1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình tiêu thụ tại xí nghiệp chế biến số 3 - công ty CP Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long

64 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 530,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân chủ yếu của việc tăng giá vốn là do nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, chính phủ ban hành các chính sách tăng lương cho công nhân viên Nhà nước để khuyến [r]

Trang 1

MỤC LỤC Trang

Chương 1GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI - 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài - 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu - 2

1.2.1 Mục tiêu chung - 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thề - 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu - 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu - 3

1.4.1 Không gian - 3

1.4.2 Thời gian - 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu - 3

1.5 Lược khảo tài liệu - 3

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 5 2.1 Phương pháp luận - 5

2.1.1 Một số khái niệm - 5

2.1.2 Phân tích chung về tình hình tiêu thụ hàng hóa - 6

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ - 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu - 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu - 11

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu - 12

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP LTTP VĨNH LONG VÀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC SỐ 3 - 15

3.1 Giới thiệu sơ lược về công ty CP LTTP Vĩnh Long - 15

3.2 Giới thiệu về xí nghiệp số 3 - 16

3.2.1 Lịch sử hình thành và pháp triển - 16

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của xí nghiệp - 17

3.2.3 Lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp - 20

3.3 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp qua 3 năm - 23

3.4 Thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp - 28

3.4.1 Thuận lợi - 28

3.4.2 Khó khăn - 29

3.5 Định hướng phát triển trong thời gian tới - 30

Trang 2

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA XÍ NGHIỆP QUA 3

NĂM 2006-2008 - 31

4.1 Phân tích tình hình tiêu thụ qua 3 năm - 31

4.1.1 Phân tích theo thị trường tiêu thụ - 31

4.1.2 Phân tích theo nhóm mặt hàng - 32

4.2 Phân tích kết quả tiêu thụ qua 3 năm - 42

4.2.1 Phân tích kết quả tiêu thụ - 42

4.2.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố lượng và giá bán đến doanh thu tiêu thụ - 46

4.2.3 Các chỉ tiêu tài chính - 51

4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ - 51

4.3.1 Nhân tố chủ quan - 52

4.3.2 Nhân tố khách quan - 54

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TIÊU THỤ 57

5.1 Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ - 57

5.2 Một số giải pháp nâng cao tình hình tiêu thụ - 57

5.2.1 Giải pháp về đối ngoại và thị trường - 57

5.2.2 Giải pháp về công tác quản lý - 58

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 61

6.1 Kết luận - 61

6.2 Kiến nghị - 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 63

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng như hiện nay, các doanh nghiệp, công ty cổ phần, liên doanh xuất hiện ngày càng nhiều đã tạo nên sức ép về cạnh tranh rất lớn Tất cả các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều quan trọng trước tiên là phải có nguồn vốn lớn mạnh và ổn định Để đảm bảo điều đó, các sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp, công ty phải được tiêu thụ với số lượng lớn trong thời gian ngắn để thu lại nguồn vốn kịp thời, tiếp tục đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, sáng tạo ra các sản phẩm mới đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong nước và cho cả xuất khẩu Phân tích tình hình tiêu thụ thường xuyên có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thiếu sót, hạn chế những sản phẩm không được ưa chuộng, lỗi thời, đẩy mạnh nâng cấp những sản phẩm chính, khai thác tiềm năng sẵn có của công

ty để giúp cho việc tiêu thụ ngày càng được hoàn thiện, tiến bộ và thu được nhiều lợi nhuận hơn, đây cũng chính là mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp

Công ty CP Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long là một trong những công ty lương thực lớn của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng và của cả nước nói chung Từ một công ty nhỏ, thiết bị thô sơ, lạc hậu, nguồn vốn hạn hẹp công

ty đã từng bước phát triển nhanh với quy mô ngày càng rộng lớn, không những đáp ứng thị trường tiêu thụ trong nước mà còn ra nước ngoài Đạt được thành tựu

đó là sự cố gắng nổ lực của tập thể cán bộ nhân viên công ty cũng như là sự cố gắng hoàn thành kế hoạch của các chi nhánh, xí nghiệp Trong đó có xí nghiệp 3

là xí nghiệp chuyên thu mua lương thực sơ chế lại để xuất khẩu ra nước ngoài Xí nghiệp không chỉ cố gắng duy trì ổn định mà ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần ổn định và mở rộng việc tiêu thụ cho công ty

Do nhận thức được tầm quan trọng của quá trình tiêu thụ nên tôi chọn đề

tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ tại xí nghiệp chế biến số 3 - công ty CP Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long” để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Trang 4

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề trọng tâm như sau: phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm gạo, tấm tại xí nghiệp chế biến lương thực số 3- công ty CP Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long qua 3 năm 2006 – 2008 để thấy

rõ xu hướng, hiệu quả hoạt động của xí nghiệp Từ đó tìm ra một số biện pháp nhằm nâng cao tình hình tiêu thụ của xí nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trong việc phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm tại xí nghiệp 3 thì

đề tài sẽ tập trung phân tích các nội dung sau:

o Phân tích chung về tình hình tiêu thụ các sản phẩm gạo, tấm chủ yếu tại xí nghiệp qua 3 năm 2006- 2008

o Phân tích tình hình nhập, xuất hàng hóa của xí nghiệp

o Phân tích doanh thu tiêu thụ các sản phẩm gạo, tấm từ năm 2006–

2008

o Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khối lượng và giá bán của các sản phẩm đến doanh thu tiêu thụ bằng phương pháp thay thế liên hoàn

o Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ như các nhân

tố chủ quan và khách quan

Từ việc phân tích các vấn đề trên nhằm tìm ra những tồn tại, khó khăn, cái được

và cái chưa được, những thế mạnh cũng như điểm yếu của xí nghiệp Và từ việc phân tích tôi xin đưa ra một số ý kiến, giải pháp để nâng cao tình hình tiêu thụ cũng như hiệu quả hoạt động của xí nghiệp

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

o Phân tích tình hình tiêu thụ để làm gì?

o Tại sao phải phân tích tình hình tiêu thụ?

o Phân tích tình hình tiêu thụ là phân tích những nội dung gì?

o Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ?

o Cần làm gì để nâng cao tình hình tiêu thụ tại xí nghiệp?

Trang 5

2008 của xí nghiệp chế biến số 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình tiêu thụ sản phẩm gạo, tấm tại xí nghiệp số 3 từ 2006 – 2008 Xí nghiệp số 3 kinh doanh nhiều mặt hàng gạo, tấm và các phụ phẩm nhưng trong

đề tài này tôi chỉ tập trung nghiên cứu các sản phẩm chính chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu của xí nghiệp như các loại gạo và tấm

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã tham khảo những đề tài nghiên cứu sau:

o Báo cáo thực tập ngắn hạn về: “ Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại

xí nghiệp chế biến số 3” của sinh viên Võ Văn Phước (ĐHDL Cửu Long) Thông qua việc giới thiệu về hoạt động của xí nghiệp 3, tác giả đã phân tích tình hình họat động của xí nghiệp trong thời gian 2 năm 2006-2007 Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của

xí nghiệp tác giả đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của xí nghiệp bao gồm việc phân tích các khoản mục doanh thu, chi phí, phân tích tình hình thực hiện vốn của xí nghiệp Từ đó đưa ra nhận xét và đánh giá chung về hiệu quả hoạt động của xí nghiệp Đồng thời đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động

o Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa tại doanh nghiệp tư nhân Thu Loan” của sinh viên Nguyễn Văn Nhựt (

Kế toán K29 ĐH Cần Thơ) Tác giả tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

 Phân tích chung về tình hình tiêu thụ tại DN Thu Loan qua 3 năm 2004-2006

 Phân tích tình hình tiêu thụ của từng nhóm mặt hàng

Trang 6

 Phân tích các nhân tố lượng-giá đến tình hình tiêu thụ

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình mua bán tại doanh nghiệp

 Dự báo khả năng tiêu thụ trong thời gian tới tại doanh nghiệp

 Đưa ra một số giải pháp mở rộng thị trường

Trang 7

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Hàng hóa vật tư thiết bị

 Hàng hóa công nghệ phẩm – tiêu dùng

 Hàng hóa lương thực, thực phẩm

2.1.1.2 Tiêu thụ

Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một vòng luân chuyển vốn, là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng – quyết định sự thành bại, là quá trình thực hiện lợi nhuận: mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp

2.1.1.3 Doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà công ty thực hiện được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

2.1.1.4 Chi phí

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí cho quá trình lưu thông và

tiếp thị hàng hóa khi tiêu thụ như: tiền lương nhân viên bán hàng, tiền điện nước,

bao bì, chi phí vận chuyển…

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí dùng vào việc quản lý chung của doanh nghiệp gồm chi phí quản lý hành chính và các chi phí khác,…

Trang 8

2.1.1.5 Kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ và thể hiện hiệu quả của hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp và nhiều hoạt động khác trong một thời gian qua chỉ tiêu lãi (lỗ)

2.1.2 Phân tích chung tình hình tiêu thụ hàng hóa

2.1.2.1 Phân tích khái quát

Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo hai mặt số lượng và giá trị

 Phân tích mặt số lượng để xem xét chi tiết từng mặt hàng và sự ảnh hưởng của các nhân tố nội tại và các nhân tố khách quan

 Phân tích mặt giá trị để đánh giá tổng quan tình hình hoạt động, mức độ hoàn thành chung về kế hoạch tiêu thụ

2.1.2.2 Phân tích bộ phận

Dựa vào tài liệu phân tích các hợp đồng mua bán (hoặc hợp đồng ngoại thương) tình hình và kết quả thực hiện (các bảng thanh lý hợp đồng) để phân tích toàn diện, xuyên suốt quá trình kinh doanh Bao gồm:

 Phân tích các yếu tố đầu vào: nguồn cung cấp hàng hóa, nhóm nguồn cung cấp hàng, phương thức thu mua

 Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm hàng, mặt hàng chủ yếu

 Phân tích tình hình tiêu thụ theo phương thức bán hàng, hình thức thanh toán, tỷ trọng của từng loại

 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trường: nhóm thị trường, thị trường chủ yếu, thị trường mới mở, thị trường có hạn ngạch và thị trường tự do

Mỗi nội dung phân tích trên đều có ý nghĩa đối với việc hình thành chiến lược kinh doanh lâu dài, ổn định hoặc xác định các giải pháp tr ước mắt của doanh nghiệp

Kết quả phân tích là cơ sở cho các quyết định quản trị về: cơ cấu sản phẩm, chiến lược tiếp thị, chất lượng hàng hóa, giá cả cạnh tranh … trong từng giai đoạn kinh doanh hoặc trong chiến lược dài hạn

Trang 9

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ

2.1.3.1 Yếu tố chủ quan

a/ Tình hình cung cấp (thu mua)

Tình hình cung cấp nguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng rất lớn đến việc kinh doanh và tiêu thụ của công ty Qua tình hình cung cấp nguyên vật liệu đầu vào ta thấy nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của đơn vị Vì vậy, việc lựa chọn nhà cung cấp cho phù hợp là điều rất quan trọng góp phần làm giảm chi phí mà vẫn đảm bảo các yêu cầu của công ty Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình cung cấp nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là: vốn, tiền mặt, thị trường cung ứng, năng lực vận chuyển, bảo quản, kho bãi

b/Tình hình dự trữ hàng hóa

Phân tích tình hình tồn kho: Hàng tồn kho phải bảo đảm không để tình trạng thiếu hụt, không đủ khối lượng, làm mất khách hàng và cơ hội kinh doanh Tuy nhiên tồn kho quá nhiều làm ứ đọng vốn (tăng chi phí sử dụng vốn)

và tăng chi phí bảo quản hàng tồn kho, gây ảnh hưởng đến hiệu quả chung

Phân tích luân chuyển hàng hóa

 Số vòng luân chuyển hàng hóa

Trang 10

càng đòi hỏi cao hơn: chất lượng hàng hóa phải tốt, mẫu mã phải đa dạng, bao bì phải đẹp

Đặc biệt là trong tình hình cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các doanh nghiệp như hiện nay thì vấn đề về chất lượng hàng hóa lại càng được quan tâm nhiều hơn nữa Đồng thời cùng với chất lượng hàng hóa thì cũng cần chú ý đến giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần quan tâm sự phù hợp giữa chất lượng

và giá cả Và dĩ nhiên là chất lượng tốt hơn thì giá cả phải cao hơn

e/ Phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng của doanh nghiệp phải xem xét trên phương thức và hình thức thanh toán, quảng cáo, tiếp thị, lượng hóa các nhân tố

đã ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ để có những chính sách kinh doanh phù hợp

f/ Tổ chức, kỹ thuật thương mại

Công ty cần phải có chính sách cụ thể về t ình hình nhân sự, mạng lưới đại lý, bố trí cửa hàng hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên và người tiêu dùng trong việc tiêu thụ sản phẩm

2.1.3.2 Yếu tố khách quan

a/ Nguyên nhân thuộc chính sách Nhà nước

Mức độ ảnh hưởng đến doanh thu từ chính sách thuế, các chính sách kinh tế của chính phủ và tình hình giao thương quốc tế

Mức độ tác động của tỷ giá hối đoái và thị trường tài chính tiền tệ Tác động của khủng hoảng kinh tế và cạnh tranh

Chính sách bảo hộ với các chiến lược thương mại và công nghiệp hóa

b/ Nguyên nhân thuộc về xã hội

Phân tích nhu cầu, thu nhập, thay đổi tập quán tiêu dùng, trong đó nhu cầu tiêu dùng là một hàm số của thu nhập và có mối quan hệ thuận biến với thu nhập

Tổng quát:

 Thu nhập tăng  nhu cầu tiêu dùng tăng

 Thu nhập giảm  nhu cầu tiêu dùng giảm

Tùy thuộc vào nhu cầu tối thiểu hay cao cấp mà chúng sẽ có những ứng

xử khác nhau trước sự thay đổi của thu nhập

Trang 11

 Nhu cầu thiết yếu: tiêu dùng cho nhu cầu thiết yếu tăng nhanh khi thu nhập tăng và có mức bão hòa Ví dụ: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng những mặt hàng thiết yếu cho cuộc sống hàng ngày

 Nhu cầu trung lưu: khi thu nhập tăng, tiêu dùng cho nhu cầu trung lưu tăng chậm, sau đó tăng nhanh và có mức bão hòa Ví dụ: may mặc, nhà ở, trang thiết bị sinh hoạt, phương tiện đi lại cá nhân, dịch vụ vui chơi, giải trí

 Nhu cầu cao cấp: khi thu nhập tăng, nhu cầu cao cấp tăng chậm, sau đó tăng nhanh và không giới hạn Ví dụ: nhà ở cao cấp, phương tiện cá nhân sang trọng, giải trí, du lịch nước ngoài, thưởng ngoạn, nghệ thuật, các dịch vụ được xem là xa xỉ…

Hình 1: ĐỒ THỊ NHU CẦU THIẾT YẾU

Nhu cầu tối thiểu

Trang 12

2.1.4 Các chỉ số tài chính

2.1.4.1 Tỷ số sinh lời trên doanh thu

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ

sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Tỷ số này cho chúng ta biết được một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu được xác định như sau:

Lợi nhuận ròng

Tỷ số sinh lời trên doanh thu = * 100

Doanh thu thuần

2.1.4.2 Số vòng luân chuyển hàng hóa

Còn gọi là số vòng quay kho hay số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng hóa, nói lên chất lượng và chủng lọai hàng hóa kinh doanh phù hợp trên thị trường Hệ số vòng quay kho là chỉ tiêu đặc trưng, rất thường được sử dụng trong khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Trang 13

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao (số ngày cho 1 vòng càng ngắn) càng tốt, tuy nhiên với số vòng quá cao thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng cho khách hàng, gây mất uy tín cho doanh nghiệp

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập thông qua hồ sơ, sổ sách lưu trữ về hoạt động tiêu thụ hàng hóa tại xí nghiệp từ tháng 1/2006 đến tháng 12/2008 do các nhân viên

kế toán của xí nghiệp cung cấp, qua tiếp cận thực tế kinh doanh và trao đổi với các nhân viên tại xí nghiệp sau đó tổng hợp lại cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc

so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô

Nguyên tắc so sánh

Tiêu chuẩn so sánh

 Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

 Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

 Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành

 Chỉ tiêu bình quân của nội ngành

 Các thông số thị trường

 Các chỉ tiêu so sánh khác

Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu

tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh

Phương pháp so sánh

 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

y = y1 – y0

Trang 14

Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu của năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

 Phương pháp số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thực hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

y1

y = * 100 – 100%

y0

Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác

a/ Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số trong mỗi lần thay thế

Thực hiện phương pháp thay thế:

Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó thì chỉ có nhân tố đó được biến đổi còn các nhân tố khác được cố định lại

Các nhân tố phải được sắp xếp theo một trình tự nhất định, nhân tố

số lượng sắp trước, nhân tố chất lượng sắp sau

Trang 15

Lần lượt đem số thực tế vào thay cho số kế hoạch của từng nhân tố Lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước sẽ được mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa biến đổi, các lần thay thế hình thành một mối quan hệ liên hoàn Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đúng đối tượng phân tích

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Thể hiện bằng phương trình: Q = a.b.c

Đặt Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1b1c1

Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0b0c0

 Q1 – Q0 =Q: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch

Trong đó: Q là đối tượng phân tích

 Q = a1b1c1 - a0b0c0

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích

Ảnh hưởng bởi nhân tố a

b/ Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng thương số

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

a, b, c: trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích, thể

hiện bằng phương trình: Q = x c

b a

Gọi Q1: kết quả kỳ phân tích Q1 =

Gọi Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch Q0 =

cb

a1 1

1 x

c b

a

0 0

0 x

Trang 16

Q = Q1 – Q0:đối tượng phân tích

Q = c

b

a

1 1

1 x -

cb

a0 0

a

1 1

1

x -

cb

a

0 1

b

a

0 0

0 x

Trang 17

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP LƯƠNG THỰC THỰC

PHẨM VĨNH LONG VÀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN SỐ 3

3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CP LƯƠNG THỰC THỰC

PHẨM VĨNH LONG

Tiền thân của công ty CP Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long là doanh nghiệp nhà nước Công ty Lương thực Thực phẩm Vĩnh Long là một đơn vị thành viên thuộc thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Nam Được cổ phần hóa

và đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2007 theo Quyết định thành lập số 2204/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 01/08/2006 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Với tổng vốn điều lệ 52 tỷ đồng, trong

đó vốn thuộc sở hữu nhà nước 20,8 tỷ đồng, chiếm 40% vốn điều lệ và là doanh nghiệp xuất khẩu gạo đứng đầu khu vực đồng bằng sông Cửu Long

 Tên giao dịch: VINHLONG FOOD

 Trụ sở chính : 38 Đường 2-9, P.1, TX.Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

 Tel : (070) 822512 - 822712- Fax: 070) 823773

 Email : vinhlongfood@hcm.vnn.vn

 Website : www.vinhlongfood.com.vn

 Vốn điều lệ của công ty là 52 tỷ đồng

Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng và ngành nghề khác nhau như: Xuất khẩu gạo, hàng nông sản, sản xuất chế biến, kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm chế biến Nhập khẩu phân bón, vật tư xây dựng, thiết bị máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp Sản xuất và kinh doanh thức săn gia súc, kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản, kinh doanh thuỷ sản Kinh doanh bất động sản, kinh doanh du lịch, dịch vụ ăn uống Kinh doanh khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ Thị trường xuất khẩu hàng nông sản chủ yếu là Châu Á, Châu Phi và Châu

Mỹ

Công ty có bảy xí nghiệp trực thuộc phân bổ trong tỉnh Vĩnh Long và một văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 18

3.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC

SỐ 3

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp

Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước, cả nước

ta bắt tay vào công cuộc xây dựng, kiến thiết lại đất nước Lúc này ngành nông nghiệp là ngành sản xuất chính, tuy nhiên nền nông nghiệp nước ta lúc này còn lạc hậu, sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu trong nước Từ sau đại hội VI đất nước ta bắt đầu đổi mới, nền kinh tế bắt đầu phát triển Lúa gạo sản xuất ngày một nhiều không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất của cả nước nên việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ càng phải được đẩy mạnh Trước tình hình đó hàng loạt các công ty xuất khẩu lương thực được thành lập Dưới sự chỉ đạo của Đảng và nhà nước, tổng công ty Lương Thực Miền Nam ra đời và thành lập ở mỗi tỉnh một công ty lương thực trực thuộc Lúc này ở Vĩnh Long có các công ty: Công ty Lương Thực tỉnh Vĩnh Long, công ty chế biến lương thực thị xã Vĩnh Long, Cửa hàng Lương thực huyện Bình Minh, huyện Tam Bình,…đã sát nhập lại với nhau hình thành nên công ty Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long Từ đó Cửa hàng lương thực huyện Bình Minh trở thành một xí nghiệp trực thuộc và đổi tên thành

xí nghiệp chế biến lương thực số 3 như hiện nay

Sau khi thành lập, xí nghiệp chế biến lương thực số 3 được sự quan tâm, chỉ đạo của các ban ngành địa phương và ban giám đốc của công ty đã củng cố,

tổ chức bộ máy để bắt tay vào sản xuất kinh doanh

Khi bắt tay vào sản xuất kinh doanh ban Giám Đốc xí nghiệp đã xác định rõ mục tiêu hoạt động: tranh thủ sự ủng hộ của ban Giám đốc công ty và chính quyền địa phương, xí nghiệp từng bước khắc phục khó khăn trước mắt, phát huy những thế mạnh vốn có của mình trở thành xí nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả, tạo niềm tin đối với công ty và tạo uy tín đối với khách hàng

Từ những ưu thế vốn có về điều kiện tự nhiên, con người, nguồn nguyên liệu, xí nghiệp được công ty trang bị kho tàng, máy móc thiết bị, bến bãi, cũng như là đội ngũ nhân sự, xí nghiệp đã thực hiện được mục tiêu của mình, trở thành một đơn vị hoạt động hiệu quả Từ ngày thành lập đến nay, xí nghiệp chế biến lương thực số 3 trải qua nhiều biến động cùng với sự biến động chung của nền

Trang 19

kinh tế cả nước như suy thoái kinh tế, lạm phát… nhưng xí nghiệp đã cố gắng vượt qua và có bước tiến đáng kể Có được điều đó là kết quả phấn đấu nổ lực của tập thể cán bộ, nhân viên của xí nghiệp Trong thời kì kinh tế mở cửa như hiện nay, việc cạnh tranh ngày càng gay gắt, xí nghiệp cần phải có chiến lược và giải pháp phù hợp với tình hình để ngày càng phát triển hòa nhịp chung với xu thế phát triển của cả nước

 Tên xí nghiệp: Xí Nghiệp Chế Biến lương thực số 3

 Địa chỉ: 544/10 đường Phan Văn Nam, khóm 1, Thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long

 Điện thoại: (070)3890330

 Email: xinghiep3@vinhlongfood.com

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của xí nghiệp

3.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, nhân viên của xí nghiệp

Hình 4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA XÍ NGHIỆP

Giám đốc Xí nghiệp là người có quyền điều hành cao nhất xí nghiệp, chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám Đốc công ty và pháp luật nhà nước về mọi hoạt động của xí nghiệp Có quyền ấn định giá cả lương thực mua vào Được tổng công ty Lương Thực miền Nam bổ nhiệm theo đề nghị của Giám Đốc công

ty

Phó giám đốc tài chính là người phụ giúp cho giám đốc chuyên về hoạt động tài chính, kinh doanh của xí nghiệp, điều hành một số việc trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn Chịu trách nhiệm trước Giám đốc xí nghiệp, Giám

Giám đốc

NV kiểm phẩm

KT vận hành máy Thủ quỹ

Trang 20

đốc công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công Được giám đốc công ty

bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc xí nghiệp

Phó giám đốc kỹ thuật là người phụ giúp công việc cho Giám đốc chuyên

về kỹ thuật và kiểm tra chất lượng hàng hóa đúng tiêu chuẩn Có trình độ chuyên môn, kiểm tra chất lượng hàng hóa từ nguyên liệu đầu vào đến xuất kho thành phẩm theo đúng tiêu chuần ISO 9001:2000 Chịu trách nhiệm trước Giám đốc xí nghiệp, giám đốc công ty và pháp luật về trách nhiệm được giao Được Giám đốc công ty bổ nhiệm

Tổ kế toán phụ trách và chịu trách nhiệm về công tác tài chính, kế toán, kiểm kê của xí nghiệp Là những nhân viên có trình độ chuyên môn về tài chính

kế toán doanh nghiệp Có trách nhiệm phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách chính xác, nhanh chóng, đầy đủ đúng theo nguyên tắc quản lý tài chính của công ty và đúng theo chuẩn mực về tài chính kế toán do Bộ Tài Chính ban hành Phải thực hiện ghi chép và báo cáo về công ty hàng tháng, quý, năm theo quy định Mọi sai sót, nhằm lẫn sẽ chịu trách nhiệm cá nhân trước xí nghiệp, công ty, và pháp luật nhà nước Việt Nam Các nhân viên này được trưởng phòng hành chính nhân sự của công ty tuyển dụng và bổ nhiệm

Thủ quỹ là người có trách nhiệm bảo quản tiền quỹ của xí nghiệp, thu chi phải có đủ chứng từ, đúng mục đích sử dụng Cuối ngày phải đối chiếu tiền tồn quỹ với kế toán xí nghiệp đảm bảo tiền không bị thất thoát Phải báo ngay với phó giám đốc tài chính nếu tiền tồn quỹ trong ngày vượt quá giới hạn, hoặc không đủ theo chính sách tồn quỹ tại các xí nghiệp của công ty để kịp thời xử lý, hoặc bổ sung ngay đảm bảo cho xí nghiệp hoạt động liên tục Mọi sự mất mát lệch lạc tiền quỹ thì thủ quỹ có trách nhiệm phải bồi thường

Thủ kho là người có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc xuất nhập kho hàng hóa Thường xuyên theo dõi chất lượng lưu kho, đề xuất với lãnh đạo xí nghiệp các biện pháp quản lý tốt chất lượng, số lượng hàng, đảm bảo an toàn cho hàng hóa Lập báo cáo khi cần thiết, đối chiếu với kế toán xí nghiệp về luợng hàng tồn kho cuối kỳ kế toán Mọi tổn thất về hàng hóa thủ kho có trách nhiệm phải bồi thường

Nhân viên kỹ thuật vận hành máy là nhân viên có trình độ kỹ thuật nắm

rõ cơ chế hoạt động cũng như quy trình hoạt động của máy, chấp hành nghiêm

Trang 21

chỉnh các quy định đảm bảo an toàn Đề xuất với lãnh đạo xí nghiệp về việc sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và đảm bảo cho việc sản xuất kịp với tiến độ giao hàng Phối hợp chặt chẽ với tổ sản xuất chế biến ra các loại gạo theo đúng tiêu chuẩn chất lượng của công ty, Có trách nhiệm bảo quản máy móc thiết bị Mọi sự cố về máy móc thiết bị do nguyên nhân chủ quan thuộc xảy ra ở ca nào thì người ở ca đó phải chịu mọi trách nhiệm

Nhân viên kiểm phẩm: có trách nhiệm kiểm tra chất lượng nguyên liệu mua vào xem có đúng mẫu mà khách hàng cung cấp hay không, kiểm tra gạo xuất bán đúng với yêu cầu chất lượng, đúng tiêu chuẩn hàng hóa Mọi vấn đề sai lẹch phải báo ngay cho phó giám đốc kỹ thuật để xử lý

Bảng 3.1: TRÌNH ĐỘ NHÂN SỰ TẠI XÍ NGHIỆP 3

Chức vụ Số lượng Trình độ

Phó giám đốc 02 Đại học

3.2.2.2 Hình thức kế toán sử dụng tại xí nghiệp

Hình thức kế toán sử dụng ở xí nghiệp là hình thức Nhật ký- sổ cái Trong hình thức này có các loại sổ như sau:

 Nhật ký – sổ cái

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Đặc điểm tổ chức kế toán tại xí nghiêp:

Về việc bảo quản và lưu giữ chứng từ, sổ sách kế toán thực hiện đúng theo quy định hiện hành

Niên độ kế toán là năm dương lịch bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Phương pháp tính giá thành sản phẩm: theo phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: xí nghiệp không có chính sách tồn kho vào cuối kì

Trang 22

Phương pháp tính giá xuất kho sử dụng phương pháp bình quân gia quyền vào cuối kì

Xí nghiệp không sử dụng tài khoản 152 để phản ảnh nguồn nguyên liệu đầu vào, gạo nguyên liệu mua vào phản ảnh vào tài khoản 156 Để đơn giản hóa cho công tác kế toán thì các khoản chi phí bóc vác vận chuyển của cả quá trình mua và bán lương thực đều được phản ảnh vào một tài khoản duy nhất đó là tài khoản 641

Phương pháp khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng theo đường thẳng chi phí khấu hao được tính vào chi phí bán hàng

Do xí nghiệp là một đơn vị trực thuộc nên hình thức và phương pháp ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phụ thuộc rất nhiều vào công ty Xí nghiệp sử dụng chung phần mềm kế toán KEYMAN 5.5 được nối mạng toàn công ty Bên cạnh đó các nhân viên kế toán cũng sử dụng Microsorf Exel để phục vụ cho công tác kế toán của mình Kết thúc mỗi kỳ kế toán nhân viên kế toán thực hiện báo sổ về công ty

3.2.3 Lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp

Trên cơ sở luật pháp của Nhà nước quy định, của ngành chủ quản, của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, và nhiệm vụ của công ty giao, xí nghiệp tiến hành: Thu mua gạo thô về lau bóng và mua gạo đã lau bóng xuất khẩu theo giấy phép của công ty, mua gạo trắng về sơ chế lại để xuất khẩu Thị trường xuất khẩu của

xí nghiệp cũng là thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là châu Phi, Châu Mỹ,

và một số quốc gia ở Châu Á Ngoài ra xí nghiệp còn thực hiện cung cấp gạo cho thị trường nội địa

Phạm vi hoạt động của xí nghiệp là trong và ngoài tỉnh Vĩnh Long tùy theo nhiệm vụ và nhu cầu tiêu thụ mà xí nghiệp có thể tiến hành thu mua ở các địa bàn lân cận như: Sóc Trăng, Đồng Tháp, Cần Thơ…Thông thường thương lái các nơi đem gạo đến xí nghiệp tiến hành mua bán

Là đơn vị hoạt động phụ thuộc nhưng xí nghiệp có con dấu riêng để giao dịch trong phạm vi của công ty ủy nhiệm Xí nghiệp phải tính đúng tất cả các khoản chi phí để tính giá mua cho thích hợp trên cơ sở khung giá sản phẩm đầu

ra của công ty

Trang 23

Quy trình công nghệ sản xuất

Gạo nguyên liệu (gạo lức) đưa vào sàn bỏ tạp chất rồi đưa vào hệ thống xát trắng để bóc bỏ vỏ cám bao quanh hạt gạo Sau đó gạo được đưa qua khâu tách thóc và hệ thống lau bóng để làm bóng, ở khâu làm bóng có quy trình phun nước thành sương để tạo độ ẩm thích hợp và hạn chế sự gãy bể hạt gạo Sau khi hoàn thành công đoạn lau bóng, gạo được tách tấm và tùy theo yêu cầu chất lượng xuất khẩu mà điều chỉnh công đoạn này để tạo ra các thành phẩm gạo 5% đến 25% tấm Nếu sau khi tách tấm mà độ ẩm gạo cao vượt 15% thì phải qua công đoạn sấy để làm giảm độ ẩm

Mô tả sản phẩm chính của xí nghiệp

Sản phẩm Mô tả

Gạo 5% tấm Gạo có 5% là hạt bị gãy (tấm) còn lại 95% là gạo

Gạo 10% tấm Gạo có 10% là hạt bị gãy (tấm) còn lại 90% là gạo

Gạo 15% tấm Gạo có 15% là hạt bị gãy (tấm) còn lại 85% là gạo

Gạo 20% tấm Gạo có 20% là hạt bị gãy (tấm) còn lại 80% là gạo

Gạo 25% tấm Gạo có 25% là hạt bị gãy (tấm) còn lại 75% là gạo

Tấm 1 Gạo bị gãy có kích thước lớn hơn 2,8mm

Tấm 2 Gạo bị gãy có kích thước nhỏ hơn 2,8mm

Ngoài ra xí nghiệp còn có sản phẩm phụ khác: cám xát (là cám của quá trình làm trắng hạt gạo) cám lau (là bụi trong quá trình lau bóng gạo)

Trang 24

HÌNH 5: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LAU BÓNG GẠO

Tiêu chuẩn chất lượng và quy cách bao bì sản phẩm

Xí nghiệp luôn luôn tuân thủ đúng tiêu chuẩn chất lượng cũng như quy cách bao

bì mà tổng công ty đề ra

Về chỉ tiêu chất lượng gạo theo TCVN 1643:1992

Yêu cầu vệ sinh: Theo TCVN 4733-89 và quyết định 867/1998/QĐ-BYT ngày 04 tháng 04 năm 1998 danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm của Bộ trưởng Bộ Y Tế

Mức xát trắng của gạo được xác định theo TCVN 5645:2000

Đóng gói bao bì theo TCVN 5646-1992 hoặc theo các yêu cầu riêng của công ty như sau: Bao chứa gạo xuất khẩu phải là bao mới chưa qua sử dụng, kích

cỡ trọng lượng do khách hàng quy định, sai số trong giới hạn cho phép Đối với gạo bán trong thị trường nội địa thì tùy theo yêu cầu của khách hàng có thể đóng trong túi từ 10-50 kg được may bằng chỉ cotton hoặc đóng gói từ 1kg, 2kg, 5kg,

Gạo nguyên liệu

Lau bóng Xác trắng Loại bỏ tạp chất

Tách thóc

Phun sương

Tách tấm

Trang 25

10kg Miệng túi được may ép chắc chắn bằng máy ép nhựa đảm bảo không rơi vải trong quá trình vận chuyển

Bảo quản hàng hóa theo TCVN 5646-1992

Vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận chuyển chuyên dụng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về vận chuyển hàng nông sản theo quy định hiện hành

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP

Xí nghiệp có kinh nghiệm lâu năm trong việc thu mua lương thực để xuất

khẩu, bán cung ứng cho các đơn vị khác bên trong công ty để xuất khẩu và bán lẻ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là gạo 5% tấm, 10%, 15%, 20%, 25% tấm

Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp thì thu nhập chủ yếu của xí nghiệp bao gồm các khoản: doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng,

doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu khác

Các khoản chi phí của xí nghiệp bao gồm các khoản: giá vốn hàng bán, chi phí lưu thông( chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí khác Lợi nhuận mà công ty thu được bao gồm các khoản như: lợi nhuận gộp từ bán hàng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác

Ghi chú: Xí nghiệp không trực tiếp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp mà thuế là do công ty đóng trên cơ sở kết quả hoạt động của xí nghiệp

Trang 26

(Nguồn số liệu: tổ kế toán xí nghiệp 3)

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

8 Chi phí lưu thông 1.192,914 1.806,586 3.114,090 613,672 51,44 1.307,504 72,37 Trong đó: Chi phí bán hàng 781,780 1.410,492 2.274,797 628,712 80,42 894,305 61,28

Trang 27

 Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng của xí nghiệp qua ba năm 2006 –

2008 lúc tăng lúc giảm Năm 2007 đạt được 75.215,994 triệu đồng giảm 15.670,738 triệu đồng so với năm 2006 tức giảm 17,24% Đến năm 2008 doanh thu thuần mới bắt đầu tăng trở lại, tăng 37.186,137 triệu đồng, tức tăng 49,44%

so với 2007 Cụ thể là do:

+ Doanh thu bán hàng năm 2007 giảm so với năm 2006 là do hậu quả của thiên tai, dịch hại đã làm ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu đầu vào của xí nghiệp từ đó tình hình tiêu thụ cũng giảm theo, mặt khác năm 2007 là năm đầu tiên tiến hành cổ phần hóa, bộ phận nhân sự có phần thay đổi, nhân sự mới chưa quen với môi trường mới nên bước đầu hoạt động chưa hiệu quả Năm 2008 tình hình tiêu thụ có chiều hướng tốt tăng 37.186,137 triệu đồng, tức tăng 49,44% so với năm 2007 Điều này khẳng định tình hình tiêu thụ hàng hóa của xí nghiệp tăng cao, sản phẩm của xí nghiệp được sự tin cậy của người tiêu dùng và xí nghiệp đã khắc phục được những khó khăn nội tại của mình

+ Các khoản giảm trừ doanh thu của xí nghiệp không có ở các năm, điều này chứng tỏ hàng hóa do xí nghiệp làm ra luôn đúng chất lượng, phẩm chất quy cách theo yêu cầu khách hàng nên không có hàng bán bị trả lại, cũng như giảm giá hàng bán Đây cũng là tín hiệu tốt

 Lợi nhuận gộp từ bán hàng qua ba năm 2006-2007 của xí nghiệp luôn tăng qua các năm Năm 2007 lợi nhuận gộp bán hàng về số tiền tăng 216,977 triệu đồng, tức tăng 13,75% so với năm 2006 Đến năm 2008 lợi nhuận gộp của

xí nghiệp lại tiếp tục tăng cao, tăng 1.446,065 triệu đồng, tức tăng 80,56% so với năm 2007 Chủ yếu là do:

+ Ảnh hưởng của doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng năm 2007 tuy

có giảm so với 2006, giảm 15.670,738 triệu đồng về tỷ lệ giảm 17,24% so với năm 2006, bên cạnh đó giá vốn hàng bán ra của năm 2007 cũng giảm 15.887,715 triệu đồng, tức giảm 17,79% Nguyên nhân giá vốn hàng bán năm 2007 giảm là

do khối lượng hàng tiêu thụ giảm so với 2006 Ta thấy tốc độ giảm của doanh thu

có giảm nhưng giảm chậm hơn so với tốc độ giảm của giá vốn hàng bán nên đã làm lợi nhuận gộp của năm 2007 vẫn tăng so với năm 2006 Doanh thu năm 2008 tăng 37.186,137 triệu đồng, tức tăng 49,44% năm 2007 Bên cạnh đó giá vốn hàng bán ra của xí nghiệp năm 2008 cũng tăng, tăng 35.740,072 triệu đồng, tức

Trang 28

tăng 48,69% so với 2007 Nguyên nhân chủ yếu của việc tăng giá vốn là do nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, chính phủ ban hành các chính sách tăng lương cho công nhân viên Nhà nước để khuyến khích tinh thần làm việc đồng thời giúp cải thiện đời sống của công nhân viên chức ngày càng tốt hơn bên cạnh

đó giá nguyên vật liệu như: xăng, dầu, than,….phục vụ cho sản xuất cũng tăng những nhân tố đó đã làm cho khâu sản xuất của xí nghiệp phải tốn thêm một lượng chi phí nhiều hơn so với những năm trước, nên giá vốn để sản xuất ra sản phẩm của xí nghiệp ngày càng tăng cao Tuy nhiên ta thấy tốc độ tăng của doanh thu tăng cao hơn so với tốc độ tăng của giá vốn điều này đã làm lợi nhuận gộp tăng

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của xí nghiệp biến động qua 3 năm, lúc giảm, lúc tăng Năm 2007 so với 2006 giảm, về số tiền giảm 394,427 triệu đồng, về tỷ lệ giảm 102,02% Năm 2008 tăng 148,314 triệu đồng, tức tăng 1.898,54% so với năm 2007 đã đóng góp một lượng thu nhập đáng kể vào lợi nhuận cho xí nghiệp Sự biến động của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh qua ba năm (2006 – 2008) cụ thể là do:

+ Lợi nhuận gộp từ bán hàng tăng liên tục qua ba năm 2006 – 2008, năm 2007 về số tiền tăng 216,977 triệu đồng, tức tăng 13,75% so với năm 2006 Đến năm 2008 lợi nhuận gộp của xí nghiệp lại tiếp tục tăng cao, tăng 1.446,065 triệu đồng, tức tăng 80,56% so với năm 2007

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính của xí nghiệp không thay đổi theo một chiều hướng nhất định mà có sự tăng giảm qua các năm cụ thể: năm 2007 so với 2006 về số tiền giảm 0,732 triệu đồng về tỷ lệ giảm 16,72%, đến năm 2008 doanh thu tài chính tăng rất cao về số tiền tăng 9,753 triệu đồng, về tỷ lệ tăng 267,43% Nguyên nhân của doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2008 tăng cao là

do lãi suất tiền gửi ngân hàng trong năm này tăng khá cao có lúc lãi suất tiền gửi đạt mức 18%/ năm điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho xí nghiệp trong việc sử dụng lượng tiền thừa một cách tốt hơn nhằm tăng doanh thu cho xí nghiệp

+ Chi phí hoạt động tài chính năm qua 3 năm của xí nghiệp không có,

do là đơn vị trực thuộc nên khi thiếu nguồn tài chính hoạt động xí nghiệp sẽ báo cho công ty với mục đích cụ thể công ty sẽ chi tiền để xí nghiệp hoạt động thông qua tài khoản ngân hàng Xí nghiệp có tài khoản tại 2 ngân hàng đó là ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển nông Thôn (AGRIBANK) và Sacombank chi nhánh

Trang 29

Bình Minh Do đó chi phí tài chính không làm ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần của xí nghiệp

+ Chi phí lưu thông tăng đều qua các năm, năm 2007 so với 2006 tăng 613,672 triệu đồng, tương đương 51,44 % là do chi phí bán hàng tăng 628,712 triệu đồng tương đương 80,42%, Chi phí quản lý giảm 15,040 triệu đồng, tức giảm 3,66% Ta thấy số giảm của chi phí quản lý không đủ bù đắp số tăng của chi phí bán hàng nên chi phí lưu thông tăng Đến năm 2008 chi phí lưu thông lại tăng cao, tăng 1.307,504 triệu đồng, tương đương 72,37%, là do: chi phí bán hàng tăng 894,305 triệu đồng tức tăng 61,28% về tỷ lệ, chi phí quản lý tăng 443,199 triệu đồng, tương đương 111,89% Nguyên nhân của sự thay đổi là do các khoản chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển (trong thời gian này giá xăng dầu tăng một cách đột biến làm gia tăng chi phí vận chuyển), bóc vác, bảo quản hàng hóa tăng cao và các khoản chi phí tiếp khách nhằm tạo mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng

 Lợi nhuận khác của xí nghiệp cũng có sự biến đổi không đồng đều qua

ba năm 2006 – 2008, năm 2007 so với 2006 giảm 6,744 triệu đồng, tương đương 92,84%, đến năm 2008 lại tăng mạnh 374,792 triệu đồng, tức tăng 72.075,38% làm cho tổng lợi nhuận của xí nghiệp cũng biến đổi Chủ yếu là do: thu nhập khác của xí nghiệp biến đổi Lợi nhuận khác của xí nghiệp chủ yếu do thu nhập khác đem lại còn chi phí khác không làm ảnh hưởng đến Nguyên nhân của việc tăng thu nhập khác một cách đột biến vào năm 2008 là do hoạt động cho thuê kho bãi của xí nghiệp, bán thanh lý một số tài sản cố định, bán một lượng lớn vật dụng không cần thiết và do khoản thu từ việc được bồi thường hợp đồng

 Tổng lợi nhuận trước thuế của xí nghiệp cũng biến động qua ba năm

2006 – 2008, năm 2007 so với 2006 về số tiền giảm 404,171 triệu đồng, về tỷ lệ giảm 101,84%, năm 2008 so với 2007 tăng 523,106 triệu đồng, tương đương 7.173,70% Trong đó:

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2007 so với 2006 giảm 394,427 triệu đồng, tức giảm 102,02%, năm 2008 tăng 148,314 triệu đồng, tức tăng 1.898,54% so với năm 2007

Trang 30

+ Lợi nhuận khác của xí nghiệp cũng có sự biến đổi không đồng đều qua ba năm 2006 – 2008, năm 2007 so với 2006 giảm 6,744 triệu đồng, tương ứng 92,84%, đến năm 2008 tăng 374,792 triệu đồng, tức tăng 72.075,38%

 Do là đơn vị trực thuộc của công ty CP Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long nên xí nghiệp không trực tiếp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nên không thể xác định được lợi nhuận cuối cùng của xí nghiệp Mặt khác công ty vừa tiến hành cổ phần hóa nên được miễn thuế trong 2 năm đầu (2006-2007) Lợi nhuận trước thuế cũng là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

Xí nghiệp số 3 là đơn vị trực thuộc nên không được trực tiếp đàm phán và kí kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài mà phải thông qua công ty Công ty phân bổ

kế hoạch xuất hàng hóa bán xuất khẩu nhưng có định giá để xí nghiệp hạch toán Tức là bán lại cho công ty theo giá công ty quy định để xuất khẩu Trên báo cáo gởi về công ty năm 2007 là lỗ nhưng xét về tổng thể toàn công ty thì công ty vẫn lãi Và trên khía cạnh thi đua ở nội bộ công ty thì xí nghiệp 3 vẫn là xí nghiệp hoạt động có hiệu quả vì đã đem được lợi nhuận về công ty Bởi vì giá bán nội bộ gần sát với giá vốn nên khi bán nhiều ở thị trường nội bộ thì lợi nhuận đạt được

sẽ thấp Trên nguyên tắc đó mà công ty có chính sách đánh giá về hiệu quả hoạt động cho từng xí nghiệp

3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA XÍ NGHIỆP

3.4.1 Thuận lợi

Xí nghiệp được sự quan tâm, chỉ đạo thường xuyên của ban lãnh đạo công

ty, các ngành chức năng có liên quan đã tạo điều kiện cho xí nghiệp vượt qua khó khăn và thử thách

Là xí nghiệp sản xuất của một công ty uy tín trên thị trường (là công ty xuất khẩu hiệu quả năm 2008)

Đội ngũ cán bộ nhân viên có kinh nghiệm, lành nghề và nhiệt tình trong lao động, có tính chất kỷ luật tốt, có tinh thần đoàn kết, phát huy những sáng kiến phục vụ cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao, lực lượng lãnh đạo có năng lực

và nhiều kinh nghiệm

Cơ sở vật chất phục vụ cho công việc sản xuất cũng như bảo quản hàng hóa ngày được cải thiện Xí nghiệp được công ty trang bị thiết bị hiện đại để tăng năng suất lao động Xí nghiệp được trang bị 2 dây chuyền lau bóng gạo với công

Trang 31

suất từ 6-8 tấn/giờ, máy vô bao gạo, máy may bao và băng chuyền tự động để tăng năng suất và cải thiện điều kiện lao động Có kho chứa hàng với sức chứa tối đa có thể lên đến 5500 tấn vào lúc cao điểm

Nơi đây có nguồn lao động tự do dồi dào nên mỗi khi cao điểm có thể huy động đến mức cần thiết

Xí nghiệp có vị trí rất thuận lợi cho việc lưu thông, vận chuyển hàng hóa, xí nghiệp có kho chứa hàng nằm cạnh sông lớn, các xà lan có trọng tải lớn có thể ra vào thuận lợi Mặt khác xí nghiệp có trụ sở tại Bình Minh tiếp giáp với Cần Thơ, Đồng Tháp có nguồn nguyên liệu dồi dào đảm bảo đủ nguồn cung cho quá trình sản xuất Cụm cảng Cái Cui đi vào hoạt động cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu lương thực của xí nghiệp

Xí nghiệp hoạt động trên nguồn vốn từ công ty thông qua tài khoản tại ngân hàng nên đảm bảo được vấn đề tài chính cho quá trình hoạt động

3.4.2 Khó khăn của xí nghiệp

Bên cạnh những thuận lợi xí nghiệp 3 còn có những khó khăn chủ yếu sau: Sau khi nước ta gia nhập WTO, chính sách mở cửa được thực hiện trên tất

cả các ngành nghề, trong đó có ngành nông nghiệp cũng bị cạnh tranh gây gắt, gần đây chính phủ cho phép một số mặt hàng nông sản từ Campuchia vào nước

ta với mức thuế gần như bằng 0 đã làm việc cạnh tranh ngày càng gây gắt, một số mặt hàng gạo có xuất xứ từ Thái Lan, Đài Loan xuất hiện ngày một nhiều trong thị trường nội địa Nhiều mặt hàng nông sản ở nước bạn có chất lượng cao hơn nước ta và tâm lý chuộng hàng ngoại đã làm việc tiêu thụ trong nước ngày càng khó khăn

Khoản 3 năm trở lại đây tình hình dịch hại trên cây lúa, thiên tai diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lúa từ đó ảnh hưởng lớn đến nguồn nguyên liệu đầu vào của xí nghiệp

Bên cạnh đó giá nhiên liệu (giá xăng, dầu, than đá, điện), đơn giá nhân công phục vụ cho việc sản xuất trong những năm gần đây cũng không ngừng biến động, điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc hoạch định kế hoạch hoạt động cũng như là thực hiện đạt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra

Trang 32

Nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng có những biến động (lạm phát, khủng hoảng kinh tế) đã gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp và xí nghiệp trực thuộc như xí nghiệp 3 cũng bị ảnh hưởng

Năm vừa qua cơn sốt giá gạo do một số người đầu cơ, tích trữ đã làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động của xí nghiệp, đó là do xí nghiệp không có được một lượng khách hàng thân thiết thường xuyên cung cấp nguồn nguyên liệu

3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP

Dựa trên những thuận lợi và những khó khăn nêu trên xí nghiệp 3 đã định hướng phát triển trong thời gian sắp tới như sau:

o Phấn đấu là đơn vị hoạt động có hiệu quả

o Phấn đấu hoàn thành tốt những nhiệm vụ mà công ty giao

o Tiết kiệm tối đa các khoản mục chi phí trong sản xuất để hạ giá thành

o Xí nghiệp sẽ tăng công suất máy móc, thiết bị trong giới hạn phù hợp đảm bảo tiến độ và tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm

o Mở rộng thị trường thu mua để gia công chế biến phục vụ cho nhu cầu của khách hàng

o Đảm bảo sản xuất hàng hóa theo đúng tiêu chuẩn quy định

Ngày đăng: 11/01/2021, 23:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w