1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Đánh giá quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và thực hiện kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty kiểm toán SGN

128 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 868,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài sẽ tập trung đi sâu vào tìm hiểu Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán để hiểu đ ược một cách bao quát các bước cần thực hiện trong cuộc kiểm toán, đồng thời[r]

Trang 1

Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.4.1 Không gian 4

1.4.2 Thời gian 4

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.4 Giới hạn 4

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 7

2.1.1 Khái quát về Kiểm toán và Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 7

2.1.2 Một số vấn đề chung về kế toán hàng tồn kho (HTK) 10

2.1.3 Một số vấn đề chung về kiểm toán khoản mục h àng tồn kho 12

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 16

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu 17

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN VÀ CÔNG TY KHÁCH HÀNG – THÀNH PHÁT 3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 18

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18

3.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty kiểm to án SGN 19

Trang 2

3.1.5 Phương hướng phát triển trong t ương lai 25

3.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO T ÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 25

3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 26

3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 28

3.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 28

3.3 QUY ĐỊNH VỀ CÁCH TRÌNH BÀY GIẤY LÀM VIỆC CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 30

3.4 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY Đ ƯỢC KIỂM TOÁN - CÔNG TY CP CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU T HÀNH PHÁT 30

3.4.1 Nhân sự và đặc điểm kinh doanh 30

3.4.2 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán tại công ty 33

3.4.3 Chế độ kế toán áp dụng 33

3.4.4 Hình thức kế toán áp dụng 33

3.4.5 Tóm lược các chính sách kế toán áp dụng 33

CHƯƠNG 4 : QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO T ÀI CHÍNH VÀ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC H ÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CP CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU THÀNH PHÁT 4.1 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO T ÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY SGN ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TH ÀNH PHÁT 37

4.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 37

4.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 59

4.1.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 60

4.2 KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC H ÀNG TỒN KHO 64

4.2.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, thiết kế v à thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục h àng tồn kho 64

4.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản trong kiểm toán khoản mục HTK 87

4.2.3 Kết luận sau kiểm toán 101

CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO T ÀI CHÍNH VÀ KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY SGN VÀ

Trang 3

TOÁN SGN 104

5.1.1 Thuận lợi 104

5.1.2 Khó khăn 105

5.2 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO T ÀI CHÍNH VÀ KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TẠI SGN 106

5.2.1 Nhận xét về quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính 106

5.2.2 Nhận xét về quy trình kiểm toán phần hành Hàng tồn kho 111

5.2.3 So sánh quy trình ki ểm toán báo cáo tài chính của Công ty kiểm toán SGN với lý thuyết kiểm toán 113

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HO ÀN THIỆN 115

5.3.1 Đối với quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính 115

5.3.2 Đối với quy trình kiểm toán phần hành Hàng tồn kho 117

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 KẾT LUẬN 119

6.2 KIẾN NGHỊ 120

6.2.1 Đối với Công ty SGN 120

6.2.2 Đối với nhà nước 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Quy trình kiểm toán thực tế hàng tồn kho của Công ty kiểm toán SGN Phụ lục 2: Hợp đồng kiểm toán của C ông ty SGN

Phụ lục 3: Quyết định phân công kiể m toán của Công ty SGN

Phụ lục 4: Bảng ghi nhớ ho àn tất hợp đồng kiểm toán của Công ty SGN

Phụ lục 5: Bảng tổng hợp kiểm tra và phê chuẩn báo cáo kiểm toán của Công ty SGN Phụ lục 6: Báo cáo kiểm toán của Công ty SGN

Phụ lục 7: Thư quản lý của Công ty SGN

Phụ lục 8: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2008) chưa kiểm toán của Công ty Th ành Phát

Phụ lục 9: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2008) đ ã kiểm toán của Công ty Th ành Phát

Trang 4

Bảng 4: TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC TRONG QUY TR ÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO

TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY SGN 26

Bảng 5: DANH MỤC KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 38 Bảng 6: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN MỤC TRONG

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (2007 – 2008) 43

Bảng 7: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN MỤC TRONG

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (2007 – 2008) 50

Bảng 8: BẢNG PHÂN BỔ MỨC TRỌN G YẾU 56 Bảng 9: BẢNG PHÂN BỔ MỨC TRỌNG YẾU KẾ HOẠCH CHO TO ÀN BỘ BÁO

CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THÀNH PHÁT 57

Bảng 10: BẢNG PHÂN BỔ MỨC TRỌNG YẾU CHO KHOẢN MỤC H ÀNG TỒN

KHO CỦA CÔNG TY THÀNH PHÁT 58

Bảng 11: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT T ÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

CỦA CÔNG TY THÀNH PHÁT 62

Bảng 12: BẢNG CÂU HỎI TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA

CÔNG TY THÀNH PHÁT 66

Bảng 13: CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN TRONG QUY TRÌNH V ẬN ĐỘNG CỦA

HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TH ÀNH PHÁT 70

Bảng 14: BẢNG CÂU HỎI ĐỂ T ÌM HIỂU VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH C ỦA

CÔNG TY THÀNH PHÁT 77

Bảng 15: CÁC THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT Đ ƯỢC THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY

THÀNH PHÁT 79

Trang 5

CÔNG TY SGN 85

Bảng 17: BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG SỐ DƯ HÀNG TỒN KHO 88

Bảng 18: BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG MỘT SỐ CHỈ TI ÊU LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG TỒN KHO 88

Bảng 19: BẢNG LIỆT KÊ CHI TIẾT SỐ DƯ HÀNG TỒN KHO 90

Bảng 20: BẢNG TỔNG HỢP SỐ PHÁT SINH CỦA NVL, CCDC TRONG NĂM 2008 93

Bảng 21: KIỂM TRA CHI TIẾT CHỨNG TỪ ĐỐI ỨNG TK 152 – 331 93

Bảng 22: KIỂM TRA CHI TIẾT CHỨNG TỪ ĐỐI ỨNG TK 152 – 431 93

Bảng 23: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG, THÀNH PHẨM VÀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN TRONG NĂM 2008 95

Bảng 24: KIỂM TRA KHOẢN THU TIỀN ĐIỆ N KHÔNG TÍNH THU Ế VAT ĐẦU RA 96

Bảng 25: PHÂN TÍCH CHI TIẾT TIỀN ĂN GIỮA CA 97

Bảng 26: BẢNG TỔNG HỢP LỖI 100

Bảng 27: BIỂU CHỈ ĐẠO 101

Trang 6

Trang Hình 1: Mô hình khái niệm kiểm toán báo cáo t ài chính 8

Hình 2: Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thư ờng xuyên đối với doanh nghiệp sản xuất 11

Hình 3: Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thư ờng xuyên đối với doanh nghiệp thương mại 12

Hình 4: Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 12

Hình 5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Ki ển toán SGN 20

Hình 6: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CP chế biến thủy sản xuất khẩu Th ành Phát 32

Hình 7: Sơ đồ hạch toán kế toán hàng tồn kho và tính giá thành sản phẩm 69

Hình 8: Dòng vận động của chu trình hàng tồn kho 70

Hình 9: Lưu đồ chứng từ quy trình mua hàng nhập kho 71

Hình 10: Lưu đồ chứng từ quy trình xuất kho tiêu thụ 72

Trang 7

2 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa hội nhập phát triển kinh tế của

nước ta, đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các công ty n ước ngoài vào đầu tư phát triển,

góp phần cho công cuộc xây dựng n ước nhà Thế nhưng, trong xu thế cạnh tranh khốc liệt

như hiện nay, không ít các doanh nghiệp với nhiều mục đích khác nhau đã bóp méo các

thông tin tài chính sao cho có l ợi cho doanh nghiệp m ình nhất mà không ngại gây ranhững thiệt hại cho các đối tượng liên quan và cho cả nền kinh tế nói chung Vậy vấn đề

đặt ra là làm sao để các nhà đầu tư nước ngoài, kể cả trong nước và các đối tượng sử dụngkhác có được những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp họ đánh giá chính xác về thực trạng

tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định kinh tế? Và vấn đề trên đã được giảiquyết bởi sự ra đời của hoạt động kiểm toán, m à đặc biệt là hoạt động kiểm toán độc lập ,

ra đời ở Việt Nam vào đầu thập niên 90 của thế kỷ 20

Với hơn 15 năm ra đời là hơn 15 năm hoạt động kiểm toán đã góp phần cho sự pháttriển không ngừng của nền kinh tế đất n ước Từ một loại hình hoạt động chưa hề có ở Việt

Nam, đến nay kiểm toán được xã hội thừa nhận như một nhu cầu tất yếu, không chỉ góp

phần duy trì và phát triển nghề nghiệp kiểm toán, kế toán Việt Nam m à còn bảo vệ cho sựlành mạnh tài chính của hệ thống các doanh nghiệp B ên cạnh đó, kiểm toán độc lập gópphần hoàn thiện hoá chế độ, chuẩn mực kế toán, l à kênh thông tin quan tr ọng trong việcquảng bá và hướng dẫn ứng dụng thống nhất, rộng r ãi chế độ, chuẩn mực kế toán đối vớicác doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cả doanh nghiệp có vốn đầu t ư nước ngoài, các cơ

quan đơn vị, các tổ chức quốc tế có nhu cầu cho sự trợ giúp, t ư vấn của các công ty kiểm

toán

Trong khi nhiều ngành nghề khác lấy khách hàng làm đối tượng phục vụ chính,kiểm toán viên độc lập tuy cũng thu phí của khách h àng, nhưng lại lấy những người sửdụng báo cáo tài chính bên ngoài đơ n vị làm đối tượng phục vụ chủ yếu Chính vì vậy,kiểm toán độc lập là một nghề đặc biệt và người kiểm toán viên luôn phải đặt trách nhiệm,nghĩa vụ đối với xã hội, đối với công chúng l ên hàng đầu Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó,

hơn ai hết, chính các kiểm toán vi ên cần phải thường xuyên trao dồi đạo đức, kinh nghiệm

Trang 9

nghề nghiệp cũng như bổ sung kiến thức cần thiết để đáp ứng công việc chuy ên môn, đểgóp phần hoàn thiện đối với công tác kiểm toán cũng nh ư mang lại uy tín, lòng tin đối với

xã hội, những người sử dụng kết quả kiểm toán để ra các quyết định kinh tế quan trọng.Góp phần trong xu thế mong muốn l àm cho các báo cáo tài chính khi đư ợc công bốtrở nên đáng tin tưởng hơn Là một sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, để đáp

ứng yêu cầu nghề nghiệp, bản thân em và cũng như mỗi sinh viên khác cần trang bị cho

mình những kiến thức chuyên môn nhất định về kiểm toán kể cả lý thuyết lẫn thực h ành.Bởi lẽ, giữa lý thuyết v à thực hành bao giờ cũng có một khoảng cách nhất định v à điềunày còn phụ thuộc vào khả năng của từng người Chính vì vậy, với mong muốn được tiếpcận thực tế công tác kiểm toán tại một đơn vị, đồng thời ứng dụng những kiến thức đ ã học

trong nhà trường, so sánh với thực tiễn nắm bắt, mở rộng hiểu biết, nên em đã quyết định

chọn đề tài “Đánh giá quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và thực hiện kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty kiểm toán SGN ” để nghiên cứu cho luận văn tốt

nghiệp của mình Đề tài sẽ tập trung đi sâu vào tìm hiểu Quy trình kiểm toán báo cáo tàichính tại Công ty kiểm toán để hiểu đ ược một cách bao quát các bước cần thực hiện trongcuộc kiểm toán, đồng thời đề tài cũng trình bày chi tiết công việc kiểm toán đối với phầnhành cụ thể là Hàng tồn kho, với mục đích vừa có cái nhìn tổng quát vừa hiểu được sâusắc từng công việc cụ thể m à các kiểm toán viên thực hiện trong thực tế; từ đó có thể đónggóp ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo tài chính cũng như thủ tục kiểm

toán đối với phần hành Hàng tồn kho của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính

Kế toán SGN (sau đây sẽ gọi tắt l à Công ty SGN)

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Đề tài được thực hiện dựa trên 3 nguồn tài liệu cơ bản sau:

(1) Dựa trên các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về các thủ tục cần thực hiện trongquy trình kiểm toán báo cáo tài chính như:

+ Chuẩn Mực số 250 – Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểmtoán báo cáo tài chính

+ Chuẩn Mực số 210 – Hợp đồng kiểm toán

+ Chuẩn Mực số 230 – Hồ sơ kiểm toán

+ Chuẩn Mực số 700 – Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

+ Chuẩn Mực số 310 – Hiểu biết về tình hình kinh doanh

Trang 10

Và một số chuẩn mực kiểm toán liên quan khác nhằm xây dựng một quy tr ình kiểmtoán báo cáo tài chính c ũng như các thủ tục kiểm toán hợp lý phục vụ trong công việckiểm toán.

(2) Dựa trên chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam, các Quyết định, Thông t ư hướngdẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ tài chính làm cơ sở cho việc so sánh, đánh giátính trung thực và hợp lý của từng khoản mục cũng nh ư toàn bộ báo cáo tài chính

(3) Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty SGN Đồng thời kết hợp với

số liệu thực tế từ hồ sơ kiểm toán của Công ty SGN tại công ty khách hàng – Công ty CPChế biến thủy sản xuất khẩu Th ành Phát để minh họa cho các thủ tục kiểm toán n ày

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là tìm hiểu quy trình kiểm toán báo cáo

tài chính và công việc kiểm toán đối với phần h ành cụ thể là “Hàng tồn kho” Từ đó đưa

ra nhận xét, đánh giá và đề ra những giải pháp nhằm ho àn thiện quy trình kiểm toán báo

cáo tài chính và các thủ tục kiểm toán đối với khoản mục “Hàng tồn kho” tại Công ty

SGN

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để giải quyết được mục tiêu chung đề tài cần đặt ra và hoàn thành những mục

tiêu cụ thể sau:

- Tìm hiểu quy trình kiểm toán báo cáo tài chính được áp dụng tại Công ty SGN

- Thực hiện công việc kiểm toán phần hành “Hàng tồn kho” tại một Công ty

khách hàng – Công ty CP Chế biến thủy sản xuất khẩu Thành Phát (sau đây s ẽ gọi tắt làCông ty Thành Phát)

- Đưa ra nhận xét đánh giá đối với quy tr ình này và với kiểm toán “Hàng tồn

kho”

- Đề ra các giải pháp nhằm ho àn thiện quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

cũng như thủ tục kiểm toán đối với phần h ành “Hàng tồn kho” của Công ty SGN.

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nhằm hướng đề tài giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đặt ra ở trên, nội dung đề tài

sẽ lần lượt trả lời những vấn đề sau:

(1) Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính được áp dụng tại Công ty SGN như thếnào? Có thực hiện đầy đủ các giai đoạn theo h ướng dẫn của Bộ Tài chính hay không?

Trang 11

(2) Công việc kiểm toán đối với một phần h ành cụ thể (ở đây là Hàng tồn kho) đượcthực hiện như thế nào?

(3) Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính cũng như các thủ tục kiểm toán đối với

phần hành “Hàng tồn kho” được áp dụng tại Công ty SGN có những ưu điểm và nhược

điểm gì?

(4) Công ty SGN cần phải làm gì để hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

cũng như các thủ tục kiểm toán đối với phần h ành “Hàng tồn kho” trong thời gian tới?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán v à Tư vấn Tài chính Kế toán

SGN, trụ sở tại 137 Trần H ưng Đạo, TP Cần Thơ với số liệu minh họa từ đơn vị kháchhàng – Công ty CP Chế biến thủy sản xuất khẩu Th ành Phát

1.4.2 Thời gian

- Thời gian thực tập bắt đầu từ ngày 02/02/2009 và kết thúc vào ngày 25/04/2009

- Số liệu thực hiện kiểm toán tại Công ty Thành Phát cho năm tài chính kết thúcvào ngày 31/12/2008

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các bước cần thực hiện trong quy tr ình kiểm toán báo

cáo tài chính được áp dụng tại Công ty SGN cũng như thủ tục kiểm toán đối với một phần

hành cụ thể là “Hàng tồn kho”.

1.4.4 Giới hạn

1.4.4.1 Giới hạn về dữ liệu nghi ên cứu

Do đặc thù của ngành kiểm toán được quy định bởi các chuẩn mực kiểm toán phảibảo mật cũng như giữ bí mật thông tin số liệu của khách h àng, do đó đề tài không cungcấp tên thật của công ty khách h àng cũng như chưa nghiên cứu sâu hơn những vấn đềnghiệp vụ chuyên môn, mà chỉ đưa ra những thông tin cơ bản nhất trong quá trình kiểmtoán khoản mục hàng tồn kho

1.4.4.2 Giới hạn về nội dung nghi ên cứu

- Mục tiêu chính của đề tài này là làm rõ quy trình ki ểm toán toàn bộ Báo cáo tàichính của Công ty SGN Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian cũng nh ư phạm vi độ dài cho

phép đối với một đề tài luận văn nên sẽ không thể hiện được chương trình kiểm toán của

tất cả các khoản mục tr ên Báo cáo tài chính Vì thế, những nội dung nào cần trình bày cụ

Trang 12

thể và thể hiện rõ số liệu thì đề tài sẽ minh họa bằng số liệu kiểm toán đối với một phầnhành là Hàng tồn kho Và phần sau của đề tài sẽ trình bày riêng về kiểm toán khoản mụcHàng tồn kho nhằm minh họa các công việc tiến h ành đối với kiểm toán một phần h ành cụthể để hiểu rõ hơn quy trình kiểm toán báo cáo tài chính được áp dụng trên thực tế tạiCông ty SGN.

- Trong phần nội dung, đề tài không nêu hồ sơ của các thử nghiệm kiểm soát vàthử nghiệm cơ bản mà chỉ trình bày cách thức tiến hành và kết quả của mỗi thử nghiệmcòn tất cả hồ sơ kiểm toán và giấy tờ làm việc của kiểm toán viên được nêu ở phần phụlục

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện sau khi đã tham khảo nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, luậnvăn, tiểu luận tốt nghiệp có li ên quan đến lĩnh vực kế toán, kiểm toán; cụ thể nh ư sau:

(1) “Kiểm toán chi phí tại Công ty cổ phần bao bì Vina”, Đỗ Thị Hải Yến, Kế

Toán 2 K29, Đại học Cần Thơ Đề tài này được thực hiện tại Công ty kiểm toán SGN, với

phần hành kiểm toán Chi phí tại Công ty cổ phần bao b ì Vina Kết quả đề tài thu thập

được các bằng chứng, cũng nh ư khá hoàn thiện về quy trình kiểm toán đối với phần hành

Chi phí Tuy nhiên đề tài chỉ dừng lại ở một số thủ tục cơ bản, chưa đi sâu vào các thủ tục

cụ thể

(2) “Thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo t ài chính và kiểm toán phần hành Doanh thu – Chi phí tại SGN”, Huỳnh Chí Thế, Kế toán – Kiểm toán K31,

Đại học Cần Thơ Đề tài thực hiện khá thành công đối với phần tìm hiểu, đánh giá các thủ

tục phân tích được thực hiện trong quá tr ình kiểm toán tại Công ty SGN Tuy nhiên đốivới phần kiểm toán khoản mục Doanh thu – Chi phí, đề tài chỉ trình bày các test kiểm tra

và cách lưu hồ sơ kiểm toán chứ chưa thể hiện được rõ quy trình kiểm toán đối với 2 phần

hành này

(3) “Quy Trình Kiểm Toán Tiền”, Nguyễn Thị Thơm, Kế Toán K29, Đại học Cần

Thơ Đề tài trình bày về quy trình và thực hiện một số thủ tục kiểm toán đối với tiền Tuynhiên đề tài thiên về lý thuyết, ít vận dụng thủ tục kiểm toán cụ thể khi kiểm toán một

Trang 13

nhiên đề tài còn có một số hạn chế đó là: quy trình kiểm toán thể hiện trong đề t ài thích

hợp đối với quy trình kiểm toán toàn bộ báo cáo tài chính chứ không phải đối với mộtkhoản mục; đề tài tập trung vào các bước trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán mà chưa đisâu vào các thủ tục kiểm toán cụ thể đối với phần h ành doanh thu; và một sự nhầm lẫnquan trọng là đề tài tiến hành quy trình kiểm toán đối với một khoản mục nh ưng lại pháthành báo cáo kiểm toán và thư quản lý Báo cáo kiểm toán và thư quản lý được thiết kế tạiCông ty SGN chỉ được phát hành sau khi tiến hành kiểm toán tất cả các khoản mục trênbáo cáo tài chính

Ngoài ra, còn có sự tham khảo của một số đề tài, luận văn khác để làm nên đề tàinày Với những đề tài vừa nêu trên đã mang lại một số kết quả quan trọng trong việc ứngdụng lý thuyết kiểm toán vào thực tế, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất địnhcủa nó, và hầu như ở tất cả các đề tài đó chưa nêu lên đư ợc các bước cần thực hiện trongquy trình kiểm toán toàn bộ báo cáo tài chính Với mong muốn nhằm bổ s ung những kếtquả mà các đề tài nói trên vẫn chưa có cơ hội thực hiện được và tiếp tục hoàn thiện hơnnữa công tác kiểm toán trong thực tế, ng ười viết đã chọn đề tài này làm cơ sở nghiên cứunhằm mong muốn có sự đóng góp ngày càng nhiều trong sự phát triển của hoạt động kiểmtoán ngày nay

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN

2.1.1 Khái quát về Kiểm toán và Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) 2.1.1.1 Khái quát Kiểm toán

a) Định nghĩa kiểm toán

Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin đ ượckiểm tra nhằm xác định v à báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin đó với các chuẩnmực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm to án viên đủ

năng lực và độc lập

b) Phân loại kiểm toán

- Phân loại theo mục đích

+ Kiểm toán hoạt động: Kiểm toán hoạt động là việc kiểm tra và đánh giá về sự hữu

hiệu và tính hiệu quả đối với hoạt động của một bộ phận hay to àn bộ tổ chức

+ Kiểm toán tuân thủ: Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ

chấp hành một quy định nào đó

+ Kiểm toán báo cáo tài chính: Kiểm toán BCTC là sự kiểm tra và đưa ra ý kiến

nhận xét về BCTC của 1 đơn vị

- Phân loại theo chủ thể kiểm toán

+ Kiểm toán nội bộ: Kiểm toán nội bộ là kiểm toán do nhân viên của đơn vị thực

hiện, họ có thể thực hiện cả ba loại kiểm toán nói tr ên, với thế mạnh là kiểm toán hoạt

động

+ Kiểm toán của Nhà nước: Là hoạt động kiểm toán do các công chức Nh à nước

tiến hành và chủ yếu là thực hiện kiểm toán tuân thủ

+ Kiểm toán độc lập: Là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc

những tổ chức kiểm toán độc lập Họ th ường thực hiện kiểm toán bá o cáo tài chính, và tùytheo yêu cầu của khách hàng, họ còn cung cấp các dịch vụ như kiểm toán hoạt động, kiểmtoán tuân thủ, tư vấn về kế toán, thuế, tài chính…

c) Kiểm toán Báo cáo tài chính

Từ định nghĩa và cách phân loại kiểm toán như trên ta có thể tổng hợp mô hình vềkhái niệm kiểm toán BCTC như sau:

Trang 15

Hình 1: Mô hình khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính 2.1.1.2 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

a) Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

Quy trình kiểm toán BCTC của kiểm toán viên (KTV) bao gồm ba giai đoạn chính l àchuẩn bị, thực hiện và hoàn thành kiểm toán và hoàn thành kiểm toán:

- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm:

+ Tiền kế hoạch là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập những thông tincần thiết nhằm cho họ hiểu về các nhu cầu khách h àng, đánh giá khả năng phục vụ khách

hàng Trên cơ sở đó, hai bên sẽ ký hợp đồng kiểm toán hoặc thư cam kết kiểm toán

+ Lập kế hoạch kiểm toán gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động kinhdoanh, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ ( HTKSNB), xác lập mức trọng yếu để lập

kế hoạch và chương trình kiểm toán, nhờ đó sẽ nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả củacuộc kiểm toán

- Giai đoạn kế tiếp là thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm toán để thu thập

những bằng chứng kiểm toán đầy đủ v à thích hợp nhằm làm cơ sở cho ý kiến nhận xét củaKTV Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện hai thử nghiệm chủ yếu:

+ Thử nghiệm kiểm soát (TNKS) là thử nghiệm để thu thập bằng chứng về tính hữuhiệu của HTKSNB Kết quả của thử nghiệm kiểm soát l à bằng chứng để KTV điều chỉnhnhững thử nghiệm cơ bản

+ Thử nghiệm cơ bản (TNCB) bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằmphát hiện các sai lệch trọng yếu trong BCTC Có hai loại TNCB là thủ tục phân tích và thửnghiệm chi tiết

Kiểm toán

viên độc lập,

có năng lực

Thu thập và đánh giá các bằng chứng

Báo cáo tài chính

Các quy định về kiểm toán và các quy định pháp lý khác có liên quan

Báo cáo kiểm toán và thư quản lý

Sự phù hợp

Trang 16

- Giai đoạn cuối cùng là hoàn thành kiểm toán

Sau khi các công việc ở 2 giai đoạn trên được thực hiện cần thiết phải tổng hợp kếtquả và phát hành báo cáo kiểm toán Những nội du ng chủ yếu ở giai đoạn này gồm: soátxét những khoản nợ tiềm ẩn; soát xét các sự kiện phát sinh sau ; thu thập những bằngchứng cuối cùng; đánh giá kết quả, xác định loại báo cáo kiểm toán ph ù hợp; và phát hànhbáo cáo kiểm toán

b) Một số khái niệm khác có li ên quan trong quy trình kiểm toán BCTC

- Các loại rủi ro trong kiểm toán

+ Rủi ro kiểm toán (AR): Những rủi ro KTV cho ý kiến không thích hợp khi BCTC

còn có những sai sót trọng yếu

+ Rủi ro tiềm tàng (IR): Những sai sót vốn có của đ ơn vị, mặc dù có hay không có

hệ thống kiểm soát nội bộ

+ Rủi ro kiểm soát (CR): Những sai sót tồn tại m à hệ thống kiểm soát nội bộ tại

đơn vị được kiểm toán không kiểm soát đ ược

+ Rủi ro phát hiện (DR): Những sai sót mà KTV không phát hiện ra được trong quá

trình kiểm toán

- Mức trọng yếu: Mức trọng yếu là số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận đ ược của

thông tin, nếu sai lệch vượt khỏi số tiền đó sẽ l àm người đọc hiểu sai về thông tin Mứctrọng yếu cần được xem xét ở mức độ tổng thể BCTC và mức độ từng khoản mục

- Hồ sơ kiểm toán (HSKT): Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do KTV lập, thu thập, phân

loại, sử dụng và lưu trữ Tài liệu trong HSKT được thể hiện trên giấy, trên phim, ảnh, trên

phương tiện tin học hay bất kỳ ph ương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật

hiện hành

- Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính

+ Khái niệm Báo cáo kiểm toán: Báo cáo kiểm toán là văn bản do KTV lập và công

bố để thể hiện ý kiến chính thức của m ình về BCTC của một đơn vị đã được kiểm toán.Báo cáo kiểm toán là sản phẩm của cuộc kiểm toán và có các vai trò rất quan trọng

+ Các loại báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

Căn cứ kết quả kiểm toán, KTV có thể đưa ra một trong các loại ý kiến sau đây:

 Ý kiến chấp nhận toàn phần

 Ý kiến chấp nhận từng phần

 Ý kiến không chấp nhận (ý kiến trái ng ược)

Trang 17

 Ý kiến từ chối (không thể đưa ra ý kiến)

2.1.2 Một số vấn đề chung về kế toán hàng tồn kho (HTK)

 Các khái niệm chung

 Hàng tồn kho được trình bày trên Bảng CĐKT tại phần A “Tài sản ngắn hạn” và

gồm hai chỉ tiêu: giá trị HTK và tổng số dự phòng giảm giá HTK được lập Nội dung chitiết các HTK được công bố trong Bảng thuyết minh BCTC, bao gồm:

- Hàng mua đang đi trên đư ờng

- Nguyên liệu, vật liệu tồn kho

- Công cụ, dụng cụ trong kho

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Thành phẩm tồn kho

- Hàng hóa tồn kho

- Hàng gửi đi bán

 Giá vốn hàng bán được trình bày trên Báo cáo KQHĐKD, bao gồm giá gốc của

khối lượng thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong k ỳ Ngoài ra, giá vốn hàng báncòn bao gồm khoản dự phòng giảm giá HTK đã được lập thêm trong kỳ (trường hợp số dựphòng phải nộp năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước), các khoản hao hụt, mấtmát HTK sau khi trừ đi phần đã hoặc có thể thu hồi được, và chi phí sản xuất chung không

được phân bổ vào chi phí chế biến (trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra trong kỳ

thấp hơn mức công suất bình thường)

 Giá trị thuần có thể thực hiện đ ược: Là giá bán ước tính của HTK trong kỳ sản

xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí

ước tính cần thiết cho việc ti êu thụ chúng

 Giá hiện hành: Là khoản tiền phải trả để mua một loại HTK tương tự tại ngày lập

bảng cân đối kế toán

 Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan

trực tiếp khác phát sinh để có đ ược HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại

 Xác định giá trị hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Tr ường hợp giá trị thuần có thể thực hiện đ ượcthấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đ ược Tuy nhiên, đối vớinguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm,

đơn vị vẫn phải trình bày theo giá gốc nếu giá trị thuần có thể thực hiện đ ược của các tài

Trang 18

khoản này thấp hơn giá gốc nhưng giá bán của sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo n ênvẫn bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất sản phẩm.

 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho

Việc tính giá trị HTK được áp dụng theo một trong các ph ương pháp sau:

+ Phương pháp tính theo gi á đích danh;

+ Phương pháp bình quân gia quyền;

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước;

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

+ Phương pháp kê khai thư ờng xuyên: là phương pháp theo d õi và phản ánh

thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình xuất - nhập - tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kếtoán Trong trường hợp này, các tài khoản kế toán HTK được dùng để phản ánh số hiện có

và tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị vật tư, hàng hóa tồnkho trên sổ kế toán có thể được xác định tại bất kỳ thời điểm n ào trong kỳ kế toán

+ Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp kế toán căn cứ vào kết quả kiểm

kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán, từ

đó xác định giá trị vật tư, hàng hóa đã xuất trong kỳ

 Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

+ Đối với doanh nghiệp sản xuất:

622

157

627

Hình 2: Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thư ờng xuyên đối

với doanh nghiệp sản xuất

Trang 19

+ Đối với doanh nghiệp th ương mại:

Hình 3: Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thư ờng xuyên đối

với doanh nghiệp thương mại

 Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Hình 4: Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 2.1.3 Một số vấn đề chung về kiểm toán khoản mục h àng tồn kho

2.1.3.1 Đặc điểm và những rủi ro có thể xảy ra đối với khoản mục HTK

a) Đặc điểm

Giữa HTK và giá vốn hàng bán có mối liên hệ trực tiếp và rất mật thiết Mối quan hệnày khiến cho kiểm toán HTK thường được tiến hành đồng thời với kiểm toán giá vốnhàng bán Khi thu nhập được bằng chứng đầy đủ v à thích hợp để xác minh về sự trungthực và hợp lý của việc trình bày khoản mục HTK trên Bảng CĐKT, kiểm toán viên cũng

đồng thời có những c ơ sở hợp lý để rút ra kết luận về sự trung thực v à hợp lý của giá vốn

154

632 621

Trang 20

hàng bán trên Báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanh Mối quan hệ đó khiến cho các sai sót

liên quan đến HTK ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán và ngược lại

Với đặc điểm trên, trong công tác ki ểm toán, đặc biệt đối với doanh nghiệp th ươngmại và doanh nghiệp sản xuất, kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán thường được

đánh giá là quan trọng và chứa đựng nhiều rủi ro

b) Những rủi ro có thể xảy ra đối vớ i kiểm toán khoản mục hàng tồn kho

+ Rủi ro tiềm tàng

- HTK nhìn chung là khoản mục chủ yếu trên bảng cân đối tài sản và thườngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng t ài sản của đơn vị Do đó, dễ dẫn đến sai sót là hư hỏng, mấtmát, số lượng HTK ghi trên sổ sách thường lớn hơn số lượng HTK thực tế Những sai sóttrên khoản mục HTK thường dẫn đến những sai sót trọng yếu về chi phí v à kết quả kinhdoanh

- Hao mòn: HTK có khả năng bị giảm giá trị so với giá trị sổ sách do hao mòn vôhình, hữu hình nên dễ bị rớt giá, bị hư hỏng hay lỗi thời Điều này dễ dẫn đến gian lận l àdoanh nghiệp cố tình không lập dự phòng giảm giá HTK hoặc phương pháp lập dự phòngkhông hợp lý, không xác đáng với hao mòn vô hình thực tế để điều chỉnh giá trị hàng tồnkho và lợi nhuận

- Quyền sở hữu về hàng tồn kho: Đôi khi hàng có trong kho nhưng l ại khôngthuộc quyền sở hữu của đơn vị, có thể đây là hàng ký gửi mà đơn vị nhận được của nhữngdoanh nghiệp khác, HTK bị thiếu so với sổ sách đ ơn vị sẽ lấy hàng của người khác để bù

vào cho đủ số lượng…

- Có nhiều phương pháp khác nhau đ ể tính giá HTK Việc tính giá trị xuất kho vàviệc áp dụng nhất quán ph ương pháp tính giá s ẽ dẫn đến những kết quả khác nhau về lợinhuận, giá trị HTK Do đó, việc áp dụng các phương pháp đánh giá HTK không phù hợpvới những chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc áp dụng không nhất quán có nhiềukhả năng xảy ra

+ Rủi ro kiểm soát

- Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ của đ ơn vị không tốt, HTK sẽ dễ bị người bên

ngoài hay nhân viên đơn v ị lấy cắp Sự quản lý kém hiệu quả thể hiện qua HTK không phù

hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh: việc dự trữ HTK quá ít sẽ ảnh hưởng đến sự liên tụccủa quá trình sản xuất kinh doanh, ngược lại, việc dự trữ quá lớn sẽ dẫn đến tăng chi phí

Trang 21

bảo quản và ứ đọng vốn, tăng nguy cơ mất phẩm chất và lỗi thời của HTK, khả năng này

có thể xảy ra rất cao

- Hàng tồn kho được đánh giá không phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán hiệnhành, do nhân viên kế toán hiểu sai hoặc cố t ình áp dụng sai để điều chỉnh giá trị hàng tồnkho và lợi nhuận theo chủ quan của mình

- Các nghiệp vụ khoá sổ vào cuối niên độ kế toán: đơn vị thường dựa vào việcnhầm lẫn nghiệp vụ phát sinh của năm n ày vào năm sau và ngư ợc lại, dẫn đến những kếtquả không hợp lý về giá vốn v à lợi nhuận Việc khoá sổ không đúng ảnh hưởng rất lớn

đến sự trung thực, hợp lý của BCTC, nhất là đối với các đơn vị sử dụng phương pháp

kiểm kê định kỳ không có sổ sách theo dõi chi tiết hữu hiệu cho HTK

+ Rủi ro phát hiện

Khả năng xảy ra sai sót trọng yếu trong khoản mục h àng tồn kho của báo cáo tàichính mà các thủ tục kiểm toán của kiểm toán vi ên không phát hiện được

2.1.3.2 Mục tiêu kiểm toán

- Tất cả hàng tồn kho trình bày trên Báo cáo tài chính đều thật sự hiện hữu trongthực tế và đơn vị có quyền đối với chúng (Hiện hữu, Quyền)

- Tất cả hàng tồn kho điều được ghi sổ và báo cáo đầy đủ (Đầy đủ)

- Số liệu chi tiết hàng tồn kho được ghi chép, tính toán chính xác v à thống nhất giữa

sổ chi tiết và sổ cái (Ghi chép chính xác)

- HTK được ghi nhận và đánh giá theo một phương pháp phù hợp với các chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành, áp dụng nhất quán phương pháp này (Đánh giá)

- Hàng tồn kho được phân loại đúng đắn, tr ình bày thích hợp và công bố đầy đủ(Trình bày và công bố)

Trong các mục tiêu trên, do những đặc điểm của hàng tồn kho, hai mục tiêu hiện hữu

và đánh giá luôn được xem là quan trọng nhất

2.1.3.3 Kiểm toán khoản mục h àng tồn kho

Do mối quan hệ giữa hai khoản mục HTK và Giá vốn hàng bán (như đã trình bày

ở trên) nên trong thực tế kiểm toán HTK thường được tiến hành đồng thời với kiểm toán

Giá vốn hàng bán Vì vậy, trong đề tài này nói đến kiểm toán khoản mục HTK thì đượchiểu là đã bao gồm kiểm toán khoản mục Giá vốn h àng bán

a)Thử nghiệm kiểm soát

 Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ mua h àng

Trang 22

- Kiểm tra Phiếu đề nghị mua h àng có được lập và duyệt không

- Kiểm tra đơn đặt hàng, Kiểm tra Hợp đồng mua bán, Hóa đ ơn của nhà cung cấp,Phiếu nhập kho hay Báo cáo nhận h àng và chứng từ thanh toán

- Đối chiếu số tổng cộng của kế toán chi tiết với sổ cái

 Kiểm tra hệ thống kế toán chi phí

- Kiểm tra số lượng và đơn giá mua của nguyên liệu trực tiếp

Lưu ý: Chi phí tiền lương cho thời gian nhãn rỗi  không tính vào giá tr ị HTK

- Kiểm tra việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

+ Chọn mẫu để đối chiếu với Hóa đ ơn của nhà cung cấp chứng từ thanh toán+ Kiểm tra tính hợp lý của tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung

 Kiểm tra hệ thống sổ kế toán chi tiết

- Kiểm tra từ sổ chi tiết đến các chứng từ gốc  nghiệp vụ mua hàng thực sự phát

sinh và được ghi chép chính xác

- Kiểm tra từ chứng từ gốc đến sổ sách kế toán chi tiết  các nghiệp vụ phát sinh đều

được ghi nhận đầy đủ và chính xác

b) Thử nghiệm cơ bản

Trang 23

Bảng 1: CÁC THỬ NGHIỆM CƠ BẢN TRONG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO

Thủ tục

phân tích

- So sánh số dư HTK với số dư năm trước

- So sánh số vòng quay HTK năm hiện hành với năm

trước

- So sánh số ngày lưu kho năm nay với năm trước

- So sánh tỷ lệ lãi gộp năm nay với năm tr ước

- Phân tích sự biến động giá trị hàng mua trong năm

- So sánh khối lượng trong năm nay với năm tr ước

- So sánh giá thành năm nay v ới năm trước, giá thành

kế hoạch với thực tế

- So sánh tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung trongtổng chi phí sản xuất năm nay với năm trước

- So sánh chi phí thực tế với chi phí tiêu chuẩn

Hiện hữu, Đầy đủ,

Phát sinh, Đánh giá,

Ghi chép chính xác

- Chứng kiến kiểm kê HTK

- Gửi thư xác nhận hoặc tham gia chứng kiến kiểm kê

HTK được gửi ở kho của đơn vị khác

Hiện hữu, Đầy đủ,Quyền và nghĩa vu,

Đánh giá

Kiểm tra việc chia cắt ni ên độ Hiện hữu, Đầy đủ

Kiểm tra số dư đầu kỳ HTK

Hiện hữu, Đầy đủ,

Xem xét việc trình bày công bố Trình bày công bố

(Nguồn: Giáo trình Kiểm toán – Trường Đại học Kinh tế TP.HCM)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu

Trong đề tài này số liệu và thông tin được thu thập bằng cách:

 Đối với Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty SGN:

Trang 24

- Phỏng vấn Ban Giám đốc và các kiểm toán viên của Công ty để tìm hiểu về quytrình kiểm toán báo cáo tài chính được thiết lập.

- Quan sát thực tế công việc tiến h ành của các kiểm toán viên Đồng thời tìm hiểu

từ hồ sơ lưu trữ của Công ty để biết rõ được các bước thực hiện trong quy trình kiểm toán

 Đối với thực hiện kiểm toán phần h ành hàng tồn kho:

- Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu ban đầu (ch ưa xử lý như: Hoá đơn, chứng từ…)

tại phòng kế toán của Công ty Thành Phát Đồng thời xây dựng bảng câu hỏi để phỏng vấncán bộ nhân viên trong công ty khách hàng để hiểu rõ hơn về hệ thống kiểm soát nội bộcũng như về quy trình kế toán hàng tồn kho được thực hiện tại đơn vị

- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu đã được xử lý như: Sổ kế toán chi tiết, Sổ cái,các loại báo cáo… tại Công ty khách hàng

2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu

 Đối với mục tiêu 1: Tìm hiểu và tổng hợp các thông tin thu thập đ ược để trình bày

về tổng thể quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty SGN

 Đối với mục tiêu 2: Áp dụng những phương pháp phân tích vào nh ững số liệu cụ thể

để minh họa kiểm toán một khoản mục:

- Phương pháp so sánh: là phương pháp nghiên c ứu số liệu dựa trên căn cứ số liệuqua các năm của doanh nghiệp mà tiến hành so sánh định lượng để đưa ra sự khác biệt,những thay đổi của các đối t ượng nghiên cứu Ở đề tài này, đó là sự so sánh số dư các tàikhoản liên quan qua các kỳ kế toán

- Phương pháp phân tích bi ến động: là phương pháp nghiên cứu mà đối tượngnghiên cứu sau khi đã được so sánh sẽ đưa ra những biến động cả về số t ương đối (tỷ lệ

thay đổi biểu hiện dưới dạng %) lẫn số tuyệt đối (sự thay đổi biểu hiện bằng con số cụ

thể) Và từ đó sẽ đưa ra nhận định, xem xét nguyên nhân của những biến động đó

- Phương pháp phân tích d ựa trên các chỉ số tài chính

 Đối với mục tiêu 3 và 4: Tổng hợp và đánh giá các thông tin đã phân tích, đồng thời

dựa trên cơ sở so sánh với các chuẩn mực kiểm toán hi ện hành và các thông lệ quốc tế để

đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán

báo cáo tài chính cũng như thủ tục kiểm toán đối với phần h ành “Hàng tồn kho” của Công

ty SGN

Trang 25

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN VÀ CÔNG TY KHÁCH HÀNG – THÀNH PHÁT

3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của Công ty TNHH Kiểm toán v à Tư vấn Tài chính Kế toán SGN là Công

ty hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN (tên giao dịch là Công ty Kiểm

toán SGN) Đây là công ty kiểm toán đầu tiên ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long v à là

công ty kiểm toán đầu tiên của Việt Nam được thành lập theo nghị định số 105/2004/NĐ

-CP ngày 30/03/2004 c ủa Chính phủ về kiểm toán độc lập v à Thông tư số BTC ngày 29/06/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của nghị định số

đông đảo khách hàng, tạo được chỗ đứng vững chắc tr ên thị trường Kiểm toán và tư vấn

tài chính kế toán tại Việt Nam

Công ty hợp danh Kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán SGN thành lập vào ngày

17/05/2004, đến ngày 24/10/2007 thì chính th ức chuyển đổi hình thức sở hữu sang công ty

TNHH

Các dịch vụ cung cấp bao gồm: kiểm toán, t ư vấn, dịch vụ kế toán v à đào tạo Trong

đó dịch vụ kiểm toán chiếm khoảng 80% doanh thu Dự kiến trong 2 năm tới công ty sẽ

mở rộng như sau:

+ Dịch vụ tư vấn chiếm tỷ trọng 20 – 40% doanh thu

+ Phát triển dịch vụ kiểm toán xây dựng c ơ bản

+ Phấn đấu đến năm 2010 sẽ đủ điều kiện để kiểm toán các công ty có ni êm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 26

3.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán SGN

Đội ngũ nhân viên của Công ty SGN bao gồm các kiểm toán viên, nhân viên kiểm

toán có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán v à đã từng nắm giữ các chức vụ quantrọng trong một số công ty kiểm t oán tại Việt Nam, thường xuyên được đào tạo, cập nhậtkiến thức chuyên ngành thông qua các chương tr ình huấn luyện nội bộ, chương trình cậpnhật kiến thức kiểm toán vi ên hàng năm của Bộ Tài chính, các chương tr ình tài trợ quốctế… Công ty SGN không ngừng phấn đấu đảm bảo các nguy ên tắc đạo đức nghề nghiệp:

độc lập, khách quan, bí mật số liệu v à bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách h àng

Hiện nay hệ thống tổ chức của Công ty SGN được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 27

GVHD: Trần Quế Anh Trang 20 SVTH: Lê Thị Thu Hằng

Hình 5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Kiểm toán SGN

PHÒNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG PHÓ GIÁM ĐỐC (NGHIỆP VỤ)

Trang 28

Qua hệ thống tổ chức công ty cho thấy Giám Đốc l à người trực tiếp điều hành hoạt

động chung của công ty, Phó Giám Đốc phụ trách nghiệp vụ sẽ quản lý phòng nghiệp vụ

Khi thực hiện hợp đồng kiểm toán th ì Giám Đốc hoặc Phó Giám Đốc sẽ chỉ địnhnhân sự Đồng thời, yêu cầu nhóm trưởng nhóm kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán v àbáo cáo kết quả quá trình thực hiện kiểm toán để giám đốc hoặc phó giám Đốc kiểm tra lại

trước khi ký vào báo cáo kiểm toán

Cơ cấu tổ chức đơn giản là một yếu tố quan trọng giúp hoạt động công ty trở n ên

hiệu quả hơn Vì khi này dễ dàng có sự phân công, bố trí công việc một cách linh hoạt,

môi trường làm việc thuận tiện, thoải mái tạo điều kiện cho nhân vi ên có thể giúp đở, hỗ

trợ nhau rất nhiều trong quá trình thực hiện công việc

Các dịch vụ kiểm toán đặc biệt của Công ty SGN :

- Kiểm toán dự án, báo cáo quyết toán công tr ình xây dựng cơ bản

- Kiểm toán dự án, báo cáo quyết toán kinh phí từ các nguồn t ài trợ trong và

ngoài nước

- Soát xét báo cáo tài chính theo chu ẩn mực kế toán quốc tế, bao gồm cả việchợp nhất báo cáo tài chính

- Kiểm toán hoạt động

- Kiểm toán tuân thủ

b) Dịch vụ đào tạo – Huấn luyện

 Công ty cung cấp các bản tin cập nhật hoá chuy ên ngành

 Công ty thường xuyên và liên tục mở các lớp huấn luyên ngắn hạn sau:

- Bồi dưỡng kế toán trưởng theo chương trình Bộ Tài Chính

- Bồi dưỡng kiểm toán viên để dự kỳ thi kiểm toán vi ên cấp Nhà nước

Trang 29

- Nguyên lý kế toán, kế toán giá thành và kế toán nâng cao thuộc hệ thống kiểmtoán Mỹ.

- Tài chính, kế toán, thuế

Ngoài các lớp huấn luyện thường xuyên nói trên, công ty c ũng mở các lớp huấnluyện đặc biệt đáp ứng nhu cầu tuân thủ các chính sách kế toán, tài chính, thuế mới banhành

c) Dịch vụ tư vấn thuế

Các chuyên viên thuế của công ty, cung cấp các dịch vụ sau :

- Lập kế hoạch thuế, tư vấn, tham vấn về các vấn đề có li ên quan đến các loạithuế thu nhập (doanh nghiệp, cá nhân), các chính sách ưu đãi về thuế, các loại phí và lệphí, các loại thuế gián thu

- Hỗ trợ trong việc tuân thủ các luật thuế bao gồm cả việc lập, nộp các tờ khaithuế cho các công ty và cá nhân

- Lập hồ sơ xin được hưởng thuế suất ưu đãi

- Lập hồ sơ xin miễm giảm thuế nhập kh ẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

d) Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp

- Tư vấn cho nhà đầu tư, thương nhân nước ngoài lựa chọn hình thức kinhdoanh phù hợp nhất tại Việt Nam

- Hỗ trợ đăng ký kinh doanh, xin giấy phép đầu t ư, đăng ký nhân sự, xin cấp mã

số thuế, đăng ký xuất nhập khẩu … đảm bảo doanh nghiệp hoạt động tuân thủ luật phápViệt Nam

3.1.4 Tình hình hoạt động của Công ty SGN

3.1.4.1 Đặc điểm khách hàng

Tình hình khách hàng c ủa Công ty SGN qua 3 năm (2006 – 2008) được thể hiện ởbảng sau:

Trang 30

(Nguồn: Công ty Kiểm toán SGN)

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên thì nhìn chung khách hàng của Công ty qua ba năm

2006 – 2008 tương đối ổn định Đến nay Công ty hiện có 85 khách hàng ký hợp đồng

thường xuyên với công ty Chủ trương công ty là tập trung giữ vững khách h àng truyền

thống, duy trì giá phí hợp lý, đồng thời, đưa ra các biện pháp nhằm tăng cường chất lượngdịch vụ cung cấp Kết quả là qua ba năm từ 2006 đến năm 2008, số l ượng khách hàng mỗi

năm đều tăng lên và năm sau tăng cao hơn năm trư ớc Cụ thể như sau: năm 2007 số lượngkhách hàng tăng 2 đơn vị tương ứng tăng 2,78% so với năm 2006, sang năm 2008 sốlượng khách hàng tăng lên 11 đơn vị tương ứng tăng 14,86% so với năm 2007 Trong xuhướng Nhà nước ta đẩy mạnh cổ phần hóa các Doanh nghiệp nh à nước thì số lượng doanh

nghiệp nhà nước ngày càng giảm dần đồng thời các Công ty cổ phần và Công ty tráchnhiệm hữu hạn ngày càng phát triển Số lượng khách hàng trong thị phần khách hàng củaCông ty SGN cũng tăng và giảm trong xu hướng đó Qua bảng số liệu tr ên cho thấy số

lượng khách hàng thuộc Công ty cổ phần và Công ty trách nhiệm hữu hạn ngày càng tăng

trong khi số lượng khách hàng thuộc Doanh nghiệp nhà nước theo xu hướng giảm xuống

3.1.4.2 Về tình hình hoạt động

Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty SGN qua 3 năm (2006 – 2008)

được thể hiện ở bảng sau:

Trang 31

Bảng 3: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY SGN

Lợi nhuận sau thuế 133.200 144.000 180.000 10.800 8,11% 36.000 25,00%

(Nguồn: Công ty Kiểm toán SGN)

Nhận xét: Nhìn vào bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2006 –

2008 của Công ty SGN cho thấy hoạt động của công ty đang đi dần v ào ổn định, tốc độ

tăng trưởng trong hai năm 2006, 2007 t ương đối chậm nhưng tăng nhanh vào năm 2008

Nguyên nhân là do công ty m ới thành lập từ năm 2004 cho n ên chi phí hoạt động chiếm tỷtrọng lớn do đó phần nào đã ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kinh doanh của công ty Mặtkhác, công ty còn gặp phải rất nhiều khó khăn trong vấn đề cạnh tranh tr ên thị trườngkiểm toán nhất là tiềm lực về tài chính và nhân sự so với các đối thủ cạnh tranh Nh ưngvới tầm nhìn chiến lược của nhà quản trị trong việc đưa ra các chính sách kinh doanh h ợp

lý phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại, đ ồng thời với sự nổ lực hết m ình của toànthể cán bộ nhân viên công ty cho nên k ết quả kinh doanh của công ty qua ba năm 2006 –

2008 rất khả quan Cụ thể nh ư sau, doanh thu của công ty năm 2007 tăng 200.000.000

đồng tương ứng tăng 8,33% so với năm 2006; s ang năm 2008 doanh thu của công ty tăng400.000.000 đồng tương ứng tăng 15,38% so với năm 2007 Đồng thời, chi phí phụ c vụ

cho hoạt động kinh doanh của công ty cũng tăng qua ba năm Cụ thể, năm 2007 chi phícủa công ty tăng 185.000.000 đồng tương ứng tăng 8,35% so với năm 2006; s ang năm

2008 chi phí của công ty tăng 350.000.000 đồng tương ứng tăng 14,58% so với năm 2007

Do tốc độ tăng chi phí của năm 2007 so với năm 2006 cao h ơn tốc độ tăng doanh thu chonên lợi nhuận năm 2007 chỉ tăng 8,11% so với năm 2006 Nh ưng sang năm 2008 l ợi

Trang 32

nhuận của Công ty tăng đến 25 % so với năm 2007 do tốc độ tăng chi phí chậm h ơn tốc độ

tăng doanh thu

3.1.5 Phương hướng phát triển trong t ương lai

3.1.5.1 Về tuyển dụng

Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, công ty tuyển dụng nhân viên chủ yếu là các

sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học, có học lực từ loại khá trở l ên, có trình độ Cngoại ngữ và trình độ B tin học

3.1.5.2 Về khách hàng

Thị trường chiến lược vẫn là Đồng Bằng Sông Cửu Long; ngo ài ra:

- Mở rộng địa bàn hoạt động thành lập thêm một chi nhánh ở miền Trung, nhằm

khai thác và đáp ứng yêu cầu của khách hàng ở khu vực này

- Nâng cao chất lượng, phát triển quy mô để đủ điều kiện kiểm toán các công ty

có niêm yết chứng khoán

- Duy trì khách hàng c ũ trong đó chú trọng các khách h àng truyền thống ở cácngành nghề chế biến thủy sản, xây dựng, du lịch, xổ số, l ương thực

3.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN

Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán SGN đ ược thực hiện

theo 12 bước và được chia theo 3 giai đoạn kiểm toán nh ư sau:

Trang 33

Bảng 4: TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC TRONG QUY TR ÌNH KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY SGN

Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

1 Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng; khảo

sát yêu cầu và thu thập thông tin tổng quát về

khách hàng: tình hình kinh doanh, hệ thống kế

toán và hệ thống kiểm soát nội bộ ;

2 Gởi thư thông báo giá phí ki ểm toán;

3 Nhận hồi báo từ khách h àng, lập HĐ kiểm

toán;

4 Phân công nhóm kiểm toán;

5 Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán;

- Báo cáo khảo sát

- Thư báo giá phí kiểm toán

- Hợp đồng kiểm toán

- Quyết định phân công kiểm toán

- Kế hoạch kiểm toán

- Chương trình kiểm toán

Giai đoạn thực hiện kiểm toán

6 Thực hiện kiểm toán tại khách h àng;

7 Hoàn tất hồ sơ tại Công ty kiểm toán;

- Giấy làm việc của kiểm toán viên và cáctài liệu do khách hàng cung cấp

Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

8 Kiểm tra hồ sơ kiểm toán (Xem xét và xử

- Lập các bảng câu hỏi về quản lý chất

lượng kiểm toán

- Dự thảo BCTC đã kiểm toán

- Dự thảo thư quản lý

- Hoàn chỉnh báo cáo tài chính

Trang 34

Trình tự các bước Các hồ sơ liên quan

11 Phát hành báo cáo chính th ức;

12 Theo dõi các vấn đề sau báo cáo

- Báo cáo kiểm toán

- Thư quản lý

- Biên bản giao nhận hồ sơ kiểm toán

(Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu Công ty Kiểm toán SGN)

3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán, công việc này có

ảnh hưởng quan trọng đến sự hữu hiệu v à tính hiệu quả của cuộc kiểm toán, tức l à giúp

giới hạn rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận đ ược, đồng thời tối ưu hóa chi phí kiểm tra Vìthế, Công ty SGN rất chú trọng giai đoạn n ày và tiến hành các công việc rất chặt chẽ

+ Bước 1: Tiếp nhận và thu thập thông tin sơ bộ

- Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng:

 Bằng điện thoại, thư mời;

 Tiếp xúc trực tiếp

- Khảo sát yêu cầu và thu nhập thông tin tổng quát về khách h àng:

 Thu thập đầy đủ các thông tin theo Mẫu khảo sát chung

 Thu thập thêm các thông tin khác căn c ứ vào đặc điểm riêng và yêu cầu riêng

+ Bước 2: Gởi thư thông báo giá phí ki ểm toán

Nội dung thư báo giá phí kiểm toán gồm:

- Tóm lược yêu cầu khách hàng

- Phạm vi công việc, phương pháp làm việc, những giới hạn trong công tác kiểmtoán

- Các loại báo cáo sẽ gửi đến khách h àng

- Giá phí đề nghị

Trang 35

+ Bước 3: Nhận hồi báo từ khách h àng, lập Hợp đồng kiểm toán

- Hồi báo của khách hàng có thể bằng văn thư hoặc bằng điện thoại Mọi trườnghợp hồi báo đều phải báo cáo trực tiếp cho Ban Giám Đốc

- Khi khách hàng đồng ý kiểm toán, công ty sẽ tiến h ành soạn thảo hợp đồngkiểm toán để gửi đến khách h àng ký

- Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa công ty kiểm toán v àkhách hàng về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán, trong đó xác định r õ mụctiêu, phạm vi kiểm toán, quyền v à trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán,thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng

+ Bước 4: Phân công nhóm kiểm toán

Nhân sự thực hiện kiểm toán Báo cáo t ài chính gồm:

- Ban Giám đốc phệ duyệt: phê duyệt kế hoạch kiểm toán.

- Trưởng phòng: Kiểm tra kế hoạch kiểm toán, giám sát v à điều hành công việc

kiểm toán, kiểm tra hồ s ơ kiểm toán và Bản dự thảo BCTC đã kiểm toán

- Nhóm thực hiện kiểm toán trực tiếp: Kiểm toán vi ên chính, kiểm toán viên và

trợ lý kiểm toán trong đó kiểm toán vi ên chính là trưởng nhóm Nhóm kiểm toán trực tiếp

ít nhất là 3 người, tùy thuộc vào quy mô khách hàng và m ức độ phức tạp ở đơn vị kháchhàng mà có thể bổ sung số lượng nhân sự thực hiện nh ưng thông thường gồm 3 người

+ Bước 5: Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán

- Nội dung kế hoạch kiểm toán gồm:

 Hiểu biết về tình hình kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệp

 Hiểu biết về hệ thống kế toán v à hệ thống kiểm soát nội bộ

 Mục đích kiểm toán của đơn vị khách hàng

 Thực hiện các thủ tục phân tích s ơ bộ

 Xác định mức trọng yếu

 Xác định các vùng kiểm toán trọng yếu có khả năng xảy ra nhiều rủi ro

 Đánh giá sơ bộ các rủi ro và xác định phương pháp tiếp cận kiểm toán

 Nội dung, thời gian và trình tự kiểm toán: những công việc cần tiến h ành,

thời hạn thực hiện và các thủ tục kiểm toán kiểm toán đặc biệt…

 Yêu cầu nhân lực cho cuộc kiểm toán và thời hạn hoàn thành

- Xây dựng chương trình kiểm toán chi tiết

Trang 36

3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Đây là giai đoạn thu thập những bằng chứng kiểm toán đầy đủ v à thích hợp nhằmlàm cơ sở cho ý kiến nhận xét của KTV

+ Bước 6: Thực hiện kiểm toán tại khách h àng

Bước này thực hiện các thử nghiệm sau:

- Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát v à đánh giá lại rủi ro kiểm soát

- Thực hiện các thủ tục phân tích v à các thử nghiệm cơ bản khác

+ Bước 7: Hoàn tất hồ sơ tại Công ty kiểm toán

Bước này gồm các công việc:

- Tổng hợp hồ sơ kiểm toán, hoàn chỉnh hồ sơ

- Xác định những lỗi cần điều chỉnh

- Họp với doanh nghiệp

3.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Sau khi các công việc ở 2 giai đoạn trên được thực hiện cần thiết phải tổng hợp k ếtquả và phát hành báo cáo kiểm toán

+ Bước 8: Kiểm tra hồ sơ kiểm toán (Xem xét và xử lý các phát hiện)

Trong suốt giai đoạn này, kiểm toán viên xem xét bằng chứng kiểm toán mà đãthu thập được và lưu chúng trong hồ sơ giấy tờ làm việc

Bằng việc xem xét và xử lý những phát hiện trong kiểm toán, kiểm toán vi ên cóthể dựa vào bằng chứng để đưa ra ý kiến kiểm toán

Bước này sẽ thực hiện các công việc sau:

- Xem xét giấy làm việc

- Đánh giá các bằng chứng kiểm toán

- Xem xét các rủi ro sai sót đáng kể

- Trình bày báo cáo tài chính

- Lập bảng ghi nhớ hoàn tất

+ Bước 9: Gởi bản thảo BCTC đ ã kiểm toán đến khách h àng để lấy ý kiến

Bước này kiểm toán viên chuẩn bị bản thảo báo cáo kiểm toán trong đó có ghi r õ

ý kiến về báo cáo tài chính và gởi đến khách hàng xem trước để cho ý kiến có đồng ý vớikết quả kiểm toán hay không

Trang 37

+ Bước 10: Hoàn chỉnh báo cáo lần cuối cùng

Sau khi nhận được phản hồi từ khách h àng, kiểm toán viên sẽ điều chỉnh báo cáo(nếu cần thiết) với sự thống nhất của 2 b ên và chuẩn bị Báo cáo kiểm toán chính thức

Đồng thời cũng chuẩn bị th ư quản lý về những vấn đề quan trọng trong công tác quản lý

của đơn vị khách hàng (nếu khách hàng có yêu cầu)

+ Bước 11: Phát hành báo cáo chính th ức

Bước này sẽ thực hiện các công việc sau:

- Lập biên bản giao nhận hồ sơ kiểm toán

- Phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý

- Họp đánh giá nhằm:

 Định ra các chiến lược nhằm tăng cường chất lượng dịch vụ kiểm toán

 Xem xét kiểm toán năm tới cho đơn vị khách hàng này

+ Bước 12: Theo dõi các vấn đề sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán

- Tư vấn cho khách hàng điều chỉnh báo cáo tài chính theo kết quả kiểm toán

- Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến thuế và công tác kế toán

3.3 QUY ĐỊNH VỀ CÁCH TRÌNH BÀY GIẤY LÀM VIỆC CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN

- Biểu chỉ đạo: đánh số 1, là bảng mang tính chất liệt kê đồng thời giúp thực hiện phân

tích các khoản mục trên báo cáo tài chính theo các tài kho ản, tiểu khoản Bảng này sẽ sửdụng nội dung và số liệu trên bảng cân đối kế toán v à bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của năm tài chính để làm cơ sở ghi nhận

- Bảng tổng hợp lỗi: sau khi thực hiện và phát hiện thấy lỗi ở các giấy l àm việc, kiểm

toán viên sẽ tiến hành tổng hợp tất cả các lỗi mà đơn vị làm sai trên trang giấy đánh số 2.Các lỗi này được tổng hợp thành bảng ghi lại nội dung của các nghiệp vụ sai , mã số đểtham chiếu và đưa ra đề nghị điều chỉnh hoặc thay đổi nếu có

- Chương trình kiểm toán: đánh số 3

- Các giấy làm việc khác của kiểm toán viên hoặc trợ lý kiểm toán được đánh số trang

từ 4 trở đi, mỗi một mục tiêu kiểm toán sẽ được trình bày ở một tập hợp trang

- Đánh dấu tham chiếu trong hồ s ơ kiểm toán: cách đánh dấu tham chiếu số liệu từ

trang giấy làm việc này đến trang giấy làm việc khác theo quy tắt nh ư sau:

+ Tham chiếu tới: Đánh ở bên trái

+ Tham chiếu lui: Đánh ở bên phải

Trang 38

+ Tham chiếu trực tiếp những sai sót phát hiện đ ược từ Bảng tổng hợp các bút

toán điều chỉnh đến các giấy l àm việc có sai sót

+ Các tài liệu do khách hàng cung cấp: ghi thêm ký hiệu PBC (Provided by client)

3.4 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY Đ ƯỢC KIỂM TOÁN - CÔNG TY CP CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU TH ÀNH PHÁT

3.4.1 Nhân sự và đặc điểm kinh doanh

3.4.1.1 Cơ cấu tổ chức Công ty Thành Phát

a) Nhân sự

 Hội đồng quản trị

- Ông : Hồ Hiếu Nghĩa Chủ tịch HĐQT

- Ông : Nguyễn Văn Trần Thành viên

- Ông : Tạ Hữu Khang Thành viên

- Ông : Vũ Ngọc Bảo Thành viên

- Ông : Nguyễn Phước Lộc Thành viên

- Ông : Lê Chiến Thắng Thành viên

- Bà : Tăng Thanh Tuy ền Thành viên

 Ban kiểm soát

- Ông : Trần Thiên Hào Trưởng ban kiểm soát

- Ông : Hồ Nguyên Huy Kiểm soát viên

 Ban Giám đốc

- Ông : Trần Kiêm Lợi Giám đốc

- Ông : Lâm Hoàng Khang Phó Giám đốc (phụ trách nhân sự)

- Ông : Dương Minh Khải Phó Giám đốc (phụ trách sản xuất)

- Ông : Vũ Ngọc Bảo Phó Giám đốc (phụ trách kinh doanh v à phát

triển thị trường)

Trụ sở của Công ty đặt tại 39A, V àm Tắc Thủ, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau Công

ty không có đơn vị phụ thuộc

Trang 39

GVHD: Trần Quế Anh Trang 32 SVTH: Lê Thị Thu Hằng

Hình 6: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CP Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Thành Phát

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY

BAN KIỂM SOÁT CÔNG TY

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÒNG TÀI CHÍNH

BỘ PHẬN SẢN XUẤT

PHÒNG KINH DOANH

BỘ PHẬN KHO

Trang 40

3.4.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

a) Đặc điểm kinh doanh

Công ty Cổ phần Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Th ành Phát hoạt động theoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6102334706 ngày 04/05/2003, sửa đổi bổ sungngày 04/05/2006 do S ở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau cấp

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành ngh ề kinh doanh của Công

ty Thành Phát là sản xuất chế biến các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu

- Tổng lợi nhuận kế toán tr ước thuế 4.390.971.037 VND

- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 4.390.971.037 VND

3.4.2 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán tại công ty

3.4.2.1 Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm được bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12

3.4.2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán tại công ty

Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ )

3.4.3 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban h ành kèm theo Quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 c ủa Bộ trưởng Bộ Tài Chính

3.4.4 Hình thức kế toán áp dụng

Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung

3.4.5 Tóm lược các chính sách kế toán áp dụng

 Nguyên tắc xác định các khoản tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân h àng, tiền

đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3

tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dể dàng thành một lượng tiền xác định v àkhông có nhiều rủi ro trong chuyển đổi th ành tiền

Ngày đăng: 11/01/2021, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w