CHƯƠNG 1. Mục tiêu chung... PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính... Tổng quan về Thủ tụ[r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU .1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian .3
1.3.2 Thời gian .4
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .4
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 5
2.1.1 Khái quát về Kiểm toán 5
2.1.1.1 Khái niệm và phân loại Kiểm Toán 5
2.1.1.2 Quy trình thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính 6
2.1.1.3 Một số khái niệm khác có li ên quan 9
2.1.2 Tổng quan về Thủ tục phân tích 10
2.1.2.1 Khái niệm và vai trò của Thủ tục phân tích 10
2.1.2.2 Mục đích sử dụng và nguồn tài liệu của Thủ tục phân tích 10
2.1.2.3 Các yếu tố của thủ tục phân tích 11
2.1.2.4 Các phương pháp phân tích 13
2.1.2.5 Các so sánh có thể đạt được khi sử dụng Thủ tục phân tích 21
2.1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của thủ tục phân tích 22
Trang 22.1.2.7 Mức độ tin cậy của các th ủ tục phân tích 25
2.1.2.8 Quy trình thực hiện thủ tục phân tích 25
2.1.2.9 Áp dụng thủ tục phân tích trong quy tr ình kiểm toán BCTC 28
2.1.2.10 Ưu điểm và khuyết điểm của thủ tục phân tích 38
2.1.2.11 Những lỗi thường gặp khi áp dụng thủ tụ c phân tích 39
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 41
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 41
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 42
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu .42
CHƯƠNG 3.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN AISC & CÔNG TY KHÁCH HÀNG 43
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN AISC .43
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 43
3.1.2 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động .44
3.1.2.1 Nguyên tắc hoạt động 44
3.1.2.2 Mục tiêu hoạt động 44
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 46
3.1.4 Đội ngũ nhân viên 47
3.1.5 Các dịch vụ do công ty AISC cung cấp 48
3.1.5.1 Kiểm toán 48
3.1.5.2 Tư vấn Quản lý - Tài chính - Kế toán - Thuế 48
3.1.5.3 Đào tạo 48
3.1.5.4 Dịch vụ tin học 48
3.1.6 Những điểm nổi bật và phương hướng phát triển của AISC 49
3.1.6.1 Những điểm nổi bật 49
3.1.6.2 Phương hướng phát triển 49
3.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG NƯỚC TRONG .51
3.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 51
Trang 33.2.3 Chế độ kế toán áp dụng 51
3.2.4 Tóm lược các chính sách kế toán áp dụng 51
CHƯƠNG 4 THỦ TỤC PHÂN TÍCH PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY AISC CHO CÔNG TY C Ổ PHẦN ĐƯỜNG NƯỚC TRONG 56
4.1 GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN KIỂM TOÁN .56
4.1.1 Phương pháp phân tích biến động áp dụng trong giai đoạn lập kế hoạch -Minh họa bằng hồ sơ kiểm toán 56
4.1.2 Phân tích các t ỷ suất tài chính quan trọng 71
4.2 GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 74
4.2.1 Thủ tục phân tích áp dụng trong ch ương trình kiểm toán Tiền 74
4.2.1.1 Phương pháp phân tích theo hướng dẫn của công ty 74
4.2.1.2 Minh họa thủ tục phân tích đối với ch ương trình kiểm toán Tiền thông qua hồ sơ kiểm toán của khách hàng 74
4.2.2 Thủ tục phân tích áp dụng trong ch ương trình kiểm toán Nợ phải thu 79
4.2.2.1 Phương pháp phân tích theo hướng dẫn của công ty 79
4.2.2.2 Minh họa thủ tục phân tích đối với ch ương trình kiểm toán Nợ phải thu thông qua hồ sơ kiểm toán của khách hàng 79
4.2.3 Thủ tục phân tích áp dụng trong ch ương trình kiểm toán Tài sản cố định và chi phí khấu hao 83
4.2.3.1 Phương pháp phân tích theo hư ớng dẫn của công ty 83
4.2.3.2 Minh họa thủ tục phân tích áp dụng trong ch ương trình kiểm toán Tài sản cố định và Chi phí khấu hao thông qua hồ sơ kiểm toán của khách hàng 85 4.2.4 Thủ tục phân tích áp dụng trong ch ương trình kiểm toán Hàng tồn kho và Giá vốn hàng bán 95
4.2.4.1 Phương pháp phân tích theo hư ớng dẫn của công ty 95
4.2.4.2 Minh họa thủ tục phân tích áp dụng trong ch ương trình kiểm toán Hàng tồn kho và giá vốn hàng bán thông qua hồ sơ kiểm toán của khách hàng 96
4.2.5 Thủ tục phân tích áp dụng trong ch ương trình kiểm toán Nợ phải trả v à
Trang 44.2.5.1 Phương pháp phân tích theo hư ớng dẫn của công ty 107
4.2.5.2 Minh họa thủ tục phân tích áp dụng trong chương trình kiểm toán Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu thông qua hồ s ơ kiểm toán của khách hàng 109
4.2.6 Thủ tục phân tích áp dụng trong ch ương trình kiểm toán Doanh thu 146
4.2.6.1 Thủ tục phân tích theo h ướng dẫn của công ty 146
4.2.6.2 Minh họa thủ tục phân tích áp dụng trong ch ương trình kiểm toán doanh thu thông qua hồ sơ kiểm toán của khách hàng 146
4.2.7 Thủ tục phân tích áp dụng trong ch ương trình kiểm toán Chi phí 152
4.2.7.1 Thủ tục phân tích áp dụng theo h ướng dẫn của công ty 152
4.2.7.2 Minh họa thủ tục phân tích áp dụng trong ch ương trình kiểm toán doanh thu thông qua hồ sơ kiểm toán của khách hàng 152
4.3 GIAI ĐOẠN HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN .163
CHƯƠNG 5 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TẠI CÔNG TY AISC 164
5.1 SO SÁNH QUI TRÌNH PHÂN TÍCH ÁP D ỤNG TẠI CÔNG TY AISC VỚI LÝ THUYẾT Đ Ã HỌC 164
5.1.1 Điểm giống nhau 164
5.1.2 Điểm khác nhau 167
5.2 NHẬN XÉT VỀ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN AISC 168
5.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 168
5.2.1.1 Ưu điểm 168
5.2.1.2 Nhược điểm 169
5.2.2 GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỀM TOÁN .169
5.2.2.1 Ưu điểm 169
5.2.2.2 Nhược điểm 170
5.2.3.GIAI ĐOẠN HOÀN THÀNH KIỀM TOÁN .170
5.2.3.1 Ưu điểm 170
5.2.3.2 Nhược điểm 171
Trang 55.3 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC TỒN TẠI .171
5.3.1 Những nguyên nhân khách quan 171
5.3.2 Những nguyên nhân chủ quan 171
5.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PHÂN TÍCH 172
5.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 172
5.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 173
5.4.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 174
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 175
6.1 KẾT LUẬN .175
6.2 KIẾN NGHỊ 176
6.2.1 Đối với công ty kiểm toán AISC 176
6.2.2 Đối với Nhà nước 178
TÀI LIỆU THAM KHẢO .179
PHỤ LỤC 180
Trang 6DANH MỤC BIỂU BẢNG
- -Trang Bảng 4.1 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TỔNG HỢP ĐỐI VỚI BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 2 NĂM 2007 -2008 57
Bảng 4.2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TỔNG HỢP ĐỐI VỚI BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 2 NĂM 2007 -2008 66
Bảng 4.3 TỶ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH CỦA CÔNG TY CP ĐƯỜNG NƯỚC TRONG QUA 2 NĂM 2007 -2008 71
Bảng 4.4 TỶ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN THỜI CỦA CÔNG TY CP ĐƯỜNG NƯỚC TRONG QUA 2 NĂM 2007 -2008 72
Bảng 4.5 TỶ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN DÀI HẠN CỦA CÔNG TY CP ĐƯỜNG NƯỚC TRONG QUA 2 NĂM 2007 -2008 72
Bảng 4.6 SO SÁNH SỐ VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CP ĐƯỜNG NƯỚC TRONG QUA 2 NĂM 2007 -2008 73
Bảng 4.7 TỶ SUẤT HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐƯỜNG NƯỚC TRONG QUA 2 NĂM 2007 -2008 73
Bảng 4.8 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG SỐ DƯ TIỀN MẶT, TIỀN GỬI NGÂN HÀNG TẠI NGÀY 31/12 75
Bảng 4.9 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG SỐ DƯ CÁC KHOẢN PHẢI THU 80
Bảng 4.11 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG SỐ DƯ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 88
Bảng 4.10 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH T ĂNG GIẢM CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH NĂM 2008 88
Bảng 4.12 ƯỚC TÍNH CHI PHÍ KHẤU HAO NĂM 2008 93
Bảng 4.13 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG SỐ DƯ HÀNG TỒN KHO 97
Bảng 4.14 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH NHẬP KHO 99
Trang 7Bảng 4.15 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ VỐN H ÀNG BÁN 103
Bảng 4.16 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ VỐN Đ ƯỜNG RS 105
Bảng 4.17 TÌNH HÌNH PHÁT SINH CÁC KHO ẢN PHẢI NGƯỜI BÁN 112
Bảng 4.18 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TIỀN LƯƠNG NĂM 2008 120
Bảng 4.19 TỔNG HỢP SỐ PHÁT SINH CHI PHÍ TIỀN L ƯƠNG 2008 123
Bảng 4.20 TÌNH HÌNH PHÁT SINH CÁC KHO ẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG 126
Bảng 4.21 TỔNG HỢP SỐ PHÁT SINH CÁC LOẠI THUẾ 131
Bảng 4.22 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG THUẾ GTGT ĐẦU V ÀO 133
Bảng 4.23 KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐẦU RA 135
Bảng 4.24 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU 143
Bảng 4.25 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG DOANH THU, TỶ LỆ LÃI GỘP/DOANH THU 147
Bảng 4.26 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TỶ LỆ LÃI GỘP/DOANH THU THEO THÁNG 149
Bảng 4.27 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ NGUY ÊN VẬT LIỆU, CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 154
Bảng 4.28 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ BÁN HÀNG, CHI PHÍ QU ẢN LÝ DOANH NGHIỆP 159
Bảng 4.29 BẢNG TÍNH ĐỐI CHIẾU CHI PHÍ L ÃI VAY VỚI SỔ SÁCH 161
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ - -
Trang
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY KIỂM TOÁN AISC 46
Trang 10CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị tr ường, thực hiện chủ trương đa dạnghóa các hình thức sở hữu thì các thành phần kinh tế được mở rộng và ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát tri ển kinh tế của đất n ước Trong điều
kiện nền kinh tế như vậy, thông tin tài chính của doanh nghiệp không chỉ để báo cáo
cho các cơ quan quản lý nhà nước để kiểm tra và xét duyệt mà nay các thông tin này
cần cho nhiều người, được nhiều đối tượng quan tâm và khai thác sử dụng cho cácquyết định kinh tế Do đó, nó đ òi hỏi các thông tin trên báo cáo tài chính ph ải trungthực, có độ chính xác cao và đáng tin cậy
Đáp ứng yêu cầu trên của nền kinh tế theo cơ chế thị trường, đặc biệt làtrong giai đoạn Việt Nam vừa mới gia nhập WTO - Tổ chức Thương mại Thế giới,
nhằm làm tăng mức độ tin cậy đối với các thông tin t ài chính, góp phần lành mạnhhóa các quan hệ kinh tế, hoạt động kiểm toán ra đời, phát triển và kéo theo là sựcạnh tranh ngày càng gay gắt của các công ty kiểm toán Các công ty kiểm toánkhông những phải nâng cao chất l ượng dịch vụ nhằm thỏa m ãn nhu cầu đa dạng củakhách hàng mà còn ph ải tìm mọi biện pháp để hạn chế rủi ro kiểm toán ở mức thấpnhất Ngoài ra, mâu thuẫn giữa chi phí và chất lượng dịch vụ cung ứng cũng đặt racho họ nhiều trăn trở
Mặt khác, trong các kỹ thuật kiểm toán, kỹ thuật phân tích có thể đ ượcxem là một kỹ thuật kiểm toán có nhiều ưu điểm, tiết kiệm và hiệu quả, đóng vai tròquan trọng trong việc nâng cao hiệu quả chung của cuộc kiểm toán
Thật vậy, như chúng ta đã biết hiệu quả của việc phân tích tài chính trướckhi quyết định nên mua hay bán cổ phần, nên cho vay hay từ chối hoặc nên lựa chọngiữa cách tiếp tục kiểu tr ước đây hay là chuyển sang một quy trình mới của các nhà
đầu tư nói chung Trong kiểm toán nói riêng cũng vậy, việc phân tích được xem xét
Trang 11cho những mục tiêu nhất định trong từng giai đoạn của quy tr ình kiểm toán như:
đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hạn chế những rủi ro phát hiện tronggiai đoạn thực hiện kiểm toán v à đưa ra những kết luận sau cùng khi hoàn thành
kiểm toán
Vì thế, vấn đề nghiên cứu và vận dụng phù hợp các thủ tục phân tíchnhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán trong thực tế l à hết sức cần thiết đối với các công
ty kiểm toán Việt Nam, để đứng vững đ ược trên thị trường của chính mình và xa
hơn nữa là có thể đưa ngành kiểm toán Việt Nam theo kịp với tr ình độ hoạt động
kiểm toán của khu vực v à thế giới
Qua khoảng thời gian thực tập tại Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học(AISC) cũng như sau khi tìm hiểu qui trình và kỹ thuật kiểm toán tại công ty, nhậnthấy được tầm quan trọng của thủ tục phân tích trong quá tr ình thực hiện các hợp
đồng kiểm toán, do đó, em quyết định chọn đề t ài:“ ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC AISC ” làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp cho mình với mong muốn có một hiểu biết sâu sắc h ơn về việc ápdụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo t ài chính
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:
Đề tài được thực hiện thông qua việc nghi ên cứu các tài liệu có liên quanđến hoạt động kiểm toán v à đi sâu hơn với kiểm toán độc lập các báo cáo t ài chính.Trong đó, có thể kể đến ba nguồn tài liệu cơ bản sau:
- Các thông tư, quyết định, chuẩn mực, chế độ hiện h ành của Việt Nam vàQuốc tế về kế toán
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520 “Quy tr ình phân tích” và
Chuẩn mực quốc tế ISA 520 “ Thủ tục phân tích”
- Quy trình kiểm toán, quy trình phân tích trong ki ểm toán báo cáo tàichính cụ thể của Công ty kiểm toán AISC Bên cạnh đó, kết hợp với số liệu thực tế
từ hồ sơ kiểm toán của AISC tại công ty khách h àng nhằm đưa đề tài gần với thực tế
hơn
Trang 121.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện với mục ti êu cơ bản là trình bày việc áp dụng quy
trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán AISC Từ đó,
đưa ra nhận xét và đánh giá về tính hữu hiệu của quy tr ình này đồng thời đề ra
những giải pháp nhằm ho àn thiện hơn quy trình trên của công ty kiểm toán AISC
- Ghi nhận và phân tích các thủ tục phân tích được áp dụng trong giai
đoạn soát xét tổng thể cuộc kiểm toán
- Đánh giá sự khác biệt giữa thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán
và thực tế vận dụng
- Xác định những mặt còn tồn tại trong việc áp dụng thủ tục phân tích
- Kiến nghị những giải pháp nhằm nâng cao việc áp dụng thủ tục phântích trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty Kiểm toán v à Dịch vụ tin học (AISC),
có trụ sở chính đặt tại số 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Th ành phố Hồ ChíMinh
1.3.2 Thời gian
Bắt đầu từ ngày 02 tháng 02 năm 2009 và k ết thúc ngày 25 tháng 04 năm2009
Trang 131.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài là thủ tục phân tích được áp dụng
tại công ty kiểm toán AISC
Trang 14CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về Kiểm toán
2.1.1.1 Khái niệm và phân loại Kiểm Toán
b) Phân loại kiểm toán
Phân loại theo mục đích
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán hoạt động l à việc kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và tínhhiệu quả đối với hoạt động của một bộ phận hay to àn bộ tổ chức
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp h ành một
quy định nào đó
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính là sự kiểm tra và đưa ra ý kiến nhận xét về báocáo tài chính của một đơn vị
Phân loại theo chủ thể kiểm toán
Kiểm toán nội bộ
Là kiểm toán do nhân viên của đơn vị thực hiện, họ có thể thực hiện cả baloại kiểm toán nói trên, với thế mạnh là kiểm toán hoạt động
Kiểm toán của Nhà nước
Là hoạt động kiểm toán do các công chức Nhà nước tiến hành và chủ yếu làthực hiện kiểm toán tuân thủ
Trang 15 Kiểm toán độc lập
Là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc những tổchức kiểm toán độc lập Họ th ường thực hiện kiểm toán báo cáo t ài chính, và tùytheo yêu cầu của khách hàng, họ còn cung cấp các dịch vụ như kiểm toán hoạt động,kiểm toán tuân thủ, tư vấn về kế toán, thuế, tài chính…
2.1.1.2 Quy trình thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính:
a) Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán, baogồm:
- Tiền kế hoạch là quá trình tiếp cận để thu thập những thông tin về cácnhu cầu của khách hàng, đánh giá về khả năng phục vụ và các vấn đề khác như thờigian thực hiện, phí kiểm toán…
- Lập kế hoạch kiểm toán l à bước kế tiếp và bao gồm một số công việc
như tìm hiểu khách hàng, tìm hiểu về kiểm soát nội bộ, xác lập mức trọng yếu v àđánh giá rủi ro kiểm toán để lập kế hoạch v à chương trình kiểm toán
Công việc chuẩn bị kiểm toán có ảnh h ưởng quan trọng đến sự th ành côngcủa một cuộc kiểm toán báo cáo t ài chính trên cả hai phương diện là hạn chế rủi rokiểm toán trong phạm vi chấp nhận đ ược, đồng thời tối ưu hóa chi phí kiểm toán
Tiền kế hoạch
Tiếp nhận khách hàng
Đối với khách hàng mới
Trước hết, kiểm toán viên cần tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách
hàng, thu thập thông tin về các khía cạnh nh ư lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài
chính…
Trong trường hợp đơn vị đã có kiểm toán viên tiền nhiệm, kiểm toán vi ên
phải tiếp xúc với họ
Với các thông tin thu thập được, kiểm toán viên đánh giá và ước lượng sơ
bộ về mức trọng yếu v à rủi ro tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh của khách h àng
để quyết định xem có nhận lời kiểm toán hay không? Kiểm toán vi ên không nên
Trang 16nhận lời kiểm toán khi tính độc lập kh ông được đảm bảo hoặc xét thấy không đủ
năng lực phục vụ khách hàng…
Đối với khách hàng cũ
Hàng năm, sau khi hoàn thành ki ểm toán, kiểm toán vi ên cần cập nhật
thông tin nhằm đánh giá lại về các khách h àng hiện hữu để xem có nên tiếp tục kiểmtoán cho họ hay không vì có những trường hợp, kiểm toán vi ên cần phải ngưng kiểmtoán cho khách hàng, thí d ụ khi đang xảy ra tranh chấp giữa khách h àng và kiểmtoán viên, hay giữa đôi bên đã có sự mâu thuẫn về phạm vi kiểm toán hay có nhữngtranh luận về các thủ tục kiểm toán cần thực thi…
Phân công kiểm toán viên
Đối với các khách hàng lâu năm, một mặt, tổ chức kiểm toán n ên hạn chế
việc thường xuyên thay đổi kiểm toán viên, nhằm giúp cho họ nắm vững đ ượcnhững nét đặc thù trong kinh doanh Tuy nhiên, c ần chú ý Nghị định 105/NĐ-CP
quy định một kiểm toán vi ên không được thực hiện kiểm toán 1 khách h àng quá 3năm Mặt khác, tổ chức kiểm toán phải có chính sách luân chuyển kiểm toán vi ên để
tránh việc quá quen thuộc với khách h àng, dễ dẫn đến sức ỳ về tâm lý v à kiểm tratheo lối mòn, hoặc mất đi tính khách quan, độc lập…
Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
Khi thấy rằng có thể nhận lời mời kiểm toán, kiểm toán vi ên sẽ trao đổi vàthỏa thuận sơ bộ với khách hàng về một số vấn đề, chẳng hạn nh ư:
Trang 17 Hợp đồng Kiểm toán
“Hợp đồng kiểm toán ” là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các b ên
tham gia ký kết (công ty kiểm toán, khách h àng) về các điều khoản và điều kiện thựchiện kiểm toán của khách h àng và công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêukiểm toán, phạm vi kiểm toán, quyền v à trách nhiệm mỗi bên, hình thức báo cáokiểm toán, thời gian thực hiện v à các điều khoản về phí, xử lý khi tranh chấp hợp
đồng.” (Đoạn 4 VSA 210 – Hợp đồng kiểm toán)
Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán
Quá trình này bao gồm việc lập kế hoạch chiến l ược, kế hoạch kiểm toántổng thể và thiết kế chương trình kiểm toán
b) Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Ở giai đoạn này, kiểm toán viên thu thập những bằng chứng kiểm toánđầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở cho ý kiến nhận xét của họ Trong giai đoạn
này, kiểm toán viên thực hiện hai loại thử nghiệm chính, đó l à:
- Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) l à loại thử nghiệm
để thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Thí dụ,
kiểm toán viên có thể chọn mẫu các hóa đ ơn bán hàng để kiểm tra sự xét duyệt của
người có thẩm quyền Kết quả của thử nghiệm n ày sẽ là bằng chứng để kiểm toán
viên giữ nguyên, hay mở rộng những thử nghiệm c ơ bản
- Thử nghiệm cơ bản bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằmphát hiện các sai lệch trọng yếu trong báo cáo t ài chính Có hai loại thử nghiệm cơbản là thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết
Trong thủ tục phân tích, kiểm toán vi ên so sánh các thông tin và nghiêncứu các xu hướng để phát hiện các biến động bất th ường, thí dụ, việc so sánh số d ưcuối kỳ và đầu kỳ của các khoản thu, hoặc việc tính số v òng quay nợ phải thu có thểtiết lộ cho kiểm toán vi ên biết về khả năng có sai lệch trọng yếu trong số d ư nợ phảithu cuối kỳ
Trang 18Khi thực hiện thử nghiệm chi tiết, kiểm toán vi ên đi sâu vào việc kiểm tracác số dư hoặc nghiệp vụ bằng phương pháp thích hợp, chẳng hạn gửi thư xác nhậncác khoản phải thu, chứng kiến kiểm k ê hàng tồn kho…
c) Báo cáo kiểm toán
Sau khi thực hiện thu thập các bằ ng chứng ở giai đoạn thực hiện kiểm
toán là giai đoạn hoàn thành kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán
Khái niệm và vai trò của báo cáo kiểm toán:
Báo cáo kiểm toán là văn bản do kiểm toán viên lập và công bố để thể hiện
ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chính của một đơn vị đã được kiểm toán
Các loại báo cáo kiểm toán về báo cáo t ài chính:
- Ý kiến chấp nhận toàn phần
- Ý kiến chấp nhận từng phần
- Ý kiến không chấp nhận (ý kiến trái ng ược)
- Ý kiến từ chối (không thể đ ưa ra ý kiến)
2.1.1.3 Một số khái niệm khác có li ên quan
AR: Rủi ro kiểm toán - Những rủi ro kiểm toán vi ên cho ý kiến không
thích hợp khi báo cáo tài chính còn có những sai sót trọng yếu
IR: Rủi ro tiềm tàng - Những sai sót vốn có của đ ơn vị, mặc dù có hay
không có hệ thống kiểm soát nội bộ
CR: Rủi ro kiểm soát - Những sai sót tồn tại mà hệ thống kiểm soát nội bộ
tại đơn vị được kiểm toán không kiểm soát đ ược
DR: Rủi ro phát hiện - Những sai sót mà kiểm toán viên không phát hiện
ra được trong quá trình kiểm toán
Mức trọng yếu: là số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận đ ược của thông
tin, nếu sai lệch vượt khỏi số tiền đó sẽ l àm người đọc hiểu sai về thông tin Mứctrọng yếu cần được xem xét ở mức độ tổng thể báo cáo t ài chính và mức độ từngkhoản mục
Trang 192.1.2 Tổng quan về Thủ tục phân tích
2.1.2.1 Khái niệm và vai trò của Thủ tục phân tích
a) Khái niệm
Theo ISA định nghĩa: “Các thủ tục phân tích bao gồm việc phân tích các
tỷ số và xu hướng quan trọng như việc đánh giá kết quả của những dao động (thay
đổi) và các mối quan hệ mâu thuẫn với những thông tin xác thực khác, hoặc phân
tích sự sai lệch từ những số liệu có thể dự đoán tr ước”
Theo VSA 520 định nghĩa: “Quy trình phân tích là vi ệc phân tích các sốliệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó t ìm ra những xu hướng, biến động vàtìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin li ên quan khác hay có sựchênh lệch lớn so với giá trị đ ã dự kiến”
b) Vai trò của thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo t ài chính
Tùy theo từng giai đoạn của cuộc kiểm toán mà thủ tục phân tích có vaitrò cụ thể khác nhau như sau:
+ Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: thủ tục phân tích có vai tr ò chủ
yếu là định hướng cuộc kiểm toán
+ Giai đoạn thực hiện kiểm toán: thủ tục phân tí ch có vai trò thu thập
bằng chứng kiểm toán
+ Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: thủ tục phân tích giúp soát xét lại
tổng thể cuộc kiểm toán v à đánh giá xem liệu các bằng chứng đã thu thập được có
đủ cơ sở để kết luận cho một cuộc kiểm toán hay ch ưa hay cần phải thu thập thêm
thì mới có thể kết luận được và rủi ro kiểm toán có ở mức chấp nhận đ ược haykhông
2.1.2.2 Mục đích sử dụng và nguồn tài liệu của Thủ tục phân tích
a) Mục đích sử dụng
Quy trình phân tích được thực hiện cho các mục đích s au:
- Giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của cácthủ tục kiểm toán khác
Trang 20- Quy trình phân tích được thực hiện như là một thử nghiệm cơ bản khiviệc sử dụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớtrủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo t ài chính.
- Quy trình phân tích để kiểm tra toàn bộ Báo cáo tài chính trong khâusoát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán
b) Nguồn tài liệu của Thủ tục phân tích:
Sử dụng nhiều nguồn khác nhau: Báo cáo tài chính, sổ kế toán năm nay
và năm trước, hồ sơ kiểm toán năm trước, các tài liệu liên quan khác (ví dụ: Biên
bản thanh lý, Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông…)
2.1.2.3 Các yếu tố của Thủ tục phân tích
Một thủ tục phân tích bao gồm 3 yếu tố: Dự đoán, So sánh và Đánh giá
a) Dự đoán:
Bao gồm các bước sau:
Đưa ra một mô hình để dự đoán
Xác định những biến tài chính và những biến hoạt động c ùng với mối
quan hệ giữa hai loại biến n ày Việc xác định được bản chất mối quan hệ của cácbiến tài chính và các biến hoạt động có liên quan là rất quan trọng trong việc xâydựng nên một mô hình để dự đoán
Trong một vài trường hợp, việc xác định cho đ ược mối quan hệ giữacác dữ liệu không phải là đơn giản, nó đòi hỏi một sự sáng tạo, biết chọn lựa v à xâydựng các giả định của người phân tích
Xây dựng một mô hình để kết hợp những thông tin
Thường khi đã xác định được mối quan hệ giữa các dữ liệu, ta cố gắng
biến đổi mối quan hệ đó th ành một mối quan hệ số học (một công thức, một môhình)
Khi một biến chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố thì ta phải đảm bảo
đưa vào mô hình tất cả những nhân tố này hoặc ít ra là tất cả những ảnh hưởng quan
trọng Nếu không, kết quả nhận được của thủ tục sẽ thiếu chính xác
Trang 21Tổng số liệu thể hiện một sự kết hợp những ảnh h ưởng và kết quả củakhá nhiều những mối liên hệ và những sự kiện về hoạt động v à tài chính Thủ tục
này được áp dụng càng chi tiết bao nhiêu thì những mối quan hệ và những sự kiện
này càng ít phức tạp hơn bấy nhiêu và thủ tục này càng có khả năng cung cấp một
dự đoán đúng và chính xác hơn
Việc thu thập số liệu thiếu chính xác cũng sẽ cho một kết quả dự đoánkhông chính xác
Dự đoán dựa vào mô hình đã xây dựng
Bổ sung vào mô hình các biến số thu thập được để tìm ra một kết quả
dự đoán theo mô hình đã xây dựng
b) So sánh
Bao gồm các bước sau:
Xác định mức sai lệch cho phép
Việc sử dụng một mô hình để dự đoán chắc chắn sẽ có những sai số do:
- Bản thân các hệ số được sử dụng trong mô h ình chưa phản ánh đầy đủthực sự các nhân tố có ảnh h ưởng
- Thu thập số liệu thế vào các biến số chưa chính xác, nghĩa là bản thâncác số liệu đóng vai trò biến số được thu thập là chưa chính xác
Do đó, trước khi so sánh các số liệu dự đoán với số liệu khách h àng
cung cấp, ta cần xác định một ng ưỡng (mức) sai lệch cho phép v à nếu việc so sánhcho một kết quả vượt quá ngưỡng này được coi là chênh lệch đáng kể và có sự chưahợp lý trong số liệu khách hàng cung cấp
So sánh số liệu dự đoán với số liệu khách h àng
Trình bày với khách hàng về những chênh lệch và yêu cầu giải thích
Qua trình bày cho khách hàng về những chênh lệch, khách hàng có thể
có nhiều giải thích mà kiểm toán viên cần phải thận trọng trước những lời giải thíchnày và tìm ra cho được lời giải thích phù hợp nhất Để xác định đ ược lời giải thíchphù hợp, kiểm toán viên cần chứng thực những lời giải thích Việc này có thể thựchiện bằng cách phỏng vấn với nhiều h ơn một nhân viên và xem xét đến tính nhất
Trang 22quán của chúng hoặc cũng có thể bằng những bằng chứng khác m à khách hàng cungcấp như: các hợp đồng, biên bản họp, các bên hữu quan…
c) Đánh giá
Ở bước này rất cần đến sự linh hoạt của kiểm toán vi ên Đánh giá ở đây
không chỉ đơn thuần dựa trên những so sánh toán học mà còn dựa trên sự xét đoánnghề nghiệp của kiểm toán vi ên
Với những giải thích đ ược chấp nhận (nếu có) cho những ch ênh lệch (nếucó) mà kết quả của sự so sánh:
- Vẫn có những bất hợp lý (những chênh lệch còn đáng kể) thì có nghĩa làkiểm toán viên đã không thu thập được một bằng chứng kiểm toán và kiểm toánviên nên cân nhắc xem liệu có nên tiến hành những thủ tục khác thay thế , hoặc trongmột vài trường hợp, kiểm toán viên nên xem xét đến khả năng hoàn thiện hơn môhình dự đoán để chính xác h ơn và làm cho chênh l ệch có thể giảm xuống Nếu vẫnkhông giải thích được thì chênh lệch này sẽ được đưa vào bảng tóm tắt về nhữngchênh lệch chưa điều chỉnh
- Đã ở mức hợp lý: tùy theo tính chất trọng yếu của khoản mục để quyết
định xem có nên:
+ Chấp nhận nó như là một bằng chứng kiểm toán
+ Thận trọng hơn: hoàn thiện hơn nữa dự đoán của chúng ta để kết quả
so sánh chính xác hơn
+ Thận trọng hơn nữa: tiến hành kiểm tra chi tiết
2.1.2.4 Các phương pháp phân tích
a) Phân tích xu hướng
Phân tích xu hướng là xem xét xu hướng biến động của số liệu theo
thời gian và phát hiện ra xu hướng bất thường (tăng hoặc giảm đột ngột) mà không
có lý do rõ ràng
Việc đánh giá một xu hướng bất thường được xem xét trong mối quan
hệ với các thông tin khác: tính chu kỳ, tính thời vụ, tác nhân ảnh h ưởng bất
thường…
Trang 23Các phương pháp k ỹ thuật được sử dụng trong phân tích xu h ướng:
- Đồ thị: số liệu được đưa ra trên đồ thị giúp ta có thể đánh giá đúng về
xu hướng trong thời gian tr ước đây Khi kết hợp các thông tin hiện tại v à phác họatrên đồ thị có thể cho ta có đ ược một dự đoán về một xu h ướng phát triển của đốitượng phân tích và có thể so sánh dự đoán này với thực tế
- Các tính toán đơn gi ản: dựa theo các xu hướng trong quá khứ, ta có
thể áp dụng xu hướng đó để dự đoán cho hiện tại, kỹ thuật n ày áp dụng cho trườnghợp không có những tác động đáng kể đối với đối t ượng phân tích
- Các tính toán phức tạp: sử dụng trong trường hợp xu hướng biến
động phức tạp, việc đưa ra các phép tính phức tạp nhằm loại trừ ảnh h ưởng của các
nhân tố phụ
Lưu ý:
Phân tích xu hướng tiến hành phân tích về những thay đổi ở số d ư tài
khoản, một khoản mục hoặc một nhân tố nhất định trong suốt những th ời kỳ kế toán
đã qua (theo năm hoặc tháng) Do đó, khi phân tích xu h ướng ta phải luôn nhận thứcđược rằng những xu h ướng trước kia có thể không có li ên quan gì đến xu hướng
hiện tại và trong thực tế có thể chúng làm cho ta mắc sai sót
Phân tích xu hướng chỉ được xem xét khi chúng ta đánh giá rằng những
xu hướng trước kia thực sự có những li ên quan tới hiện tại
b) Phân tích tỷ số
Tính các tỷ số ở kỳ hiện tại sau đó đối chiếu với các tỷ số của các kỳ
trước, các tỷ số trong cùng ngành… để tìm hiểu về tình hình biến động của đơn vị
cũng như đánh giá những sự thay đổi
Trong phân tích tỷ số, điểm đặc biệt cần l ưu ý là chúng ta phải tìmnhững tỷ số có ý nghĩa kinh tế, bản thân nó có tính bản chất, khó thay đổi theo thờigian hoặc giữa các công ty trong c ùng ngành Chúng ta có thể sử dụng những tỷ số:
- Giữa những số dư tài khoản
- Giữa số dư tài khoản với số liệu hoạt động
Trang 24Lưu ý:
Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, ta cũng phải xem xét tới những tỷ số đặc thùcủa một ngành kinh doanh then chốt và những biểu hiện chính về rủi ro kinh doanhtại đơn vị Không phải tất cả những tỷ số n ào có thể tính toán được ta cũng đều xemxét mà phải lựa chọn những tỷ số đặc th ù nhất để việc phân tích đạt đ ược hiệu quả
Thường khi phân tích tỷ số chúng ta cũng phải xem xét tới những xuhướng cho tỷ số đó
Ví dụ: Doanh thu bán hàng và chi phí bán hàng có m ối quan hệ tỷ lệ thuận
nhưng chỉ ở mức tương đối (có thể trong chi phí bán h àng có chi phí vận chuyển
hàng hóa và chi phí này quan h ệ tuyến tính với doanh thu bán hàng nhưng l ại chiếm
tỷ trọng nhỏ trong chi phí bán h àng) thì khi doanh thu bán hàng t ăng, chi phí bánhàng chỉ tăng theo ở một mức độ thấp h ơn và do đó tỷ số Chi phí bán hàng/doanhthu sẽ có xu hướng giảm
Ngược lại, nếu chi phí vận chuyển h àng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong chi
phí bán hàng thì lúc này có th ể nói giữa chi phí bán h àng và doanh thu bán hàng cómối quan hệ tuyến tính v à do đó tỷ số Chi phí bán hàng/Doanh thu phải là tương đối
ổn định
Nhìn chung, tùy theo ki ến thức và kinh nghiệm nghề nghiệp, kiểm toánviên có thể tính toán, phân tích nhiều hoặc một số tỷ suất cần thiết cho việc nhận xétcủa mình
Sau đây là một số tỷ suất thường dùng trong kiểm toán:
(1) Nhóm tỷ suất khả năng thanh toán:
Nhóm các tỷ suất khả năng thanh toán, g ồm có:
- Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời
- Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh
- Tỷ suất khả năng thanh toán d ài hạn
- Số vòng thu hồi nợ
- Số vòng luân chuyển hàng tồn kho
Trang 25Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời
Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời là mối tương quan giữa tài sản lưu
động và các khoản nợ ngắn hạn Đây là tỷ suất khả năng thanh toán thông dụng
đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, ứng v à trả trước, hàng tồn kho
Tổng số nợ ngắn hạn là toàn bộ các khoản nợ dưới một năm, kể từngày lập báo cáo tài chính gồm: vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả ng ườicung cấp, phải trả ngân sách, phải trả công nhân viên, phải trả nội bộ và các khoảnphải trả, phải nộp khác
Khi tỷ suất này bằng 1, nghĩa là tài sản lưu động vừa đủ để thanh toán
nợ ngắn hạn
Để đảm bảo vốn vừa thanh toán đủ nợ ngắn hạn, v ừa tiếp tục hoạtđộng được, tỷ suất bằng 2 được xem là hợp lý, tỷ suất cao hơn 2 có thể xem là đầu
tư thừa tài sản lưu động
Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh.
Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh mô tả khả năng thanh toán tứcthời với tiền và các phương tiện có thể chuyển hóa nhanh th ành tiền
Công thức tính:
=
Tỷ suất khả năng
Vốn bằng tiền + Đầu t ư tài chính + Các kho ản
ngắn hạn phải thu
Tỷ suất khả năng
thanh toán hiện thời
Tổng tài sản lưu độngTổng số nợ ngắn hạn
Trang 26Tỷ số này bằng 1 là thỏa đáng, càng lớn hơn 1 thể hiện doanh nghiệpcàng có khả năng thanh toán nhanh, nếu c àng nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp càng khó
khăn trong thanh toán công n ợ ngắn hạn
Tỷ suất khả năng thanh toán d ài hạn:
Công thức tính:
=
Trong đó, tổng số nợ phải trả bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Tỷ suất khả năng thanh toán d ài hạn không những có nghĩa đối với việc đánh giákhả năng thanh toán, mà còn có tác dụng xem xét khả năng tiếp tục hoạt động củadoanh nghiệp để có ý kiến nhận xét thích hợp trong báo cáo kiểm toán Tỷ suất nàycàng lớn hơn 1 càng chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán Ng ược lại, tỷsuất này càng nhỏ hơn 1 thì nguy cơ phá sản của doanh nghiệp c àng lớn Khi tỷ suấtnày gần bằng (0) thì doanh nghiệp bị phá sản, không c òn khả năng thanh toán
Số vòng thu hồi nợ:
Số vòng thu hồi nợ thể hiện số vòng thu hồi nợ trong một niên độ, cónghĩa là số dư nợ khách hàng thu được vào quỹ mấy lần Số vòng thu hồi nợ càngnhiều, thời gian thu hồi nợ càng ngắn
2
Số dư các khoảnphải thu cuối năm
Số vòng thu hồi nợ
Doanh thu ròng (thuần)
Số dư các khoản phải thu bình quân
Tỷ suất khả năng
thanh toán dài hạn
Tổng tài sản lưu độngTổng số nợ phải trả
Trang 27Nếu lấy một niên độ là 365 ngày để tính thì:
=
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho:
Một vòng luân chuyển hàng hóa được tính từ lúc suất tiền mua h àng
cho đến khi bán hàng thu lại được tiền Số vòng luân chuyển hàng tồn kho cho biết
mỗi năm hàng hóa luân chuyển được mấy lần Số vòng luân chuyển càng nhiều, thờigian luân chuyển một vòng càng ngắn
Cách tính số vòng luân chuyển của vật tư và thành phẩm cũng tương
tự như hàng hóa Vòng luân chuyển của vật tư tính từ lúc mua cho đến khi xuất kho
để đưa vào sản xuất Vòng luân chuyển thành phẩm tính từ lúc nhập kho cho đến khithu được tiền bán hàng
(2) Nhóm tỷ suất khả năng sinh lời, gồm:
- Tỷ suất khả năng sinh lời của t ài sản
- Tỷ suất hiệu quả kinh doanh
Thời gian thu hồi nợ
Trang 28Tỷ suất khả năng sinh lời của t ài sản:
Tỷ suất này dùng để đo lường tiền lãi do một đồng tài sản mang lại.Công thức tính:
=
Do tổng tài sản được tài trợ từ cả nguồn vốn chủ sở hữu v à nguồnvốn vay nên chi phí tiền lãi (thu nhập của người cho doanh nghiệp vay) phải đ ượccộng vào lãi kinh doanh của doanh nghiệp để tính tỷ suất n ày
Tỷ suất hiệu quả kinh doanh:
Tỷ suất này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần mang lại baonhiêu tiền lãi cho doanh nghiệp
Công thức tính:
Để đánh giá tỷ suất n ày, ngoài việc so sánh giữa các năm hoặc so
sánh với tỷ suất dự kiến, nhằm thấy r õ chất lượng và xu hướng phát triển của doanhnghiệp, kiểm toán viên còn phải xem xét tính chất của ng ành nghề kinh doanh màdoanh nghiệp đang hoạt động
Ngoài 2 tỷ suất chủ yếu nói trên, đối với các công ty cổ phần, kiểmtoán viên còn có thể sử dụng thêm các tỷ suất vốn cổ phần thường, tỷ suất cổ tức…
để phân tích, đánh giá thêm
c) Phân tích hợp lý
Dựa trên những dữ liệu sẵn có (dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động)
để ước tính ra số liệu cần phân tích v à đối chiếu với số liệu khách h àng cung cấp để
nhận dạng và giải thích cho những khác biệt bất th ường
Tỷ suất khả năng
sinh lời của tài sản
Lãi kinh doanh trước thuế + Chi phí tiền l ãi
Tổng giá trị tài sản bình quân
Tỷ suất hiệu quả
kinh doanh
Tổng lãi kinh doanh trước thuếTổng doanh thu bán hàng thuần
Trang 29Phân tích dự báo bao gồm các bước:
- Đưa ra một công thức ước tính số liệu cần kiểm tra
- Ước tính và so sánh với số liệu cần kiểm tra
- Giải thích những biến động, những ch ênh lệch bất thường
Trong đó, việc đưa ra một công thức ước tính được xem là bước quyếtđịnh nhất và cũng đòi hỏi khả năng của người phân tích nhất Việc đ ưa ra được một
công thức ước tính phù hợp sẽ cho một kết quả dự báo chính xác v à ngược lại sẽ chomột kết quả dự báo thiếu chính xác v à dẫn đến những đánh giá sai lầm về số liệukiểm tra Ví dụ:
Khi ước tính chi phí lãi vay, nếu có nhiều khoản vay với l ãi suất khácnhau ta có thể sử dụng công thức ước tính chi phí lãi vay như sau:
CP lãi vay = (SD nợ vay bình quân khoản vay i * lãi suất bình quân khoản vay i)
Số dư nợ vay bình quân khoản vay I = ( Số dư nợ vay 12 tháng khoản vay i)/12
Như vậy, nhìn chung các thủ tục phân tích:
- Có thể sử dụng được đối với bất kỳ khoản mục n ào nhưng xét về hiệu quả
thì thủ tục phân tích sẽ có hiệu quả h ơn đối với các khoản mục trên Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh hơn là các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán
- Phân tích xu hướng và phân tích dự báo được sử dụng nhiều do những ưu
điểm của nó
- Mức độ tin cậy của phân tích dự báo l à cao nhất vì nó kết hợp các thông
tin tài chính và các dữ liệu hoạt động Phân tích tỷ số đ ược dựa trên mối quan hệ của
các báo cáo tài chính khác nhau nhưng có liên quan đ ến nhau nên cũng cung cấp các
thông tin có giá trị Phân tích xu hướng được xem là cung cấp các dữ liệu có mức độtin cậy thấp nhất vì nó dựa nhiều vào việc xem xét các dữ liệu năm tr ước
Có thể tóm lược về phương pháp sử dụng ba loại thủ tục phân tích nh ư sau:
tỷ số
Trang 302.1.2.5 Các so sánh có thể đạt được khi sử dụng thủ tục phân tích:
Quy trình phân tích bao g ồm việc so sánh các thông tin t ài chính, như:
o So sánh thông tin tương ứng giữa kỳ này với kỳ trước:
Kiểm toán viên có thể so sánh số dư hoặc số phát sinh của t ài khoảngiữa các kỳ để phát hiện các t ài khoản có biến động bất th ường
Kiểm toán viên cũng có thể so sánh các tỷ số giữa các kỳ để phát hiệncác tài khoản có sai sót
o So sánh giữa thực tế với kế hoạch của đ ơn vị (Ví dụ: Kế hoạch sảnxuất, kế hoạch bán hàng )
Việc so sánh này nhằm phát hiện những ch ênh lệch lớn giữa thực tếvới kế hoạch và giải thích nguyên nhân cho những sai biệt này
o So sánh giữa thực tế với ước tính của kiểm toán vi ên (Ví dụ: Chi phíkhấu hao ước tính )
o So sánh giữa thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành cócùng quy mô hoạt động hoặc với số l ượng thống kê, định mức cùng ngành (Ví dụ:
Tỷ suất đầu tư, tỷ lệ lãi gộp )
Việc nghiên cứu những khác biệt giữa chỉ ti êu của đơn vị với chỉ tiêubình quân ngành có th ể giúp kiểm toán viên phát hiện được khu vực có sai sót hoặc
có thể hiểu thêm về những đặc thù của đơn vị, những điểm riêng có ở đơn vị so với
đặc điểm chung của ng ành
Khi so sánh cần chú ý:
Chỉ có một số chỉ tiêu mang tính chất ngành
Giữa các chỉ tiêu của đơn vị với các chỉ tiêu bình quân của ngành
có một quan hệ tương đồng trong một phạm vi nhất định
Sự khác biệt về quy mô, chính sách kế toán áp dụng tại đ ơn vị
Quy trình phân tích c ũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ:
Giữa các thông tin tài chính với nhau (Ví dụ: Mối quan hệ giữa lãi gộpvới doanh thu )
Trang 31Với phương pháp này, kiểm toán viên có thể dựa trên mối quan hệ bảnchất giữa các số dư, số phát sinh của các khoản mục tr ên Báo cáo tài chính đ ể đánhgiá mức độ hợp lý giữa các số liệu Kiểm toán vi ên cũng có thể ước tính số dư hoặc
số phát sinh của tài khoản qua mối quan hệ giữa chúng với các t ài khoản khác
Giữa các thông tin tài chính với các thông tin phi tài chính (Ví dụ: Mốiquan hệ giữa chi phí nhân công với số lượng nhân viên )
Các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính có nh ững mốiquan hệ nhất định Do đó, nếu kiểm toán vi ên dựa trên những mối quan hệ hợp l ýgiữa chúng thì có thể phát hiện những điểm bất thường, sai sót
Trong quá trình thực hiện quy trình phân tích, kiểm toán viên đượcphép sử dụng nhiều phương pháp khác nhau t ừ việc so sánh đơn giản đến nhữngphân tích phức tạp đòi hỏi phải sử dụng các kỹ thuật thống k ê tiên tiến Quy trìnhphân tích cũng được áp dụng đối với báo cáo t ài chính hợp nhất, báo cáo tài chínhcủa đơn vị thành viên hoặc từng thông tin riêng lẻ của các báo cáo tài chính
Việc lựa chọn quy trình phân tích, phương pháp và mức độ áp dụngtùy thuộc vào sự xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên
2.1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của T hủ tục phân tích
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của thủ tục phân tích m à kiểm toánviên có thể phải quan tâm bao gồm:
Mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Với một hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, việc chỉ đ ơn thuần ápdụng thủ tục phân tích, cho d ù đối với một khoản mục không trọng yếu, để đi đếnkết luận ngay sẽ có rủi ro cao Do đó, đối với một hệ thống kiểm soát nội bộ yếukém thì thủ tục phân tích không thể l à thủ tục chính mà các thử nghiệm chi tiết sẽ làtrọng tâm Thủ tục phân tích trong tr ường hợp này chỉ có giá trị định hướng, xem xéttính hợp lý tổng thể của các khoản mục
Mức độ trọng yếu của khoản mục
Đối với những khoản mục trọng yếu, việc kết hợp giữa thủ tục phân
tích với các thử nghiệm chi tiết được xem là cần thiết để tránh rủi ro
Trang 32Trong trường hợp này không phải là phủ nhận tính hữu ích của thủ
tục phân tích mà cần nhận thức rõ rằng thủ tục phân tích ở đây sẽ có tác dụng to lớntrong việc xem xét khả năng có rủi ro ở khoản mục, tuy nhi ên do tính hạn chế củabản thân nó nên việc thực hiện các thử nghiệm chi tiết phải đ ược xem xét đến và ởtrong một chừng mực nào là do kết quả của thủ tục phân tích quyết định
Còn đối với những khoản mục không trọng yếu, nếu xét thấy thủ tục
phân tích đã đủ đảm bảo mức độ tin cậy thì kiểm toán viên có thể không cần bổ sung
thêm các thử nghiệm chi tiết Vấn đề n ày tùy thuộc vào sự xét đoán mang tínhnghiệp vụ của kiểm toán vi ên
Mối quan hệ bản chất giữa các chỉ tiêu được so sánh
Nếu giữa các chỉ tiêu được so sánh không có mối quan hệ hoặc chỉquan hệ một cách lỏng lẻo th ì việc phân tích sẽ vô nghĩa Trong nhiều tr ường hợp,chỉ có thể so sánh được cần phải loại trừ các nhân tố gây nhiễu bằng các ph ươngpháp thích hợp
Bản chất của khoản mục
Trong Báo cáo tài chính, các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh xem ra có hiệu quả khi áp dụng thủ tục phân tích h ơn là các khoản
mục trên bảng cân đối kế toán
Các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh l à kết quảtrực tiếp từ hoạt động kinh doanh t rong kỳ nên có thể có những ước tính dễ dàng
hơn
Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán chịu ảnh h ưởng của nhiềunhân tố mà trong đó có cả cách hạch toán của kế toán n ên kiểm toán viên khó ước
đoán hơn
Thời gian thực hiện thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích có hiệu quả nhất khi áp dụng cho to àn niên độkiểm toán Trong trường hợp áp dụng thủ tục phân tích cho một phần của ni ên độ,vai trò của thủ tục phân tích l à giúp cho kiểm toán viên hiểu biết về tình hình kinh
Trang 33doanh và phân tích rủi ro hơn là cung cấp một bằng chứng kiểm toán cho các c ơ sởdẫn liệu trên báo cáo tài chính
Độ tin cậy của thông tin độc lập
Các thông tin độc lập mà kiểm toán viên thu thập nhằm làm cơ sở
để dự đoán và đối chiếu với một số liệu n ào đó của khách hàng Nếu các thông tin
này là thiếu chính xác thì sẽ dẫn đến kết quả dự đoán của ri êng kiểm toán viên đãthiếu độ chính xác và vì thế thủ tục phân tích sẽ không đạt đ ược hiệu quả như mong
đợi
Tính độc lập của thủ tục phân tích
Để làm tăng tính hiệu quả của thủ tục phân tích chúng t a nên tránh
sự trùng lắp giữa các thủ tục phân tích cũng nh ư các thủ tục kiểm toán khác về c ùngmột mục đích hoặc những mục đích t ương tự nhau
Việc áp dụng nhiều thủ tục kiểm toán không cần thiết đôi khi c òngây nhiễu do những kết quả thu đ ược khác nhau và làm cho kiểm toán viên mấtnhiều thời gian giải thích cho những ch ênh lệch để đảm bảo một sự hợp l ý thốngnhất Nhiều bằng chứng kiểm toán cho c ùng một vấn đề đương nhiên là có hiệu lực
hơn tuy nhiên sẽ không hiệu quả nếu nh ư kiểm toán viên cảm thấy đã có được một
bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy
Mức độ phân tích
Đối tượng được phân tích càng cụ thể, càng ở phạm vi hẹp thì việc
phân tích sẽ càng có hiệu quả hơn, chính xác hơn do ch ịu ít ảnh hưởng của các yếu
tố ngoại vi hơn
Ví dụ: việc phân tích ở mứ c độ chi phí bán hàng sẽ chính xác hơn ởmức độ tổng chi phí
Bản chất của cơ sở dẫn liệu
Thủ tục phân tích có thể có hiệu quả h ơn các thủ tục khác đối vớimột cơ sở dẫn liệu này nhưng lại kém hiệu quả hơn đối với một cơ sở dẫn liệu khác
Trang 34Đối với cơ sở dẫn liệu “sự đầy đủ” thì thủ tục phân tích tỏ ra có hiệu
quả hơn các thử nghiệm chi tiết, còn đối với cơ sở dẫn liệu “ sự tồn tại v à phát sinh”thì ngược lại, thủ tục phân tích có hiệu quả hạn chế h ơn các thủ tục khác
2.1.2.7 Mức độ tin cậy của các thủ t ục phân tích
Độ tin cậy của quy trình phân tích phụ thuộc vào sự đánh giá của kiểm
toán viên về rủi ro mà quy trình phân tích không phát hi ện được (ví dụ: kết quả phântích không thể hiện sự biến động hoặc ch ênh lệch lớn nhưng trong thực tế vẫn có saisót trọng yếu…)
Mức độ tin cậy vào kết quả của quy trình phân tích phụ thuộc vào cácnhân tố sau:
Tính trọng yếu của các tài khoản hoặc loại nghiệp vụ (Ví dụ:
Hàng tồn kho là trọng yếu thì không chỉ dừng lại ở quy trình phân tích mà còn th ựchiện một số thủ tục kiểm tra chi tiết khác tr ước khi kết luận Ngược lại khoản mục
nợ phải thu được coi là không trọng yếu thì có thể chỉ căn cứ vào kết quả phân tích
để kết luận )
Các thủ tục kiểm toán khác có c ùng một mục tiêu kiểm toán (Ví
dụ: Thủ tục kiểm tra nghiệp v ụ thu tiền sau ngày khóa sổ của các khoản phải thu sẽkhẳng định hoặc phủ nhận kết quả của quy tr ình phân tích nợ phải thu theo thờihạn, )
Độ chính xác có thể dự kiến của quy tr ình phân tích (Ví dụ: Kiểm
toán viên thường so sánh, phân tích tỷ lệ l ãi gộp giữa năm nay với năm tr ước hơn là
so sánh các chi phí bất thường giữa năm trước với năm nay )
Đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát (Ví dụ: Nếu việc
kiểm soát nội bộ của bộ phận bán h àng là yếu kém thì nên dựa vào kiểm tra chi tiết
hơn là dựa vào quy trình phân tích )
2.1.2.8 Quy trình thực hiện thủ tục phân tích
Để thực hiện một thủ tục phân tích, kiểm toán vi ên cần thực hiện hoàn
chỉnh các bước sau:
Trang 35Xác định số dư các tài khoản và sai sót tiềm tàng cần kiểm tra
Đây là mục tiêu của thủ tục phân tích và là cơ sở để lựa chọn một thủ
tục phân tích phù hợp cũng như thực hiện các thao tác phục vụ cho việc ước tính
Để xác định số dư các tài khoản cũng như những sai sót tiềm tàng
cần kiểm tra thì kiểm toán viên phải có những xét đoán ri êng mang tính nghề nghiệp
để cho khi thực hiện thủ tục phân tích có thể đạt được hiệu quả mong muốn Việc
này cũng tương tự như việc chẩn bệnh của một vị bác sĩ đối với một bệnh nhân.Việc
“chẩn đoán” này giúp cho việc “điều trị” các “căn bệnh” tiềm t àng được hiệu quả
Xây dựng số ước tính với các tài khoản đó
Để xây dựng được số ước tính cần có các thông tin li ên quan mà
kiểm toán viên phải thu thập Nguồn thông tin n ày có thể do khách hàng cung cấphoặc là những thông tin độc lập b ên ngoài mà kiểm toán viên thu thập được
Ngoài ra, kiểm toán viên còn phải căn cứ vào: các mối quan hệ giữacác tài khoản, số liệu những năm tr ước, số liệu dự toán (kế hoạch), các thông tin phi
tài chính có liên quan đ ến tài khoản kiểm tra để qua đó xây dự ng nên các mô hình
phục vụ cho việc ước tính Việc kết hợp các thông tin một cách ph ù hợp theo một
phương pháp phân tích đã lựa chọn sẽ xây dựng đ ược một số liệu ước tính đối với
tài khoản đó Mức độ chính xác của số liệu ước tính vì thế phụ thuộc hai yếu tố c ơbản:
tính định tính thì việc xác định một mức độ sai sót cho phép l à không dễ dàng vàkhông có cơ sở rõ ràng
Kiểm toán viên thường xác định mức độ sai sót cho phép dựa v ào:
- Độ lớn của khoản mục kiểm tra
Trang 36- Mức trọng yếu
- Mức độ rủi ro tài khoản
- Xét đoán khác của kiểm toán viên dựa vào kinh nghiệm
Xác định các tài khoản có sự chênh lệch lớn hơn sai sót cho phép đ ể
tiến hành kiểm tra
Về nguyên tắc thì ta chỉ xem xét đến những t ài khoản nào có sựchênh lệch (giữa số liệu ước tính với số liệu khách h àng) lớn hơn mức sai sót chophép mà kiểm toán viên đã xác định
Xem xét và giải thích tính hợp lý của sự chênh lệch
+ Tìm ra giải thích hợp lý cho sự chênh lệch: để tìm ra những lý giải
hợp lý cho sự chênh lệch ta phải tiến hành phỏng vấn các nhân viên thích hợp của
khách hàng Đồng thời với quá trình tìm lời giải thích cho những chênh lệch là việc
phải theo dõi, kiểm tra tính hợp lý của những lời giải thích n ày
+ Củng cố sự giải thích với bằng chứng : tất cả những lời giải thích
này phải được chứng thực bằng một bằng chứng độc lập Ta có thể l àm được điềunày bằng cách thảo luận với nhiều h ơn một nhân viên trong công ty và kiểm tra xemnhững giải thích của họ có thống nhất nhau không cho tới cách điề u tra những chứng
từ liên quan (ví dụ: biên bản họp hội đồng quản trị)
+ Giải thích bằng số liệu: kết hợp các thông tin thu thập th êm được
kèm các bằng chứng độc lập, kiểm toán vi ên thực hiện đánh giá xem các thông tingiải thích cho sự chênh lệch đã thực sự hợp lý chưa trên cơ sở tính toán và chứngminh bằng số liệu
Đánh giá kết quả kiểm tra
Đánh giá về mức độ đảm bảo hợp l ý đã đạt được: việc đi tìm lời giải
thích hợp lý cho sự chênh lệch không phải lúc nào cũng mang lại một kết quả l àchênh lệch đã được điều chỉnh lại và phù hợp với mức sai sót cho phép Đối vớinhững tài khoản mà sau khi thu thập được thêm thông tin và có thể cho thấy rằng nó
có số dư hợp lý thì xem như kiểm toán viên đã thu thập được một bằng chứng kiểmtoán và thủ tục phân tích đã đạt được mục tiêu của nó
Trang 37Xem xét và đánh giá các khác bi ệt không giải thích được: khi khôngxác định được nguyên nhân gây ra chênh lệch (không tìm được lời giải thích phù
hợp cho sự chênh lệch) hoặc mức chênh lệch sau khi điều chỉnh vẫn c òn lớn hơnmức sai sót cho phép, kiểm t oán viên đã không thu được bằng chứng kiểm toán theo
dự tính và sẽ phải cân nhắc liệu có n ên tiến hành một thủ tục khác thay thế haykhông, kiểm toán viên sẽ nghi ngờ về khả năng xảy ra sai sót, gian lận ở khoản mụcnày và tập trung nhiều hơn vào các thử nghiệm chi tiết
Lập tài liệu cho những khoản mục vừa phân tích
Việc lập tài liệu cho những khoản mục đ ã được phân tích là việctrình bày lại một cách hệ thống v à mang tính nghiệp vụ trong hồ sơ kiểm toán để cấp
trên khi đọc vào hồ sơ có thể đánh giá được công việc của kiểm toán viên
Giấy tờ làm việc cho thấy công việc g ì đã được thực hiện, ngườithực hiện, thời gian và kết luận gì được rút ra Ngoài ra, đối với một thủ tục phântích thì giấy làm việc cần phải có thêm các nội dung:
- Các mô tả về những giả định để đưa ra dự đoán
- Các số liệu mốc được sử dụng cho dự đoán đ ã được thu thập vàchứng thực như thế nào
- Những giải thích thu đ ược cho sự chênh lệch và những kiểm tracủa kiểm toán viên
- Kiểm toán viên đã tính toán các số liệu như thế nào, căn cứ
phương thức nào, tài liệu nào,…
2.1.2.9 Áp dụng thủ tục phân tích trong quy tr ình kiểm toán BCTC
a) Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Mục đích
Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán nhằm mục
đích là để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể
có rủi ro hay nói cách khác là nh ằm định hướng cuộc kiểm toán
Các phương pháp tiến hành
Các thủ tục phân tích thường được áp dụng trong giai đoạn n ày:
Trang 38- So sánh số liệu năm nay và năm trước.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong k ỳ
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin t ài chính và các thông tin phitài chính
b) Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Các thủ tục phân tích thường được áp dụng:
- So sánh số liệu năm nay và năm trước
- So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch
- So sánh giữa thực tế với ước tính của kiểm toán vi ên (Ví dụ: Chi phíkhấu hao ước tính );
- So sánh giữa thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành cócùng quy mô hoạt động, hoặc với số liệu thống k ê, định mức cùng ngành
- Xem xét mối quan hệ giữa các thông tin tài chính v ới nhau
- Xem xét mối quan hệ giữa các thông tin t ài chính với các thông tin phitài chính
Cụ thể trong kiểm toán từng phần h ành như sau:
Kiểm toán Tiền:
Số dư tài khoản tiền chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các quyết định v à chiến
lược tài chính của các nhà quản lý Do vậy trong các cuộc kiểm toán th ường ít hy
vọng tìm được mối liên hệ bền vững và có thể dự đoán được với các số liệu kháccủa năm hiện hành hay của năm trước, có nghĩa là thủ tục phân tích ít được sử dụng.Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thủ tục phân tích vẫn có thể hữu ích Thí dụ
như có thể sử dụng tỷ lệ giữa số d ư tài khoản Tiền với các tài sản ngắn hạn Tỷ lệ
Trang 39này có thể đem so với tỷ lệ của năm tr ước Các biến động bất th ường cần được tìmhiểu và giải thích nguyên nhân.
Kiểm toán Nợ phải thu khách h àng:
Kết quả phân tích là yếu tố quan trọng để lựa chọn các thử nghiệm chitiết Dưới đây là một số thủ tục phân tích th ường được kiểm toán trong nợ phải thu:
Tính số vòng quay Nợ phải thu
Số vòng quay Nợ phải thu được tính trên cơ sở đem chia doanh thubán chịu cho nợ phải thu bình quân Việc so sánh tỷ số này với số liệu của ngànhhoặc của năm trước có thể giúp kiểm toán vi ên hiểu biết về hoạt động kinh doanhcủa đơn vị cũng như dự đoán khả năng có sai lệch trong Báo cáo tài chính là do:
+ Sự thay đổi chính sách bán chịu của đ ơn vị, thí dụ đơn vị đã mởrộng hoặc thu hẹp điều kiện, thời hạn bán chịu…
+ Khả năng tồn động nợ phải thu khó đ òi trong nợ phải thu của đơn
vị Điều này sẽ liên quan đến việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
+ Sai lệch trong số liệu kế toán, thí dụ do việc ghi chép tr ùng lắp hay
bỏ sót các khoản phải thu khách h àng
So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm tr ước:
Thủ tục này cũng giúp kiểm toán vi ên ghi nhận những biến độngtrong thu hồi nợ và khả năng có sai lệch trong số liệu nợ phải thu Kiểm toán vi ên cóthể mở rộng thủ tục n ày bằng cách so sánh bảng phân tích số d ư theo tuổi nợ củacuối kỳ với đầu kỳ để ghi nhận những biến động của các khoản phải thu quá hạntheo những mức thời gian khác nhau ( thí dụ 30 ngày, 30-60 ngày, trên 60 ngày…)
Tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu
Việc so sánh tỷ số này với tỷ số năm trước rất hữu ích vì giúp kiểm
toán viên đánh giá sự hợp lý của việc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Ngoài việc phân tích chung, kiểm toán viên cần xem xét lại bảng k ê
nợ phải thu khách hàng để chọn ra một số khách h àng có mức dư nợ vượt quá một
số tiền nào đó, hoặc có số dư kéo dài trong nhiều năm để nghiên cứu chi tiết hơn
Trang 40Kiểm toán Hàng tồn kho và Giá vốn hàng bán:
Việc thực hiện các thủ tục n ày sẽ giúp kiểm toán viên hiểu được các xu
hướng biến động của hàng tồn kho và giá vốn hàng bán, cũng như dự đoán về khảnăng có các sai lệch Đây là những căn cứ quan trọng giúp kiểm toán vi ên điều
chỉnh các thử nghiệm chi tiết mộ t cách hợp lý Trong trường hợp hàng tồn khokhông phải là một khoản mục trọng yếu, các thủ tục phân tích có thể cung cấp bằngchứng đủ để kiểm toán viên kết luận về sự trung thực v à hợp lý của khoản mục nàytrên báo cáo tài chính mà không c ần phải thử nghiệm chi tiết Nhìn chung, việc thựchiện thủ tục phân tích đối với h àng tồn kho và giá vốn hàng bán thường được quan
tâm hơn các khoản mục khác trên báo cáo tài chính Các th ủ tục phân tích thườngđược áp dụng đối với h àng tồn kho và giá vốn hàng bán bao gồm:
So sánh số dư hàng tồn kho với số dư năm trước
Kiểm toán viên phân nhóm số dư hàng tồn kho thành các nhóm
chính như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ, bao b ì, sản phẩm
dở dang, thành phẩm… và so sánh số dư chi tiết của từng nhóm với số dư tương ứngcủa năm trước Thủ tục này giúp kiểm toán viên xem xét xu hướng biến động củahàng tồn kho Để đánh giá, kiểm toán vi ên cần kết hợp với các thông tin t ài chính và
phi tài chính khác để nhận diện các chiều h ướng biến động bất th ường và dự đoán
khả năng xảy ra sai lệch Ví dụ, trong năm đ ơn vị có thuê thêm kho hàng và tuyểndụng thêm nhiều nhân viên kho nhưng số dư hàng tồn kho so với năm trước lại bấtbiến, thậm chí sụt giảm là dấu hiệu lưu ý cho kiểm toán viên về khả năng khai thiếuhàng tồn kho; hay sự sụt giảm đáng kể của chi phí dự trữ h àng trong năm sẽ giúpkiểm toán viên nhận ra sự bất thường của việc số dư hàng tồn kho tăng nhanh và do
đó kiểm toán viên sẽ mở rộng các thử nghiệm chi tiết để đảm bảo h àng tồn kho
không bị khai khống
So sánh số vòng quay hàng tồn kho năm hiện hành với năm trước
Số vòng quay hàng tồn kho (số vòng luân chuyển hàng tồn kho)
được tính bằng cách lấy Giá vốn h àng bán trong kỳ (hoặc tổng giá trị nguyên vật
liệu xuất trong kỳ) chia cho số d ư hàng tồn kho bình quân Kiểm toán viên sẽ tiến