Đối với những khách hàng có phát sinh nợ quá hạn với ngân hàng nhưng vẫn còn khả năng sản xuất thì cán bộ tín dụng nên tìm hiểu nguyên nhân và thiện chí trả nợ của khách hàng để từ đó [r]
Trang 1MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.1 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Khái quát tín dụng 4
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng 4
2.1.1.2 Phân loại tín dụng 4
2.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng 6
2.1.2 Rủi ro tín dụng 7
2.1.3 Những dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng 7
2.1.4 Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra 10
2.1.4.1 Đối với ngân hàng 10
2.1.4.2 Đối với nền kinh tế 11
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng 11
2.1.5.1 Dư nợ / vốn huy động 11
2.1.5.2 Dư nợ / tổng nguồn vồn 11
2.1.5.3 Nợ xấu / tổng dư nợ 11
2.1.5.4 Dư nợ bình quân 12
2.1.5.5 Vòng quay vốn tín dụng 12
2.1.5.6 Hệ số thu nợ 12
Trang 22.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu 13
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẬU GIANG 14
3.1 Giới thiệu về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu Giang 14
3.1.1 Quá trình hình thành và địa điểm tọa lạc 14
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 15
3.1.2.1 Ban giám đốc 15
3.1.2.2 Các phòng ban 15
3.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của phòng thẩm định và quản lí tín dụng 17
3.1.3 Quy trình cho vay tại ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hậu Giang 19
3.2 Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng 21
3.3 Kết quả hoạt động của ngân hàng qua ba năm (2006-2008) 22
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 24
4.1 Khái quát cơ cấu nguồn vốn và tình hiình huy động vốn của ngân hàng qua ba năm .24
4.1.1 Khái quát về cơ cấu nguồn vốn 24
4.1.2 Khái quát về tình hình huy động vốn 29
4.2 Phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng .34
4.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng theo thời hạn 34
4.2.1.1 Doanh số cho vay 35
4.2.1.2 Doanh số thu nợ 37
4.2.1.3 Tình hình dư nợ 39
4.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng qua ba năm 41
4.3 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng 43
4.3.1 Tình hình nợ xấu theo thời gian 43
4.3.2 Tình hình nợ xấu theo phân loại nợ tại ngân hàng 45
4.3.3 Tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế 47
4.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng 49
Trang 34.4.1 Rủi ro do cơ chế chính sách của Nhà Nước 49
4.4.2 Rủi ro do khách hàng 50
4.4.3 Rủi ro trong việc xử lí tài sản đảm bảo 50
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 51
5.1 Phân tích, đánh giá, xếp hạng tín dụng và phân loại khách hàng 51
5.2 Chủ động phân tán rủi ro 50
5.3 Thực hiện bảo hiểm tín dụng 52
5.4 Linh hoạt trong công tác thu nợ 52
5.5 Quản trị rủi ro 53
5.6 Nâng cao chất lượng trình độ cho cán bộ tín dụng 53
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
6.1 Kết luận 55
6.2 Kiến nghị 56
Trang 4
MỤC LỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – Hậu Giang 22
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng ĐT & PT HG 25
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của ngân hàng ĐT & PT HG qua ba năm 31
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn qua ba năm 35
Bảng 5: Doanh số thu nơ theo thời hạn qua ba năm 37
Bảng 6: Tình hình dư nợ theo thời hạn qua ba năm 39
Bảng 7: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 41
Bảng 8: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn 44
Bảng 9: Cơ cấu nợ xấu của ngân hàng qua ba năm 45
Bảng 10: Nợ xấu theo ngành kinh tế của NH 48
Sơ đồ 1: Sơ đồ phòng ban 19
Sơ đồ 2: Quy trình cho vay tại NH ĐT & PH – HG 20
Trang 5MỤC LỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH qua ba năm 23
Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 26
Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn của BIVV- HG năm 2006 26
Biểu đồ 4: Cơ cấu nguồn vốn của BIDV- HG năm 2007 27
Biểu đồ 5: Cơ cấu nguồn vốn của BIDV- HG năm 2008 27
Biểu đồ 6: Nguồn vốn huy động của ngân hàng qua ba năm 32
Biểu đồ 7: Doanh số cho vay theo thời hạn qua ba năm 36
Biểu đồ 8: Doanh số thu nơ theo thời hạn qua ba năm 38
Biểu đồ 9: Tình hình dư nợ theo thời hạn qua ba năm 40
Biểu đồ 10: Nợ quá hạn theo thời hạn 44
Biểu đồ 11: Cơ cấu nợ xấu của ngân hàng qua ba năm 46
Trang 6CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết của đề tài
Nền kinh tế năm 2008 có những diễn biến bất ngờ: lạm phát cao ở những tháng đầu năm, những tháng cuối năm lạm phát và nhập siêu tuột dốc, nền kinh tế đi dần vào suy thoái, lao động mất việc… Và trong xu hướng hội nhập của Việt Nam thì khủng hoảng tài chính của nền kinh tế thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế của Việt Nam trong đó ngành bị ảnh hưởng đầu tiên là Tài chính - Ngân hàng Vì vậy, để
có thể tồn tại và phát triển thì các ngân hàng trong nước bắt buộc phải hoàn thiện hoạt động kinh doanh của mình nhằm đạt được mục đích tối đa hóa lợi nhuận
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng ở nước ta hiện nay, đặc biệt là ở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu Giang thì tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu và thu nhập từ tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu nhập, nó còn thể hiện quy mô phát triển của ngân hàng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ… Thực tế hoạt động tín dụng mang lại 70 – 90% thu nhập của mỗi ngân hàng nhưng trong nó còn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng đến uy tín cũng như chất lượng hoạt động của ngân hàng Nếu những tổn thất do rủi ro trong hoạt động tín dụng gây ra ở mức kiểm soát được thì quỹ dự phòng bù đắp rủi ro của ngân hàng sẽ xử
lý dễ dàng, nhưng khi tổn thất lớn vượt quá khả năng xử lý của ngân hàng thì vấn đề trở nên nghiêm trọng và gây ra những hậu quả không những cho chính ngân hàng đó
mà còn cả những ngân hàng và những doanh nghiệp khác có liên quan, ảnh hưởng tới quyền lợi người gởi tiền và cả nền kinh tế Với vai trò là tổ chức tài chính trung gian, thì ngân hàng thực hiện chức năng “ đi vay để cho vay” nên ngân hàng gánh chịu rủi
ro từ hai phía: người đi vay và người cho vay Đứng trên góc độ người cho vay thì rủi
ro xảy ra khi người vay trả tiền vay không đúng hạn, còn đứng trên góc độ người vay thì rủi ro xảy ra khi người gởi tiền đồng loạt rút tiền trước thời hạn Do đó, để hoạt động ngân hàng có hiệu quả và đạt được lợi nhuận tối đa thì vấn đề hiện nay là nhận dạng rủi ro và đề xuất những biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro Xuất phát từ
nhu cầu thực tiễn này nên em chọn đề tài: “ Phân tích hoạt động tín dụng và một số
Trang 7biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu Giang” làm nội dung nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu về cơ cấu nguồn vốn, tình hình huy động vốn và phân tích hoạt động tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và đề xuất một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu Giang
Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Tìn hiểu nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và từ đó đề ra một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Thời gian thực hiện đề tài từ 02/02/2009 đến ngày 24/04/2009
Các số liệu được sử dụng để phân tích đề tài được lấy chủ yếu trong ba năm gần nhất ( 2006, 2007, 2008)
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động của Ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang rất phong phú và đa dạng với nhiều hình thức và dịch vụ khác nhau nhưng do thời gian có hạn nên em chỉ
đi sâu nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu tư
và phát triển Hậu Giang
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng như thế nào?
- Thực trạng tình hình huy động vốn của ngân hàng qua ba năm ra sao?
Trang 8- Tình hình tín dụng của ngân hàng qua ba năm như thế nào?
- Thực trạng rủi ro tín dụng của ngân hàng như thế nào qua ba năm?
- Nguyên nhân dẫn đến rủi ro là gì?
- Cần có những biện pháp gì để phòng ngừa?
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến tài liệu nghiên cứu
- Lê Phúc Hậu (2003), luận văn tốt nghiệp “ Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Cần Thơ”, lớp Tài chính khóa 29, Đại học Cần Thơ
+ Phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng
+ Phân tích rủi ro nợ quá hạn theo phân loại nợ
+ Phân tích rủi ro nợ quá hạn theo ngành kinh tế
+ Phân tích nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng
- Võ Thị Thúy Vi (2004), Luận văn tốt nghiệp “ Phân tích tình hình huy động vốn -
sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Hậu Giang”, lớp Kinh tế ngoại thương, Đại học Cần Thơ
+ Phân tích doanh số cho vay (theo thời hạn, mục đích, đối tượng)
+ Phân tích doanh số thu nợ (theo thời hạn, mục đích, đối tượng)
+ Phân tích tình hình dư nợ (theo thời hạn, mục đích, đối tượng)
+ Phân tích nợ quá hạn (theo thời hạn, mục đích)
+ Đánh giá tình hình huy động vốn thông qua các chỉ tiêu tài chính
Trang 9Là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Trong quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:
Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như: hàng hóa, máy móc, thiết bị… Ngừời đi vay chỉ được sử dụng tạm thời giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết thời hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
2.1.1.2 Phân loại tín dụng
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong ngân hàng Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng
để cấp vốn cho các doanh nghiệp cho việc xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy
mô lớn
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như cho vay dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Loại tín dụng này thuờng chia ra các loại sau: cho vay để
dự trữ hàng hóa, cho vay để thanh toán nợ dưới hình thức chiết khấu thương phiếu Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng nhằm hình thành vốn cố định
Trang 10Loại tín dụng này thường được thực hiện dưới hình thức vay trung và dài hạn Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp công trình mới
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho các nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất và kinh doanh Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ…Được thể hiện bằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hóa Việc cấp tín dụng bằng tiền thường do các ngân hàng, quỹ tiết kiệm thực hiện Bên cạnh hình thức tín dụng bằng tiền còn có hình thức tín dụng bán trả góp do các công ty, cửa hàng thực hiện
- Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng:
+ Tín dụng thuơng mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Nguyên nhân có sự xuất hiện của tín dụng thương mại là do tính khách quan của quá trình tái sản xuất, vì trong cùng một thời điểm một số nhà doanh nghiệp có khối lượng hàng hóa cần bán nhưng chưa cần phải thu tiền ngay, bên cạnh đó lại có một số nhà doanh nghiệp khác thì cần mua hàng hóa nhưng chưa có tiền để thanh toán ngay Do đó nếu dựa trên cơ sở quen biết nhau họ có thể thỏa thuận mối quan hệ vay mượn Nhờ vậy người bán có thể giảm bớt những chi phí bảo quản hàng hóa và nguời mua dù chưa có tiền nhưng vẫn có được hàng hóa để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp quá trình sản xuất được diễn ra liên tục
Đặc điểm của tín dụng thương mại là cho vay dưới dạng hàng hóa nhưng đến khi người đi vay trả nợ thì phải trả dưới dạng một số tiền nhất định Các chủ thể trong quan hệ tín dụng này đều là các doanh nghiệp trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Sự vận động và phát triển của tín dụng thuơng mại phù hợp với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa Khi sản xuất hàng hóa được phát triển mở rộng thì tín dụng thương mại cũng được mở rộng và ngược lại
Công cụ của tín dụng thuơng mại là khi người bán và người mua
kí kết với nhau giấy nhận nợ, thì giấy nhận nợ đó là công cụ của tín dụng thương mại còn được gọi là thương phiếu
Trang 11+ Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các nhà sản xuất kinh doanh, các tầng lớp dân cư… được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay đối với các đối tượng nói trên Vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp, các cá nhân thì ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay
Đặc điểm của tín dụng ngân hàng là cho vay dưới dạng tiền tệ, sử dụng nguồn vốn huy động được trong khoảng tiền nhàn rỗi trong xã hội để cho vay Đối tượng của tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hàng hóa, trang trảỉ chi phí sản xuất và thanh toán các khoản
nợ mà còn tham gia cấp vốn đầu tư cho xây dựng các xí nghiệp mới, cơ sở kinh tế hạ tầng, cải tiến và đổi mới kỹ thuật và cả vốn tín dụng tiêu dùng cá nhân
+ Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng phát sinh giữa một bên
là chính phủ và bên kia là cá nhân hoặc doanh nghiệp hay tổ chức, theo đó chính phủ vay tiền của cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức dưới hình thức phát hành tín phiếu, trái phiếu hay công trái nhằm huy động vốn bù đắp cho thiếu hụt chi tiêu ngân sách
2.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng
Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc sử dụng vốn vay tạo điều kiện cho việc thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng Để thực hiện tốt điều này, mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết, nếu Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng
có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước thời hạn
Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch vốn trong một thời hạn nhầt định Trong khoảng thởi gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng, Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay, khi kết thúc thời hạn bên vay phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng (trả
nợ gốc) và một khoảng chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay Nguyên
Trang 12tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải được thu hồi đầy đủ và
có sinh lời
2.1.2 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng Nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân khách quan hay chủ quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản
Rủi ro tín dụng xảy ra thường tạo cho ngân hàng những tổn thất về tài chính Nhưng những thiệt hại về uy tín của ngân hàng, về mất lòng tin của xã hội là những tổn thất còn lớn hơn nhiều lần Vì vậy, mỗi ngân hàng cần phải có chính sách cho vay rõ ràng
để xác định phương hướng sử dụng vốn nhằm giảm bớt các rủi ro và duy trì các hoạt động vốn có của mình
2.1.3 Những dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng:
Nhận dạng rủi ro qua đó có những giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử lí các khoản tín dụng có rủi ro là khâu quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Sau khi khoản vay phát sinh và được phân loại, cán bộ tín dụng luôn phải theo dõi, giám sát khoản vay để nhận diện rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo sau: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng biểu hiện cụ thể:
Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kì hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sụ giải thích minh bạch, thuyết phục
Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm pháp luật trong quá trình quan hệ tín dụng
Chậm gởi hoặc trì hoãn gởi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không
có sự giải thích minh bạch, thuyết phục
Không có các báo cáo hay dự đoán về lưu chuyển tiền tệ
Trang 13Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kì hạn nợ nhiều lần không rõ lí do hoặc thiếu các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về việc gia hạn hay điều chỉnh kì hạn
nợ
Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gởi mở tại ngân hàng, xuất hiện những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong tốc độ và tổng mức lưu chuyển tiền gởi thanh toán của khách hàng
Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn
Thanh toán các khoản nợ gốc không đầy đủ, đúng hạn
Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc khách hàng không muốn trả nợ hoặc do việc tiêu thụ hàng thu hồi công nợ chậm hơn
Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập bất thường khác không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc từ hoạt động đề xuất trong phương án vay vốn để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán
Có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều người khác, đặc biệt từ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng
Có dấu hiệu sử dụng nhiều các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động đầu tư dài hạn
Chấp nhận sử dụng nguồn vốn vay với giá cao, với mọi điều kiện
Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lí, tình hình tài chính
và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng:
Cũng như dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng, nhóm các dấu hiệu này có tác động trực tiếp tới chất lượng khoản tín dụng nhưng với tốc độ chậm hơn Các dấu hiệu này xuất phát từ hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và không dễ nhận diện nếu thiếu sự quản lí chặt chẽ của cán bộ tín dụng Nó cũng đòi hỏi các giải pháp và chiến lược xử lí có tính dài hạn hơn Biểu hiện cụ thể:
Trang 14Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng
Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ hoạt động của khách hàng
Xuất hiện ngày ngày nhiều các khoản chi phí bất hợp lí như sự gia tăng đột biến trong chi phí quảng cáo, tiếp khách, tập trung quá mức chi phí để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền…
Thay đổi thường xuyên tổ chức của ban điều hành
Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lí
Xuất hiện dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: sẵn sàng từ bỏ các hợp đồng
có giá trị nhỏ và vừa nhưng có khả năng thu được tỷ suất lợi nhuận cao để tìm kiếm các hợp đồng có giá trị lớn với các bạn hàng có “tên tuổi” dù lợi nhuận thu về có khả năng đạt thấp hơn; sẵn sàng cắt giảm lợi nhuận để đạt được các hợp đồng lớn, theo đuổi chiến lược “mượn thương hiệu”
Những thay đổi từ chính sách của Nhà nước, đặc biệt là tác động của các chính sách thuế, xuất nhập khẩu; thay đổi các biến số kinh tế vĩ mô: tỷ giá, lãi suất; thay đổi công nghệ kỹ thuật sản xuất, thị hiếu tiêu dùng; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm đối thủ cạnh tranh tác động bất lợi đến chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng
Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của Ngân hàng, cụ thể:
Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng
Cấp tín dụng dựa trên những cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm bảo của khách hàng từ việc duy trì một khoản tín dụng lớn hay các lợi ích do khách hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp
Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng
Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mật mờ, không rõ ràng; không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay
Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng lẻo để kẽ hở cho khách hàng lợi dụng
Trang 15Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng không thuộc phân đoạn thị trường tối ưu của ngân hàng
Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá; giảm thấp lãi suất cho vay hay thực hiện chiến lược giữ chân khách hàng
2.1.4 Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
2.1.4.1 Đối với ngân hàng
Rủi ro tín dụng thường tạo cho ngân hàng những tổn thất về tài chính Nhưng những thiệt hại về uy tín của ngân hàng về mất lòng tin của xã hội là những tổn thất còn lớn hơn rất nhiều lần Rủi ro tín dụng giống như là “ngòi nổ” tự mình nó sự phá hoại chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp, nhưng khi có những chất kích nổ sự phá hoại lan truyền và sự tàn phá khủng khiếp xảy ra
2.1.4.2 Đối với nền kinh tế
Hoạt động của ngân hàng là hoạt động gần gũi với nhân dân và nền kinh tế, hầu như không có quốc gia nào mà không có quan hệ giao dịch với ngân hàng Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng, sự phá sản này nhanh chóng lan tỏa ra sẽ ảnh hưởng đến các ngân khác và đó cũng là đầu mối dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính hoặc khủng hoảng kinh tế xã hội
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng
2.1.5.1 Dư nợ/ vốn huy động (lần): chỉ tiêu này giúp xác định hiệu quả
đầu tư của một đồng vốn huy động, nhằm phân tích khả năng cho vay cua một ngân hàng
2.1.5.2 Dư nợ / tổng nguồn vốn: cho biết dư nợ trong cho vay chiếm
bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng
100%
100%
Trang 16Dư nợ/ tồng nguồn vốn =
2.1.5.3 Nợ xấu / tổng dư nợ (%): đo lường chất lượng nghiệp vụ tín
dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này càng thấp thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao
Trang 17định từ một đồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ phòng Kế hoạch tổng hợp của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hậu Giang
Tìm kiếm các thông tin từ các tạp chí, Internet, các giáo trình đại học và các sách báo có liên quan để có thêm kiến thức và các thông tin mới giúp ích cho quá trình phân tích
2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu
- Sử dụng phương pháp so sánh, số tuyệt đối, số tương đối:
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị
số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 – y0Trong đó: y0 là chỉ tiêu năm trước
y1 là chỉ tiêu năm sau
∆y là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm cần tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
∆y =
Trong đó: y0 là chỉ tiêu năm trước
y1 là chỉ tiêu năm sau
∆y biểu hiện tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa
y1
y0
* 100%
Trang 18các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hoạt động của ngân hàng
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN HẬU GIANG
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu Giang
3.1.1 Quá trình hình thành và địa điểm tọa lạc
Tiền thân Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là ngân hàng Kiến
thiết Việt Nam được thành lập theo quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Trong quá trình họat động và trường thành, ngân hàng được mang các tên gọi khác nhau phù hợp với từng thời kỳ xây dựng và phát triển của đất nước: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 20/04/1927
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/06/1981
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu Giang (gọi tắt là BIDV – Hậu Giang) đuợc thành lập theo quyết định số 5362/QĐ – HĐQT ngày 25/12/2003 của Hội đồng quản trị BIDV và căn cứ vào các quyết định:
Căn cứ Nghị quyết số 5266/NQ – HĐQT ngày 23/12/2003 “Về việc mở rông chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tại các tỉnh: Lai Châu, Đắk Nông, Hậu Giang” Căn cứ Công văn số 1482/NHNN – CNH ngày 25/12/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước “Về việc mở chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tại các tỉnh: Lai Châu, Đắk Nông, Hậu Giang”
BIDV – Hậu Giang là chi nhánh cấp 1 được điều hành trực tiếp bởi BIDV, đến nay ngân hàng đã đi vào hoạt động hơn 5 năm Ngân hàng đã không ngừng đổi mới và lớn mạnh từng ngày, luôn là người bạn kề vai sát cánh cùng những doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác trên con đường phát triển, đóng góp một phần không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế của tỉnh mới Hậu Giang
Trang 19
Địa điểm tọa lạc
Số 392/3 Ấp Tân Phú, Xã Tân Phú Thạnh Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang
Số điện thoại 071 3951761 – 3951762
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Cơ cấu bộ máy quản lí bao gồm Ban Giám Đốc và các phòng ban trực thuộc với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau:
3.1.2.1 Ban Giám Đốc: gồm có 1 Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc được
phân như sau:
Giám Đốc: Phụ trách chung trực tiếp điều hành quản lí phòng Tổ chức hành chánh, Tài chính kế toán, Kế hoạch nguồn vốn
Phó Giám Đốc phụ trách kế toán: Trực tiếp điều hành phòng Dịch vụ
khách hàng, Tiền tệ kho quỹ và Tổ điện toán
Phó Giám Đốc phụ trách tín dụng: Trực tiếp điều hành và quản lí
phòng Tín dụng, phòng Thẩm định và Quản lí tín dụng
Ban Giám Đốc có chức năng và nhiệm vụ: Tổ chức chỉ đạo thực hiện
các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và các qui định về chế độ, thể lệ có liên quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước và BIDV ban hành
Ban Giám Đốc còn hoạch định chiến lược kinh doanh, họp hội đồng tín dụng và kí duyệt các hồ sơ vay vốn, lập hội đồng khen thưởng kỉ luật, xét năng lực cán
bộ và trình lên Ngân hàng cấp trên quyết định
Trang 20- Thực hiện công tác hành chánh (quản lí con dấu, in ấn, lưu trữ, bảo mật,…)
- Quản lí, theo dõi, bảo mật hồ sơ lí lịch, nhận xét cán bộ nhân viên…
-Thực hiện công tác hậu cần cho chi nhánh: lễ tân, vận tải, quản lí phương tiện tài sản,… phục vụ cho hoạt động kinh doanh và các họat động khác
Phòng tài chính kế toán
- Thực hiện công tác kế toán (tập hợp các số liệu về nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thực hiện việc chi lương cho cán bộ công nhân viên, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,…) và tài chính cho toàn bộ hoạt động của chi nhánh (không trực tiếp
làm nhiệm vụ kế toán khách hàng và tiết kiệm)
- Tổ chức, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán
và chế độ báo cáo của các phòng và các đơn vị trực thuộc
- Hậu kiểm (đối chiếu, kiểm soát) các chứng từ thanh toán của các phòng
Phòng kế hoạch – nguồn vốn
- Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích môi trường kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, các chính sách kinh doanh, chính sách Marketing…
- Lập, theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, xây dựng chương trình hành động để thực hiện kế hoạch kinh doanh của chi nhánh
- Tổng hợp báo cáo, cung cấp thông tin kinh tế, phòng ngừa rủi ro
- Nghiên cứu, phát triển, lựa chọn, ứng dụng sản phẩm mới về HĐV;…
Phòng tín dụng
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, hướng dẫn khách hàng đến xin vay
- Trực tiếp xem xét và thẩn định các khoảng vay của khách hàng
- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ trong suốt quá trình cho vay kể từ khi khách hàng nhận tiền vay cho đến khi kết thúc hợp đồng vay
- Chịu trách nhiệm thu hồi các khoản nợ vay
- Tổng hợp, phân tích các thông tin kinh tế, quản lí danh mục khách hàng, phân loại khách hàng
- Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê, báo cáo sơ kết, tổng kết tháng, quí, năm
Trang 21- Tín dụng doanh nghiệp đối với đối tượng khách hàng là cá nhân (bao gồm cả cho vay cầm cố, chiết khấu sổ tiết kiệm, chứng từ có giá,…)
- Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền cho khách hàng
- Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng
- Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng…
Phòng tiền tệ kho quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ, kho quỹ: quản lí quỹ nghiệp vụ của chi nhánh; thu – chi tiền mặt; quản lí vàng bạc, kim loại quí, đá quí; quản lí chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố…
Phòng tin học
- Quản lí mạng; quản trị hệ thống phân cấp truy cập, kiểm soát theo quyết định của giám đốc, quản lí hệ thống máy móc thiết bị tin học tại chi nhánh, đảm bảo an toàn, thông suốt mọi hoạt động của chi nhánh
- Hướng dẫn đào tạo, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc Chi nhánh vận hành hệ thống tin học phục vụ kinh doanh, quản trị điều hành cho chi nhánh
3.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của phòng Thẩm định và quản lý tín dụng
- Thu thập, cung cấp thông tin và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
- Thẩm định các dự án cho vay, bảo lãnh (trung, dài hạn) và các khoản tín dụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của Trưởng phòng tín dụng; tham gia ý kiến về việc cấp tín dụng đối với các dự án trung, dài hạn và các khoản tín dụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của Trưởng phòng tín dụng
- Thẩm định các đề xuất về hạn mức tín dụng và giới hạn cho vay đối với từng khách hàng
- Thẩm định đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay
- Thư ký Hội đồng tín dụng, Hội đồng xử lý rủi ro… của chi nhánh, Sở giao dịch
Trang 22- Giám sát chất lượng khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng của khách hàng vay và đánh giá phân loại, xếp hạng khách hàng doanh nghiệp
- Định kỳ kiểm soát Phòng tín dụng trong việc giải ngân vốn vay và kiểm tra, theo dõi việc sử dụng vốn vay của khách hàng
- Quản lý, kiểm tra hạn mức tín dụng cho từng khách hàng và của toàn bộ Sở giao dịch, chi nhánh
- Kiểm soát, giám sát các khoản vượt hạn mức, việc trả nợ, giá trị các tài sản đảm bảo và các khoản vay đã đến hạn/hết hạn
- Theo dõi tổng hợp hoạt động tín dụng tại Sở giao dịch, chi nhánh
- Phân tích hoạt động các ngành kinh tế, cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng, đầu mối tham mưu xây dựng các chính sách tín dụng
- Quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đầu mối trực tiếp quản lý và báo cáo, tham mư xử lý nợ xấu
- Giám sát sự tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước, quy định và chính sách của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam về tín dụng và các quy định, chính sách liên quan đến tín dụng ở các phòng tín dụng
- Đầu mối tổng hợp và thực hiện các loại báo cáo tín dụng
Trang 23
Sơ đồ 1: Sơ đồ phòng ban 3.1.3 Quy trình cho vay tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu Giang
Hồ sơ vay vốn: Khi có nhu cầu vay vốn khách hàng gởi giấy xin vay vốn, và các
thông tin, tài liệu cần thiết cho ngân hàng, bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin vay vốn
- Sổ vay vốn ( đối với hộ sản xuất nông – lâm – ngư - nghiệp vay vốn không phải bảo đảm tiền vay)
- Sổ hộ khẩu
- Giấy chứng minh nhân dân
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính), giấy sỡ hữu các tài sản thế chấp (bản chính)
- Dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ (nếu có)
- Hợp đồng tín dụng
Sơ đồ quy trình
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM
PHÒNG TCHC
PHÒNG
DV KH
PHÒNG
TT KHO QUỸ
PHÒNG TIN HỌC
Trang 24(1) Khách hàng trực tiếp đến gặp cán bộ tín dụng để nộp hồ sơ xin vay vốn
(2) Cán bộ tín dụng xuống địa bàn nơi khách hàng sản xuất kinh doanh để thẩm định những điều kiện cần thiết
(3) Nếu hợp lý thì cán bộ tín dụng xem xét cho vay và trình lên Giám Đốc
(4) Ban Giám Đốc kiểm tra duyệt dựa trên cơ sở hồ sơ vay vốn và khả năng nguồn vốn của ngân hàng, sau đó trả hồ sơ được duyệt cho Trưởng phòng tín dụng Trưởng phòng tín dụng gởi lại cho Cán bộ tín dụng
(5) Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ cho vay sang Phòng dịch vụ khách hàng
(6) Phòng dịch vụ khách hàng có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ vay vốn, mở sổ cho vay, làm thủ tục phát vay cho khách hàng
(7) Phòng dịch vụ khách hàng sẽ chuyển hồ sơ cho vay vốn sang cho Phòng Tiền tệ
- Kho quỹ Kho quỹ nhận lệnh chi tiền sẽ làm thủ tục giải ngân cho khách hàng
3.2 Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng
Khách hàng
Phòng
TT – Kho quỹ
Phòng Dịch Vụ Khách Hàng
Giám Đốc Phòng Tín Dụng
Trang 25Sự lãnh đạo, điều hành của Ban giám đốc cùng vớí sự nhiệt tình phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên tại chi nhánh đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
Các quy chế, quy trình được thiết lập trên một nền tảng tốt
Sản phẩm dịch vụ dựa trên nền công nghệ hiện đại hóa
Đội ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao trình độ, trao dồi chuyên môn, có bản lĩnh trong cơ chế thị trường Tất cả nhân viên làm việc hăng say, tích cực nhiệt tình với công việc
Khó khăn
Hậu Giang còn là 1 tỉnh nghèo nên nhiều dịch vụ chưa phát triển được
Đời sống của người dân còn nghèo nên công tác huy động vốn còn gặp nhiều khó khăn
Nguồn vốn huy động trong dân không đủ nên ngân hàng phải sử dụng vốn điềi chuyển từ Ngân hàng Trung ương nên làm cho chi phí ngân hàng tăng lên từ đó làm lợi nhuận không cao
3.3 Kết quả hoạt động của ngân hàng qua ba năm (2006-2008)
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dung, nó cũng như các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khác luôn có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận Vì vậy, các ngân hàng luôn quan tâm đến vấn đề làm thế nào để
có thể đạt được lợi nhuận cao nhất và mức đô rủi ro thấp nhất Để gia tăng lợi nhuận, ngân hàng cần quản lí tốt các khoản mục tài sản nhất là các khoản mục cho vay và đầu
tư, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tiết kiệm chi phí, quản lí điều hành tốt Một khi lợi nhuận gia tăng thì ngân hàng có điều kiện trích dự phòng rủi ro, mở rộng tín dụng, bổ sung nguồn vốn tự có Vì vậy, trong thời gian qua dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc và sự phấn đấu nhiệt tình của toàn thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Hậu Giang đã đạt được những kết quả đáng kể thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV – HG
Đvt: triệu đồng
Trang 262007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Tuyệt
đối
Tương đối(%)
Tuyệt đối
Tương đối(%)
cả năm Từ dưới 10%/năm, lãi suất huy động VND vọt lên trên 19%/năm và ở đỉnh điểm, lãi suất cho vay tối đa là 21%/năm Sự chênh lệch lãi suất đã làm tăng chi phí của ngân hàng và làm giảm lợi nhuận so với năm 2007
Sau đây là biểu đồ kết quả hoạt động kinh daonh của NH qua 3 năm
Trang 27Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH qua 3 năm
Năm 2008 được xem là năm có nhiều rủi ro đối với hoạt động NH do trong năm có nhiều biến động của lãi suất và những chính sách diễn ra quá nhanh ảnh hưởng mạnh đến lợi nhuận của các NH Vì vậy, việc đạt được LN là 1 điều không dễ đối với các
NH Qua bảng số liệu và biểu đồ trên, ta thấy trong thời gian qua NH ĐT & PT HG đã đạt được kết quả tương đối tốt Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của chi phí còn quá cao (năm 2008 chi phí tăng 114,32% so với năm 2007 Chính vì vậy mà trong thời gian tới
NH cần có những biện pháp tích cực hơn để gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí để hoạt động kinh doanh của NH ngày càng an toàn và hiệu quả hơn
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG ĐỀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẬU GIANG
4.1 Khái quát về cơ cấu nguồn vốn và tình hình huy động vốn của ngân hàng qua
ba năm (2006-2008)
4.1.1 Khái quát về cơ cấu nguồn vốn
Ngày nay nền kinh tế xã hội phát triển mạnh, kinh doanh là một trong những mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia Để tiến hành kinh doanh thì bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng – một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu cho nền kinh tế Khi các thành phần kinh tế bị thiếu vốn hoạt động thì họ đến ngân hàng xin vay và ngân hàng hoạt động chủ yếu là cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế Việc tạo lập, tổ chức và quản lí vốn của NHTM là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu không chỉ vì lợi ích của bản thân các NHTM mà còn vì sự phát triển chung của nền kinh tế Vì vậy, một ngân hàng muốn đứng vững trên thương trường thì điều kiện trước tiên là nguồn vốn của ngân hàng phải đủ lớn mới đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợi nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế Trong quá trình hoạt động ngân hàng phải mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các hình thức huy động để thu hút tiền nhàn rỗi trong dân cư, hay các doanh nghiêp để phân phối lại cho những nơi cần vốn sản xuất kinh doanh
Trang 28Để hiểu rõ cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng ĐT & PT Hậu Giang được hình thành chủ yếu từ nguồn nào, biến động qua các năm ra sao, chúng ta cùng xem xét bảng số liệu sau:
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐT & PT HG
Đvt: triệu đồng
Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp
Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm đều tăng Cụ thể, năm 2006 tổng nguồn vốn đạt 692.807 triệu đồng, năm 2007 đạt 1.109.910 triệu đồng tăng 417.103 triệu đồng tương ứng 60,20% so với năm 2006 Đến năm 2008 tổng nguồn vốn đạt 1.548.347 triệu đồng tăng 474.437 triệu đồng tương ứng 42,75% so với năm 2007 Điều này cho thấy hoạt động của ngân hàng ngày càng mở rộng quy mô,
Tuyệt đối
Tương đối(%)
1 Vốn huy động 225.356 403.900 341.572 178.544 79,23 -62.328 -15,43
A Tiền gửi KH 142.597 299.915 214.164 157.318 110,32 -85.751 -28,59 Tiền gửi thanh
toán
101.120 75.573 116.134 -25.547 -25,26 40.561 53,67
Tiền gửi tiết kiệm 41.477 224.342 98.030 182.865 440,88 -126.312 -56,30
B Tiền gửi của