Kieåm toaùn vieân coâng ty AA raát chuù troïng kh i toång hôïp sai leäch, ñoái vôùi caùc sai leäch khoâng aûnh höôûng troïng yeáu ñeán töøng khoaûn muïc seõ[r]
Trang 1MỤC LỤC Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1.Lý do chọn đề tài 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 4
2.1.1 Trọng yếu 4
a Khái niệm 4
b Trọng yếu trong kiểm toán 4
c Quy trình xác lâpk mức trọng yếu 5
2.1.2 Rủi ro kiểm toán 14
a Khái niệm 14
b Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán 14
2.1.3 Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và trọng yếu trong kiểm toán 19
2.1.4 Mối quan hệ giữa mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong việc chọn mẫu và đánh giá bằng chứng 21
2.2 PHƯƠN G PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 23
Trang 2Chương 3: QUY TRÌNH XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU V À ĐÁNH GIÁ RỦI
RO KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ 24
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 25
3.1.3 Nguyên tắc, mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty 26
3.1.4 Những dịch vụ do công ty cung cấp 28
3.2 QUY TRÌNH XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU TẠI CÔNG TY 28
3.2.1 Xác lập mức trọng yếu trên tổng thể báo cáo tài chính 29
3.2.2 Phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục 30
3.2.3 Xem xét các sai lệch của mẫu 31
3.2.4 Xem xét mức trọng yếu trong quá trình kiểm toán 32
3.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY 32
3.3.1 Trên mức độ tổng thể báo cáo tài chính 33
3.3.2 Trên mức độ từng khoản mục 35
3.4 ÁP DỤNG QUY TRÌNH VÀO THỰC TẾ 37
Chương 4: ĐÁNH GIÁ VIỆC VẬN DỤNG QUY TRÌNH 4.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG V Ề QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY 52
4.2 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN VÀ VIỆC VẬN DỤNG QUY TRÌNH VÀO THỰC TẾ 56
4.3.KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHÂN VIÊN CÔNG TY 78
Chương 5: GIẢI PHÁP 5.1 ĐỐI VỚI QUY TRÌNH XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU 63
5.2 ĐỐI VỚI QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO 65
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 KẾT LUẬN 67
Trang 36.2 KIẾN NGHỊ 67
Tài liệu tham khảo 69
MỤC LỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1.Thang đối chiếu trong phương pháp 1 chỉ tiêu 7
Bảng 2.2 Thang đối chiếu trong phương pháp chuỗi giá trị 7
Bảng 2.3 Ví dụ minh họa cho phương pháp nhiều chỉ tiêu 8
Bảng 2.4 Ví dụ minh họa cho phương pháp thiết lập công thức 9
Bảng 2.5 Ví dụ phân bổ mức trọng yếu theo tỷ lệ quy định 11
Bảng 2.6 Ví dụ phân bổ mức trọng yếu dựa theo xét đoán nghề nghiệp 11
Bảng 2.7 Ma trận xác định rủi ro phát hiện 19
Bảng 2.8 Ví dụ thể hiện mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán 20
Bảng 3.1 Bảng phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục công ty DEF 38
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp các sai lệch c ần điều chỉnh của công ty DEF 42
Bảng 3.3 Bản câu hỏi đánh giá rủi ro tiềm tàng công ty DEF 46
Bảng 3.4 Bản câu hỏi đánh giá chu tr ình cung cấp dịch vụ - thu tiền của công ty DEF 47
Bảng 3.5 Bảng sử dụng thủ tục phân tích đánh giá rủi ro khoản mục công ty DEF 50 Bảng 5.1 Bảng ví dụ về việc sử dụng số liệu năm trước khi xác lập PM 63
Bảng 5.2 Một số nghiệp vụ phát sinh 64
Trang 4MỤC LỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1.Quy trình vận dụng khái niệm mức trọng yếu 6
Hình 2.2 Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán 15
Hình 2.3 Quy trình đánh giá rủi ro kiểm soát 17
Hình 2.4 Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán 19
Hình 2.5 Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro và bằng chứng kiểm toán 21
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty kiểm toán Mỹ 25
Hình 3.2 Quy trình xác lập mức trọng yếu 28
Hình 3.3: Trình tự đánh giá rủi ro kiểm toán của công ty 33
Trang 5Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài:
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh ư hiện nay, các công ty kiểm toán mộtmặt muốn ngày càng muốn nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán, một mặt lại phải đảmbảo giới hạn về thời gian v à chi phí kiểm toán Nghĩa là phải đảm bảo cả hai chỉ ti êu:hữu hiệu và hiệu quả Hữu hiệu là làm sao để đảm bảo rằng báo cáo t ài chính sau khikiểm toán thì sẽ không còn chứa đựng sai sót trọng yếu Hiệu quả l à làm sao để tiếtkiệm được thời gian kiểm toán cũng nh ư là chi phí kiểm toán cho khách hàng Vậy làmthế nào để kiểm toán đạt được cả hai mục tiêu trên trong cùng một cuộc kiểm toán.Chuẩn mực VSA 320 đoạn 02 n êu rõ: “Khi tiến hành một cuộc kiểm toán, kiểm toánviên phải quan tâm đến tính trọng yếu của thông tin v à mối quan hệ của nó với rủi rokiểm toán” Như vậy, trọng yếu và rủi ro kiểm toán có tầm quan trọng chiến l ược trongmột cuộc kiểm toán
Công ty kiểm toán Mỹ là một công ty kiểm toán cung cấp khá đầy đủ về cácdịch vụ kiểm toán và tư vấn kế toán cho khách h àng Năm 2008, công ty đư ợc chínhthức đủ điều kiện để kiểm toán cho những công ty đ ược niêm yết trên thị trường chứngkhoán Đó là một cơ hội đồng thời cũng là một thách thức lớn đối với công ty Một mặtcông ty sẽ có nhiều cơ hội phát triển hơn, mở rộng đối tượng khách hàng, một mặt thì
sẽ cạnh tranh gay gắt h ơn và yêu cầu về tính hữu hiệu và hiệu quả gay gắt hơn bởi báocáo tài chính lúc này sẽ có nhiều người sử dụng và ảnh hưởng đến quyết định của nhiềunhà đầu tư Một trong những mục ti êu quan trọng của công ty kiểm toán Mỹ hiện nay
là làm sao để hoàn thiện quy trình xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
để nâng cao chất lượng kiểm toán và giảm chi phí kiểm toán đến mức hợp lý nhất
Chính vì lý do đó mà người viết chọn đề tài: “Đánh giá việc vận dụng khái niệm mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán tại công ty kiểm toán Mỹ ”.
Trang 6tiêu của mình bởi vì trong quá trình thực tập tại công ty, ng ười viết nhận thấy rằng việcvận dụng hai quy trình đó còn nhiều điều thiếu sót cần ho àn thiện.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:
Đề tài được thực hiện thông qua việc nghi ên cứu các tài liệu có liên quan đếnhoạt động kiểm toán v à đi sâu hơn với kiểm toán độc lập các báo cáo t ài chính Bêncạnh đó, đề tài cũng dựa trên các thông tư, quyết định, chuẩn mực, chế độ hiện h ànhcủa Việt Nam và Quốc tế về kế toán và kiểm toán
Ngoài ra, đề tài sẽ dựa trên quy trình kiểm toán báo cáo tài chính cụ thể củaCông ty kiểm toán độc lập (Công ty kiểm toán Mỹ) nhằm đ ưa đề tài gần với thực tếhơn
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung: Mục tiêu khi thực hiện đề tài này của sinh viên là
tìm hiểu quy trình xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán của công tykiểm toán Mỹ Qua đó đánh giá việc áp dụng quy trình này vào trong thực tế của cáckiểm toán viên Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả của việc á p dụng mức trọngyếu và đánh giá rủi ro vào một cuộc kiểm toán
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
- Mức trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán l à gì? Tầm quan trọng của nó trongmột cuộc kiểm toán nh ư thế nào?
- Quy trình như thế nào là tối ưu trong khi xác lập mức trọng yếu và đánh giárủi ro kiểm toán?
Trang 7- Quy trình xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán ở công tykiểm toán Mỹ được thực hiện như thế nào?
- Các giải pháp nào cần áp dụng để nâng cao chất l ượng của cuộc kiểm toán?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.4.1 Giới hạn địa điểm nghiên cứu:
Không gian: trụ sở công ty kiểm toán Mỹ tại th ành phố Hồ Chí Minh
Thời gian: từ 2/2/2008 đến 30/4/2009
1.4.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu:
Đề tài chỉ nghiên cứu về quy trình xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi rokiểm toán tại công ty kiểm toán Mỹ
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU:
Giáo trình kiểm toán của trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ ChíMinh Giáo trình cung c ấp khá đầy đủ cơ sở lý luận về một cuộc kiểm toán cũng nh ưquy trình xác lập mức trọng yếu và mức rủi ro kiểm toán Tuy nhiên, giáo trình chỉ là
cơ sở lý thuyết chưa đề cập đến việc vận dụng kiến thức đó vào trong thực tế
Các chuẩn mực kiểm toán:
VSA 320: chuẩn mực này quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng
dẫn thể thức áp dụng các nguy ên tắc, thủ tục cơ bản liên quan đến trách nhiệm củakiểm toán viên và công ty kiểm toán khi xác định tính trọng yếu trong kiểm toán báocáo tài chính và mối quan hệ giữa tính trọng yếu v à rủi ro kiểm toán
VSA 400: chuẩn mực này quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng
dẫn thể thức áp dụng các nguy ên tắc, thủ tục cơ bản liên quan đến việc tỉm hiểu hệthống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ cũng nh ư việc đánh giá rủi ro kiểm toán vàcác thành phần của nó: rủi ro tiềm t àng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện trong quátrình kiểm toán
VSA 310: Chuẩn mực này quy định về các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và
Trang 8Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN:
2.1.1 Trọng yếu
a Khái niệm:
“Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó
hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ản h hưởng đến các quyết định
của người sử dụng báo cáo tài chính.”1
Cần phân biệt hai thuật ngữ “tính trọng yếu” và “mức trọng yếu” đểhiểu rõ hơn trọng yếu và việc vận dụng nó vào quá trình kiểm toán
Tính trọng yếu: chỉ tầm quan trọng của thông tin, dựa vào số tiền của
khoản mục hoặc sai phạm và tính chất sai phạm
Mức trọng yếu: xác định giới hạn cụ thể để đo lường, đánh giá sai
phạm
b Trọng yếu trong kiểm tốn:
Về mặt định lượng: Sai lệch có thể trọng yếu bởi số tiền, đó là khisai lệch trên báo cáo tài chính đạt đến một số tiền nhất định có thể sẽ gâyảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính
Ví dụ: sai lệch số tiền bằng 5% hoặc 10% trên doanh thu hoặc tổng tài sản làtrọng yếu
Về mặt định tính: Sai lệch được xem là trọng yếu do bản chất củavấn đề Đó là trong một số trường hợp tuy sai lệch có giá trị thấp nhưng dobản chất của nó có thể gây ảnh hưởng đe án quyết định của người sử dụngbáo cáo tài chính Chẳng hạn như:
Sai phạm xảy ra do có sự gian lận: Vấn đề này hết sức quan trọngvà kiểm toán viên rất chú trọng khi xem xét một sai phạm có là trọng yếuhay không? Ví dụ như trong quá trình kiểm tài khoản nợ phải thu khách hàng,
1 Theo VSA 320 đoạn 04
Trang 9kiểm toán viên phát hiện có dấu hiệu xảy ra thủ tục lapping Mặc dù nhânviên kế toán chỉ gối đầu chiếm dụng số tiền thu được từ một hai kháchhàng và giá trị không quá lớn, nhưng đây là một dấu hiệu có xảy ra gianlận trong nghiệp vụ thu tiền từ khách hàng Do đó, đây là một sai phạm trọngyếu.
Sai phạm có tác động dây chuyền và gây ảnh hưởng nghiêmtrọng đến báo cáo tài chính Ví dụ như việc đánh giá không hợp lý về giátrị sản phẩm dở dang cuối kỳ sẽ dẫn đến sự sai lệch về hàng tồn kho, giávốn hàng bán và kết quả hoạt động kinh doanh
Một sự mô tả không đúng đắn hay khôn g xác đáng về chính sáchkế toán của doanh nghiệp có thể làm cho người sử dụng báo cáo tài chínhhiểu sai về bản chất các thông tin của đơn vị Ví dụ như khi hàng tồn kho củadoanh nghiệp có giá trị thuần có thể thực hiệ n được nhỏ hơn giá gốc nhưngdoanh nghiệp lại không trình bày theo nguyên tắc giá thấp hơn giữa giá gốcvà giá trị thuần có thể thực hiện được và sẽ làm cho người sử dụng báocáo tài chính hiểu sai về giá trị của hàng t ồn kho
c Quy trình xác lập mức trọng yếu:
Việc vận dụng quy trình xác lập mức trọng yếu vào trong kiểm tốn thơngthường bao gồm 5 bước sau:
Trang 10Hình 2.1: Quy trình vận dụng khái niệm trọng yếu trong kiểm tốn.
Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm tốn:
Bước 1: Ước lượng sơ bộ về mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo
tài chính – PM (Planning Material)
PM là gì?
PM là sai lệch tối đa cho toàn bộ báo cáo tài chính mà kiểm toánviên có thể chấp nhận được Đó như là một ngưỡng để kiểm toán viên cóthể chấp nhận là báo cáo tài chính được trình bày trung thực và hợp lý trêncác khía cạnh trọng yếu
Các phương pháp xác l ập PM:
Thơng thường cĩ 4 phương pháp:
Phương pháp chọn một chỉ tiêu: Cách thức của phương pháp nàylà tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, kiểm toán viên sẽ chọn
cơ sở và tỷ lệ % tương ứng Chẳng hạn như đối với doanh nghiệp hoạt động
Đưa ra báo cáo kiểm tốn
Trang 11định hướng lợi nhuận thì cơ sở thu nhập thuần là t hích hợp nhất, còn đối vớicác tổ chức hoạt động phi lợi nhuận thì sẽ chọn cơ sở là tổng tài sản hoặcnguồn vốn Có thể sử dụng thang đối chiếu được thiết lập sẵn như sau
Cơ sở xác lập Mức tỷ lệ % được áp
dụng
Bảng 2.1: Thang đối chiếu trong ph ương pháp 1 chỉ tiêu
Phương pháp chuỗi giá trị : Đây là phương pháp được mở rộng ra
từ phương pháp một chỉ tiêu, nhưng sự kha ùc biệt ở đây là mức tỷ lệ %được áp dụng là một chuỗi giá trị chứ không là một giá trị cố định
Cơ sở xác lập Mức tỷ lệ %
được áp dụng
Bảng 2.2: Thang đối chiếu trong ph ương pháp chuỗi giá trị
Ưu điểm của phương pháp này hơn phương pháp một chỉ tiêu là kiểmtoán viên có thể linh hoạt lựa chọn mức tỷ lệ % khác nhau tuỳ vào sự xétđoán nghề nghiệp Ví dụ như cùn g là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanhmặt hàng giày thể thao; quy mô hoạt động như nhau; nhưng công ty A sử dụng
Trang 12trong nước và một phần xuất khẩu thì PM được xác lập cho công ty B sẽ ởmức thấp hơn do có rủi ro biến động về giá cả ngoại tệ.
Phương pháp nhiều chỉ tiêu: Cách thức của phương pha ùp này là
kết hợp các chỉ tiêu của thang đối chiếu bằng cách sử dụng số lớn nhất,
số nhỏ nhất hoặc số bình quân Ví dụ minh họa::
Mức trọng yếu tổng th ể của
báo cáo tài chính
Cơ sở xác lập
Số liệu trên báo cáo tài chính (đơn vị tính) (đvt) Tỷ lệ (%)
Số tiền (đvt)
thuần
Bảng 2.3: Ví dụ minh họa ph ương pháp nhiều chỉ tiêu
Tùy theo quyết định (sự xét đoán, kinh nghiệm) của từng kiểm toánviên mà mức trọng yếu cho tổng thể báo cáo tài chính sẽ là
Số lớn nhất : 71.54 (đvt)
Số nhỏ nhất : 14.25 (đvt)
Số bình quân : 38.82 (đvt)
Trong thực tế thì kiểm toán viên thường sử dụng số nhỏ nhất hoặcsố bình quân và rất ít trường hợp dùng số lớn nhất vì nguyên tắc thận trọng
Trang 13 Phương pháp sử dụng công thức được thiết lập sẵn Ví dụ minh
hoạ:
Số lớn hơn giữa tổng tài sản
và doanh thu
Từ Đến
Mức trọng yếu tổng thể của
báo cáo tài chính
X là số tiền vượt khỏi của tài sản hoặc doanh thu và cận dưới
Bảng 2.4: Ví dụ theo phương pháp xác lập sẵn cơng thức
Với tổng tài sản là 250,000 (đvt) và doanh thu là 750,000 (đvt)
Công thức được thiết lập:
Mức trọng yếu (PM) = C + D = 8,300+[(0.0145 x (750,000 -300,000)] =14,825
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng không thể sử dụng một sốtiền tuyệt đối để áp dụng cho mọi doanh nghiệp vì sai lệch 80 triệu đồng cóthể là trọng yếu trên báo cáo tài chính của một doanh nghiệp nhỏ nhưngkhông phải là trọng yếu trên báo cáo tài chính của một doa nh nghiệp lớn.Như vậy, bao nhiêu là nhỏ và bao nhiêu là lớn đều phải dựa trên một cơ sởchung để xác định Do đó, trong thực tế kiểm toán viên sẽ sử dụng một trongbốn phương pháp được đề cập ở trên
Một số kiểm toán viên sau khi xác định mức trọng yếu cho toàn bộ
Trang 14hạn chế rủi ro kiểm toán xuống mức thấp hơn nữa để đảm bảo an toàn cho
ý kiến của mình đưa ra
Bước 2: Xác lập mức trọng yếu cho từng khoản mục trên báo cáo
tài chính – TE (Tolerable Errors)
Xác định theo một tỷ lệ % dựa trên PM
Hoặc tiếp cận theo xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên.Dù cho tiếp cận theo cách nào thì TE đều phải nhỏ hơn PM Bởi vì
PM được xác lập trên cơ sở một giá trị lớn như tổng tài sản hay tổng doanhthu, do đó PM cũng sẽ là một giá trị tương đối lớn Nhưng mỗi khoản mụcchỉ chiếm một tỷ trọn g nhỏ trong tổng thể báo cáo tài chính, vì vậy khôngthể sử dụng đúng mức PM cho từng khoản mục được, như thế sẽ làm tăngrủi ro cho kiểm toán viên Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro đồng thời khôngphải kiểm tra quá nhiều ( đảm bảo mục tiêu kiểm toán hữu hiệu và hiệuquả) thì kiểm toán viên sẽ phân bổ cho từng khoản mục một giá trị nhỏ hơnPM
Trang 15Ta xét hai ví dụ sau: Cả hai ví dụ đều dựa trên PM được xác lập là200,000 (đvt)
Ví dụ 1: Dùng một mức TE (50% PM)
Tài sản TE phân bổ Số tiền
(đvt)
Nợ phải thu 50% x 200.000 100.000Hàng tồn kho 50% x 200.000 100.000Tài sản cố
định
50% x 200.000 100.000
Bảng 2.5: Ví dụ phân bổ mức trọng yếu theo tỷ lệ quy định
Ví dụ 2: Dựa trên sự xét đoán nghề nghiệp để lựa chọn tỷ lệ %
TE tương ứng với từng khoản mục
Tài sản TE phân bổ Số tiền
(đvt)
Nợ phải thu 30% x 200.000 60.000Hàng tồn kho 30% x 200.000 60.000Tài sản cố
định
50% x 200.000 100.000
Bảng 2.6: Ví dụ phân bổ TE theo xét đốn nghề nghiệp
Trong hai ví dụ trên, ta nhận thấy sự khác biệt đáng kể 160,000 đvt
Trang 16sẽ rất khác nhau Do tính nhạy cảm của từng khoản mục khác nhau nên rủi rotiềm tàng và rủi ro kiểm soát của tiền, hàng tồn kho, tài sản sẽ là cao,vừa và thấp do đó tỷ lệ % tính trên PM sẽ là 10%, 30% và 50% Vì vậy, vi ệckiểm tra khoản mục tiền sẽ kỹ hơn, cỡ mẫu cũng được mở rộng hơn.
Bước 3: Ước tính mức sai lệch của từng khoản mục
Sau khi ước tính ban đầu về mức trọng yếu được thiết lập cho tổngthể báo cáo tài chính và cho từng kh oản mục, kiểm toán viên sẽ xác địnhđược nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần kiểm tra vàtiến hành thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản Trong quá trình thựchiện, kiểm toán viên sẽ ước tính đư ợc sai lệch của từng khoản mục, đó làsai lệch chưa điều chỉnh bao gồm các loại sai lệch:
Sai lệch phát hiện: đĩ là những sai lệch mà kiểm tốn viên phát hiện ra
trong quá trình kiểm tốn mà đơn vị khơng chịu điều chỉnh
Ví dụ: Trong quá trình kiểm tốn chi phí, kiểm tốn vi ên phát hiện ra mộtkhoản chi phí mua hàng hĩa chưa được ghi nhận số tiền là 100 triệu, kiểm tốn viên đềnghị nhưng doanh nghiệp khơng điều chỉnh
Sai lệch dự kiến: Là ước tính của kiểm toán viên về tổng sai lệchtrên số dư (số phát sinh) của tài khoản trên cơ sở suy rộng ra từ sai lệchđược phát hiện của mẫu
Ví dụ: Trong 2000 hoá đơn giá trị gia tăng của nghiệp vụ bán hàng,kiểm toán viên chọn mẫu 300 hoá đơn để kiểm tra thì phát hiện sai lệch cógiá trị 5,000 (đvt) do ghi sai đơn giá sản phẩm Kiểm toán viên sẽ suy rộng rasai lệch cho số phát sinh của tài khoản doanh thu bán hàng là 33,333 đvt(5,000:300x2000) Trong trường hợp này, ước tính sai lệch dư ï kiến là 33,333 (đvt)bao gồm sai lệch 5,000 (đvt) được phát hiện của mẫu 300 từ 2000 hoá đơn
Sai lệch tiềm ẩn chưa phát hiện: Đó là sai lệch vẫn chưa được
phát hiện sau khi áp dụng thủ tục kiểm toán
Ví dụ: Trong tổng the å có 5000 hoá đơn mua vào, kiểm toán viên sẽlựa chọn phần tử đặc biệt là các hoá đơn có giá trị trên 1,000 (đvt) (100 hoáđơn) và chọn mẫu các hoá đơn có giá trị dưới 1,000 (đvt) (500 hoá đơn) Đối
Trang 17với việc kiểm tra các p hần tử đặc biệt thì kiểm toán viên xác định sai lệchphát hiện là 3,000 (đvt), còn đối với việc kiểm tra mẫu thì xác định sai lệchdự kiến là 2,000 (đvt) Như vậy tổng sai lệch phát hiện và sai lệch dự kiến là5,000 (đvt) Tuy nhiên, kiểm toán viên chỉ xác minh cho 600 hoá đơn trong 5000hoá đơn, do đó sẽ vẫn còn tiềm ẩn sai lệch chưa được phát hiện trong 4400hoá đơn còn lại Đối với loại sai lệch này, kiểm toán viên sẽ không ước tínhđược là bao nhiêu, nhưng khi tổng hợp tất cả sai lệch chưa điều chỉnh thì kiểmtoán viên sẽ suy xét yếu tố này kết hợp với tổng sai lệch chưa điều chỉnhcó vượt qua mức trọng yếu hay không?
Sau khi ước tính sai lệch chưa điều chỉnh của từng khoản mục, kiểmtoán viên sẽ xem xét ảnh hưởng của từng khoản mục một cách độc lậptrước khi tập hợp tất cả sai lệch chưa điều chỉnh để cân nhắc liệu ảnh hưởngriêng biệt của từng sai lệch, hoặc các sai lệch có liên quan đến từng khoảnmục có vượt quá mức trọng yếu được phân bổ cho khoản mục đó hay không?Nếu có thì kiểm toán viên sẽ yêu cầu bút toán điều chỉnh, còn nếu khôngkiểm toán viên sẽ tập hợp với các sai lệch khác để so sánh với PM
Bước 4: Tổng hợp các sai lệch ước tính của các khoản mục.
Những điều cần lưu ý:
Các sai phạm đối với các tài khoản lưỡng tính: vừa cĩ số d ư bên nợ vừa cĩ số
dư bên cĩ thì khơng được cấn trừ giữa hai b ên vì tính chất của những khoản này khácnhau
Xem xét đến các sai phạm đã được phát hiện trong kỳ kiểm tốn tr ước nhưngchưa được điều chỉnh để đảm bảo những sai phạm giống nhau của năm tr ước và năm naykhơng ảnh hưởng đến mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục đĩ
Xem xét về độ lớn của sai lệch: nếu sai lệch gần bằng mức trọng yếu th ì kiểmtốn viên cần lưu ý mở rộng cỡ mẫu để kiểm tra xem liệu những sai lệch ch ưa phát hiện cĩhợp với những sai lệch phát hiện th ành một sai sĩt trọng yếu hay khơng?
Trang 18Bước 5: So sánh mức sai lệch ước tính của c ác khoản mục với mức
trọng yếu đã được xác định (hoặc đã điều chỉnh) để có quyết định điềuchỉnh báo cáo tài chính hay không?
Sau khi tổng hợp sai lệch của các khoản mục kiểm toán viên sẽ sosánh với mức trọng yếu ban đ ầu (hoặc đã điều chỉnh trong giai đoạn thựchiện) để đưa ra quyết định có yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh hay không?Nếu tổng sai lệch chưa điều chỉnh lớn hơn hoặc bằng PM thì sẽ yêu cầu doanhnghiệp điều chỉnh, trường hợp ngươ ïc lại thì doanh nghiệp không cần phải điềuchỉnh và kiểm toán viên sẽ lưu ý vấn đề này cho lần kiểm toán tiếp theo
2.1.2 Rủi ro kiểm tốn
a Khái niệm:
“ Rủi ro kiểm toán là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm
toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được
kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu” 2
b Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm tốn:
Để hiểu rõ hơn rủi ro kiểm tốn, ta sẽ xem xét các bộ phận hợp th ành nên nĩ:
2 Theo VSA 400 đoạn 07
Trang 19Hình 2.2: Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm tốn.
RỦI RO TIỀM TÀNG:
Khái niệm:
“Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm
soát nội bộ.” 3
Phương pháp đánh giá r ủi ro tiềm tàng:
Trên phương diện tổng thể: kiểm tốn viên cĩ thể dựa vào các yếu tố
chung của doanh nghiệp:
Trang 20- Trình độ, kinh nghiệm của ban giám đốc, kế tốn tr ưởng và các nhânviên kế tốn.
- Những áp lực bất thường đối với ban giám đốc, kế tốn tr ưởng: nhữngkhĩ khăn mà doanh nghi ệp đang mắc phải dựa v ào tình hình chung củangành nghề mà đơn vị kinh doanh, tình hình chung của nền kinh tế, áplực đặt lên kế tốn trưởng về thời gian hồn thành báo cáo, kết quả kinhdoanh
- Bản chất hoạt động của doanh nghiệp: sản phẩm cĩ nhanh lỗi thời khơng,
cĩ quá phụ thuộc vào nhà cung cấp nào đĩ hay khơng, doanh nghiệp cĩmua bán ngoại tệ hay khơng?
- Đường lối chính sách của Nh à nước đối với hoạt động của doanh nghiệp
- Ảnh hưởng của việc tin học hĩa hệ thống kế tốn
Trên phương diện từng khoản mục: ta cần xem xét xem khoản mục đĩ
cĩ thường xuyên phát sinh hay khơng, cĩ nh ạy cảm hay khơng, cĩ phải l à khoản mụctrọng yếu đối với doanh nghiệp hay khơng? Cĩ dễ xảy ra mất mát hay h ư hỏng khơng
RỦI RO KIỂM SỐT
Khái niệm:
“Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.”4
Quy trình đánh giá rủi ro kiểm sốt:
4 Theo VSA 400 đoạn 05
Trang 21Hình 2.3: Quy trình đánh giá rủi ro kiểm soát.
Để tìm hiểu được hệ thống kế toán của đ ơn vị, kiểm toán viên cần chú ý đến
sự khác biệt giữa hệ thống kế toán thủ công v à kế toán trên máy để có thể xác địnhđược nội dung của các thủ tục kiếm soát mà mình sẽ thực hiện
Để tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán vi ên có thể tiếp cậntheo từng bộ phận hợp thành nên nó, theo từng chu trình nghiệp vụ tại đơn vị…Sau khihoàn thành xong việc tìm hiểu, kiểm toán viên có thể sử dụng bản tường thuật, bản câuhỏi hoặc lưu đồ để mô tả lại hệ thống m à mình đã tìm hiểu
Trang 22RỦI RO PHÁT HIỆN
Khái niệm:
“Rủi ro phát hiện là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán
không phát hiện được.” 5
Các phương pháp xác đ ịnh rủi ro phát hiện:
Có hai phương pháp xác định rủi ro phát hiện
(1) Dựa vào mô hìn h rủi ro kiểm toán: ph ương pháp này cĩ thể tính rủi ro thành một con số cụ thể (định lượng được rủi ro).
AR = IR x CR x DR => DR = AR / (IR x CR)
Trong đĩ:
AR: rủi ro kiểm tốn
IR: rủi ro tiềm tàng
DR: rủi ro phát hiện
CR: rủi ro kiểm sốt
(2) Dựa vào ma trận rủi ro: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có đề
cập đến mối quan hệ giữa các loại rủi ro được thiết lập bằng một bảngdưới dạng ma trận nhằm xác định rủi ro phát hiện như sau 6
5 Theo VSA 400 đoạn 06
6 Phụ lục 01 VSA 400
Trang 23Bảng 2.7: Ma trận xác định rủi ro phát hiện
Rủi ro phát hiện được xác định dựa vào phương pháp này khi đánhgiá rủi ro kiểm toán theo định tính là cao, trung bình hay thấp Sau khi đánh giátừng thành phần rủi ro ở mức cao, trung bì nh, thấp; kiểm toán viên sẽ dựavào ma trận để suy ra rủi ro phát hiện
2.1.3 Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm tốn v à mức trọng yếu trong kiểm tốn:
Mối quan hệ này được thể hiện qua mô hình
Hình 2.4: mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm tốn.
Đánh giá của kiểm toán viên
về rủi ro kiểm soát
bình
Thấp
Đánh giá
của
kiểm toán
viên về rủi
ro tiềm tàng Thấp Trung bình Cao Cao nhất
Trang 24Để làm rõ mối quan hệ giữa mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán, ta xem xét
định
50% x 200.000 100.000
Bảng 2.8: Ví dụ thể hiện mối quan hệ giữa trọng yếu v à rủi ro kiểm tốn
Với PM được xác lập là 200,000 (đvt) Đối với từng khoản mục thì
TE sẽ khác nhau Tại sao lại có sự khác biệt này? Đó là do đặc điểm củatừng khoản mục, vì tiền là một khoản mục rất nhạy cảm nên kiểm toánviên sẽ đánh giá rủi ro tiềm tàng cũng như rủi ro kiểm soát sẽ cao vì vậymức TE sẽ được kiểm to án viên xác định là thấp nhất, mục đích của việcxác định TE thấp là để kiểm tra khoản mục này kỹ hơn, giảm thiểu rủi rocó sai lệch trọng yếu đối với tiền Như vậy, vì rủi ro của một khoản mục làcao nên việc kiểm tra khoản mục đó cần phải tăng cường tương ứng vớimức sai lệch có thể chấp nhận được thấp Xét theo chiều ngược lại, khi mứcsai lệch có thể chấp nhận được thấp thì chứng tỏ một điều là rủi ro củakhoản mục đó sẽ cao
Do đó, mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và mức trọng yếu là quanhệ tỷ lệ nghịch Điều này có nghĩa là khi kiểm toán viên thiết lập mứctrọng yếu cho khoản mục càng thấp tương ứng rủi ro kiểm toán sẽ càng cao.Trong suốt quá trình kiểm toán, kiểm toán viên luôn phải xem xét đồng thờikhông thể tách biệt mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán vì điều này sẽ hỗtrợ cho kiểm toán viên đạt được mục tiêu hữu hiệu và hiệu quả
Trang 262.1.4 Mối quan hệ giữa mức trọng yếu v à rủi ro kiểm tốn trong việc chọn mẫu và việc đánh giá các bằng chứng kiểm tốn:
Sau khi xem xét mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và mức trọngyếu ta sẽ mở rộng ra về mối quan hệ giữa hai vấn đề này với bằng chứngkiểm toán Cần phải quan tâm đến bằng chứng kiểm toán vì đây sẽ là cơsở giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến thích hợp về báo cáo tài chính trên cơsở đánh giá rủi ro kiểm toán, xác lập mức trọng yếu Mức tr ọng yếu, rủi
ro kiểm toán và bằng chứng kiểm toán như ba thành phần trong một khốithống nhất
Mc t rong yeu
Rui ro kiem toan
Bang chng
Hình 2.5: Mối quan hệ giữa trọng yếu v à rủi ro và bằng chứng kiểm tốn
Vì sao mối quan hệ này được thiết lập và cơ sở nào để hình thànhnên? Đó là do xuất phát từ nguyên tắc thận trọng Khi kiểm toán viên đưa rabất cứ ý kiến hoặc nhận đ ịnh nào trong quá trình kiểm toán đều phải cóbằng chứng chứng minh cho ý kiến của mình Trong phần xác lập mức trọngyếu và đánh giá rủi ro kiểm toán, người viết cũng đề cập đến việc thuthập bằng chứng như: khi mức tro ïng yếu của từng khoản mục thấp (sai lệchcó thể chấp nhận được thấp) thì cần phải tăng cường bằng chứng cũng nhưkhi xác định rủi ro phát hiện thấp cần mở rộng cỡ mẫu để có thể thu thậpđược bằng chứng kiểm toán thíc h hợp hơn
Ta xét các trường hợp sau:
Nếu cố định rủi ro kiểm toán, giảm mức trọng yếu thì bằngchứng kiểm toán sẽ tăng lên và ngược lại Ví dụ, khi giảm mức trọng yếu
Trang 27của tài khoản phải thu khách hàng thì cần phải ta êng số lượng khách hànglên để gửi thư xác nhận (đối với cơ sở dẫn liệu hiện hữu).
Nếu cố định mức trọng yếu, giảm bằng chứng kiểm toán thì rủi
ro kiểm toán sẽ tăng lên và ngược lại Ví dụ, khi giảm việc kiểm tra c hứngtừ gốc của các nghiệp vụ tăng tài sản cố định thì rủi ro kiểm toán tăng lên
do tài sản không có trong thực tế (hiện hữu), tài sản có trong thực tế nhưngkhông thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (quyền sở hữu) ho ặc tính sainguyên giá tài sản cố định (đánh giá)
Như vậy bằng chứng kiểm toán có mối quan hệ tỷ lệ nghịch vớimức trọng yếu, rủi ro kiểm toán khi cố định một thành phần Còn trườnghợp cố định bằng chứng kiểm toán, m ối quan hệ giữa mức trọng yếu và rủi
ro kiểm toán đã được đề cập
Kiểm toán viên sẽ luôn cân đối mối quan hệ này trong quá trìnhkiểm toán để hoàn thành cuộc kiểm toán một cách hữu hiệu và hiệu quả
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu:
- Thu thập và nghiên cứu tài liệu: tìm hiểu về quy trình xác lập mức trọng
yếu tại cơng ty kiểm tốn Mỹ bằng cách nghi ên cứu sổ tay kiểm tốn báo cáo t ài chínhcủa cơng ty
- Khảo sát hồ sơ kiểm tốn: người viết sẽ thực hiện khảo sát hồ s ơ bằng cách
xem file giấy tờ làm việc của kiểm tốn viên và xem file excel được lưu trữ trong máytính liên quan đến việc xác lập mức trọng yếu v à đánh giá rủi ro kiểm tốn
Đối với file working paper: tập trung nghiên cứu phần A là phần tổng hợp
để tìm hiểu những thơng tin chung m à kiểm tốn viên đã thu thập được về khách hàng:giấy phép đầu tư, cơ cấu tổ chức của cơng ty,danh sách ban giám đốc …để giúp choviệc đánh giá rủỉ ro tiềm tang ở mức độ tổng thể
Đối với file excel: tập trung nghiên cứu các sheet kế hoạch tổng thể v à các
Trang 28hay không? Nếu như phát hiện ra những khác biệt giữa quy tr ình trên sổ tay kiểm toán
và thực tế thì người viết sẽ tìm hiểu nguyên nhân bằng cách phỏng vẩn các kiểm toánviên thực hiện các file đó và ghi nhận lại
-Phỏng vấn nhân viên công ty kiểm toán Mỹ: việc phỏng vấn được tiến hành
trên 1 quản lý (Manager), 1 kiểm toán vi ên (Senior), 2 trợ lý kiểm toán (StaffAssistant) để đánh giá xem quy trình đã nêu được thực hiện như thế nào trong thực tế
(Bản câu hỏi dùng để phỏng vấn được trình bày trong phụ lục 8/trang X Bảncâu hỏi được thiết kế dưới dạng “có” hoặc “không”.)
- Trực tiếp tham gia vào 3 cuộc kiểm toán thực tế để kiểm chứng lại nhữngvấn đề đã nghiên cứu, trong số đó, người viết sẽ chọn 1 công ty cụ thể làm ví dụ đểminh họa, 2 công ty còn lại sẽ được trình bày trong phần phụ lục
2.2.2 Phương pháp x ử lý số liệu:
Sau khi thực hiện việc phỏng vấn th ì người viết sẽ tiến hành thủ tục thống
kê mô tả để phân tích số liệu thu thập đ ược Xem xét tỷ lệ để đánh giá việc áp dụngquy trình này vào thực tế như thế nào
Qua quá trình thực tế tham gia vào việc kiểm toán để tìm ra những mặt hạnchế và nguyên nhân của những hạn chế đó để t ìm ra giải pháp hoàn thiện
Trang 29Chương 3: QUY TRÌNH XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU
VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM
TOÁN MỸ3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Kểm Toán Mỹ AMERICAN AUDITING (AA) được thành lập theo giấy phép số 4102007145 do SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ cấp năm 2001 với tên
thương mại sau:
Tên công ty : CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ.
Tên giao dịch : AMERICAN AUDITING
Tên viết tắt : AA CO.,LTD
AA là tổ chức tư vấn – kiểm toán độc lập hợp pháp ở th ành phố Hồ Chí Minhđược nhiều khách hàng trong nước tín nhiệm
Tại Việt Nam, từ khi có sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungsang nền kinh tế thị trường và nhất là sau khi thị trường chứng khoán ra đời, vai tr òcủa kiểm toán ngày càng lớn Sự có mặt của AA tại Việt Nam đ ã góp phần rất lớncho sự phát triển của ngành kiểm toán hiện còn rất mới mẻ Là một công ty hàng đầu,
AA rất quan tâm đến vấn đề giáo dục v à đã tổ chức nhiều chương trình đào tạo, huấnluyện góp phần phát triển một đội ngũ kiểm toán có ti êu chuẩn quốc tế cho thị trườngViệt Nam
AA đã tạo được vị thế của mình trong việc cạnh tranh mở rộng thị tr ường kiểmtoán ở Việt Nam Càng ngày càng có nhiều khách hàng đến với AA Họ chọn AAtrước hết bởi uy tín của công ty v à chất lượng làm việc của đội ngũ chuyên viên kiểmtoán có năng lực và độc lập
Trang 303.1.2 Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
BỘ PHẬN
TƯ VẤN
VÀ DỊCHVỤKHÁCHHÀNG
BỘPHẬNNGHIÊNCỨUPHÁTTRIỂN
BỘPHẬNHÀNHCHÍNHQUẢNTRỊ
Trang 313.1.3 Nguyên tắc, mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty :
3.1.3.1.Nguyên tắc hoạt động:
AA hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi
và bí mật kinh doanh của khách h àng cũng như quyền lợi của chính bản thân m ìnhtrên cơ sở tuân thủ pháp luật quy định Nguy ên tắc đạo đức nghề ng hiệp, chất lượngdịch vụ cung cấp và uy tín của Công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhânviên phải tuân thủ
Phương pháp kiểm toán của AA được dựa theo các nguyên tắc chỉ đạo của kiểmtoán viên và các chuẩn mực Kế toán, Kiểm toán Việt Nam v à Quốc Tế được áp dụngphù hợp với pháp luật và các quy định của Chính phủ Việt Nam
3.1.3.2.Mục tiêu hoạt động của công ty kiểm toán Mỹ:
Công ty kiểm toán Mỹ được thành lập nhằm vào mục tiêu hỗ trợ các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước và các
tổ chức Quốc Tế hoạt động tại Việt Nam về các lĩnh vực t ư vấn tài chính, kế toán,thuế, quản lý đầu tư, giải pháp về tin học và kiểm toán báo cáo tài chính; nắm bắt kịpthời các quy định và pháp lệnh của Nhà nước Việt Nam về Kế To án – Tài Chính –Thuế – Tin Học trong quản lý kinh tế; giúp cho hoạt động của các doanh nghiệp cónhiều thuận lợi và đạt hiệu quả cao trong việc đầu t ư vào Việt Nam
Tôn chỉ của công ty là phấn đấu trở thành một hãng tư vấn quản lý và kiểm toánphục vụ khách hàng với chất lượng phục vụ cao nhất, hiệu quả nhất:
“Mục tiêu phấn đấu là hỗ trợ khách hàng hoàn thành những kế hoạch đã đề
ra, đồng thời đáp ứng được nguyện vọng phát triển của nhân vi ên và chính công ty”
3.1.3.3.Phương hướng hoạt động:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh khốc liệt đang diễn ra
Trang 32được lợi ích hiệu quả ti êu chuẩn chất luợng cao từ dịch vụ chuyên nghiệp với thờigian và mức phí thực hiện hợp lý tại Việt Nam.”
1.3.3.1 Về hoạt động kinh doanh :
Duy trì khách hàng cũ trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết, cố gắng giải quyết dứtđiểm đúng niên độ, các lãnh đạo phòng ban, bộ phận tiếp thị tích cực tạo lập các quan
hệ khách hàng mới, vận động các khách h àng thường xuyên ký kết hợp đồng
Do nhu cầu kiểm toán ở các th ành phố, tỉnh thành phát triển mạnh – nhất làĐồng Nai và Bình Dương – nên AA đã mở rộng dịch vụ của mình ra các tỉnh Đẩymạnh và triển khai công tác tiếp thị tr ên diện rộng và chuyên môn hơn để đón nhậnnhững khách hàng mới, không ngừng nâng cao chất l ượng dịch vụ cung cấp v à hoànthành kế hoạch đề ra
1.3.3.2 Về công tác đào tạo:
Trong năm 2002, với điều kiện Việt Nam đã gia nhập Hiệp Hội Kế Toán Quốc
Tế (IFAC), Hiệp Định Th ương Mại Việt Mỹ và các tổ chức kinh tế quốc tế(AFTA,WTO…) đây là cơ h ội vừa tăng tính cạnh tranh vừa mở rộng kinh doanh, b êncạnh công tác tổ chức đ ào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các doanh ngh iệp, cần hoànthiện hơn nữa công tác tổ chức đ ào tạo nội bộ, năng cao h ơn nữa hiệu quả các chươngtrình huấn luyện
AA không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên qua các chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
Thường xuyên cập nhật những thông tin, tài liệu mới nhất trong nước cũng nhưngoài nước nhằm nâng cao, đáp ứng nhu cầu của thị tr ường
1.3.3.3 Về quy trình và chất lượng nghiệp vụ:
AA đang cố gắng hoàn thiện và thống nhất các quy trình kiểm toán đang thựchiện, nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cho khách h àng thông qua chất lượngcông việc, tăng cường các dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng
Trang 331.3.3.4 Về cơng tác tổ chức, quản lý:
Ban giám đốc tiếp tục năng cao năng lực quản lý, khả năng l ãnh đạo để kiệntồn bộ máy tổ chức điều hành cơng ty Bên cạnh đĩ tăng cường hơn nữa việc chỉ đạohoạt động cơng ty thơng qua việc phân cơng trách nhiệm cụ thể nhằm giải quyết kịpthời các vướng mắc phát sinh trong từng bộ phận
Tuyển chọn và thường xuyên bổ sung nhân lực nhằm phát triển đ ội ngũ nhânviên cĩ đủ trình độ và yêu cầu
3.1.4 Những dịch vụ do cơng ty AA cung cấp:
Kiểm tốn báo cáo tài chính
Kiểm tốn dự tốn cơng tr ình xây dựng cơ bản
Kiểm tốn quyết tốn cơng tr ình xây dựng cơ bản
Kiểm tốn theo mục đích cụ thể
Kiểm tốn theo thủ tục thoả thuận
Thực hiện kiểm tra lại
Nghiên cứu thẩm định
Tư vấn kế tốn và tư vấn thuế cho các doanh nghiệp
3.2 QUY TRÌNH XÁC L ẬP MỨC TRỌNG YẾU CỦA CƠNG TY
Sau quá trình nghiên c ứu sổ tay kiểm tốn của cơng ty kiểm tốn Mỹ Quytrình xác lập mức trọng yếu của cơng ty được thực hiện qua những b ước sau:
Xác lập mức trọng yếu: Ta có thể hình dung quy trình xác lập mức trọng yếu thông qua sơ đồ sau:
Xác lập mức PM
Xem xét các sai lệch củaPhân bổ mứcTE
Trang 343.2.1 Xác lập mức trọng yếu ở mức độ tổng thể báo cáo t ài chính:
Mức trọng yếu được xác định là số nhỏ nhất của các mức lựa chọn
Lợi nhuận trước thuế x Tỷ lệ quy định
Tổng giá trị tài sản x Tỷ lệ quy định
Với tỷ lệ quy định là
5% - 10% Lợi nhuận trước thuế
0.5% - 1% Trên doanh thu, tổng giá trị tài sản
Công ty xác định tỷ lệ quy định của lợi nhuận trước thuế thấp hơndoanh thu và tổng giá trị tài sản là do giá trị của tổng tài sản hay doanh thulà một giá trị lớn, trong khi đó lợi nhuận trước thuế là kết quả của cácphép tính giữa thu nhập và chi phí nên giá trị của lợi nhuận trướ c thuế baogiờ cũng nhỏ hơn
Công ty không chọn cơ sở xác lập mức trọng yếu dựa trên một chỉtiêu cụ thể mà dựa vào ba chỉ tiêu (lợi nhuận trước thuế, doanh thu, tổng giátrị tài sản) và sau đó chọn số nhỏ nhất trong b a số, điều này xuất phát từnguyên tắc thận trọng cho kiểm toán viên Nếu chỉ chọn một cơ sở để thiếtlập thì rủi ro có thể sẽ tăng lên cho kiểm toán viên nếu như giá trị đượcxác định lớn hơn giá trị dựa trên hai cơ sơ û còn lại vì mức trọng yếu ở mứcđộ tổng thể càng lớn thì rủi ro do kiểm toán viên không phát hiện được sailệch trọng yếu càng cao Trong trường hợp lợi nhuận trước thuế là giá trị âmthì mức trọng yếu được chọn là g iá trị nhỏ nhất trong hai số liệu còn lại
Việc chọn tỷ lệ quy định là từ 5 đến 10% trên lợi nhuận trướcthuế, từ 0.5 đến 1% trên doanh thu, tổng tài sản sẽ dựa vào sự xét đoánnghề nghiệp của kiểm toán viên Đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau, kiểmtoán viên sẽ xác định một tỷ lệ khác nhau dựa vào sự đánh giá ban đầu vềrủi ro tiềm tàng như: doanh nghiệp Nhà nước thường có xu hướng chạy theothành tích; doanh nghiệp tư nhân thì có xu hướng khai thấp thu nhập và khaikhống chi phí để tránh thuế; các công ty lên sàn giao dịch chứng khoán sẽ
Trang 35thể hiện tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh luôn tốt đẹp đểthu hút các nhà đầu tư; những doanh ngh iệp thuộc ngành nghề đang gặp khókhăn có nguy cơ bị phá sản; doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng dễ bịlỗi thời; doanh nghiệp đã từng bị kiện tụng … thì tỷ lệ quy định sẽ đượcgiảm xuống mức thấp nhất.
3.2.2 Phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục:
Sau khi xác định được mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính,kiểm toán viên sẽ phân bổ giá trị này cho từng khoản mục Tuy nhiên trướckhi phân bổ cần xác định các chỉ tiêu phải được ki ểm tra 100% là:
Đầu tư ngắn hạn và dài hạn
Tài sản cố định và bất động sản đầu tư
Các khoản dự phòng
Vay ngắn hạn và dài hạn
Chi phí phải trả
Nguồn vốn kinh doanh
Chi phí khác và thu nhập khác
Những khoản mục này cần được kiểm tra 100% vì đây là các khoảnmục mang tính ước tính (các khoản dự phòng, chi phí phải trả), ít phát sinhnghiệp vụ (tài sản cố định, bất động sản đầu tư), có tính chất quan trọng(đầu tư tài chính, vay ngắn và dài hạn, nguồn vốn kinh doanh), có tính chất bấtthường và dễ có sai phạm (chi phí khác, thu nhập khác)
Sau khi loại trừ các khoản mục này ra, kiểm toán viên sẽ phân bổcho các khoản mục còn lại dựa trên công thức như sau:
Mức trọng yếu Số dư từng chỉ tiêu
phân bổ cho = - x Mức trọng yếu (PM)
Trang 36Với việc áp dụng công thức này thì tổng giá trị TE các kho ản mụccủa phần tài sản cũng như nguồn vốn sẽ đúng bằng giá trị của PM Nhưvậy PM sẽ được phân bổ hết cho tất cả các khoản mục thuộc tài sản,nguồn vốn (ngoài những khoản kiểm tra 100%) Trong trường hợp lợi nhuậnchưa phân phối có giá trị âm sẽ được loại trừ khỏi số dư nguồn vốn là cơsở phân bổ mức trọng yếu để không ảnh hưởng đến việc phân bổ cho cáckhoản mục còn lại.
3.2.3 Xem xét các sai l ệch của mẫu:
Về nguyên tắc tất cả ca ùc sai lệch phát hiện được đều phải đượclập bút toán đề nghị điều chỉnh Tuy nhiên, trong một vài trường hợp có thểbỏ qua không điều chỉnh nhưng cần phải đảm bảo:
Những sai lệch liên quan đến doanh thu, chi phí làm lợi n huận trước thuếthay đổi từ lỗ sang lãi hoặc ngược lại phải được điều chỉnh
Tổng các sai lệch không điều chỉnh cho từng khoản mục phải nhỏ hơnmức trọng yếu phân bổ cho khoản mục đó (TE)
Tổng các sai lệch không đie àu chỉnh cho tất cả khoản mục phải nhỏ hơnmức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính (PM)
Khi phát hiện có sai lệch của mẫu, kiểm toán viên sẽ xem xét cóảnh hưởng đến những khoản mục nào và nếu vượt quá mức trọng yế u đãđược phân bổ cho khoản mục đó, hoặc sai về bản chất (dù cho sai lệch lớnhay nhỏ như là việc hạch toán từ khoản vay sang khoản vốn đầu tư của chủsở hữu) thì kiểm toán viên sẽ đề nghị bút toán điều chỉnh Trường hơ ïpngược lại kiểm toán viên sẽ tập hợp lại tất cả các sai lệch của mẫu để xemxét có lớn hơn, bằng, nhỏ hơn hoặc xấp xỉ gần bằng mức trọng yếu củatổng thể báo cáo tài chính không để đưa ra quyết định yêu cầu doanh ng hiệpđiều chỉnh Đặc biệt trường hợp xấp xỉ gần bằng thì kiểm toán viên sẽ cóthái độ hoài nghi khả năng có những sai lệch chưa được phát hiện tiềm ẩn,
vì vậy cần tăng cường cỡ mẫu để kiểm tra thêm hoặc yêu cầu doanh nghiệpđiều chỉnh mức sai lệch đó
3.2.4 Xem xét mức trọng yếu trong quá tr ình kiểm tốn:
Trang 37Trong quá trình thực hiện thử nghiệm cơ bản nếu phát hiện có quánhiều sai lệch; kiểm toán viên hoài nghi có dấu hiệu của gian lận (như la øthông đồng với doanh nghiệp khác xuất hoá đơn giả để ghi nhận hàng tồnkho, đồng thời lập biên bản ký gửi hàng tồn kho tại doanh nghiệp này làmcho hàng tồn kho bị khai khống trên báo cáo tài chính); cũng như xuất hiệnthêm nhiều thông tin mới (như là có tồn tại các bên liên quan và giao dịchvới các bên liên quan nhưng không được trình bày trong phần thuyết minh đểngười sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ) thì mức trọng yếu ban đầu có t hểđiều chỉnh cho phù hợp hơn đểø giảm thiểu khả năng không phát hiện đượcsai lệch trọng yếu.
3.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TỐN TẠI CƠNG TY
Cơng ty chia việc đánh giá rủi ro thành 2 mức độ: mức độ tổng thể v à khoản mục.
Trang 38Hình 3.3: Trình tự đánh giá rủi ro kiểm tốn của cơng ty.
Giữa 2 mức độ này thì thứ tự xác lập cĩ khác nhau l à để phù hợp hơn trongquy trình Khi xác định được mức rủi ro kiểm tốn ở mức tổ ng thể là cao, trung bình,thấp thì sẽ căn cứ vào đĩ để đưa ra mức rủi ro kiểm tốn cho từng khoản mục th ì sẽhợp lý hơn Cụ thể cho từng mức độ nh ư sau:
3.3.1 Trên mức độ tổng thể báo cáo t ài chính:
Đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức độ tổng thể:
Kiểm toán viên sẽ dựa vào bảng câu hỏi được thiết lập sẵn đểphỏng vấn ban giám đốc, kế toán và nhân viên một số phòng ban khác
Bản câu hỏi xem chi tiết ở phụ lục 9/trang XIII
Đánh giá rủi ro
MỤC
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm sốt
Rủi ro kiểm tốn
Rủi ro kiểm tốn
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm sốt
Rủi ro phát hiện
Trang 39Càng nhiều câu trả lời “Có” thì rủi ro tiềm ta øng được đánh giácàng cao và ngược lại.
Ngoài ra, kiểm toán viên cần tìm hiểu một số thông tin (có thể tìmhiểu qua nhân viên của các phòng ban khác) như:
Trong quá khứ, doanh nghiệp đã từng bị kiện chưa?
Đã có dư luận không tốt về doanh nghiệp chưa?
Thông qua nhân viên tìm hiểu tính cách, cách cư xử của ban giám đốcvới nhân viên
Kế toán trưởng có bị áp lực bất thường không?
Những thông tin này có ảnh hưởng đáng kể đến rủi ro t iềm tàng
vì vậy kiểm toán viên rất cân nhắc khi đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro kiểm sốt trên mức độ tổng thể:
Để thực hiện việc này, công ty AA sẽ tìm hiểu cơ cấu kiểm soátnội bộ của doanh nghiệp theo từng chu trình (doanh thu, chi phí, sản xuất) trên cơsở đó sẽ đánh giá hệ thống kiểm soa ùt nội bộ của doanh nghiệp là mạnhhay yếu kém, từ đó đánh giá rủi ro kiểm soát mức độ tổng thể Sau khiphỏng vấn nhân viên kế toán và các phòng ban khác, kiểm toán viên sẽlưu kết qủa vào hồ sơ kiểm toán để làm cơ sở cho việc đánh giá rủi rokiểm soát
Bản câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ cho các chu trìnhxem chi tiết tại phụ lục 10/trang XV
Càng nhiều câu trả lời “Có” thì hệ thống kiểm soát nội bộ đượcđánh giá càng tốt và tương ứng rủi ro kiểm soát càng thấp Khi nhận thấyhệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, kiểm toán viên công ty AA sẽ dựavào đặc điểm ngành nghề, quy mô cũng như cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp để đóng góp ý kiến nhằm giúp khách hàng nâng cao và hoàn thiện
Trang 40chu trình luân chuyển chứng từ như thế nào trong các nghiệp vụ kinh tế chủyếu, mà còn giúp kiểm toán viên hiểu được cơ cấu tổ chức bộ máy kếtoán, hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo của doanh nghiệp.
Xác định rủi ro kiểm tốn ở mức độ tổng thể:
Sau khi đánh giá rủi ro tiềm tàng và kiểm soát ở mức độ tổngthể, kiểm toán viên sẽ dựa trên kết quả này để chọn rủi ro kiểm toán chotoàn bộ báo cáo tài chính Nếu như các thành phần rủi ro ở m ức độ khácnhau thì theo nguyên tắc thận trọng, kiểm toán viên sẽ chọn ở mức độ cao hơnđể giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến thích hợp về báo cáo tài chính
3.3.2 Trên mức độ khoản mục:
a Xác định rủi ro kiểm tốn:
Việc đánh giá rủi ro kiểm toán khoản mục trước hết sẽ chịu ảnhhưởng của mức rủi ro đã được đánh giá đối với toàn bộ báo cáo tài chính.Sau đó kiểm toán viên dựa trên mức trọng yếu đã được phân bổ cho từngkhoản mục để đánh giá rủi ro vì mức trọng yếu và rủi ro có mối quan hệnghịch đảo với nhau, nếu mức trọng yếu càng thấp thì rủi ro càng cao vàngược lại
Mức rủi ro công ty AA đánh giá gồm có ba mức độ: cao, trung bìnhvà thấp; mức trọng yếu khoản mục sẽ có ba mức độ (xét trên PM): lớn,vừa và nhỏ Để xác định rủi ro kiểm toán cho một khoản mục, kiểm toánviên sẽ cân đối mức độ giữa rủi ro kiểm toán tổng thể báo cáo tài chínhvà mức trọng yếu củ a khoản mục đó Chẳng hạn như rủi ro kiểm toán tổngthể là cao nhưng mức trọng yếu của khoản trả trước cho người bán lớn vìvậy kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm toán của khoản ứng trước chongười bán là trung bình; h oặc đối với hàng tồn kho mức trọng yếu phân bổlà lớn và rủi ro kiểm toán tổng thể thấp thì rủi ro kiểm toán khoản mục sẽlà thấp
b Đánh giá rủi ro tiềm tàng: