1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Cần Thơ

71 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 818,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ VỀ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN V À PHƯƠNG HƯỚNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN H ÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN TH Ơ..... LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.[r]

Trang 1

GVHD: Nguyễn Thị Lương Trang i SVTH: Lê Văn Đoàn

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Về không gian 2

1.3.2 Về thời gian 3

1.3.3 Về đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU…4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh .4

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của ngân h àng .4

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của Ngân hàng 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 12

2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu: 12

CHƯƠNG 3 :KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ 13

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ 13

3.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội của thành phố Cần thơ 13

Trang 2

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội chi

nhánh Cần Thơ 14

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân h àng TMCP Quân đội 15

3.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân h àng TMCP Quân đội chi nhánh Cần Thơ .19

3.2 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH C ỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN TH Ơ 20

3.3 ĐÁNH GIÁ VỀ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN V À PHƯƠNG HƯỚNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN H ÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN TH Ơ 22

3.2.1 Thuận lợi 22

3.2.2 Khó khăn 23

3.2.3 Phương hướng hoạt động 24

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN H ÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN TH Ơ 26

4.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN……….26

4.1.1 Về vốn huy động:……… … 27

4.1.2 Về vốn điều chuyển: ……… ….27

4.1.3 Về tổng nguồn vốn……… … 27

4.1.4 Khái quát về tình hình sử dụng vốn……… …… 28

4.2 PHÂN TÍCH THU NHẬP……… …34

4.2.1 Thu nhập từ hoạt động tín dụng……… … ….37

4.2.2 Thu nhập ngoài hoạt động tín dụng……… … ……41

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ……… ……….….44

4.3.1 Về chi phí từ hoạt động tín dụng: ……… ………….46

4.3.2 Chi phí ngoài hoạt động tín dụng: ……… …………46

4.3.3 Chi phí từ hoạt động tín dụng theo kỳ hạn……… …………47

4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH L ỢI NHUẬN……… ……….……… 48

4.4.1 Về lợi nhuận từ hoạt động tín dụng: ……… …………50

Trang 3

GVHD: Nguyễn Thị Lương Trang iii SVTH: Lê Văn Đoàn

4.4.2 Về lợi nhuận ngoài hoạt động tín dụng:……… ……… 50

4.4.3 Về tổng lợi nhuận:……… …… 51

4.4.4 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng theo kỳ hạn……… ……… 51

4.5 PHÂN TÍCH CÁC CH Ỉ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH……… ……….….54

4.5.1 Một số chỉ tiêu tín dụng……… …… 55

4.5.2 Các chỉ số sinh lợi……… ……….57

CHƯƠNG 5:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ……… …….59

5.1 PHÂN TÍCH CÁC Y ẾU TỐ CHỦ QUAN V À KHÁCH QUAN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN H ÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN TH Ơ……… … 59

5.1.1 Các yếu tố chủ quan……… ….….59

5.1.2 Các yếu tố khách quan……… ……… … 60

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ……… ……….…….60

5.2.1 Biện pháp giải quyết tình trạng nợ quá hạn tăng cao……… …… 60

5.2.2 Các giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất……… … 62

CHƯƠNG 6:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… …63

6.1 KẾT LUẬN……… ….… 63

6.2 KIẾN NGHỊ……… ….……….64

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….66

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2007 và 2008 ………… 20

Bảng 2: Tình hình nguồn vốn……… ….26

Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng trong 2007 v à 2008……… 28

Bảng 4: Tình hình doanh số cho vay theo kỳ hạn……… ….31

Bảng 5: Tình hình doanh số thu nợ theo kỳ hạn……… 32

Bảng 6: Tình hình doanh số dư nợ theo kỳ hạn……… 33

Bảng 7: Tổng hợp thu nhập qua các năm 2007 v à 2008……… .35

Bảng 8: Tổng hợp thu nhập từ hoạt động tín dụng theo thời hạn……… ….37

Bảng 9: Thu nhập từ hoạt động tín dụng theo đối t ượng……… …40

Bảng 10: Tổng hợp tình hình thu nhập ngoài hoạt động tín dụng……… 42

Bảng 11: Tổng hợp chi phí ……… 45

Bảng 12: Tổng hợp chi phí từ hoạt động tín dụng theo thời hạn ………… …47

Bảng 13: Tổng hợp lợi nhuận……… .49

Bảng 14: tổng hợp lợi nhuận từ hoạt động tín dụng theo kỳ hạn ……… …52

Bảng 15: Một số chỉ ti êu tín dụng……… 54

Bảng 16: các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh ……… 57

Trang 5

GVHD: Nguyễn Thị Lương Trang v SVTH: Lê Văn Đoàn

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức……… 15

Hình 2: Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh……… .21

Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn ……… 26

Hình 4: Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng vốn……… … 30

Hình 5: Cơ cấu thu nhập từ HĐTD ……… .36

Hình 6: Biểu đồ thể hiện tỷ trong thu nhập theo đối t ượng qua các năm… … 40

Hình 7: Cơ cấu thu nhập ngoài hoạt động tín dụng……… ….42

Hình 8: Cơ cấu chi phí ………45

Hình 9: Cơ cấu lợi nhuận ……… 49

Hình 10: Cơ cấu lợi nhuận từ HĐTD theo từng thời kỳ……… 52

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hội nhập kinh tế quốc tế l à xu thế tất yếu và là một yêu cầu khách quan đốivới bất kỳ quốc gia nào trong quá trình phát tri ển Việt Nam không nằm ngo ài xu thếkhách quan đó Trong nh ững năm qua nước ta đã không ngừng phát triển vươn lên

để đưa nền kinh tế tiến lên hội nhập vào nền kinh tế thế giới

Việt Nam là một nước đang phát triển với tốc độ tăng tr ưởng kinh tế hàngnăm trên 8% Tuy nhiên, n ền công nghiệp nước ta chỉ mới phát triển v à còn đangtrong quá trình xây dựng cơ sở vật chất Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay

để duy trì được tốc độ tăng trưởng GDP cao hàng năm thì nền kinh tế cần một lượngvốn rất lớn để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh Tuy nhi ên, nguồn vốn tự cócủa các doanh nghiệp không đủ để đáp ứng và lại phân bổ không ph ù hợp; có doanhnghiệp thừa vốn trong khi một số khác đang thiếu Để có đ ược nguồn vốn đủ đápứng nhu cầu kinh doanh th ì các doanh nghiệp phải đi vay từ các tổ chức tín dụng m àchủ yếu là vay từ các ngân hàng thương mại Vì vậy, vai trò của các ngân hàngthương mại trong nền kinh tế là rất lớn

Ngân hàng thương mại là các tổ chức tín dụng trung gian đ ược xem nhưxương sống, là động lực của nền kinh tế Nó thực hiện chức năng huy động vốn từcác tổ chức, cá nhân có vốn nh àn rỗi và phân phối lại cho các tổ chức, cá nhân cầnvốn để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của m ình Bên cạnh đó, các ngân hàngthương mại còn đóng vai trò trung gian trong các ho ạt động mua bán, trao đổi h ànghóa giữa các doanh nghiệp trong n ước và trong các hoạt động xuất - nhập khẩu

Ngân hàng TMCP Quân đội là một trong các ngân hàng tại Việt Nam Đây làmột hệ thống ngân hàng hoạt động rộng khắp cả n ước góp phần thúc đẩy nền kinh

tế, xã hội đất nước Chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đ ội tại Cần Thơ là một chinhánh của Ngân hàng TMCP Quân đ ội Việt Nam chịu trách nhiệm huy động, chovay vốn và cung cấp các dịch vụ khác của ngân h àng cho Cân thơ và khu v ực đồng

Trang 7

GVHD: Nguyễn Thị Lương 2 SVTH: Lê Văn Đoàn

bằng sông cửu long Do đó, hoạt động của chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân đ ộiCần thơ có ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế của tp.Cần thơ và đồng bằng sông

cửu long Vì những lý do trên nên tôi đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động kinh

doanh tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Cần Thơ” để làm đề tài nghiên

cứu cho luận văn tốt nghiệp của m ình Kết quả nghiên cứu đó sẽ giúp cho ngân h àngthấy được ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động của m ình từ đó đưa ra những giảipháp giúp ngân hàng ho ạt động hiệu quả hơn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân h àng TMCP Quân đội chi nhánhCần Thơ Từ đó biết được tình hình kinh doanh của ngân hàng này cũng như biếtđược những điểm mạnh, điểm yếu của ngân h àng để đưa ra những kiến nghị và giảipháp hợp lý giúp cho hoạt động kinh doanh của ngân h àng tốt hơn, đáp ứng đượcnhu cầu của xã hội góp phần xây dựng đất n ước

 Về nguồn lực bên trong ngân hàng gồm: nguồn lực về con người và về vốn

 Tình hình hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại ngân hàng TMCP Quânđội chi nhánh Cần Thơ

Trang 8

 Các chính sách của Ngân hàng TMCP Quân đ ội Việt Nam và của Ngân hàngTMCP Quân đội chi nhánh Cần Thơ.

1.3.2 Về thời gian

Đề tài được thực hiện trong năm 2009 và dựa trên số liệu thu thập được tạiNgân hàng TMCP Quân đ ội chi nhánh Cần thơ về tình hình hoạt động kinh doanhtrong thời gian 2 năm gần đây l à: 2007 và 2008 Do ngân hàng thành lập vào thánh10/2006 nên số liệu năm 2006 không đủ để t ôi phân tích nên chỉ lấy số liệu của 2năm 2007,2008 để thực hiện đề tài

1.3.3 Về đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngânhàng TMCP Quân đội chi nhánh Cần thơ Nó được biểu hiện dưới dạng các chỉ tiêukinh tế như: doanh số cho vay, số tiền huy động đ ược …cho đến kết quả kinh doanhcủa tổng hợp như doanh thu, lợi nhuận, chi phí Bằng việc đi sâu v ào phân tích mộtcách chi tiết những đối tượng giúp đề tài tìm ra được những ưu điểm và nhược điểmtrong chiến lược kinh doanh của ngân hàng Từ đó đề ra những giải pháp ph ù hợpcho chiến lược kinh doanh của ngân h àng

Trang 9

GVHD: Nguyễn Thị Lương 4 SVTH: Lê Văn Đoàn

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN

2.1.1 Lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh.

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm các hoạt động cụ thể nh ư: hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạtđộng đầu tư tài chính Bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyếtkinh tế và các phương pháp k ỹ thuật khác nhằm để việc phân tích, đánh giá tình hìnhkinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiệnnhững qui luật của các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp dựa v ào các dữ liệuquá khứ làm cơ sở cho quyết định hiện tại, những dự báo v à hoạch định chính sáchtrong tương lai

Đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh thông qua cácchỉ tiêu kinh tế

Nghiên cứu các nhân tố ảnh h ưởng đến kết quả kinh doanh nh ư: sản lượng,doanh thu, chi phí, lợi nhuận, vốn…

Để thực hiện nội dung tr ên, phân tích kinh doanh cần xác định các đặc tr ưng

về mặt lượng của các giai đoạn, các quá tr ình kinh doanh (số lượng, kết cấu, quan

hệ, tỷ lệ,…) nhằm xác định xu h ướng và nhịp độ phát triển, xác định những nguy ênnhân ảnh hưởng đến sự biến động của các quá tr ình kinh doanh, tính chất và trình độchặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các điều kiện sản xuất kinhdoanh

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của ngân h àng.

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn: là một trong những hoạt động quan trọng

nhất của ngân hàng thương mại Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân h àngthực hiện các hoạt động khác nh ư cung cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngânhàng cho khách hàng Ho ạt động huy động vốn gồm có các h ình thức sau: Nhận tiềngởi từ các tổ chức, cá nhân v à các tổ chức tín dụng khác, phát hành các giấy tờ cógiá, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác v à của ngân hàng nhà nước

Trang 10

Tiền gửi: là hình thức huy động vốn qua t ài khoản tiền gửi đây là hình thức

cổ điển và mang tính đặc thù riêng của ngân hàng thương mại Do đó đây là điểmkhác biệt giữa các ngân hàng thương mại với các tổ chức tín dụng phi ngân hàngkhác Do nhu cầu gửi tiền của các khách hàng rất đa dạng nên để thu hút được nhiềukhách hàng đến gởi tiền ngân hàng phải cung cấp nhiều loại tiền gởi khác nhau

- Tiền gởi thanh toán: là hình thức huy động vốn của ngân h àng thương mại

bằng cách mở cho khách h àng tài khoản gọi là tài khoản tiền gởi thanh toán Tài

khoản này được mở cho các khách h àng là cá nhân và tổ chức có nhu cầu thanh toánqua ngân hàng Thanh toán qua ngân hàng là việc ngân hàng trích chuyển tiền từ tàikhoản của đơn vị phải trả (bằng cách ghi nợ v ào tài khoản), sang tài khoản của đơn

vị thụ hưởng ( ghi có vào tài khoản ) Tuy nhiên không phải lúc nào khách hàngcũng huy động số dư tài khoản tiền gởi thanh toán của họ vào việc thanh toán Do dóđôi khi số dư này ở trạng thái nhàn rỗi tạm thời cho đến khi khách h àng thực hiệnnghiệm vụ thanh toán Những lúc nh àn rỗi này số dư tài khoản trở thành nguồn vốncủa ngân hàng và ngân hàng có thể sử dụng nó vào hoạt động kinh doanh của mình

Do đây là loại tiền gởi không kỳ hạn n ên khách hàng có thể rút bất kỳ lúc nào màkhông cần báo trước nên ngân hàng rất khó có kế hoạch sử dụng l ượng vốn này Vìvậy ngân hàng thường trả lãi rất thấp cho khách hàng nên khách hàng thư ờng duy trì

số dư này rất thấp, chỉ vừa đủ để đáp ứng nhu cầu chi trả của họ

- Tiền gởi tiết kiệm: các ngân hàng thương mại thực hiện một dịch vụ rất quan

trọng đối với tất cả các khu vực của nền kinh tế bằng cách cung ứng các điều kiệnthuận lợi nhất cho việc gởi tiền tiết kiệm của dân chúng Ng ười gởi tiền được nhậnmột khoản tiền thưởng dưới danh nghĩa là lãi suất trên tổng số tiền gởi tại các ngânhàng thương mại, với mức độ an toàn và hình thức thanh khoản khá cao Với số tiềnhuy động được thì ngân hàng luôn sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu vay vốn của cácdoanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, phục

vụ đời sống cá nhân, mua sắm các mặt h àng tiêu dùng

+ Có kỳ hạn: Đối tượng chủ yếu của loại tiền gởi n ày là các cá nhân có thu

nhập thường xuyên và ổn định, mục tiêu quan trọng của họ là lợi nhuận có đượcđịnh kỳ Do đó lãi suất của loại tiền gởi này đóng vai trò quan trọng trong việc thu

Trang 11

GVHD: Nguyễn Thị Lương 6 SVTH: Lê Văn Đoàn

hút khách hàng sử dụng dịch vụ gởi tiền n ày Chính vì vậy mà các ngân hàng thường

áp dụng mức lãi suất khá cao đối với loại tiền gởi n ày, ngoài ra mức lãi suất còn phụthuộc vào loại tiền mà khách hàng gởi (VND, USD, EUR,JPY…), t ùy vào kỳ hạn

mà khách hàng gởi và tùy vào uy tín của ngân hàng nhận tiền gởi Căn cứ v ào cácphương thức tính lãi mà tiền gởi có kỳ hạn được chia thành nhiều loại: tiền gởi kỳhạn lĩnh lãi đầu kỳ, tiền gởi lĩnh l ãi cuối kỳ và tiền gởi lĩnh lãi theo định kỳ Việcphân chia này làm cho s ản phẩm tiền gởi có kỳ hạn của ngân h àng trở nên đa dạng

và phong phú hơn, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

+ Không kỳ hạn: là lượng tiền mà ngân hàng huy động được do các cá nhân

hoặc tổ chức có tiền nh àn rỗi muốn gởi vào ngân hàng vì mục tiêu an toàn và lợinhuận nhưng chưa xác định được kế hoạch sử dụng trong t ương lai Đối với kháchhàng thì khi gởi tiền tiết kiệm không kỳ hạn l à vì mục tiêu an toàn và tiện lợi là trênhết Cũng giống như tiền gởi thanh toán thì lượng tiền này khách hàng có thể rút bất

kỳ lúc nào nên ngân hàng trả mức lãi suất rất thấp và phải đảm bảo tồn quỹ đủ để chitrả cho khách hàng

Giấy tờ có giá: ngoài việc huy động vốn qua tiền gởi thanh toán v à tiền gởi

tiết kiệm thì các ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách pháthành các loại giấy tờ có giá Giấy tờ có giá l à chứng nhận của các tổ chức tín dụngphát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ phải trả một khoản tiền trongmột thời hạn nhất định, điều kiện trả v à các cam kết khác của các ngân h àng thươngmại với người mua các loại giấy tờ n ày Giấy tờ có giá có thể chia th ành các lọaikhác nhau: giấy tờ có giá vô danh v à ghi danh, giấy tờ có giá ngắn hạn v à dài hạn

Đi vay từ các tổ chức tín dụng khác: gồm có đi vay từ các tổ chức tín dụng

khác và đi vay từ ngân hàng nhà nước Các tổ chức tín dụng khác khi tham gia v àocác hoạt động thanh toán có thể mở tài khoản tại ngân hàng thương mại Qua tàikhoản này các ngân hàng thương m ại có thể huy động vốn b ình thường giống nhưhuy động vốn từ các tổ chức v à cá nhân Ngoài ra các t ổ chức tín dụng khác v à Ngânhàng Nhà nước cũng có thể là nơi cung cấp vốn cho các ngân h àng thương mại dướihình thức cho vay khi các ngân h àng thương mại cần vốn

Trang 12

2.1.2.2 Hoạt động tín dụng

Khái niệm: tìn dụng ngân hàng là các quan hệ đi vay và cho vay vốn, tiền tệ

giữa các ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác nhau trong n ền kinh tế theo nguyêntắc hoàn trả

Phân loại tín dụng:

+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn d ưới một năm thường được

cho vay để bổ sung sự thiếu hụt vốn tạm thời về vốn l ưu động của các doanh nghiệphoặc cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt củ a các cá nhân

+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Loại

tín dụng này thường được cho vay để mua sắm t ài sản cố định, cải tiến v à đổi mới

kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn tr ên 5 năm Loại tín dụng này

thường được cung cấp cho xây dựng c ơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy môlớn

 Tín dụng trung và dài hạn được đầu từ để hình thành vốn cố định và mộtphần vốn tối thiểu cho sản xuất

2.1.2.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán v à ngân quỹ

Để thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân h àng.Ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho các khách hàng trong và ngoài nư ớc

Để thực hiện thanh toán giữa các ngân h àng thông qua Ngân hàng Nhà nư ớc, ngânhàng thương mại phải mở tài khoản tiền gởi tại Ngân h àng Nhà nước nơi ngân hàngthương mại đặt trụ sở chính và phải duy trì tại đó một khoản tiền gởi dự trữ bắt buộctheo quy định Ngoài ra chi nhánh của ngân hàng thương mại được mở tài khoản tạichi nhánh của Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố nơi đặt chi nhánh Hoạt độngdịch vụ thanh toán và ngân quỹ bao gồm những hoạt động sau:

+ Cung cấp các phương tiện thanh toán

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán cho các tổ chức v à cá nhân trong nước.+ Thực hiện dịch vụ thu hộ v à chi hộ

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế khi đ ược Ngân hàng Nhà nước chophép

Trang 13

GVHD: Nguyễn Thị Lương 8 SVTH: Lê Văn Đoàn

+ Thực hiện dịch vụ phát tiền mặt cho khách h àng

+ Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ v à tham gia hệ thống liên ngân hàngtrong nước

2.1.2.4 Các hoạt động khác: ngoài việc thực hiện các hoạt động chính nh ư

trên thì các ngân hàng th ương mại còn thực hiện một số hoạt động khác nh ư: Kinhdoanh ngoại hối, ủy thác và nhận ủy thác, tư vấn tài chính, bảo quản các tài sản cógiá trị…

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của Ngân h àng

2.1.3.1 Một số thông tin và chỉ số cần biết

Trang 14

Vòng quay vốn tín dụng:

Rủi ro tín dụng:

Hệ số thu nợ

Thời gian thu nợ bình quân.

Thời gian thu nợ bình quân = (Dư nợ bình quân /doanh s ố thu nợ)*360 ngày

Tỷ lệ vốn huy động:

Đây là một chỉ tiêu quan trọng để phân tích nguồn vốn của một ngân h àng Nóphản ánh cơ cấu nguồn vốn của một ngân h àng Chỉ tiêu này cho thấy tỷ trọng vốnvay trong tổng nguồn vốn của ngân h àng và tính ổn định của ngân hàng Chỉ số nàycàng cao thì khả năng huy động vốn của ngân h àng càng tốt và hoạt động của ngânhàng càng ổn định

Trang 15

GVHD: Nguyễn Thị Lương 10 SVTH: Lê Văn Đoàn

tác thẩm định trước khi cho vay của ngân h àng và khả năng thu hồi vốn của đ ơn vị.Chỉ tiêu này càng lớn thì rủi ro tín dụng của ngân hàng càng cao và chất lượng trongcông tác thẩm định của cán bộ tín dụng c àng thấp

vì còn rất nhiều tài sản tồn động tại ngân h àng mà không sinh lãi

Vòng quay vốn tín dụng:

Vòng quay vốn tín dụng phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thuhồi nợ vay nhanh hay chậm trong khoản thời gian nhất định Đây l à chỉ tiêu đánh giákhả năng tự tao tiền của ngân h àng Nếu số vòng quay càng cao thì th ời gian thu hồi

nợ càng nhanh qua đó cho ta th ấy tỷ trọng cho vay ngắn hạn c àng cao

Doanh số cho vay: phản ánh số lượng tiền mà ngân hàng đã giải ngân bằng

tiền mặt hoạt bằng chuyển khoản trong kỳ với mục đích l à cho các cá nhân hay t ổchức vay và phản ảnh quy mô tín dụng của ngân h àng Cho vay là hoạt động chủyếu mang lại thu nhâp cho một ngân h àng vì vậy doanh số cho vay là một chỉ tiêuquan trọng để đánh giá họat động kinh doanh của một ngân h àng và phản ảnh khảnăng sử dụng vốn của ngân h àng Doanh số cho vay càng cao thì khả năng sử dụngvốn của ngân hàng càng tốt và lợi nhuận của ngân hàng càng cao

Doanh số thu nợ: nếu doanh số cho vay của ngân h àng thể hiện khả năng sử

dụng vốn thì doanh số thu nợ cũng không kém phần quan trọng Nó thể hiện khảnăng thu hồi vốn từ hoạt động tín dụng của ngân h àng và góp phần khẳng định lạikhả năng sử dụng vốn B ên cạnh đó doanh số thu nợ còn nói lên hiệu quả của côngtác thẩm định trước khi cho vay và năng lực của cán bộ tín dụng tại đ ơn vị tuy nhiên

nó còn phụ thuộc vào cơ cấu nợ của ngân hàng Vì khả năng sử dụng vốn tốt th ìngoài việc cho vay tốt còn phải làm tốt công tác thu hồi lại lượng vốn đã cho vay

Trang 16

Nếu doanh số thu nợ càng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp từ đó sẽ làm tăng sốvòng quay tín dụng.

Tổng dư nợ: là số tiền mà ngân hàng đã giải ngân nhưng chưa thu hồi lại Dư

nợ được chi thành hai nhóm: nợ đã đến hạn nhưng khách hàng chưa thanh toán ( n ợquá hạn ), nợ chưa đến hạn thanh toán Chỉ ti êu này đánh giá xác th ực quy mô tíndụng của ngân hàng tại một thời điểm nhất định

Các chỉ số sinh lợi: là những chỉ số cho thấy khả năng sinh lợi của ngân

hàng

- Lợi nhuận ròng / ∑NV: chi số này cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận của

tài sản tại ngân hàng: 1 đồng tài sản được ngân hàng đầu tư thì sẽ mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận do đó chỉ ti êu này cũng cho thấy kết quả hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng chỉ tiêu này càng cao thì hoạt động của ngân hàng càng tốt

- Lợi nhuận ròng / thu nhập: phản ánh khả năng sinh lợi trong hoạt động

kinh doanh của ngân hàng và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của ngânhàng

- Chi phí / doanh thu: tỷ số này có liên quan trực tiếp đến lợi nhuận của ngân

hàng nếu tỷ số này lớn thì lợi nhuận càng nhỏ

- Thu nhập / nguồn vốn: cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng và

đánh giá mức độ hợp lý trong việc đầu t ư tài sản của ngân hàng

Các chỉ số rủi ro: là các chỉ số phản ánh các rủi ro m à các ngân hàng có thể

gặp trong quá trình hoạt động của mình

- Rủi ro tín dụng: là rủi ro không thu được nợ khi đến hạn Nó gắn liền với

hoạt động của ngân hàng vì cho vay bao giờ cũng bao gồm rủi ro v à mất mát Nóxuất hiện do những biến cố không l ường trước được, do những nguyên nhân chủquan hoặc khách quan mà khách hàng không th ể trả được nợ gốc và lãi cho ngânhàng gây ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của ngân hàng Một nghiệp vụ chovay chỉ được xem là hoàn thành khi ngân hàng thu h ồi được cả lãi và nợ gốc Tuynhiên khi thực hiện một giao dịch tín dụng th ì ngân hàng không chắc là giao dịch đó

Trang 17

GVHD: Nguyễn Thị Lương 12 SVTH: Lê Văn Đoàn

có hoàn thành không vì v ậy hoạt động tín dụng của ngân h àng luôn tiềm ẩn rủi ro tíndụng và thể hiện khả năng không ho àn thành giao dịch tín dụng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Thứ cấp: là những số liệu thu thập đ ược thông qua: báo, đài, internet, các cơ

quan, tổ chức khác

Sơ cấp: là những số liệu được lấy từ nội bộ ngân h àng hoặc có được thông

qua quan sát, trao đ ổi với cán bộ tại ngân h àng

2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu:

Phương pháp so sánh : so sánh số liệu tương đối và tuyệt đối qua nhiều năm

để thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân h àng TMCP Quân đội chinhánh Cần Thơ

Dùng các chỉ số: sử dụng các chỉ số tài chính để phân tích khả năng tài chính

tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Cần Thơ

Phương pháp thống kê mô tả: để phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân

hàng TMCP Quân đội chi nhánh Cần Th ơ

Trang 18

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN TH Ơ 3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG M ẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội của thành phố Cần thơ

Cần Thơ là một thành phố nằm trên bờ phải sông Hậu, cách Thành phố HồChí Minh 169 km về phía tây nam Diện tích nội th ành 53 km² Thành phố Cần Thơ

có diện tích 1.389,59 km² và dân số 1,112 triệu

Cây nông nghiệp chính của Cần Th ơ là lúa Sản lượng lúa tại Cần Thơ là1.194,7 tấn Ngoài ra có một số cây hoa màu khác nhưng sản lượng không đáng kể

Ngành chăn nuôi ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi heo và gia cầm Số lượng heo là2589,3 ngàn con, số lượng gia cầm là 13 ngàn con (vì bị cúm gia cầm) Các gia súckhác như trâu bò chiếm số lượng không nhiều

Ngành thủy sản ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi trồng

Công nghiệp Cần Thơ về cơ bản đã xây dựng được nhiều cơ sở hạ tầng đểphục vụ cho các đối tác n ước ngoài tác nhập; điển hình là 2 khu công nghiệp tại TràNóc trực thuộc quận Bình Thủy Trung tâm công nghệ phần mềm Cần Thơ cũng làmột trong những dự án đ ược Thành phố quan tâm đầu tư phát triển

Thương mại - Dịch vụ

-Có nhiều siêu thị và khu mua sắm, thương mại lớn như: Co-op Mart,Maximart, Citimart, Vinatex, Best Caring, Siêu th ị Điện máy Sài Gòn Chợ Lớn, Khumua sắm Đệ Nhất Phan Khang, Khu Thương M ại Tây Đô, Trung tâm th ương mạiCái Khế (gồm 3 nhà lồng và 1 khu ăn uống) Và sắp tới là Khu cao ốc mua sắm, giảitrí Tây Nguyên Plaza hiện đang được xây dựng tại khu đô thị mới H ưng Phú

-Dịch vụ rất đa dạng: rất nhiều loại h ình dịch vụ đã và đang dần phát triểnmạnh như Ngân hàng, Y tế, Giáo dục, Văn hóa x ã hội, Hiện có rất nhiều chi nhánhcủa các ngân hàng lớn trên khắp cả nước tại Tp Cần Thơ như Vietcombank,Eximbank, Sacombank, Maritime bank, SeaBank, SCB, Ngân hàng Quân đ ội,

Trang 19

GVHD: Nguyễn Thị Lương 14 SVTH: Lê Văn Đoàn

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đ ội chi nhánh Cần Thơ.

Ngân hàng TMCP Quân đ ội chi nhánh Cần Th ơ được thành lập vào tháng27/10/2006 theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàngTMCP Quân đội chi nhánh Cần Th ơ chính thức đi vào hoạt động từ đó

- Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Cần Th ơ

- Tên giao dịch: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Cần Th ơ

- Trụ sở chính: 42-44 Nguyễn An Ninh, Tân An, Ninh Kiều, TP Cần Th ơ

Trang 20

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân đ ội chi nhánh Cần Thơ.

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

3.1.3.1 Ban giám đốc: gồm có giám đốc và phó giám đốc.

Giám đốc: là người chịu trách nhiệm điều h ành và chỉ đạo toàn bộ các hoạt

động của ngân hàng Giám đốc thực hiện các công vi ệc cụ thể như sau:

- Xem xét hợp đồng tín dụng và nội dung thẩm định do ph òng tín dụng trìnhlên để quyết định cho vay hay không cho vay v à chịu trách nhiệm về quyết định củamình

- Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay v à các hồ sơ do ngânhàng khách hàng cùng lập

- Điều hành mọi hoạt động của ngân h àng với mục tiêu hiệu quả dựa trênnhững mục tiêu do ngân hàng đề ra

- Hoạch định ra chiến lược kinh doanh cho ngân h àng và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về các hoạt động của ngân h àng

Phó giám đốc: thay mặt giám đốc điều hành và quyết định các hoạt động của

Phòng Quan hệ

khách hàng

Phó Giám đốc Tài chính Phó Giám đốc

Kinh doanh

Trang 21

GVHD: Nguyễn Thị Lương 16 SVTH: Lê Văn Đoàn

3.1.3.2 Phòng quan hệ khách hàng:

- Chủ động xây dựng các ph ương án cho vay phù hợp với các chương trìnhphát triển kinh tế của địa phương dựa trên những kế hoạch và mục tiêu do Ban giámđốc đề ra

- Tập hợp hồ sơ kinh tế của các địa bàn, xác định nhu cầu vay vốn v à thị phầnđầu tư Từ đó đề ra các kế hoạch kinh doanh ph ù hợp cho từng thời kỳ

- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ s ơ vay vốn do cán bộ tín dụng tr ìnhlên Kiểm tra nội dung thẩm đ ịnh và tiến hành tái thẩm định nếu cần thiết cho các kếhoạch sản xuất kinh doanh của các khách h àng do cán bộ tín dụng đã thẩm định vàtrình lên ký duyệt vào biên bản thẩm định sau khi đ ã kiểm tra xong Chịu tráchnhiệm trước Ban giám đốc về công tác thẩ m định và các biên bản đã duyệt

- Kiểm tra nội dung thẩm định của các cán bộ tín dụng về việc điều chỉnh, giahạn nợ

- Chủ động tìm kiếm và tiếp xúc với khách hàng khi khách hàng liên h ệ

- Thu thập thông tin về khách hàng khi khách hàng có nhu c ầu vay vốn Thựchiện tìm hiểu về tình hình kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến khách hàng Lập hồ sơkhách hàng và xác định nhu cầu cho vay theo địa b àn được phân công, theo ng ànhhàng và mở sổ theo dõi khách hàng

- Giải thích và phổ biến cho khách hàng biết về các quy đinh cho vay của ngânhàng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

- Thẩm định các điều kiện, ph ương án sản xuất kinh doanh và giá trị tài sản thếchấp của khách hàng Lập báo cáo thẩm định tr ình lên trưởng phòng tín dụng Chịutrách nhiệm về công tác thẩm định của mình

- Thông báo với khách hàng về quyết định cho vay hay không cho vay v à lý donếu không cho vay sau khi có quyết định của Giám đốc hoặc ng ười được Giám đốc

ủy quyền ( thông thường là Phó Giám đốc )

- Cùng với khách hàng lập hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay,kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng Trình lên Ban giám đốc ký kết các hợpđồng

Trang 22

- Thực hiện công tác kiểm tra sau khi cho vay v à giám sát tình hình khách hàng

để kịp thời báo cáo lên cấp trên nếu thấy khách hàng có những dấu hiệu tiêu cực ảnhhưởng đến khả năng trả nợ vay ngân h àng

- Lập và gửi giấy báo trả nợ gốc và lãi, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng kỳ hạn

đã ký kết trong hợp đồng Đề xuất biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng tín dụng theoquyết định của giám đốc hoặc ng ười được ủy quyền nếu khách hàng vi phạm cácđiều khoản trong hợp đồng tín dụng

- Lưu giữ hồ sơ vay vốn của khách hàng theo quy định

3.1.3.3 Phòng Kế toán và Dịch vụ khách hàng

Kế toán:

Nhận và gữi giấy báo liên hàng cho các ngân hàng khác ho ạch toán kinh

doanh một cách nhanh chóng và chính xác t ạo điều kiện cho việc kinh doanh củangân hàng được tiến triển tốt

 Công tác huy động vốn:

- Nhận tiền gởi và tiền gởi tiết kịệm của khách h àng

- Nhận cầm cố tài sản, ký quỹ

- Chi trả lãi tiền gởi cho khách hàng

 Công tác cho vay:

- Kiểm tra hồ sơ cho vay theo danh mục do Ngân hàng TMCP Quân đội chinhánh Cần Thơ quy định

- Làm thủ tục phát tiền vay cho khách h àng

- Hoạch toán các nghiệp vụ: cho vay, thu nợ gốc, thu l ãi chuyển nhóm nợ quáhạn

 Lưu giữ và quản lý hồ sơ của khách hàng theo quy định

Dịch vụ khách hàng

Nhiệm vụ chung là: cung cấp tất cả các sản phẩm Ngân h àng cho kháchhàng; thực hiện công tác tiếp thị để phát triển thị phần; xây dựng kế hoạch kinhdoanh hàng tháng, hàng năm và theo d õi đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch

Trang 23

GVHD: Nguyễn Thị Lương 18 SVTH: Lê Văn Đoàn

- Thực hiện công tác tiếp thị để phát triển khách h àng, phát triển thị phần vàchăm sóc khách hàng hi ện hữu

- Hướng dẫn khách hàng về tất cả các vấn đề có li ên quan đến cho vay, bảolãnh

- Nghiên cứu hồ sơ, xác minh tình hình sản xuất kinh doanh, ph ương án vayvốn, khả năng quản lý, t ài sản đảm bảo của khách h àng

- Phân tích, thẩm định, đề xuất cho vay v à gia hạn hồ sơ cho vay, bảo lãnh

- Tham gia tiếp nhận tài sản cầm cố

- Kiểm tra sử dụng vốn định kỳ, đột xuất sau khi cho vay

- Đôn đốc khách hàng trả vốn và lãi đúng kỳ hạn

- Đề xuất xử lý các khoản nợ quá hạn, trễ hạn

- Hướng dẫn khách hàng tất cả các nghiệp vụ li ên quan đến thanh toán quốctế

- Kiễm tra về mặt kỹ thuật, thẩm định v à đề xuất phát hành, tu chỉnh, thanhtoán, thông báo L/C và trong th ực hiện các phương thức thanh toán quốc tế khác

- Lập thủ tục và thanh toán cho nước ngoài và nhận thanh toán từ nước ngoàitheo yêu cầu của khách hàng

- Nhận xét tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất khẩu v à vị trí Ngân hàng pháthành L/C trong việc cho vay cầm cố bộ chứng từ

- Kinh doanh ngoại tệ đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế

- Lập chứng từ kế toán có li ên quan đến công việc do bộ phận đảm trách

- Thu thập các ý kiến của khách h àng về công tác do bộ phận đảm trách v à đềxuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh

- Quản lý các loại tài khoản tiền gửi, tiền vay, của khách h àng

Trang 24

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán v à các dịch vụ khác có liên quan đến tàikhoản tiền gửi thanh toán theo y êu cầu của khách hàng.

- Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền nhanh

- Thực hiện các lệnh giải ngân cho vay, thu nợ thu phí theo đúng quy định

- Thu chi tiền mặt theo đúng nhiệm vụ quy định

- Lập chứng từ kế toán có li ên quan đến công việc do bộ phận đảm nhận

3.1.3.4 Bộ phận hành chính:

- Hành chính:

Chuẩn bị các tư liệu cần thiết cho các cuộc họp

Tổng hợp và thực hiện báo cáo, thông tin y êu cầu của Ban Giám Đốc

Sưu tầm và lưu trữ các văn bản trong v à ngoài ngành có liên quan đ ến hoạtđộng của Ngân hàng

Theo dõi các hồ sơ vay vốn vi phạm theo nguyên tắc

Thực hiện công tác dân sự, quản lý chung về tiền l ương, bảo hiểm xã hội, vănphòng phẩm, các vấn đề về quyền lợi đời sống cán bộ công nhân vi ên chức

3.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đ ội chi nhánh Cần Thơ.

Ngân hàng TMCP Quân đ ội chi nhánh Cần Thơ thực hiện các nghiệp vụ kinhdoanh tiền tệ và cung cấp các dịch vụ ngân h àng

Các sản phẩm, dịch vụ chính:

Huy động tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam, USD, EUR: Tiết kiệm có

kỳ hạn, tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm tích lũy; Nhận vố n ủy thác đầu tư của các

tổ chức và cá nhân trong và ngoài nư ớc

Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn v à dài hạn bằng đồng Việt Nam v à ngoại tệphục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ t ài trợ, đồng tài trợ cho các dự án; Cho vaytiêu dùng sinh hoạt gia đình, cho vay trả góp mua ô tô, xây dựng v à sửa chữa nhà ở,cho vay du học, cho vay mua cổ phần của DN cổ phần hóa

Tài khoản tiền gửi thanh toán; Tín dụng doanh nghiệp; Thanh toán quốc tệ,tài trợ xuất nhập khẩu; Thực hiện các dịch vụ bảo l ãnh; Dịch vụ thanh toán, chuyển

Trang 25

GVHD: Nguyễn Thị Lương 20 SVTH: Lê Văn Đoàn

tiền, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ kiều hối, thẻ ATM; Dịch vụ t ư vấn tài chính theoquy định của Ngân hàng Quân đội; Sản phẩm ngoại hối; Trả l ương qua tài khoản;Các dịch vụ khác

Ngân hàng là một trung gian tài chính và ở đây ta thấy Ngân hàng TMCPQuân đội chi nhánh Cần Thơ cũng có những chức năng l à một tổ chức trung gian t àichính Trước hết Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Cần Th ơ huy động vốnbằng cách phát hành: tiền gữi, tiền gữi tiết kiệm Sau đó họ d ùng lượng tiền này đểcho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay vốn vay lại: vay th ương mại và vay tiêudùng để thu lãi từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động Ngân hàngTMCP Quân đội chi nhánh Cần Thơ còn cung cấp các dịch vụ của một tổ chức t àichính trung gian như chuy ển tiền, là trung gian thanh toán các ho ạt động mua bántrong, ngoài nước

3.2 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH C ỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG M ẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ

Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân h àng TMCP Quân đội chi nhánhCần Thơ trong 2 năm gần đây diễn biến khá thuận lợi đ ược tổng hợp và phản ánhtrong bảng số liệu dưới đây:

Bảng 1 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2007 và 2008 tại Ngân

hàng TMCP Quân đội chi nhánh Cần Thơ

Trang 26

0 10,000

Hình 2: Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

TMCP Quân đội chi nhánh Cần Thơ

Về thu nhập, nhìn chung thu nhập qua các năm điều tăng với tốc độ tăng khá

cao Năm 2007 thu nh ập của ngân hàng là 12.650,21 triệu đồng thì sang năm 2008thu nhập đã là 64.369,66 triệu đồng tăng 51.719,45 triệu đông bằng 408,84% so vớinăm 2007

Về chi phí, do những khó khăn về kinh tế v à những tốc độ tăng trưởng cao

của thu nhập đã kéo theo chi phí tại ngân hàng cũng tăng theo Năm 2007 chi phíhoạt động của ngân hàng là 11.829,92 triệu đồng nhưng đến năm 2008 chi phí đ ã là58.401,30 triệu đồng tăng 46.571,39 triệu đồng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng củachi phí là 393,67% v ới tỷ lệ tăng chi phí cao nh ư vậy sẽ ảnh hưởng rất nhiều đếnhoạt động kinh doanh của ngân h àng tuy nhiên chúng ta c ần xem xét nguyên nhânlàm cho chi phí tăng cao đ ể biết được mức độ ảnh hưởng của nó đến hoạt động củangân hàng

Triệu đồng

Năm

Trang 27

GVHD: Nguyễn Thị Lương 22 SVTH: Lê Văn Đoàn

Về lợi nhuận, mặc dù chi phí tăng cao nhưng do giá tr ị tăng của chi phí nhỏ

hơn giá trị tăng của thu nhập nên lợi nhuận của ngân hàng cũng liên tục tăng trong 2năm gần đây Cụ thể là năm 2007 lợi nhuận là 820,29 triệu đồng và đến năm 2008thì lợi nhuận là 5.968,36 tăng 5.148,06 triệu đồng với tỷ lệ tăng l à 627.59% đây làmột tỷ lệ tăng trưởng khá tốt Với tỷ lệ tăng lợi nhuận khá cao trong những năm gầnđây cho thấy hiệu quả kinh doanh của ngân h àng là khá tốt

 Nhìn chung hoạt động kinh doanh của Ngân h àng TMCP Quân đội chinhánh Cần Thơ trong những năm gần đây là khá tốt với sự tăng trưởng liên tục vềthu nhập và lợi nhuận Có được những kết quả tốt nh ư trên là nhờ sự cố gắng củatoàn ngân hàng cùng v ới những thuận lợi do điều kiện kinh tế khách quan: kinh tếđịa phương tăng tưởng tốt, Việt Nam gia nhập WTO đ ã mang lại những thuận lợinhất định giúp kinh tế phát triển Khi Việt Nam gia nhập WTO đ ã giúp hàng hóatrong đó có hàng nông s ản Việt Nam dễ dàng thâm nhập vào thị trường các nước tạođiều kiện cho nông nghiệp phát triển đây l à nguyên nhân giải thích vì sao thu nhậpcủa ngân hàng tăng cao Với tốc độ tăng trưởng về thu nhập và lợi nhuận như hiệnnay thì trong những năm tới tình hình kinh doanh của ngân hàng sẽ gặp nhiều thuậnlợi và ngân hàng cần phát huy tối đa những tiềm năng của m ình để nâng cao hơnnữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của m ình góp phần thúc đẩy kinh tế địa phươngphát triển Tuy nhiên chi phí tăng với tốc độ quá cao sẽ ảnh h ưởng không tốt đếnhoạt động kinh doanh tại ngân h àng

3.3 ĐÁNH GIÁ VỀ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN V À PHƯƠNG HƯỚNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG M ẠI CỔ PHẦN QUÂN Đ ỘI CHI NHÁNH CẦN TH Ơ

3.3.1 Thuận lợi

- Ngân hàng TMCP Quân đ ội chi nhánh Cần Thơ làm tại trung tâm thànhphố tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại giao dịch của khách h àng với ngân hàng

Trang 28

- Được sự quan tâm chỉ đạo th ường xuyên của cấp trên giúp ngân hàng nắmđược các thay đổi về lãi suất cũng như những thay đổi trong chính sách của nh ànước một cách nhanh chóng để kịp thời có những thay đổi ph ù hợp.

- Hoạt động kinh doanh của ngân h àng luôn được sự hỗ trợ giúp đỡ của cácban ngành và các cấp chính quyền địa phương trong công tác huy đ ộng vốn và lập

hồ sơ cho vay

- Có đội ngũ nhân viên nhiệt tình phục vụ vui vẽ, tận tình với khách hàng và

có được sự đoàn kết nội bộ tốt từ đó giúp cho hoạt động của ngân h àng diễn ranhanh chóng và thuận lợi

- Ngân hàng có lượng khách hàng truyền thống khá ổn định Mức độ tin cậycủa khách hàng và ngân hàng cao Cán b ộ tín dụng đã hoạt động trên địa bàn tươngđối lâu nên có những hiều biết rõ về tình hình kinh tế địa phương và khách hàng

- Phong trào thi đua đư ợc Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Cần Thơphát động thường xuyên, tất cả các cán bộ nhân vi ên nhiệt tình tham gia Từ đó giúpnhân viên có dịp trao đổi, học hỏi th êm kinh nghiệm, nâng cao năng lực v à trình độchuyên môn, nghiệp vụ góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao giúp ngân hànghoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra

- Các chế độ quy định của ngành điều được thực hiện tốt

- An ninh trật tự ở địa phương khá ổn định Kinh tế xã hội phát triển tốt đờisống người dân địa phương được nâng cao

3.3.2 Khó khăn

- Tuy có nhiều thuận lợi nhưng trong quá trình sản xuất kinh doanh củamình Ngân hàng TMCP Quân đ ội chi nhánh Cần Thơ cũng có những khó khăn nhấtđịnh làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của m ình Đây cũng là nhữngvấn đề mà lãnh đạo ngân hàng cần quan tâm giải quyết trong thời gian tới

- Có nhiều tổ chức tín dụng khác đang cạnh tranh với ngân h àng bằngnhững hình thức phục vụ rất tốt

- Vấn đề quản lý vĩ mô của NHNN với nhiều văn bản luật, d ưới luật ra đờisửa đổi nhưng đến nay vẩn còn nhiều vấn đề không phù hợp và chưa nhất quán với

Trang 29

GVHD: Nguyễn Thị Lương 24 SVTH: Lê Văn Đoàn

nhau như: việc xử lý các tài sản cầm cố, thế chấp, giải quyết các khoản nợ đóngbăng

- Công tác kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách h àng chưa toàn diện vàviệc xử lý nợ quá hạn ch ưa triệt để

- Thị trường thế giới bị khủng hoảng tài chính gây ảnh hưởng đến thịtrường tài chính Việt Nam làm cho lãi suất cơ bản thay đổi liên tục gây ảnh hưởngđến hoạt động của ngân h àng

- Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong hoạt động nh ưng với kinh nghiệm tíchlũy qua nhiều năm Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Cần Thơ đã vươn lên tìmđược chổ đứng vững chắc cho m ình tại địa bàn hoạt động

3.3.3 Phương hướng hoạt động

- Những thuận lợi và khó khăn trên là nh ững điều kiện và vấn đề mà chinhánh ngân hàng phải đối mặt trong tương lai Để có thể đứng vững trước nhữngkhó khăn trên trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay chi nhánh ngân h àng cầnphải phát huy tối đa những mặt thuận lợi v à đề ra những phương hướng hoạt độngphù hợp với tình hình hiện nay Đây là công viêc khó khăn và đ òi hỏi các thành viêntrong chi nhánh ngân hàng ph ải cố gắng rất nhiều

- Phát huy và khai thác th ế mạnh cũng như thương hiệu trên địa bàn, xâydựng lộ trình hội nhập khu vực và quốc tế là định hướng để Ngân hàng TMCP Quânđội chi nhánh Cần Thơ xây dựng mục tiêu hoạt động cho năm

- Đẩy mạnh công tác đầu t ư tín dụng tăng trưởng hàng năm cho khách hàngtruyền thống là các doanh nghiệp thủy sản, chế biến l ương thực, phân bón, xăngdầu… làm ăn có hiệu quả và giữ vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế tại địaphương và khu vực đồng bằng sông Cửu Long Mở rộng đầu t ư thành phần kinh tếngoài quốc doanh, các dự án khu công nghiệp

- Hiện đại hóa công nghệ ngân h àng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tạo racác sản phẩm mới đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, nâng cao khảnăng quản lý và phòng ngừa rủi ro

Trang 30

- Phát huy vai trò chủ đạo trong hoạt động ng ành ngân hàng đảm bảo cho sựphát triển bền vững trong tương lai.

- Nhanh chóng lành m ạnh hóa và nâng cao năng lực tài chính đáp ứng yêu cầucạnh tranh trong và ngoài nước

Trang 31

GVHD: Nguyễn Thị Lương 26 SVTH: Lê Văn Đoàn

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN TH Ơ 4.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN

Bên cạnh các khoản mục để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng thì nguồn vốn là một khoản mục rất qua trọng trong Bất kỳ một doanh nghiệp,

tổ chức nào muốn hoạt động kinh doanh tốt th ì trước hết phải có nguồn vốn đủ mạnh

để phục vụ cho mục đích kinh doanh của m ình Vì vậy nguồn vốn là một khoản rấtquan trọng cần phân tích kỷ

tỷ lệ (%)

Vốn huy động 110.413,22 21,87 163.912,28 19,86 53.499,06 48,45Vốn điều chuyển 394.367,19 78,13 661.295,04 80,14 266.927,85 67,69Tổng nguồn vốn 504.780,41 100,00 825.207,32 100,00 320.426,91 63,48

( Nguồn từ Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Cần thơ)

Trang 32

4.1.1 Về vốn huy động:

Trong những năm qua thì vốn huy động luôn tăng trưởng khá nhanh Năm

2007 thì lượng vốn huy động là 110.413,22 triệu đồng sang năm 2008 thì tăng lênthêm 53.499,06 triệu đồng và đạt 163.912,28 triệu đồng với tốc độ tăng l à 48,45%.Đây là một tốc độ tăng rất nhanh Năm 2007 vốn huy động chiếm 21,87% trong tổngnguồn vốn của ngân hàng đến năm 2008 tuy nguồn vốn huy động tăng nhưng tỷtrọng trong tổng nguồn vốn đã giảm và chiếm 19,86% Nhìn trung nguồn vốn huyđộng của ngân hàng tăng khá ổn định

4.1.2 Về vốn điều chuyển:

Trong những năm qua lượng vốn điều chuyển từ ngân h àng cấp trên luôntăng làm cho tổng nguồn vốn của ngân h àng tăng theo Năm 2007 thì lượng vốnđiều chuyển là 394.367,19 triệu đồng đến năm 2008 thì giá trị vốn điều chuyển là661.295,04 triệu đồng tăng 266.927,85 triệu đồng tương đương với 67,69% so vớinăm 2007 Do doanh số cho vay tăng khá nhanh v à vốn huy động tăng chậm n ênlượng vốn điều chuyển từ ngân h àng cấp trên tăng nhanh trong nă m 2008 Từ đó cho

ta thấy tuy lượng vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên xuống ngày càng nhiều quacác năm

4.1.3 Về tổng nguồn vốn

Nhìn chung nhu cầu vốn để phục vụ cho hoạt động tín dụng của Ngân h àngTMCP Quân đội chi nhánh Cần th ơ là ngày càng cao Năm 2007 th ì tổng nguồn vốncủa ngân hàng là 504.780,41 triệu đồng sang năm 2008 th ì nguồn vốn của ngân hàngtăng khá nhanh lên 825.207,32 triệu đồng tăng 320.426,91 triệu đồng tương đươngvới tốc độ tăng là 63,48% Cho thấy nhu cầu về vốn của Ngân h àng TMCP Quân độichi nhánh Cần thơ đang tăng rất nhanh Nhìn chung thì nguồn vốn của ngân hàngtăng qua các năm Vi ệc nguồn vốn của ngân h àng tăng liên tục với tốc độ khá caocho thấy quy mô tín dụng của ngân h àng đang ngày càng l ớn và sẽ còn lớn hơntrong những năm tới

4.1.4 Khái quát về tình hình sử dụng vốn.

Trong hoạt động kinh doanh của ngân h àng thì hoạt động tín dụng là quantrọng nhất nó chiếm trên 90% doanh thu của ngân hàng Vì vậy để biết rõ hơn về

Trang 33

GVHD: Nguyễn Thị Lương 28 SVTH: Lê Văn Đoàn

hoạt động kinh doanh của ngân hàng ta phải biết được tình hình sử dụng vốn củangân hàng

( Nguồn từ Ngân hàng TMCP Quân đ ội chi nhánh Cần thơ)

Về doanh số cho vay: tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân đ ội chi

nhánh Cần thơ trong những năm gần đây là khá tốt Doanh số cho vay tăng với tốc

độ khá cao Năm 2007 doanh số cho vay là 232.135,31 triệu đồng đến năm 2008 là593.647,10 triệu đồng tăng 361.511,79 triệu đồng tương ứng 155,73% so với năm

2007 Cho thấy khả năng sử dụng vốn của ngân hàng là khá tôt Cùng với việc ViệtNam gia nhập WTO và nên kinh tế cả nước tăng trưởng khá cao ( trên 8% năn 2007) thì kinh tế địa phương cũng tăng trưởng và nhu cầu về vốn tăng Do đó doanh sốcho vay năm 2008 đã tăng cao để phục vụ cho việc sản xuất và ngân hàng là nơi đ ểkhách hàng tìm đến để vay vốn Do những nguy ên nhân đó nên doanh số cho vaycủa Ngân hàng TMCP Quân đ ội chi nhánh Cần thơ đã tăng vọt và hứa hẹn sẽ còntăng cao trong vài năm t ới

Về doanh số thu nợ: trong nhưng năm gần đây doanh số cho vay của ngân

hàng tăng cao kéo theo đó là doanh s ố thu nợ cũng tăng theo Doanh số thu nợ năm

2007 là 173.379,00 triệu đồng nhưng đến năm 2008 doanh số thu nợ lại tăng mạnh

Trang 34

lên 453.126,85 triệu đồng tăng 279.747,85 triệu đồng tương đương với 161,35% sovới năm 2007 Doanh số thu nợ tăng như trên do nhiều nguyên nhân như: cơ cấu nợ,thời điểm cho vay của các món nợ Mộ t nguyên nhân khác cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến doanh số thu nợ là do quy định của ngân hàng là khi khách hàng còn thi ếu

nợ ngân hàng mà có nhu cầu vay vốn thêm với cùng mục đích sử dụng vốn th ì phảitrả hết nợ mới được vay Do đó nhiều khách hàng đã trả nợ trước hạn để được vaythêm phục vụ cho việc sản xuất của mình Do những nguyên nhân trên nên doanh sốthu nợ năm 2008 đã tăng cao so với năm 2007

Về dư nợ: do doanh số cho vay tăng mạnh trong những năm gần đây n ên dư

nợ cũng tăng liên tục Dư nợ năm 2007 là 89.356,31 triệu đồng và đến năm 2008 đãlên đến 229.876,56 triệu đồng so với năm 2007 tăng 140.520,25 triệu đồng tươngđương 157,26% Với tốc độ tăng nhanh của d ư nợ qua các năm cho thấy quy mô tíndụng của ngân hàng ngày càng lớn Tuy dư nợ tăng là do doanh số cho vay trongnhững năm gần đây tăng nhanh đặc biệt là vào năm 2008 nhưng doanh số thu nợ vẫntăng cao hơn doanh số cho vay

Trang 35

GVHD: Nguyễn Thị Lương 30 SVTH: Lê Văn Đoàn

4.1.4.1 Doanh số cho vay.

Nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là sử dụng cho các thành phần kinh tế vàdân vay, hoạt động cho vay của ngân h àng chủ yếu là cho vay ngắn hạn, trung và dàihạn ít nên kỳ hạn được chia thành hai loại là: ngắn hạn, trung và dài hạn

Triệu đồng

Năm

Ngày đăng: 11/01/2021, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w