4.4.3.3. L ấy tỷ lệ này nhân với quỹ lương cơ bản để ước tính phần trích vào chi phí, so sánh với.. Phương pháp ước thuế có độ chính xác rất cao. Kiểm tóan vi ên sẽ tiếp tục đi vào thử n[r]
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Giới hạn về thời gian 3
1.4.2 Giới hạn về không gian 3
1.4.3 Giới hạn về nội dung 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 5
2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Khái quát chung v ề kiểm toán 5
2.1.2 Thủ tục phân tích 7
2.1.3 Các kỹ thuật phân tích thường được sử dụng trong kiểm toán 12
2.1.4 Thủ tục phân tích trong các giai đo ạn của quy trình kiểm toán 17
2.1.5 Mức độ tin cậy của quy trình phân tích 19
Trang 22.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của thủ tục phân tích trong
giai đoạn thực hiện kiểm toán 21
2.1.7 Ưu, nhược điểm khi vận dụng thủ tục phân tích 23
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 25
2.2.1 Phương pháp ch ọn vùng nghiên cứu 25
2.2.2 Phương pháp thu th ập số liệu 25
2.2.3 Phương pháp phân tích s ố liệu 25
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TƯ V ẤN & KIỂM TOÁN CA&A VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH T ẠI CÔNG TY 26
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN CA&A 26
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
3.1.2 Các dịch vụ cung cấp 26
3.1.3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động 29
3.1.4 Cơ cấu tổ chức tại CA&A 30
3.1.5 Tổ chức kế toán tại CA&A 31
3.2 KHÁI QUÁT CHUNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH ÁP D ỤNG TẠI CÔNG TY CA&A 32
3.2.1 Mục đích 32
3.2.2 Phương pháp phân tích cho t ừng khoản mục cụ thể 33
3.2.3 Các biện pháp hạn chế rủi ro khi thực hiện thủ tục phân tích 35
3.2.4 Ghi nhận kết quả phân tích 36
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH SỰ VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH VÀO KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ABC 37
4.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY ABC 37
4.1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 37
Trang 34.1.2 Niên độ kế toán 37
4.1.3 Chế độ kế toán áp dụng 37
4.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 37
4.2 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH KI ỂM TOÁN TẠI CA&A 41
4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 41
4.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 42
4.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 43
4.3 THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 44
4.3.1 Lập kế hoạch cho cuộc kiểm tóan 44
4.3.2 Tìm hiểu các vấn đề chung về khách hàng 45
4.3.3 Các phương pháp phân tích đư ợc áp dụng 46
4.3.4 Phân tích tổng thể các khoản mục trên Báo Cáo Tài chính 46
4.3.5 Phương pháp ti ếp cận kiểm tóan và đánh giá r ủi ro kiểm tóan 50
4.3.6 Xác định mức trọng yếu kế hoạch 50
4.3.7 Các vấn đề kế toán và kiểm tóan quan trọng 51
4.4 THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 53
4.4.1 Phương pháp phân tích đư ợc áp dụng 53
4.4.2 Thực tế áp dụng thủ tục phân tích đối với khách hàng 54
4.4.3 So sánh giữa thực tế với ước tính của Kiểm toán viên 77
4.4.4 Mối quan hệ giữa các thông tin tài chính 81
4.4.5 So sánh giữa thực tế của đơn vị với bình quân ngành 82
4.4.6 Mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và phi tài chính 84
Trang 44.5 THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG
GIAI ĐOẠN HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN 84
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VỀ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TẠI CÔNG TY CA&A 91
5.1 NHẬN XÉT VỀ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH QUA T ỪNG GIAI ĐOẠN 91
5.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 91
5.1.2 Giai đoạn thử nghiệm cơ bản 92
5.1.3 Giai đoạn soát xét tổng thể cuộc kiểm toán 92
5.2 NHẬN XÉT VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH CHO KI ỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC 93
5.2.1 Nhận xét chung 93
5.2.2 Nhận xét về việc áp dụng thủ tục phân tích tại công ty 94
5.3 SO SÁNH GIỮA THỰC TẾ VỚI LÝ THUYẾT VÀ VSA 520 96
5.3.1 So sánh giữa thực tế và lý thuyết 96
5.3.2 So sánh giữa thực tế và VSA 520 96
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
6.1 KẾT LUẬN 98
6.2 KIẾN NGHỊ 98
Trang 5Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Thương mại quốc tế càng phát triển nhanh thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải hội nhập vào nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, đối với các nhà cung ứng muốn hội nhập được họ cần phải có phương pháp kiểm soát các khoản mục tr ên báo cáo tài chính một cách trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp được rất nhiều người sử dụng.Vì vậy, những thông tin phải đáng tin cậy nhằm giúp đánh giá về thực trạng t ài chính doanh nghiệp để từ đó ra các quyết định kinh tế Thế nhưng do nền kinh tế ngày càng phát triển thì những thông tin tài chính không còn đáng tin cậy.
Chính vì thế, cần có những giải pháp để l àm giảm rủi ro như:
- Người sử dụng trực tiếp kiểm tra thông tin
- Tăng cường trách nhiệm pháp lý của nhà lãnh đạo
- Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi kiểm toán viên độc lập.
Trong các giải pháp trên, thì việc kiểm tra báo cáo tài chính được kiểm tra bởi kiểm toán viên (KTV) độc lập được xem là có hiệu quả cao nhất, vì với kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp và sự độc lập của kiểm toán viên độc lập sẽ mang lại độ tin cậy cao, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí kiểm tra cho ng ười sử dụng, riêng đối với nhà quản lý tại các doanh nghiệp giúp hạn chế các sai phạm
về kế toán, tài chính Đối với ngành kiểm toán có nhiều thủ tục để thu thập bằng chứng chứng minh Báo cáo t ài chính của Doanh nghiệp được trình bày trung thực và hợp Qua quá trình thực tập tại Công ty kiểm toán CA&A, tìm hiểu các
kỹ thuật kiểm toán tại Công ty, em nhận thấy v iệc áp dụng Thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính là một thủ tục rất quan trọng , rất có ích cho Kiểm toán viên khi đánh giá tổng thể về Báo cáo tài chính để xác định phạm vị, nội dung của cuộc kiểm toán Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về tầm quan trọng đó cũng như ý nghĩa và lợi ích mà thủ tục phân tích mang lại cho quá tr ình
Trang 6Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
kiểm toán, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích sự vận dụng thủ tục
phân tích trong quy trình kiểm toán tại công ty kiểm toán CA&A”.
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520 “Quy tr ình phân tích” ra đời đã tạo cơ sở pháp lý cho kiểm toán viên Việt Nam mạnh dạn áp dụng thủ tục phân tích trong quy trình ki ểm toán của mình.Bên cạnh đó các Quyết định, Thông t ư hướng đãn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ tài chính làm cơ sở cho việc so sánh ,đánh giá sự hợp lý của việc vận dụng các thủ tục phân tích v ào quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán CA&A Đồng thời kết hợp với
số liệu thực tế từ hồ s ơ kiểm toán báo cáo tài chính của CA&A để minh họa cho các thủ tục phân tích.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Sử dụng những kiến thức v à tài liệu có được về kiểm toán để tìm hiểu các thủ tục phân tích được vận dụng cho một quy tr ình kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH tư vấn và kiểm toán CA&A, từ đó biết được tầm quan trọng
và lợi ích của thủ tục phân tích trong một cuộc kiểm toán.
- Nhận xét về tầm quan trọng v à ý nghĩa của mỗi thủ tục phân tích.
- Rút ra nhận xét về ưu, nhược điểm của việc vận dụng thủ tục phân tích của Công ty CA&A.
- Đóng góp ý kiến cho quy trình phân tích của CA&A
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
- Những thủ tục nào được vận dụng? Do ai tiến hành?
Trang 7Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
- Sau khi phân tích, kiểm toán viên xác định nội dung, lịch tr ình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác như thế nào?
Giai đoạn tiến hành các thử nghiệm cơ bản:
- Đối với từng chương tình kiểm toán cụ thể, CA&A đề ra v à thực hiện những thủ tục phân tích nào?
- Mục tiêu của phân tích và độ tin cậy của kết quả thu đ ược?
Giai đoạn soát xét tổng thể cuộc kiểm toán:
- Kiểm toán viên đã áp dụng thủ tục phân tích nh ư thế nào để đưa ra kết kuận
về tính trung thực, hợp lý của báo cáo t ài chính?
- Có chỉ ra được những điểm cần thực hiện kiểm toán bổ sung (nếu có) hay không?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Giới hạn về thời gian
Số liệu thu thập của công ty ABC qua hai năm 2007 – 2008, thời gian thực hiện kiểm toán 31/12/2008.
1.4.2 Giới hạn về không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH t ư vấn và kiểm toán CA&A
1.4.3 Giới hạn về nội dung
Do điều kiện và thời gian thực tập có hạn, em xin phép chỉ tr ình bày các thủ tục phân tích trong quy tr ình kiểm toán một số các khoản mục Các khoản mục khác có liên quan được xem là tham khảo Do đặc thù của ngành nên một số vấn
đề được điều chỉnh cho phù hợp và trình bày đảm bảo tính bảo mật thông tin cho Công ty Kiểm toán CA&A và Công ty khách hàng ABC
1.4.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các thủ tục phân tích được CA&A áp dụng cho một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện sau khi đ ã tham khảo nhiều đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến lĩnh vực kế toán, kiểm tóan Trong đó có các đề tài, luận văn, tiểu luận tốt nghiệp của một số sinh vi ên ở các trường Đại học:
Trang 8Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
(1) “Quy trình Xác lập Mức Trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán tại công
ty kiểm toán AS”, Lê Thanh Hải, Kế toán – Kiểm toán K21, Đại Học Kinh Tế TPHCM Đề tài khá hoàn thiện về toàn bộ quy trình xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán tại một công ty kiểm tóan cụ thể Tuy nhi ên quy trình đưa ra mang tính chung chung cho m ọi đối tượng, chưa xác lập một quy trình cụ thể cho từng đối tượng, vì rằng đây là vấn đề trọng yếu để tăng hiệu quả trong kiểm toán.
(2) “Quy tình Kiểm toán Doanh thu”, Đặng Mai Anh, Kế Toán K08, Đại học Tôn Đức Thắng Đề t ài trình bày và thực hiện một số thu tục kiểm tóan đối với khoản mục doanh thu Tuy nhi ên đề tài thiên về lý thuyết, ít vận dụng thủ tục kiểm toán cụ thể khi kiểm toán một phần hành.
(3) “Quy trình Kiểm toán Nợ Phải Trả”, Đinh Thị Thu Thủy, Kế toán – Kiểm Toán K30, Đại học Kinh tế TPHCM Đề t ài này được thực hiện tại công ty kiểm toán CA&A, với phần hành kiểm tóan Nợ phải trả tại Công ty ABC Kết quả đề tài thu thập được các bằng chứng, cũng nh ư khá hoàn thiện về quy trình kiểm toán đối với khoản phải trả Tuy nhi ên đề tài chỉ dừng lại ở một số thủ tục
cơ bản, chưa đi sâu vào các thu t ục cụ thể.
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.1 Phương pháp lu ận
2.1.1 Khái quát chung v ề kiểm toán
2.1.1.1 Định nghĩa kiểm toán
Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán , nhưng định nghĩa hiện được chấp nhận rộng rãi là:
“ Kiểm toán là quá trình thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
và đánh giá bằng chứng về những thông tin đ ược kiểm tra nhằm xác định v à báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin đó với các chuẩn mực đ ã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập”.
2.1.1.2 Phân loại kiểm toán
2.1.1.2.1 Phân loại theo mục đích:
- Kiểm toán hoạt động: Là việc đánh giá mức độ hiệu lực v à tính hiệu quả
trong một hoạt động của một bộ phận trực thuộc hay to àn bộ đơn vị.
- Kiểm toán tuân thủ: Là xem xét việc tuân thủ các thủ tục, các nguy ên tắc,
các qui định pháp lý của Nhà Nước, của cơ quan có thẩm quyền hoặc những nội qui tự đề ra trong đ ơn vị.
- Kiểm toán báo cáo tài chính: Là xác định tính kịp thời, đầy đủ, khách
quan, trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính có được xây dựng phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán được thừa nhận hay không.
2.1.1.2.2 Phân loại theo chủ thể kiểm toán:
- Kiểm toán nội bộ: Là công việc kiểm toán do các kiểm toán viên nội bộ
của đơn vị tiến hành theo yêu cầu của giám đốc doanh nghiệp hoặc thủ trưởng đơn vị Kiểm toán nội bộ là công cụ hữu ích cho các nh à quản lý, nhưng lại không có giá trị cho ng ười bên ngoài đơn vị.
- Kiểm toán nhà nước: Là công việc kiểm toán do cơ quan kiểm toán Nhà
Nước tiến hành, Kiểm toán Nhà Nước tiến hành các cuộc kiểm toán tuân thủ, xem xét việc chấp h ành các chính sách, luật lệ, chế độ của Nhà Nước
Trang 10Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
và đánh giá sự hữu hiệu, hiệu quả hoạt động tại các đ ơn vị sử dụng vốn và kinh phí của Nhà Nước.
- Kiểm toán độc lập: Là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán
viên độc lập thuộc những tổ chức kiểm toán độc lập Họ thực hiện các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính và tùy theo yêu c ầu của khách hàng họ có thể thực hiện kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và các dịch vụ tư vấn về
kế toán, thuế, tài chính…
2.1.1.3 Một số thuật ngữ dùng trong kiểm toán
- Thử nghiệm cơ bản: bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm
phát hiện các sai lệch trọng yếu trong báo cáo t ài chính.
- Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán
đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo t ài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu.
- Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính khi tính riêng rẽ hay tính gộp
mà HTKSNB không ngăn ng ừa hết hoặc không phát hiện v à sữa chữa kịp thời.
- Rủi ro phát hiện (DR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp
vụ từng khoản mục trong báo cáo t ài chính khi tính riêng r ẽ hoặc tính gộp
mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện được.
- Mức trọng yếu: thông tin được coi là trọng yếu khi sự trình bày sai hay
thiếu sót về nó sẽ gây ảnh h ưởng đến quyết định của ng ười sử dụng Báo cáo tài chính Ở đây trọng yếu là một khái niệm tương đối.
Mức trọng yếu được xem xét mang tính nghề nghiệp của kiểm toán viên, dựa trên hai mặt:
- Định lượng: trọng yếu được sử dụng như số tiền sai lệch tối đa có thể chấp
nhận được của báo cáo tài chính.
- Định tính: trọng yếu được sử dụng để đánh giá ảnh h ưởng của các sai sót,
gian lận đến người đọc bên khía cạnh định lượng.
Quy mô của mức trọng yếu được xét như sau:
Trang 11Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Đối với từng khoản mục, từng loại nghiệp vụ: (TE)
- Hồ sơ kiểm toán: là các tài liệu do kiểm toán lập, thu thập, phân loại, sử
dụng và lưu trữ Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim ảnh, trên phương tiện tin học hay bất cứ ph ương tiện lưu trữ nào khác quy định của pháp luật hiên hành.
2.1.2 Thủ tục phân tích
2.1.2.1 Khái niệm
- Theo ISA 520: Các thủ tục phân tích bao gồm việc phân tích các tỉ số v à xu
hướng quan trọng như việc đánh giá kết quả của những biến động (thay đổi)
và các mối quan hệ mâu thuẫn với những thông tin xác thực khác, hoặc phân tích sự sai lệch từ những số liệu có thể dự đoán tr ước.
- Theo VSA 520: Quy trình phân tích là vi ệc phân tích các số liệu, thông tin,
các tỷ số quan trọng, qua đó t ìm ra những xu hướng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin li ên quan khác hoặc có
sự chênh lệch lớn so với giá trị dự kiến.
Như vậy, thực chất thủ tục phân tích l à việc so sánh và nghiên cứu các thông tin tài chính với nhau hoặc xem xét các thông tin t ài chính với những thông tin phi tài chính dựa trên mối quan hệ hợp lý giữa chúng…nhằm phát hiện mọi quan hệ và biến động bất thường, từ đó tìm hiểu và giải thích nguyên nhân của những biến động trên Do đó, kỹ thuật phân tích dựa tr ên sự hợp lý, không dựa trên sự chính xác.
Thủ tục phân tích bao gồm việc áp dụng các kỹ thuật kiểm toán để phân tích
và dự đoán các mối quan hệ của các dữ liệu t ài chính và dữ liệu hoạt động trong thực tế, kiểm toán viên thường thiết lập các giả thiết về sự li ên hệ bất thường hay những thay đổi trong thực tế.
2.1.2.2 Vai trò của thủ tục phân tích
Một quy trình kiểm toán có ba giai đoạn chính là: Chuẩn bị kiểm toán, Thực hiện kiểm toán, Hoàn thành kiểm toán Tại Công ty CA&A thủ tục phân tích thường được kiểm toán viên sử dụng trong cả ba giai đoạn tr ên.
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:
Theo ISA 520: “Chuyên gia kiểm toán phải áp dụng thủ tục phân tích khi
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
định những lĩnh vực có nhiều rủi ro tiềm t àng Các thủ tục phân tích này có thể tìm ra những khía cạnh mà chuyên gia kiểm toán chưa ý thức được nên có thể giúp đỡ chuyên gia kiểm toán trong việc xác định tính chất, lịch tr ình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác.
Còn theo VSA 520: “ Kiểm toán viên phải áp dụng quy trình phân tích
trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn
vị và xác định những vùng có thể rủi ro”.
Giai đoạn tiền kế hoạch là quá trình tìm hiểu và tiếp cận khách hàng để thu thập thông tin cần thiết giúp kiểm toán viên hiểu các nhu cầu, đánh giá về khả năng phục vụ khách hàng Trên cơ sở đó, kiểm toán viên và khách hàng s ẽ ký hợp đồng kiểm toán hoặc thư cam kết kiểm toán.
Việc phân tích trong giai đoạn n ày sẽ giúp kiểm toán viên quyết định có chấp nhận khách hàng không, và dự tính thời gian, mức phí ph ù hợp…Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thu thập các thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định mức trọng yếu…để lập kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán chi tiết Trong giai đoạn này, thủ tục phân tích sẽ giúp kiểm toán viên dự trù nội dung, thời gian, phạm vi của các thủ tục c ơ bản đồng thời lưu ý kiểm toán viên về các bộ phận cần kiểm tra đặc biệt.
Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
Đây là giai đoạn thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ thố ng kiểm soát nội bộ Giai đoạn này gồm hai thử nghiệm chính, đó l à thử nghiệm kiểm soát
và thử nghiệm cơ bản Trong đó, thử nghiệm c ơ bản bao gồm thủ tục phân tích (xem xét mối quan hệ giữa các số liệu) v à việc kiểm tra chi tiết (kiểm tra chi tiết các khoản mục).
Như vậy, trong giai đoạn này, thủ tục phân tích là một thử nghiệm cơ bản, giúp kiểm toán viên cung cấp bằng chứng về sự hợp lý của những khoản mục trên báo cáo tài chính của các thông tin tài chính riêng biệt.
Giai đoạn hoàn thành kiểm toán:
Thủ tục phân tích được thực hiện trong giai đoạn n ày như một “ màng lọc “ cuối cùng để rà soát lại toàn bộ những vấn đề, những sai sót đ ã phát hiện trong
Trang 13Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Mặc dù việc kiểm tra chi tiết cho thấy không t ìm được những sai phạm trọng yếu nào trên số dư tài khoản, nhưng nếu kiểm toán viên không kiểm tra tính hợp lý của tổng thể thông tin t ài chính thông qua việc rà soát phân tích thì những sai phạm trọng yếu cũng có thể xảy ra.
Phân tích trong giai đo ạn cuối của cuộc kiểm toán như là một sự xem xét lại lần cuối để tìm các sai số trọng yếu hoặc các vấn đề t ài chính.
Giúp kiểm toán viên có cái nhìn khái quát cu ối cùng đối với các báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
Giúp kiểm toán viên nhận diện những số dư hoặc mối quan hệ bất th ường không mong đợi nhưng chưa phát hiện và giải thích trước được Giả sử nếu như
có khác biệt bất thường trọng yếu giữa ước tính kế toán và số tiền ghi sổ, kiểm toán viên thực hiện những thủ tục kiểm toán bổ sung trước khi phát hành báo cáo kiểm toán.
Mặt khác, thủ tục phân tích c òn giúp kiểm toán viên đánh giá sự đầy đủ của những bằng chứng đã được thu thập và tính hợp lý của kết luận đạt được.
Như vậy, thủ tục phân tích đ ược kiểm toán, điều đó chứng tỏ phân tích có một vai trò rất quan trọng Phân tích được đánh giá là một thủ tục kiểm toán có hiệu quả cao nhất vì thời gian ít, chi phí thấp m à lai có thể cung cấp các bằng chứng về sự đồng bộ, chuẩn xác v à có giá trị về các số liệu kế toán, đồng thời giúp kiểm toán viên đánh giá được những nét tổng thể v à không bị sa đà vào các nghiệp vụ cụ thể.
2.1.2.3 Nội dung của thủ tục phân tích
Quy trình phân tích bao g ồm việc so sánh các thông tin tài chính như:
- So sánh giữa các thông tin tài chính kỳ này với thông tin tương ứng kỳ trước.
- So sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán (Ví dụ: Kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán h àng…).
- So sánh giữa thực tế với ước tính của kiểm tóan vi ên (Ví dụ: Chi phí khấu hao ước tính…).
- So sánh giữa thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động, hoặc với số liệu thống k ê, định mức cùng ngành (Ví dụ:
Trang 14Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Quy trình phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ:
- Giữa các thông tin tài chính với nhau (Ví dụ: Mối quan hệ giữa l ãi gộp với doanh thu…).
- Giữa các thông tin tài chính với các thông tin phi t ài chính (Ví dụ: Mối quan hệ giữa chi phí nhân công với số l ượng nhân viên…).
Trong quá trình thực hiện quy tình phân tích, kiểm toán viên được phép sử dụng nhiều phương pháp khác nhau từ việc so sánh đơn giản đến những thủ tục phân tích phức tạp đòi hỏi phải sử dụng các kỹ thuật thống k ê tiên tiến Quy trình phân tích cũng được áp dụng đối với báo cáo t ài chính hợp nhất, báo cáo tài chính của đơn vị thành viên hoặc từng thông tin riêng lẻ của báo cáo tài chính Việc lựa chọn quy trình phân tích, phương pháp và mức độ áp dụng tùy thuộc vào sự xét đoán chuyên môn của kiểm tóan viên.
2.1.2.4 Mục đích của việc áp dụng thủ tục phân tích.
Hiểu được công việc kinh doanh của khách h àng:
Theo VSA 520, Kiểm toán viên phải áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể có rủi ro Quy trình phân tích giúp Kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình, và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác.
Kiểm toán viên xem kiến thức và kinh nghiệm thu thập được về công ty khách hàng trong những năm trước như một khởi đầu để lập kế hoạch cho cuộc kiểm tra năm hiện hành Bằng cách tiến hành các thủ tục phân tích mà qua đó các thông tin chưa được kiểm toán ở năm hiện hành được so sánh với các thông tin
đã kiểm toán ở các năm trước, các biến động sẽ nổi r õ Những biến động này có thể đại diện cho những xu h ướng quan trọng hoặc các hiện t ượng đặc biệt mà tất
cả đều có ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch kiểm toán.
Đánh giá khả năng công ty tiếp tục l à một doanh nghiệp hoạt động li ên tục: Các thể thức phân tích thường có tác dụng như một dấu hiệu của việc l à công ty khách hàng đang đứng trước những khó khăn khắc nghiệt về mặt tài chính.
Ví dụ: Nếu tỷ lệ nợ dài hạn so với tổng giá trị t ài sản ròng cao hơn bình
thường được kết hợp với một tỷ lệ d ưới mức trung bình của lợi nhuận so với tổng
số tài sản, thì có thể chỉ ra mức rủi ro tương đối cao của sự thiếu hụt tài chính.
Trang 15Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Dấu hiệu của sự hiện diện các sai số khả dĩ tr ên báo cáo tài chính Nh ững chênh lệch đáng kể ngoài dự kiến giữa số liệu tài chính chưa được kiểm toán ở năm hiện hành với số liệu khác được dùng để so sánh thường được xem như những dao độ.ng bất thường Những dao động bất thường xảy khi những ch ênh lệch đáng kể không được dự kiến nhưng lại tồn tại, hoặc khi những ch ênh lệch đáng kể có được dự kiến nhưng lại không xảy ra.
Ví dụ: Khi so sánh tỷ lệ của mức dự phòng khoản phải thu khó đòi với
tổng các khoản phải thu, với tỷ lệ đó của năm tr ước, giả sử tỷ lệ này giảm đi trong khi cùng lúc đó, h ệ số quay vòng các khoản phải thu cũng giảm đi Tổng hợp hai mảng thông tin n ày sẽ chỉ rõ khả năng báo cáo dưới mức dự phòng.
Khía cạnh này của thủ tục phân tích đ ược xem là sự quan tâm có định hướng vì nó dẫn đến các thử nghiệm chi tiết h ơn cho những khoản mục mà có thể tìm thấy sai số hoặc sai quy tắc.
Giảm bớt các cuộc khảo sát chi tiết Các thủ tục phân tích th ường không tốn kém như các cuộc khảo sát chi tiết Do đó , hầu hết Kiểm toán viên thay thế các khảo sát chi tiết bằng các thủ tục phân tích bất cứ khi n ào có thể làm được.
Ví dụ: Xem xét doanh thu và t ỷ lệ các khoản phải thu thay v ì xác minh
từng khoản phải thu.
2.1.2.5 Các yếu tố của thủ tục phân tích
Gồm có các yếu tố sau:
- Dự đoán.
- So sánh.
- Đánh giá.
2.1.2.6 Nguồn tài liệu của thủ tục phân tích
- Bảng cân đối kế toán.
- Bảng cân đối số phát sinh.
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Bảng thuyết minh báo cáo t ài chính của đơn vị.
- Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản.
- Các biên bản đối chiếu, chứng từ có li ên quan …Đây là nguồn tài liệu đa dạng nhất, tùy từng loại hình doanh nghiệp mà kiểm toán viên có cách
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
thức thu thập sử dụng cho quá tr ình phân tích một cách phù hợp và hiệu quả.
- Hồ sơ kiểm toán năm trước (nếu có).
2.1.3 Các kỹ thuật phân tích thường được sử dụng trong kiểm toán
2.1.3.1 So sánh giữa các thông tin tài chính kỳ này với thông tin tương ứng kỳ trước.
Kiểm toán viên có thể so sánh số dư hoặc số phát sinh của t ài khoản giữa các kỳ để phát hiện những t ài khoản có biến động bất thường.
Ví dụ: một sự gia tăng bất thường của khoản phải thu khách h àng cuối kỳ
có thể xuất phát từ sự thay đổi chính sách bán chịu, t ình trạng nợ khó đòi gia tăng hoặc đang có sai lệch trọng yếu trong số d ư cuối kỳ.
Kiểm toán viên cũng có thể so sánh tỷ số giữa các k ỳ để phát hiện những t ài khoản có thể bị sai lệch.
Ví dụ: số vòng quay hàng tồn kho giảm đột ngột có thể phản ánh những
sai lệch trong số dư hàng tồn kho, hoặc hàng hóa bị ứ đọng hay mất phẩm chất.
Việc so sánh cũng có thể được tiến hành trên các đối tượng chi tiết của tài khoản, hoặc sự biến động chi tiết giữa các kỳ trong tháng, quý, năm.
2.1.3.2 So sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán.
Việc điều tra các sai biệt lớn giữa số liệu thực tế v à kế hoạch có thể cho thấy những sai lệch trong báo cáo t ài chính, hoặc các biến động lớn trong t ình hình sản xuất kinh doanh của đ ơn vị.
Phương pháp này thư ờng được sử dụng trong các tr ường hợp sau:
- So sánh chi phí thực tế với chi phí tiêu chuẩn: Được sử dụng khi kiểm tóan cho các doanh nghi ệp sản xuất áp dụng hệ thống chi phí ti êu chuẩn Nếu có sựu khác biệt quá lớn th ì phải tìm hiểu và giải thích nguyên nhân,
có thể thảo luận với đơn vị về tính hợp lý của chi phí ti êu chuẩn đã được thiết lập và mở rộng các thử nghiệm chi tiết nhằm đảm bảo sự phân bổ phần chênh lệch đó vào giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và giá vốn hàng bán trong kỳ là chính xác và đã tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán hiện hành Việc so sánh này cũng có thể giúp kiểm toán viên nhận định các khu vực
có rủi ro sai sót cao và đánh giá lại các rủi ro này để kiểm tra chi tiết một
Trang 17Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
- So sánh giá thành đơn v ị kế hoạch với giá thành đơn vị thực tế: Giá thành
là một chỉ tiêu rất nhạy cảm, những khác biệt ở chỉ ti êu này có thể là dấu hiệu của các sai sót tiềm tàng.
2.1.3.3 So sánh giữa ước tính thực tế với ước tính của kiểm toán viên.
Không phải tất cả khoản mục của báo cáo t ài chính được kiểm toán đều được công ty kiểm tóan thiết lập ch ương trình cho các thủ tục ước tính Đối với các khoản lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi vay, thuế VAT đầu ra…thì đều được kiểm toán viên sử dụng thủ tục ước tính Đây là một thủ tục rất hữu hiệu khi áp dụng kiểm toán các khoản mục này, tiết kiệm được rất nhiều thời gian v à công sức cho kiểm toán viên.
2.1.3.4 So sánh các chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêu bình quân ngành.
Về nguyên tắc, giữa một số chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành
có mối quan hệ tương đồng trong một phạm vi nhất định.Việc nghi ên cứu những
khác biệt lớn giữa chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành có th ể sẽ cho
biết những sai lệch, hoặc giúp Kiểm toán viên hiểu sâu sắc hơn về hoạt động của
đơn vị Phương pháp này rất có lợi khi áp dụng kiểm tóan ở các quốc gia có số
liệu thống kê tương đối đầy đủ về tình hình họat động kinh doanh của các
doanh nghiệp trong từng thành phần kinh tế, từng ngành nghề cụ thể.
Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này cần chú ý sự khác biệt về quy
mô, về việc áp dụng chính sách kế toán giữa các đơn vị.
2.1.3.5 Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông ti n tài chính trong kỳ.
Kiểm toán viên có thể dựa trên mối quan hệ bản chất giữa các số d ư, các khoản mục trên báo cáo tài chính đ ể đánh giá mức độ hợp lý giữa những số liệu Kiểm toán viên cũng có thể ước tính số dư hay số phát sinh của tài khoản qua mối quan hệ giữa chúng với các t ài khoản khác.
Một phương pháp khác cũng có thể được áp dụng để xác định những khoản mục có khả năng sai lệch, đó l à chọn ra các đối tượng chi tiết, các nghiệp vụ bất thường, chẳng hạn như có số tiền vượt trội hẳn, hoặc có nội d ung không rõ ràng
để kiểm tra Để phát hiện chúng, Kiểm toán viên có thể đọc lướt trên sổ sách, tài khoản và xác định các khoản bất thường.
Trang 18Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
2.1.3.6 Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin t ài chính và thông tin phi tài chính.
Các thông tin phi tài chính là những dữ liệu kinh tế, kỹ thuật do các hệ thống hạch toán nghiệp vụ, thống kê…cung cấp Giữa những thông tin n ày và thông tin tài chính có những quan hệ nhất định n ên Kiểm toán viên có thể phát hiện những sai sót nhờ dựa tr ên mối quan hệ hợp lý giữa chú ng với nhau.
- Tỷ số thanh toán nhanh: RQ
(Tài s ản lưu động – Hàng tồn kho) Khả năng thanh toán nhanh = (l ần)
Tổng nợ ngắn hạn
Ý nghĩa: Đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị
tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Do h àng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên giá trị của nó không được tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính tỷ số thanh tóan nhanh Hệ số n ày càng cao thể hiện khả năng thanh toán càng lớn.
2) Các tỷ số hiệu quả hoạt động:
Ý nghĩa: Tỷ số này phản ánh hiệu quả quản lý h àng tồn kho của một công
ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý h àng tồn kho càng cao vì
Trang 19Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công ty giảm c hi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho.
Kiểm toán viên sẽ tiến hành tính số vòng quay của từng nhóm hàng tồn kho chính và so sánh với các chỉ tiêu này của năm trước Sự biến động bất th ường của chỉ tiêu này có thể chỉ ra các dấu hiệu của sai phạm.
- Số ngày lưu kho
- Kỳ thu tiền bình quân: RI
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = (ngày)
Doanh thu bình quân một ngày
Ý nghĩa: Đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản bán
chịu) của một công ty Tỷ số n ày cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu.
- Vòng quay tài sản cố định: RF
Doanh thu thuần Vòng quay tài sản cố định =
Tổng giá trị tài sản cố định ròng bình quân
Ý nghĩa: Đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định, cho biết b ình quân
trong năm một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn có nghĩa hiệu quả sử dụng c àng cao.
- Vòng quay tổng tài sản: RA
Doanh thu thuần Vòng quay tổng tài sản =
Tổng giá trị tài sản bình quân
Ý nghĩa: Tương tự tỷ số vòng quay tài sản cố định.
3) Các tỷ số quản trị nợ: Phản ánh cơ cấu vốn của một công ty.
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản: RD
Trang 20Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Tổng nợ phải trả
Tỷ số nợ trên tổng tài sản =
Tổng giá trị tài sản
Ý nghĩa: Đo lường mức độ sử dụng nợ của một công ty trong việc t ài trợ
cho các loại tài sản hiện hữu.
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: RE
Tổng nợ phải trả
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa: Đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ sở hữu của một công ty.
- Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay: RP
Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay =
Chi phí lãi vay.
Ý nghĩa: Đo lường khả năng trả lãi bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay của
một công ty Khả năng thanh toán lãi vay của công ty phụ thuộc v ào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ sử dụng nợ của công ty.
4) Các tỷ số khả năng sinh lợi:
- Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu: ROS
Lợi nhuận ròng
ROS =
Doanh thu thuần
Ý nghĩa : Phản ánh khả năng sinh lời tr ên cơ sở doanh thu được tạo ra trong
kỳ, cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhi êu đồng lợi nhuận ròng.
Kiểm toán viên thường tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu và so sánh v ới tỷ lệ của ngành hoặc của năm trước Sự biến động trong tỷ lệ l ãi gộp có thể xuất phát
từ hoạt động kinh doanh của đ ơn vị, ví dụ sự thay đổi chính sách giá, biến động giá hàng mua hoặc do thay đổi cơ cấu mặt hàng Tuy nhiên sự biến động trong tỷ
lệ lãi gộp cũng có thể xuất phát từ các sai sót trong số liệu kế toán, như việc ghi chép thiếu doanh thu có thể làm tỷ lệ lãi gộp sụt giảm bất thường và ngược lại.
- Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản: ROA
Trang 21Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Lợi nhuận ròng
ROA =
Tổng tài sản bình quân
Ý nghĩa: Đo lường khả năng sinh lời của t ài sản, cho biết trong kỳ một
đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
- Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chu sở hữu: ROE
Lợi nhuận ròng
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Ý nghĩa: Đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, đây l à tỷ số rất
quan trọng đối với các cổ đông v ì nó gắn liền với hiệu quả đầu t ư của họ Trong trường hợp kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ cho công tác cổ phần hóa doanh nghiệp, hoặc theo yêu cầu của công ty được kiểm toán, nhất là các công ty cổ phần có niêm yết, kiểm toán viên mới quan tâm sâu hơn đến tỷ số này.
Các nhóm tỷ số này thường được kiểm toán viên sử dụng để phân tích sơ bộ tình hình tài chính và hi ệu quả hoạt động kinh doanh của công ty đ ược kiểm toán Đặc biệt khi xem xét, so sánh các tỷ số n ày qua các năm, kiểm toán viên có thể
có những nhận định ban đầu về sự biến động, từ đó quan tâm kiểm tra các nghiệp
vụ có tính chất bất thường.
2.1.4 Thủ tục phân tích trong các giai đoạn của quy tr ình kiểm toán.
2.1.4.1 Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
a) Mục đích
Trong giai đoạn này, phân tích chủ yếu được tiến hành đối với báo cáo tài chính là các thủ tục phân tích sơ bộ Ngoài việc bước đầu giúp kiểm tóan vi ên hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của khách hàng, phân tích còn giúp phát hi ện những biến động bất th ường qua đó giúp dự đoán về những khu vực có rủi ro cao, mặt khác có thể xem xé t thêm liệu giả định hoạt động li ên tục có thể bị vi phạm hay không Các đánh giá ban đầu n ày sẽ là cơ sở để kiểm tóan viên đi đến quyết định nên tiến hành các thủ tục xác minh nào là cần thiết.
Kiểm toán viên phải áp dụng quy trình phân tích trong quá t rình lập kế hoạch kiểm toán để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những
Trang 22Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Quy trình phân tích giúp ki ểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác, đồng thời hướng dẫn sự chú ý của kiểm toán viên đến những bộ phận cần phải điều tra đặc biệt.
b) Phương pháp tiến hành
Quy trình phân tích áp d ụng trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán được dựa trên các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính (Ví d ụ: Mối quan hệ giữa doanh thu với số lượng hàng bán hoặc số lượng sản phẩm sản xuất với công suất máy móc, thiết bị…).
Kiểm toán viên sẽ xem xét sơ bộ báo cáo tài chính của đơn vị bằng việc phân tích các tỷ số tài chính tổng quát, các biến động bất th ường của các khoản mục, đặt nghi vấn để tiến hành phân tích chi tiết trong giai đoạn sau Ngo ài ra công việc này cũng có thể được tiến hành dựa trên các thông tin thu thập được về tình hình kinh doanh, h ệ thống kiểm soát nội bộ của đ ơn vị, bước đầu có những nhận định sơ bộ về khả năng xảy ra các sai sót trọng yếu hoặc dự đoán sai phạm xuất hiện trong báo cáo t ài chính.
2.1.4.2 Thủ tục phân tích trong thử nghiệm c ơ bản.
Trong quá trình kiểm tóan, để giảm bớt rủi ro phát hiện li ên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải thực hiện quy trình phân tích hoặc kiểm tra chi tiết hoặc kết hợp cả hai Nhằm xác định thủ tục kiểm tóan thích
hợp cho một mục tiêu kiểm toán cụ thể, kiểm toán viên phải xét đoán hiệu quả của từng thủ tục kiểm toán.
a) Mục tiêu
Mục tiêu chính của thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán là
so sánh và nghiên cứu các mối quan hệ để giúp kiểm tóan vi ên thu thập bằng chứng về tính hợp lý chung của số liệu, thông tin cần kiểm tra, đồng thời phát
hiện khả năng tồn tại các sai lệch trọng yế u Đây cũng được coi là một loại thử nghiệm cơ bản, cung cấp bằng chứng về sự hợp lý của những khoản mục tr ên báo cáo tài chính, hoặc các thông tin tài chính riêng biệt.
b) Phương pháp tiến hành
Kiểm toán viên sẽ áp dụng các kỹ thuật phân tích nh ư đã trình bày ở mục 2.1.3 để thực hiện kiểm toán trong giai đoạn này.
Trang 23Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
2.1.4.3 Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn soát xét tổng thể
cuộc kiểm toán.
a) Mục đích
Trong giai đoạn soát xét tổng thể cuộc kiểm tóan, kiểm toán viên phải áp dụng quy trình phân tích để có kết luận tổng quát về sự ph ù hợp trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo t ài chính với những hiểu biết của m ình về tình hình kinh doanh của đơn vị.
Quy trình phân tích giúp ki ểm tóan viên khẳng định lại những kế t luận có được trong suốt quá trình kiểm tra các tài khoản hoặc các khoản mục tr ên báo cáo tài chính, trên cơ s ở đó giúp kiểm tóan vi ên đưa ra kết luận tổng quát về tính trung thực, hợp lý của toàn bộ báo cáo tài chính Tuy nhiên, quy trình phân tích cũng chỉ ra những điểm yêu cầu kiểm toán viên phải thực hiện công việc kiểm toán bổ sung.
b) Phương pháp tiến hành
Thực hiện các thủ tục phân tích nhằm phát hiện các biến động v à các yếu tố đơn lẻ có dấu hiệu bất thường, chủ yếu là:
- So sánh báo cáo tài chính niên độ này với niên độ trước.
- So sánh báo cáo tài chính v ới số liệu dự toán.
- Xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố của báo cáo t ài chính và số liệu dự đoán của kiểm toán viên, trong đó tính đ ến kinh nghiệm của đơn vị và tình hình thực tế của ngành.
Khi áp dụng các thủ tục này, kiểm toán viên phải xác định những yếu tố được điều chỉnh ở niên độ trước.
Sau khi kiểm toán toàn bộ báo cáo tài chính, kiểm toán viên chính và Giám đốc công ty kiểm toán sẽ tiến hành phân tích rà soát lại một lần nữa tất cả các công việc mà các kiểm toán viên khác đã thực hiện
2.1.5 Mức độ tin cậy của quy tr ình phân tích
Quy trình phân tích được áp dụng cho các thông tin có thực v à có mối quan
hệ lẫn nhau Kết quả phân tích các mối li ên hệ cung cấp cho kiểm toán viên các bằng chứng kiểm toán về sự đầy đủ, tính chính xác, tính hợp lý về các dữ liệu do
hệ thống kế toán lập ra Độ tin cậy của quy tr ình phân tích phụ thuộc vào sự đánh
Trang 24Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
dụ: Kết quả phân tích không thể hiện sự biến động hay ch ênh lệch lớn nhưng trong thực tế vẫn có sai sót trọng yếu…).
Mức độ tin cậy vào kết quả của quy trình phân tích phụ thuộc vào các nhân
tố sau:
- Tính trọng yếu của các tài khoản hoặc loại nghiệp vụ (Ví dụ: H àng tồn kho là trọng yếu thì không chỉ dừng lại ở quy trình phân tích mà còn th ực hiện một số thủ tục kiểm tra chi tiết khác tr ước khi kết luận Ngược lại khoản mục nợ phải thu được coi là không trọng yếu thì có thể chỉ căn cứ vào kết quả phân tích để kết luận…).
- Các thủ tục kiểm toán khác có cùng một mục tiêu kiểm toán (Ví dụ: Thủ tục kiểm tra nghiệp vụ thu tiền sau ngày khóa sổ của các khoản phải thu sẽ khẳng định hoặc phủ nhận kết quả của quy tr ình phân tích nợ phải thu theo thời hạn…).
- Độ chính xác có thể dự kiến của quy trình phân tích (Ví d ụ: Kiểm toán viên thường so sánh, phân tích tỷ lệ l ãi gộp giữa năm nay với năm tr ước hơn là so sánh các chi phí b ất thường giữa năm trước với năm nay…).
- Đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát (Ví dụ: Nếu việc kiểm soát nội bộ của bộ phận bán hàng là yếu kém thì nên dựa vào kiểm tra chi tiết hơn là dựa vào quy trình phân tích…).
Kiểm toán viên phải kiểm tra lại các thủ tục kiểm soát để tạo ra các thông
tin sử dụng trong quy tình phân tích Trường hợp thủ tục kiểm soát có hiệ u quả thì kiểm toán viên sẽ tin tưởng hơn vào độ tin cậy của các thông tin v à kết quả phân tích cũng tin cậy hơn.
Kiểm toán viên phải kiểm tra đồng thời các thủ tục kiểm soát của kế toán với thủ tục kiểm soát của kế toán với thủ tục kiểm soát thông tin p hi tài chính (Ví dụ: Trường hợp đơn vị kiểm soát việc lập hóa đ ơn bán hàng đồng thời với kiểm soát số lượng bán hàng thì kiểm toán viên cũng kiểm tra đồng thời thủ tục kiểm soát hóa đơn bán hàng và ki ểm soát số lượng hàng bán).
Trang 25Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
2.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
2.1.6.1 Mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Với một hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, việc chỉ đ ơn thuần áp dụng thủ tục phân tích, cho dù đối với khoản mục khôn g trọng yếu, để đi đến kết luận ngay sẽ có rủi ro cao Do đó, đối với một hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém th ì thủ tục phân tích không thể l à thủ tục chính mà các thử nghiệm chi tiết sẽ l à trọng tâm Còn ngược lại, một hệ thống kiểm soát nội bộ đ ược đánh giá tốt thì thông tin cung cấp sẽ có độ tin cậy cao v à khi đó thủ tục phân tích mà Kiểm tóan viên
áp dụng cũng cho những kết quả đáng tin cậy.
2.1.6.2 Mức độ trọng yếu của khoản mục.
Đối với những khoản mục trọng yếu, việc kết hợp giữa thủ tục phân tí ch với các thử nghiệm chi tiết được xem là cần thiết để tránh rủi ro.
Trong trường hợp này không phải là phủ nhận tính hữu ích của thủ tục phân tích mà cần nhận thức rõ ràng rằng thủ tục phân tích ở đây sẽ có tác dụng to lớn trong việc xem xét khả năng c ó rủi ro ở khoản mục Tuy nhi ên, do tính hạn chế của bản thân nó nên việc thực hiện các thử nghiệm chi tiết phải đ ược xem xét đến
và ở trong một chừng mực n ào đó là do kết quả của thủ tục phân tích quyết định.
Còn đối với khoản mục không trọng yếu, nếu x ét thấy thủ tục phân tích đ ã
đủ đảm bảo mức độ tin cậy th ì Kiểm toán viên có thể đưa ra kết luận.
2.1.6.3 Các thủ tục kiểm toán khác có cùng một mục tiêu kiểm toán.
Các thủ tục kiểm toán khác được áp dụng sẽ góp phần đánh giá mức độ đáng tin cậy của kết quả mà thủ tục phân tích mang lại.
Ví dụ: thủ tục kiểm tra nghiệp vụ thu tiền sau ng ày khóa sổ của khoản phải thu
sẽ khẳng định hoặc phủ nhận kết quả của quy tr ình phân tích nợ phải thu theo thời hạn.
2.1.6.4 Độ tin cậy số liệu.
Nếu số liệu đem so sánh với số liệu chưa kiểm toán của năm hiện hành không đáng tin cậy thì các kết quả so sánh sẽ thiếu chính xác Do đó,kiểm toán viên phải xem xét độ tin cậy của những số liệu đó Th ường thì, nếu số liệu đã được kiểm toán ở năm trước thì chúng có thể được xem là đáng tin cây Ngoài ra,
Trang 26Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
kiểm toán viên có thể đánh giá độ tin cậy dựa v ào nguồn gốc của thông tin: thông tin bên trong và thông tin bên ngoài doanh nghi ệp.
Độ tin cậy của thông tin b ên trong phụ thuộc vào sự hiện hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Đối với các thông tin b ên ngoài thì độ tin cậy của nó phụ thuộc v ào nguồn gốc thông tin Các thông tin mà Ki ểm tóan viên thu thập làm cơ sở để dự đoán và đối chiếu với thông tin của đ ơn vị càng độc lập với đơn vị thì độ tin cậy sẽ càng cao Thông tin có độ tin cậy cao sẽ cho một kết quả dự đoán của Kiểm tóan vi ên thiếu độ chính xác và vì thế thủ tục phân tích sẽ không đạt đ ược hiệu quả như mong đợi.
2.1.6.5 Số liệu của nhiều năm.
Để xác định xu hướng có ý nghĩa phân tích th ì nên so sánh các tỷ số, các tỷ
lệ, và các lượng tuyệt đối của nhiều kỳ với nhau sẽ cho kết quả chính xác h ơn việc chỉ so sánh với kỳ tr ước đó.
2.1.6.6 Số liệu được chia nhỏ.
Khi các thủ tục phân tích được áp dụng cho các báo cáo t ài chính, điều này được xem như việc khảo sát số liệu tổng hợp Sự phân tích trong các thể thức phân tích có nghĩa là kiểm toán viên thực hiện khảo sát dựa tr ên việc chia nhỏ hơn các số liệu tạo thành các báo cáo tài chính Khi đi ều này được làm một cách hợp lý, thủ tục phân tích đối với các số liệu được chia nhỏ có hiệu quả h ơn là các
số thủ tục kiểm tra chi tiết khác tr ước khi kết luận Ngược lại, khoản mục Nợ
Trang 27Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Phải Thu được coi là không trọng yếu thì có thể chỉ căn cứ vào kết quả phân tích
để kết luận.
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát: nếu cao đặc biệt l à khi hệ thống kiểm soát, nội bộ yếu kém thì độ tin cậy của thủ tục phân tích thấp do đó Kiểm toán viên nên dựa vào kiểm tra chi tiết hơn là dựa vào quy trình phân tích.
2.1.7 Ưu, nhược điểm khi vận dụng thủ tục phân tích
2.1.7 1 Ưu điểm
Thời gian ít, chi phí thấp.
Cung cấp những bằng chứng về sự đồng bộ, hợp lý chung về các số liệu kế
Thiếu sự hiểu biết về những đặc th ù kinh doanh
Việc thiếu hiểu biết về đặc th ù của ngành kinh doanh có thể dẫn đến việc kiểm toán viên đưa ra những phán đoán không ph ù hợp, không chính xác Chỉ khi nào kiểm toán viên hiểu rõ đặc thù của ngành kinh doanh của khách hàng thì kiểm toán viên mới có thể dự đoán số liệu một cách hợp lý v à có thể đánh giá chính xác số liệu trên báo cáo tài chính của khách hàng.
Mục tiêu không rõ ràng: trong nhi ều trường hợp, kiểm toán viên tiến hành một thủ tục phân tích dựa theo ch ương trình hoặc thói quen mà không biết tại sao tiến hành nó Điều này thể hiện kiểm toán viên đã không xác định được những mục tiêu một cách rõ ràng trước khi thực hiện thủ tục phân tích dẫn đến thủ tục phân tích có thể không đạt được mục tiêu và hiệu quả mong muốn.
Tìm kiếm lời giải thích không thích h ợp.
Trang 28Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Kiểm toán viên thường tìm kiếm những lời giải thích cho những ch ênh lệch
ở đội ngũ nhân viên kế toán chứ không tìm ở những bộ phận khác ph ù hợp hơn hoặc khách quan hơn bộ phận kế toán.
Ngoài ra, sau khi được giải thích Kiểm tóan vi ên thường không kiểm chứng lại những lời giải thích ấy v à bỏ qua, xem như chênh lệch được phát hiện đã được giải thích thỏa đáng.
Thông tin chưa thích h ợp: đây là lỗi mà Kiểm tóan viên đưa các thông tin thu thập được một cách chưa thích hợp vào mô hình để dự đoán Nghĩa là, các thông tin có thể thiếu độ tin cậy hoặc các thông tin ch ưa phù hợp có thể gây nhiễu đến sự tính toán mà Kiểm toán viên chưa kiểm tra.
Chưa nắm đầy đủ các mối quan hệ bản chất: lỗi n ày do Kiểm toán viên chưa hiểu rõ được mối quan hệ giữa các yếu tố n ên không nắm được những biến động qua tác động của các yếu tố phụ thuộc nhau, không l ường trước được yếu tố nào sẽ biến đổi và có xu hướng đi giải thích cho những biến đổi chứ ch ưa tìm hiểu tại sao có những yếu tố không biến đổi.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Tập trung vào quy trình phân tích báo cáo tài chính c ủa CA&A
2.2.2 Phương pháp thu th ập số liệu
Thu thập số liệu kiểm toán riêng cho một số khoản mục có sử dụng thủ tục phân tích ở công ty khách hàng từ hồ sơ lưu trữ của CA&A.
2.2.3 Phương pháp phân tích s ố liệu
Tìm hiểu và tổng hợp các thông tin thu thập đ ược để trình bày về tổng thể quy tình phân tích của công ty.
Áp dụng những phương pháp phân tích vào nh ững số liệu cụ thể để minh họa kiểm toán một số khoản mục.
Tổng hợp và đánh giá các thông tin đ ã phân tích.
Trang 29Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH T Ư VẤN & KIỂM TOÁN CA&A VÀ
QUY TRÌNH PHÂN TÍCH T ẠI CÔNG TY 3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN CA&A
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty tư vấn và kiểm toán CA&A là một công ty cung cấp dịch vụ t ư vấn tài chính kế toán, thuế, và kiểm toán Việt Nam, được thành lập từ ngày 09/04/2003, vốn điều lệ ban đầu 500 triệu Sáng lập công ty l à các kiểm toán viên đã làm việc tại các công ty hàng đầu của Việt Nam như AFC, AISC…Với đội ngũ kiểm toán viên kinh nghiệm, công ty CA&A đang cung cấp dịch vụ t ư vấn và kiểm toán cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng, giao thông vận tải…
CA&A làm việc theo phương pháp tiếp cận, thu thập thông tin và hiểu rõ yêu cầu của từng khách hang để đ ưa ra giải pháp từ đó cung cấp dịch vụ thích hợp, nhằm tiết kiệm tối đa chi phí nh ưng vẫn đạt hiệu quả công việc v à tạo ra giá trị gia tăng thông qua dịch vụ cung cấp cho khách h àng Từ lúc thành lập CA&A luôn luôn tạo được sự tín nhiệm và uy tín đối với khách hàng và không ngừng nâng cao chất lượng để phục vụ khách h àng ngày càng tốt hơn.
Hiện nay CA&A là thành viên của tập đoàn Kiểm toán Quốc tế DFK International, một trong 15 tập đoàn kiểm toán hàng đầu thế giới DFK International được thành lập trên 45 năm, có trên 300 văn ph òng hoạt động trên
82 quốc gia và trên 7.500 nhân viên trên toàn th ế giới Trụ sở chính của DFK đặt tại London, Vương Quốc Anh.
Việc là thành viên của tập đoàn Kiểm toán quốc tế, tạo điều kiện cho CA&A cung cấp dịch vụ với chất lượng chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế Tham gia, tổ chức các chương trình huấn luyện quốc tế, mở rộng dịch vụ ra ngo ài nước, và nhiều điều kiện thuận lợi khác k èm theo.
3.1.2 Các dịch vụ cung cấp.
3.1.2.1 Dịch vụ kiểm toán
CA&A cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các Doanh nghiệp hoạt động trong
Trang 30Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành và các chuẩn mực kiểm toán quốc tế Công việc kiểm toán căn cứ vào chế độ kế toán khách hàng đang áp d ụng , và các quy định về tài chính kế toán của nhà nước Việt Nam.
Phương pháp kiểm toán:
- Hiểu đầy đủ về các hệ thống v à các thông tin của khách hàng nhằm xác định các lĩnh vực thường xảy ra rủi ro kiểm toán để có thể trao đổi một cách hiệu quả với Ban giám đốc của khách h àng.
- Đảm bảo sự hợp tác th ường xuyên và kịp thời của các nhân sự chủ chốt trong quá trình kiểm toán
- Xây dựng phương pháp và chương tr ình kiểm toán hợp lý qua việc kiểm tra những khía cạnh trọng yếu.
3.1.2.2 Tư vấn thuế và tài chính doanh nghi ệp
CA&A cung cấp dịch vụ tư vấn thuế cho các doanh nghiệp nhằm đ ưa ra giải pháp hiệu quả nhất để tiết kiệm tối đa cho phí thuế v à tận dụng hiệu quả ưu đãi về thuế là tuân thủ các quy định theo luật thuế hiện h ành.
- Lập kế hoạch dự phòng thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tư vấn khai thác các ưu đãi về thuế.
- Lập báo cáo thuế giá trị gia tăng.
- Lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Tư vấn xác định thuế nhà thầu.
CA&A cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp việc đánh giá, xác định các chỉ ti êu và lập kế hoạch tài chính:
- Đánh giá giá trị doanh nghiệp
- Lập, phân tích và đánh giá dự án.
- Tư vấn cho các công ty cổ phần về cổ tức , chính sách phân phối cổ tức và xác định giá trị cổ phần.
Trang 31Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
3.1.2.3 Dịch vụ kế toán
CA&A cung cấp dịch vụ về kế toán nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các công tác kế toán theo qui định hiện hành, và cung cấp kịp thời thông tin t ài chính cho quản trị doanh nghiệp nhằm đưa ra các giải pháp nhằm chỉnh sửa số liệu cho thích hợp:
- Kế toán tài chính: Cập nhật sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính định
kỳ theo quy định
- Kế toán quản trị: Cập nhật và cung cấp thông tin tài chính cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Lập báo cáo thuế định kỳ theo quy định.
- Lập các báo cáo tài chính hợp nhất.
- Rà soát sổ sách và báo cáo kế toán.
3.1.2.5 Dịch vụ ngoài nước
Thông qua tập đoàn kiểm toán Quốc tế DFK International CA&A phối hợp cùng các thành viên trong t ập đoàn DFK cùng thực hiện các dịch vụ xuy ên quốc gia:
- Thành lập hoạt động kinh doanh tại n ước ngoài.
- Đánh giá hoạt động của công ty ngo ài nước.
Trang 32Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
3.1.2.6 Dịch vụ đào tạo huấn luyện
CA&A cung cấp dịch vụ huấn luyện theo y êu cầu của khách hàng trong các lĩnh vực về thuế và kế toán bao gồm hệ thống kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán quốc tế, cập nhật các chính sách thuế li ên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
3.1.2.7 Các dịch vụ khác
- Thành lập doanh nghiệp thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Tái cấu trúc doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình hoạt động doanh nghiệp.
- Lập kế hoạch và chiến lược kinh doanh.
- Xác định giá trị doanh nghiệp.
- Chuyển giá.
3.1.3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động.
CA&A hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách h àng cũng như quyền lợi chính bản thân công ty trên cơ sở tuân theo quy định của pháp luật Nguy ên tắc đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ cung cấp v à uy tín công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên của CA&A phải ghi nhớ v à tuân thủ.
Giúp các Doanh nghiệp các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công tác tài chính
kế toán theo quy định, pháp luật Việt Nam v à các nguyên tắc chuẩn mực kế toán quốc tế Giúp các Doanh nghiệp đảm bảo các số liệu kế toán phản ánh đúng thực trạng của quá trình sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp, phát hiện và chấn chỉnh các sai sót kịp thời, đề ph òng những rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của đ ơn vị.
Bản công tác kế toán, CA&A đảm bảo số liệu kế toán của Doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế phản ánh trung th ực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu trên cơ sở bảo vệ quyền lợi hợp pháp v à chính đáng của nhà nước, của Doanh nghiệp, của các bên đầu tư, và các bên có liên quan tr ực tiếp đến Doanh nghiệp.
Trang 33Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Giúp cho các cơ quan nhà nư ớc có được số liệu trung thực, chính xác, hợp pháp để thực hiện tốt chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh
Doanh trong nền kinh tế quốc dân Tr ên cơ sở đó xác định và đánh giá đúng đắn nghĩa vụ và các quyền lợi mà Doanh nghiệp về các khoản phải nộp v ào ngân sách nhà nước và các quyền lợi mà Doanh nghiệp được hưởng từ đó đóng vai trò chủ đa ọ góp phần tích cực v ào việc tổ chức giữ vững kỷ c ương, trật tự trong công tác tài chính kế toán Việt Nam.
3.1.4 Cơ cấu tổ chức tại CA&A
Tổng cộng
Trợ lý kiểm toán và kế toán 30 người
Trang 34Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 3.1.5 Tổ chức kế toán tại CA&A
3.1.5.1 Các chứng từ và sổ sách tại đơn vị
- Sổ cái, sổ nhật ký chung
- Bảng tính BHYT, BHXH cho cán bộ, công nhân vi ên
- Phiếu báo cáo kế toán, báo cáo công tác, giấy đề nghị.
- Phiếu thu, phiếu chi các séc rút tiền.
- Hóa đơn dịch vụ viễn thông, hóa đ ơn tiền điện, nước và các dịch vụ mua ngoài khác.
- Bảng thanh toán lương.
Trên cơ sở chứng từ gốc từ đó cập nhật v ào chương trình cài đặt sẵn trên máy in sổ sách kế toán theo yêu cầu.
TP TƯ VẤN
TRỢ LÝ KIỂM TOÁN
TRỢ LÝ KIỂM TOÁN
TRỢ LÝ
TƯ VẤN GIÁM ĐỐC
Trang 35Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Cách tính giá thành một hợp đồng kiểm toán dựa trên cơ sở: chi phí nhân công, tiền khấu hao tài sản, văn phòng phẩm, chi phí xăng dầu, chi phí công tác viên, hoa hồng 50% chi phí dịch vụ kiểm toán được ứng trước ngay sau khi hai bên ký hợp đồng, phần còn lại sau khi phát hành báo cáo kiểm toán sẽ được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển (VNĐ ) theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán.
Sau khi hợp đồng thực hiện xong th ì lập biên bản thanh lý hợp đồng (bộ phận kế toán làm)
Hóa đơn nếu cuối tháng chưa được thanh toán thì dùng làm căn cứ theo dõi công nợ.
3.1.5.4 Mô tả công việc kế toán tại đơn vị
- Kế toán trưởng tập hợp chứng từ xem phát sinh nợ, phát sinh có trong
ngày là bao nhiêu, đối chiếu séc rút tiền tại ngân h àng nhập quỹ.
- Thủ quỹ sẽ rút tiền tại ngân h àng, viết phiếu thu, (mỗi tháng rút tiền gửi ngân hàng 2 lần để phát lương và chi các khoản chi khác)
- Sổ phụ ngân hàng ghi nhận việc thu chi của đơn vị.
- Cuối tháng ngân hàng gửi sổ phụ để đơn vị đối chiếu.
- Cuối thánh các hóa đơn được tập hợp ghi nhận doanh thu.
- Hoạt động chính được theo dõi là hoạt động kiểm toán và hoạt động tư vấn.
- Căn cứ vào chương trình cài sẵn để xử lý các nghiệp vụ kế toán và ghi nhận vào sổ cái.
3.2 KHÁI QUÁT CHUNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH ÁP D ỤNG TẠI CÔNG TY CA&A
3.2.1 Mục đích
- Xác định nội dung, thời gian, phạm vi của các thủ tục kiểm toán, đồng thời hướng sự chú ý của kiểm toán viên đến những bộ phận cần phải điều tra đặc biệt.
- Tìm kiếm bằng chứng về sự hợp lý của những khoản mục tr ên báo cáo tài chính, hoặc các thông tin tài chính riêng biệt.
Trang 36Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
- Xem xét lại tổng quát lần cuối về toàn bộ số liệu đã được kiểm toán nhằm củng cố cho kết luận đ ã được đề ra, hoặc nhận thấy những vấn đề cần phải tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán thì mới có thể kết luận.
3.2.2 Phương pháp phân tích cho t ừng khoản mục cụ thể
- Kiểm tra tỷ lệ chi phí sữa chữa v à bảo dưỡng với:
Nguyên giá tài sản cố định.
Doanh thu.
Tổng chi phí.
3.2.2.2 Các khoản đầu tư
- So sánh thu nhập bình quân từ các khoản đầu tư trong suốt năm với năm trước hoặc với mức lãi trên thị trường.
- So sánh giá trị thị trường năm hiện tại với năm tr ước theo từng loại hình đầu tư trong mối tương quan với chi phí.
- Kiểm tra thu nhập là tiền lãi bằng cách nhân tổng số vốn đầu t ư theo từng loại lãi suất đầu tư với tỷ lệ lãi suất tương ứng.
- Kiểm tra thu nhập về cổ tức bằng cách nhân tổng vốn đầu t ư về vốn cổ phần với mức lãi suất bình quân của chứng khoán vốn.
3.2.2.3 Hàng tồn kho
- So sánh số vòng quay hàng tồn kho kỳ hiện tại dựa tr ên giá vốn hoặc khối lượng hàng bán hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất với v òng quay hàng tồn kho kỳ trước.
3.2.2.4 Phải thu khách hàng
- So sánh bảng tính tuổi nợ các khoản phải thu th ương mại với các kỳ trước
và ghi nhận những thay đổi đáng kể (Ví dụ: thay đổi về khách h àng, tỷ lệ
Trang 37Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
số dư nợ quá hạn của các khách h àng chính trên tổng số nợ quá hạn, tỷ lệ
số dư có…).
- So sánh số ngày phải thu của kỳ hiện tại với kỳ tr ước, xem xét tính hợp lý của chúng trong mối liên hệ với các điều kiện chung của nền kinh tế, các chính sách tín dụng, tỷ lệ bình quân ngành…
- So sánh việc thu tiền sau ngày kết thúc niên độ với số dư vào ngày kết thúc niên độ.
3.2.2.5 Tiền
- Kiểm tra số tổng các khoản thu v à chi theo từng tháng Đảm bảo các nghiệp vụ chi tiết phù hợp với số dư cuối mỗi tháng Điều tra bất kỳ những thay đổi đáng kể n ào.
- Kiểm tra những thay đổi về số d ư tiền gửi ngân hàng trong kỳ và xem xét tính hợp lý dựa trên các thông tin khác như nh ững thay đổi trong kỳ về số phát sinh có của tiền gửi ngân hàng trong kỳ, so sánh dự toán quỹ tiền mặt với số dư thực tế cuối kỳ Giải thích những biến động.
- So sánh số ngày mua hàng hiện tại với số ngày mua hàng của 3 tháng cuối
kỳ với mức trung bình của năm hiện tại và số thực hiện với năm trước.
3.2.2.7 Thuế
- Kiểm tra tính hợp lý chung củ a chi phí thuế bằng cách:
Kiểm tra cơ sở tính thuế
Chuẩn bị các bằng chứng về chi phí thuế v à đối chiếu với số phát sinh trên tài khoản thuế thể hiện mức thuế suất chuẩn, tính tr ên lợi nhuận trước thuế trong báo cáo kế toán.
- Kiểm tra số kế hoạch và dự toán là cơ sở cho giả thiết trong việc tính các khoản dự phòng cần thiết cho các khoản thuế ho ãn lại xem xét tính hợp lý của chúng.
Trang 38Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Kiểm tra lại các dự toán kỳ trước với chi phí thực tế phát sinh.
Đảm bảo rằng các giả thiết khác nhau đều có tính nhất quán ch ung.
3.2.2.10 Chi phí tiền lương
- Kiểm tra sự hợp lý của các số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tính theo tiền lương.
- So sánh chi phí hoa hồng hoặc tiền thưởng bán hàng với doanh thu bán hàng.
3.2.3 Các biện pháp hạn chế rủi ro khi thực hiện thủ tục phân tích.
- Phân tích được thực hiện qua các giai đoạn khá đầy đủ.
- Nguồn tài liệu dành cho thủ tục phân tích đa dạng.
- Kết hợp với các thủ tục kiểm toán bổ sung.
- Dựa trên các xét đoán nghề nghiệp và kinh nghiệm của kiểm toán viên.
- Xem xét, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đ ơn vị.
3.2.4 Ghi nhận kết quả phân tích.
Trong giai đoạn phân tích sơ bộ, các kết quả phân tích đ ược ghi nhận vào bảng ghi nhớ chiến lược kiểm toán, trong đó nêu rõ các vấn đề cần thực hiện kiểm tra chi tiết dựa trên kết quả phân tích sơ bộ.
Trang 39Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Trong giai đoạn tiến hành thử nghiệm cơ bản, kiểm toán viên được phân công kiểm toán khoản mục nào thì ghi nhận kết quả phân tích cho khoản mục đó, tìm hiểu nguyên nhân và giải thích ngay trên giấy tờ làm việc.
Trong giai đoạn phân tích rà soát, kiểm toán viên chính (trưởng nhóm kiểm toán), Phó giám đốc, Giám đốc công ty kiểm toán lần lượt kiểm tra lại nhằm phát hiện những sai phạm có khả năng bị bỏ sót trong quá tr ình kiểm toán.
Trang 40Luận văn tốt nghiệp Thủ tục phân tích tại CA&A
Chương 4 PHÂN TÍCH SỰ VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH V ÀO KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY ABC 4.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY ABC
4.1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
- Hình thức sở hữu vốn: Do hội đồng th ành viên của công ty TNHH ABC đóng góp.
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, chuy ên về dệt, nhuộm, may và gia công quần áo.
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.
4.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
4.1.4.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền v à tương đương tiền
Nguyên tắc xác định các khoản t ương đương tiền: căn cứ vào các chứng khoán ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ n gày khóa sổ kế toán lập báo cáo.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ bằng ng oại tệ được chuyển đổi thành VNĐ theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế Ch ênh lệch tỷ giá phát sinh do nghiệp vụ chuyển đổi n êu trên được ghi nhận vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
Cuối niên độ kế toán, số dư của các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân h àng, nợ