Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá quy trình kiểm toán chi phí được vận dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán v à Tư vấn tài chính kế toán AFC, đồng thời cũng thông qua quy trình ki ểm [r]
Trang 1+
-CHƯƠNG 1: PHẦN GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU - - 1
1.1.1 Sự cần thiết hình thành đề tài: - - 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn: - - 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - - 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát: - - -2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: - - -2
1.3 GIỚI HẠN VỀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - -3
1.3.1 Giới hạn về thời gian: - - -3
1.3.2 Giới hạn về không gian: - - 3
1.3.3 Giới hạn về nội dung: - - -3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN: - - 8
2.1.1 Định nghĩa kiểm toán v à các khái niệm liên quan -8
2.1.2 Khái niệm chi phí và một số chỉ tiêu trong quy trình kiểm toán chi phí:-11 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU: - - 18
2.2.1 Phương pháp thu th ập dữ liệu: - - 18
2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu: - - 18
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NH IỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN AFC- CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC - 20
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: - - 20
3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức: - - 21
3.1.3 Tình hình ho ạt động của chi nhánh Cần Thơ: - 23
3.1.4 Các dịch vụ cung cấp - - 24
3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - - 25
Trang 23.3.2 Về dịch vụ: - - - 26
3.3.3 Tuyển dụng và đào tạo nhân viên: - - 26
3.4 KHÁI QUÁT CHUNG QUY TRÌNH KI ỂM TOÁN CHI PHÍ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY AFC - - - 27
3.4.1 Những quy định về hồ s ơ kiểm toán trong quy trình kiểm toán chi phí: - 27
3.4.2 Các bước thực hiện trong quy tr ình kiểm toán: - 28
CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN SIKAFISH – CÀ MAU 4.1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN - - 38
4.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch: - - 38
4.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: - - 40
4.1.3 Thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm toán: - 55
4.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TY KHÁCH HÀNG : - - 59
4.2.1 Ưu điểm: - - - 59
4.2.2 Nhược điểm: - - - 59
4.3 ĐỀ NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TY KHÁCH H ÀNG - 60
4.4 HOÀN THÀNH KI ỂM TOÁN - - 61
4.4.1 Phát hành thư qu ản lý đối với khoản mục chi phí: (Phụ lục D) - 61
4.4.2 Phát hành báo cáo ki ểm toán: (Phụ lục B và Phụ lục C) - 61
4.4.3 Nhận xét việc thực hiện kiểm toán đối với khoản mục chi phí, kết luận s ơ bộ về các yếu tố có liên quan ảnh hưởng trong quá trình kiểm toán khoản mục này:61 CHƯƠNG 5 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT V À QUY TRÌNH KIÊM TOÁN CHI PHÍ C ỦA CÔNG TY AFC CÙNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN 5.1 THUẬN LỢI TRONG QUÁ TR ÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN - 63
5.1.1 Các yếu tố khách quan: - - 63
5.1.2 Các yếu tố chủ quan: - - 64
5.2 KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TR ÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN - 64
Trang 35.3.2 Nhược điểm của quy trình kiểm toán chi phí: - 69
5.4 SO SÁNH QUY TRÌNH KI ỂM TOÁN CHI PHÍ CỦA CÔNG TY AFC VỚI CÁC CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN - - 73
5.4.1 Giống nhau: - - - 73
5.4.2 Khác nhau: - - - 73
5.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HO ÀN THIỆN CÁC THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT V À HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ CỦA CÔNG TY AFC - 75
5.5.1 Căn cứ đề xuất giải pháp: - - 75
5.5.2 Một số giải pháp hoàn thiện thử nghiệm kiểm soát trong quá tr ình kiểm toán - - - 75
5.5.3 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí: - 76
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 KẾT LUẬN - - - 78
6.2 KIẾN NGHỊ - - - 79
6.2.1 Đối với quy trình kiểm toán của Công ty Kiểm toán AFC: - 79
6.2.2 Kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan: - 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
* PHỤ LỤC A
* PHỤ LỤC B
* PHỤ LỤC C
* PHỤ LỤC D
* PHỤ LỤC E (BÁO CÁO TÀO CHÍNH NĂM 2008)
Trang 4và hợp lý thì kiểm toán như là sự đảm bảo, sự xác nhận khách quan tính chuẩn xáccủa các thông tin này Nếu không có sự hiện diện của kiểm toán độc lập, sẽ khá khókhăn cho các nhà đầu tư nước ngoài trong việc tìm hiểu một cách toàn diện nền kinh
tế Việt Nam nói chung v à chế độ kế toán Việt Nam nói ri êng
Chi phí là một khoản mục khá quan trọng tr ên báo cáo tài chính của các doanhnghiệp, không những nó li ên quan đến nhiều chu trình nghiệp vụ mà còn ảnh hưởngtrực tiếp đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ảnh h ưởng gián tiếp đến nhiềukhoản mục quan trọng khác tr ên Bảng cân đối kế toán Do đó, kiểm toán chi phí l àmột phần tất yếu không thể thiếu trong quá tr ình kiểm toán
Trong quy trình kiểm toán nói chung, trong quy tr ình kiểm toán chi phí nóiriêng, các thử nghiệm kiểm soát là công cụ quan trọng giúp kiểm toán vi ên tìm hiểu
và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ c ủa khách hàng, để từ đó xác lập mức trọngyếu và vùng rủi ro kiểm toán
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:
Kiểm toán ra đời như một nhu cầu tất yếu của nền kinh tế thị tr ường Tuy chỉmới xuất hiện trong thập kỷ 90, thế nh ưng ngành kiểm toán phát triển rất nhanh vàđóng vai trò không thể thiếu trong các hoạt động kinh tế nh ư hiện nay Trong những
Trang 5năm gần đây, hoạt động kiểm toán tại Việt Nam đ ã đạt được nhiều bước phát triểnmới bên cạnh sự phát triển của đội ngũ kiểm toán vi ên chuyên nghiệp, được đào tạochính quy, trình độ chuyên môn cao Bên cạnh đó, Việt Nam đã ban hành một hệthống chuẩn mực kiểm toán, đồng thời đang tiến h ành đổi mới hệ thống kế toán ViệtNam theo hướng hội nhập với các thông lệ quốc tế.
Khi xem xét mức độ quan trọng của các khoản mục trình bày trên Báo cáo tàichính, khoản mục chi phí là khoản mục nhạy cảm, dễ x ãy ra gian lận và sai sót cũngnhư ảnh hưởng trực tiếp đến sự trung thực v à hợp lý trên báo cáo tài chính Tínhđúng đắn của chỉ tiêu này cung cấp những thông tin cần thiết cho việc đánh giá khảnăng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp, giúp những ng ười sử dụng nó đưa ra cácquyết định quan trọng trong kinh doanh Nhận thức được vai trò quan trọng của kiểmtoán chi phí và những thử nghiệm kiểm soát cần thực hiện trong qu á trình kiểm toán,
em đã tiến hành đề tài nghiên cứu: “Đánh giá quy trình kiểm toán chi phí và một số
giải pháp hoàn thiện các thử nghiệm kiểm soát để kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng tại Công ty kiểm toán AFC - Chi nhánh Cần Thơ”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá quy trình kiểm toán chi phí được vậndụng tại Công ty TNHH Kiểm toán v à Tư vấn tài chính kế toán AFC, đồng thời cũngthông qua quy trình ki ểm toán để tìm hiểu và đề ra một số giải pháp đề ho àn thiệnhơn các thử nghiệm kiểm soát đ ược áp dụng trong giai đoạn t ìm hiểu hệ thống kiểmsoát nội bộ của khách hàng Để làm được những mục tiêu trên cần phải thực hiện cácmục tiêu cụ thể như sau:
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
i Thực hiện quy trình kiểm toán chi phí thực tế tại công ty khách h àng
ii Xác định những thuận lợi v à khó khăn, đánh giá ưu đi ểm và nhược điểmtrong quá trình thực hiện kiểm toán chi phí tr ên cơ sở so sánh, đối chiếu với cácchuẩn mực kiểm toán hiện h ành và các thông lệ quốc tế
iii Đề xuất những giải pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế của quy tr ìnhkiểm toán chi phí Đồng thời, nhận xét v à đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần
Trang 6hoàn thiện các thử nghiệm kiểm soát để kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ củakhách hàng trong quá trình ki ểm toán chi phí của Công ty kiểm toán AFC.
1.3 GIỚI HẠN VỀ PHẠM VI NGHI ÊN CỨU
1.3.1 Giới hạn về thời gian:
Do giới hạn về số liệu từ hồ s ơ kiểm toán nên đề tài chỉ trình bày quy trìnhkiểm toán chi phí tại Công ty Cổ phần SIKAFI SH - Cà Mau trong năm tài chính
2008 và không có điều kiện trình bày trong 3 năm liên tục (2006 - 2008)
Thời gian thực hiện đề t ài từ 02/02/2009 đến 25/4/2009
1.3.2 Giới hạn về không gian:
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán v à Tư vấn tài chính kế toánAFC thuộc tập đoàn kiểm toán BDO – Chi nhánh Cần Thơ, trụ sở tại Số 237A5Đường 30 tháng 4, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, TP Cần Th ơ, Việt Nam
1.3.3 Giới hạn về nội dung:
Do thời gian có hạn nên đề tài đi sâu vào nội dung tập trung nghi ên cứu quytrình kiểm toán khoản mục chi phí v à các thử nghiệm kiểm soát đ ược Công ty Kiểmtoán AFC - Chi nhánh Cần Thơ thực hiện tại công ty SIKAFISH - Cà Mau, cáckhoản mục khác có liên quan được xem là tham khảo Riêng đối với chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành sẽ được thực hiện kiểm trong phần h ành Thuế và cáckhoản phải nộp Nhà nước, tương tự chi phí giá vốn hàng bán cũng được kiểm trongphần hàng tồn kho
Đồng thời, do đặc thù của ngành nên một số vấn đề được điều chỉnh cho ph ùhợp và trình bày nhằm đảm bảo tính bảo mật thông tin cho Công ty Kiểm toán AFC
và Công ty khách hàng SIKAFISH - Cà Mau
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Đề tài “ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các thủ tục để kiểm tra hệ
thống kiểm soát nội bộ của khá ch hàng tại Công ty cổ phần Kiểm toán v à Tư vấn tài chính kế toán AASC - TP HCM” của Lương Anh Vũ năm 2006:
Mục tiêu:
Mô tả các thủ tục tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ để phục
vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể v à thực hiện kiểm toán của kiểmtoán viên tại Công ty A & C
Trang 7 Nhận xét, đánh giá, đưa ra những giải pháp nhằm góp phần ho àn thiện cácthủ tục kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ khách h àng của Công ty A & C.
Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng cho mục tiêu 2: Vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán
về những thủ tục kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ để đối chiếu với kếhoạch kiểm toán của Công ty Kiểm toán A & C
Nội dung thực hiện:
Tiếp xúc trực tiếp với khách h àng, quan sát thực tế hoạt động kiểm soát nội bộcủa khách hàng thông qua sự phân công, phân nhiệ m, hệ thống sổ sách của kháchhàng, đồng thời đưa ra bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ để khách h àng trả lời Thamkhảo ý kiến của các anh chị Tr ưởng phòng, Phó phòng và nhân viên Công ty A & C
Kiểm tra các file hồ sơ kiểm toán
Từ đó, mô tả quy trình về tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ củaCông ty A & C và đưa ra ví d ụ minh họa, so sánh với c ơ sở lý luận của đề tài để đưa
ra các kiến nghị về các vấn đề cần sửa đổi
Nhận xét về đề tài:
* Những kết quả mà đề tài đạt được:
Đề tài giúp cho người đọc hiểu rõ hơn về quy trình kiểm tra hệ thống kiểmsoát nội bộ khách hàng của công ty A & C, nắm đ ược tầm quan trọng của hệ thốngkiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp cũng nh ư trong quá trình tiến hành kiểm toán
Ngoài ra, đề tài còn đưa ra nhận xét và các giải pháp giúp cho Công ty A & Cnói riêng và các Công ty ki ểm toán nói chung để ho àn thiện hơn các thủ tục để kiểmtra hệ thống kiểm soát nội bộ khách h àng
* Nhược điểm:
Tuy nhiên, đề tài còn tồn tại một số hạn chế nhất định do ch ưa thu thập chứng
từ đầy đủ về các thử nghiệm kiểm soát Cụ thể l à việc chọn mẫu kiểm tra quá ít dẫn
Trang 8đến những nhận xét đánh giá mang tính chất khái quát ch ưa cụ thể, riêng biệt và chưamang nét đặc trưng của công ty A & C.
Đề tài “ Kiểm toán Doanh thu - Chi phí tại Công ty Cổ phần Dược
phẩm Luckypharm” của Hồ Hồng Li ên năm 2006:
Mục tiêu:
Tham gia kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần D ược phẩm Luckypharm
So sánh việc áp dụng kiểm toán thực tế của Công ty Kiểm toán SGN với cácchuẩn mực kế toán, kiểm toán h iện hành
Kiến nghị một số giải pháp nhằm ho àn thiện hơn quy trình kiểm toán tại Công
ty Kiểm toán SGN
Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng cho mục tiêu 1: Dùng phương pháp th ống kê số liệu dưới dạng bảng
liệt kê, so sánh và sơ đồ để thực hiện kiểm toán
Sử dung cho mục tiêu 2 và 3: Dùng hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán để
so sánh giữa thực tế và qui định, đồng thời đề ra một số giải pháp ho àn thiện
Nội dung thực hiện:
Tiếp xúc và quan sát thực tế tại công ty khách h àng Tham khảo những giảitrình của các anh chị Trưởng phòng, Phó phòng và nhân viên Công ty D ược phẩmLuckypharm
Đối chiếu lại với các file hồ s ơ kiểm toán
Từ đó, so sánh với cơ sở lý luận của đề tài để đưa ra các kiến nghị khắc phụcnhược điểm và phát huy ưu điểm của quá trình kiểm toán doanh thu
Nhận xét về đề tài:
* Những kết quả mà đề tài đạt được:
Đề tài giúp cho người đọc nắm được về quá trình kiểm toán doanh thu củaCông ty Dược phẩm Luckypharm, nắm đ ược tầm quan trọng của hệ thống kiểm soátnội bộ trong doanh nghiệp cũng như trong quá trình tiến hành kiểm toán
Ngoài ra, đề tài còn đưa ra nhận xét và các giải pháp giúp cho Công ty Kiểmtoán SGN nói riêng và các Công ty ki ểm toán nói chung để ho àn thiện hơn các thủtục để kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ khách h àng
Trang 9* Nhược điểm:
Do thời gian thực tập ngắn v à việc tiếp xúc với khách h àng không nhiều nên
đề tài có một số thiếu sót trong việc đi sâu v ào kiểm toán chi phí Cụ thể l à đề tài ít đisâu vào khai thác việc vận dụng các thủ tục phân tích trong quá tr ình kiểm toán trongkhi doanh thu và chi phí là 2 kho ản mục quan trọng nhất tr ên Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh nói riêng và Báo cáo tài chính nói chung
Đề tài “ Kiểm toán Chi phí tại Công ty Cổ phần Bao b ì Vina” của Đỗ
Thị Hải Yến năm 2007:
Mục tiêu:
Thực hiện quy trình kiểm toán chi phí thực tế tại công ty khách h àng
Xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá tr ình kiểm toán
Đánh giá ưu điểm và nhược điểm trong quá tr ình thực hiện kiểm toán trên cơ sở
so sánh, đối chiếu với các chuẩn mực kiểm toá n hiện hành và các thông lệ quốc tế
Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng cho mục tiêu 1: Các dữ liệu được thống kê, tổng hợp và phân tích trực
tiếp trong quá trình kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần Bao b ì Vina nhằm đánhgiá quy trình kiểm toán chi phí, đánh giá ưu điểm và hạn chế của quy trình
Sử dụng cho mục tiêu 2 và 3: Đề tài dựa trên cơ sở so sánh với các chuẩn mực
kiểm toán hiện hành và các thông lệ quốc tế
Nội dung thực hiện:
Qua nghiên cứu về quy trình kiểm toán chi phí tại Công ty Kiểm to án TDK- TPHCM cụ thể là qua quá trình trực tiếp kiểm toán khoản mục chi phí tại Công ty Cổphần Bao bì Vina Dựa trên các quy định về kiểm toán chi phí v à các chuẩn mựckiểm toán hiện hành, đề tài đã tổng hợp các yếu tố cốt l õi, đi sâu tìm hiểu quy trìnhkiểm toán đối với khoản mục chi phí Kết hợp so sánh với các quy định trong hoạtđộng kiểm toán đối với khoản mục chi phí, tiến h ành phân tích để xác định nhữngthuận lợi, khó khăn, đánh giá ưu, nhược điểm của quy trình từ đó đề xuất các giảipháp nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế c òn tồn tại
Trang 10 Nhận xét về đề tài:
* Những kết quả mà đề tài đạt được:
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: quy tr ình kiểm toán chi phí của Công tyKiểm toán TDK- TP HCM đáp ứng phần lớn các yêu cầu về kiểm toán đối với khoảnmục chi phí
Đề tài nghiên cứu đã đề xuất được các giải pháp phù hợp nhằm giải quyết cácvấn đề hạn chế đó để quy tr ình ngày càng hoàn thiện hơn Bên cạnh đó, đề tài cũngcung cấp cho đọc giả có thêm tư liệu nghiên cứu về kiểm toán khoản mục ch i phí
* Nhược điểm:
Tuy nhiên, quy trình v ẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định cần nghi ên cứukhắc phục như sau:
+ Các thử nghiệm kiểm soát ít đ ược chú trọng trong quá tr ình kiểm toán
+ Quá trình chọn mẫu phần lớn dựa tr ên phương pháp ngẫu nhiên, không theoquy định hay phương pháp cụ thể dề dẫn đến rủi ro l à nhiều nghiệp vụ bất thườngkhông được kiểm tra và phát hiện
+ Số lượng nghiệp vụ chọn mẫu c òn quá ít so với tổng số lượt nghiệp vụ phátsinh trong tháng
Tóm lại:
Qua ba bài luận văn trên có thể thấy rằng kiểm toán chi phí l à một phần quantrọng của quy trình kiểm toán, nó có sự ảnh h ưởng lớn đối với hoạt động kiểm toán.Đồng thời, những thử nghiệm kiểm soát l à những công cụ đắc lực giúp quy tr ìnhkiểm toán hạn chế được nhiều rủi ro Luận văn sau đây được người viết trình bày kháchi tiết và đầy đủ các thông tin quan trọng, giúp ng ười đọc có thêm tài liệu nghiêncứu về quy trình kiểm toán chi phí đã được khắc phục khá nhiều những hạn chế nh ư
đã nêu trên, cũng như giúp người đọc tham khảo những giải pháp mà tác giả đề ra để
có thể hoàn thiện hơn các thử nghiệm kiểm soát nói ri êng và quy trình kiểm toán chiphí của công ty nói chung
Trang 11CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN:
2.1.1 Định nghĩa kiểm toán và các khái niệm liên quan:
2.1.1.1 Định nghĩa kiểm toán:
Kiểm toán là quá trình thu thập bằng chứng về những thông tin đ ược kiểm tranhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với nhữngchuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểmtoán viên
2.1.1.2 Các khái niệm có liên quan về kiểm toán:
* Kiểm toán độc lập: là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên
thuộc những tổ chức kiểm toán độc lập Cụ thể h ơn, kiểm toán là việc kiểm tra, xácnhận của kiểm toán vi ên và doanh nghiệp kiểm toán về tính trung thực, hợp lý củacác tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức (gọichung là đơn vị được kiểm toán) khi có y êu cầu của các đơn vị này
* Doanh nghiệp kiểm toán: là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật về th ành lập và hoạt động của các doanh nghiệp tại ViệtNam theo quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ -CP ngày 30/03/2004, Ngh ị định
số 133/2005/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2005 c ủa Chính Phủ
* Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB): là một quá trình do người quản lý,
Hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cungcấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục ti êu:
- Báo cáo tài chính đáng tin c ậy
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
* Bằng chứng kiểm toán: là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán vi ên
thu thập được, có liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này ki ểmtoán viên hình thành nên ý kiến của mình Bằng chứng kiểm toán bao gồm các t ài
Trang 12liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo t ài chính và các tài liệu, thông tin từ những nguồn
khác (theo VSA 500 – Bằng chứng kiểm toán).
Sơ đồ 1- Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
* Thử nghiệm kiểm soát (còn được gọi là Thử nghiệm tuân thủ): là những
thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế v àvận hành HTKSNB Những thử nghiệm kiểm soát đ ược sử dụng để kiểm tra sự hữuhiệu của HTKSNB gồm:
- Phỏng vấn
- Kiểm tra tài liệu
- Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát
- Thực hiện lại thủ tục kiểm soát
Kết quả thử nghiệm kiểm soát chỉ cho biết về thiết kế v à vận hành củaHTKSNB hơn là tính xác th ực của số liệu trên báo cáo tài chính
* Thử nghiệm cơ bản: là những thử nghiệm, các thủ tục d ùng để thu thập
bằng chứng về những sai lệch trọng yếu trong báo cáo t ài chính Thử nghiệm cơ bảnbao gồm 2 loại thử nghiệm l à thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết
Thủ tục phân tích: là việc so sánh các thông tin t ài chính, các chỉ số,
các tỷ lệ để phát hiện và nghiên cứu về các trường hợp bất thường
Thử nghiệm chi tiết: là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ phát sinh
và kiểm tra các số dư trên báo cáo tài chính
* Rủi ro kiểm toán (Auditing risk- AR): là rủi ro do kiểm toán viên và công
ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo t ài chính đã được
kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu ( Theo đoạn 7 VSA 400 – Đánh giá rủi ro
và kiểm soát nội bộ).
Đánh giá rủi ro
Các hoạt độngkiểm soát
Thông tin vàtruyền thôngGiám sát
Môi trường kiểm soát
Trang 13* Rủi ro tiềm tàng (Inherent risk- IR): là rủi ro tiểm ẩn, vốn có do khả năng
từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính chứa đựng sai sót trọng yếu
khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc d ù có hay không có HTKSNB (Theo đoạn 4 VSA
400- Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ).
* Rủi ro kiểm soát (Control risk- CR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu
trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính khi tính riêng r ẽ haytính gộp mà HTKSNB không ngăn ng ừa hết hoặc không phát hiện v à sửa chữa kịp
thời (Theo đoạn 5 VSA 400- Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ).
* Rủi ro phát hiện (Detection risk- DR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu
trong từng nghiệp vụ từng khoản mục trong báo cáo t ài chính khi tính riêng r ẽ hoặctính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán vi ên và công ty kiểm toán không
phát hiện được (Theo đoạn 6 VSA 400- Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ).
* Mức trọng yếu: thông tin được coi là trọng yếu khi sự trình bày sai hay
thiếu sót về nó sẽ gây ảnh h ưởng đến quyết định của ng ười sử dụng báo cáo tàichính Ở đây trọng yếu là một khái niệm tương đối
Mức trọng yếu được xem xét mang tính nghề nghiệp của kiểm toán vi ên, dựa
trên hai mặt:
- Định lượng: trọng yếu được sử dụng như số tiền sai lệch tối đa có thể chấp
nhận được của báo cáo tài chính
- Định tính: trọng yếu được sử dụng để đánh giá sự ảnh h ưởng của các sai
sót, gian lận đến người đọc bên khía cạnh định lượng
Quy mô của mức trọng yếu được xét như sau:
- Đối với tổng thể báo cáo tài chính (PM – Planning materiality)
- Đối với từng khoản mục, từng loại nghiệp vụ (TE – Tolerable error)
* Hồ sơ kiểm toán (WP): là các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, phân
loại, sử dụng và lưu trữ Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trênphim ảnh, trên phương tiện tin học hay bất cứ ph ương tiện lưu trữ nào khác theo quyđịnh của pháp luật hiện h ành
Trang 14Có hai loại hồ sơ kiểm toán:
- Hồ sơ kiểm toán chung: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin chung về
khách hàng liên quan t ới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm t ài chính của
một khách hàng Ví dụ: biên bản thuế, hợp đồng lao động, điều lệ công ty…
- Hồ sơ kiểm toán năm: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin về khách
hàng chỉ liên quan đến cuộc kiểm toán một năm t ài chính Ví dụ: biểu chỉ đạo, bảngcân đối tài khoản…
Hồ sơ kiểm toán được lập theo mẫu biểu và quy trình kiểm toán do công tykiểm toán quy định Kiểm toán vi ên được phép sử dụng các mẫu biểu, giấy tờ l àmviệc, các bảng phân tích v à các tài liệu khác của khách hàng, nhưng phải đảm bảorằng các tài liệu đã được lập một cách đúng đắn
2.1.2 Khái niệm chi phí và một số chỉ tiêu quan trọng trong quy trình kiểm toán chi phí:
2.1.2.1 Khái niệm về chi phí, phương pháp ghi nhận và phân loại chi phí:
1 Khái niệm về chi phí:
Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của bộ môn kế toán của việ c kinh doanh
và trong kinh tế học
Chi phí là các hao phí v ề nguồn lực để doanh nghiệp đạt đ ược một hoặcnhững mục tiêu cụ thể Nói các khác theo phân loại kế toán t ài chính thì đó là số tiềnphải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế nh ư sản xuất, giao dịch, nhằm muađược các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá tr ình sản xuất kinh doanh
2.Phương pháp ghi nh ận và phân bổ chi phí:
* Phương pháp ghi nh ận và phân bổ chi phí trả trước: các loại chi phí trả
trước nếu chỉ liên quan đến năm tài chính hiện hành thì được ghi nhận vào chi phísản xuất kinh doanh trong năm t ài chính
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanhtừng kỳ kế toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn ph ươngpháp và tiêu thức phân bổ hợp lý
Trang 15* Phương pháp ghi nh ận chi phí phải trả, trích tr ước chi phí sửa chửa lớn,
chi phí bảo hành sản phẩm, trích quỹ dự ph òng trợ cấp mất việc làm:
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng đư ợc trích vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây bất th ườngcho chi phí sản xuất kinh doanh tr ên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanhthu và chi phí
Khi các chi phí đó phát sinh, n ếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiếnhành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí t ương ứng với phần chênh lệch
Đối với những tài sản cố định đặc thù, việc sửa chữa có tính chu kỳ th ì các chiphí sửa chữa lớn những tài sản này được trích trên cơ sở dự toán hoặc theo kế hoạch
đã thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý và được hạch toán vào chi phí sảnxuất kinh doanh
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích theo tỷ lệ 1% - 3% trên quỹ tiềnlương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội và được hạch toán vào chi phí quản lý doanhnghiệp trong kỳ
3 Phân loại chi phí:
* Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá tr ình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa dịch vụ bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sảnphẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ
* Chi phí quản lý doanh nghiệp : là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh, quả n lý hành chính, quản lý điều hành chung của toàndoanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu quản lý
Trang 16* Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản l ãi
lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay v ốn, chi phígóp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí g iao dịchchứng khoán,… khoản nhập hoặc ho àn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán,đầu tư khác, khoản lãi ( lỗ) về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…
Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí đi vay: chi phí đi vay liên quan tr ực
tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị củatài sản đó (được vốn hóa), bao gồm các khoản l ãi tiền vay, phân bổ các khoản chiếckhấu hoặc phụ trội khi phát h ành trái phiếu, các khoản phí phụ phát sinh li ên quanđến quá trình làm thủ tục vay
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu t ư xâydựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ
lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế b ình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu t ư xâydựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó Tỷ lệ vốn hóa đ ược tính theo tỷ lệ lãi suất bìnhquân gia quyền của các khoản vay ch ưa trả trong kỳ, ngoại trừ các khoản vay ri êngbiệt phục vụ cho mục đích h ình thành tài sản cụ thể
* Chi phí khác: Chi phí khác là những chi phí còn lại phát sinh không mang
tính chất thường xuyên Chi phí khác bao gồm:
- Chi phí từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
- Đem tài sản đi góp vốn, đầu tư tài chính
- Góp vốn liên doanh, vật tư hàng hóa
* Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệ n hành (Current Tax): là số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi đ ược) tính trên thu nhập chịuthuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện h ành
Trang 17* Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ho ãn lại (Deferred Tax): Là thuế
thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc thu trong t ương lai tính trên các kho ảnchênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện h ành Chi phíthuế thu nhập hoãn lại được tính bằng Tài sản thuế thu nhập hoãn lại bù trừ với công
nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả
2.1.2.2 Một số chỉ tiêu quan trọng trong quy trình kiểm toán chi phí:
1 Mục tiêu kiểm toán chi phí:
- Phát sinh: các nghiệp vụ kinh tế thuộc khoản mục chi phí đ ược ghi nhận có
phát sinh thì phải phát sinh trong thực tế v à thuộc về đơn vị
- Đầy đủ: mọi nghiệp vụ chi phí đều được ghi nhận đầy đủ.
- Ghi chép chính xác: chi phí được tính toán chính xác v à thống nhất giữa sổ
chi tiết và sổ cái
- Đánh giá: chi phí được phản ánh đúng số tiền.
- Trình bày và công bố: chi phí được trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ.
2 Các thủ tục cơ bản trong quy trình kiểm toán chi phí:
Bảng 1: Mối quan hệ giữa chi phí v à các khoản mục trên Bảng CĐKT
Các khoản mục trên
- Nợ phải thu Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Hàng tồn kho Chi phí mua hàng và giá v ốn hàng bán
- Nợ phải trả Chi phí vay, điện nước, thuê tài sản
( Nguồn: Giáo trình kiểm toán Đại Học Kinh tế TP HCM năm 2007)
Vì các khoản mục có quan hệ với nhau tr ên Bảng cân đối kế toán Các khoảnmục có liên quan được tiến hành kiểm toán ở các phần hành khác được xem như kếtquả để tham khảo Vì mục tiêu của đề tài đi sâu vào nghiên c ứu kiểm toán khoảnmục chi phí nên trọng tâm của đề tài đi sâu vào nghiên c ứu kiểm toán các khoản mụcchi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán h àng, chi phí tiền lương chi phí tài chính
và chi phí khác có liên quan…
Trang 18a Kiểm toán viên chính tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích: Các
khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán h àng
Bảng 2: Chi tiết thực hiện kiểm toán khoản mục chi phí
Thủ tục phân tích Thực hiện thủ tục phân tích Phát sinh, đầy đủ,
ghi chép chính xác
Thử nghiệm chi tiết
Kiểm tra một số chi phí đặcbiệt
Kiểm tra các khoản giảm phí
+ So sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán, chi phí kỳ n ày với chi phí
kỳ trước:
Việc thiết lập các dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng đối với kiểm soát nội
bộ Thông qua dự toán, các nh à quản lý hoạch định mức chi phí dự kiến sẽ xảy ratrong thực tế, nhờ đó phát hiện những tr ường hợp thực tế có sai biệt lớn so với dựkiến để có biện pháp xử lý kịp thời
Bảng dự toán cũng rất hữu ích cho kiểm toán vi ên trong việc áp dụng thủ tụcphân tích vì giúp nhận diện được các biến động bất th ường và tìm hiểu nguyên nhân.Kiểm toán viên cũng thực hiện việc so sánh số liệu năm nay với số liệu nămtrước theo từng khoản mục chi phí Một ph ương pháp khác cũng có thể áp dụng là sosánh chi phí theo từng tháng giữa kỳ này và kỳ trước Kiểm toán viên còn có thểdùng các đồ thị để dễ phát hiện ra những tháng có những biến động bất th ường
Trang 19Trong một số trường hợp, kiểm toán viên có thể so sánh các thông tin phi t àichính Thí dụ như: khi kiểm tra chi phí điện, kiểm toán vi ên có thể thông qua các hóađơn tiền điện để so sánh với Kwh điện sử dụng.
Điều tra những khác biệt quan trọng, hay bất th ường:
Mọi khác biệt bất thường được phát hiện trong quá tr ình phân tích trên đều phảiđược kiểm toán viên tìm hiểu và giải thích nguyên nhân Phương pháp t ìm hiểu làtruy hồi về sổ sách kế toán v à khi cần thiết sẽ phải kiểm tra chi tiết tr ên những chứng
từ gốc có liên quan
a Kiểm tra một số chi phí có tính chất đặc biệt:
Cần chọn lựa một số khoản chi phí đặc biệt để phân tích v à kiểm tra chi tiết.Kiểm toán viên thường chọn những loại chi phí có tỷ trọng đáng kể, hoặc khi chúng
dễ bị sai phạm như các chi phí về hoa hồng, quảng cáo tiếp khách…
Khi kiểm tra chi tiết, kiểm toán vi ên sẽ kiểm tra chứng từ gốc của các chi phínày để xem xét liệu chúng có thực sự xảy ra hay không Nếu có nhiều nghiệp vụ,kiểm toán viên sẽ ưu tiên lựa chọn các nghiệp vụ có số tiền lớn, có nội dung khô ng
rõ ràng, có liên hệ với các bên có liên quan, hoặc xảy ra vào những ngày tháng có lợinhuận tăng giảm bất thường
b Kiểm tra các khoản giảm phí: Mọi khoản giảm phí trong kỳ đều cần đ ược
kiểm tra chi tiết để xem chúng có thực sự xảy ra, v à có được ghi chép phù hợp vớiyêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hay không
- Đối với chi phí tiền lương nhân viên :
Kiểm tra tính hợp lý chung của chi phí tiền l ương, kiểm toán viên có thể ápdụng một số thủ tục phân tích sau đây:
So sánh giữa chi phí tiền lương của kỳ này so với kỳ trước, kết hợp sosánh với sản lượng sản xuất hoặc tiêu thụ
So sánh tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp tr ên giá vốn hàng bán của kỳ nàyvới kỳ trước
So sánh chi phí tiền lương giữa các tháng, kết hợp so sánh với sản l ượngsản xuất hoặc tiêu thụ (có thể dùng các biểu đồ)
Trang 20Nếu có biến động bất th ường, kiểm toán viên phải xác minh để tìm hiểu nguyênnhân.
Thực hiện các thử nghiệm về tiền l ương đối với một số thời kỳ trong năm
Đối chiếu tên và mức lương trên bảng lương với hồ sơ nhân viên tại bộphận nhân sự
Đối chiếu số giờ công, số ng ày công trên bảng lương với các thẻ thời gian
và bảng chấm công của bộ phận sử dụng lao động Nếu đ ơn vị trả lương sản phẩm sẽtiến hành đối chiếu số lượng sản phẩm hoàn thành trên bảng lương với số lượng sảnphẩm nhập kho, hoặc hoàn thành trên các sổ sách theo dõi sản xuất
Kiểm tra việc khấu trừ lương trên bảng lương
Kiểm tra việc tính toán trên bảng lương
So sánh tổng tiền lương trên bảng lương với số liệu trên phiếu chi, hoặcséc trả lương
Kiểm tra việc phân bổ tiền lương vào chi phí trong kỳ
Kiểm tra việc xử lý các khoản l ương mà nhân viên chưa lĩnh
Quan sát việc chấm công hoặc dùng máy ghi giờ
Quan sát việc phát lương cho nhân viên
- Kiểm toán chi phí khác:
Kiểm toán chi phí khác th ường chủ yếu tập trung vào việc kiểm tra các chi phíkhác đã được ghi nhận Trong thủ tục n ày, kiểm toán viên xem xét chứng từ gốc củacác nghiệp vụ này để đảm bảo rằng các chi phí đ ược ghi nhận thực sự là phát sinh vàđược phân loại đúng Kiểm toán vi ên cũng kiểm tra số tiền được xác định là phù hợpvới các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không
3 Những rủi ro trong quy tr ình kiểm toán chi phí:
a Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:
Đối với khách hàng kiểm toán lần đầu giai đoạn n ày thường mất nhiều thờigian, trong trường hợp yêu cầu về thời gian của khách h àng ngắn kiểm toán viên dễthiếu sót trong đánh giá ban đầu ảnh h ưởng đến chương trình kiểm toán
Trang 21Đối với khách hàng đã được kiểm toán năm tr ước, dễ dẫn đến tâm lý chủ quan,kiểm toán viên bỏ qua các thủ tục phân tích cơ bản, tìm hiểu HTKSNB dẫn đến đánhgiá sơ bộ không chính xác khi có bất cứ sự thay đổi trong hoạt động của khách h àng.
b Giai đoạn kiểm toán:
Rủi ro quan trọng nhất trong quá tr ình kiểm toán chi phí là việc ghi sai chi phítrong kỳ làm sai lệch kết quả kinh doanh, một số nguy ên nhân chủ yếu sau:
- Trích và xử lý dự phòng đối với các khoản phải thu sai quy định
- Trích khấu hao sai quy định đối với loại t ài sản khấu hao không đượcđưa vào chi phí
- Ghi nhận chi phí không đúng ni ên độ kế toán
- Vốn hóa các khoản chi phí đi vay không đ ược phép
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU:
2.2.1 Phương pháp thu th ập dữ liệu:
Phỏng vấn Giám Đốc và các kiểm toán viên của công ty để tìm hiểu về quytrình kiểm toán chi phí đã được thiết lập
Thu thập số liệu kiểm toán cho khoản mục chi phí bằng cách trực tiếp tại công
ty khách hàng (Công ty SIKAFISH - Cà Mau)
Bên cạnh đó, đề tài có sử dụng kết hợp các dữ liệu thứ cấp đ ược cung cấp tạiCông ty Kiểm toán AFC sau khi ho àn thành kiểm toán và từ các nguồn khác như cácvăn bản luật liên quan, báo chí, tạp chí chuyên ngành, sách chuyên ngành, t ừinternet…
2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu:
Sử dụng cho mục tiêu 1: Tìm hiểu và tổng hợp các thông tin thu thập đ ược để
trình bày về tổng thể quy trình kiểm toán chi phí Cụ thể , người viết áp dụng nhữngphương pháp sau:
+ Dùng bảng câu hỏi phỏng vấn Ban Giám đốc và nhân viên công ty, và sơ đồ
cơ cấu tổ chức hoạt động để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ công ty khách h àng
+ Sử dụng phương pháp quan sát, ph ỏng vấn, kiểm tra tài liệu và kết hợp phépthử Walk – though (Walk – though Test)
+ Thu thập và thống kê số liệu của 2 năm (2007 -2008) và lập thành nhữngbiểu bảng, sau đó dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối kết hợp so sánh số tương
Trang 22đối để xác định sự biến động của các chỉ tiêu liên quan đến chi phí trong quá trìnhkiểm toán.
Sử dụng cho mục tiêu 2 và 3:
+ Tổng hợp các thông tin đ ã phân tích trong quá trình ki ểm toán.
+ Sử dụng phương pháp phân tích định tính dựa trên kết quả đã phân tích ởmục tiêu 1 và làm cơ sở để đưa ra các giải pháp Căn cứ vào hệ thống chuẩn mực kếtoán, kiểm toán (VSA) và căn cứ vào quy trình kiểm toán của Công ty Kiểm toánAFC, người viết sử dụng phương pháp so sánh s ự giống và khác nhau giữa qui định
về quy trình kiểm toán chi phí theo các chuẩn mực và quy trình kiểm toán chi phí đãđược Công ty AFC vận dụng một cách linh hoạt trong thực tế Qua ph ương pháp sosánh, người viết có thể đánh giá những ưu điểm cũng như những nhược điểm củaquy trình và làm nền tảng để đề xuất những giải pháp giú p hoàn thiện quy trình cũngnhư những thử nghiệm kiểm soát nói ri êng
Trang 23CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG T Y TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN AFC - CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC
Công ty có hai chi nhánh:
+ Tại Hà Nội: số 93/B1 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, H à Nội
+ Tại Cần Thơ: Số 237A5 Đường 30 tháng 4, Phường Hưng Lợi, Quận NinhKiều, TP Cần Thơ, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: kiểm toán báo cáo t ài chính và tư vấn tàichính kế toán
Loại hình hoạt động: Công ty trách nhiệm hữu hạn ( Công ty TNHH)
Từ khi thành lập đến nay Công ty luôn giữ vững mức tăng tr ưởng hàng nămbình quân là 6% Dịch vụ kiểm toán trước mắt vẫn là dịch vụ chủ yếu tạo ra 78%tổng doanh thu của công ty Trong thời gian tới cô ng ty sẽ tăng cường dịch vụ tư vấn
kế toán, đào tạo và huấn luyện - đây là các dịch vụ còn nhiều tiềm năng phát triểntrên thị trường Việt Nam hiện nay
Số lượng nhân viên nghiệp vụ của công ty từ 35 ng ười khi mới thành lập,đến nay đã vượt qua con số trên 200 người; trong đó có gần 50 kiểm toán vi ên cóchứng chỉ kiểm toán cấp nh à nước và hơn 120 trợ lý kiểm toán
Tháng 7/2001 được sự chấp thuận của Bộ T ài chính Việt nam, Công ty AFC
đã chính thức trở thành Công ty thành viên t ại Việt nam của Tập đo àn Kiểm toánquốc tế BDO Toàn cầu - Tập đoàn được xếp hạng thứ 6 trong các tập đo àn kiểm toánquốc tế hàng đầu thế giới
Đầu năm 2004, Công ty đ ã tiến hành cổ phần hóa và đăng ký kinh doanh vớitên gọi mới là Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán (AFC),
Trang 24trong đó Nhà nước giữ lại 30% giá trị doanh nghiệp, 70% c òn lại được bán cho các
cổ đông của Công ty (chủ yếu l à cán bộ, nhân viên của Công ty) 30% Nhà nước nắmgiữ được cổ phần hóa hoàn tất vào tháng 4/2007
Tại Cần Thơ, chi nhánh của Công ty được thành lập ngày 22/09/1998 Từkhi thành lập đến nay, Công ty Cổ phần Kiểm toán v à Tư vấn Tài chính Kế toán(AFC) tại Cần Thơ luôn giữ vững mức tăng trưởng hàng năm bình quân trên 10%.Cùng với sự phát triển đó, đội ngũ cán bộ trong chi nhánh cũng tăng theo Khi mớithành lập, AFC Cần Thơ chỉ có 5 nhân viên và đến nay số nhân viên đã hơn 14người, trong đó có 2 kiểm toán vi ên có chứng chỉ hành nghề kiểm toán
3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức:
3.1.2.1 Toàn công ty :
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức toàn công ty AFC
PhòngKinhdoanh
Chinhánh HàNội
vụ 3
Phòng
Tư vấnđào tạo
Phòngnghiệp
vụ 4
Phòngnghiệp
vụ 5
ChinhánhCần Thơ
Trang 25Các phòng nghiệp vụ 1, 2, 3, 4, 5: chịu sự quản lý trực tiếp từ các phó Giámđốc Ở mỗi phòng nghiệp vụ, các nhân viên phụ trách cung cấp các dịch vụ chokhách hàng mà chủ yếu là dịch vụ kiểm toán.
Cơ cấu của một phòng nghiệp vụ bao gồm:
+ Đứng đầu là trưởng phòng nghiệp vụ
+ Dưới trưởng phòng là phó phòng nghiệp vụ
+ Thành phần chủ yếu trong mỗi ph òng nghiệp vụ là các nhóm kiểm toán, chịu
sự quản lý của trưởng và phó phòng nghiệp vụ Trong mỗi nhóm kiểm toán th ườngđứng đầu là kiểm toán viên chính, kế đến là các kiểm toán viên và các trợ lý kiểmtoán viên
- Phòng nghiệp vụ 4, 5: ngoài nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ kể tr ên, đây là
phòng có thêm một nghiệp vụ đặc biệt l à kiểm toán xây dựng c ơ bản, với đội ngũchuyên ngành xây dựng, kiến trúc
- Phòng tư vấn và đào tạo: chuyên cung cấp các dịch vụ đào tạo, tư vấn như mởlớp kế toán trưởng (do Bộ Tài chính ủy quyền), các lớp tập huấn nghiệp vụ kế toán,các lớp học chuẩn mực kế toán mới, các lớp tập huấn về thuế cho các doanh nghiệp
- Phòng kinh doanh: ch ủ yếu là tìm kiếm khách hàng mới, giữ vững khách hàng
cũ, đa dạng các dịch vụ cung cấp cho khách h àng
- Phòng tổ chức hành chính và tài vụ: phụ trách về vấn đề lao động, nhân sự,tiền lương cũng như các vấn đề kế toán của công ty
Ngoài ra hai phó Giám đ ốc còn kiêm nhiệm là Giám đốc của các chi nhánh H àNội và Cần Thơ
Nhận xét:
Qua sơ đồ tổ chức của phòng nghiệp vụ cho thấy: Giám đốc kiểm toán là
người trực tiếp điều hành mọi hoạt động chung của công ty, Phó Giám đốc phụ tráchnghiệp vụ sẽ quản lý phòng nghiệp vụ, mỗi khi thực hiện hợp đồng kiểm toán thìGiám đốc hoặc Phó Giám đốc sẽ chỉ định nhân sự, đồng thời yêu cầu nhóm trưởngnhóm kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán và báo cáo kết quả quá trình thực hiệnkiểm toán để Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kiểm tra lại và ký báo cáo kiểm toán Nhờ vào cơ cấu tổ chức đơn giản đã tạo môi trường làm việc thoải mái đối vớicác thành viên trong công ty, mọi người luôn có quan hệ tốt với nhau đặc biệt là nhờ
Trang 26sự bố trí công việc linh hoạt cho nên các thành viên có nhiều cơ hội gần gũi và giúp
đỡ nhau để thực hiện công việc chung
3.1.2.2 Chi nhánh Cần Thơ:
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức chi nhánh công ty kiểm toán AFC - Cần Thơ
3.1.3 Tình hình hoạt động của chi nhánh Cần Thơ:
3.1.3.1 Về kiểm toán viên hành nghề:
Hiện nay công ty có 2 kiểm toán vi ên hành nghề và 14 trợ lý kiểm toán Độingũ nhân viên thường xuyên được đào tạo, cập nhật kiến thức chuy ên ngành thôngqua các chương trình huấn luyện nội bộ, chương trình cập nhật kiến thức kiểm toánviên hàng năm của Bộ Tài chính, các chương tr ình tài trợ quốc tế…
3.1.3.2 Chính sách tuy ển dụng và đào tạo của công ty:
a) Về tuyển dụng:
Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, công ty tuyển dụng nhân vi ên chủ yếu từ cácsinh viên tốt nghiệp các trường đại học, có học lực từ loại khá trở l ên, có trình độ Cngoại ngữ và trình độ A, B tin học Yếu tố ngoại h ình cũng được xét trong quá trìnhxét tuyển
Việc thi tuyển được chọn qua 3 vòng:
- Sơ tuyển: xem xét sức khỏe học lực, nhâ n thân
- Thi tuyển: kế toán, kiểm toán, ngoại ngữ v à tin học
Phòng
Tổ chức, hành chính
và tài vụ
Phòng nghiệp vụ 2
Nhóm nghiệp
vụ 1
Nhóm nghiệp
vụ 3
Nhóm nghiệp
vụ 2
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tư vấn đào tạo
Nhóm
nghiệp
vụ 1
Nhóm nghiệp
vụ 2
Nhóm nghiệp
vụ 3
Phòng kinh doanh Phòng
nghiệp vụ 1
Trang 27- Phỏng vấn: khả năng giao tiếp, cá tính…
b) Về đào tạo:
Hàng năm công ty đều có kế hoạch, chương trình đào tạo cho nhân viên theotừng mức độ: trợ lý 1, 2, 3; thời gian đ ào tạo cho mỗi cấp từ 50 – 70 tiết, cuối khóađào tạo có kiểm tra nhận xét v à đánh giá đối với từng nhân viên
Riêng đối với kiểm toán viên hành nghề bố trí tham dự lớp cập nhật kiến thứchàng năm do Bộ Tài chính tổ chức và tự đào tạo thông qua việc nghi ên cứu tham giagiảng dạy các lớp kỹ năng kiểm toán của công ty
Định kỳ, khi có những chế độ, chính sách mới đ ược ban hành, công ty đều tổchức cho nhân viên nghiên cứu, trao dồi, cập nhật kiến thức th ường xuyên
Đi đôi với việc nâng cao trình độ, nghiệp vụ…, công ty cũng có kế h oạchkhuyến khích nhân viên theo học các lớp sau đại học, phấn đấu đến 2010 có 70%kiểm toán viên có trình độ thạc sĩ, 50% cán bộ l ãnh đạo có trình độ tiến sĩ
3.1.3.3 Đặc điểm khách hàng của công ty:
Nhìn chung khách hàng c ủa công ty tương đối ổn định Đến nay công ty hiện cótrên 70 khách hàng ký h ợp đồng thường xuyên với công ty Khách hàng của công tygồm: Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp Nh à nước, các
dự án tài trợ của nước ngoài thuộc các ngành chế biến thủy sản, xây dựng , lươngthực, các tổ chức hành chánh
Chủ trương của công ty là tập trung giữ vững khách h àng truyền thống, duy trìgiá phí hợp lý đồng thời đưa ra các biện pháp nhằm tăng cường chất lượng dịch vụcung cấp Tổ chức cập nhật các quy định, chế độ mới của n hà nước, cung cấp cácvăn bản, tham gia vào công tác tuyển dụng nhân viên kế toán của khách hàng, nângcao chất lượng thư quản lý
3.1.4 Các dịch vụ cung cấp:
Công ty có chức năng cung cấp các dịch vụ sau :
- Kiểm toán báo cáo tài chính;
- kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế;
- Kiểm toán hoạt động;
- Kiểm toán tuân thủ;
Trang 28- Kiểm toán nội bộ;
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t ư hoàn thành (kể cả báo cáo tài chính
hàng năm);
- Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án;
- Kiểm toán thông tin tài chính;
- Kiểm toán thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận tr ước
Dịch vụ khác
- Tư vấn tài chính;
- Tư vấn thuế;
- Tư vấn nguồn nhân lực;
- Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin;
- Tư vấn quản lý;
- Dịch vụ kế toán;
- Dịch vụ định giá tài sản;
- Dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức t ài chính, kế toán, kiểm toán;
- Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của phápluật;
- Dịch vụ soát xét báo cáo t ài chính
Công ty Kiểm toán AFC có đủ năng lực cung cấp cho khách h àng các dịch vụchuyên ngành với chất lượng hiệu quả cao nhất, đáp ứng nhanh chóng v à kịp thời cácvấn đề quan tâm của khách h àng
3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Trong những năm đầu thành lập, chi phí quản lý kinh doanh còn chiếm tỷ trọnglớn, do đó đã ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kinh doanh, tổ chức bộ máy, bố trínhân sự Nhưng những khó khăn này chỉ tạm thời trong buổi đầu cũng nh ư cácdoanh nghiệp khác khi mới thành lập
Thu nhập bình quân khi mới thành lập của công ty là 3 triệu đồng/người/tháng.Đến năm 2007 đạt 7 triệu đồng/ng ười/tháng Mục tiêu của Công ty Kiểm toán AFC
là tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm 20% - 40% doanh thu và 20% - 30% lợinhuận Đến năm 2010, thu nhập b ình quân trên 9 triệu đồng/người/tháng Tỷ lệ lợinhuận trên vốn chủ sở hữu đạt 20%
Trang 293.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG T ƯƠNG LAI
3.3.1 Về khách hàng:
Mở rộng địa bàn hoạt động, tăng cường mạng lưới khách hàng trong các lĩnhvực chưa được khai thác Phát triển dịch vụ kiểm to án trong lĩnh vực xây dựng c ơbản
Nâng cao chất lượng, phát triển quy mô để đủ điều kiện kiểm toán các công ty
có niêm yết trên thị trường chứng khoán
Duy trì khách hàng cũ, trong đó chú trọng các khách h àng truyền thống ở cácngành chế biến thủy sản, xây dựng, du lịch, xổ số, lương thực…Mục tiêu của công ty
là đến năm 2010 số lượng khách của công ty l à trên 120 khách hàng thư ờng xuyên
3.3.2 Về dịch vụ:
Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán v à quản lý, xúc tiến tiếp xúc với các tậpđoàn quốc tế, chuẩn bị các điều kiện để trở th ành thành viên của các tập đoàn kiểmtoán
Phát triển dịch vụ tư vấn và đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất, thực hiện li ên kếtvới các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước để tổ chức các lớp đ ào tạo chuyên sâu vềquản lý, tài chính, kế toán, kiểm toán… Theo đó, đến năm 2010 dịch vụ t ư vấn chiếm
tỷ trọng 12% - 20% của doanh thu
3.3.3 Tuyển dụng và đào tạo nhân viên:
Đến năm 2008, bình quân hàng năm số lượng nhân viên tăng 20%, tạo điềukiện tiếp xúc các sinh vi ên với các trường thông qua việc tiếp nhận sinh viên các đợtthực tập, kiến tập, các cuộc thi sinh vi ên giỏi chuyên ngành kế toán - kiểm toán, vàcấp học bổng cho sinh vi ên khá giỏi, có hoàn cảnh khó khăn để đầu t ư nguồn nhânlực lâu dài Mặt khác tạo điều kiện cho nhân vi ên theo học các khóa về kế toán trong
và ngoài nước… để bổ sung nguồn nhân lực có khả năng v à trình độ tiếp cận hộinhập khu vực và quốc tế
Đến năm 2010, mục ti êu về nhân sự của công ty l à số nhân viên trên 25 người,trong đó 10 kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề, 50% kiểm toán viên đạt trình độthạc sĩ
Trang 303.4 KHÁI QUÁT CHUNG QUY TRÌNH KI ỂM TOÁN CHI PHÍ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY AFC
3.4.1 Những quy định về hồ s ơ kiểm toán trong quy trình kiểm toán chi phí:
* Biểu chỉ đạo: là bảng chỉ mang tính chất liệt k ê có mã số T1 Chúng ta sẽ sử
dụng nội dung và số liệu có liên quan đến chi phí trên Bảng báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh của năm t ài chính để làm cơ sở ghi nhận
* Bảng tổng hợp lỗi: sau khi thực hiện và phát hiện thấy lỗi ở các test kiểm
tra, chúng ta sẽ tiến hành tổng hợp tất cả các lỗi, m à đơn vị làm sai trên giấy làm việc
có mã số T2 Các lỗi sẽ được tổng hợp thành bảng đề xuất các bút toán điều chỉnh Ởđây, chúng ta sẽ ghi lại nội dung của các nghiệp vụ sai đó, m ã số để tham chiếu vàđưa ra đề nghị điều chỉnh hoặc thay đổi nếu có
* Chương trình kiểm toán chi phí: nhằm xác định nội dung, lịch tr ình và
phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán hiệuquả và đúng đắn
* Các ký hiệu lưu file hồ sơ của chương trình kiểm toán
- A: Tài sản cố định - P: Nguồn vốn và các Quỹ
- D: Phải thu thương mại - S: Chi phí tiền lương
- E: Phải thu khác, trả trước - T: Chi phí (TK 635,641, 642, 811 )
- F: Tiền mặt và tiền gởi ngân hàng - V: Nghiệp vụ với bên có liên quan
- G: Phải trả thương mại - AA: Kiểm tra, xem xét các biên bản, tài liệu
- H: Phải trả khác và chi phí phải trả - CC: Kiểm tra các bút toán khóa sổ
- J: Các khoản công nợ nội bộ - DD: Sự kiện phát sinh sau niên độ
- L: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - GG: Tính hoạt động liên tục
- M: Dự phòng các khoản phải trả ………
* Đánh dấu tham chiếu trong từng ch ương trong hồ sơ kiểm toán: cách
đánh dấu tham chiếu số liệu từ trang giấy làm việc này đến trang giấy làm việc kháctheo quy tắt như sau:
Trên trang giấy tham chiếu đi: mã số của trang giấy tham chiếu
đến sẽ được ghi vào phía dưới và bên phải số cần tham chiếu
Trang 31 Trên trang giấy tham chiếu đến: mã số trang giấy tham chiếu đi
sẽ được ghi phía dưới và bên trái của số được tham chiếu đến
3.4.2 Các bước thực hiện trong quy tr ình kiểm toán:
3.4.2.1 Chuẩn bị kiểm toán (còn gọi là Tiền kế hoạch):
Đây là giai đoạn đầu trước khi kiểm toán nhằm thu thập thông tin của kháchhàng, tìm hiểu về các nhu cầu của khách h àng, đánh giá về khả năng phục vụ, thờigian thực hiện, phí kiểm toán, t ìm hiểu về HTKSNB, xác định mức trọng yếu v àđánh giá rủi ro kiểm toán… để lập kế hoạch v à chương trình kiểm toán
Bước 1: Tiếp cận khách h àng.
Đối với khách hàng cũ: thông thường sau khi kết thúc cuộc kiểm toán th ì Giám
đốc hay Kiểm toán viên chính sẽ có cuộc trao đổi về hợp đồng cuộc kiểm toán chonăm tiếp theo
Đối với khách hàng mới: sau khi nhận được điện báo của khách h àng thì công
ty sẽ cử khoảng 2-3 người đi khảo sát, trong đó một kiểm toán vi ên chính và mộthoặc hai trợ lý kiểm toán Tr ước khi đến khách hàng, kiểm toán viên sẽ điện báo vàhẹn thời gian cho cuộc khảo sát Kiểm toán vi ên sẽ lập bảng ghi nhớ và bảng ghi nhớnày cũng chính là kế hoạch kiểm toán Vài ngày sau cuộc khảo sát, hai bên sẽ cùngthỏa thuận với nhau về phí kiểm toán, thời gian kiểm toán v à các yêu cầu đối vớinhau để cùng đi đến nhất trí ký kết hợp đồng
Sau khi tiếp nhận hợp đồng kiểm toán, công ty sẽ tiếp xúc trực tiếp với k háchhàng để khảo sát tình hình hoạt động của công ty v à khảo sát báo cáo tài chính.Trong mọi trường hợp, yêu cầu khách hàng sẽ được báo cáo trực tiếp cho Tổng Giámđốc hoặc Giám đốc để đ ược xem xét và phân công đi khảo sát theo yêu cầu cụ thểkhách hàng
Khi được phân công, người đi khảo sát cần thu thập thông tin căn cứ v ào đặcđiểm vào yêu cầu riêng của khách hàng Các thông tin quan tr ọng như: khách hàngđang bị kiện tụng, khách hàng đang bị phá sản, đang tranh chấp nội bộ… cần phảiđược đặc biệt chú ý
Kết quả khảo sát được ghi chép rõ ràng để kiểm toán viên đánh giá mức độphức tạp của hồ sơ, đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán, khối l ượng công việc, thờigian dự kiến thực hiện kiểm toán, số l ượng kiểm toán viên, giá phí kiểm toán
Trang 32Nếu thấy có thể thực hiện được kiểm toán, công ty sẽ gửi th ư báo giá cho kháchhàng Trong trường hợp xét thấy công việc kiểm toán có thể gặp nhiều rủi ro, công ty
có thể không ký hợp đồng với khách h àng nhưng phải nêu rõ lý do trong báo cáokhảo sát
Bước 2: Gửi thư báo giá.
Căn cứ vào kết quả khảo sát, Ban Giám đốc sẽ xem xét v à quyết định giá phí.Sau khi có ý kiến của Ban Giám đốc, Ph òng Kế hoạch tổng hợp sẽ soạn thảo th ư báogiá gửi cho khách hàng
Bước 3: Nhận hồi báo và lập hợp đồng kiểm toán.
Hồi báo của khách hàng có thể bằng văn thư hoặc bằng điện thoại Mọi tr ườnghợp hồi báo đều phải báo cáo trực tiếp cho Ban Giám đốc
Khi khách hàng đồng ý kiểm toán, công ty sẽ tiến h ành soạn thảo hợp đồngkiểm toán để gửi đến khách h àng ký
Bước 4: Phân công nhóm kiểm toán đánh giá sơ bộ và lập kế hoạch kiểm
toán.
Sau khi hợp đồng kiểm toán được ký kết, Ban Giám đốc sẽ tiến h ành phân côngnhóm kiểm toán và nhóm trưởng nhóm kiểm toán đến công ty khách h àng
Thường một ekíp làm việc sẽ có 4 người, trong đó một kiểm toán vi ên chính và
3 trợ lý kiểm toán Nhóm tr ưởng nhóm kiểm toán (th ường là kiểm toán viên chính)
có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán Kiểm toán vi ên chính sẽ nắm giữ mọi quyềnhành và điều khiển cuộc kiểm toán Đối với những khách h àng được xác định làtrọng điểm, nhóm trưởng phải bổ sung thêm các công việc vào chương trình mẫu củacông ty cho phù hợp với tình hình cụ thể của khách hàng Kiểm toán viên chính sẽphân công cho các trợ lý kiểm toán làm một số phần hành, trong đó kiểm toán viênchính sẽ làm những phần quan trọng như: thuế, công nợ, doanh thu,
Để công việc kiểm toán đ ược thực hiện tốt thì các kiểm toán viên đều phải khảosát kỹ và tìm hiểu HTKSNB của khách h àng, xác định mức trọng yếu kế hoạch Tuynhiên, trước khi đi sâu vào tìm hiểu HTKSNB của khách h àng, kiểm toán viênthường thu thập một số thông tin chủ yếu về khách h àng như:
- Các yêu cầu của khách hàng về mục đích kiểm toán
Trang 33- Giấy phép thành lập công ty.
- Các báo cáo tài chính năm ki ểm toán của đơn vị
- Các quyết toán thuế hàng năm, đặc biệt là quyết toán thuế trước năm kiểmtoán
- Tham khảo hồ sơ kiểm toán các năm trước (nếu có)
Công ty có mở các loại sổ sách đầy đủ, đúng theo quy định hay không Việc l ưugiữ chứng từ, cập nhật các thông tin văn bản có kịp thời, đầy đủ v à có hệ thốngkhông…?
Dựa trên những thông tin được thu thập và vào kinh nghiệm, kiểm toán viêntiến hành đánh giá sơ bộ ban đầu về rủi ro kiểm toán v à xác định mức trọng yếu baogồm:
1 Đánh giá rủi ro kiểm toán (AR) bao gồm:
Rủi ro tiềm tàng (IR)
Rủi ro kiểm soát (CR)
Rủi ro phát hiện (DR)
Rủi ro kiểm toán được xác định như sau:
Rủi ro phát hiện phụ thuộc v ào rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát theo mô h ình sau:
( Nguồn: Giáo trình kiểm toán Đại Học Kinh tế TP HCM năm 2007)
AR = IR x CR x DR (1)
Trang 34Xác định mức trọng yếu bao gồm:
Tổng thể báo cáo tài chính (PM )
Bảng 4: Đánh giá PM dựa vào các khoản mục
( Nguồn: Công ty Kiểm toán AFC năm 2008)
Bảng 5: Đánh giá PM dựa vào loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp có giá trị tài sản / đầu tư lớn 1% - 2% Tổng tài sản
Các tổ chức phi lợi nhuận 1% Tổng thu nhập hoặc tổng chi phí
( Nguồn: Công ty Kiểm toán AFC năm 2008)
Từng khoản mục, từng loại nghiệp vụ (TE)
TE = 50% x PM
Nếu 50% x PM >= Số dư khoản mục thì TE = 10% x Số dư khoản mục
Trong chính sách về mức trọng yếu của Công ty Kiểm toán AFC th ì mức trọngyếu được ấn định như sau:
Bảng 6: Giá trị mức trọng yếu
So với lợi nhuận trước thuế < 5% 5% - 10% > 10%
(*) Kiểm toán viên có thể điều chỉnh cho phù hợp với mục đích kiểm toán
( Nguồn: Công ty Kiểm toán AFC năm 2008)
Trang 35Trong cuộc kiểm toán thì người lập kế hoạch kiểm toán l à kiểm toán viên chính
và được kiểm tra, xét duyệt bởi Giám đốc công ty kiểm toán
Nội dung của kế hoạch bao gồm:
- Thời gian thực hiện cuộc kiểm toán
- Quyết định số lượng người đi công tác
- Kế hoạch làm việc (phân chia công việc cho các th ành viên của nhóm)
- Kế hoạch phát hành dự thảo
- Kế hoạch ra báo cáo kiểm toán
3.4.2.2 Thực hiện kiểm toán đối với khoản mục chi phí:
Thực hiện kiểm toán l à giai đoạn thứ hai của quy trình kiểm toán, các kiểmtoán viên sẽ áp dụng các phương pháp kiểm toán để thu thập v à đánh giá các bằngchứng kiểm toán theo kế hoạch và chương trình kiểm toán đã được vạch ra Ở đây,kiểm toán viên chỉ thực hiện kiểm toán đối với th ành phần của khoản mục chi phítrên báo cáo tài chính bao g ồm:
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện h ành
Thu thập bằng chứng kiểm toán:
Kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán bằng các ph ương pháp sau:kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán v à quy trình phân tích Vi ệc thực hiệncác phương pháp này m ột phần tùy thuộc vào thời gian thu thập được bằng chứngkiểm toán
Kiểm tra: là việc soát xét chứng từ, sổ kế toán, báo cáo t ài chính và các tài liệu
có liên quan hoặc việc kiểm tra các t ài sản hữu hình Việc kiểm tra nói trên cung cấpbằng chứng có độ tin cậy cao hay thấp tùy thuộc vào nội dung, nguồn gốc của cácbằng chứng và tùy thuộc vào hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quytrình xử lý tài liệu đó Bốn nhóm tài liệu chủ yếu sau đây cung cấp cho kiểm toánviên các bằng chứng với độ tin cậy khác nhau:
Trang 36- Tài liệu do bên thứ ba lập và lưu giữ.
- Tài liệu do bên thứ ba lập và đơn vị được kiểm toán lưu giữ
- Tài liệu do đơn vị được kiểm toán lập và bên thứ ba lưu giữ
- Tài liệu do đơn vị được kiểm toán lập và lưu giữ
Việc kiểm tra tài sản hữu hình cung cấp bằng chứng tin cậy về tính hiện hữucủa tài sản, nhưng không hẳn là bằng chứng đủ tin cậy về quyền sở hữu v à giá trị củatài sản đó
Quan sát: là việc theo dõi một hiện tượng, một chu trình hoặc một thủ tục do
người khác thực hiện (Ví dụ: Kiểm toán viên quan sát việc kiểm kê thực tế hoặc quan
sát các thủ tục kiểm soát do đơn vị tiến hành ).
Điều tra: là việc tìm kiếm thông tin từ những ng ười có hiểu biết ở bên trong
hoặc bên ngoài đơn vị Điều tra được thực hiện bằng việc chính thức gửi văn bản,phỏng vấn hoặc trao đổi kết quả điều tra, sẽ cung cấp cho kiểm toán vi ên những
thông tin chưa có, hoặc những thông tin bổ sung để củng cố các bằng chứng đ ã có
Xác nhận: là sự trả lời cho một yêu cầu cung cấp thông tin nhằm xác minh lại
những thông tin đã có trong các tài liệu kế toán (Ví dụ: Kiểm toán viên yêu cầu đơn
vị gửi thư cho khách hàng xác nh ận trực tiếp đối với số dư các khoản phải thu của khách hàng ).
Tính toán: là việc kiểm tra tính chính xác về mặt toán học của số liệu tr ên
chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài li ệu liên quan khác hay việc thựchiện các tính toán độc lập của kiểm toán vi ên
Quy trình phân tích: là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan
trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâuthuẫn với các thông tin li ên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đ ã dựkiến
Trang 37 Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao, các ph ương pháp khác khôngthể thu thập bằng chứng đầy đủ v à thích hợp.
Quy trình tính toán được thực bởi hệ thống và máy tính
- Lựa chọn phần tử đặc biệt:
Các phần tử có giá trị lớn hoặc quan trọng
Tất các phần tử được lấy có giá trị từ một số n ào đó trở lên
Các phần tử thích hợp
Lấy mẫu kiểm toán:
Là áp dụng các thủ tục kiểm toán tr ên số phần tử ít hơn 100% tổng số phần tửcủa một số dư tài khoản hay một loại nghiệp vụ sao cho mọi phầ n tử đều có cơ hộiđược lựa chọn Lấy mẫu có thể đ ược tiến hành theo phương pháp th ống kê hoặc phithống kê
- Lấy mẫu thống kê: là lấy mẫu dựa vào lý thuyết thống kê để làm bằng
chứng kiểm toán Trong quy trình kiểm toán, AFC thường sử dụng phương pháp xácsuất ngẫu nhiên đơn giản
- Lấy mẫu phi thống kê: là phương pháp lấy mẫu dựa trên sự xét đoán của
kiểm toán viên nên còn gọi là lấy mẫu xét đoán Lấy mẫu phi thống k ê không đòi hỏiphải lựa chọn các phần tử v ào mẫu một cách ngẫu nhi ên Các ý kiến đánh giá vềbằng chứng kiểm toán đ ã thu thập được là cơ sở để cho các kiểm toán vi ên đưa ra ýkiến nhận xét của mình về báo cáo tài chính do khách hàng l ập
3.4.2.3 Hoàn thành kiểm toán:
Sau khi hoàn thành công vi ệc kiểm toán tại các bộ phận ri êng lẻ, kiểm toán viênchuẩn bị lập báo cáo kiểm toán Thực chất đây l à giai đoạn hoàn thành công việckiểm toán nhằm tổng hợp các kết quả của cuộc kiểm toán v à đưa ra ý kiến, nhận xétcủa kiểm toán viên
Kiểm toán viên chính có trách nhiệm tổng hợp và kiểm tra công việc của cácnhân viên kiểm toán trong nhóm Nếu kiểm toán vi ên phát hiện lỗi mà khách hàngđồng ý điều chỉnh thì kiểm toán viên sẽ điều chỉnh trên bảng tổng hợp lỗi Ngược lại,nếu khách hàng không đồng ý điều chỉnh th ì kiểm toán viên sẽ nêu trên báo cáo kiểmtoán hay thư quản lý tùy theo mức độ trọng yếu của các sai sót
Trang 38Sau đó, kiểm toán viên chính sẽ trình cho Giám đốc kiểm toán để kiểm tra lạimột lần nữa công việc của nhóm kiểm toán Quyết định của Giám đốc l à quyết địnhcuối cùng trong báo cáo kiểm toán.
Sau khi hoàn tất các công việc, kiểm toán vi ên chính phát hành bản dự thảo báocáo kiểm toán gửi cho khách h àng Khi hai bên thống nhất số liệu, công ty sẽ pháthành báo cáo kiểm toán chính thức
Báo cáo kiểm toán là loại báo cáo bằng văn bản do kiểm t oán viên và công tykiểm toán lập và công bố để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chínhcủa một đơn vị đã được kiểm toán Báo cáo kiểm toán l à sản phẩm cuối cùng củacông việc kiểm toán và có vai trò hết sức quan trọng
Tùy theo kết quả của cuộc kiểm toán, kiểm toán vi ên có thể phát hành mộttrong bốn loại báo cáo kiểm toán sau:
- Báo cáo chấp nhận toàn phần
- Báo cáo chấp nhận có loại trừ
- Báo cáo không chấp nhận
- Báo cáo từ chối cho ý kiến
Trong một số trường hợp thấy cần thiết phải bổ sung thêm thông tin về kết quảcủa cuộc kiểm toán đã được trình bày trên báo cáo ki ểm toán kiểm toán vi ên đượcphép lập thêm phần Phụ lục và Thư quản lý đính kèm báo cáo kiểm toán
+ Phụ lục báo cáo kiểm toán : phần trình bày rõ thêm các thông tin v ề yếu tố
ngoại trừ, bảng tính số liệu chi tiết, các kiến nghị của kiểm toán vi ên…
+ Thư quản lý: được trình bày về một hay nhiều sự kiện do kiểm toán vi ên
quyết định, thư quản lý là một phần kết quả của cuộc kiểm toán nh ưng không nhấtthiết phải đính kèm báo cáo kiểm toán
Nhận xét chung về Công ty TNHH Kiểm toán v à Tư vấn Tài chính Kế toán AFC – Chi nhánh Cần Thơ:
Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của công ty đang dần đi v ào ổn định, tốc độtăng trưởng về doanh thu trong những năm đầu khá lớn v à sẽ ổn định vào các nămtiếp theo
Trang 39Công tác quản lý nhà nước về kiểm toán, chất l ượng hoạt động, tổ chức cậpnhật hàng năm về việc thi tuyển kiểm toán vi ên, quản lý kiểm toán viên ngày càngchặt chẽ và đi vào nề nếp.
Việc xử lý vướng mắc phát sinh trong hoạt động kiểm toán rất kịp thời, nhất l à
sự hỗ trợ, cung cấp thông tin h ướng dẫn tận tình của phòng kế toán, kiểm toán vớitinh thần trách nhiệm cao
Trong những năm qua, công ty luôn chấp h ành đúng những quy định, hoạt độngkiểm toán đã có nhiều thành tựu đáng kể, đáp ứng ngày càng cao yêu cầu quản lýkinh tế của nhà nước cũng như các doanh nghiệp
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngân sách nh à nước, đồng thời, hệ thống phápluật, các chuẩn mực hướng dẫn về kế toán ng ày càng được hoàn thiện
Trang 40 Sau đây là sơ đồ tóm tắt trình tự của quy trình kiểm toán chi phí tại Công ty
kiểm toán AFC – Chi nhánh Cần Thơ:
Sơ đồ 4: Trình tự nghiên cứu quy trình kiểm toán chi phí tại Công ty AFC
Trên cơ sở của TNKS, đánh giá lại RRKS
Có cân đối
giữa chi phí
và lợi ích?
Có thể giảm thấp mức RRKS trong thực tế
Mức RRKS được
đánh giá có giống như dự kiên?
Thay đổi những thử nghiệm cơ bản đã thực hiện
Thực hiện các thử nghiệm c ơ bản
Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ
Tài liệu chứng minh cho sự hiểu biết
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát (RRKS)
Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát (TNKS)
Đối với các cơ sở dẫn liệu mà RRKS được đánh giá tối đa phải có tài liệu để kết luận Đối với cơ sở
dẫn liệu mà RRKS được đánh giá thấp hơn mức tối đa cũng phải có t ài liệu làm cơ sở cho kết luận Thiết kế những thử nghiệm c ơ bản dự kiến
Tiếp nhận khách hàng