Luôn được thực hiện bởi các kiểm toán viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, có hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực hoạt động kinh doanh của khách hàng, các thủ tục [r]
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Không gian 4
1.4.2 Thời gian 4
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 Phương pháp luận 6
2.1.1 Khái niệm và vai trò của quy trình phân tích 6
2.1.2 Nguồn tài liệu của quy trình phân tích 7
2.1.3 Các phương pháp phân tích 7
2.1.4 Các chỉ số tài chính quan trọng thường được sử dụng trong kiểm toán 9
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình phân tích 15
2.1.6 Áp dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn của quy trình kiểm toán 17 2.1.7 Điều tra các yếu tố bất thường 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN AFC - CHI NHÁNH CẦN THƠ 21
Trang 23.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty 22
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 22
3.2.2 Hoạt động của Công ty AFC 24
3.3 Phương hướng phát triển trong tương lai 26
3.4 Quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính áp dụng tại Công ty AFC 26
3.4.1 Giới thiệu khái quát về quy trình kiểm toán tại Công ty AFC 26
3.4.2 Giới thiệu về quy trình phân tích qua từng giai đoạn trong kiểm toán báo cáo tài chính áp dụng tại Công ty AFC 31
CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG THỰC TẾ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN HOÀNG LONG 37
4.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thủy sản Hoàng Long 37
4.1.1 Đặc điểm hoạt động của công ty 37
4.1.2 Năm tài chính, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 37
4.1.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng 38
4.1.4 Các chính sách kế toán quan trọng 38
4.1.5 Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc 43
4.2 Khảo sát quy trình phân tích trong thực tế kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thủy sản Hoàng Long 43
4.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 43
4.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 63
4.2.3 Giai đoạn soát xét tổng thể cuộc kiểm toán 95
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC 105
5.1 Đánh giá về quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán AFC 105
5.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 105
Trang 35.1.3 Giai đoạn soát xét tổng thể cuộc kiểm toán 108
5.2 Nguyên nhân của những tồn tại vừa được nêu trên 108
5.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán AFC 110
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
6.1 Kết luận 113
6.2 Kiến nghị 114
6.2.1 Đối với các công ty kiểm toán ở Việt Nam 114
6.2.2 Đối với các công ty được kiểm toán 114
6.2.3 Đối với các cơ quan chức năng 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4Trang Bảng 1: Phân tích biến động tổng hợp các khoản mục
chính trên Bảng cân đối kế toán trước kiểm toán năm 2008 46
Bảng 2: Phân tích biến động tổng hợp các khoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trước kiểm toán năm 2008 53
Bảng 3: Phân tích các chỉ số tài chính tổng quát 58
Bảng 4: Phân tích biến động các khoản đầu tư 65
Bảng 5: Phân tích biến động hàng tồn kho 67
Bảng 6: Phân tích biến động các khoản phải thu khác, trả trước 70
Bảng 7: Phân tích biến động tiền mặt, tiền gửi ngân hàng 71
Bảng 8: Phân tích biến động doanh thu 73
Bảng 9: Kim ngạch xuất khẩu tại các thị trường của Công ty Cổ phần Thủy sản Hoàng Long qua 2 năm 2007 và 2008 75
Bảng 10: Phân tích biến động giá vốn hàng bán 79
Bảng 11: Phân tích biến động chi phí 82
Bảng 12: So sánh số liệu thực hiện và kế hoạch năm 2008 86
Bảng 13: Quỹ lương cơ bản năm 2008 89
Bảng 14: Ước tính BHXB, BHYT, KPCĐ 89
Bảng 15: Ước tính thuế GTGT đầu ra 91
Bảng 16: Ước tính chi phí lãi vay ngắn hạn 93
Bảng 17: Ước tính chi phí lãi vay dài hạn 94
Bảng 18: Phân tích biến động tổng hợp các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán sau kiểm toán năm 2008 97
Bảng 19: Phân tích biến động tổng hợp các khoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau kiểm toán năm 2008 101
Bảng 20: Phân tích các chỉ số tài chính tổng quát 102
Trang 5TrangHình 1: Sơ đồ Dupont 15Hình 2: Cơ cấu tổ chức của Công ty AFC - Chi nhánh Cần Thơ 23Hình 3: Kim ngạch xuất khẩu tại các thị trường của Công ty
Cổ phần Thủy sản Hoàng Long qua 2 năm 2007 và 2008 76
Trang 6STT Từ viết tắt Giải thích
1 AFC Auditing and Accounting Financial Consulting Company Limited
4 Công ty AFC Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán AFC
5 GTGT Giá trị gia tăng
6 KPCĐ Kinh phí công đoàn
9 VAS Vietnamese Accounting Standards
10 VSA Vietnamese Standards on Auditing
Trang 7Quy trình phân tích được thực hiện một cách có hiệu quả sẽ giúp cho cáccông ty kiểm toán giải quyết được mâu thuẫn giữa chi phí và chất lượng dịch vụ
cung ứng “Đánh giá quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán AFC” là đề tài nghiên cứu lần đầu về quy trình phân tích của
Công ty AFC - Chi nhánh Cần Thơ Đề tài tập trung nghiên cứu các khía cạnh liênquan đến thủ tục phân tích được thực hiện trong từng giai đoạn của quá trình kiểmtoán báo cáo tài chính tại Công ty AFC, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoànthiện quy trình này Sự cần thiết phải nghiên cứu, các căn cứ khoa học và thực tiễn,mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu sẽ được người đọc tìm thấy ở chương 1.Sau khi tham khảo cơ sở lý luận liên quan đến quy trình phân tích được trình bày ởchương 2, giới thiệu về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính cùng các thủ tục phântích được áp dụng trong mỗi giai đoạn theo chương trình kiểm toán của công ty AFCđược trình bày ở chương 3, người đọc có thể tìm đến với chương 4 là chương trọngtâm của đề tài Tại đây, tác giả tập trung nghiên cứu, phân tích các thủ tục phân tíchđược vận dụng trong thực tế kiểm toán báo cáo tài chính cho Công ty Cổ phần Thủysản Hoàng Long Qua đó, những phân tích và ghi nhận trong chương 4 sẽ được tácgiả tổng hợp lại ở chương 5 và đưa ra nhận xét, đánh giá các ưu nhược điểm, đồngthời đề xuất một số giải pháp mà Công ty AFC có thể tham khảo, đánh giá và sửdụng nếu thấy phù hợp nhằm hoàn thiện quy trình phân tích của mình Kết luận vàkiến nghị được tác giả trình bày trong chương cuối cùng của đề tài, đó là chương 6
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Tháng 5 năm 1991 là thời điểm kiểm toán độc lập ra đời tại Việt Nam, đánhdấu một bước tiến vô cùng quan trọng trong hành trình đổi mới và phát triển nềnkinh tế đất nước Là sản phẩm của nền kinh tế thị trường, kiểm toán độc lập đã gópphần rất lớn cho việc làm lành mạnh hóa nền tài chính của các doanh nghiệp, hoànthiện hoá chế độ và chuẩn mực kế toán, trở thành một kênh thông tin vô cùng quantrọng trong việc hướng dẫn ứng dụng thống nhất, rộng rãi các chế độ và chuẩn mực
kế toán, góp phần nâng cao chất lượng quản lý của các doanh nghiệp, trong đó có cảdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan đơn vị, tổ chức quốc tế có nhu cầutrợ giúp, tư vấn của các công ty kiểm toán Trên cơ sở đó, các nhà đầu tư nước ngoài
có cơ hội hiểu biết thêm về nền kinh tế Việt Nam nói chung và chế độ kế toán ViệtNam nói riêng, góp phần rất lớn cho việc mở rộng các cơ hội đầu tư vào Việt Nam,thu hút lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao
Với xu thế hội nhập và phát triển, ngày nay các công ty kiểm toán đang phảihoạt động trong một môi trường cạnh tranh vô cùng gay gắt Họ không những phảitìm cách nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của kháchhàng, hạn chế rủi ro kiểm toán ở mức thấp nhất mà còn phải tìm mọi biện pháp đểgiải quyết mâu thuẫn giữa chi phí và chất lượng dịch vụ cung ứng Để tiến hành mộtcuộc kiểm toán hiệu quả, đảm bảo có độ tin cậy cao khi phát hành báo cáo kiểmtoán, các công ty phải tiến hành rất nhiều thủ tục kiểm toán với khối lượng thông tin
vô cùng to lớn Do đó, nếu không có biện pháp để khoanh vùng rủi ro, hạn chếnhững thủ tục kiểm toán rườm rà, không cần thiết nhằm rút ngắn thời gian thì tấtyếu, chi phí cho cuộc kiểm toán sẽ rất cao và không tương xứng với lợi ích mà cuộckiểm toán đó mang lại Trong khi đó, thủ tục phân tích được xem là phương thứchữu hiệu để giải quyết vấn đề này Tùy theo từng giai đoạn của quy trình kiểm toán
mà thủ tục phân tích sẽ mang lại nhiều lợi ích khác nhau như: giúp xác định nội
Trang 9dung, phạm vi, lịch trình của các thủ tục kiểm toán, hướng sự chú ý của kiểm toánviên đến những bộ phận cần phải điều tra đặc biệt; cung cấp bằng chứng về sự hợp
lý của những khoản mục trên báo cáo tài chính và các thông tin tài chính riêng biệt;xem xét tổng quát lần cuối về toàn bộ số liệu đã được kiểm toán nhằm củng cố thêmcho kết luận đã được đề ra, hay giúp nhận thấy những vấn đề cần phải tiến hànhthêm các thủ tục kiểm toán để có thể đi đến kết luận Nhận thức được vai trò quantrọng của quy trình phân tích, ngày 29 tháng 12 năm 2000, Bộ trưởng Bộ Tài Chính
đã ban hành Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 520 “Quy trình phân tích” theoQuyết định số 219/2000/QĐ-BTC làm cơ sở pháp lý cho kiểm toán viên Việt Nammạnh dạn áp dụng các thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán của mình Tuynhiên, theo nhận định chung, vẫn còn một khoảng cách khá xa giữa thực tế áp dụng
so với nội dung hướng dẫn của chuẩn mực, cho thấy việc áp dụng các thủ tục phântích trong kiểm toán ở Việt Nam vẫn còn trong giai đoạn đang phát triển và cầnnhiều thay đổi để có thể bắt kịp thế giới Chính vì lẽ đó, việc đánh giá và rút ranhững biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các thủ tục phân tích trong suốtquá trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tàichính Kế toán AFC (sau đây được gọi tắt là “Công ty AFC”) là một trong nhữngcông việc vô cùng quan trọng nhằm góp phần nâng cao chất lượng cũng như giảmthiểu chi phí của công tác kiểm toán, thúc đẩy sự phát triển lâu dài và bền vững củacông ty trong thời gian sắp tới Do nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này
nên tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán AFC” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Có thể nói rằng, việc giải quyết mâu thuẫn giữa chi phí và chất lượng kiểmtoán luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu đối với các công ty kiểm toán, và thủ tụcphân tích là một phương thức hữu hiệu góp phần giải quyết mâu thuẫn này Chính vì
lẽ đó, việc đánh giá và rút ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cácthủ tục phân tích trong suốt quá trình kiểm toán báo cáo tài chính được xem là mộtcông việc vô cùng quan trọng Dựa trên Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 520
về Quy trình phân tích và các chuẩn mực kế toán, các Quyết định, Thông tư hướng
Trang 10dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính, các sách giáo khoa chuyênngành kiểm toán hướng dẫn về quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tàichính, tác giả có cơ sở để thực hiện việc so sánh, đánh giá sự hợp lý của việc vậndụng các thủ tục phân tích vào quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công tyAFC Đồng thời, số liệu thực tế thu thập từ công ty khách hàng của Công ty AFCđược sử dụng để minh họa cho việc thực hiện các thủ tục phân tích này.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá các thủ tục phân tích được áp dụng tại Công ty AFC, từ
đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình phân tích trong kiểm toánbáo cáo tài chính tại Công ty
- Đánh giá ưu và nhược điểm của quy trình phân tích được áp dụng tại Công
ty AFC thông qua việc so sánh, đối chiếu thực tế với lý thuyết, với chuẩn mực đãban hành, tìm hiểu nguyên nhân của những tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp gópphần hoàn thiện quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công tyAFC
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Muốn đạt được các mục tiêu cụ thể vừa được nêu trên, đề tài cần tập trungxoáy sâu nghiên cứu, giải đáp các câu hỏi được đặt ra như sau:
- Trong mỗi giai đoạn của một quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, Công tyAFC thực hiện những thủ tục phân tích nào? Mục tiêu của thủ tục phân tích trongcác giai đoạn này có được thỏa mãn hay không?
Trang 11- Việc áp dụng các thủ tục phân tích trong thực tế gặp phải những thuận lợi
và khó khăn gì? Khác với lý thuyết, chuẩn mực hiện hành, hướng dẫn của công ty ởnhững điểm nào? Có những ưu điểm nào cần phát huy và nhược điểm nào cần khắcphục?
- Những giải pháp nào được đề ra nhằm hoàn thiện quy trình phân tích củacông ty?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thủy sản Hoàng Long khi đi thực
tế kiểm toán báo cáo tài chính cho công ty này; và tại Công ty TNHH Kiểm toán và
Tư vấn Tài chính Kế toán AFC - chi nhánh Cần Thơ, địa chỉ là số 237A5 đường30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
1.4.2 Thời gian
Giai đoạn thực hiện đề tài từ ngày 2/2/2009 đến ngày 25/4/2009
Số liệu được lấy từ thực tế đi kiểm toán năm 2008 và hồ sơ kiểm toán năm
2007 cho khách hàng của Công ty AFC
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đánh giá các thủtục phân tích được áp dụng cho vài khoản mục tiêu biểu trong một quy trình kiểmtoán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thủy sản Hoàng Long áp dụng tại Công
ty AFC
Do đặc thù của ngành nghề kiểm toán nên một số vấn đề liên quan đến công
ty khách hàng đã được điều chỉnh sao cho phù hợp và trình bày đảm bảo tính bảomật thông tin cho Công ty AFC và công ty khách hàng
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Như đã biết, thủ tục phân tích có vai trò rất quan trọng trong quy trình kiểmtoán báo cáo tài chính bởi đó là một phương thức hữu hiệu giúp kiểm toán viên giảiquyết được mâu thuẫn giữa chi phí và chất lượng dịch vụ cung ứng Tùy theo từnggiai đoạn được áp dụng mà thủ tục phân tích có thể mang lại những lợi ích khác
Trang 12nhau nên nó được kiểm toán viên sử dụng xuyên suốt quá trình kiểm toán báo cáotài chính.
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong công tác kiểm toán, với đội ngũ nhânviên nhiệt tình, năng động, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, và đồng thờicũng là thành viên của tập đoàn kiểm toán quốc tế BDO, Công ty AFC luôn phấnđấu không ngừng để nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng củakhách hàng Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, công ty không thể tránh khỏi cácnguyên nhân khách quan lẫn chủ quan làm ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán,trong đó có các thủ tục phân tích được áp dụng xuyên suốt quá trình kiểm toán báocáo tài chính
Trong khi việc đánh giá và rút ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng các thủ tục phân tích được xem là một công việc vô cùng quan trọng, gópphần nâng cao chất lượng của công tác kiểm toán báo cáo tài chính, thì tính đến nay,vẫn chưa có một đề tài nghiên cứu khoa học nào thực hiện việc đánh giá này đối vớiquy trình phân tích được áp dụng tại Công ty AFC – chi nhánh Cần Thơ
Đề tài luận văn tốt nghiệp “Phân tích và đánh giá thủ tục phân tích áp dụng
tại công ty kiểm toán SGN” của Vũ Ánh Nguyệt năm 2008 đã trình bày khá đầy đủ
và chi tiết về các thủ tục phân tích được sử dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính ởcông ty kiểm toán SGN Tuy nhiên, do còn hạn chế về thời gian thực tập cũng nhưmột số vấn đề khác mà đề tài chưa thể đi sâu khai thác được hết các vai trò, tác dụngcũng như những giải pháp liên quan đến việc sử dụng các tỷ số tài chính trong phântích, cùng một số vấn đề khác
Vì vậy, qua đề tài này, tác giả mong muốn có thể đào sâu, khai thác thêmđược một số khía cạnh khác về quy trình phân tích được áp dụng tại Công ty AFC –Chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề xuất một số giải pháp mới góp phần làm hoàn thiệnhơn quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty AFC – Chinhánh Cần Thơ
Trang 13CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong tiến trình lập kế hoạch, thủ tục phân tích là kỹ thuật giúp kiểm toánviên nhận dạng những khoản mục bất thường, đồng thời hỗ trợ cho họ trong việcxác định nội dung, phạm vi và thời gian của các thủ tục kiểm toán khác
Khi kiểm toán viên thực hiện công việc kiểm toán trên các khoản mục củabáo cáo tài chính, thủ tục phân tích đóng vai trò định hướng giúp kiểm toán viênhiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của khách hàng, phát hiện những biến động bấtthường qua đó giúp dự đoán về những khu vực có rủi ro cao, cung cấp bằng chứng
về sự hợp lý của những khoản mục trên báo cáo tài chính và các thông tin tài chínhriêng biệt
Trong giai đoạn soát xét tổng thể cuộc kiểm toán, kiểm toán viên sử dụng thủtục phân tích nhằm xem xét tổng quát lần cuối về toàn bộ số liệu đã được kiểm toánnhằm củng cố thêm cho kết luận đã được đề ra, hay giúp nhận thấy những vấn đềcần phải tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán để có thể đi đến kết luận
Do đó, thủ tục phân tích được đánh giá là thủ tục có hiệu quả cao nhất vì thờigian ít, chi phí thấp, mà có thể cung cấp các bằng chứng về sự đồng bộ, hợp lý trongcấu trúc các số liệu kế toán; đồng thời giúp đánh giá được những nét tổng thể và
Trang 14không bị sa vào các nghiệp vụ cụ thể Điều quan trọng hơn, thủ tục phân tích làphương pháp cần thực hiện để hạn chế rủi ro kiểm toán, giảm bớt khối lượng côngviệc.
2.1.2 Nguồn tài liệu của quy trình phân tích
Để thực hiện được các thủ tục phân tích, kiểm toán viên cần thu thập nhữngtài liệu sau:
- Báo cáo tài chính của năm đang được kiểm toán, báo cáo tài chính đã đượckiểm toán của 2 năm trước đó
- Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản của năm được kiểm toán
- Các biên bản đối chiếu, chứng từ có liên quan Đây là nguồn tài liệu rất đadạng nên tùy từng loại hình doanh nghiệp mà kiểm toán viên có cách thức thu thập,
sử dụng cho quá trình phân tích một cách phù hợp và hiệu quả
- Hồ sơ kiểm toán năm trước (nếu có)
- Kế hoạch tài chính của đơn vị được lập cho năm được kiểm toán
- Chỉ tiêu của một số doanh nghiệp cùng ngành (số liệu thống kê), số bìnhquân ngành
- Các tài liệu khác có liên quan
2.1.3 Các phương pháp phân tích
2.1.3.1 So sánh giữa các thông tin tài chính trong kỳ này với thông tin tương ứng của kỳ trước
Kiểm toán viên có thể so sánh số dư, hoặc số phát sinh của tài khoản giữa các
kỳ để phát hiện các tài khoản có biến động bất thường hay những tài khoản có thể bịsai lệch Việc so sánh cũng có thể được tiến hành trên các đối tượng chi tiết của tàikhoản, hoặc sự biến động chi tiết giữa các kỳ trong tháng, quý, năm
2.1.3.2 So sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán
Việc điều tra các sai biệt lớn giữa số liệu thực tế và kế hoạch có thể cho thấynhững sai lệch trong báo cáo tài chính, hoặc các biến động lớn trong tình hình sảnxuất kinh doanh của đơn vị
Trang 152.1.3.3 So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu ước tính của kiểm toán viên
Không phải tất cả các khoản mục của báo cáo tài chính đều được công tykiểm toán thiết lập chương trình cho các thủ tục ước tính Đối với các khoản lãi tiềngửi, lãi cho vay, lãi vay, thuế GTGT đầu ra, thì đều được kiểm toán viên sử dụngthủ tục ước tính Đây là một thủ tục rất hữu hiệu khi áp dụng kiểm toán các khoảnmục này, tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công sức cho kiểm toán viên
2.1.3.4 So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với những chỉ tiêu bình quân ngành
Về nguyên tắc, giữa một số chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành cómối quan hệ tương đồng trong một phạm vi nhất định Việc nghiên cứu những khácbiệt lớn giữa các chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành có thể sẽ cho biếtcác sai lệch, hoặc giúp kiểm toán viên hiểu biết sâu sắc hơn về hoạt động của đơn vị.Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này cần chú ý sự khác biệt về quy mô, về việc
áp dụng chính sách kế toán giữa các đơn vị Phương pháp này rất có lợi khi áp dụngkiểm toán ở các quốc gia có số liệu thống kê tương đối đầy đủ về tình hình hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp trong từng thành phần kinh tế, từng ngànhnghề cụ thể
2.1.3.5 Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ
Với phương pháp này, kiểm toán viên có thể dựa trên mối quan hệ bản chấtgiữa các số dư, các khoản mục trên báo cáo tài chính để đánh giá mức độ hợp lýgiữa những số liệu Kiểm toán viên cũng có thể ước tính số dư, hay số phát sinh củatài khoản qua mối quan hệ giữa chúng với các tài khoản khác
Một phương pháp khác cũng có thể được áp dụng để xác định những khoảnmục có khả năng sai lệch, đó là chọn ra các đối tượng chi tiết, các nghiệp vụ bấtthường, hoặc có nội dung không rõ ràng để kiểm tra Để phát hiện chúng, kiểm toánviên có thể đọc lướt trên sổ sách, tài khoản và xác định các khoản bất thường
Trang 162.1.3.6 Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính
Các thông tin phi tài chính là những dữ liệu kinh tế, kỹ thuật do các hệ thốnghạch toán nghiệp vụ, thống kê, cung cấp Giữa các thông tin này và thông tin tàichính có những quan hệ nhất định, nên kiểm toán viên có thể phát hiện được nhữngsai sót nhờ dựa trên mối quan hệ hợp lý giữa chúng với nhau Khi sử dụng nhữngthông tin phi tài chính, kiểm toán viên cũng cần chú ý kiểm tra độ chính xác củachúng
2.1.4 Các chỉ số tài chính quan trọng thường được sử dụng trong kiểm toán
* Các tỷ số khả năng sinh lời:
- Tỷ lệ lãi gộp
Ý nghĩa: Phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong
kỳ, cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lãi gộp
- Tỷ lệ lãi thuần, hay còn gọi là tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS):
Ý nghĩa: Phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong
kỳ, cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
- Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA):
Ý nghĩa: Đo lường khả năng sinh lời của tài sản, cho biết trong kỳ 1 đồng tàisản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Lãi gộpDoanh thu thuần
Lợi nhuận ròngTổng tài sản bình quân
(%)ROA =
Trang 17- Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Ý nghĩa: Đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, cho biết trong kỳ 1đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Đây là tỷ số rất quantrọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ
* Các tỷ số hiệu quả hoạt động:
- Số vòng quay hàng tồn kho:
Ý nghĩa: Tỷ số này phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một công ty
Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao vì hàngtồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công ty giảm chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồnđọng ở hàng tồn kho
- Kỳ quay vòng hàng tồn kho:
Ý nghĩa: Tương tự như số vòng quay hàng tồn kho, tỷ số này phản ánh hiệuquả quản lý hàng tồn kho của một công ty Tỷ số này càng nhỏ đồng nghĩa với hiệuquả quản lý hàng tồn kho càng cao vì khi đó hàng tồn kho quay vòng càng nhanh
- Số vòng quay các khoản phải thu:
Ý nghĩa: Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thậnviệc thanh toán các khoản phải thu Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn thìcác khoản phải thu quay được 1 vòng
Lợi nhuận ròngVốn chủ sở hữu bình quân
(%)ROE =
Giá vốn hàng bánGiá trị hàng tồn kho bình quân
Trang 18- Kỳ thu tiền bình quân:
Ý nghĩa: Tỷ số này cũng đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (cáckhoản bán chịu) của một công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêungày để thu hồi 1 khoản phải thu
- Vòng quay tài sản cố định:
Ý nghĩa: Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định, cho biết bìnhquân trong năm 1 đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanhthu thuần Tỷ số này càng lớn có nghĩa hiệu quả sử dụng càng cao
- Vòng quay tổng tài sản:
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
* Các tỷ số thanh khoản:
- Tỷ số thanh toán hiện hành:
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảobằng bao nhiêu đồng tài sản lưu động
- Tỷ số thanh toán nhanh:
Các khoản phải thu bình quân x 360
Doanh thu thuần
(ngày)
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu thuầnTổng giá trị tài sản cố định ròng bình quân
(lần)Vòng quay tài sản cố định =
Doanh thu thuầnTổng giá trị tài sản bình quân
(lần)Vòng quay tổng tài sản =
Trang 19Ý nghĩa: Tỷ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạnbằng giá trị tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Do hàng tồn kho có tính thanhkhoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên giá trị của nó không được tínhvào giá trị tài sản lưu động khi tính tỷ số thanh toán nhanh Hệ số này càng cao thểhiện khả năng thanh toán càng lớn.
* Các tỷ số quản trị nợ: phản ánh cơ cấu vốn của một công ty Cơ cấu vốn có
ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của các cổ đông và rủi ro phá sản của một công ty
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản:
Ý nghĩa: Tỷ số này đo lường mức độ sử dụng nợ của một công ty trong việctài trợ cho các loại tài sản hiện hữu Hay nói cách khác, tỷ số này cho thấy bao nhiêuphần trăm tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn vay
- Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay:
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay
(lần)
Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu
(lần)
Nợ phải trảTổng giá trị tài sản
(%)
Tỷ số nợ trên tổng tài sản =
Nợ phải trảVốn chủ sở hữu
Trang 20Ý nghĩa: Tỷ số này đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn
để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào Khả năng thanh toán lãi vay của công
ty phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ sử dụng nợ của công ty.Nếu doanh nghiệp quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên
bố phá sản
* Các tỷ số giá thị trường: Nhóm tỷ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá
thị trường với lợi nhuận của mỗi cổ phiếu
- Thu nhập của mỗi cổ phiếu (EPS):
Ý nghĩa: Thu nhập của mỗi cổ phiếu là yếu tố quan trọng nhất quyết định giátrị của cổ phiếu bởi nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phiếu Tỷ sốnày thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phiếu
- Tỷ số giá thị trường của cổ phiếu trên thu nhập (P/E):
Ý nghĩa: Tỷ số P/E cho biết số tiền mà các nhà đầu tư phải chi ra để có đượcmột đồng lợi nhuận khi đầu tư vào một loại cổ phiếu nào đó Đây là chỉ tiêu rất quantrọng đối với các nhà đầu tư trong việc lựa chọn các loại cổ phiếu để đầu tư
(%)Lợi tức cổ phần mỗi cổ phiếu
Giá thị trường của mỗi cổ phiếu
Tỷ suất lợi tức cổ phần =
(đvt/cổ phiếu)Lợi nhuận sau thuế
Số lượng bình quân gia quyền của cổphiếu phổ thông do cổ đông nắm giữEPS =
Trang 21Kiểm toán viên sử dụng phương pháp phân tích Dupont để hỗ trợ cho việcphân tích các chỉ số tài chính của mình Đây là phương pháp phân tích dựa trên mốiquan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợpthành một hàm số của một loạt các biến số Chẳng hạn: tách hệ số khả năng sinh lờicủa vốn chủ sở hữu (ROE) hay hệ số khả năng sinh lời của tài sản (ROA), thànhtích số của chuỗi các hệ số có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Lợi tức cổ phần mỗi cổ phiếuThu nhập mỗi cổ phiếu
Trang 222.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình phân tích
số trường hợp, các mối quan hệ giữa các dữ kiện là đáng tin cậy, nhưng không hoàntoàn có thể đoán trước để có thể mang lại các kết quả hữu ích
Như một nguyên tắc chung, các mối quan hệ trong một môi trường ổn địnhthì có thể đoán trước hơn là các mối quan hệ trong một môi trường không ổn địnhhoặc năng động
2.1.5.2 Các nguyên tắc quyết định
a) Chênh lệch cao hơn số tiền đã nêu
Khi chênh lệch cao hơn số tiền mà kiểm toán viên cho rằng không chấp nhận
ROE
ROA
ROS
Tổng TS/Vốn CSHNhân
Vòng quay tổng TS
Hình 1: SƠ ĐỒ DUPONT
Trang 23b) Chênh lệch cao hơn một tỷ lệ phần trăm cố định
Đối với các thủ tục phân tích mà việc đề ra một kết luận nào theo số tiềntuyệt đối gặp khó khăn thì số tương đối được sử dụng
2.1.5.3 Độ tin cậy của số liệu
Nếu số liệu so sánh với số liệu chưa kiểm toán của năm hiện hành là khôngđáng tin cậy thì các kết quả so sánh sẽ là những giá trị đáng nghi vấn Kiểm toánviên phải xem xét độ tin cậy của những số liệu đó Thường thì, số liệu đã được kiểmtoán ở năm trước có thể được xem là đáng tin cậy Nếu số liệu được lấy từ kỳ trước,chúng có thể được xem là tương đối đáng tin cậy nếu chúng được hình thành từ một
cơ cấu kiểm soát nội bộ tốt, hoặc có từ một nguồn bên ngoài của hệ thống kế toánđược xem là đáng tin cậy Khi nào độ tin cậy của số liệu bị đặt nghi vấn, thí dụ nhưđơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, kiểm toán viên phải xem việc thẩm tra
số liệu như một phần của cuộc kiểm toán
2.1.5.4 Số liệu của nhiều năm
Để việc xác định xu hướng có ý nghĩa thì nên so sánh các tỷ số, tỷ lệ, cáclượng tuyệt đối của nhiều kỳ với nhau thay vì chỉ so sánh với kỳ trước đó Lý tưởngnhất là đưa vào số liệu của bốn kỳ Để tạo điều kiện cho việc này, các bảng kê tỷ số
và các quá trình tính toán xu hướng phải được đưa vào hồ sơ thường xuyên
2.1.5.5 Số liệu được chia nhỏ
Khi các thủ tục phân tích được áp dụng cho các báo cáo tài chính, điều nàyđược xem như việc khảo sát số liệu tổng hợp Việc phân tích này có ý nghĩa khikiểm toán viên thực hiện khảo sát trên việc chia nhỏ hơn các số liệu tạo thành báocáo tài chính Khi đó, thủ tục phân tích đối với các số liệu được chia nhỏ có hiệu quảhơn là đối với các số liệu tổng hợp Có hai cách chủ yếu để chia nhỏ số liệu:
+ Chia theo các đơn vị nhỏ hơn
+ Chia theo các kỳ thời gian ngắn hơn
Sự chia nhỏ số liệu như vậy làm tăng khả năng nhận diện các sai số bù đắp vàcác sai số có thể bỏ qua trong quá trình khảo sát số liệu tổng hợp
Trang 242.1.5.6 Phần mềm máy vi tính của kiểm toán viên
Phần mềm kiểm toán dựa trên máy vi tính có thể được sử dụng để thực hiệncác thủ tục phân tích sâu rộng Trong một vài năm qua, nhiều công ty kiểm toán đãbắt đầu sử dụng phần mềm máy vi tính như một công cụ để làm các cuộc kiểm toánthêm hiệu quả Đặc điểm chung của tất cả các phần mềm này là khả năng lưu trữ Sổcái tổng hợp của khách hàng trong hệ thống máy tính của kiểm toán viên Từ đó, cácbút toán điều chỉnh và các báo cáo tài chính được xử lý bằng máy vi tính để tiếtkiệm thời gian Thông tin trên Sổ cái tổng hợp của khách hàng được lưu trữ và mangsang trong hồ sơ số liệu xử lý bằng máy vi tính của kiểm toán viên từ năm này quanăm khác Sự tồn tại của thông tin trên Sổ cái tổng hợp năm nay và các năm trướctrên hồ sơ máy tính của kiểm toán viên cho phép các quá trình tính toán phân tích xử
lý bằng máy tính vừa rẻ, vừa sâu rộng Thông tin được phân tích cũng có thể đượctrình bày dưới nhiều hình thức khác nhau như đồ thị và biểu đồ để giúp việc thuyếtminh số liệu đó
Lợi ích chính của thủ tục phân tích xử lý bằng máy tính là việc cập nhật hóacác tính toán dễ dàng khi thực hiện các bút toán điều chỉnh cho các báo cáo củakhách hàng Nếu có một vài bút toán điều chỉnh cho các sổ sách của khách hàng, cáctính toán của thủ tục phân tích có thể được xem xét lại một cách nhanh chóng
2.1.6 Áp dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn của quy trình kiểm toán
2.1.6.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
a) Mục đích áp dụng
Trong giai đoạn này, phân tích chủ yếu được tiến hành đối với báo cáo tàichính là các thủ tục phân tích sơ bộ Ngoài việc bước đầu giúp cho kiểm toán viênhiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của khách hàng, phân tích còn giúp phát hiệnnhững biến động bất thường qua đó giúp dự đoán về những khu vực có rủi ro cao,mặt khác có thể xem xét thêm liệu giả định hoạt động liên tục có thể bị vi phạm haykhông Các đánh giá ban đầu này sẽ là cơ sở để kiểm toán viên đi đến quyết địnhnên tiến hành các thủ tục xác minh nào là cần thiết
Trang 25Kiểm toán viên phải áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạchkiểm toán để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng cóthể có rủi ro.
Quy trình phân tích giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình vàphạm vi của các thủ tục kiểm toán khác, đồng thời hướng dẫn sự chú ý của kiểmtoán viên đến những bộ phận cần phải điều tra đặc biệt
2.1.6.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
a) Mục đích áp dụng
Trong quá trình kiểm toán, để giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sởdẫn liệu của báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải thực hiện thủ tục phân tích hoặckiểm tra chi tiết, hoặc kết hợp cả hai Nhằm xác định thủ tục kiểm toán thích hợpcho một mục tiêu kiểm toán cụ thể, kiểm toán viên phải xét đoán hiệu quả của từngthủ tục kiểm toán
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, thủ tục phân tích được sử dụng để sosánh và nghiên cứu các mối quan hệ, giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứng vềtính hợp lý chung của số liệu, thông tin cần kiểm tra, đồng thời phát hiện khả năngtồn tại các sai lệch trọng yếu Đây cũng được coi là một loại thử nghiệm cơ bản,cung cấp bằng chứng về sự hợp lý của những khoản mục trên báo cáo tài chính,hoặc các thông tin tài chính riêng biệt
Trang 26bổ sung.
b) Phương pháp tiến hành
Trong giai đoạn này, các thủ tục phân tích được thực hiện nhằm phát hiện cácbiến động và các yếu tố đơn lẻ có dấu hiệu bất thường, chủ yếu là:
- So sánh báo cáo tài chính niên độ này với niên độ trước
- So sánh báo cáo tài chính với số liệu dự toán
- Xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố của báo cáo tài chính và số liệu dựđoán của kiểm toán viên, trong đó tính đến kinh nghiệm của đơn vị và tình hình thực
2.1.7 Điều tra các yếu tố bất thường
Trường hợp quy trình phân tích phát hiện được những chênh lệch trọng yếuhoặc mối liên hệ không hợp lý giữa các thông tin tương ứng, hoặc có chênh lệch lớn
Trang 27với số liệu dự tính, kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục điều tra để thu thập đầy
đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
Điều tra các khoản chênh lệch trọng yếu hay mối liên hệ không hợp lýthường bắt đầu bằng việc yêu cầu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị đượckiểm toán cung cấp thông tin, tiếp theo là thực hiện các thủ tục:
- Kiểm tra lại những câu trả lời của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) bằngcách đối chiếu với những bằng chứng kiểm toán khác đã thu được trong quá trìnhkiểm toán
- Xem xét, thực hiện các thủ tục kiểm toán khác nếu Giám đốc (hoặc ngườiđứng đầu) vẫn không thể giải thích được hoặc giải thích không thỏa đáng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phỏng vấn Ban Giám đốc và các kiểm toán viên, tham khảo Chương trìnhkiểm toán BDO Compass 3 của Công ty AFC để tìm hiểu về quy trình phân tíchđược thiết lập
- Thu thập dữ liệu sơ cấp trong quá trình đi kiểm toán thực tế cho Công ty Cổphần Thủy sản Hoàng Long, từ hồ sơ kiểm toán năm 2007 lưu trữ tại Công ty AFC,trong đó chú trọng tới một số khoản mục tiêu biểu có sử dụng thủ tục phân tích
- Thu thập các thông tin có liên quan khác từ sách báo, Internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Để thỏa mãn các mục tiêu nghiên cứu mà đề tài đã đặt ra, tác giả đã sử dụngcác phương pháp phân tích số liệu sau:
- Cho mục tiêu 1: Tìm hiểu và tổng hợp các thông tin thu thập được để trìnhbày về tổng thể quy trình phân tích của công ty
- Cho mục tiêu 2: Áp dụng các phương pháp phân tích vào những số liệu cụthể để minh họa kiểm toán một số khoản mục
- Cho mục tiêu 3: Tổng hợp và đánh giá các thông tin đã phân tích
Trang 28CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN AFC –
CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
AFC, một trong những công ty kiểm toán hàng đầu của Việt Nam, đã sớmtham gia thị trường cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập từ năm 1992 với tư cách làchi nhánh phía Nam của Công ty Dịch vụ Kế toán ASC
Công ty đã chuyển từ loại hình doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổphần Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán AFC, hoàn tất quá trình cổ phần hoá
kể từ ngày 22/12/2004 và chính thức đi vào hoạt động theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 4103002977 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minhcấp
Tới tháng 05/2007, Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toánAFC chính thức trở thành Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toánAFC có trụ sở chính tại số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, Quận 1, Thànhphố Hồ Chí Minh
Công ty có hai chi nhánh:
Trang 29Công ty AFC là thành viên duy nhất tại Việt Nam của Tập đoàn Kiểm toánQuốc tế BDO kể từ ngày 01/04/ 2001 theo Công văn chấp thuận số 5173/CV-BTCcủa Bộ Tài chính Có thể nói rằng, việc gia nhập vào hệ thống kiểm toán quốc tế làmột bước tiến tích cực thuộc chiến lược kinh doanh của Công ty AFC, đặc biệttrong quá trình nền kinh tế Việt Nam hội nhập khu vực (AFTA) và quốc tế (WTO).Điều này góp phần rất lớn trong việc củng cố các khách hàng hiện nay và mở rộngthị phần của Công ty qua việc phục vụ các khách hàng của Tập đoàn BDO Tậpđoàn Kiểm toán Quốc tế BDO là tập đoàn quốc tế chuyên cung cấp các dịch vụchuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính kế toán được xếp hạng thứ 5 trênthế giới với tổng doanh thu năm 2004 đạt hơn 3 tỷ đô la Mỹ Gia nhập vào Tậpđoàn BDO là cơ hội để Công ty nhận được mọi sự hỗ trợ về kỹ thuật nghiệp vụ,huấn luyện nội bộ… cũng như được cập nhập các thông tin chuyên ngành trên thếgiới.
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Công ty AFC - Chi nhánh Cần Thơ được thể hiện qua sơ
đồ sau:
Trang 30- Các Phòng Nghiệp vụ 1, 2: chịu sự quản lý trực tiếp từ Phó Giám đốc Ởmỗi phòng nghiệp vụ, các nhân viên phụ trách cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
mà chủ yếu là dịch vụ kiểm toán
Cơ cấu của một phòng nghiệp vụ bao gồm:
+ Đứng đầu là Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ
+ Dưới Trưởng phòng là Phó Phòng Nghiệp vụ
+ Thành phần chủ yếu trong mỗi phòng nghiệp vụ là các nhóm kiểm toánchịu sự quản lý của Trưởng phòng và Phó Phòng Nghiệp vụ Trong mỗi nhóm kiểmtoán, thường đứng đầu là kiểm toán viên chính, kế đến là các kiểm toán viên và cáctrợ lý kiểm toán viên
- Phòng Tư vấn đào tạo: chuyên cung cấp các dịch vụ đào tạo, tư vấn như mởlớp kế toán trưởng (do Bộ Tài chính ủy quyền), các lớp tập huấn nghiệp vụ kế toán,các lớp học chuẩn mực kế toán mới, các lớp tập huấn về thuế cho các doanh nghiệp
- Phòng Kinh doanh: chủ yếu là tìm kiếm khách hàng mới, giữ vững kháchhàng cũ, đa dạng các dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Phòng
Tổ chức, Hành chính
vụ 2
Phòng
Tư vấn đào tạo
Phòng Kinh doanh
vụ 3
Nhóm nghiệp
vụ 1
Nhóm nghiệp
vụ 2
Nhóm nghiệp
vụ 3
Hình 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY AFC - CHI NHÁNH CẦN THƠ
Trang 31- Phòng Tổ chức, Hành chính và Tài vụ: phụ trách về vấn đề lao động, nhân
sự, tiền lương cũng như các vấn đề kế toán của công ty
3.2.2 Hoạt động của Công ty AFC
3.2.2.1 Chính sách nhân sự và huấn luyện nội bộ
Đội ngũ nhân viên Công ty AFC luôn được huấn luyện, cập nhật và nâng caotrình độ chuyên môn thông qua các chương trình huấn luyện quốc gia do Nhà nước
tổ chức, các lớp huấn luyện của các tổ chức đào tạo huấn luyện quốc tế hàng đầu
Công ty AFC đã xây dựng được một chương trình huấn luyện chuyên nghiệpliên tục nhằm đảm bảo cho các nhân viên nghiệp vụ có đầy đủ kiến thức, kỹ năng vàkinh nghiệm kiểm toán theo yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chuẩnmực kiểm toán quốc tế Hiện nay, Công ty AFC tổ chức các lớp huấn luyện nội bộhàng năm cho các nhân viên nghiệp vụ trên cơ sở đảm bảo họ được học tập, cậpnhật tối thiểu từ 40 giờ đến 50 giờ/năm
Sau khi hoàn tất các lớp huấn luyện nội bộ, tham dự và trúng tuyển kỳ thi lấychứng chỉ kiểm toán viên cấp Nhà nước, các nhân viên nghiệp vụ sẽ có cơ hội thamgia các khóa huấn luyện ngoài công ty để đạt trình độ và năng lực quốc tế như: đàotạo lấy chứng chỉ kiểm toán viên quốc tế, cử đi thực tập tại các văn phòng BDO tạinước ngoài Đồng thời, cán bộ nhân viên của Công ty cũng được các chuyên gia caocấp của BDO qua Việt Nam huấn luyện phương pháp kiểm toán hiện đại và được sửdụng các phần mềm kiểm toán tiên tiến nhằm hỗ trợ kiểm toán viên tiến hành côngviệc một cách hiệu quả như:
- BDO Compass;
- CaseWare, CaseView;
- IDEA
3.2.2.2 Quản lý và kiểm soát chất lượng
Để đáp ứng nhu cầu thị trường về dịch vụ kiểm toán có chất lượng cao, ngay
từ đầu Công ty đã rất quan tâm đến công tác quản lý chất lượng dịch vụ qua việcban hành qui trình kiểm toán của Công ty AFC cùng hàng loạt các mẫu biểu,chương trình kiểm toán chuẩn… để các nhân viên nghiệp vụ thuận tiện áp dụng.Công ty đã thành lập Hội đồng Khoa học Kỹ thuật với những chuyên viên có kinh
Trang 32nghiệm để nghiên cứu, đánh giá, kiểm tra thường xuyên công tác kiểm toán và đề ranhững giải pháp, phương pháp kiểm toán hợp lý Qua việc áp dụng qui trình kiểmtoán, công tác quản lý chất lượng đã có những thay đổi về chất Việc quản lý chấtlượng theo từng quá trình (Management by Process - MBP) với sự tham gia của cáccấp lãnh đạo ngay từ bước đầu đã tạo sự chuyển biến về chất lượng dịch vụ củaCông ty Trong quá trình làm thủ tục gia nhập tập đoàn BDO, Công ty AFC cũng đãđược Tập đoàn Kiểm toán Quốc tế BDO kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toántrước khi cho phép kết nạp Qua cuộc kiểm tra, chất lượng dịch vụ của Công ty AFCđược đánh giá ở mức độ đảm bảo được tiêu chuẩn chất lượng trong điều kiện kinh tế
xã hội hiện nay
Từ khi gia nhập Tập đoàn Kiểm toán Quốc tế BDO, để nâng cao uy tín công tyhơn nữa, Công ty AFC đã không ngừng nâng cao công tác quản lý chất lượng qua tổchức phân loại khách hàng theo độ rủi ro và nhạy cảm về kiểm toán Công ty đã tổchức kiểm tra chéo và bố trí một phó giám đốc thứ hai để kiểm tra đồng thời hồ sơkiểm toán của các khách hàng có độ rủi ro và nhạy cảm cao
3.2.2.4 Dịch vụ cung cấp
Trụ sở chính của Công ty AFC cung cấp các dịch vụ sau:
- Dịch vụ kiểm toán
- Dịch vụ tư vấn thuế
Trang 33- Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp.
- Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp
- Dịch vụ đào tạo và huấn luyện
Đối với Công ty AFC - Chi nhánh Cần Thơ, hiện nay dịch vụ kiểm toán vẫn
là dịch vụ chủ yếu của công ty Trong thời gian sắp tới, công ty sẽ tăng cường dịch
vụ tư vấn kế toán, đào tạo và huấn luyện – đây là dịch vụ còn nhiều tiềm năng pháttriển trên thị trường Việt Nam hiện nay
3.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
Vì một sự phát triển bền vững và lâu dài, Công ty AFC đang phấn đấu thựchiện chiến lược kinh doanh sau:
- Củng cố và tập trung khai thác thế mạnh trong việc phục vụ khách hàng tạicác phân khúc thị trường thích hợp nhất của Công ty
- Tiếp tục áp dụng phương pháp kiểm toán tiên tiến của BDO dựa trên đánhgiá rủi ro kiểm toán để tăng hiệu quả dịch vụ, giảm thiểu rủi ro kiểm toán
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng bằng các biện pháptăng cường kiểm soát chất lượng và quản lý theo quy trình kiểm toán
- Đổi mới công tác đào tạo huấn luyện nhân viên nghiệp vụ, bao gồm cả việchuấn luyện để thi lấy chứng chỉ kiểm toán quốc tế, cử nhân viên đi thực tập và làmviệc tại văn phòng BDO ở các nước
Việc thực hiện chiến lược kinh doanh nói trên sẽ đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh của Công ty AFC được phát triển liên tục và vững chắc, đạt được các mụctiêu kinh doanh, đảm bảo và nâng cao lợi ích của các cổ đông
3.4 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY AFC
3.4.1 Giới thiệu khái quát về quy trình kiểm toán tại Công ty AFC
3.4.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Giai đoạn này bao gồm các bước sau:
Bước 1: Tiếp cận yêu cầu khách hàng
Khi nhận được yêu cầu của khách hàng, Giám đốc sẽ phân công cho cácTrưởng phòng Phòng nghiệp vụ đi khảo sát yêu cầu cụ thể của khách hàng
Trang 34Bước 2: Thực hiện khảo sát
* Khảo sát:
Trưởng phòng Phòng nghiệp vụ được chỉ định có trách nhiệm thực hiện khảosát khách hàng
* Các nội dung cần thực hiện khi khảo sát:
Thu thập đầy đủ các thông tin theo mẫu khảo sát chung của Công ty (xem chitiết ở Phụ lục 2) và các thông tin căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu riêng của kháchhàng
Đánh giá chung về hồ sơ, sổ sách của khách hàng (phức tạp, rõ ràng, ), tổchức và vai trò của bộ phận kiểm toán nội bộ (nếu có)
Thu thập các thông tin quan trọng khác như: khách hàng đang bị kiện tụng,khách hàng đang lâm vào tình trạng phá sản, tranh chấp nội bộ, Các thông tin nàycần phải được đặc biệt chú ý và ghi nhận vào mẫu khảo sát
* Báo cáo kết quả khảo sát:
Kết quả khảo sát được ghi nhận theo mẫu thống nhất của công ty và phảiđược ghi chép rõ ràng, đánh giá về mức độ phức tạp, dự kiến thời gian, nhân sự.Trong trường hợp xét thấy công việc kiểm toán có nhiều rủi ro, người đi khảo sát cóthể đề xuất không ký hợp đồng với khách hàng nhưng phải nêu rõ trong báo cáokhảo sát
Bước 3: Gửi thư báo giá và ký hợp đồng kiểm toán
Căn cứ vào báo cáo khảo sát, Phòng Phát triển kinh doanh sẽ tiến hành soạnthảo thư báo giá Sau khi nhận hồi báo của khách hàng, Phòng Phát triển kinh doanhcăn cứ vào thư báo giá, ý kiến của khách hàng, ý kiến chỉ đạo của Giám đốc để tiếnhành lập hợp đồng theo mẫu thống nhất của công ty; sau đó, thực hiện ký hợp đồngkiểm toán
Bước 4: Tổ chức nhóm kiểm toán
Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ tổ chức, điều hành việc thực hiện hợp đồngkiểm toán đã được phân công, lập quyết định phân công theo nguyên tắc mỗi nhómkiểm toán có ít nhất một kiểm toán viên chính và trình cho Phó Giám đốc phụ trách
ký ban hành
Trang 35Bước 5: Lập kế hoạch kiểm toán
Căn cứ vào bảng khảo sát và cùng với sự hỗ trợ của các thành viên trongnhóm, kiểm toán viên chính lập kế hoạch kiểm toán cùng chương trình kiểm toán vàBảng ghi nhớ chiến lược kiểm toán đối với khách hàng được phân công kiểm toán.Bảng ghi nhớ chiến lược kiểm toán được lập với những nội dung sau:
- Khái quát về khách hàng: loại hình doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động,trụ sở văn phòng và nhà máy, ban quản lý công ty, chế độ kế toán, số nhân viêncông ty, khách hàng chính của công ty, tình hình vốn góp,
- Tình hình hoạt động của công ty: tình hình doanh thu và lợi nhuận, tìnhhình tài chính của công ty,
- Phạm vi kiểm toán
- Các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng
- Môi trường kiểm soát và cơ cấu kiểm soát nội bộ: mô tả môi trường kiểmsoát nội bộ của doanh nghiệp, từ đó đánh giá cơ cấu kiểm soát nội bộ của doanhnghiệp
- Chiến lược kiểm toán và đánh giá rủi ro kiểm toán
- Xác định mức độ trọng yếu kế hoạch cho kiểm toán
- Kế hoạch thời gian: dự kiến thời gian, nhân viên thực hiện
3.4.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Công việc kiểm toán được thực hiện tại văn phòng của khách hàng theo thờigian thỏa thuận trong hợp đồng nhằm tiến hành các thủ tục kiểm toán, thu thập bằngchứng thích hợp, tin cậy và đầy đủ để đạt được kế hoạch và chương trình kiểm toán
đã đề ra
Trước khi triển khai công việc, kiểm toán viên chính có trách nhiệm soạn thưbáo gửi cho khách hàng để thông báo ngày giờ và nội dung dự định kiểm toán Khitiến hành kiểm toán tại văn phòng khách hàng, nhóm kiểm toán, Trưởng phòngPhòng Nghiệp vụ (hoặc Phó Giám đốc phụ trách) có buổi họp đầu tiên với BanGiám đốc (Ban Tổng Giám đốc) của khách hàng để trình bày phương pháp làm việc
và các vấn đề cần hỗ trợ từ phía khách hàng
Trang 36* Đối với khách hàng mới:
Kiểm toán viên chính sẽ tiến hành thu thập các tài liệu cần thiết, tìm hiểu vềtình hình, đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách hàng Nội dung tìm hiểu baogồm:
- Thu thập các biên bản họp Đại hội cổ đông, biên bản họp Hội đồng quản trị
và Ban Giám đốc (Ban Tổng Giám đốc), giấy phép đầu tư, để tìm hiểu khái quát
về các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách hàng mà có ảnhhưởng đến việc hình thành các thông tin tài chính và việc trình bày báo cáo tài chínhcủa đơn vị
- Xem xét quy trình hoạt động của doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh, kháchhàng
- Tìm hiểu sổ sách kế toán và xem xét các phương pháp kế toán quan trọng
áp dụng tại doanh nghiệp về hàng tồn kho, khấu hao tài sản cố định, Việc xem xétnày được thực hiện khi nhóm kiểm toán viên tiến hành kiểm toán từng khoản mụcliên quan đến báo cáo tài chính
* Đối với khách hàng cũ:
Kiểm toán viên chính sẽ đặt nghi vấn rằng liệu có sự thay đổi trong việc ápdụng các phương pháp kế toán gây ảnh hưởng đến thông tin trên báo cáo tài chínhhay không?
Sau khi thực hiện các công việc trên, kiểm toán viên sẽ tiến hành kiểm toánđối với các khoản mục trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp
3.4.1.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Sau khi hoàn tất việc kiểm toán tại văn phòng của khách hàng, kiểm toánviên tổng hợp lại các công việc thực hiện và phát hành báo cáo kiểm toán Giai đoạnnày bao gồm các công việc sau:
Kiểm toán viên chính tiến hành công việc rà soát hồ sơ kiểm toán, tập hợpcác bút toán điều chỉnh lên bảng tổng hợp lỗi và đưa ra những nhận xét về báo cáotài chính của khách hàng
Kiểm toán viên chính chuyển hồ sơ kiểm toán cho Trưởng phòng PhòngNghiệp vụ kiểm tra Sau khi kiểm tra, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ chỉ đạo kiểm
Trang 37toán viên chính bổ sung, sửa đổi các nội dung (nếu có) trong hồ sơ kiểm toán trướckhi trình lên cho Phó Giám đốc phụ trách phê duyệt.
Phó Giám đốc sẽ phê duyệt toàn bộ Bản dự thảo bao gồm: Báo cáo của Hộiđồng Quản trị và Ban Giám đốc (Ban Tổng Giám đốc), Báo cáo kiểm toán, Báo cáotài chính đã được kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính); thư giải trình vàchuyển lại cho Phòng Nghiệp vụ để hoàn chỉnh Trong trường hợp có sự bất đồng về
ý kiến kiểm toán giữa kiểm toán viên chính, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ, cácPhó Giám đốc thì Phó Giám đốc phụ trách có trách nhiệm báo cáo Giám đốc đểthành lập hội công ty xem xét và đưa ra ý kiến sau cùng được trình bày trong báocáo kiểm toán
Bản dự thảo đã được Phó Giám đốc duyệt sẽ được gửi đến cho khách hàng đểlấy ý kiến Trong trường hợp có nhiều vấn đề cần thảo luận với khách hàng, PhòngNghiệp vụ sắp xếp một buổi họp với khách hàng để trình bày rõ hơn các đề nghịđiều chỉnh trong báo cáo tài chính cũng như những vấn đề khác Sau khi khách hàngđồng ý với Bản dự thảo, Báo cáo của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc (BanTổng Giám đốc), Báo cáo kiểm toán, các Báo cáo tài chính đã được kiểm toán sẽđược in ấn, đóng thành tập theo số lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng và gửi đếnkhách hàng để ký trước trên báo cáo biểu
Sau khi nhận lại các báo cáo trên, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ ký tên lênbáo cáo kiểm toán
Phó Giám đốc phụ trách xem xét và ký tên trên bảng tổng hợp kiểm tra, phêchuẩn báo cáo kiểm toán, chuyển các báo cáo cùng với tờ trình trình Giám đốc công
ty phê duyệt báo cáo kiểm toán chính thức
Kiểm toán viên chính phát hành báo cáo tài chính đã được kiểm toán, giaocho khách hàng và đề nghị khách hàng ký nhận vào phiếu giao nhận hồ sơ
Trang 383.4.2 Giới thiệu về quy trình phân tích qua từng giai đoạn trong kiểm toán báo cáo tài chính áp dụng tại Công ty AFC
3.4.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
- Phân tích các biến động bất thường của các khoản mục
- Phân tích các chỉ số tài chính tổng quát
Các vấn đề nghi vấn sẽ được ghi nhận lại để kiểm toán viên kiểm tra chi tiết,tìm hiểu nguyên nhân ở giai đoạn tiếp theo
c) Ghi nhận kết quả phân tích
- Các vấn đề nghi vấn từ kết quả phân tích biến động bất thường của cáckhoản mục được kiểm toán viên ghi nhận vào Bảng ghi nhớ chiến lược kiểm toán,lưu trong Hồ sơ lập kế hoạch kiểm toán Bảng ghi nhớ chiến lược kiểm toán còn nêu
kế hoạch nhân sự cho cuộc kiểm toán
- Kết quả phân tích các chỉ số tài chính tổng quát và các vấn đề nghi vấnđược kiểm toán viên ghi nhận vào mục Phân tích ban đầu, phần Thu thập và đánhgiá thông tin, lưu trong Hồ sơ lập kế hoạch kiểm toán
3.4.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
a) Mục đích tiến hành
Quy trình phân tích được thực hiện như là một thử nghiệm cơ bản khi việc sửdụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi rophát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính
b) Phương pháp thực hiện
* Tài sản cố định:
- So sánh giữa năm hiện tại với năm trước về:
+ Mua sắm tài sản cố định theo từng loại;
Trang 39+ Thanh lý tài sản cố định theo từng loại;
+ Chi phí khấu hao
Tìm hiểu và giải thích những thay đổi bất thường (nếu có)
- Ước tính chi phí khấu hao: bằng cách nhân nguyên giá bình quân của mỗiphân loại tài sản với tỷ lệ khấu hao bình quân tương ứng
* Các khoản đầu tư:
- So sánh số năm nay với năm trước và giải thích các biến động bất thườngvề:
+ Số dư khoản mục đầu tư;
+ Số dư khoản mục đầu tư phân theo loại;
+ Mua các khoản đầu tư;
+ Bán các khoản đầu tư;
+ Thu nhập về cổ tức;
+ Thu nhập về lãi
+ Thu nhập bình quân từ các khoản đầu tư;
+ Thu nhập đầu tư tính theo phần trăm trên tổng vốn đầu tư
- So sánh giá trị thị trường hiện tại với năm trước theo từng loại hình đầu tư
- Kiểm tra thu nhập từ tiền lãi bằng cách nhân tổng số vốn đầu tư theo từngloại lãi suất đầu tư với tỷ lệ lãi suất tương ứng
* Hàng tồn kho:
- So sánh giữa năm nay với năm trước về:
+ Số dư hàng tồn kho theo từng chủng loại sản phẩm;
+ Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ theo từng chủng loại sản phẩm;+ Giá thành đơn vị sản phẩm theo từng đơn vị sản phẩm;
+ Lãi (lỗ) gộp
+ Giá trị hàng tồn kho bị lỗi thời;
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Giải thích các biến động lớn (nếu có)
Trang 40* Giá vốn hàng bán:
- Thu thập bảng tổng hợp chi phí trực tiếp hàng tháng từ sổ nhật ký muahàng, so sánh với số liệu kỳ trước và số kế hoạch, giải thích nguyên nhân của nhữngthay đổi bất thường hoặc ngoài dự kiến
- So sánh giá trị hàng mua hàng tháng và điều tra những thay đổi đáng kểhoặc những thay đổi đã dự kiến trước nhưng không xảy ra
* Phải thu khách hàng:
- So sánh giữa năm nay với năm trước về:
+ Số dư các khoản phải thu thương mại theo từng loại doanh thu;
+ Bảng tính tuổi nợ các khoản phải thu;
+ Tỷ lệ dự phòng nợ phải thu khó đòi tính trên doanh thu;
+ Tỷ lệ dự phòng nợ phải thu khó đòi tính trên khoản phải thu kháchhàng
Giải thích các biến động lớn, bất thường
* Phải thu khác, tạm ứng và ký quỹ:
- So sánh giữa năm nay với năm trước về số dư các khoản phải thu khác, tạmứng và ký quỹ Điều tra và giải thích các biến động bất thường
* Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn:
- So sánh số dư cuối kỳ giữa năm hiện tại với năm trước theo từng khoảnmục Tìm hiểu và giải thích những biến động bất thường
* Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng:
- So sánh giữa năm nay với năm trước về:
+ Số dư cuối kỳ tài khoản tiền mặt;
+ Số dư cuối kỳ tài khoản tiền gửi ngân hàng
Điều tra và giải thích các biến động bất thường
- Liệt kê số dư tiền gửi ngân hàng, tiền mặt theo tháng Tìm hiểu các biếnđộng lớn
* Phải trả người bán:
- So sánh giữa năm nay với năm trước về số dư các khoản phải trả theo:+ Nhà cung cấp;