- Vận dụng thành thạo định lí Vi-et và các ứng dụng của định lí Vi-et vào việc giải các bài toán liên quan đến phương trình bậc hai ax 2 + bx + c = 0 và biện luận số nghiệm của ph[r]
Trang 1TIẾT 24 : ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
A MỤC TIÊU BÀI DẠY : Qua bài học , học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
Hiểu khái niệm phương trình, tập xác định (điều kiện xác định) và tập nghiệm của phương trình Hiểu các khái niệm và định lí về phương trình tương đương nhằm giải quyết thành thạo các phương trình
2.Về kĩ năng:
Biết cách nhận biết một số cho trước có phải là nghiệm của phương trình đã cho
Biết biến đổi phương trình tương đương và xác định được hai phương trình đã cho có phải là hai tương đương không
Biết nêu điều kiện của ẩn để một phương trình có nghĩa
Vận dụng được các phép biến đổi tương đương vào việc giải các phương trình
3.Về tư duy:
Hiểu được các phép biến đổi tương đương và hiểu được cách chứng minh định lí về phép biến
đổi tương đương
4 Về thái độ:
Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận , chính xác , tính nghiêm túc khoa học
B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Giáo viên: Soạn bài, dụng cụ giảng dạy bảng phụ minh hoạ
Học sinh: Soạn bài, nắm các kiến thức đã học ở lớp 9 , làm bài tập ở nhà, dụng cụ học tập
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển , đan xen hoạt động nhóm
Phát hiện , đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
D TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Giớí thiệu bài học và đặt vấn
- Định nghĩa lại phương trình
dựa vào mệnh đề chứa biến
- Gọi hs cho ví dụ
- Giáo viên làm rõ tập xác định
của phương trình ?
- Để thuận tiện trong thực
hành,ta không cần viết rõ tập
- Nhắc lại niệm mệnh đề chứa biến
- Cho ví dụ
-Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
- Nêu định nghĩa phương trình
- Cho ví dụ
-Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
1 Khá i niệm phương trình một ẩn
- Nghiệm phương trình
ƒ(x) = g(x) là hoành độ các giao điểm của đồ thị hai hàm
số y = ƒ(x) và y = g(x)
- Nghiệm gần đúng của phương trình
Trang 2xác định mà chỉ nêu điều kiện
để x∈D.Điều kiện đó gọi là
điều kiện xác định của phương
trình,gọi tắt là điều kiện của
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nêu nhận xét bài
- Gọi hs nhắc lại định nghĩa hai
phương trình tương đương
- Gv chốt lại định nghĩa hai
phương trình tương đương
- Gv cho hs làm
∙H.1 (sgk)
- Gọi hs nêu các bước khi xác
định hai phương trình tương
đương
- Theo dõi hs làm bài
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nêu nhận xét bài
làm của bạn
- Chính xác hóa nội dung bài
giải
•HĐ 4 : Giơí thiệu định lí về
phương trình tương đương
- Gọi hs nhắc lại tính chất của
đẳng thức
- Phát biểu định lí
- Tìm điều kiện các phương trình
- Phát hiện các điều kiện của phương trình
02
x x
- Tiến hành làm bài
- Trình bày nội dung bài làm
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
- Phát biểu ý kiến về bài làm của bạn
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
- Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có tập hợp nghiệm bằng nhau
•ƒ1(x)= g1(x) ⇔ƒ2(x)= g2(x)
- Tìm T1,T2
- Kiểm tra T1 = T2
- Tiến hành làm bài
- Trả lời kết quả bài làm
- Nhận xét kết quả bài làm của bạn
- Hs theo dỏi, ghi nhận kiến thức
d Ví dụ : Tìm điều kiện của
a Định nghĩa :
∙H 1 sgk
b Lưu ý : Phép biến đôi
tương đương biến một phương trình thành một phương trình tương với nó
c Định lí 1 : (sgk)
Trang 3- Hướng dẫn chứng minh
- Gv cho hs tiến hành giải
∙H 2 sgk
-Theo dõi hoạt động của hs
- Yêu cầu hs trình bày kết quả
- Gọi học sinh nêu nhận xét bài
làm của bạn
P- Nhận xét kết quả bài làm của
hs , phát hiện các lời giải hay và
nhấn mạnh các điểm sai của hs
biến đổi tương đương để giải
-Theo dõi hoạt động của hs
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Nhận xét kết quả bài làm của
các nhóm , phát hiện các lời giải
hay và nhấn mạnh các điểm sai
của hs khi làm bài
- Theo dõi đóng góp các ý kiến
để chứng minh định lí
- Đọc hiểu yêu cầu bài toán
- Tiến hành làm bài
- Trình bày kết quả bài làm
- Nhận xét kết quả bài làm của bạn
- Hs theo dỏi , ghi nhận kiến
tthức
- Phât biểu định lí
- Đọc hiểu yêu cầu bài toán
- Thảo luận nhóm để tìm kết quả
-Tiến hành làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả bài làm của nhóm
- Nhận xét kết quả bài làm của các nhóm
- Hs theo dỏi, nắm vững các kiến thức đã học
- Tham gia trả lời các câu hỏi cũng cố nội dung bài học
- Theo dõi và ghi nhận các hướng dẫn của Gv
Trang 4E CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO :
1 Hai phương trình được gọi là tương đương khi :
x x
b x
x x x
x x
3
22
2
=
−
++
1
là :
a x ≥ 1/2 ; b x ≥ 1/2 và x ≤ 1 ; c 1/2 ≤ x <1 ; d 1/2 < x ≤ 1
Trang 5TIẾT 25 : ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH (tt)
A MỤC TIÊU BÀI DẠY : Qua bài học , học sinh cần nắm được:
- Biết biến đổi phương trình tương đương , phương trình hệ quả và xác định được hai phương
trình đã cho có phải là hai tương đương hay phương trình hệ quả không
- Vận dụng được các phép biến đổi tương đương , hệ quả vào việc giải các phương trình
- Bước đầu nắm được tập hợp nghiệm của phương trình tham số
3.Về tư duy:
- Hiểu được phép biến đổi hệ quả , xác định được phương trình tham số , phương trình nhiều ẩn
4.Về thái độ:
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận , chính xác , tính nghiêm túc khoa học
B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Giáo viên: Soạn bài, dụng cụ giảng dạy
- Học sinh: Soạn bài, nắm vững các kiến thức đã học về phương trình tương đương , làm bài tập ở nhà, chuẩn bị các dụng cụ học tập
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy , đan xen hoạt động nhóm
- Phát hiện và giải guyết vấn đề
D TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Giớí thiệu bài học và đặt vấn
- Yêu cầu hs phát biểu lại
- Giới thiệu nghiệm ngoại lai
- Nêu nhận xet nghiệm x = 5
của (2) với S 1
- x = 5 là nghiệm của (2) nhưng
không là nghiệm của (1) Ta gọi
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
- (1) không tương đương (2)
- Nêu định nghĩa phương trình hệ quả : Một phương trình được gọi
là hệ quả của phương trình cho trước nếu tập nghiệm của nó chứa tập nghiệm của phương trình đã cho
b.Phương trình hệ quả :
( sgk )
(2) là phương trình hệ quả của(1) nên
Trang 65 là nghiệm ngoại lai của (1)
- Theo dỏi hoạt động hs
- Gọi hs trình bày bài giải
- Gọi hs nêu nhận xét bài làm
- Hướng dẫn hs loại bỏ nghiệm
ngoại lai của phương trình
- Yêu cầu các nhóm trình bày
Nhận xét kết quả bài làm của các
nhóm , phát hiện các lời giải
hay và nhấn mạnh các điểm sai
của hs khi làm bài
- Tìm tập hợp nghiệm các phương ttrình
- Tìm mối quan hệ bao hàm giữa các tập hợp nghiệm
- Dựa vào định lí kết luận
-Đọc hiểu yêu cầu bài toán
- Tiến hành làm bài
- Trình bày nội dung bài làm
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
- Phát biểu ý kiến về bài làm của bạn
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
- Phát biểu định lí : Khi bình phương hai vế của một phương trình ta được một phương trình hệ quả của phương trình đã cho
-Theo dỏi, ghi nhận kiến , tham gia đóng góp ý kiến thông qua các
gơi ý của Gv
- Đọc hiểu yêu cầu bài toán
- Thảo luận nhóm để tìm kết quả
- Xác định nghiệm ngoại lai
-Tiến hành làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả bài làm của nhóm
- Nhận xét kết quả bài làm của các nhóm
- Hs theo dỏi, nắm vững các kiến thức đã học
- Theo dõi và ghi nhận các hướng dẫn của Gv
a Ví dụ : Gỉai phương trình:
• x−3= 9−2x(1) Bình phương hai vế ta được:
x = 4 (2)
- Thử lại x = 4 Thỏa mãn (1) Vậy nghiệm (1) là x = 4
4 Phương trình nhiều ẩn
Trang 7
- Yêu cầu hs cho ví dụ phương
- Việc tìm nghiệm của phương
trình chứa tham số phụ thuộc
vào giá trị của tham số Ta gọi
đó là giải và biện luận
•HĐ 7 : Cũng cố toàn bài
- Phương trình một ẩn ? phương
trình tương đương? phương
trình hệ quả , tham số , nhiều ẩn
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
- Cho ví dụ về phương trình chứa tham số
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức.tham gia trả lời các câu hỏi cũng cố
- Ghi nhận kiến thức cần học cho tiết sau
5 Phương trình tham số
a Ví dụ :
m(x + 2) = 3mx – 1 là phương trình với ẩn x chứa tham số m
6 Luyện tập :
E CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO :
1 Cho phương trình : f1(x) = g1(x) (1) ; f2(x) = g2(x) (2) ; f1(x) + f2(x) = g2(x) + g2(x) (3) Trong các phát biểu sau, tìm mệnh đề dúng ?
a (3) tương đương với (1) hoặc (2) ; c (2) là hệ quả của (3)
b (3) là hệ quả của (1) ; d Các phát biểu a , b, c đều có thể sai
2 Cho phương trình 2x2 - x = 0 (1)Trong các phương trình sau đây, phương trình nào không phải
là hệ quả của phương trình (1)?
Trang 84 Hãy chỉ ra khẳng định sai :
( 2) ( 1) ; 1 1, 01
2
01
10
1
; 011
21
2 2
=
−
⇔+
d x
x x
x
c
x
x x
b x
x x
7 Khoanh tròn chữ Đ hoặc chữ S nếu khẳng định sau đúng hoặc sai :
a x0là một nghiệm của phươg trình f(x) = g(x) nếu f(x0) = g(x0) Đ S
b (-1;3;5) là nghiệm của phương trình : x2 - 2y + 2z - 5 = 0 Đ S
8 Để giải phương trình : x−2 =2x−3 (1) Một học sinh làm qua các bước sau :
( I ) Bình phương hai vế : (1) ⇔x2−4x+4=4x2 −12x+9 (2)
( II ) (2) ⇔ 3x2 – 8x + 5 = 0 (3)
(III) (3) ⇔ x =1 ∨ x =
35
(IV) Vậy (1) có hai nghiệm x1 = 1 và x2 =
3
5 Cách giải trên sai từ bước nào ?
)(
; )(
; )(
; )
2
01
10
1
; 011
21
2 2
=
−
⇔+
d x
x x
x
c
x
x x
b x
x x
a
Trang 9TIẾT 26 : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI MỘT ẨN
A MỤC TIÊU BÀI DẠY : Qua bài học , học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Hiểu được cách giải và biện luận phương trình ax + b = 0 và phương trình ax2 + bx + c = 0
- Hiểu được cách giải bài toán bằng phương pháp đồ thị
2.Về kĩ năng:
- Biết sử dụng các phép biến đổi thường dùng để đưa các phương trình về dạng ax + b = 0 và phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0
- Giải và biện luận thành thạo phương trình ax + b = 0 và phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0
- Biết cách biện luận số giao điểm của một đương thẳng và một parabol và kiểm nghiệm lai bằng
đồ thị
3.Về tư duy:
- Hiểu được phép biến đổi để có thể đưa phương trình về ax + b = 0 hay ax2 + bx + c = 0
- Sử dụng được lí thuyết bài học để giải quyết những bài toán liên quan đến phương trình
ax + b = 0 và phương trình ax2 + bx + c = 0
4.Về thái độ:
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận , chính xác , tính nghiêm túc khoa học, óc tư duy lôgic
B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Giáo viên : Giáo án điện tử, đèn chiếu hay bảng phụ , câu hỏi trắc nghiệm
- Học sinh: Soạn bài, làm bài tập ở nhà, dụng cụ học tập
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy , đan xen các hoạt động nhóm
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
D TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
- Kiểm ta bài cũ : Cho phương trình (m2 – 1 ) x = m – 1 ( m tham số ) (1 )
a Giải phương trình (1 ) khi m ≠ 1 ;
b Xác định dạng của phương trình (1 ) khi m = 1 và m = -1
- Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Giớí thiệu bài học và đặt vấn
đề vào bài dựa vào câu hỏi
kiểm tra bài cũ
•HĐ1: Giải và biện luận
- Dựa vào phần kiểm tra bài cũ
để trả lời các câu hỏi của Gv
- m = 1 (1 ) có dạng 0x = 2 (2)
- m = - 1(1 ) có dạng 0x = 0 (3)
- Nhận xét (2) vô nghiệm (3) Có vô số nghiệm
- Trình bày các bước giải
1.Giải và biện luận phương trình dạng ax + b = 0
a Sơ đồ giải và biện luận :
Trang 10- Dựa vào cách giải kết luận
nghiệm của phương trình
(m2 – 1 ) x = m + 1 (1 )
•HĐ2: Cũng cố giải và biện
luận phương trình ax + b = 0
- Chốt lại phương pháp
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
giải và biện luận phương trình :
m
- Theo dỏi hoạt động hs
- Yêu cầu các nhóm trình chiếu
giải hay và nhấn mạnh các điểm
sai của hs khi làm bài
- Hoàn chỉnh nội dung bài giải
trên cơ sở bài làm hs hay trình
chiếu bằng máy
- Lưu ý : Nếu bài giải hs tốt
không cần trình chiếu mà sửa
trên bài làm của nhóm hoàn
- m = 1 (1 ) có dạng 0x = 2 nên (1 ) vô nghiệm
- m = - 1 (1 ) có dạng 0x = 0 nên (1 ) nghiệm đúng ∀x∈R
-Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
Giải và biện luận phương trình :
ax + b = 0 nên đưa phương trình
về dạng ax = - b
c.Ví dụ 1 Giải và biện luận
1 : 2
1
m
m S
m m
Trang 11- Nêu cách giải và biện luận
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
giải và biện luận phương trình :
2
mx
- Theo dỏi hoạt động hs
- Yêu cầu các nhóm trình bày
thông qua đèn chiếu hay bảng
giải hay và nhấn mạnh các điểm
sai của hs khi làm bài
- Hoàn chỉnh nội dung bài giải
Trên cơ sở bài làm hs hay trình
chiếu trên máy
- Lưu ý : Nếu bài giải hs tốt
không cần trình chiếu trên máy
mà sửa trên bài làm của nhóm
hoàn chỉnh nhất
- bx + c = 0 Trở về giải và biện luận phương trình dạng
ax + b = 0
- Nêu công thức giải và biện luận ph trình ax2 + bx + c = 0
-Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
- Đọc hiểu yêu cầu bài toán
- Tiến hành phân tích nội dung yêu cầu của bài toán
- Trả lời yêu cầu của bài toán dưới dạng ngôn ngữ phổ thông
- Trả lời yêu cầu của bài toán dưới dạng toán học
- Có nghiệm duy nhất khi :
- Đọc hiểu yêu cầu bài toán
- Tiến hành làm bài theo nhóm
- Trình bày nội dung bài làm
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức rút ra các nhận xét
- Phát biểu ý kiến về bài làm của các nhóm
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
a Sơ đồ giải và biện luận :
(sgk)
1) a = 0 : Trở về giải và biện luận phương trình bx + c = 0 2) a≠0 : ∆=b2 −4ac
♦ ∆ > 0 :
2
b x
= −
♦ ∆ < 0 : Vô nghiệm Lưu ý : ∆/ = /2 −ac
b
( Chiếu máy hay bảng phụ )
c Ví dụ 2 Giải và biện luận
• m > 4 ⇒∆ < 0 nên (1) vô 'nghiệm
• m = 4 ⇒ '∆ = 0 nên (1) có nghiệm kép 1
2
x=
• m < 4 ⇒∆ > 0 nên (1) có 'hai nghiệm phân biệt
m
m m
x
m
m m
42
( Chiếu máy hay sửa bài hs )
Trang 12- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
giải H2 trong sách giáo khoa
∙H2.Giải và biện luận :
(x - 1)(x – mx + 2 ) = 0
- f(x) g(x) = 0 ?
- Nêu phương pháp giải và biện
luận phương trình (1)
- Số nghiệm của phương trình
(1) phụ thuộc vào số nghiệm
phương trình nào?
- Dựa vào số nghiệm của
phương trình x – mx +2 = 0 để
biện luận phương trình (1)
- Theo dỏi hoạt động hs
Số nghiệm của phương trình
đã cho chính là số giao điểm
- Trong các phương trình sau
phương trình nào là phương
trình bậc nhất ? bậc hai ?
Đọc hiểu yêu cầu bài toán
- Theo dõi và ghi nhận các hướng dẫn của Gv
- f(x) = 0 hay g(x) = 0
- Số nghiệm của phương trình (1) phụ thuộc vào số nghiệm phương trình x – mx +2 = 0
- Theo dõi và ghi nhận các ướng dẫn của Gv
- Tiến hành làm bài theo nhóm
- Trình bày nội dung bài làm
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức rút ra các nhận xét
- Phát biểu ý kiến về bài làm của các nhóm
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
- Theo dõi và ghi nhận các hướng dẫn của Gv
- Tham gia trả lời các câu hỏi
- Tham gia trả lời các câu hỏi cũng cố nội dung bài học
∙H2.Giải và biện luận : (x - 1)(x – mx + 2 ) = 0 (1)
•m = 1: (1) có nghiệm x = 1
•m = 3 : (1) có ng kép x = 1
•m≠ 1 và m ≠ 3: (1) có hai nghiệm x = 1 và 2
1
x m
Số nghiệm của (2 ) là số giao điểm của (P) : y = x2 + 2x + 2
và đường thẳng y = m
• m < 1: (1 ) Vô nghiệm
• m = 1: (1) có một n kép
•m > 1: (1 ) có hai n phân biệt
( Chiếu máy hay bảng phụ )
Trang 13- Ghi nhận kiến thức cần học cho tiết sau
3 Luyện tập :
E CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO :
1 Tìm tập hợp các giá trị của m để phương trình: mx – m = 0 vô nghiệm ?
7 Cho phương trình m2x + 6 = 4x + 3m (1) Hãy chỉ ra mệnh đề đúng :
a Khi m ≠ 2 thì (1) có nghiệm ; b Khi m ≠-2 thì (1) có nghiệm
c Khi m ≠ 2 và m ≠ -2 thì (1) có nghiệm ; d ∀m, (1) có nghiệm
8 Cho phương trình m2x + 2 = x + 2m (1) ( m là tham số) Hãy chỉ ra mệnh đề sai :
a Khi m = 2, tập nghiệm của phương trình (1) là S ={2/3}
b Khi m = 1, tập nghiệm của phương trình (1) là S ={1}
c Khi m = -1, tập nghiệm của phương trình (1) là là S = φ
d Khi m = -2, tập nghiệm của phương trình (1) là S={-2}
9 Dùng ký hiệu thích hợp điền vào chổ trong các khẳng định sau :
a Phương trìnhax + b=0 có nghiệm duy nhất x= khi a
b Phương trìnhax + b=0 nghiệm đúng với ∀x∈R khi a và b
c Phương trìnhax + b=0 vô nghiệm khi a và b
10 Nối mỗi ý ở cột phải để được khẳng định đúng
a Phương trình : mx - 2 = 0 vô nghiệm khi 1 m =-1
b Phương trình : -x2 + mx - 4 = 0 vô nghiệm khi 2 m = 0 ; 3 m = 4
c Phương trình : -x2 + mx - 4 = 0 có nghiệm khi 4 m = 2 ; 5 m = 5
11 Cho phương trình (m + 1)x2 - 6(m – 1)x +2m -3 = 0 (1) Với giá trị nào sau đây của m thì phương trình (1) có nghiệm kép ?
; d m = -1
Trang 14TIẾT 27 : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI MỘT ẨN (tt)
A MỤC TIÊU BÀI DẠY : Qua bài học , học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Nắm được nội dung của định lí Vi-et và các ứng dụng của định lí Vi-et
- Biết cách áp dụng định lý Vi et để xét dấu các nghiệm của một phương trình bậc hai và biện luận số nghiệm của một phương trình trùng phương
2.Về kĩ năng:
- Vận dụng thành thạo định lí Vi-et và các ứng dụng của định lí Vi-et vào việc giải các bài toán liên quan đến phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 và phương trình trùng phương
3.Về tư duy:
- Hiểu được các phép biến đổi nhằm dưa các bài toán về các dạng có thể áp dụng định lí Vi-et
- Sử dụng được lí thuyết bài học để giải quyết những bài toán liên quan đến nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0
4.Về thái độ:
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận , chính xác , tính nghiêm túc khoa học, óc tư duy lôgic
B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Giáo viên : Giáo án điện tử, đèn chiếu bảng phụ , câu hỏi trắc nghiệm
- Học sinh: Soạn bài, làm bài tập ở nhà, dụng cụ học tập
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy , đan xen các hoạt động nhóm
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
D TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
- Kiểm ta bài cũ : Cho phương trình (m2 – 1 ) x = m – 1 ( m tham số ) (1 )
a Giải phương trình (1 ) khi m ≠ 1 ;
b Xác định dạng của phương trình (1 ) khi m = 1 và m = -1
- Bài mới :
D TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Giớí thiệu bài học và đặt vấn đề
vào bài dựa vào câu hỏi kiểm tra
lớp 9.(như nhẩm nghiệm, phân
tích thành thừa số, tìm hai số khi
biết tổng và tích của chúng, biết
xét dấu của nghiệm, biết thêm
- Phát biểu các ứng dụng
3.Ứngdụng của định lí Viét:
a Định lí : (sgk )
•Hai số x1 và x2là nghiệm của phương trình bậc hai
ax2+ bx + c = 0 khi và chỉ khi :x1 x2 b;x x1 2 c
( Bảng phụ hay chiếu máy )
Trang 15- Hs có thể giải theo hướng thử
từng giá trị tương ứng của S
- Các nhóm làm bài
- Theo dỏi hoạt động hs
- Yêu cầu các nhóm trình bày
thông qua đèn chiếu hay bảng
phụ của hs
- Gọi hs nêu nhận xét một số bài
làm của các nhóm
P- Nhận xét kết quả bài làm của
các nhóm , phát hiện các lời giải
hay và nhấn mạnh các điểm sai
của hs khi làm bài
- Hoàn chỉnh nội dung bài giải
Trên cơ sở bài làm hs hay trình
chiếu trên máy
Gợi ý bổ sung hướng giải tổng
quát
•HĐ 3 : Giới thiệu các ứng
- Nếu a + b + c = 0 phương trình có hai nghiệm :
a
c x
a - b + c = 0 phương trình có hai nghiệm :
3
10 x
x x
x x
a
xa
xaxf
a
x x x x
x x x x x
a
c x a b
−
2
14
- Tiến hành làm bài theo nhóm
- Trình bày nội dung bài làm
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức rút ra các nhận xét
- Phát biểu ý kiến về bài làm của các nhóm
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
- Lưu ý : hs có thể giải a) Với P = 99, x1, x2 là nghiệm
x2 - 20x + 99 = 0 (1 )
- x1 = 9 , x2 = 11⇒ kích thước 90cm×11cm
b) Với P=100 là nghiệm
x2 - 20x + 100 = 0
x1 = x2 = 10 ⇒ kích thước 10cm×10cm
c) Với P = 101 (1 )
x2- 20x + 101 = 0 vô nghiệm
b Ứng dụng :
•Nhẩm nghiệm của pt bậc hai
•Phân tích đa thức thành nhân
tử: Nếu đa thức f(x) = ax2 + bx + c
có hai nghiệm x1; x2 thì nó có thể phân tích thành nhân tử
f(x) = a(x - x1)(x - x2)
•Tìm hai số biết tổng và tích của chúng : Nếu hai số có tổng
là S và tích là P thì chúng là các nghiệm của phương trình
x2 –Sx + P = 0
∙H3 sgk
- Gọi x1, x2 l ần lượt là chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật (x1≤ x2) Khi đó,
ΛVậy : a) S = 99 cm2 b)S =100 cm2
( Sửa bài hs hay chiếu máy )
Trang 16∙ Cho P < 0 nhận xét mối quan
hệ giữa hai nghiệm x1 , x2
- Tổng quát về dấu các nghiệm
của phương trình bạc hai
- Hướng dẫn các bước xét dấu
các nghiệm của phương trình bậc
hai
- Xác định P và S
- Dựa vào dấu hiệu để kết luận
- Gọi hai hs giải các ví dụ , các
hs còn lại giải vào nháp
Ví dụ : Xét dấu các nghiệm của
nghiệm của phương trình bậc hai
- Giới thiệu nghiệm phương trình
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
- Theo dỏi, ghi nhận kiến thức
Ví dụ : Xét dấu các nghiệm của
23
( Bảng phụ hay chiếu máy )