Công ty lương thực Tiền Giang có thời gian hình thành cũng khá lâu và là một doanh nghiệp lớn nổi tiếng trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh lương thực mà thế mạnh là kinh doanh xuấ[r]
Trang 1MỤC LỤC
-*** -Trang CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 3
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Xuất khẩu – Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế của một quốc gia 4
2.1.2 Một số vấn đề liên quan đến phân tích hoạt động kinh doanh 6
2.1.3 Khái niệm doanh thu, chi phí, lợi nhuận 8
2.1.4 Phân tích các tỷ số tài chính 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu 12
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY L ƯƠNG THỰC TIỀN GIANG 16
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 16
3.1.1 Quá trình thành lập và phát triển 16
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 16
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 17
3.1.4 Thành tích nổi bật của công ty Thuận lợi v à khó khăn - hạn chế 21
Trang 23.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA CÔNG TY23
3.2.1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể ở 3 năm 23
3.2.2 Đánh giá các tỷ số tài chính tại công ty 26
3.3 ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY TRONG T ƯƠNG LAI 28
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 30
4.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO 30
4.1.1 Phân tích doanh thu xu ất khẩu 30
4.1.2 Phân tích chi phí xuất khẩu 44
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 53
4.2.1 Phân tích sự biến động lợi nhuận xuất khẩu 53
4.2.2 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động 57
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC V À PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO XUẤT KHẨU GẠO TRONG THỜI GIAN TỚI 61
5.1 CÁC MẶT TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 61
5.2 CÁC GIẢI PHÁP 61
5.2.1 Biện pháp tăng sản lượng 62
5.2.2 Biện pháp về giá 63
5.2.3 Các biện pháp khác 63
5.3 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO 65
5.3.1 Đầu tư cho công tác Marketing 65
5.3.2 Cải thiện tình hình tài chính 65
5.3.3 Cải thiện cơ sở vật chất 66
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
6.1 KẾT LUẬN 67
6.2 KIẾN NGHỊ 68
6.2.1 Đối với công ty lương thực Tiền Giang 68
6.2.2 Đối với Nhà Nước 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU BẢNG
-*** -Trang Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty lương thực Tiền Giang 18
Bảng 1: Tổ chức lao động tại công ty lương thực Tiền Giang 19
Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty lương thực Tiền Giang 24
Bảng 3: Kế hoạch lãi gộp cho gạo xuất khẩu năm 2009 29
Bảng 4: Cơ cấu doanh thu tại công ty lương thực Tiền Giang qua 3 năm 31
Bảng 5: Sản lượng và doanh thu theo loại hình xuất khẩu qua 3 năm 34
Bảng 6: Biến động sản lượng và doanh thu gạo xuất khẩu theo mặt hàng 36
Bảng 7: Sản lượng và doanh thu theo thị trường 40
Bảng 8: Biến động sản lượng và doanh thu theo thị trường 41
Bảng 9: Kết quả kinh doanh xuất khẩu gạo qua 3 năm 46
Bảng 10: Biến động các chỉ tiêu của chi phí bán hàng qua 3 năm 48
Bảng 11: Biến động các chỉ tiêu của chi phí quản lý doanh nghiệp 51
Bảng 12: Tổng doanh thu và giá vốn hàng bán năm 2006 – 2007 54
Bảng 13: Tổng doanh thu và giá vốn hnàg bán năm 2007 – 2008 56
Trang 4DANH MỤC HÌNH
-*** -Trang Hình 1: Biểu đồ biểu diễn các tỷ số hiệu quả hoạt động 27
Hình 2: Biểu đồ biểu diễn các tỷ số khả năng sinh lợi 28
Hình 3: Biểu đồ biểu diễn doanh thu gạo xuất khẩu và nội địa qua 3 năm 30
Hình 4: Biểu đồ biểu diễn tỷ trọng các loại doanh thu qua 3 năm 32
Hình 5: Biểu đồ biểu diễn sản lượng gạo theo loại hình xuất khẩu 33
Hình 6: Biểu đồ biểu diễn doanh thu gạo theo loại hình xuất khẩu 33
Hình 7: Biểu đồ tỷ trọng sản lượng gạo xuất khẩu theo mặt hàng 37
Hình 8: Biểu đồ tỷ trọng sản lượng gạo xuất khẩu theo thị trường 40
Hình 9: Biểu đồ biểu diễn lợi nhuận xuất khẩu gạo qua 3 năm 53
Trang 5DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
-*** - CP: Chi phí
- HTQLCL: Hệ thống quản lý chất lượng
- KCS: Kiểm tra chất lượng đầu vào
- KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định
- QLDN: Quản lý doanh nghiệp
- SCS: Kiểm tra chất lượng đầu ra
- TSCĐ: Tài sản cố định
- VL, ĐD: Vật liệu, đồ dùng
- WTO: World Trade Organization ( T ổ chức thương mại thế giới )
- XK: Xuất khẩu
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam ta đang trên đà phát triển và hội nhập vào nền kinh tế thế giớinhưng so với nhiều nước thì trình độ phát triển còn thấp Nông nghiệp Việt Namvẫn có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân và ngoại thương Nôngnghiệp là ngành sản xuất vừa cung cấp cho nhu cầu lương thực, thực phẩm trongnước vừa là nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào quan trọng cho công nghiệp Đặcbiệt, nông nghiệp là nguồn cung cấp ngoại tệ thông qua xuất khẩu và tiết kiệmngoại tệ qua thay thế nhập khẩu Thật vậy, Việt Nam từ chỗ thiếu lương thựctriền miên phải nhập lương thực từ nước ngoài, đến nay đã tự cung cấp đủ trongnước và còn dư thừa để xuất khẩu Trong đó mặt hàng gạo luôn chiếm ưu thếtrong tổng sản lượng xuất khẩu Hiện tại, Việt Nam là nuớc xuất khẩu gạo lớnthứ 2 đứng sau Thái Lan và thị trường lớn của Việt Nam là các nước Châu Á,Châu Phi và một số nước Châu Âu Đây là một thành tựu to lớn của nền nôngnghiệp nước nhà Thông qua thành tích xuất khẩu, có thể thấy nông nghiệp làlĩnh vực hội nhập tích cực, năng động và khả năng cạnh tranh của Việt Nam ta.Cạnh tranh là để tồn tại và phát triển
Đặc biệt , sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức
thương mại thế giới WTO đã tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh càng gaygắt hơn Bên cạnh vai trò chỉ đạo, hỗ trợ của Nhà Nước còn đòi hỏi các doanhnghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu phải nỗ lực, phấn đấu cải thiện tốt hơn đểtạo vị thế và phát triển bền vững
Để đánh giá vị thế cao hay thấp dựa vào hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc thường xuyên
và rất cần thiết Doanh nghiệp phải kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến hoạt độngkinh doanh, tìm ra mặt mạnh để phát huy và khắc phục những điểm yếu Quaphân tích, doanh nghiệp còn tìm ra những biện pháp sát thực để tăng cường cáchoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, huy động tốt mọi khả năng về tiềnvốn, lao động…trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình Ngoài ra,phân tích kinh doanh còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán sản xuất
Trang 7kinh doanh trong thời gian tới Từ đó, các nhà quản lý sẽ đưa ra các quyết định
về kế hoạch kinh doanh hiệu quả hơn thời gian qua
Vì những lý do trên mà em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động
xuất khẩu gạo tại công ty l ương thực Tiền Giang” cho luận văn tốt nghiệp Đề
tài hoàn thành nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất định nênkính mong được ý kiến đóng góp từ quý Thầy, Cô và bạn đọc
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh trên
- Đưa ra các giải pháp khắc phục những ảnh huởng xấu, phát huy điểmmạnh, tìm phương hướng nâng cao hoạt động xuất khẩu gạo
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian:
Tìm hiểu tài liệu, số liệu tại Phòng tài chính - kế toán, Phòng kế hoạchkinh doanh - xuất nhập khẩu; quan sát thực tế tại Xí nghiệp xay xát và chế biếngạo Việt Nguyên của công ty lương thực Tiền Giang
1.3.2 Thời gian:
- Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày 2/2/2009 đến 25/4/2009
- Số liệu được công ty cung cấp ở năm 2006, 2007, 2008
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Những cơ sở lý luận liên quan đến việc phân tích hoạt động kinh doanh
- Công ty lương thực Tiền Giang hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnhvực nhưng do thời gian có hạn nên em chọn hoạt động tiêu biểu của công ty: hoạt
động xuất khẩu gạo để phân tích, đánh giá và nghiên cứu những vấn đề:
- Kết quả kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty qua các năm 2006, 2007,
2008 và các nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả đó
Trang 8- Các giải pháp có thể góp phần nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo trongthời gian tới.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đã có nhiều bài nghiên cứutrước Qua đó em có tham khảo một số đề tài sau:
Nguyễn Như Anh (2006) Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần nông lâm sản Ki ên Giang Bài viết dùng
phương pháp phân tích so sánh số tuyệt đối và số tương đối Trong đó tác giả tậptrung phân tích tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty, xem xét điểm mạnh,
điểm yếu của từng hoạt động Sau phân tích, tác giả đưa ra phương hương phát
- Phương pháp phân tích chi tiết
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối
- Phương pháp thay thế liên hoàn
Bài viết sử dụng phương pháp phân tích chi tiết, phương pháp so sánhtuyệt đối, tương đối phân tích tình hình tiêu thụ Phương pháp thay thế liên hoàn
được tác giả sử dụng trong phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến tình hình lợi
nhuận của công ty Sau phân tích đưa ra các biện pháp hạn chế, kiểm soát cácnguyên nhân gây giảm lợi nhuận
Trang 92.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu.
Xuất khẩu là hình thức kinh doanh thương mại nhằm thu lợi từ việc bánhàng hoá và cung cấp dịch vụ ra thị trường nước ngoài Hầu như quốc gia nàocũng có hoạt động xuất khẩu vì một đất nước muốn phát triển thì tất yếu phải có
sự giao lưu và hợp tác quốc tế
Xuất khẩu không chỉ đem lại nguồn lợi chính cho quốc gia xuất khẩu màcòn mang đến lợi ích cho người dân của quốc gia đó hưởng lợi mà quốc gia họkhông có
Như vậy, xuất khẩu là hình thức hoạt động giao lưu thương mại nhằmdung hoà lợi ích của mọi quốc gia Với ý nghĩa đó, xuất khẩu được hiểu trước hết
là một hình thức trao đổi hàng hoá dịch vụ trên thị trường thế giới nhằm đáp ứng
và thoã mãn nhu cầu của một quốc gia không tự đáp ứng được cho chính mình,
đồng thời phát huy hết nội lực và mang nguồn ngoại tệ về cho quốc gia trong
công cuộc phát triển kinh tế
2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế của một quốc gia.
Xuất khẩu đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế của mộtquốc gia thể hiện như sau:
Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để đáp ứng nhu cầu nhập khẩuhàng hoá khác và tích lũy sản xuất
Xuất khẩu giúp kích thích tăng trưởng kinh tế Việc đẩy mạnh xuất khẩucho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành hàng mới ra đời phục vụ choxuất khẩu ngày càng phát triển làm tăng tổng sản phẩm xã hội
Xuất khẩu kích thích việc đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường thế giới về năng xuất, chất lượng, quy
cách… Thời đại công nghiệp hiện nay đòi hỏi sản phẩm hàng hoá phải được sảnxuất ra hàng loạt mà phải đảm bảo chất lượng và thẩm mỹ Bên cạnh đó sẽ thúc
Trang 10đẩy việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho đất nước theo
yêu cầu cần thiết của sự thay đổi và phát triển trang thiết bị mới, công nghệ mới
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế
ngành theo hướng sử dụng hiệu quả lợi thế so sánh tương đối và tuyệt đối của đấtnước, làm tăng sản lượng sản xuất của quốc gia thông qua việc mở rộng thịtrường thế giới
Đẩy mạnh xuất khẩu tác động tích cực đến việc nâng cao mức sống của
người dân vì mở rộng xuất khẩu tạo điều kiện cho người lao động có công ănviệc làm, giảm đi tình trạng thất nghiệp
Đẩy mạnh xuất khẩu còn làm tăng cường sự giao lưu, hợp tác giữa các
quốc gia trên thế giới
2.1.1.3 Thế mạnh xuất khẩu gạo của Việt Nam.
Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập vào nền kinh tế quốc tếnhưng công nghiệp còn ở trình độ thấp Nông nghiệp có vị trí quan trọng trongnền kinh tế quốc dân và ngoại thương Đặc biệt, Nông nghiệp là nguồn cung cấpngoại tệ thông qua xuất khẩu và tiết kiệm ngoại tệ qua thay thế nhập khẩu Thậtvậy, Việt Nam từ chỗ thiếu lương thực triền miên phải nhập khẩu từ nước ngoài,
đến nay đã tự cung cấp đủ trong nước và còn dư thừa để xuất khẩu Trong đó mặt
hàng gạo có khả năng cạnh tranh cao, chiếm ưu thế trong sản lượng xuất khẩu.Hiện tại, Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới đứng sau Thái Lan
và thị trường lớn của Việt Nam là các nước Châu Á, Châu Phi Đây là một thànhtựu to lớn của nền nông nghiệp nước nhà Thông qua thành tích xuất khẩu, có thểthấy nông nghiệp là một trong những lĩnh vực hội nhập tích cực và năng độngnhất
Vì vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh gạo tại các công ty lương thựctrong nước được chú trọng quan tâm và đẩy mạnh Ngoài chức năng kinh doanhlương thực bình thường, điều hoà cung cầu và bình ổn giá cả lương thực trongnước các công ty lương thực còn có chức năng làm chủ kinh doanh xuất khẩulương thực Từ đó, sản lượng gạo xuất khẩu Việt Nam ra thị trường thế giới ngàycàng gia tăng và các công ty lương thực gặp phải môi trường cạnh tranh sôi độnghơn Song đó là điều kiện làm phát sinh những phấn đấu để cải tiến, nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh để giữ ổn định vị trí trên thị trường
Trang 112.1.2 Một số vấn đề liên quan đến phân tích hoạt động kinh doanh.
2.1.2.1 Khái niệm kinh doanh - Hiệu quả kinh doanh
Khái niệm kinh doanh:Có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau về kinh
doanh Theo phương diện kinh tế, kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mụctiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh
Kinh doanh có các đặc điểm sau:
- Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện gọi là chủ thể kinh doanh Cóthể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp
- Kinh doanh phải gắn với thị trường
- Kinh doanh phải gắn với sự vận động của đồng vốn
- Mục đích chủ yếu của kinh doanh là lợi nhuận
Khái niệm hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh nguồn nhân tài, vậtlực của doanh nghiệp Đây là vấn đề hết sức phức tạp có liên quan đến nhiều yếu
tố, nhiều mặt của quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, tư liệu lao động,
đối tượng lao động…
Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
được xác định bằng công thức:
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì thu
được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn
Kết quả đầu ra thường được tính bằng các chỉ tiêu như: tổng giá trị sảnlượng, doanh thu, lợi nhuận…
Chi phí đầu vào thường được tính bằng các chỉ tiêu như: giá thành sảnxuất, giá vốn hàng bán, giá thu toàn bộ, chỉ tiêu lao động, tư liệu lao động, đốitượng lao động…
2.1.2.2 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu chung nhất là nghiên cứu các hiệntượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến kết quả hoạt động
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
Trang 12kinh doanh của con người Quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sátthực tế đến tư duy trừu tượng tức là từ việc quan sát thực tế, thu thập thông tin sốliệu, xử lý, phân tích số liệu, đến việc đề ra các định hướng tiếp theo.
2.1.2.3 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm những vai trò sau:
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ phát hiện những khả năngtiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lýtrong kinh doanh
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào đinữa thì vẫn tiềm ẩn những khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thôngqua phân tích doanh nghiệp mới phát hiện được và khai thác chúng để mang lạihiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyênnhân của những vấn đề phát sinh để có biện pháp cải tiến xử lý
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìnnhận đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng như những khó khăn, hạn chế trongdoanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này nhà doanh nghiệp xác định đúngmục tiêu và chiến lược kinh doanh hiệu quả
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra quyết định kinhdoanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công cụ quan trọngtrong những chức năng quản trị mang lại hiệu quả tại doanh nghiệp
- Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở ra quyết
định trong chức năng quản lý nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá để đạt mục
tiêu kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừarủi ro
Để hạn chế rủi ro xảy ra, công việc kinh doanh như mong muốn, doanh
nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự
đoán các công việc kinh doanh trong th ời gian sắp tới, vạch ra chiến lược kinh
doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệpnhư tài chính, lao động, vật tư… doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các
điều kiện tác động bên ngoài như thị trường, đối thủ cạnh tranh… Trên cơ sở đó
Trang 13doanh nghiệp dự đoán các rủi ro và có biện pháp phòng ngừa rủi ro trước khi xảyra.
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không những cần thiết cho cácnhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bênngoài doanh nghiệp khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, thôngqua tài liệu phân tích họ mới quyết định có nên đầu tư, hợp tác, cho vay…vớidoanh nghiệp nữa hay không
2.1.2.4 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh.
Đối tượng cuối cùng của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả kinh
doanh
Nội dung phân tích kinh doanh chính là quá trình tìm cách lượng hoá cácyếu tố đã ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trìnhcung cấp, sản xuất, tiêu thụ, và mua bán hàng hoá thuộc các lĩnh vực sản xuất,thương mại và dịch vụ
Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu các tình hình sử dụng cácnguồn lực: vốn, vật tư, lao động, đất đai…những nhân tố nội tại của doanhnghiệp hay những nhân tố khách quan từ phía thị trường và môi trường kinhdoanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả trên các mặt hoạt động
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi vào những kết quả đã đạt được,những kết quả hiện hành và dựa vào các phân tích đó để ra quyết định quản trịkịp thời ngắn hạn hoặc các chiến lược dài hạn
Có thể nói ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh vàkết quả kinh doanh tức là sự việc đã xảy ra ở quá khứ mà mục đích cuối cùng là
đúc kết chúng thành quy luật để nhận thức ở hiện tại và nhắm đến tương lai cho
tất cả các hoạt động của một doanh nghiệp
2.1.3 Khái niệm doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
2.1.3.1 Khái niệm doanh thu.
Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra
trong kỳ
Doanh thu bán hàng thu ần: Là doanh thu bán hàng trừ cho các khoản
giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo
Trang 142.1.3.2 Khái niệm chi phí.
Giá vốn hàng bán: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh
nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
Chi phí bán hàng: Là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viênbán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, chi phí vật liệu, chi phí muangoài, chi phí bảo quản, chi phí quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí có liên quan đến việc
quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý doanh nghiệpgồm nhiều loại như chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấuhao Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên những khoản nàotăng lên so với kế hoạch đều không bình thường cần phải xem xét nguyên nhân
cụ thể
2.1.3.3 Khái niệm lợi nhuận.
Lợi nhuận là một khoản thu nhập của doanh nghiệp khi đã trừ mọi chi phí.Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động
và thuế
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khácnhau ở những tổ chức khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công táchành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo không mang tính chất kinh doanh Mụctiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến lợi nhuận Mọi hoạt
động đều hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
Lợi nhuận gộp: Là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy doanh thu
trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu được từ
hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quảhoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựatrên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ cho chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá và dịch vụ
Trang 15đã cung cấp trong kỳ báo cáo Trong đề tài này phân tích chi phí bán hàng là
phân tích những chi phí có liên quan đến hoạt động xuất khẩu gạo
Lợi nhuận từ hoạt động t ài chính: Là lợi nhuận phản ánh hiệu quả của
hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thunhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận
từ hoạt động tài chính bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Lợi nhuận về cho thuê tài sản
- Lợi nhuận từ chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng
- Lợi nhuận cho vay vốn
- Lợi nhuận do bán ngoại tệ
Lợi nhuận khác: Là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Đây là thu nhập do nhượngbán tài sản, thu từ các khoản do vi phạm hợp đồng, thu từ các khoản nợ khó đòi
kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.4.1 Các tỷ số hiệu quả hoạt động.
Các tỷ số hiệu quả hoạt động đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sảncủa công ty Nhóm tỷ số này gồm tỷ số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bìnhquân, vòng quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho: phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho.
Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với việc quản lý hàng tồn kho cao, vì hàng tồnkho quay vòng nhanh giúp công ty giảm chi phí bảo quản, hao hụt hàng tồn kho
Hàng tồn kho bình quân
Trang 16Kỳ thu tiền bình quân: đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu Tỷ
số này cho biết phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu Kỳ thutiền bình quân được tính như sau:
Vòng quay tài sản cố định: tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản
cố định Tỷ số này cho biết bình quân trong năm một đồng tài sản cố định ròngbình quân tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Vòng quay tài sản cố định
được xác định bằng công thức:
Vòng quay tổng tài sản: giống như tỷ số vòng quay tài sản cố định, tỷ số
vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty
2.1.4.2 Các tỷ số khả năng sinh lợi.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu: phản ánh khả năng sinh lời trên cơ
sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói cách khác tỷ số này cho biết một đồngdoanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ số này được xác định nhưsau:
Hàng tồn kho bình quân = Hàng tồn kho đầu năm + Hàng tồn kho cuối năm
Doanh thu bình quân một ngày =
Doanh thu hàng năm
365
Doanh thu thu ần
Tổng giá trị tài sản cố định ròng bình quân
( lần)
Doanh thu thuần
Tổng giá trị tài sản bình quân
( lần )
Trang 17Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản: đo lường khả năng sinh lời của
tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận ròng được tính theo công thức sau:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu: đo lường mức độ sinh lời
của vốn chủ sở hữu Đây là rất quan trọng đối với những cổ đông vì nó gắn liềnvới hiệu quả đầu tư của họ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính do công ty cung cấp năm 2006,
2007, 2008 như: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, bảng báo cáo phân tích chi phí tại Phòng tài chính kế toán, bảng kế hoạchxuất khẩu tại phòng Kế hoạch kinh doanh của công ty lương thực Tiền Giang
- Thu thập thêm số liệu thứ cấp và một số cơ sở lý luận có liên quan đến
đề tài từ các sách tham khảo, giáo trình và thông tin từ Internet
2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu:
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
a Khái niệm và nguyên tắc.
Khái niệm:
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh với một chỉ tiêu cơ sở ( chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và
được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh, và trong phân
tích dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô
Trang 18Nguyên tắc so sánh:
+ Tiêu chuẩn để so sánh:
- Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh
- Tình hình thực hiện qua các kỳ kinh doanh
- Chỉ tiêu của các doanh nghiệp trong cùng ngành
- Các chỉ tiêu bình quân
- Các thông số thị trường
+ Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu được so sánh phải phù hợp về không
gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, cùng đơn vị đo lường, phương pháp tínhtoán, quy mô và điều kiện kinh doanh
b Phương pháp so sánh.
Là hiệu số của hai chỉ tiêu: Chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ sosánh kỳ thực hiện với kỳ trước hoặc giữa thực hiện kỳ này với kỳ kế hoạch
Trong đó F1 là chỉ tiêu kỳ phân tích
F0 là chỉ tiêu kỳ gốc
c Kỹ thuật so sánh:
So sánh theo chiều ngang: nhằm xác định các tỷ lệ và xu hướng biến
động giữa các kỳ của một chỉ tiêu ( phân tích theo chiều ngang )
So sánh theo chiều dọc: nhằm xác định mối tương quan giữa các chỉ tiêu
của từng kỳ ( phân tích theo chiều dọc )
2.2.2.2 Phương pháp thay th ế liên hoàn.
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình
tự nhất định để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích(đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
Trang 19Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:
- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):
= Q đối tượng phân tích
Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho cácbước thay thế sau
** Trong đề tài chỉ tiêu cần phân tích là lợi nhuận, áp dụng phương phápthay thế liên hoàn như sau:
Gọi L là chỉ tiêu lợi nhuận cần phân tích
Ln:lợi nhuận năm gốc (năm 200n)
Ln+1: lợi nhuận năm phân tích (năm 200n+1)
L là chênh lệch lợi nhuận giữa hai năm
Trang 20L = Ln+1– Ln.
L = {qn+1*gn+1– qn+1*Zn+1– (ZBHn+1 + ZQLn+1)} – {qn*gn– q n* Z n – (Z BHn + Z QLn )}
Trong đó:
qn+1, gn+1, Zn+1 :sản lượng gạo xuất khẩu, giá xuất khẩu, giá mua năm phân tích
qn+1*gn+1, qn+1*Zn+1, ZBHn+1, ZQLn+1 : doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp năm phân tích
qn, gn, Zn: sản lượng gạo xuất khẩu, giá xuất khẩu, giá mua năm gốc
qn*gn , qn*Zn , ZBHn, ZQLn :doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp năm gốc
Ảnh hưởng của sản lượng đến doanh thu là (qn+1*gn– qn*gn)
Ảnh hưởng của giá xuất khẩu đến doanh thu là (qn+1*gn+1– qn+1*gn)
Sự biến động của doanh thu đến lợi nhuận:
LDT = (qn+1*gn– qn*gn) + (qn+1*gn+1– qn+1*gn)
Ảnh hưởng của sản lượng đến giá vốn hàng bán là (qn+1*Zn– qn*Zn)
Ảnh hưởng của giá mua đầu vào đến giá vốn hàng bán là (qn+1*Zn+1 –
+ Sử dụng phương pháp so sánh: so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối –phương pháp đơn giản và phổ biến để xem xét biến động chi phí, doanh thu, lợinhuận qua các năm
+ Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố khác nhau đến lợi nhuận
Trang 21CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY L ƯƠNG THỰC TIỀN GIANG.
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY.
3.1.1 Quá trình thành lập và phát triển.
Công ty lương thực Tiền Giang ( TIGIFOOD ) th ành lập từ năm 1984 theoquyết định 785/QĐUB ngày 20/10/1992 của UBND tỉnh Tiền Giang và trưởngthành là đầu mối gạo của Việt Nam
Đến ngày 04/05/1996, theo quyết định số 007/QĐ – HĐQT của Hội đồng
quản trị Tổng công ty lương thực miền Nam, công ty là thành viên của Tổngcông ty và là hội viên Hiệp hội lương thực Việt Nam Là một doanh nghiệp NhàNước, công ty đang ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh và đẩy mạnh côngtác xuất khẩu
- Tên doanh nghiệp: Công ty Lương Thực Tiền Giang
- Tên giao dịch: TIENGIANG FOOD COMPANY (TIGIFOOD)
- Giám đốc: Nguyễn Ngọc Nam
- Trụ sở chính: 256 Khu phố 2, Phường 10, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang.+ Điện thoại: (84.73) 855683/ 855654/ 855992 Fax: (84.73) 855789+ Email:tgfood@hcm.vnn.vn Website: www.tigifood.com
- Văn phòng đại diện: 176 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, QuậnBình Tân, TP Hồ Chí Minh
+ Điện thoại: (84.8) 7521788/ 8758056 Fax: (84.8) 7521789
+ Email:tgfoodhcm@hcm.vnn.vn
- Loại hình công ty: Doanh nghiệp Nhà nước
- Cơ quan cấp: Bộ Thương Mại
- Vốn kinh doanh tại thời điểm đăng ký: 29.291.000.000 đ
- Vốn cố định: 3.756.000.000 đ
- Vốn lưu động: 25.535.000.000 đ
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
3.1.2.1 Chức năng
Chế biến xuất khẩu nông sản - lương thực - thực phẩm
Sản xuất kinh doanh bao bì PP và PE
Trang 22Nhập khẩu vật tư, thiết bị, máy móc nông nghiệp, phương tiện vận tải,hàng tiêu dùng.
3.1.2.2 Nhiệm vụ.
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là chế biến kinh doanh xuất khẩu lươngthực, vật tư kỹ thuật nông nghiệp và kinh doanh phụ là dịch vụ vận tải hàng hóa
Đội vận tải của công ty ra đời từ năm 1986, chủ yếu chuyên chở và điều phối
lương thực trong và ngoài tỉnh Trong những năm gần đây đội vận tải tham giavận chuyển hàng hóa thuê ngoài, và một số xe cho thuê hoạt động lấy thêmdoanh thu nhưng hoạt động này chỉ thực hiện khi nhàn rỗi
Bên cạnh đó, công ty còn thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội trên địabàn tỉnh Tiền Giang về cân đối và điều hoà lương thực trong vùng, đảm bảo tiêudùng nội địa và xuất khẩu, thực hiện các hoạt động kinh doanh phù hợp với PhápLuật và chính sách của Nhà Nước
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban.
3.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Qua cơ cấu tổ chức cũng cho thấy các phòng ban thuộc công ty khôngnhiều nhưng các xí nghiệp, các kho dự trữ, cửa hàng… như vậy là tương đốinhiều Vì công ty có thời gian hoạt động lâu năm nên ngày càng mở rộng thêmquy mô, xây dựng thêm xí nghiệp chế biến gạo, các kho bãi…Công ty chưa cóPhòng Marketing và tiếp thị để nghiên cứu thông tin thị trường và quảng bá sảnphẩm Tuy nhiên, hiện nay điều này không ảnh hưởng gì nhiều vì công ty hoạt
động đã lâu năm và có tiếng trên thị trường nhưng trong tương lai công ty sẽ chú
trọng đến vai trò của bộ phận này Vì ngày nay càng có nhiều đối thủ tham giavào lĩnh vực kinh doanh và làm chủ kinh doanh xuất khẩu gạo
Trong sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty l ương thực Tiền Giang không có
Tổ kiểm tra chất lượng đầu vào hay còn gọi là Tổ kiểm mẫu Qua quá trình tìmhiểu được biết bộ phận này có rất ít nhân viên Tuy nhiên, b ộ phận này có vai tròquan trọng trong khâu kiểm tra chất l ượng gạo nguyên liệu và gạo sạch theo tiêuchuẩn công ty đặt ra để đạt đ ược chất lượng gạo thành phẩm nhất định
Trong tương lai, các ph òng ban hiện tại của công ty sẽ chuyển về hoạtđộng cạnh xí nghiệp xay xát v à chế biến gạo Việt Nguyên – nơi có diện tích rộng
lớn, thông thoáng, thuận tiện cho chuy ên chở cả đường sông và đường bộ
Trang 23Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY L ƯƠNG THỰC
KHO MỸ PHƯỚC TÂY
XN NƯỚC GIẢI KHÁT SUỐI XANH
Trang 243.1.3.2 Tổ chức lao động.
Đội ngũ nhân viên - công nhân tại công ty khá đông nhưng trình độ đại học
còn chiếm tỷ lệ thấp Ngoài việc quan tâm hiệu quả kinh doanh và môi trườnglàm việc, công ty cũng hướng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Bảng 1: TỔ CHỨC LAO ĐỘNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC TIỀN GIANG.
động Đại học
Cao đẳng &
Trung cấp
Công nhân
Trang 253.1.3.3 Nhiệm vụ các phòng ban.
Ban Giám đốc
- Giám đốc: do Hội đồng Quản trị của công ty đề ra, có quyền bổ nhiệm,
miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của công ty
- Phó Giám đốc: giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của
công ty theo sự phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc vềnhiệm vụ được phân công Phó Giám đốc là người hỗ trợ cho Giám đốc trongsuốt quá trình điều hành sản xuất kinh doanh, được sự ủy quyền của Giám đốc vàthay mặt Giám đốc thực hiện các hoạt động kinh tế của công ty
Phòng Tài chính kế toán: Thực hiện tổng hợp số liệu, ghi chép đầy đủ
báo cáo lên trên Ngoài ra, phòng này còn có nhiệm vụ quản lý vốn và sử dụngvốn có hiệu quả, phù hợp với quy mô nhiệm vụ của công ty
- Trưởng phòng Kế toán – tài chính:
Trợ giúp Ban Giám đốc chỉ đạo công tác kế toán thống kê của công ty.Trưởng phòng có quyền điều hành, phụ trách chung về các hoạt động của phòng
kế toán tài vụ và luôn cả công tác đối ngoại
- Các kế toán viên:
Thực hiện công việc ghi chép, tính toán theo sự phân công của kế toántổng hợp
Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu: Phòng này có nhiệm vụ tổ
chức công việc xuất khẩu lương thực và nhập khẩu phân bón, thuốc trừ sâu phục
vụ cho nông nghiệp Thực hiện công tác tìm kiếm đối tác và thảo luận trong việcxuất khẩu gạo, thăm dò thị trường, giá cả, chủng loại, chất lượng gạo và tổ chứctiếp thị để phục vụ cho việc kinh doanh xuất khẩu, xác định hướng đầu tư xâydựng cơ bản để để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh hợp lý
Phòng đầu tư kỹ thuật: Phòng có nhiệm vụ kiểm tra, sửa chữa hay mua
mới các trang bị phục vụ cho việc sản xuất được liên tục
Các đơn vị trực thuộc:
Bao gồm các xí nghiệp xay xát và chế biến gạo, các phân xưởng chế biếnbao bì, đóng gói, các cửa hàng, các kho lương thực thực hiện chế độ hạch toánbáo sổ, các đơn vị này thực hiện phương thức khoán, có nghĩa là công ty cấpkinh phí hoạt động theo kế hoạch
Trang 26Nếu kinh doanh ngoài kế hoạch thì các cơ sở tự đi liên hệ tìm nguồn hàng,khách hàng để gia công và thu tiền gia công nộp về công ty, sau đó công ty sẽthanh toán lại cho các cơ sở theo chi phí giao khoán với tiền bồi dưỡng trongquan hệ tìm nguồn hàng.
3.1.4 Thành tích nổi bật của công ty Thuận lợi và khó khăn - hạn chế.
3.1.4.1 Thành tích nổi bật của công ty.
Với quyết tâm “Phát huy tối đa nội lực, triệt để thực hành tiết kiệm, nângcao chất lượng, tạo lợi thế canh tranh”, công ty lương thực Tiền Giang(TIGIFOOD) đã trở thành một trong hai đơn vị hàng đầu của Tổng công ty lươngthực miền Nam về lĩnh vực kinh gạo Đặc biệt mặt hàng gạo thơm, gạo cao cấpluôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu xuất khẩu gạo Các loại gạo thơm như “Gạochín rồng vàng”, “Gạo Hương Việt” có chỗ đứng vững vàng tại nhiều siêu thịtrong nước và được nhiều người tiêu dùng tín nhiệm
Thành công của TIGIFOOD là kết quả của một chuỗi nguyên tắc, giảipháp mà lãnh đạo công ty luôn tuân thủ Đó là:
- Mọi hoạt động lấy chất lượng làm hàng đầu
- Mọi người trong công ty phải cố gắng, sáng tạo trong công việc
- Lãnh đạo cam kết triển khai tầm nhìn cho mọi cấp dưới với mục tiêunhất quán định hướng cho tương lai mà công ty cần đạt được
- Đảm bảo cho nhân viên có việc làm phù hợp với năng lực, sở trường,
được đãi ngộ thích đáng và có cơ hội thăng tiến
- Biết lắng nghe và đặt sự thịnh vượng của công ty đồng hành với sự thịnhvượng của đối tác
- Đối với Nhà Nước, luôn luôn tuân thủ các yêu cầu của Pháp Luật vá cácchế định có liên quan
Ngày 17/4/2008, Công ty lương thực Tiền Giang nhận giải thưởngThương hiệu quốc gia tại nhà hát lớn Hà Nội Chương trình Thương hiệu quốcgia có tổng số gần 1000 doanh nghiệp tham gia và công ty lương thực TiềnGiang là một trong 30 doanh nghiệp có thương hiệu sản phẩm đạt yêu cầu
Ngày 28/9/2008 tại Trung tâm Hội nghị quốc gia Mỹ Đình, công ty đượcvinh dự nhận giải thưởng Cup vàng ISO 2008 Lễ trao giải cho các doanh nghiệpxuất sắc trong việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc tế vào
Trang 27hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty là đơn vị duy nhất của tỉnh Tiền Giang
và là lần thứ hai vinh dự nhận giải thưởng này
Công ty nhận giải thưởng Thương Hiệu Việt hội nhập WTO số057/GCWT/2008 ngày 10/1/2008 chứng nhận Thương hiệu của công ty lươngthực Tiền Giang đạt doanh hiệu cup vàng Top 100 thương hiệu Việt hội nhậpWTO năm 2008
Với những thành tích nổi bật trên, công ty lương thực Tiền Giang luôn
được Tổng công ty lương thực miền Nam quan tâm, đánh giá cao và sẽ phát huy
trong tương lai để trở thành một điểm sáng trong phong trào năng suất - chấtlượng
Dựa trên nguyên tắc “Mọi hoạt động lấy chất lượng làm hàng đầu” công
ty đã lựa chọn và quyết định xây dựng hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL)theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 từ năm 2001 Trong quá trình vận hành và quanhiều lần cải tiến HTQLCL của TIGIFOOD đã được chứng nhận là hợp tiêuchuẩn ISO 9001: 2001 Theo l ãnh đạo của công ty, HTQLCL đã đem lại hiệu quảquản lý, môi trường kinh doanh được cải thiện rõ rệt Mọi hoạt động quản lý (conngười, thiết bị, sản phẩm, thông tin, khách hàng, nhà cung ứng…) đều được cảitiến không ngừng và hướng tới việc đáp ứng sự mong đợi của khách hàng
3.1.4.2 Thuận lợi.
Lãnh đạo Tổng công ty lương thực Miền Nam và Hiệp hội Lương thựcViệt Nam thường xuyên quan tâm và tạo điều kiện cho công ty hoạt động và sảnxuất kinh doanh ổn định
Hàng năm vụ mùa tại Tiền Giang tăng về sản lượng và chất lượng tạo
được nguồn nguyên liệu dồi dào cho công ty tổ chức thu mua chế biến và xuất
khẩu Công tác giống và lịch thời vụ trên địa bàn tỉnh được quan tâm thực hiệntốt, tập trung vào thời vụ không chuyển sang trồng hoa màu như những nămtrước
Các xí nghiệp xay xát, chế biến nằm trong vùng trọng điểm lúa gạo nên dễdàng thu mua gạo nguyên liệu và gạo sạch và đặt gần sông nên thuận lợi trongkhâu nhập kho và xuất bán cả về đường sông và đường thủy Hệ thống kho, máymóc tại các xí nghiệp luôn được kiểm tra, tu sửa Công ty chú trọng nâng cấp,
mở rộng quy mô theo năng suất hoạt động kinh doanh ngày càng tăng
Trang 28Công ty hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực xuất khẩu nên có kinh
nghiệm mua bán, đã tạo uy tín trên thị trường xuất khẩu
Công ty luôn nắm bắt thông tin thị trường, quan hệ tốt với các khách hàngmua bán truyền thống và giao dịch nhiều ngân hàng thương mại quen thuộc, chủ
động giao nhận hàng hoá theo đúng tiến độ và thanh toán nợ vay đầy đủ và kịp
thời
3.1.4.3 Khó khăn - hạn chế.
Do cơ chế tín dụng Ngân hàng thay đổi từ hình thức cho vay tín chấp sanghình thức cho vay thế chấp nên công ty gặp khó khăn về vốn thu mua
Nguồn điện năng không ổn định gây khó khăn ở khâu sản xuất chế biến
Đôi khi chất lượng gạo nguyên liệu chưa cao, chưa đủ tiêu chuẩn để làm
gạo xuất khẩu nên phải phải tốn nhiều chi phí tái chế gạo thành phẩm cao cấp
Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất của nông dân còn hạnchế nên nguồn gạo nguyên liệu chất lượng không đồng đều, làm tăng chi phí chếbiến, khó khăn xây dựng thương hiệu trên thị trường thế giới, nhất là cạnh tranh
về giá cả
Nền kinh tế đang mở cửa nhưng trình độ của một số cán bộ còn chưa theokịp sự phát triển của môi trường kinh doanh mới, công tác đào tạo nguồn nhânlực còn chậm và hạn chế
Vài cơ sở chưa báo cáo kịp thời, chính xác cho các phòng nghiệp vụ vàban giám đốc nên ít nhiều cũng gây cản trở trong việc điều hành chung Chưachủ động nguồn nhân công bốc xếp nên vào những vụ thu mua cao điểm thì gặpkhó khăn
3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA CÔNG TY 3.2.1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể ở 3 năm.
Công ty lương thực Tiền Giang có thời gian hình thành cũng khá lâu và làmột doanh nghiệp lớn nổi tiếng trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh lương thực
mà thế mạnh là kinh doanh xuất khẩu gạo cùng với nhiều hoạt động khác như:bao bì, vật tư, bánh tráng, nước tinh khiết, nước khoáng thiên nhiên… Tuynghiên cứu xoáy sâu vào hoạt động xuất khẩu gạo nhưng cần tìm hiểu chung vềkết quả hoạt động qua 3 năm để khái quát tình hình kinh doanh của công ty này.Tình hình hoạt động của công ty được khái quát qua bảng sau:
Trang 30Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động qua 3 năm nhận thấy doanh thu củacông ty biến động không theo chiều hướng nhất định Năm 2007 tăng lên so với
2006, nhưng đến năm 2008 thì lại giảm xuống so với 2007 Cụ thể là doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 tăng 10,9% so với 2006; năm
2008 thì lại giảm so với 2007 là 11,3% Tuy nhiên đáng ghi nhận là năm 2008các khoản giảm trừ ( mà chủ yếu là hàng bị trả lại) giảm đáng kể so với 2007.Hàng bán bị trả lại nếu có chủ yếu là gạo - mặt hàng chủ đạo của công ty , nhưngkhoản này giảm là điều đáng mừng mặc dù doanh thu giảm Điều này có tác
động lớn đến việc làm tăng lợi nhuận
Giá vốn hàng bán biến động theo chiều biến động của doanh thu, nghĩa lànăm 2007 tăng so với 2006, năm 2008 giảm so với 2007 Kinh doanh xuất khẩugạo là hoạt động chính của công ty nên giá vốn hàng bán tăng hay giảm chủ yếu
là do giá mua gạo nguyên liệu tăng hay giảm Chi phí bán hàng, chi phí tài chínhtăng dần qua 3 năm Chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng lên và giảm xuốngmột lượng đáng kể, tăng lên 42% năm 2007 và giảm 47,3% trong năm 2008
Thu nhập khác ở năm 2006 cao đã bù đắp cho lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh bị âm Còn năm 2007, tuy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh rất caonhưng gánh chịu chi phí bán hàng cao và khoản trừ lỗ luỹ kế ở xí nghiệp lươngthực Bến Tre nên lợi nhuận bị giảm đi Vì thế mà trong năm 2006 và 2007 lợinhuận sau thuế có chênh lệch nhưng không quá xa nhau Nhưng ở năm 2008 sosánh với năm 2006 và 2007 thì lợi nhuận tăng rất nhiều Cụ thể lợi nhuận năm
2008 là 5.386 triệu đồng tức tăng lên đến 178,9% so với năm 2007 Trong khinăm 2007 chỉ tăng có 14,8% so với năm 2006
Tăng lợi nhuận năm 2008 do doanh thu thu ần trong lĩnh vực kinh doanhgạo của công ty chiếm tỷ trọng cao và hàng bán bị trả lại giảm So với năm 2006
và năm 2007 thì giá trị hàng bán bị trả lại năm 2008 ở mức rất thấp Do đó công
ty đã làm tốt trong hoạt động kinh doanh gạo mà nhất là hoạt động xuất khẩugạo
Tuy doanh thu và các khoản chi phí biến động tăng, giảm không nhất địnhnhưng lợi nhuận được giữ tăng đều qua các năm Đây là điều khích lệ cho tập thểcông ty nỗ lực hơn nữa trong hoạt động kinh doanh chung của công ty mình mà
đặc biệt là hoạt động xuất khẩu gạo
Trang 313.2.2 Đánh giá các tỷ số tài chính tại công ty.
3.2.2.1 Tỷ số hiệu quả hoạt động.
Nhóm tỷ số này bao gồm tỷ số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bìnhquân, tỷ số vòng quay tài sản cố định, tỷ số vòng quay tổng tài sản
Nhóm chỉ tiêu này cho biết hiệu quả mà công ty đã đầu tư vào các khoảnmục như thế nào Từ đó biết được hịệu quả quản lý về hàng tồn kho, tài sản vàcác khoản phải thu của công ty tốt hay không?
Hàng tồn kho là chỉ tiêu quan trọng vì xác định mức tồn kho hợp lý đạt
được mục đích doanh thu, chi phí, lợi nhuận Qua nghiên cứu nhận thấy công ty
quản lý hàng tồn kho rất tốt Vòng quay hàng tồn kho ở năm 2007 tăng hơn 2006nhưng chậm và tăng vượt bậc ở năm 2008 Năm 2007 tăng lên 0,66 (vòng)nhưng năm 2008 tăng lên đến 11,51(vòng) Hàng tồn kho quay vòng nhanh, điềunày giúp tiết kiệm nhiều chi phí bảo quản Để đáp ứng hoạt động kinh doanh liêntục và kịp thời công ty luôn dự trữ một khối lượng gạo nhất định nên việc nàytiết kiệm nhiều chi phí hun trùng, chống mối mọt, ẩm mốc…
Công ty quản lý tốt các khoản phải thu, số ngày thu hồi các khoản phải thugiảm dần, nhất là giảm nhiều từ năm 2007 ( trung bình là 21,42 ngày) đến năm
2008 ( trung bình là 12,89 ngày) Để đảm bảo uy tín và hiệu quả hoạt động các
đối tác thường thoả thuận thanh toán tiền hàng qua L/C nên kỳ thu tiền bình quân
như vậy là mức hợp lý Công ty quản lý hàng tồn kho trong năm 2007 đã tốt,năm 2008 càng tốt hơn
Qua 3 năm tỷ số vòng quay tài sản cố định giảm dần, nhưng tỷ số vòngquay tổng tài sản tăng dần nên không thể kết luận cụ thể như vậy là có hiệu quảhay không? Tuy biến động giảm qua các năm nhưng tỷ số vòng quay tài sản cố
định ở mức cao Năm 2007 tỷ số này giảm so với 2006 là 8,35 lần vì công ty đầu
tư thêm tài sản cố định mới Tỷ số vòng quay tổng tài sản thấp nhưng tăng dầnqua các năm chứng tỏ công ty có nhiều cố gắng đầu tư cho toàn bộ tài sản chứkhông cho riêng tài sản cố định Hơn nữa hoạt động kinh doanh lâu năm nên hoạt
động đã đi vào ổn định nên tài sản cố định có tăng giảm nhưng xết trên toàn bộ
tài sản thì biến động không nhiều
Nhưng nhìn chung phần nhiều các tỷ số từ bảng phân tích tại phần phụ lụccho thấy hoạt động kinh doanh của công ty có khả quan
Trang 32Hình 1: Biểu đồ biểu diễn các tỷ số hiệu quả hoạt động
3.2.2.2 Tỷ số khả năng sinh lợi
Đối với doanh nghiệp mục tiêu đều hướng đến lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ
tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất,tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp Vì vậy, lợinhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất kỳ đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanhnghiệp cũng đều quan tâm Để đánh giá đúng về lợi nhuận không phải chỉ quantâm đến tổng mức lợi nhuận mà phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanhthu, tài sản, vốn, các nguồn lực kinh tế khác mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo
ra lợi nhuận đó
Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản phản ánh khả năng sinh lời của một đồngtài sản đem đầu tư của công ty, cho biết hiệu quả của việc quản lý tài sản Quaviệc tổng hợp số liệu từ công ty, ta thấy tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản tăngnhưng chậm qua các năm đặc biệt năm 2007 chỉ tăng 0,04% so với 2006 Việctăng tỷ số này cho thấy hoạt động có tiến triển hơn một chút nhưng tỷ số ở mứcnhư vậy là vẫn còn thấp Công ty có cố gắng đẩy mạnh làm tăng lợi nhuận vìtrong năm 2008 tỷ số này tăng cao 1,75% so với năm 2007
Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản đã thấp nhưng tỷ số lợi nhuận trên tổngdoanh thu còn thấp hơn Lợi nhuận trên doanh thu tăng qua các năm nhưng mức
tỷ số như vậy là ở mức độ thấp Vì doanh thu và chi phí tăng giảm cùng chiều
Trang 33nên cuối cùng lợi nhuận còn lại cũng không cao Nhất là năm 2007 tăng nhưngkhông đáng kể so với năm 2006 (chỉ có 0,01%).
Tỷ số lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu có khả quan hơn, tăng qua cácnăm và tăng nhanh nhất là năm 2008 Năm 2008 tăng 5,2% so với 2007 trong khi
2007 chỉ tăng 0,21% so với 2006 Công ty đầu tư tốt vào vốn chủ sở hữu củamình Nhưng ROE cao hơn ROA nhiều lần cho thấy nguồn vốn tự có của công tythấp, công ty hoạt động dựa nhiều vào nguồn vốn đi vay
Tuy vậy nhìn chung các tỷ số theo cùng một chiều hướng tốt là tăng quacác năm, điều đó biểu hiện hoạt động công ty có triển vọng tốt Công ty cần pháthuy chiều hướng tốt này và quan tâm làm sao nâng mức tỷ số lên mức cao hơnnữa
Hình 2: Biểu đồ biểu diễn các tỷ số khả năng sinh lợi.
3.3 ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY TRONG TƯƠNG LAI.
- Công ty dựa vào hoạt động kinh doanh thế mạnh - hoạt động xuất khẩugạo để phát huy giúp nâng mức doanh thu thuần cao hơn năm 2008 Vì khu vựcTây Nam Bộ có tiềm năng, lợi thế về nguồn gạo nguyên liệu, vận chuyển, thumua gạo cũng thuận tiện, dễ dàng Nhiệm vụ còn lại là phải thường xuyên theodõi và đánh giá đúng thị trường cả trong nước và ngoài nước phục vụ cho yêucầu kinh doanh xuất khẩu của công ty
- Tiếp tục phát huy tạo uy tín với khách hàng truyền thống ở Châu Á vàgiữ chân các khách hàng mới ở Châu Phi, Châu Úc mà còn vì niềm tin của ngườitiêu dùng trong nước
Trang 34- Chú trọng vào các thị trường khó tính như Châu Âu mà nhất là Châu Úc,thị trường này đòi hỏi khắt khe về chất lượng Tìm hiểu về nhu cầu của thịtrường mới ở Châu Phi vì sản lượng gạo xuất khẩu sang Châu Phi những nămgần đây có chiều hướng tăng dần.
- Cũng như hàng năm công việc tổng kết hoạt động kinh doanh cho nămqua và lập kế hoạch kinh doanh cho năm tới luôn được quán triệt thực hiện Sảnlượng lập ra dựa trên tình hình tiêu thụ năm 2008 và thông tin về nhập khẩu gạo
từ các đối tác Dựa vào giá cả thị trường để có kế hoạch cho doanh thu, giá vốnhàng bán và lãi gộp Giá gạo theo hướng tăng lên nên dù sản lượng kế hoạch năm
2009 thấp hơn thực tế 2008 nhưng công ty mong muốn mức lợi nhuận đạt caohơn Việc lập kế hoạch kinh doanh tổ chức vào tháng 8 đến tháng 9 hàng năm.Công ty lập kế hoạch lãi gộp cho kinh doanh xuất khẩu gạo năm 2009 như sau:
Bảng 3: KẾ HOẠCH LÃI GỘP CHO GẠO XUẤT KHẨU NĂM 2009
(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu)
- Với mục tiêu “chất lượng làm hàng đầu” công ty chỉ đạo thống nhất địnhhướng kinh doanh từ các phòng ban của công ty cho đến các phòng nghiệp vụ tại
xí nghiệp Khâu thu mua luôn được chú trọng kiểm tra kỹ lưỡng Chất lượng đầuvào tốt thì giảm chi phí chế biến gạo thành phẩm, hạn chế trường hợp bị trả lạihàng bán Đây là vai trò quan trọng cho bộ phận kiểm tra chất lượng đầu vào(KCS) tại công ty trong việc kiểm tra khâu thu mua gạo nguyên liệu và gạo sạch
- Tăng cường sự đoàn kết nhất trí của nội bộ công ty trong thực hiện mụctiêu chung Lãnh đạo công ty quan tâm đến công tác đào tạo nguồn nhân lực vìcông ty có số lượng lớn đội ngũ lao động nhưng tỷ lệ nhân viên có trình độ Đạihọc còn rất thấp
- Tập trung tu sửa, nâng cấp các kho bãi và hệ thống máy móc taị các kholương thực và xí nghiệp Công ty mở rộng và hoàn thiện xí nghiệp xay xát và chếbiến gạo Việt Nguyên, một trong những xí nghiệp lớn và luôn hoàn thành tốtnhiệm vụ của công ty cả về hoạt động và báo cáo
Trang 35CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO V À CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG.
4.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO.
4.1.1 Phân tích doanh thu xuất khẩu.
4.1.1.1 Phân tích doanh thu xuất khẩu gạo trong tổng doanh thu.
Qua tìm hiểu thấy rằng sự tăng giảm của doanh thu tại công ty chịu ảnhhưởng của sự tăng giảm doanh thu xuất khẩu gạo Kinh doanh xuất khẩu gạo làhoạt động thế mạnh của công ty do vậy mà doanh thu xuất khẩu gạo chiếm tỷtrọng lớn trong tổng doanh thu Doanh thu từ xuất bán gạo nội địa cũng thấp hơndoanh thu xuất khẩu và các hoạt động khác còn lại chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ
Doanh thu thuần từ hoạt động xuất khẩu gạo chứng tỏ hoạt động kinhdoanh xuất khẩu gạo là hoạt động tiềm năng của công ty Sau hai năm doanh thu
đều tiếp tục tăng lên cho thấy công ty chú trọng khai thác lĩnh vực thế mạnh này
mà đặc biệt là đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong năm 2007
Doanh thu xuất khẩu gạo cao đã bù đắp cho các họat động khác có mứcdoanh thu thấp và bảo toàn cho tổng doanh thu của công ty Vì vậy mà khônglàm giảm lợi nhuận mà trong năm này lợi nhuận theo đó tăng đáng kể
Dựa vào bảng phân tích bảng 4 ta có được biểu đồ biểu diễn doanh thunhư sau:
Hình 3: Biểu đồ biểu diễn doanh thu gạo xuất khẩu và nội địa qua 3 năm.
Trang 37Qua bảng phân tích, doanh thu xuất khẩu gạo luôn chiếm tỷ trọng hơn50% trong tổng doanh thu của công ty Đặc biệt năm 2007 doanh thu tăng vượtbậc gần 85% so với năm 2006, vì thế góp phần làm tăng tổng doanh thu của công
ty năm 2007 lên đến hơn 1.318 tỷ đồng trong khi doanh số hàng năm của công ty
là 1.300 tỷ Đây là hiện tượng đáng phấn khởi nhưng doanh thu xuất khẩu gạotăng mà bán nội địa lại không tăng nên cần phải phân tích làm rõ nguyên nhân.Nếu chi phí thu mua đầu vào quá cao làm cho giá bán tăng dẫn đến doanh thutăng thì hẳn nhiên Nhưng nếu do thị trường xuất khẩu tiêu thụ mạnh hoặc xuấtbán được nhiều loại gạo khác nhau thì tình hình hoạt động của công ty rất tốt.Song doanh thu biến động không theo chiều hướng nhất định, tăng lên rồigiảm xuống đột ngột ở năm 2008 Sự biến động của gạo xuất khẩu và gạo bánnội địa ngược chiều nhau Công ty cần theo dõi biến động của thị trường xuấtkhẩu để ứng phó kịp thời và có hướng kinh doanh linh hoạt nếu có những biến
động xấu Mục tiêu là để luôn bảo vệ tỷ trọng của hoạt động kinh doanh thế
mạnh của công ty về cả chất lượng và số lượng
Hình 4: Biểu đồ biểu diễn tỷ trọng các loại doanh thu qua 3 n ăm.
4.1.1.2 Phân tích doanh thu xuất khẩu theo loại hình xuất khẩu.
Qua tìm hiểu, sản lượng gạo xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác biến
động cùng chiều với nhau nhưng sản lượng xuất trực tiếp cao hơn ủy thác nhiều
lần Như trong năm 2006 cao gấp ba lần , điều này không ảnh hưởng gì đến hoạt
động của công ty mà chỉ cho thấy quan hệ xuất bán chủ yếu với các khách hàng
truyền thống Công ty cần chú trọng trong việc tìm đối tác mới thông qua công tykhác hoặc từ tổng công ty lương thực miền Nam
Trang 38Hình 5: Biểu đồ biểu diễn sản lượng gạo theo loại hình xuất khẩu.
Tình hình xuất khẩu năm 2007 tốt hơn nhiều Sản lượng gạo gấp hơn hailần so với năm 2006 Nhưng lượng tăng thêm của xuất khẩu trực tiếp vẫn caohơn Qua tìm hiểu được biết xuất ủy thác khi công ty không có điều kiện quan hệtrực tiếp được với đối tác Điều đáng chú ý là cả sản lượng xuất trực tiếp và ủythác đều tăng cho thấy công ty mở rộng quan hệ với các đối tác mới Còn đối táctruyền thống công ty vẫn giữ được quan hệ xuất bán tốt và các đối tác này giatăng lượng nhập khẩu
Năm 2008 hoạt động xuất khẩu có chiều hướng giảm sút hơn năm 2007
Cả sản lượng xuất khẩu trực tiếp và ủy thác đều giảm và giảm xuống mức sảnlượng xấp xỉ năm 2006
Hình 6: Biểu đồ biểu diễn doanh thu gạo theo loại hình xuất khẩu.