1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu của công ty kiểm toán và dich vụ tin học AISC

61 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 449,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cũng nên xây dựng quy trình về việc đánh giá mức độ trọng yếu v à rủi ro kiểm soát, vì thực tế hiện nay mức trọng yếu đ ược đưa ra chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm của các kiể[r]

Trang 1

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 3

2.1.1 Yêu cầu kế toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng 3

2.1.2 Đặc điểm và mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng 5

2.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng 6

2.1.4 Chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 20

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC AISC 21

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN 21

3.2 NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG 22

3.3 PHƯƠNG CHÂM HO ẠT ĐỘNG 22

3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC 23

3.5 CÁC DỊCH VỤ DO AISC CUNG CẤP 23

3.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AISC 24

CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY AISC 26

4.1 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 26

4.1.1 Tìm hiểu về khách hàng 26

4.1.2 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 27

4.1.3 Đánh giá rủi ro 28

Trang 2

TẠI AISC 28

4.2.1 Mục tiêu kiểm toán 28

4.2.2 Thủ tục kiểm toán 29

4.3 MINH HỌA CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI KHÁCH HÀNG ABC 31

4.3.1 Giới thiệu chung về khách hàng 31

4.3.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 32

4.3.3 Thực hiện kiểm toán 33

4.3.4 Trình bày kết quả trên hồ sơ kiểm toán 49

4.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU 50

4.4.1 Đánh giá 50

4.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả 53

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 KẾT LUẬN 55

5.2 KIẾN NGHỊ 56

Trang 3

Bảng 1: Bảng cảu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu 9

Bảng 2: Bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ 13

Bảng 3: Mẫu thư xác nhận yêu cầu trả lời trong mọi trường hợp 14

Bảng 4: Mẫu thư xác nhận chỉ yêu cầu trả lời nếu không đồng ý về số liệu 15

Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 25

Trang 4

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 23

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Cùng với sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang vận

hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nh à nước, kiểm toán đã được hìnhthành và đi vào hoạt động ở Việt Nam Sự phát triển nhanh chóng của các công

ty kiểm toán độc lập ở nước ta trong những năm qua đã chứng minh sự cần thiếtcủa hoạt động này Hoạt động chủ yếu mà công ty kiểm toán độc lập cung cấpcho khách hàng là hoạt động kiểm toán báo cáo t ài chính, đó là sự kiểm tra vàtrình bày ý kiến nhận xét về báo cáo t ài chính của đơn vị

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán độc lập l à xu hướng tấtyếu, khách quan có tính qui luật của kinh tế thị tr ường Kiểm toán độc lập chính

là công cụ quản lý kinh tế, tài chính đắc lực góp phần nâng cao hiệu quả kinh tếthị trường Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho những tổ chức và cánhân quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn góp phần hướngdẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động t ài chính kế toán, nâng cao hiệu quả

kinh doanh cho các đơn v ị được kiểm toán

Kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trưng nhất của kiểm toán Đối tượngkiểm toán là Bảng khai tài chính, bộ phận quan trọng của những Bảng khai n ày làbáo cáo tài chính Báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trên mọi khía cạnh của quá tr ình kinh doanh Kiểm toán báo cáo tàichính là kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lí của báocáo tài chính của một đơn vị Việc thực hiện kiểm toán báo cáo t ài chính là cơ sở

để đưa ra ý kiến khách quan, trung thực về báo cáo t ài chính, cung cấp cho cácnhà đầu tư, các nhà cung cấp, khách hàng cũng như những người quan tâm, cơ

quan chủ quản… những thông tin đáng tin cậy Qua đó , nó góp phần nâng cao uytín, chất lượng dịch vụ do công ty kiểm toán cung cấp v à tăng khả năng cạnhtranh với các công ty kiểm toán khác

Khoản mục các khoản phải thu đóng góp một phần rất quan trọng tr ên báo

cáo tài chính Do đặc điểm của khoản mục nợ phải thu nằm b ên phần tài sản trên

bảng cân đối kế toán nên nó có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của

Trang 6

doanh nghiệp, khả năng thu hồi nợ… T ùy vào mục đích của từng doanh nghiệp,doanh nghiệp có thể khai khống khoản mục n ày để làm đẹp các báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp hoặc nhằm những mục đích riêng khác Từ những lí do này

nên người viết chọn đề tài “Phân tích quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải

thu của công ty kiểm toán và dich vụ tin học AISC” để làm đề tài luận văn tốt

nghiệp của người viết

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vận dụng lí thuyết về kiểm toán, đặc biệt

là kiểm toán khoản mục nợ phải thu trong kiểm toán báo cáo t ài chính, so sánhvới thực tế tại công ty kiểm toán, từ đó rút ra b ài học kinh nghiệm và đưa ra một

số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục nợ phảithu

Trang 7

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểmtra, đối chiếu từng khoản nợ, có thể y êu cầu đối tượng xác nhận số nợ phải thu

bằng văn bản

Trường hợp hàng đổi hàng hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả, hoặc

phải xử lý khoản nợ khó đ òi cần có đủ các chứng từ hợp pháp, hợp lệ liên quan

như biên bản đối chiếu công nợ, bi ên bản bù trừ công nợ, biên bản xóa nợ,…

Các khoản nợ phải thu phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dàihạn tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh b ình thường của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh b ình thường trong vòng 12

tháng, các khoản nợ phải thu được phân thành ngắn hạn (trong vòng 12 tháng) vàdài hạn (sau 12 tháng) Ng ược lại, nếu chu kỳ kinh doanh b ình thường dài hơn 12tháng, các khoản nợ phải thu được phân thành ngắn hạn (trong vòng một chu kỳkinh doanh bình thường) và dài hạn (trong thời gian d ài hơn một chu kỳ kinhdoanh bình thường)

2.1.1.2 Nguyên tắc lập dự phòng

Dự phòng phải thu khó đòi là khoản dự phòng phần giá trị bị tổn thất củacác khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu quá hạn nh ưng có thểkhông thu hồi được, do khách nợ không có khả năng thanh toán

Theo Thông tư 13 ngày 27/02/2006 , khoản dự phòng nợ phải thu khó đòiđược trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh

nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nguồn t ài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy

ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo to àn vốn kinh doanh; đảm bảo cho doanh

Trang 8

nghiệp phản ánh giá trị của các khoản nợ phải thu không cao h ơn giá trị có thểthu hồi được tại thời điểm lập báo cáo t ài chính.

a Căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi

- Phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các kho ản nợ phải thu khó đòi(khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về t ài sản,… nên khônghoặc khó có khả năng thanh toán, đ ơn vị đã làm thủ tục nhiều lần nhưng vẫn

không thu được nợ)

- Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của đối t ượng về số tiền còn nợ

chưa trả bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam

kết nợ, đối chiếu công nợ,…

Dự phòng các khoản phải thu khó đòi được lập chi tiết theo từng đối t ượng,từng nội dung, từng khoản nợ, từng loại nợ (nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thudài hạn)

b Nguyên tắc lập dự phòng

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạncủa các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đ òi,kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản phả i thu khó đòi nói trên Trong

đó, đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, th ì tiến hành trích lập dự phòngnhưng trường hợp đối với nợ phải thu ch ưa đến hạn thanh toán thì doanh nghiệp

trích lập dự phòng theo mức tổn thất do không thu hồi đ ược

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:

- Trích lập dự phòng 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3

tháng đến dưới 1 năm

- Trích lập dự phòng 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1

năm đến dưới 2 năm

- Trích lập dự phòng 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2

năm đến dưới 3 năm

Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở l ên coi như nợ không có khả năngthu hồi và được xử lý

Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán:

Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nh ưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tìnhtrạng phá sản hoặc đang l àm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị

Trang 9

các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, hoặc đang thi h ành án… thì

doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi đ ược để trích lập dự phòng.Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đ òi, doanh nghiệptổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn

cứ hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp

- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu

khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần

chênh lệch

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải

thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập

khác

2.1.1.3 Trình bày trên Báo cáo tà i chính

Khoản mục nợ phải thu khách h àng được trình bày tại phần A “Tài sảnngắn hạn” trên bảng cân đối kế toán, gồm khoản mục nợ phải thu khách h àng ghitheo số phải thu gộp và khoản mục dự phòng phải thu khó đòi được ghi số âm

Do đó, hiệu số giữa nợ phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khó đòi sẽ

phản ánh số nợ phải thu thuần, l à giá trị thuần có thể thực hiện đ ược Ngoài racòn có các khoản nợ phải thu dài hạn được trình bày trong phần B “Tài sản dàihạn”

2.1.2 Đặc điểm và mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng

2.1.2.1 Đặc điểm

Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gianlận như bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô

Trang 10

Nợ phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả

kinh doanh, do đó là đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu v à

lợi nhuận của đơn vị

Nợ phải thu được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện đ ược Tuynhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho nợ phải thu khách hàng thườngdựa vào sự ước tính của nhà quản lí nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểmtra

2.1.2.2 Mục tiêu kiểm toán

- Các khoản nợ phải thu khách h àng đã ghi chép có thực tại thời điểm lậpbáo cáo (Hiện hữu)

- Các khoản nợ phải thu khách h àng vào ngày lập báo cáo thuộc về đ ơn vị(Quyền sở hữu)

- Những khoản nợ phải thu khách hàng phải được ghi chép đúng số tiền gộptrên báo cáo tài chính và phù h ợp giữa chi tiết của nợ phải thu khách h àng với sổcái (Ghi chép chính xác)

- Các khoản dự phòng được tính toán hợp lí để giá trị thuần của nợ phải thukhách hàng gần đúng với giá trị thuần có thể thực hiện được (Đánh giá)

- Sự đúng đắn trong trình bày và công bố khoản nợ phải thu, bao gồm việctrình bày đúng đắn các khoản nợ phải thu , cũng như công bố đầy đủ những vấn

đề có liên quan như cầm cố, thế chấp,… (Trình bày và công bố)

2.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với kho ản mục nợ phải thu khách h àng

Nếu đơn vị không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với chutrình bán hàng thì việc không thu hồi được các khoản nợ của kh ách hàng là đềukhó tránh khỏi Mặt khác, báo cáo tài chính cũng có khả năng không phản ánh

đúng các khoản nợ phải thu khách hàng của đơn vị Chẳng hạn, do đơn vị bán

chịu cho các khách hàng không có khả năng thanh toán; hoặc sổ sách theo d õikhông chặt chẽ nên dẫn đến thất thoát công nợ, hay nhầm lẫn trong theo d õi chitiết đối với từng khách h àng…

Để tìm hiểu và đánh giá rủi ro kiểm soát của nợ phải thu khách h àng, kiểm

toán viên cần phải khảo sát về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với to àn bộ chutrình bán hàng, chu trình bán hàng thường được phân chia thành các chức năngsau:

Trang 11

Trước khi bán hàng, căn cứ đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác từ

trong và ngoài doanh nghi ệp, bộ phận phụ trách bán chịu cần đánh giá về khả

năng thanh toán của khách hàng để xét duyệt việc bán chịu Đây là một thủ tục

kiểm soát quan trọng để đảm bảo khả năng thu hồi nợ của nợ phải thu Một sốcách thức có thể hỗ trợ cho công việc n ày là thiết lập chính sách bán chịu r õ ràng,lập danh sách và luôn cập nhật thông tin về t ình hình tài chính, vấn đề chi trả…của khách hàng Trong những môi trường kinh doanh có rủi ro cao, một biệnpháp khá hữu hiệu là yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản hay ký quỹ

2.1.3.3 Xuất kho hàng hoá

Căn cứ lệnh bán hàng đã được phê chuẩn bởi bộ phận phụ trách bán chịu,

thủ kho sẽ xuất hàng cho bộ phận gửi hàng

2.1.3.5 Lập và kiểm tra hoá đơn

Do hóa đơn cung cấp thông tin cho khách h àng về số tiền mà họ phải trả

nên nó cần được lập chính xác và đúng thời gian Hóa đơn thường được lập bởimột bộ phận độc lập với ph òng kế toán và bộ phận bán hàng, bộ phận này cótrách nhiệm:

- Kiểm tra số hiệu chứng từ chuyển h àng

Trang 12

- So sánh lệnh bán hàng với chứng từ chuyển hàng, đơn đặt hàng và các

thông báo điều chỉnh (nếu có)

- Ghi tất cả những dữ liệu này vào hóa đơn

- Ghi giá vào hóa đơn dựa trên bảng giá hiện hành của đơn vị

- Tính ra số tiền cho từng loại v à cho cả hóa đơn

Trước khi gửi hóa đơn cho khách hàng, cần kiểm tra lại về số liệu ghi tr ên

hóa đơn Tổng cộng hóa đơn phát hành từng ngày sẽ được ghi vào tài khoản tổnghợp trên sổ cái Từng hóa đơn được sử dụng để ghi vào tài khoản chi tiết giúptheo dõi nợ phải thu của từng khách h àng Để tăng cường kiểm soát đối với chức

năng này, có thể:

- Thiết lập và thường xuyên cập nhật bảng giá đã được duyệt

- Quy định rõ ràng và chặt chẽ về chính sách chiết khấu

- Trước khi gửi đi, hóa đơn cần được kiểm tra lại bởi một ng ười độc lập với

người lập hóa đơn

2.1.3.6 Theo dõi thanh toán

Để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền, cần phải liệt k ê các khoản nợ phải thu

theo từng nhóm tuổi để lập ch ương trình và phân công đòi nợ Ngoài ra, để giảmthiểu sai phạm, đơn vị có thể phân công cho 2 nhân vi ên khác nhau phụ trách về

kế toán chi tiết công nợ v à kế toán tổng hợp Tuy nhi ên, cần lưu ý rằng gian lậnvẫn có thể xảy ra nếu họ thông đồng với nhau

Ngoài ra, nên thường xuyên thực hiện thủ tục gửi thông báo nợ cho khách

hàng Điều này một mặt sẽ giúp cho đơn vị nhanh chóng thu hồi các khoản phảithu, mặt khác còn giúp đơn vị xác minh và điều chỉnh kịp thời những ch ênh lệch(nếu có) giữa số liệu của hai b ên

2.1.3.7 Xét duyệt hàng bán bị trả lại và giảm giá

Nếu khách hàng không hài lòng với số hàng nhận được do sai quy cách haykém phẩm chất, họ có thể gửi trả lại cho đ ơn vị Vì thế, doanh nghiệp cần có một

bộ phận độc lập chịu trách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt, cũng nh ư khấu trừ nhữngkhoản nợ phải thu có liên quan đến các hàng hóa này

2.1.3.8 Cho phép xoá sổ các khoản nợ không thu hồi đ ược

Khi không còn hy vọng thu hồi được các khoản nợ phải thu khách h àng,nhà quản lí có trách nhiệm xem xét để cho phép hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền

Trang 13

cho phép được xóa sổ các khoản nợ n ày Căn cứ vào đó, bộ phận kế toán sẽ ghi

chép vào sổ sách

2.1.4 Chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách h àng 2.1.4.1 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ

a.Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục n ày gồm có các thủ tục kiểm soá ttrong việc tổ chức bán hàng và theo dõi nợ phải thu khách hàng, tức từ khi nhận

đơn đặt hàng, xem xét phương th ức thanh toán, vận chuyển, lập hóa đ ơn, ghi

chép doanh thu, nợ phải thu khách hàng, cho đến khi được khách hàng trả tiền và

ghi tăng quỹ

Để tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với n ợ phải thu, kiểm toán vi ên có thể

thiết lập bảng câu hỏi gồm những vấn đề chính như Bảng 1

Bảng 1: Bảng cảu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu

Trả lời

Yếu kémCâu hỏi

Quantrọng

Thứyếu

Ghichú

1 Các khoản bán chịu có được xét

duyệt trước khi gửi hàng hay không?

2 Các chứng từ gửi hàng có được

đánh số liên tục trước khi sử dụng hay

không?

3 Các hóa đơn bán hàng có đư ợc đánh

số liên tục trước khi sử dụng hay

không?

4 Có quy định bắt buộc kiểm tra để

bảo đảm rằng mọi hàng hóa gửi đi đều

đã được lập hóa đơn hay không?

5 Có bảng giá được duyệt để làm cơ

sở tính tiền trên hóa đơn hay không?

6 Hóa đơn có được kiểm tra độc lập

trước khi gửi đi hay không?

7 Hàng tháng có gửi một bảng sao kê

công nợ cho khách hàng hay không?

Trang 14

8 Việc nhận hàng bị trả lại có sự phê

duyệt của người có thẩm quyền hay

không?

9 Đơn vị có thực hiện việc đối chiếu

giữa tài khoản chi tiết về các khách

hàng với tài khoản nợ phải thu khách

hàng trên sổ cái, và việc đối chiếu này

thực hiện khi nào?

10 …

b Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Trên cơ sở các hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán vi ên đưa

ra đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Cần lưu ý rằng khi đánh giá rủi ro kiểm

soát thấp hơn mức tối đa, kiểm toán vi ên phải chứng minh điều này bằng các thửnghiệm kiểm soát

c Thiết kế và thực hiện các nghiệm kiểm soát

Kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cho những thủ tục kiểmsoát mà mình dự định là sẽ giảm các thử nghiệm c ơ bản

c.1 Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán h àng

Các thử nghiệm cụ thể sẽ tùy thuộc vào thủ tục kiểm soát hiện hữu tại đ ơn

vị Thí dụ, chọn mẫu các hóa đ ơn phát hành trong kỳ để:

- Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng vềchủng loại, quy cách, số l ượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký,… nhằm thu thậpnhững bằng chứng chứng minh rằng hóa đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụbán hàng thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng quy

định nội bộ của đơn vị

- Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủcác thủ tục xét duyệt bán chịu hay không

- Xem xét tổng cộng của từng loại h àng, tổng cộng từng hóa đ ơn, so sánh

giá trên hóa đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm Thử nghiệm n ày

nhằm chứng minh rằng hóa đ ơn được đính giá chính xác và vi ệc kiểm tra chúng

trước khi gửi đi được thực hiện một cách hữu hiệu

- Sau khi xem xét về tính chính xác nh ư trên, kiểm toán viên sẽ lần theo các

hóa đơn để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán Thử nghiệm n ày

Trang 15

nhằm thu thập bằng chứng về sự hi ện hữu của các thủ tục kiểm soát li ên quan

đến việc ghi chép đầy đủ v à chính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ sách kế

toán

Khi thử nghiệm, kiểm toán vi ên cần chú ý về các thủ tục kiểm soát đối vớicác khoản hàng ký gửi vì chúng có thể đã được ghi nhầm vào doanh thu bánhàng

Ngoài ra, kiểm toán còn cần tìm hiểu về chính sách bán h àng cho hưởngchiết khấu của đơn vị, vì một chính sách rõ ràng sẽ là biểu hiện của kiểm soát nội

bộ vững mạnh Kiểm toán có thể xem các sổ sách li ên quan để kiểm tra việc thựchiện chính sách này

c.2 Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển h àng với những

hóa đơn liên quan

Thử nghiệm trên đã so sánh giữa hóa đơn với đơn đặt hàng nhằm bảo đảm

các hóa đơn được lập chính xác trên cơ sở số hàng được giao Tuy nhiên, thử

nghiệm trên không giúp phát hiện được các trường hợp hàng đã được gửi đi

nhưng vì một lí do nào đó mà không lập hóa đơn Để kiểm tra vấn đề này, cần

chọn mẫu các chứng từ chuyển h àng đã lập trong năm và đối chiếu với hóa đơn

có liên quan Cần đặc biệt lưu ý đến số thứ tự liên tục của các chứng từ l à đơn

đặt hàng, chứng từ chuyển hàng và hóa đơn bán hàng

c.3 Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay bị

hư hỏng

Kiểm soát nội bộ tốt li ên quan đến hàng bị trả lại bao giờ cũng phải baogồm các thủ tục kiểm tra và xét duyệt trước khi nhận lại hàng

Để chứng tỏ sự hiện hữu cũng như hữu hiệu của thủ tục kiểm soát tr ên

(nếu có), kiểm toán có th ể chọn mẫu chứng từ li ên quan (như chứng từ nhậnhàng bị trả lại) để kiểm tra chữ ký xét duyệt của ng ười có thẩm quyền và đốichiếu quy trình thực tế với quy định của đ ơn vị Mặt khác, cần kiểm tra việctính giá, cộng dồn, ghi vào nhật ký, chuyển vào sổ cái, sổ chi tiết hàng bị trả lại

và tài khoản nợ phải thu của khách h àng có liên quan

d Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản

Sau khi thực hiện các thử nghiệm tr ên, kiểm toán sẽ đánh giá mức rủi rokiểm soát cho mỗi cơ sở dẫn liệu liên quan đến khoản nợ phải thu khách h àng

Trang 16

và nghiệp vụ bán hàng Khi đánh giá, kiểm toán viên nên nhận diện những điểmyếu của kiểm soát nội bộ để mở rộng các thử nghiệm c ơ bản và những điểmmạnh cho phép giảm thiểu các thử nghiệm c ơ bản.

2.1.4.2 Thử nghiệm cơ bản.

a Thủ tục phân tích đối với nợ phải thu

Kết quả phân tích là yếu tố quan trọng để lựa chọn các th ử nghiệm chi tiết

Dưới đây là một số thủ tục phân tích th ường được sử dụng trong kiểm toán nợ

phải thu:

- Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu: Sự biến động trong tỷ lệ l ãi gộp có thể

xuất phát từ hoạt động kinh doanh của đ ơn vị, như sự thay đổi chính sách g iá của

đơn vị, biến động giá hàng mua hoặc thay đổi cơ cấu mặt hàng

- Tính số vòng quay nợ phải thu: Số vòng quay nợ phải thu được tính trên

cơ sở đem chia doanh thu bán chịu cho nợ phải thu b ình quân

- So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm tr ước: Thủ tục này cũng

giúp kiểm toán viên ghi nhận những biến động trong thu hồi nợ và khả năng cósai lệch trong số liệu nợ phải thu

- Tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu: Việc so sánh tỷ số này

với tỷ số năm trước rất hữu ích vì giúp kiểm toán viên đánh giá sự hợp lí của việc

dự phòng nợ phải thu khó đòi

Ngoài việc phân tích chung, kiểm toán vi ên cần xem xét lại bảng kê nợ phải

thu khách hàng để chọn ra một số khách hàng có mức dư nợ vượt quá một số tiềnnào đó, hoặc có số dư kéo dài trong nhiều năm để nghiên cứu chi tiết hơn

b Thử nghiệm chi tiết

Tùy thuộc vào các mục tiêu kiểm toán nêu trên, các thử nghiệm chi tiết số

dư có thể áp dụng là:

b.1 Thu thập hay tự lập bảng số d ư chi tiết phân tích theo tuổi nợ

để đối chiếu với sổ chi tiết và sổ cái

Thử nghiệm chi tiết về nợ phải thu khách h àng và dự phòng nợ khó đòi chủyếu dựa vào bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ Bảng n ày liệt kê số dư củatừng khách hàng và sắp xếp theo thời gian quá hạn trả nợ (tính từ ng ày hết hạntrả nợ đến ngày lập báo cáo) Có thể lập theo Bảng số d ư chi tiết phân tích theotuổi nợ như Bảng 2

Trang 17

Khi nghiên cứu bảng, tùy thuộc vào tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ,kiểm toán viên cần xem lại thể thức lập bảng v à xác định các thử nghiệm cầnthực hiện Trước hết, kiểm toán viên kiểm tra việc cộng dồn h àng ngang và hàngdọc Sau đó, xem xét đến tính hợp lý của sự phân loại công nợ, thông qua việcchọn ra một số khách h àng để đối chiếu với sổ chi tiết của họ v à đối chiếu với kỳhạn thanh toán Số tổng cộng tr ên bảng cũng được dùng để đối chiếu với tàikhoản tổng hợp trên sổ cái Ngoài ra, cần kiểm tra lại tổng cộng số d ư trên các sổchi tiết, và đối chiếu với tổng số d ư trên sổ cái.

Bảng 2: Bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ

STT Tên khách

hàng

Số dư nợ

Nợ trong hạn

Nợ quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm

Nợ quá hạn từ

1 năm đến dưới 2 năm

Nợ quá hạn từ

1 năm đến dưới 2 năm

Nợ quá hạn trên 3 năm

Để xác nhận tính có thực (Hiện hữu) của tài khoản nợ phải thu khách h àng,

thử nghiệm được sử dụng phổ biến nhất l à gửi thư xin xác nhận đến tất cả các

khách hàng Đây là m ột thủ tục rất quan trọng trong kiểm toán nợ phải thu nh ư

VSA 501 (chuẩn mực kiểm toán Việt Nam) đã quy định: “Trường hợp các khoảnphải thu được xác định là trọng yếu trong báo cáo t ài chính và có khả năng khách

nợ sẽ phúc đáp thư yêu cầu xác nhận các khoản nợ thì kiểm toán viên phải lập kếhoạch yêu cầu khách nợ xác nhận trực tiếp các khoản phải thu hoặc các số liệutạo thành số dư của khoản phải thu”

Có hai phương pháp thu th ập xác nhận từ khách h àng đó là: yêu cầu khách

hàng trả lời trong mọi trường hợp (Bảng 3) và chỉ yêu cầu khách hàng trả lời nếu

có bất đồng với thông tin đề nghị xác nhận (Bảng 4) Trong cả hai phương pháp,

Trang 18

thư xác nhận phải do đơn vị đứng tên và đề nghị khách hàng nếu trả lời sẽ gửitrực tiếp cho kiểm toán vi ên.

Bảng 3: Mẫu thư xác nhận yêu cầu trả lời trong mọi tr ường hợp

Công ty… Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Ngày … tháng … năm …

THƯ XÁC NHẬN

Kính gửi: ………

Trích yếu: v/v xác nhận số liệu cho mục đích kiểm toán

Công ty kiểm toán đang thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của chúng

tôi Để phục vụ cho việc kiểm toán, đề nghị quý công ty xác nhận v ào phần dưới

của thư này về số dư nợ vào ngày … Theo sổ sách của chúng tôi số dư nợ củaquý công ty là ……….

Xin quý công ty vui lòng xác nh ận về số dư nợ này và gửi về cho:

Kiểm toán viên : ………

Công ty kiểm toán ………

Địa chỉ: ………

Ngoài ra, nếu có chênh lệch, xin quý công ty vui l òng điền vào và cùnggửi bảng kê chi tiết đính kèm Chúng tôi có kèm theo đây m ột phong bì có dántem và ghi sẵn địa chỉ để quý công ty tiện sử dụng

Xin thành thật cảm ơn

Giám đốc Cty ………

Phần xác nhận:

Kính gửi: ………, kiểm toán viên Công ty kiểm toán …

Số dư nợ ………… vào ngày ………… là đúng với sổ sách của chúng tôi,ngoại trừ trường hợp đặc biệt được thuyết minh theo bảng k ê chi tiết đính kèm

sau đây:

Giám đốc công ty………

Trang 19

Bảng 4: Mẫu thư xác nhận chỉ yêu cầu trả lời nếu không đồng ý về số liệu

Công ty… Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Ngày … tháng … năm …

THƯ XÁC NHẬN

Kính gửi: ……… ………

Trích yếu: v/v xác nhận số liệu cho mục đích kiểm toán

Công ty kiểm toán đang thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của chúngtôi Trên sổ sách của chúng tôi, số tiền quý công ty c òn nợ là…… vào ngày

…… Nếu số tiền trên phù hợp với sổ sách của qu ý công ty, quý công ty không

cần gửi thư trả lời

Còn nếu số tiền trên không chính xác, đ ề nghị quý công ty điền v ào phần đểtrống dưới đây và gửi trực tiếp cho:

Kiểm toán viên : ………

Công ty kiểm toán ………

Kính gửi: ………, kiểm toán viên Công ty kiểm toán …

Số dư nợ ………… vào ngày ………… là không phù hợp với sổ sách củachúng tôi Theo sổ sách của chúng tôi, số d ư nợ phải trả cho công ty………

là………

Giám đ ốc công ty………

Ngoài ra, theo đoạn 25 của VSA 501 thì: “Thư yêu cầu xác nhận nợ phảithu (có thể gồm cả xác nhận nợ phải trả) bằng đồng Việt Nam v à bằng ngoại tệ(nếu có) của kiểm toán vi ên có hai dạng:

- Dạng A: ghi rõ số nợ phải thu và yêu cầu khách nợ xác nhận l à đúng hoặcbằng bao nhiêu…

Trang 20

- Dạng B: không ghi r õ số nợ phải thu mà yêu cầu khách nợ ghi rõ số nợphải thu hoặc có ý kiến khác…”

Phần lớn các cuộc kiểm toá n, kiểm toán viên thường chỉ chọn mẫu để gửi

thư xác nhận Theo đoạn 23, VSA 501: “Kiểm toán viên có thể chọn ra các

khoản nợ phải thu cần xác nhận để đảm bảo sự hiện hữu v à tính chính xác củacác khoản phải thu trên tổng thể, trong đó có tính đến các khoản phải thu có tác

động đến rủi ro kiểm toán đ ã được xác định và các thủ tục kiểm toán dự kiếnkhác”

Một số vấn đề cần quan tâm khi tiến h ành gửi thư xác nhận:

Đối với thư xác nhận, kiểm toán viên cần lưu ý những điểm sau:

- Đảm bảo rằng số tiền, tên và địa chỉ trên thư xác nhận phù hợp với tài liệu

có liên quan với tài khoản phải thu khách hàng của đơn vị

- Cần theo dõi cho đến khi biết chắc chắn rằng th ư đã được gửi đi

- Địa chỉ nhận thư hồi âm phải là địa chỉ của kiểm toán vi ên

- Cần nhấn mạnh rằng thư hồi âm nên gửi trực tiếp cho kiểm toán vi ên

Giải quyết chênh lệch giữa thư xác nhận của khách hàng và số liệu của đơn vị:

Khi có khác biệt về số liệu, kiểm toán vi ên có thể đề nghị đơn vị giải thích,hoặc đề xuất cách giải quyết Trong nhiều tr ường hợp, chênh lệch phát sinh là do

sự khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu v à các khoản nợ phải thu hay phảitrả có liên quan giữa hai bên Trong trường hợp thư trả lời khẳng định rằng số d ư

đã được nêu là không chính xác và không phản ánh đúng số nợ hiện h ành, kiểm

toán viên cần lập bảng chỉnh hợp giữa số liệu tr ên các sổ chi tiết có liên quan vớibảng kê chi tiết do khách hàng gửi đến để xác định số thực tế

Trang 21

Các thủ tục áp dụng đối với các khoản nợ phải thu không có th ư trả lời:

Nếu không nhận được thư, kiểm toán viên nên tiếp tục gửi thư lần thứ 2,thứ 3 Sau cùng, nếu vẫn không nhận đ ược, kiểm toán viên có thể sử dụng các kỹthuật khác, như là gửi fax, hay điện tín, gọi điện thoại… Ngo ài ra, kiểm toán viên

có thể kiểm tra sự hiện hữu về địa chỉ, v à nợ tồn đọng của khách h àng thông quaviệc tham chiếu các tài liệu tại đơn vị hay các nguồn tài liệu khác Mặt khác, cóthể áp dụng các thủ tục kiểm toán khác, nh ư là xem xét việc thu tiền trong niên

độ kế tiếp, các hợp đồng, đ ơn đặt hàng, hóa đơn bán hàng, ch ứng từ chuyểnhàng,…

Đối với khoản nợ phải thu không nhận đ ược thư trả lời, kiểm toán viên áp

dụng các thủ tục khác nếu vẫn không xác minh đ ược, kiểm toán viên có thể xem

đó là sai sót khi đánh giá k ết quả

Tóm tắt và đánh giá kết quả:

Kiểm toán viên lập một bảng tóm tắt, để liệt k ê các thư đã nhận được, vàtổng hợp kết quả chung Đây là một nội dung quan trọng trong hồ sơ kiểm toán

Hồ sơ kiểm toán phải chứa đựng một số thông tin nh ư:

- Số lượng và số tiền của các thư hồi âm

- Tỷ lệ chọn mẫu so với tổng thể

- Mối liên hệ giữa số liệu kiểm toán với số liệu tr ên sổ sách

Cuối cùng, sau khi đã giải quyết mọi khoản chênh lệch thông qua thư xác nhận, kiểm toán viên sẽ đánh giá lại rủi ro đối với khoản nợ phải thu khách hàng:

Nếu sai sót đáng kể khác xa so với mức dự kiến của kiểm toán vi ên thì cần

đánh giá lại và có thể thay đổi phạm vi các thử nghiệm c ơ bản có liên quan

Hồ sơ kiểm toán cần ghi rõ các khách hàng được chọn mẫu để gửi th ư xácnhận, kết quả đạt được từ mỗi thư, và tổng hợp kết quả đạt được

b.3 Kiểm tra việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Gửi thư xác nhận có thể cung cấp bằng chứng về giá trị của các khoản nợphải thu gộp Thế nhưng, trên bảng cân đối kế toán, các khoản nợ phải thu khách

hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện đ ược Do vậy việc xác

Trang 22

định về chi phí nợ phải thu khó đ òi là một trong những vấn đề đ ược đặt ra khi

kiểm tra việc đánh giá các khoản nợ phải thu khách h àng

Nếu thấy phát sinh những khoản nợ phải thu khách h àng có số tiền đáng kểlại bị xóa sổ do không thu hồi đ ược, kiểm toán viên cần kiểm tra về sự xét duyệt

đối với khoản này

Để xác định đơn vị có lập đúng dự phòng hay không, kiểm toán viên cần

phải thu thập hay tự lập bảng phân tích dự phòng phải thu khó đòi

Sau đó, kiểm toán viên thường thực hiện các công việc sau đây:

- So sánh chi tiết các khoản nợ phân theo nhóm tuổi của năm nay so với

năm trước Xem xét các công nợ còn tồn đọng vào cuối năm nhưng vẫn chưa thuđược vào các tháng đầu năm sau

- Xem xét các khoản bán chịu quá hạn và lớn bất thường

- Rà soát lại các thư xác nhận từ khách hàng, đặc biệt là đối với các công nợcòn đang tranh chấp

- Tất cả những khoản nợ có khả năng không thu hồ i được ước tính dựa trêncác thủ tục kiểm toán đã thực hiện, và lập danh sách những khách h àng nghi ngờ

sẽ không đòi được, ghi lý do lập và ước tính mức dự phòng cần lập

- Cùng với nhân viên phụ trách bán chịu xem xét lại về khoản nợ ước tínhkhông thu hồi được lập ở bên trên

- Tính toán và xem xét về số ngày bán chịu, và mối liên hệ giữa khoản dựphòng phải thu khó đòi với nợ phải thu khách h àng và với doanh thu bán chịu

Đồng thời phải so sánh với tỷ số của năm trước, và nếu có những khoản ch ênh

lệch lớn thì cần xác minh nguyên nhân

Căn cứ mà kiểm toán viên phải dựa vào để kiểm tra việc ghi nhận nợ khóđòi là:

- Nợ quá hạn thanh toán từ 2 năm trở lên, kể từ ngày đến hạn thu nợ đượcghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc cam kết nợ

- Trường hợp đặc biệt, tuy thời gian quá hạn thanh toán ch ưa tới 2 năm

nhưng con nợ đang trong thời gian xem xét giải thể , phá sản, hoặc người nợ có

các dấu hiệu khác như bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ,xét xử,… thì cũng được ghi nhận là khoản nợ khó đòi

Trang 23

Riêng đối với doanh nghiệp có vốn đầu n ước ngoài, theo thông tư

55/2002/TT-BTC của Bộ Tài Chính, thời hạn lập dự phòng phải thu khó đòi ngắn

hơn: “Doanh nghiệp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ

đã quá thời hạn thanh toán từ 1 năm trở l ên, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng

vẫn chưa thu được nợ, hoặc những khoản nợ tuy thời gian quá hạn ch ưa tới 1

năm nhưng con nợ có dấu hiệu không trả đ ược nợ”

b.4 Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán h àng

Nhằm mục tiêu kiểm tra việc ghi nhận đúng thời khóa, thủ tục kiểm toán

có thể áp dụng để khám phá gian lận n ày là kiểm toán viên lập bảng kê cácnghiệp vụ bán hàng diễn ra trong một số ngày trước và sau ngày khóa sổ để sosánh với hóa đơn bán hàng và với các chứng từ có liên quan

Bên cạnh đó, kiểm toán viên cần chọn mẫu để so sánh giữa ng ày ghi trêncác chứng từ chuyển hàng với ngày ghi trên hóa đơn bán hàng và sổ kế toán.Nếu có chênh lệch, đó cũng là chỉ dẫn về khả năng sai sót trong số liệu của

niên độ

b.5 Xem xét về khoản nợ phải thu khách h àng bị cầm cố, thế chấp

Bằng chứng về sự cầm cố, thế chấp của các khoản nợ phải thu có thể

được kiểm toán viên thu thập thông qua thư xác nhận Ngoài ra, việc phân tích

tài khoản chi phí lãi vay có thể giúp kiểm toán viên phát hiện chi phí phải trảcho việc cầm cố, thế chấp từ đó lần ra các nghiệp vụ cầm cố thế chấp nợ phảithu

Ngoài ra, kiểm toán viên cần đọc các biên bản họp và các tài liệu có liênquan hay phỏng vấn nhân viên để xem các khoản phải thu n ày thật sự cònthuộc quyền sở hữu của doanhh nghiệp hay không

b.6 Đánh giá chung về sự trình bày, công bố nợ phải thu khách hàng trên báo cáo tài chính

Thông qua việc kiểm tra bảng số d ư chi tiết phân tích theo tuổi nợ, ki ểmtoán viên sẽ xem xét khoản nợ phải thu khách h àng ghi trong bảng này có đượcphân loại đúng hay không, có tách biệt với các khoản nợ phải thu của các chinhánh, hay phải thu tạm ứng cho nhân viên không

Trang 24

Ngoài ra, cần lưu ý nếu tài khoản phải thu khách hàng có số dư có thì phảitrình bày trên bảng cân đối kế toán trong khoản nợ phải trả Kiểm toán vi ên còncần xem xét việc trình bày và công bố khoản phải thu khách h àng trên báo cáotài chính có tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

- Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập số liệu thực tế từ hồ s ơ và sổ sách lưu trữ về các khoản phải thukhách hàng của doanh nghiệp trong năm 2008

Các số liệu thứ cấp được thu thập bằng phương pháp thủ công: như việc xinbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, xin các chứng từ t ài liệu liên quan đếnvấn đề nghiên cứu ở phòng kế toán, từ những số liệu này sẽ được tổng hợp lạicho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

Tiếp cận thực tế và trao đổi với nhân viên trong công ty

- Phương pháp xử lý số liệu: phân tích, so sánh các số liệu liên quan đếnviệc kiểm toán nợ phải thu khách h àng

Trang 25

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN V À DỊCH VỤ TIN HỌC

AISC

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN

Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TPHCM, tên tiếng Anh

là Auditing & Informatic Services Company Limited (vi ết tắt là AISC), là tổ

chức tư vấn, kiểm toán độc lập hợp pháp có quy mô lớn, hoạt động tr ên toàn cõiViệt Nam

Tiền thân là Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học, được thành lập theoQuyết định số 1292/QĐ -UB-TM ngày 29/4/1994 của Ủy Ban Nhân Dân Th ànhphố Hồ Chí Minh và Thông báo số 637/TC/CĐKT ngày 21/3/1994 của Bộ TàiChính

Theo Quyết định số 5029/QĐ -UBND ngày 07/11/2007 c ủa Ủy Ban NhânDân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ph ê duyệt phương án chuyển đổi Công tyKiểm toán và Dịch vụ Tin học thành Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tinhọc; và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102064184 ng ày 13/8/2008của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, công ty đ ã chuyển đổi

thành Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TPHCM (AISC).

AISC là Công ty Kiểm toán duy nhất tại Việt Nam có li ên doanh với mộtcông ty Kiểm toán Quốc tế trong lĩnh vực kiểm toán v à tư vấn, đó là công ty liêndoanh Price Waterhouse Coopers - AISC

AISC là thành viên của Tổ chức Kế toán Kiểm toán Quốc tế Inpact AsiaPacific

AISC cũng là một trong các công ty kiểm toán độc lập đầu tiên được ỦyBan Chứng Khoán Nhà Nước cho phép kiểm toán các tổ chức phát h ành và kinhdoanh chứng khoán theo Quyết định số 51/2000/QĐ - UBCK2 ngày 19/06/2000của Chủ tịch Ủy Ban Chứng Khoán Nh à Nước

Phương pháp kiểm toán của AISC được dựa theo các nguy ên tắc chỉ đạo

của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam v à các Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ph ùhợp với luật pháp và các quy định của Chính phủ Việt Nam

Trang 26

AISC đặc biệt có đội ngũ chuy ên viên với trình độ nghiệp vụ cao, được đào

tạo có hệ thống tại Việt Nam, Anh, Bỉ, Ai-Len và có nhiều năm kinh nghiệmtrong lĩnh vực Kiểm toán, Tin học, T ài chính - Kế toán và Quản lý doanhnghiệp Khách hàng của AISC hầu hết trong tất cả ng ành nghề như Ngân hàng –

Thương mại – Xây dựng – Dịch vụ – Bưu chính viễn thông – Công nghiệp thuộc

nhiều thành phần kinh tế

Vốn kinh doanh của công ty AISC là: 5.500.000.000đ (Năm tỷ năm trăm

triệu đồng)

3.2 NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG

AISC hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệquyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng như quyền lợi của chính bảnthân mình trên cơ sở tuân thủ pháp luật Nguy ên tắc đạo đức nghề nghiệp, chất

lượng dịch vụ được cung cấp và uy tín của công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu

mà mọi nhân viên của AISC luôn luôn thực hiện

AISC giúp cho các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công táctài chính – kế toán theo đúng qui định pháp luật của Nh à nước Việt Nam và cácnguyên tắc chuẩn mực kế toán quốc tế, đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúngthực trạng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho cácdoanh nghiệp kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai sót, ph òng ngừa những rủi

ro và thiệt hại có thể xảy ra trong quá tr ình hoạt động kinh doanh của m ình

3.3 PHƯƠNG CHÂM HO ẠT ĐỘNG

AISC hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệquyền lợi và bí mật kinh doanh của khách h àng như quyền lợi của chính bản thânmình trên cơ sở tuân thủ luật pháp quy định Nguy ên tắc đạo đức nghề nghiệp,chất lượng dịch vụ được cung cấp luôn cố gắng v ượt cả sự mong đợi của kháchhàng và uy tín của Công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên củaAISC luôn luôn ghi nhớ và tuân thủ

Với đội ngũ cán bộ công nhân vi ên là 169 người, trong đó tổng số kiểm toánviên là 21 người, hiện đang làm việc tại trụ sở chính và các chi nhánh, văn ph òng

đại diện

Trang 27

3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 3.5 CÁC DỊCH VỤ DO AISC CUNG CẤP

 Kiểm toán

- Kiểm toán báo cáo tài chính

- Kiểm toán dự toán và quyết toán công trình xây dựng cơ bản

- Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo luật định

- Thẩm định giá trị tài sản và góp vốn liên doanh

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN HẢI PHÒNG

Trang 28

 Tư vấn Quản lý - Tài chính - Kế toán - Thuế

- Tiến hành đăng ký chế độ kế toán

- Hướng dẫn áp dụng chế độ Kế toán –Tài chính – Thống kê – Thuế theoluật định

- Tư vấn về đầu tư

3.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AISC

Nhìn chung sự hoạt động của công ty đang đi dần v ào ổn định, tốc độ tăng

trưởng về doanh thu trong những năm gần đ ây có nhiều thay đổi khá lớn với sự

nỗ lực của toàn thể Cán bộ Công nhân vi ên công ty, năm 2008 đ ã thu được kếtquả như sau:

Nhìn vào bảng phân tích số liệu cho thấy doanh thu và chi phí của công ty

năm 2008 tăng khá cao so với năm 2007 Tuy nhi ên, tốc độ tăng của doanh thucao hơn tốc độ tăng của chi phí, do đó lợi nhuận sau thuế của công ty tăng cao

(tăng lên 893.713.000 đồng tương đương 63,64%)

Trang 29

Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Triệu đồng

(Nguồn từ công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán tư vấn và dịch vụ tin học AISC)

Doanh thu của công ty tăng là do số lượng khách hàng tăng lên, đến năm

2008 là hơn 1000 khách hàng tăng đáng kể so với năm 2007 (dưới 800 khách

hàng) và do khách hàng ngày càng tín n hiệm công ty hơn dẫn đến các hợp đồng

có giá trị ngày càng cao Về tổng chi phí tăng do trong năm công ty đ ã mua một

số máy tính xách tay để phục vụ cho nhân vi ên làm việc thuận lợi và có hiệu quả

hơn, thứ hai là trong năm 2008 công ty đ ã mua thêm xe để phục vụ cho công việc

kiểm toán ở các tỉnh xa, những nguy ên nhân này đã làm cho tổng chi phí của

công ty tăng lên so với năm 2007 là 3.555.000.000 đồng

Trang 30

CHƯƠNG 4 CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH H ÀNG

TẠI CÔNG TY AISC

4.1 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

4.1.1 Tìm hiểu về khách hàng

Đối với khách hàng mới sau khi tiếp nhận yêu cầu kiểm toán của khách

hàng, công ty sẽ cử người xuống làm việc với khách hàng

Các bước công việc cụ thể nh ư sau:

 Tiếp cận khách hàng để khảo sát sơ bộ:

- Kiểm toán viên sẽ thu thập đầy đủ thông tin theo mẫu khảo sát chung củacông ty AISC

- Ngoài mẫu khảo sát chung của công ty, t ùy vào đăc điểm kinh doanh củamỗi doanh nghiệp, kiểm toán vi ên sẽ thu thập thêm những thông tin bổ sungkhác

- Kiểm toán viên cũng tìm hiểu các thông tin có ảnh hưởng nghiêm trọng

đến khách hàng như khách hàng đang bị kiện tụng, đang tranh chấp hay mẫu

thuẫn nội bộ hoặc có dấu hiệu phá sản không

- Tính chính trực, mẫn cán và giá trị đạo đức: thông qua lời nói v à hành

động, thông qua các quy định, quy chế l àm việc của khách hàng cũng như thái độ

làm việc, từ đó có thể thấy được phần nào trách nhiệm và hành động đúng đắntrong công tác tài chính – kế toán của khách hàng

- Rủi ro do sai sót cố ý tr ên Báo cáo tài chính: xem xét có th ể Ban Giám

Đốc, Ban Quản Lý dưới một áp lực, một điều kiện g ì đó mà không tôn trọng đến

việc kiểm soát nội bộ hay cố ý l àm sai các thông tin trên báo cáo tài chính haykhông

- Kết quả khảo sát tại khách h àng sẽ được ghi chép đầy đủ trong phiếu khảosát bao gồm việc đánh giá mức độ phức tạp v à ước lượng rủi ro tiềm tàng, tìnhtrạng hoạt động của doanh nghiệp Căn cứ v ào đó, kiểm toán viên sẽ đưa ra ýkiến có chấp nhận kiểm toán hay không

Ngày đăng: 11/01/2021, 23:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w