụng giai đoạn 2006 – 2008 37

4.2.1 Phân tích tình hình tài sản của ngân hàng 37

4.2.2 Thực trạng về tình hình tín dụng của ngân hàng 40

4.2.3.Đánh giá hoạt động tín dụng thông qua các chỉ tiêu tài chính 44

4.3 Phân tích hoạt động dịch vụ giai đoạn 2006 – 2008 49

4.3.1 Đánh giá chung 49

4.3.2 Phân tích cụ thể………52

4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2006 - 2008 55

4.4.1 Phân tích thu nhập 55

4.4.2 Phân tích chi phí 57

4.4.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh 59

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH 64

5.1 Cơ sở đề ra giải pháp 64

5.1.1.Thuận lợi 64

5.1.2 Khó khăn……… 65

5.2 Mục tiêu kinh doanh trong tương lai 67

5.2.1 Mục tiêu kinh doanh của NHNO & PTNT Việt Nam 67

5.2.2 Mục tiêu kinh doanh NHNO & PTNT huyện Ngã Năm 68

5.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại NHNO huyện Ngã Năm 69

5.3.1 Giải pháp về hoạt động huy động vốn 69

5.3.2 Giải pháp về hoạt động tín dụng 70

5.3.3 Giải pháp về tài chính 72

5.3.4 Giải pháp phát triển về sản phẩm dịch vụ 75

5.3.5 Giải pháp về nhân lực 76

Trang 3

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

6.1 Kết luận 78

6.2 Kiến nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 4

DANH MỤC BIỂU BẢNG



Trang

Bảng 1: Hiệu quả kinh doanh của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 27

Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 30

Bảng 3: Hiệu quả huy động vốn của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 32

Bảng 4: Tình hình huy động vốn của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 33

Bảng 5: Tình hình tài sản của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 37

Bảng 6: Tình hình tín dụng của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 41

Bảng 7: Hiệu quả tín dụng của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 45

Bảng 8: Tình hình hoạt động dịch vụ của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 50

Bảng 9: Tình hình thu nhập của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 55

Bảng 10: Tình hình chi phí của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 57

Bảng 11: Hiệu quả kinh doanh của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 60

Trang 5

DANH MỤC HÌNH



Trang

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 22

Hình 2: Cơ cấu nguồn vốn của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 30

Hình 3: Cơ cấu vốn huy động của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 34

Hình 4: Cơ cấu tài sản của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 38

Hình 5: Rủi ro tín dụng của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 48

Hình 6: Tỷ trọng thu nhập dịch vụ trong tổng thu nhập (2006 – 2008) 51

Hình 7: Cơ cấu thu nhập dịch vụ của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 53

Hình 8: Cơ cấu thu nhập của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 56

Hình 9: Cơ cấu chi phí của NHNO huyện Ngã Năm (2006 - 2008) 58

Trang 6

- UBND: Ủy ban nhân dân

- Sacombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín

- DongA bank: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á

- ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

- MHB: Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long

- IMF: Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế

- IPCAS: là một hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng của NHNO & PTNT VN

Trang 7

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI



Trước mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vẫn còn hiện hữu dai dẳng không biết bao giờ mới chấm dứt thì hệ thống Ngân hàng thương mại nước ta nói chung và NHNO&PTNT huyện Ngã Năm nói riêng ít nhiều cũng bị ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh ở hiện tại lẫn tương lai Chính vì lẽ đó, Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHNO&PTNT huyện Ngã năm là hết sức thiết thực Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu: (1) Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng; (2) Xác định mặt mạnh, mặt yếu đã và đang tồn tại; (3) Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Để thực hiện được các nghiên cứu trên, đề tài sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp đánh giá toàn diện để phân tích các chỉ tiêu thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2006 – 2008

Kết quả nghiên cứu cho thấy: hoạt động huy động vốn chưa khả quan mấy

vì vốn huy động chiếm không quá 30% tổng nguồn vốn; Hoạt động tín dụng, tuy

dư nợ và doanh số cho vay đều tăng mạnh qua các thời kỳ nhưng chất lượng tín dụng chưa tốt lắm, tỷ lệ nợ xấu năm 2008 tới 3,5%; Sự đóng góp của thu nhập từ dịch vụ còn quá khiêm tốn trong kinh doanh (cao nhất chỉ có 4% trong tổng thu nhập của ngân hàng); Hiệu quả kinh doanh tăng trưởng khá đều trên 40% trở lên, nhưng hệ số doanh lợi lại có xu hướng giảm trong năm qua

Từ đó, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp rất cụ thể cho từng hoạt động của ngân hàng: Giải pháp về hoạt động huy động vốn; Giải pháp về hoạt động tín dụng; Giải pháp về tài chính; Giải pháp về phát triển sản phẩm dịch vụ; Giải pháp về nhân lực

Từ khóa: phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHNO&PTNT huyện Ngã Năm

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Đối với hệ thống Ngân hàng thương mại nước ta thì năm 2008 là năm mà các ngân hàng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách rất lớn Đó là sự biến động phức tạp của lãi suất, có những thời điểm trong năm lãi suất cho vay và lãi suất huy động cao kỉ lục chưa từng thấy trong nhiều năm trở lại đây1, làm cho chi phí sử dụng vốn của ngân hàng lẫn doanh nghiệp rất cao Ngoài ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã tác động không nhỏ đến tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại nước ta vào những tháng cuối năm Những nguyên nhân đó ảnh hưởng một cách nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng, trong đó Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Ngã Năm cũng không ngoại lệ Trong khoảng 6 năm qua kể từ khi chính thức thành lập đến nay (31/10/2003-25/04/2009) thì NHNO & PTNT huyện Ngã Năm đóng một vai trò chủ lực trong việc đảm bảo nguồn vốn cho nguời dân sản xuất kinh doanh, góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế của huyện nhà Tuy nhiên năm 2008, thị phần của ngân hàng ngày càng bị thu hẹp bởi sự cạnh tranh của những ông chủ lớn: Sacombank, MHB…Mặt khác cuộc khủng khoảng tài chính toàn cầu theo như dự báo của IMF2 sẽ còn tiếp tục ảnh hưởng vào nước

ta vào năm tới Nên để lợi nhuận năm 2009 đạt mức tăng trưởng 40% so với năm

2008 là một nhiệm vụ, một bài toán khá nan giải Chính vì lẽ đó em chọn chủ đề

“Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHN O & PTNT huyện Ngã Năm” làm đề tài tốt nghiệp của mình, nhằm mục đích tìm ra những mặt mạnh,

mặt yếu kém đã và đang tồn tại của ngân hàng trong giai đoạn 2006 – 2008, để đưa ra những giải pháp kịp thời và hiệu quả giúp cho ngân hàng kinh doanh ngày càng khả quan hơn trong tương lai

Trang 9

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Thông qua việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm một cách toàn diện, từ đó xác định được những ưu - nhược điểm mà ngân hàng hiện nay đang tồn tại Để đưa ra giải pháp phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu kém, nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong tương lai

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu tổng quát của ngân hàng đã được vạch ra thì cần phải hoàn thành các mục tiêu cụ thể như sau:

oPhân tích thực trạng của hoạt động huy động vốn

oPhân tích tình hình cho vay

oPhân tích tình hình hoạt động dịch vụ

oPhân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu: thu nhập, chi phí và lợi nhuận

oXác định mức độ rủi ro của ngân hàng: rủi ro tín dụng

oTìm ra mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng từ các chỉ tiêu đã phân tích.oĐề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng

Trang 10

- Ngoài ra còn sử dụng một số thông tin về tình hình kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam trong thời gian sinh viên đi thực tập là 02/02/2009 – 25/04/2009.

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Khi nói đến “ Hiệu quả kinh doanh” thì ta thường nghĩ ngay đến chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh Do đó đối tượng chính mà đề tài phân tích là “lợi nhuận” Nhưng chỉ tiêu lợi nhuận là chưa đủ vì không phải lợi nhuận cao mà ta nói ngân hàng đó có tình hình kinh doanh rất khả quan mà ta còn phải xem xét: ngân hàng phải đánh đổi rủi ro ở mức độ nào để đạt được lợi nhuận như vây? Nói tóm lại đối tượng phân tích của đề tài là :

- Lợi nhuận kinh doanh

- Mức độ rủi ro của ngân hàng

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong quá trình thực hiện bài luận văn tốt nghiệp của mình, em có tham khảo một số đề tài nghiên cứu sau:

1/ Đề tài: “ Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Đầu Tư và Phát Triển Hậu Giang” luận văn tốt nghiệp của Phạm Thanh Trúc

thuộc trường Đại Học Cần Thơ

Với đề tài này tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh để đối chiếu giữa các chỉ tiêu của kỳ thực hiện so với kế hoạch đề ra của ngân hàng trong các hoạt động: hoạt động huy động vốn; hoạt động tín dụng; hoạt động dịch vụ giai đoạn

2004 – 2006 Đồng thời thông qua phương pháp thay thế liên hoàn đã sử dụng trong bài phân tích để đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích là lợi nhuận Từ đó thấy được thực trạng tình hình kinh doanh của ngân hàng Sau đó sẽ đưa ra giải pháp trong các khía cạnh: công tác huy động vốn, công tác tín dụng, phát triển sản phẩm dịch vụ, tăng cường lợi nhuận, quản trị rủi ro…

2/ Đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHNO & PTNT chi nhánh huyện Ngã Năm”, Tiền Thị Tú Anh (2001-

Trang 11

2003), tiểu luận tốt nghiệp thuộc trường Đại học Tại Chức Sóc Trăng Nội dung của đề tài chủ yếu xoay quanh các mục tiêu sau:

- Phân tích tình hình hoạt động tín dụng

- Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

Mặc dù đề tài cho thấy được tình hình tín dụng của ngân hàng qua 3 năm từ

2001 đến 2003 và tác giả cũng đề ra giải pháp cho ngân hàng về hoạt động tín dụng trong thời gian tới Nhưng các giải pháp đó quá chú trọng về việc mở rộng tín dụng mà không hề đề cập đến giải pháp về chất lượng tín dụng

Trang 12

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

- “Phân tích” hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện

tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng

đó (Theo PGS.TS Phạm Thị Gái (2004) Phân tích hoạt động kinh doanh NXB Thống Kê,Hà

Nội).

- “Hiệu quả hoạt động kinh doanh” theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại Hiệu quả hoạt động kinh doanh bao gồm cả hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản

ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh)

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Theo TS Trịnh Văn Sơn (2005) Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại Học Kinh Tế Huế).

2.1.2 Thu nhập

Ở nước ta các Ngân hàng thương mại thường có các khoản thu nhập sau:

- Thu về từ hoạt động kinh doanh: Thu lãi cho vay; thu lãi tiền gửi; thu lãi hùn vốn, mua cổ phần; thu về từ kinh doanh vàng bạc, đá quý; thu về từ kinh

doanh ngoại tệ; thu về từ đầu tư chứng khoán; thu về từ dịch vụ ngân hàng

- Thu khác về hoạt động kinh doanh: Thanh lý tài sản, tài sản thừa chờ xử

lý trong kinh doanh, các khoản tiền phạt theo qui chế…

Trang 13

2.1.3 Chi phí

Chi phí của Ngân hàng thương mại ở nước ta hiện nay là:

- Chi phí về hoạt động kinh doanh: Chi trả lãi tiền gửi; chi trả lãi tiền vay;

trả lãi phát hành kỳ phiếu, trái phiếu; chi phí về hoạt động kinh doanh vàng bạc

đá quý; chi phí về kinh doanh ngoại tệ; chi phí về mua bán chứng khoán; chi phí

khác về hoạt động kinh doanh

- Chi nộp thuế: Thuế môn bài, thuế doanh thu , thuế vốn, thuế nhà đất…

- Chi phí cho nhân viên: Chi lương, bảo hiểm y tế, các khoản trợ cấp…

- Chi phí hành chánh chung: Khấu hao tài sản cố định; Chi phí sữa chữa

và bảo dưỡng tài sản; chi về văn phòng phẩm; chi phí điện thoại thông tin liên lạc; chi phí tư vấn; chi phí thuê văn phòng; chi phí quảng cáo, tiếp thị; chi phí tiếp tân, giao dịch; …

2.1.4 Lợi nhuận

Lợi nhuận hay khả năng sinh lời là thướt đo cuối cùng trong quá trình đánh giá hoạt động kinh doanh của một ngân hàng Đồng thời cũng là thướt đo khả năng tạo ra giá trị cho các cổ đông, tạo vốn kinh doanh bổ sung và duy trì hay cải tiến thanh danh cho NH Ngoài ra lợi nhuận cũng là thướt đo lượng hóa năng lực của khâu quản trị điều hành trong mối tương quan với số lượng và chất lượng của tài sản có, tài sản nợ của NH Lợi nhuận có thể hữu hình như: tiền, tài sản và vô hình như uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần ngân hàng chiếm được

Theo lý thuyết về lợi nhuận của Kinh tế học Vi mô thì:

Lợi nhuận ròng = Tổng thu nhập – Tổng chi phí

2.1.5 Khái quát hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để các Ngân hàng thương mại hoạt động Các NHTM huy động bằng nhiều hình thức: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu…có thể huy động từ tiền nhàn rỗi nằm trong dân

Trang 14

chúng và các doanh nghiệp Ở nước ta các NHTM có các hình thức huy động vốn sau đây:

2.1.5.1 Huy động vốn tiền gửi

Tiền gửi là số tiền của khách hàng tại NH dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiêng gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gửi huy động của NH được chia theo nhóm khách hàng:

 Tiền gửi của nhóm khách hàng là tổ chức kinh tế

Tiền gửi của nhóm khách hàng này là tiền gửi của các doanh nghiệp và các đơn vị kinh tế khác Họ thường gửi tiền vào NH dưới các hình thức sau:

 Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn)

Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào để thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch của mình mà không cần báo trước cho ngân hàng Đối với loại tiền gửi này khách hàng chủ yếu được NH cung cấp các dịch vụ thanh toán như: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc… Ngoài ra khách hàng cũng hưởng được lãi suất, nhưng thường thì NH sẽ

ấn định mức lãi suất thấp cho loại tiền gửi này

 Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng sẽ có sự phân loại về thời hạn và thỏa thuận với NH để chọn ra một thời hạn gửi tiền thích hợp

Theo qui định đối với hình thức gửi tiền này thì khách hàng chỉ được rút tiền khi đến hạn Tuy nhiên hiện nay do sự cạnh tranh thì hầu hết các NHTM đều cho phép khách hàng rút tiền trước thời hạn nhưng khách hàng sẽ không được hưởng lãi suất, hoặc hưởng một mức lãi suất thấp, thường là lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn

Trang 15

 Tiền gửi của nhóm khách hàng là cá nhân và hộ gia đình

Tiền gửi tiết kiệm

Là khoản tiền của cá nhân và hộ gia đình được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo qui định của ngân hàng nhận gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo qui định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

 Tài khoản tiền gửi cá nhân

Là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài khoản tại NH để sử dụng cho việc thanh toán không dùng tiền mặt như ký séc, hoặc sử dụng cho các loại thẻ thanh toán

2.1.6 Khái quát về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

2.1.6.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.

Trang 16

 Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.

2.1.6.3 Điều kiện cấp tín dụng

Thứ 1: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách

nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật

Thứ 2: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Thứ 3: Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Thứ 4: Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và

có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với qui định của pháp luật

Thứ 5: Thực hiện qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của Chính Phủ

và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.

2.1.6.4 Đối tượng cấp tín dụng

- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định (TSCĐ) vào sử dụng đối với cho vay trung hạn để đầu tư TSCĐ mà khoản lãi được tính trong giá trị TSCĐ đó

2.1.6.5 Các phương thức tín dụng

 Cho vay từng lần

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

 Cho vay theo dự án

 Cho vay trả góp

 Cho vay thông qua phát hành & sử dụng thẻ tín dụng

 Cho vay theo hạn mức thấu chi

 Cho vay hợp vốn

Trang 17

 Nhóm 2: Nợ cần chú ý

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp; tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

 Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

 Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

 Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

Trang 18

Để đo lường rủi ro, người ta thường dùng công thức sau:

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 Cũng theo quyết định này, thì ngân hàng không được có tỷ lệ nợ xấu quá 3% tổng dư nợ, nếu nó trên 3% thì NH đó bị xếp vào tình hình tài chính không lành mạnh, chất lượng tín dụng thấp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

2.1.7 Khái quát về hoạt động dịch vụ của Ngân hàng thương mại

Năm qua là một năm khó khăn về kinh tế Thế Giới nói chung và nước ta nói riêng Trong đó ngành ngân hàng cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ vì ngân hàng

là tổ chức trung gian của nền kinh tế, đảm bảo nguồn vốn cho xã hội Do tình hình lạm phát cao nên Chính Phủ đưa ra nhiều giải pháp thắt chặt tiền tệ Trên tin thần đó thì Ngân hàng Nhà Nước cũng nhiều lần điều chỉnh lãi suất cơ bản theo chiều hướng gia tăng Vì thế đã đẩy lãi suất huy động cũng như lãi suất cho vay ở các NH tăng cao, kéo theo nhiều doanh nghiệp thiếu vốn sản xuất; ngân hàng huy động vào nhưng cho vay không được…làm cho hầu hết các NHTM rủi ro tăng lên, đồng thời lợi nhuận giảm nghiêm trọng Trong tình hình khó khăn như vậy,

Hệ số rủi ro tín dụng =

Nợ xấu Tổng dư nợ x 100 ( % ) (1)

Trang 19

để đảm bảo mục tiêu kế hoạch kinh doanh đã đặt ra, đảm bảo lợi nhuận như mong đợi thì dịch vụ ngân hàng là một công cụ rất quan trọng để giải quyết bài toán về lợi nhuận cho các NHTM Hiện nay các ngân hàng không ngừng nâng cao và phát triển sản phẩm dịch vụ nhằm tăng cường sức cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Do đó hoạt động dịch vụ đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Các NHTM ở nước ta thường có các dịch vụ sau:

 Dịch vụ huy động vốn

 Dịch vụ tín dụng

 Dịch vụ chuyển tiền: thanh toán séc, chuyển thư tín dụng…

 Dịch vụ thương mại quốc tế: tín dụng chứng từ, tín dụng xuất nhập khẩu

Chỉ số 2 =

(Tỷ trọng từng loại tiền gửi) Tổng vốn huy động

Số dư từng loại tiền gửi

x 100 ( %) (3)

Tổng nguồn vốn Chỉ số 1 = Số dư từng khoản mục nguồn vốn x 100 ( %) (2)

Trang 20

 Xác định cơ cấu nguồn vốn huy động để phát hiện mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong kinh doanh Nếu NH nào có tỷ trọng tiền gửi trong kỳ hạn cao thì NH đó sẽ có nhiều thuận tiện trong việc tạo ra lợi nhuận Ngược lại NH nào

có tỷ lệ tiền gửi với lãi suất cao chiếm tỷ trọng lớn sẽ rất nhiều khó khăn trong việc giải quyết đầu ra của nguồn vốn Đồng thời việc xác định rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp NH hạn chế rủi ro có thể gập phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào của ngân hàng

2.1.8.2 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng

 Giúp các nhà phân tích biết được kết cấu các khoản mục đầu tư của ngân hang Qua đó biết được ưu nhược - điểm, đồng thời nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định chính xác các chiến lược đầu tư cho NH mình trong từng thời

kỳ nhất định

 Giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Bởi vì, nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của NH thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì NH sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả

 Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Ngoài ra chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định qui mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Chỉ số 2=

Tổng dư nợ Tổng vốn huy động

Trang 21

Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm

 Chỉ số này phản ánh kết quả thu nợ của ngân hàng cũng như khả năng trả

nợ vay của khách hàng Hệ số thu nợ cho biết khi NH cho vay một đồng thì NH thu được bao nhiêu nợ ở một thời kỳ xác định

2.1.8.3 Chỉ tiêu phân tích hoạt động dịch vụ

 Chỉ số này phản ánh hiệu quả của hoạt động dịch vụ của ngân hàng Ngày nay trong sự cạnh tranh khốc liệt của các ngân hàng thương mại với nhau, thì các NH đua nhau đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ nhằm đa dạng hóa sản phẩm, dành lấy thị phần trong và ngoài nước Do đó chỉ số này của các NH thường rất cao, đặc biệt là các NH bán lẻ Theo qui định của NHNN thì một NH được xem

là có hoạt động dịch vụ tương đối tốt thì chỉ số này tối thiểu phải là 8%3

2.1.8.4 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh

(lần, %) (8)

Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm

2

Dư nợ bình quân =

Trang 22

 Chỉ số trên giúp nhà phân tích xác định được cơ cấu của thu nhập Để từ

đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận, đồng thời kiểm soát được rủi

ro trong kinh doanh của ngân hàng

 Chỉ số 2 đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng Chỉ số này cao chứng tỏ NH đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và có hiệu quả Tạo nền tảng cho việc nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng

 Chỉ số trên cho chúng ta biết hiệu quả của ngân hàng thu được bao nhiêu đồng thu nhập khi bỏ ra 1 đồng chi phí Chỉ số này phải luôn lớn hơn 1 thì ngân hàng mới thu được lợi nhuận trong kinh doanh Nếu chỉ số bé hơn 1, chứng tỏ ngân hàng kinh doanh kém hiệu quả Đây là dấu hiệu của sự thất bại Do đó thông qua chỉ số giúp cho ngân hàng thấy được tình hình kinh doanh của ngân hàng mình như thế nào để có giải pháp, chiến lược thay đổi hợp lý và kịp thời

b/ Các chỉ tiêu về chi phí

 Chỉ số trên giúp nhà phân tích có thể biết được kết cấu các khoản chi phí,

để có thể hạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi cho hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược mà ban quản trị ngân hàng

đã đề ra

c/ Các chỉ tiêu đo lường lợi nhuận

Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng kinh doanh của ngân hàng thương mại Thông thường khi phân tích lợi nhuận, các nhà quản trị thường dùng các chỉ số tài chính sau:

Chỉ số 2 =

Tổng thu nhập Tổng tài sản (lần, %) (11)

Chỉ số 1 =

Từng khoản mục chi phí Tổng chi phí

x 100 ( %) (13)

Chỉ số 3 =

Tổng thu nhập Tổng chi phí (lần, %) (12)

Trang 23

 Chỉ số này cho ta biết được tỷ suất sinh lời trên 1 đồng thu nhập từ hoạt động kinh doanh mang lại Chỉ số này càng cao càng tốt, vì sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh khả quan hơn Nếu chỉ số này càng thấp thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh mang lại kém, nên đây cũng là cơ sở cho các nhà quản trị thay đổi hay duy trì chiến lược kinh doanh nhằm đem lại kết quả kinh doanh cao hơn trong tương lai.

Chỉ số này sẽ cho nhà phân tích thấy được khả năng bao quát của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản Nói cách khác, ROA giúp nhà phân tích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của NH tốt, NH có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục của tài sản trước những biến động của nền kinh tế Tuy nhiên, ROA quá lớn nhà phân tích sẽ lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của ngân hàng

( Hệ số thu nhập lãi)

 Công thức (16) đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận của tài sản Căn cứ vào chỉ tiêu này nhà quản trị có thể dự đoán được lợi nhuận của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì NH càng kinh doanh có hiệu quả, nhưng đảm bảo lãi suất cho vay và tiền gửi phải phù hợp với thị trường, đảm bảo được yếu tố cạnh tranh về lãi suất Trong điều kiện nền kinh tế khó khăn như hiện nay, thì chỉ số này của các NH thường không lớn lắm do sự cạnh tranh Nên NH phải có chiến lược kinh doanh nhằm đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nhằm tăng thu nhập ngoài lãi suất để đảm bảo lợi nhuận của ngân hàng

Trang 24

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu của đề tài nghiên cứu chủ yếu được lấy từ số liệu thứ cấp của các bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán NHNO & PTNT chi nhánh huyện Ngã Năm giai đoạn 2006 – 2008

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

: Mức biến động của hai chỉ tiêu

y1: giá trị kỳ nghiên cứu

y0 : giá trị kỳ gốc

 So sánh bằng số tương đối

Là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện biến động theo phần trăm (%) của giá trị các hiện tượng kinh tế

Với:

x: giá trị so sánh giữa kỳ nghiên cứu với kỳ gốc (%)

y1: giá trị kỳ nghiên cứu

y0: giá trị kỳ gốc

0

1

y y

Trang 25

b/ Tầm quan trọng đối với đề tài

Sử dụng các phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối để so sánh các chỉ tiêu về hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ, hiệu quả kinh doanh và mức độ rủi ro của ngân hàng qua các thời kỳ trong giai đoạn 2006- 2008 Thông qua phương pháp so sánh, sẽ giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra:

- Phân tích thực trạng của hoạt động huy động vốn

- Phân tích tình hình cho vay

- Phân tích tình hình hoạt động dịch vụ

- Phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu: thu nhập, chi phí và lợi nhuận

- Xác định mức độ rủi ro của ngân hàng

2.2.2.2 Phương pháp đánh giá toàn diện

a/ Định nghĩa

Là phương pháp đánh giá tổng hợp các mặt hoạt động của ngân hàng Hoạt động liên quan đến kinh tế vĩ mô đều được kết hợp và đánh giá dưới hai góc độ khác nhau

Phương pháp này phân tích từng vấn đề riêng theo thời gian, gắn liền với tình hình kinh tế xã hội trong nước và thế giới Sau đó tổng hợp đánh giá một cách toàn diện nhất

b/Tầm quan trọng đối với đề tài

Phương pháp này là sự đánh giá một cách tổng hợp thông qua các chỉ tiêu

đã phân tích từ phương pháp so sánh Nên sẽ thấy được những ưu điểm và nhược điểm của ngân hàng, từ đó là tiền đề để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì thế phương pháp này sẽ giải quyết được mục tiêu nghiên cứu:

- Tìm ra mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng từ các chỉ tiêu đã phân tích để làm

cơ sở cho việc đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng

Trang 26

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN HUYỆN NGÃ NĂM 3.1 TỔNG QUAN VỀ NHN O & PTNT HUYỆN NGÃ NĂM

3.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

3.1.1.1 Về NHN O & PTNT Việt Nam

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập

theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Chủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính

Phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam

Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định

số 603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố và 475 chi nhánh quận, huyện, thị

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành của Agribank (1988 – 2008) và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng và Chính phủ Là năm mà nền kinh tế nước ta phải đối mặt với bao khó khăn thử thách như: tình hình lạm phát cao, thị trường chứng khoán tuột dốc, thị trường bất động sản thì đóng băng, thị trường vàng còn quá non trẻ và phát triển chưa bền vững, khủng hoảng tài chính

Trang 27

toàn cầu làm cho hệ thống ngân hàng gập rất nhiều khó khăn trong kinh doanh Nhưng với chiến lược đúng đắn từ ban lãnh đạo và sự đồng lòng quyết tâm của khoảng 30.000 nhân viên thì năm 2008, NHNO & PTNT VN đã gặt hái nhiều thành công đáng ghi nhận như: được Chính Phủ tặng bằng khen về những thànhtích trong việc góp phần kiềm chế lạm phát; Là một trong 10 thương hiệu Việt Nam uy tín nhất của giải Sao Vàng Đất Việt; thuộc top 5 ngân hàng giao dịch tiện ích nhất; thương hiệu nỗi tiếng theo sự tín nhiệm của người tiêu dùng và còn

là doanh nghiệp phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

Năm 2009, ngân hàng phấn đấu xây dựng thành tập đoàn tài chính và thực hiện tốt cổ phần hoá theo đúng lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hoàn thiện Đề án tái cơ cấu lại NHNo & PTNT VN giai đoạn 2001-2010; Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức hợp lý, đảm bảo cân đối, an toàn và khả năng sinh lời; Đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nông thôn, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng đủ năng lực cạnh tranh; Tập trung đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hoá, đủ năng lực cạnh tranh và hội nhập Nâng cao năng lực tài chính và phát triển giá trị thương hiệu trên cơ sở đẩy mạnh và kết hợp với văn hoá doanh nghiệp

3.1.1.2 Về NHN O & PTNT huyện Ngã Năm

Trong hệ thống ngân hàng thương mại nước ta thì NHNO & PTNT VN là một trong những ngân hàng chuyên doanh trực thuộc Ngân Hàng Nhà Nước, đã đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước Ngân hàng được ra đời theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ), chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn

Tại kỳ họp lần thứ 10 Quốc hội khóa VIII vào cuối năm 1991 đã thông qua Nghị quyết chia tỉnh Hậu Giang thành hai tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng, chính thức

đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1992

Trên cơ sở tái lập tỉnh Sóc Trăng, NHNO & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng được thành lập theo Quyết định số 30/QĐ-NH9 ngày 29/01/1992 sẽ nhận bàn

Trang 28

giao 6 chi nhánh NHNo&PTNT huyện của NHNO & PTNT chi nhánh tỉnh Hậu Giang cũ nay thuộc địa bàn tỉnh Sóc Trăng là: Kế Sách, Mỹ Tú, Long Phú, Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên và Thạnh Trị Lúc đó huyện Ngã Năm chưa thành lập, mà chỉ

có Thị Trấn Ngã Năm thuộc huyện Thạnh Trị nên NHNO & PTNT huyện Ngã Năm cũng chưa có

Trong quá trình triển khai thực hiện việc mở rộng mạng lưới hoạt động NHNo Tỉnh thì NHNo & PTNT chi nhánh Ngã Năm trực thuộc NHNo & PTNT huyện Thạnh Trị được thành lập theo Quyết định số 41/NHNo-QĐ ngày 22/11/1995 của Giám đốc NHNo&PTNT tỉnh sóc Trăng và ngân hàng bắt đầu hoạt động từ 01/12/1995; lúc bấy giờ nhân sự chỉ có 5 biên chế Trong đó trình

độ đại học đang học 1, 3 trung cấp và 1 chưa qua đào tạo

Trong bối cảnh thành lập huyện Ngã Năm theo Nghị định số

127/2003/NĐ-CP ngày 31/10/2003 Thì Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Ngã Năm được nâng cấp lên chi nhánh cấp 2 trực thuộc Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 220/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 16/06/2004 của Hội Đồng Quản Trị NHNo & PTNT Việt Nam Lúc này biên chế có 18 nhân sự

Năm 2008 có thể nói là năm rất khó khăn cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nước ta nói riêng, nhưng NHNO & PTNT huyện Ngã Năm luôn hoàn thành xuất sắc kế hoạch đề ra, lợi nhuận tăng 51,31% so với năm 2007 Đồng thời NH còn được danh dự đón nhận nhiều bằng khen của NHNO Tỉnh trao tặng như: Tập thể lao động tiên tiến năm 2008, 16/18 nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến do đã có nhiều thành tích, góp phần hoàn thành nhiệm vụ một cách xuất sắc

Định hướng hoạt động kinh doanh trong tương lai của NH là phấn đấu để thực sự đóng vai trò chủ lực trong việc cung cấp tín dụng cho đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn, phù hợp với chính sách, mục tiêu của Đảng và Nhà nước Từng bước mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an toàn, cung cấp các dịch vụ ngày càng tiện ích, thuận lợi đến mọi loại hình doanh nghiệp và dân cư, nâng cao và duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, chú ý phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực để có sức cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng với mọi diễn biến của tình hình kinh tế - xã hội Quan tâm và tăng cường

Trang 29

công cụ kiểm tra, kiểm toán nội bộ, kịp thời phát hiện những sai sót trong hoạt động kinh doanh, có biện pháp chấn chỉnh phù hợp nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro trong hoạt động

3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHN O & PTNT huyện Ngã Năm

3.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Ngã Năm chịu sựquản lý trực tiếp về chuyên môn nghiệp vụ của NHNO & PTNT Tỉnh Sóc Trăng

và mục tiêu phát triển kinh tế của huyện nhà Do Ngân hàng chỉ được thành lập trong thời gian ngắn nên qui mô kinh doanh của ngân hàng tương đối nhỏ Sau đây là sơ đồ tổ chức của NHNO & PTNT huyện Ngã Năm

Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC NHN O HUYỆN NGÃ NĂM

- Ban Giám Đốc

1 Giám Đốc

1 Phó Giám Đốc

- Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh

- Phòng Kế Toán - Ngân Quỹ

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh Phòng Kế Toán

Ngân Quỹ

Trang 30

3.1.2.2 Chức năng của các phòng ban

- Chịu trách nhiệm về tài sản, vốn, tổ chức cán bộ trong chi nhánh

- Quyết định việc đầu tư, cho vay, bảo lãnh trong giới hạn được giám đốc ngân hàng Tỉnh ủy quyền

- Chỉ đạo phụ trách phòng kế hoạch kinh doanh, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch và hoạch định chiến lược kinh doanh

- Đại diện đương nhiệm của pháp nhân Chi nhánh NHNO & PTNT huyện Ngã Năm trước pháp luật

Phó Giám Đốc

- Phó giám đốc là người thay thế quyền và trách nhiệm của Giám Đốc khi vắng mặt và tham mưu cho Giám Đốc về các vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh Đối với những trường hợp vượt quá trách nhiệm của mình thì Phó Giám Đốc phải được sự đồng ý hay ủy quyền của Giám Đốc

- Giúp Giám Đốc chỉ đạo điều hành trực tiếp phòng Kế Toán-Ngân Quỹ và theo dõi tài sản, vốn và nhân sự của nội bộ

b/ Phòng Kế Hoạch kinh doanh

Gồm 8 nhân viên, trong đó có 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 6 cán bộ tín dụng Họ cùng thực hiện các nhiệm vụ sau:

Trang 31

- Khảo sát thị trường, địa bàn, từ đó sẽ nắm được tình hình kinh tế ở từng

hộ, từng địa phương của huyện như: đời sống, thói quen, phong tục, chu kỳ sản xuất … của khách hàng Thông qua đó đưa ra chiến lược chiến lược cho vay một cách có hiệu quả

- Có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng, lập hồ sơ vay vốn, kiểm soát hồ sơ, trình Giám Đốc ký hợp đồng tín dụng

- Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn của đơn vị vay vốn, kiểm tra tài sản đảm bảo nợ, đôn đốc khách hàng trả lãi và gốc đúng hạn

- Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu vốn cần thiết để phục vụ tín dụng Từ đó, trình lên Giám Đốc để có kế hoạch cụ thể

- Tìm kiếm khách hàng mới và giữ mối quan hệ tốt đẹp đối với khách hàng truyền thống

- Quản lý chặt chẽ về dư nợ, nợ xấu, tài sản đảm bảo của khách hàng Đưa

ra giải pháp xử lý nợ xấu và quản trị rủi ro tín dụng một cách hiệu quả

- Định kỳ phải báo cáo tình hình hoạt động của phòng cho Ban Giám Đốc

c/ Phòng Kế Toán - Ngân Qũy

Gồm có 8 nhân viên, đa số là nữ Trong đó có 1 nhân viên kế toán trưởng, 3 nhân viên kế toán cho vay, 2 nhân viên kế toán ngân qũy, 1 nhân viên thủ qũy, 1 nhân viên kiểm ngân Chức năng của Phòng Kế Toán-Ngân Quỹ chủ yếu là:

 Kế Toán

- Thực hiện các thủ tục thanh toán, phát vay cho khách hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ dịch vụ thanh toán: dịch vụ kiều hối, dịch vụ chuyển tiền…cho khách hàng

- Quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, thu lãi, trả lãi tiền vay, tiền gửi, chuyển nợ quá hạn, thu thập các thông tin phát sinh trong ngày, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách nhà nước

- Thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịch của khách hàng Thông báo về thu nợ, trả lãi tiền gửi cho khách hàng

Trang 32

- Cuối năm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, lãi lỗ …cho Ban Giám Đốc.

 Ngân Quỹ

- Thực hiện công tác thu chi Việt Nam đồng, thu đổi ngoại tệ

- Ngân quỹ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày

- Trực tiếp trong việc thu ngân và giải ngân khi có phát sinh trong ngày

- Cuối mỗi ngày, khoá sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ ngân quỹ phát sinh để điều chỉnh kịp thời khi có sai sót, lên bảng cân đối vốn và

sử dụng vốn hàng ngày để trình lên Ban Giám Đốc

3.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của NHN O & PTNT huyện Ngã Năm

Do NHNO & PTNT Việt Nam hoạt động theo mô hình tổng công ty, trong

đó NHNO & PTNT Tỉnh Sóc Trăng là chi nhánh cấp 1, NHNO & PTNT huyện Ngã Năm là chi nhánh cấp 3 của NHNO & PTNT Việt Nam Nên về chiến lược,

về vốn, về các nghiệp vụ kinh doanh thì nó phụ thuộc rất nhiều vào Ngân hàng cấp trên và điều kiện kinh tế xã hội của huyện Ngã Năm Đồng thời về trang thiết

bị và công nghệ còn hạn chế, nhu cầu của khách hàng là rất khiêm tốn nên NHNO

& PTNT huyện Ngã Năm không thể thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh một cách đa dạng như các ngân hàng cấp trên Hiện nay Ngân Hàng có các sản phẩm dịch vụ sau:

a/ Nghiệp vụ huy động vốn

 Sản phẩm tiền gửi

Ngân hàng nhận các loại tiền gửi của cá nhân và tổ chức kinh tế - xã hội bằng VNĐ hay USD với hình thức linh hoạt: Tiền gửi thanh toán; Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn; Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên; Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời gian gởi; Tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng; Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng

 Giấy tờ có giá: Chứng chỉ tiền gửi; Kỳ phiếu; trái phiếu,…

Trang 33

b/ Nghiệp vụ tín dụng

Thực hiện các nghiệp vụ đầu tư tín dụng ngắn – trung hạn, ủy thác đầu tư, tài trợ xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, cá nhân và hộ sản xuất nông – lâm – ngư – diêm Đảm bảo nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh cho người dân, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện nhà Ngân hàng chuyên cho vay với các hình thức sau: Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh; Cho vay tiêu dùng đời sống; Cho vay xây dựng, sữa chữa nhà ở; Cho vay thấu chi; Cho vay cầm cố giấy tờ có giá; Cho vay mua nhà dự án; Cho vay mua điện thoại Homephone Viettel

c/ Dịch vụ Ngân hàng

Ngày nay do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng thương mại, nên hoạt động dịch vụ ngày càng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì hoạt động dịch vụ chẳng những làm tăng lợi nhuận mà còn là vũ khí sắc bén để cạnh tranh với đối thủ cũng như để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng NHNO & PTNT huyện Ngã Năm cũng vậy, cung cấp cho khách hàng các dịch vụ sau:

- Dịch vụ chuyển tiền: Chuyển tiền với hình thức tiền mặt hoặc chuyển

khoản trong nước và quốc tế

- Dịch vụ kiều hối: chuyên chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam giúp

khách hàng thụ hưởng nhận tại ngân hàng qua hình thức Western Union, TranSaigon…

- Dịch vụ thẻ: Ngân hàng thường xuyên phát hành thẻ miễn phí cho khách

hàng như: thẻ ATM Success, thẻ tín dụng…

- Dịch vụ thu đổi ngoại tệ

- Dịch vụ khác: Dịch vụ bán Sim, card điện thoại cho EVN Telecom, dịch

vụ làm đại lý bảo hiểm cho các công ty bảo hiểm…

Trang 34

3.2.4 Hiệu quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm ( 2006 – 2008 )

Cũng như mọi doanh nghiệp, mọi tổ chức kinh tế khác, giai đoạn từ năm

2006 – 2008, NHNO & PTNT huyện Ngã Năm phải đối mặt với bao khó khăn, thử thách rất lớn: cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa NH với Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Ngã Năm (lãi suất của NH Chính Sách thường thấp hơn NHNO), với các cửa hàng bán vàng bạc, đá quý của huyện (vì người dân thường

có thói quen mua vàng dự trữ hơn là gửi tiền ở NH); nợ xấu cao (do người dân chịu nhiều thiên tai lũ lụt và giá cả đầu ra của nông phẩm không ổn định ở các tháng cuối năm 2008); ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tín dụng… Nhưng với chiến lược đúng đắn của Ban Lãnh Đạo, với tin thần đoàn kết, quyết tâm của toàn thể nhân viên NHNO & PTNT huyện Ngã Năm thì 3 qua năm tình hình hoạt động kinh doanh của NH thực sự mang lại hiệu quả rất khả quan

Bảng 1: HIỆU QUẢ KINH DOANH NHN O HUYỆN NGÃ NĂM (2006 – 2008)

Đơn vị tính: triệu đồng

(Nguồn: các bảng báo cáo hoạt động kinh doanh từ 2006 - 2008)

Dựa vào bảng số liệu ta thấy, cả thu nhập, chi phí và lợi nhuận đều tăng qua các năm Trong đó thu nhập năm 2007 tăng 30,09% so với năm 2006, làm cho thu nhập tăng 4.116 triệu đồng Đặc biệt năm 2008 lãi suất cho vay khá cao, nhiều cá nhân và doanh nghiệp khát vốn cũng không đi vay do chi phí sử dụng vốn vay cao, từ đó làm cho các NHTM nói chung bị thừa thanh khoản (ứ đọng vốn), nhưng NHNO & PTNT huyện nhà đã cho vay với lãi suất hợp lý, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, mở rộng thị phần và thu hồi nợ có hiệu quả nên làm cho

CHÊNH LỆCH 2007/2006 2008/2007

CHỈ

Thu nhập 13.680 17.796 28.529 4.116 30,09 10.733 60,31Chi phí 10.314 13.080 21.393 2.766 26,82 8.313 63,55Lợi nhuận 3.366 4.716 7.136 1350 40,11 2.420 51,31

Trang 35

thu nhập của năm này tăng đột biến lên 60,31% so với năm trước đó, ứng với 10.733 triệu đồng

Tương tự thu nhập, chi phí năm 2007 so với năm trước cũng tăng lên 26,82% và năm sau lại tăng lên 63,55% (8.313 triệu đồng) Nguyên nhân có sự khác biệt này là do lãi suất huy động vốn năm 2008 của NH khá cao và chi phí phát sinh như chi phí trả lãi do nhận vốn từ cấp trên điều chuyển tăng…

Trước tình hình kinh tế khó khăn như năm 2008 thì một doanh nghiệp hay

tổ chức kinh tế nào kinh doanh có lợi nhuận là rất khó huống chi đạt được lợi nhuận như kế hoạch đã đề ra, thậm chí họ còn lâm vào tình trạng phá sản4 Nhưng với NHNO & PTNT huyện Ngã Năm thì chẳng những có lợi nhuận mà còn có lợi nhuận tăng lên Thực tế là lợi nhuận năm 2008 là 7.136 triệu đồng, tăng 51,31% với năm 2007 Trong khi năm 2007 NH kinh doanh chỉ mang lại lợi nhuận 4.716 triệu, mặc dù vậy đã cao hơn lợi nhuận năm 2006 là 1.350 triệu đồng tương ứng tăng 40,11% Nhìn chung lợi nhuận của NH tăng lên chủ yếu là

do NH luôn chú trọng công tác cho vay, phát triển sản phẩm, dịch vụ nên luôn giữ được mức thu nhập khá cao so với chi phí, đồng thời NH cũng kiểm soát chi phí rất chặt chẽ, nên mang lại hiệu quả kinh doanh đáng được khích lệ

4 Sự sụp đổ của các tập đoàn kinh tế quốc tế, công ty hàng đầu thế giới như: Ngân hàng Lehman

Brothers, Ngân hàng IndyMac Bancorp, tập đoàn tài chính Merrill Lynch…vào năm 2008 ở Mỹ.

Trang 36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN NGÃ NĂM

( 2006 – 2008 ) 4.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

4.1.1 Phân tích về nguồn vốn của ngân hàng

Mỗi tổ chức kinh tế nào cũng vậy muốn hoạt động được thì phải có vốn để mua nguyên liệu đầu vào, thuê nhân công, mua máy móc thiết bị… Nếu thiếu vốn thì sản xuất bị đình trệ, không đủ vốn trang trải chi phí kinh doanh nên hiệu quả kinh doanh sẽ giảm sút, thậm chí dẫn đến tình trạng phá sản Nên vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng, nó quyết định sự sống còn của mọi tổ chức kinh tế dù lớn hay nhỏ Ngân hàng cũng thế, cần vốn để thành lập (vốn pháp định) và hoạt động Và quan trọng là đáp ứng nhu cầu tín dụng cho xã hội, từ đó thúc đẩy đầu

tư, kích thích sản xuất kinh doanh đưa nền kinh tế phát triển một cách bền vững

và hiệu quả

Nắm được tầm quan trọng của vốn đến hoạt động kinh doanh, NHNO & PTNT huyện Ngã Năm luôn xem vốn là mối quan tâm hàng đầu trong suốt quá trình hoạt động Là một chi nhánh cấp III của NHNO Việt Nam, chịu sự điều hành trực tiếp của NHNO Tỉnh Sóc Trăng nên nguồn vốn của NH chủ yếu là: Vốn huy động và vốn điều chuyển từ NH cấp trên Mỗi loại nguồn vốn đều có chi phí sử dụng vốn khác nhau, do đó trong cơ cấu vốn thì tỷ trọng mỗi nguồn vốn ở mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn khác nhau đều mang lại hiệu quả kinh doanh khác nhau Thông thường vốn điều chuyển của NH cấp trên cho NH cấp dưới cũng từ vốn huy động hoặc vốn vay trên thị trường liên ngân hàng của ngân hàng cấp trên Nên chi phí sử dụng vốn điều chuyển sẽ cao hơn nhiều so với chi phí huy động Việc hạn chế vốn điều chuyển không những giúp cho NH tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn làm tăng tính tự chủ, kinh doanh độc lập không

lệ thuộc vào tổ chúc kinh tế nào cả cho NH Sau đây là diễn biến cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn năm 2006 -2008:

Trang 37

Bảng 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN NHN O HUYỆN NGÃ NĂM (2006 – 2008)

Đơn vị tính: Triệu đồng

(Nguồn: Phòng Kế Toán – Ngân Quỹ của NHN O & PTNT huyện Ngã Năm)

Dựa vào các biểu bảng ta thấy Nhìn chung nguồn vốn của ngân hàng tăng đều qua các năm, cụ thể là năm 2006 tổng nguồn vốn là 112.858 triệu đồng, trong đó vốn huy động chiếm 17,54% Trong khi NH phải nhận vốn từ NH cấp trên xuống tới 93.067 triệu (82,46% tổng nguồn vốn) mới đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng của người dân để sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện

Hình 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN NHN O HUYỆN NGÃ NĂM (2006 – 2008)

Số tiền

Trang 38

Sang năm 2007, tình hình sáng sủa hơn năm trước, nguồn vốn đạt 137.805 triệu (tăng 22,1%) Đạt kết quả như vậy là do cả vốn huy động tăng đột biến 15.907 triệu (80,37%) và vốn điều chuyển cũng tăng 9,71% (9.040 triệu) so với năm 2006 Xét về cơ cấu nguồn vốn thì cũng đã có phần cải thiện theo chiều hướng tốt, vốn huy động chiếm 25,9% góp phần giảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng.

Do giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp, đặc biệt là giá vàng, giá xăng năm

2008 nên đã tác động không nhỏ đến ý thức gửi tiền của người dân cả nước nói chung và huyện Ngã năm nói riêng Gửi tiền vừa an toàn và vừa hưởng lãi suất cao (do yếu tố cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trong hoạt động huy động vốn) Đó là nguyên nhân chính làm nguồn vốn năm 2008 đạt được 178.480 triệu đồng, tăng 29,52% (40.675 triệu) so với năm 2007 Trong đó đáng kể nhất là vốn huy động tăng 41,46% (14.800 triệu) Còn vốn điều chuyển nhận từ NH cấp trên

là 127.982 triệu, đã tăng 25,34% đối với năm trước, chiếm 71,71% tổng nguồn vốn

Tóm lại tình hình nguồn vốn của NH qua 3 năm qua có nhiều biến động theo khuynh hướng tích cực, cơ cấu vốn của NH đã cải thiện nhiều, vốn huy động càng tăng trong khi vốn điều chuyển giảm, chủ động hơn trong kinh doanh

và ngày càng ít phụ thuộc vào ngân hàng cấp trên Tuy nhiên mặc dù vốn điều chuyển có giảm nhưng nó luôn chiếm từ 70% trở lên trong tổng nguồn vốn hoạt động Điều này đồng nghĩa với việc là hàng năm vốn huy động chỉ có thể đáp ứng tối đa 30% nhu cầu về vốn tại địa phương Đã cho ta thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng rất yếu, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao Do đó để nâng cao tính tự chủ và hiệu quả kinh doanh trong tương lai thì ngân phải chú trọng vào công tác huy động vốn hơn nữa để dần dần nguồn vốn huy động sẽ đủ phục vụ nhu cầu về vốn cho người dân trong việc đầu tư, sản xuất mà không cần nhận viện trợ từ đơn vị, tổ chức nào nữa

Trang 39

còn khó khăn hơn so với nguời dân ở các huyện lân cận Trình độ học vấn còn hạn chế nên người dân thường có thói quen chơi huội hay cho vay nặng lãi mà họ không biết được rủi ro của nó đem lại là rất cao Đồng thời thói quen thích mang trang sức và nữ trang của người dân quê vẫn tồn tại từ bao lâu nay nên tiền tiết kiệm có được họ sẽ đem đi mua vàng Đó là lí do chính làm cản trở cho công tác huy động vốn của NNNO huyện Ngã Năm

Tuy nhiên, NHNO huyện Ngã Năm đã đề ra chiến lược huy động vốn một cách đúng đắn và hiệu quả trong từng thời kỳ, từng giai đoạn khác nhau Ngân hàng luôn quan tâm chăm sóc khách hàng và tìm kiếm khách hàng tiềm năng, đồng thời NH cũng đã đa dạng hóa hình thức tiền gửi, áp dụng lãi suất huy động hấp dẫn đủ sức cạnh tranh, và tổ chức nhiều chương trình bốc thăm trúng thưởng, quay số may mắn cho khách hàng khi gửi tiền Nhờ đó mà tình hình huy động vốn của 2 năm gần đây đều không ngừng tăng trưởng và luôn hoàn thành kế hoạch mà NHNO Tỉnh giao (năm 2006 ngân hàng không hoàn thành kế hoạch)

Bảng 3: HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN NHN O HUYỆN NGÃ NĂM (2006 – 2008)

Đơn vị tính: triệu đồng

(Nguồn: Phòng Kế Toán – Ngân Quỹ NHN O & PTNT huyện Ngã Năm)

Dựa vào bảng trên ta thấy chỉ có riêng năm 2006 là NH chưa hoàn thành kế hoạch huy động vốn mà NH cấp trên giao phó Theo ban lãnh đạo NH cho biết thì sỡ dĩ NH chỉ hoàn thành được 54,22% kế hoạch là do sự rút tiền với khối lượng lớn của tiền gửi thanh toán dự án giải phóng mặt bằng huyện để đền bù cho người dân thuộc tuyến Quảng Lộ Phụng Hiệp Đồng thời vào dịp cuối năm khách hàng cũng đã rút tiền nhằm mục đích dự trữ hàng hóa bán dịp tết và chuẩn

Trang 40

bị sản xuất lúa vụ đông xuân ở năm sau Còn các năm 2007, 2008 NH huy động

đều vượt so với kế hoạch đã đề ra: 102% (2007), 101% (2008)

Nguyên nhân là trong 2 năm qua người dân được trúng mùa, đồng thời

chiến lược huy động vốn của NH đã phát huy tác dụng một cách hiệu quả

Dưới đây là diễn biến cơ cấu vốn huy động của ngân hàng trong 3 năm qua:

Bảng 4: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN NHN O HUYỆN NGÃ NĂM (2006 – 2008)

Đơn vị tính: triệu đồng

(Nguồn: Phòng Kế Toán – Ngân Quỹ của NHN O & PTNT huyện Ngã Năm)

 Tiền gửi tiết kiệm

Đây là nguồn cung cấp vốn huy động chủ yếu cho NH, mà đối tượng của

nguồn vốn này là bộ phận dân cư trong xã hội Năm 2006 NH huy động được

13.587 triệu đồng, chiếm 68,65 % tổng vốn huy động Đến năm 2007, tiền gửi

tiết kiệm là 25.170 triệu, chiếm tỷ trọng 70,50 %, tăng 85,25% so với năm 2006

Nguyên nhân tiền gửi này tăng một cách nhanh chóng như vậy là do năm

2007 người dân trong địa bàn huyện được trúng mùa được giá trong sản xuất lúa,

đồng thời NH đã đưa ra nhiều hình thức tiền gửi một cách đa dạng với lãi suất

hấp dẫn: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 1 tháng

trở lên, tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi, tiền gửi tiết

kiệm bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng…Năm 2008, Sự diễn biến phức

CHỈ TIÊU

Số tiền tiền Số tiền Số tiền Số % tiền Số %

Ngày đăng: 11/01/2021, 23:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Văn Đại (2007). Bài giảng nghiệp vụ kinh danh ngân hàng thương mại, tủ sách trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nghiệp vụ kinh danh ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại
Năm: 2007
2. Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt (2008). Quản trị ngân hàng thương mại, tủ sách trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt
Năm: 2008
3. Th.S. Trần Ái Kết, Th.S. Phan Tùng Lâm (2006). Giáo trình tài chính tiền tệ, tủ sách trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính tiền tệ
Tác giả: Th.S. Trần Ái Kết, Th.S. Phan Tùng Lâm
Năm: 2006
4. Võ Thị thanh Lộc (2001). Thống kê ứng dụng và dự báo trong kinh doanh và trong kinh tế, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Thị thanh Lộc (2001). "Thống kê ứng dụng và dự báo trong kinh doanh và trong kinh tế
Tác giả: Võ Thị thanh Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2001
5. TS. Trương Đông Lộc (2008). Bài giảng quản trị tài chính, tủ sách trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản trị tài chính
Tác giả: TS. Trương Đông Lộc
Năm: 2008
6. GS. TS. Lê Văn Tư (2002). Ngân hàng thương mại, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: GS. TS. Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2002
7. TS. Nguyễn Văn Tiến (2002). Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
8. Peter S.Rose (2001). Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài Chính 9. TS. Lý Hoàng Ánh, TS. Nguyễn Ngọc Bảo, TS. Phí Trọng Hiển, PGS. TS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tài Chính9. TS. Lý Hoàng Ánh
Năm: 2001
12. www.sbv.gov.vn 13. www.mof.gov.vn 14. www.gso.gov.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w