“Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để c[r]
Trang 1Luận Văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.3 Giả thuyết và vấn đề cần nghiên cứu: 2
1.4 Pham vi nghiên cứu: 3
1.5 Lược khảo tài liệu 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh 5
2.1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 5
2.1.1.2 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 5
2.1.2 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng 5
2.1.2.1 Huy động vốn 5
2.1.2.2 Nghiệp vụ tín dụng 6
2.1.2.3 Rủi ro tín dụng: 9
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của ngân hàng: 14
2.1.3.1 Các chỉ tiêu về tăng trưởng 14
2.1.3.2 Các chỉ tiêu khả năng sinh lời 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 15
2.2.2 Phương pháp thu thập, xử lí số liệu 15
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 15
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NHNo & PTNT HUYỆN CAI LẬY 3.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng 17
3.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 17
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT huyện Cai Lậy .18
3.2 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng 18
3.2.1 Vai trò: 18
Trang 2Luận Văn tốt nghiệp
3.2.3 Nhiệm vụ 19
3.3 Cơ cấu tổ chức: 19
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 19
3.3.2 Nhiệm vụ các phòng ban: 19
3.3.2.1 Ban Giám đốc: 19
3.3.2.2 Phòng kế toán, tiền tệ, kho quỹ: 20
3.3.2.3 Phòng tín dụng 21
3.3.2.4 Phòng nhân sự 21
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 22
3.5 Những thuận lợi và khó khăn: 23
3.5.1 Thuận lợi: 23
3.5.2 Khó khăn 24
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH CAI LẬY 4.1 Phân tích nguồn vốn: 26
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn: 26
4.1.1.1 Vốn huy động: 26
4.1.1.2 Vốn điều hòa 28
4.1.2 Tình hình biến động nguồn vốn: 29
4.2 Tình hình sử dụng vốn: 30
4.2.1 Tình hình cho vay: 30
4.2.1.1 Cho vay theo thời hạn 30
4.2.1.2 Cho vay theo thành phần kinh tế 32
4.2.1.3 Cho vay theo đối tượng kinh tế 33
4.2.2 Tình hình thu nợ: 35
4.2.2.1 Thu nợ theo thời hạn: 35
4.2.2.2 Thu nợ theo thành phần kinh tế :37
4.2.2.3 Thu nợ theo đối tượng kinh tế 39
4.2.3 Phân tích dư nợ 41
4.2.3.1 Dư nợ theo thời hạn: 41
4.2.3.2 Dư nợ theo thành phần kinh tế 43
4.2.3.3 Dư nợ theo đối tượng kinh tế 43
4.3.Rủi ro nợ xấu 46
Trang 3Luận Văn tốt nghiệp
4.3.1 Tình hình nợ xấu: 46
4.3.2 Tình hình quản lý rủi ro của Chi nhánh: 48
4.4 Đánh giá hiệu quả tín dụng: 49
4.4.1 Hệ số thu nợ 50
4.4.2 Vòng quay vốn tín dụng: 51
4.4.3 Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ 51
4.4.4 Dư nợ / Tổng nguồn vốn 52
4.4.5 Tổng dư nợ / Vốn huy động 52
4.5 Phân tích thu nhập, chi phí, lợi nhuận: 53
4.5.1 Phân tích thu nhập 53
4.5.1.1 Thu từ lãi: 53
4.5.1.2 Thu khác ngoài lãi: 54
4.5.2 Phân tích chi phí: 55
4.5.2.1 Chi trả lãi 55
4.5.2.2 Chi ngoài lãi 57
4.5.3 Phân tích lợi nhuận: 59
4.5.4 Phân tích các chỉ số đo lường lợi nhuận: 61
4.5.4.1 Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): 61
4.5.4.2 Tổng chi phí trên tổng thu nhập: 62
4.5.4.3 Các chỉ tiêu về tăng trưởng 63
4.5.4.4 Các chỉ tiêu khả năng sinh lời 64
4.6 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng 65
4.6.1.Những thuận lợi: 65
4.6.1.1 Về nguồn vốn: 65
4.6.1.2 Về sử dụng vốn: 66
4.6.1.3 Các hoạt động nghiệp vụ khác: 66
4.6.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh: 66
4.6.2.Những khó khăn: 66
4.6.2.1 Về công tác huy động vốn: 66
4.6.2.2.Về các hoạt động dịch vụ: 67
4.6.2.3 Về nợ xấu: 67
Trang 4Luận Văn tốt nghiệp
5.1 Phương hướng hoạt động: 68
5.2 Một số phương pháp: 69
5.2.1.Về huy động vốn: 69
5.2.2 Về cho vay, thu nợ 69
5.2.3 Về hoạt động dịch vụ: 70
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận: 72
6.2 Kiến nghị: 72
6.2.1 Về nghiệp vụ 72
6.2.2 Kiến nghị đối với NHNo & PTNT Việt Nam 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 75
Trang 5Luận Văn tốt nghiệp
Trang 6Luận Văn tốt nghiệp
Bảng 16 Các khoản thu ngoài lãi của chi nhánh qua 3 năm (2005-2007) 54 Bảng 17 Các khoản chi trả lãi của chi nhánh qua 3 năm (2005-2007) 55 Bảng 18 Lãi suất binh quân đầu vào, đầu ra theo tháng của chi nhánh ngân hàng
qua 3 năm (2005-2007) 56
Bảng 19 Các khoản chi ngoài lãi của chi nhánh qua 3 năm (2005-2007) 57 Bảng 20 kết quả HĐKD của chi nhánh qua 3 năm (2005-2007) 59 Bảng 21 Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của chi nhánh ngân hàng qua 3 năm
Trang 7Luận Văn tốt nghiệp
(2005-2007) 60
Trang 8Luận Văn tốt nghiệp
Để làm được điều này, đòi hỏi mọi cấp, mọi ngành và mọi người dân từ Trung ương đến địa phương phải hội nhập với nền kinh tế quốc tế, cùng chung tay xây dựng đất nước phồn vinh và giàu đẹp Trong đó, nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng phải đi đầu trong quá trình hội nhập; Bởi vì đây là một ngành có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế và sự ổn định chính trị - xã hội nước nhà
Muốn vậy, toàn bộ hệ thống ngân hàng phải đáp ứng được mọi nhu cầu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống Đặc biệt hệ thống ngân hàng quốc doanh phải luôn tự đổi mới mình, trong đó phấn đấu đến năm 2010 cơ bản sẽ cổ phần hóa toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc doanh là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta Chính vì tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh đối với hoạt động của ngân hàng, nên trong quá trình thực tập tại đơn vị, để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
của mình, tôi đã quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu là: “Phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Cai Lậy”
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Cai Lậy cũng đứng
trước bối cảnh nền kinh tế đổi mới với nhiều thử thách Tuy chỉ là ngân hàng huyện nhưng không thể phủ nhận vai trò to lớn của ngân hàng trong sự phát triển nền kinh tế tỉnh nhà Ngân hàng chứa đầy tiềm năng và hứa hẹn cho sự phồn thịnh và phát triển về kinh tế
Kết quả kinh doanh là mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kinh doanh hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch
Trang 9Luận Văn tốt nghiệp
trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích kết quả kinh doanh giúp nhà lãnh đạo có được các thông tin cần thiết để ra những quyết định sửa chữa điều chỉnh kịp thời nhằm đạt mục tiêu mong muốn trong điều hành các quá trình sản xuất kinh doanh
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Cai Lậy và môi trường kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam nói chung và tại tỉnh Tiền Giang nói riêng nhằm tìm ra giải pháp kinh doanh an toàn, hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy lợi nhuận tăng cao
1.3 GIẢ THUYẾT VÀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
- Tình hình doanh thu của ngân hàng?
- Chính sách cho vay của ngân hàng tốt hay xấu?
- Chính sách thu nợ của ngân hàng như thế nào?
- Tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng như thế nào?
- Dựa vào các chỉ tiêu kinh tế, tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng?
- Giải pháp nâng cao hịêu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong tương lai như thế nào?
Trang 10Luận Văn tốt nghiệp
1.4 PHAM VI NGHIÊN CỨU
Không gian nghiên cứu:
- Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh Cai Lậy
Thời gian nghiên cứu:
- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 11/2/2008 đến 25/4/2008
- Số liệu nghiên cứu là từ năm 2005 đến năm 2007
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Cai Lậy qua 3 năm (2005-2007), tùy thuộc vào mục đích cụ thể của yêu cầu phân tích của ngân hàng, việc phân tích
có thể đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau Các phương diện phân tích chủ yếu
có thể được đề cập đến trong việc phân tích hoạt động kinh doanh của một ngân hàng là: các nghiệp vụ kinh doanh sinh lời trực tiếp, các biện pháp đảm bảo an toàn kinh doanh, việc tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh doanh, kết quả kinh doanh…
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực tập tại ngân hàng, tôi đã tham khảo các tài liệu mà ngân hàng đã cung cấp cho tôi như là:
+ Báo cáo thống kê cho vay theo thành phần kinh tế, ngành kinh tế của ngân hàng trong 3 năm vừa qua do Phòng tín dụng lập vào cuối mỗi quý Đây là bảng số liệu tổng hợp về tình hình cho vay, thu nợ và nợ quá hạn của đơn vị + Các phương án kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm cũng do Phòng kế hoạch kinh doanh lập vào đầu mỗi năm Các phương án này trình bày tổng kết mọi hoạt động trong năm vừa qua của ngân hàng và phương hướng hoạt động, giải pháp thực hiện trong năm mới
Trong Quản trị Ngân hàng thương mại của Thạc sĩ Nguyễn Thanh Nguyệt và Thạc sĩ Thái Văn Đại, đề tài nghiên cứu này đã vận dụng kiến thức đã học về các
tỷ số đo lường rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng để đưa vào phần phương pháp luận và phần phân tích
Các văn bản, tài liệu của ngân hàng như: Sổ tay tín dụng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua ba năm 2005, 2006 và 2007
Trang 11Luận Văn tốt nghiệp
Các đề tài luận văn của anh, chị khóa trước, cũng làm dùng làm tài liệu tham khảo như:
“Phân tích thực trạng rủi ro và biện pháp phòng ngừa trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Giá Rai” do chị Nguyễn Hoàng Oanh thực hiện Đề tài đã phân tích và chỉ ra những
nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt động tín dụng và nêu ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tại Chi nhánh Qua đó thấy được sự cần thiết của việc phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng và cần có giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phòng ngừa rủi ro
“Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Châu Thành A”
do anh Lê Thiện Phúc thực hiện Đề tài đã phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng
và đưa ra những biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thời gian tới
“ Phân tích hoạt động tín dụng Trung Dài hạn dối với Hộ nông dân ở NHNo&PTNT huyện Tân Thạnh” do Nguyễn Ngọc Sinh thực hiện Mục tiêu
nghiên cứu của đề tài này là nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất nông nghiệp
Trong các đề tài được sinh viên thực hiện tại chi nhánh NHNo&PTNT Cai Lậy đã được nghiên cứu như:
“Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp NVV Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Cai Lậy” Đề tài đã nghiên cứu về hoạt động tín dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại chi nhánh ngân hàng và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ để đạt hiệu quả hơn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và cho sự phát triển kinh tế trên huyện Cai Lậy nói riêng, cho cả nước nói chung Do anh Cai Văn Trí thực hiện
“ Phân tích rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp huyện Cai Lậy” do Nguyễn Hoàng Phúc thực hiện, đề tài tìm ra nguyên nhân rủi ro tín
dụng và biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng, nhằm tối thiểu hóa rủi ro cho ngân hàng
Từ các đề tài nghiên cứu trên, tài liệu tham khảo kết hợp kiến thức đã học tôi
Trang 12Luận Văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức kinh tế có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng nói riêng Theo pháp lệnh Các tổ chức tín dụng (1990) của Việt Nam thì NHTM được định nghĩa như sau:
“Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”
2.1.1.2 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ chất lượng của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên
cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
2.1.2 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng
2.1.2.1 Huy động vốn
Ngân hàng Nông nghiệp huy động dưới các hình thức:
- Nhận tiền gởi của các tổ chức tín dụng, cá nhân, và các tổ chức khác dưới các hình thức tiền gởi không kì hạn, tiền gởi có kì hạn
- Phát hành chứng chỉ tiền gởi, trái phiếu, và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp nhận
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế
Trang 13Luận Văn tốt nghiệp
- Vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng ngoài nước
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức vốn điều chuyển
- Các hình thức huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ,
và các công cụ khác theo quy định của pháp luật
2.1.2.2 Nghiệp vụ tín dụng
1 Khái niệm tín dụng:
Tín dụng là một trong những quan hệ xã hội hình thành từ rất sớm gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hoá Cơ sở hình thành và ra đời của tín dụng, trước hết, xuất phát từ nhu cầu bù đắp thiếu hụt tiền bạc trong sản xuất kinh doanh hoặc trong cuộc sống Kế đến là sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hoá
Tín dụng theo tiếng Latinh gọi là creditium, tiếng Anh gọi là credit, có nghĩa là tin tưởng và tín nhiệm Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn Về mặt tài chính tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng trong một thời gian nhất định với một chi phí nhất định Một quan hệ được xem là quan hệ tín dụng khi nào chứa đựng đầy đủ ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người
sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn nhất định
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Nếu thiếu một trong những nội dung trên thì không còn là quan hệ tín dụng
2 Bản chất tín dụng
Tín dụng thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa người
sở hữu và người sử dụng vốn Bản chất của sự chuyển nhượng này là quan hệ xã hội giữa người đi vay và người cho vay Trong nền kinh tế thị trường quan hệ giữa người cho vay và người đi vay là quan hệ trao đổi và chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn trên cơ sở so sánh giữa lợi nhuận và chi phí nên quan hệ ở đây hình thành trên cơ sở có cân nhắc và tính toán cẩn thận giữa lợi ích thu được và chi
Trang 14Luận Văn tốt nghiệp
3 Phân loại tín dụng
Tín dụng có nhiều loại hay có nhiều hình thức khác nhau Việc phân loại tín dụng nhằm hiểu rõ sự khác biệt của từng loại tín dụng và qua đó có thể sử dụng hoặc hiểu được tín dụng trong từng hoàn cảnh cụ thể
- Dựa vào chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng, theo tiêu thức này thì
có thể chia thành các loại như sau:
+ Cho vay trung hạn
+ Cho vay dài hạn
- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng có thể chia thành các loại sau:
+ Cho vay không có bảo đảm
+ Cho vay có bảo đảm
- Dựa vào phương thức cho vay
+ Cho vay theo món
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay Theo hình thức này tín dụng có thể chia thành các loại như sau:
+ Cho vay chỉ cho một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
+ Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp + Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn trả nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
4 Nguyên tắc tín dụng
Các chủ ngân hàng hay là người cho vay bao giờ cũng kỳ vọng đồng vốn
bỏ ra của mình sẽ mang lại hiệu quả cho cả người đi vay và người cho vay Chính vì vậy các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra nguyên tắc bắt buộc khách hàng
Trang 15Luận Văn tốt nghiệp
tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch đã thỏa thuận với ngân hàng Các nguyên tắc này được xây dựng dựa trên bản chất của ngân hàng Trong việc cung cấp tín dụng các ngân hàng xem đây là cơ sở quyết định các món vay tín dụng cấp ra cho khách hàng Gồm có các nguyên tắc sau:
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã kí
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Theo nguyên tắc này người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng
5 Lãi suất tín dụng
- Lãi suất huy động vốn: Là loại lãi suất mà các tổ chức tín dụng sử dụng để huy động vốn cho các mục tiêu hoạt động kinh doanh của mình như: lãi suất tiền gửi không kỳ hạn, lãi suất tiền gửi có kỳ hạn, lãi suất tiết kiệm,…
- Lãi suất cho vay: là tỷ lệ % giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với
số vốn cho vay phát ra trong thời kỳ nhất định, thông thường lãi suất tính cho năm, quý, tháng…
Tùy theo từng phương thức cho vay và cách trả lãi, mà ngân hàng sử dụng cách tính lãi khác nhau:
+ Cách 1: Không nhập lãi vào vốn gốc mà chỉ tính một lần vào cuối
kỳ hạn gọi là cách tính lãi đơn
+ Cách 2: Lãi tính theo lối nhập lãi vào vốn gốc từng kỳ để tăng vốn gọi là cách tính lãi kép
Do đó, cùng một khoản vốn cho vay sau một thời gian nhất định tùy theo cách tính lãi sẽ tạo ra những khoản thu khác nhau Tuy nhiên, với cách tính lãi như thế nào thì lãi suất cho vay cũng phải đảm bảo theo công thức sau:
Lãi suất cho vay = Chi phí vốn + Tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng
Trong đó:
Chi phí cho vay = Chi phí huy động vốn + Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng +
Trang 16Luận Văn tốt nghiệp
2.1.2.3 Rủi ro tín dụng
1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là nghiệp vụ kinh tế cơ bản của ngân hàng Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới 1/2 tổng tài sản có, và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Với lại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướng tập trung vào danh mục tín dụng Khi ngân hàng rơi vào trình trạng tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân là từ hoạt động tín dụng của ngân hàng là chính Việc ngân hàng không thu hồi được vốn, có thể là ngân hàng đã buông lỏng quản
lí, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hiệu quả, hay do nền kinh tế đi xuống không thể lường trước Vì vậy cần phải thường xuyên kiểm tra toàn bộ danh mục tín dụng của ngân hàng, từ đó có thể hạn chế tối thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng Như vậy rủi ro tín dụng là:
“Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghiệp vụ tài chính đối với Ngân hàng Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản.”
2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
Đối với ngân hàng
Một khi rủi ro tín dụng đã xảy ra, trước hết ngân hàng mất đi một số vốn
mà trước kia ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng Nếu như ngân hàng tiến hành phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi vốn vay thì ngân hàng tiếp tục lại mất một khoản chi phí và một khoản thời gian nhất định Trong khoản thời gian thu hồi vốn thì mất một khoản thời gian nhất định, lúc này nguồn vốn của ngân hàng
bị gián đoạn một thời gian, chưa kể thời gian quá hạn mà khách hàng trễ hẹn trả
Trang 17Luận Văn tốt nghiệp
Đối với nền kinh tế xã hội
Như chúng ta đã biết hoạt động ngân hàng có tính chất vĩ mô, và có liên quan đến toàn bộ các thành phần kinh tế Chính vì thế khi một vài ngân hàng đang tiến dần đến bờ vực phá sản thì có sức ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, và khả năng lan sang các ngân hàng khác là không thể tránh khỏi Hiện tượng
“đôminô” này không có gì là lạ khi trong nghiệp vụ của ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng này phải có tiền gởi tại các ngân hàng khác Một khi một ngân hàng
đã phá sản thì sẽ dẫn đến tâm lí hoang mang của người dân, từ đó hiện tượng rút tiền ào ạt trong dân cư xảy ra, làm cho các ngân hàng khác mất khả năng thanh khoản trong thời gian này sẽ làm mất lòng tin trong nhân dân Trong một giới hạn nào đó hiện tượng này đã làm nền kinh tế bị trì trệ, khủng hoảng
Những điều nêu trên cho chúng ta thấy rủi ro tín dụng là vấn đề rất nghiêm trọng mà Chính phủ các nước phải quan tâm, đặc biệt là Ngân hàng Trung ương phải có những chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua công tác thanh tra ngân hàng, kiểm soát, chiết khấu, tái chiết khấu và sẵn sàng hỗ trợ cho các NH khi có các biến cố rủi ro xảy ra
3 Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng thể hiện bên ngoài là vốn bị ứ đọng khó có khả năng thu hồi, nợ quá hạn ngày càng tăng, các khoản lãi chưa thu ngày càng gia tăng,…
Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn
- Đối với khách hàng là cá nhân
Khi các cá nhân vay vốn gặp phải các nguy cơ sau thường trả lãi và vốn sai hẹn cho ngân hàng như:
Trang 18Luận Văn tốt nghiệp
+ Người lãnh đạo đơn vị vay thiếu năng lực quản lí
+ Kinh doanh thua lỗ dẫn đến trình trạng mất khả năng trả nợ
+ Sử dụng vốn sai mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng
+ Những biến động từ thị trường nguyên liệu của doanh nghiệp vay vốn
+ Mất khả năng cạnh tranh, mất thị trường tiêu thụ
+ Chính sách nhà nước thay đổi, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Thiếu kế hoạch về vốn
+ Mở rộng thị trường quá mức, không có khả năng quản lí
Những nguyên nhân khách quan
o Tình hình kinh tế trong nước
o Tình hình kinh tế thế giới
o Môi trường pháp lý
o Các sự kiện chính trị - quân sự
o Thiên tai
Những nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng
- Đảm bảo đối nhân:
Nếu người bảo lãnh gặp phải những tình huống chủ quan hay khách quan
đã được trình bày ở phần trên Điều đó có thể dẫn đến người bảo lãnh không có khả năng thực hiện những lời cam kết của mình, tức là không có khả năng thay mặt người vay trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả gốc và lãi
- Đảm bảo đối vật:
Rủi ro tín dụng xảy ra liên quan đến vật dùng để thế chấp, cầm cố nợ vay khi gặp phải những trường hợp sau:
+ Việc đánh giá tài sản cầm cố, thế chấp không chính xác
+ Tài sản thế chấp, cầm cố không tiêu thụ được
+ Tài sản thế chấp, cầm cố bị hỏa hoạn hoặc cấm lưu thông
+ Tài sản thế chấp, cầm cố không được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật nên không thể phát mãi
Trang 19Luận Văn tốt nghiệp
Những nguyên nhân do chính bản thân ngân hàng
o Chạy theo lợi nhuận
o Vi phạm quy chế cho vay, cho vay vượt tỉ lệ an toàn, thiếu tài sản thế chấp hay cầm cố, cho vay khống…
o Thông tin tín dụng không đầy đủ, không đúng sẽ dẫn đến phân tích đánh giá khách hàng sai
o Thiếu kiểm tra và giám sát
- Tình hình tài chính của khách hàng
- Năng lực pháp lí của doanh nghiệp vay vốn
- Tư cách, năng lực và trình độ hiểu biết của người đứng đầu doanh nghiệp
- Đánh giá tính khả thi của phương án vay vốn
Phân tích tín dụng
- Phân tích chất lượng và hiệu quả tín dụng
- Phân tích khả năng mở rộng quy mô tín dụng
- Thực hiện các đảm bảo tín dụng
- Trình độ của cán bộ tín dụng
Phân tán rủi ro
- NH không nên dồn vốn vào một hoặc một số ít khách hàng, cho dù khách hàng đó kinh doanh có hiệu quả Bởi vì nếu khách hàng đó gặp khó khăn trong kinh doanh thì ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của NH Vì vậy, NH cần phải tôn trọng giới hạn an toàn Ở Việt Nam căn cứ vào quyết định 457/QĐ_NHNN ban hành 31/12/2001 quy định: “dư nợ đối với một khách hàng
Trang 20Luận Văn tốt nghiệp
- Cho vay hợp vốn: Cho vay hợp vốn (hay còn gọi là đồng tài trợ) là quá trình cho vay, bảo lãnh của một nhóm ngân hàng cho một dự án, do một NH làm đầu mối phối hợp với các bên tài trợ để thực hiện, nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và của ngân hàng
Việc cho vay hợp vốn là để cung cấp các khoản tín dụng lớn mà một ngân hàng khó có đủ khả năng cho vay, khó xác định mức độ rủi ro Vì thế, mà nhiều ngân hàng kết hợp với nhau, cùng nhau xem xét đánh giá khách hàng, phân tích khả năng sinh lời của dự án để tiến hành cho vay Các ngân hàng tham gia hợp vốn vào một dự án phải ký với nhau một hợp đồng đồng tài trợ, thỏa thuận rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên Do đó, khi có rủi ro xảy ra gánh nặng sẽ không dồn vào một ngân hàng nào, bởi các ngân hàng tham gia đồng tài trợ để chia sẻ rủi ro, hậu quả của nó được giảm nhẹ
- Bảo hiểm tín dụng: là biện pháp quan trọng nhằm chia sẻ rủi ro Bảo hiểm tín dụng có thể thực hiện dưới các loại như: bảo hiểm hoạt động cho vay, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tiền vay Ở các nước, bảo hiểm tín dụng thường được thực hiện dưới dạng sau:
+ Khách hàng vay vốn tham gia mua bảo hiểm cho ngành, nghề mà
họ kinh doanh
+ Ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm và sẽ được bồi thường hại nếu gặp rủi ro mất vốn tín dụng
+ Bảo hiểm tài sản đảm bảo tiền vay
- Lập quỹ dự phòng rủi ro: lập quỹ dự phòng rủi ro được coi là một trong những biện pháp quan trọng để phòng chống rủi ro Ở hầu hết các nước trong hoạt động của ngân hàng đều thành lập quỹ dự phòng bù đắp các khoản vay bị rủi ro và quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động của ngân hàng Việc sử dụng các quỹ khi có rủi ro như sau:
+ Quỹ dự phòng rủi ro đặc biệt: dùng để bù đắp các khoản rủi ro khi ngân hàng làm ăn thua lỗ do những nguyên nhân khách quan đem lại
+ Quỹ dự phòng tổn thất tín dụng: dùng để bù đắp các khoản tổn thất rủi ro tín dụng do khách hàng gây nên
Theo luật các tổ chức tín dụng ở Việt Nam áp dụng từ 01/10/1998, điều 82
dự phòng rủi ro có quy định: “Tổ chức tín dụng phải dự phòng rủi ro trong hoạt
Trang 21Luận Văn tốt nghiệp
động ngân hàng Khoản dự phòng rủi ro này phải được hạch toán vào chi phí hoạt động Việc phân loại tài sản “có”, mức trích, phương pháp lập khoản dự phòng và sử dụng khoản dự phòng để xử lý các rủi ro do Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước cùng Bộ tài chính quy định”
Như vậy, trong nền kinh tế thị trường để giảm bớt rủi ro trong hoạt động ngân hàng thì tất yếu phải thành lập quỹ dự phòng rủi ro Song tùy theo mỗi nước
mà quỹ này được tổ chức theo những hình thức và tên gọi khác nhau
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của ngân hàng
2.1.3.1 Các chỉ tiêu về tăng trưởng
Tăng trưởng tổng tài sản
Mức tăng trưởng tài sản = (TTSC1 – TTSC0)/TTSC0
Trong đó:
TTSC1: Tổng tài sản có năm phân tích.
TTSC0 : Tổng tài sản có năm gốc
Tăng trưởng lợi nhuận ròng
Mức tăng trưởng lợi nhuận ròng = (LNST1 – LNST0 )/LNST0
Trong đó:
LNST1 : Lợi nhuận sau thuế của năm phân tích
LNST0 : Lợi nhuận sau thuế của năm gốc
Chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận ròng phản ánh mức tăng trưởng lợi nhuận đạt được của năm hiện hành so với năm trước đó Chỉ tiêu này được biểu diễn ở dạng chỉ số nên rất thuận tiện và trực quan khi so sánh mức tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng theo trục thời gian
2.1.3.2 Các chỉ tiêu khả năng sinh lời
Lợi nhuận trước thuế/tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế/tổng tài sản bình quân” biểu diễn khả năng sinh lời của tài sản, mức phản ánh số lợi nhuận trước thuế được tạo ra là bao nhiêu trên một đơn vị tài sản có Chỉ tiêu này được biểu diễn ở dạng chỉ số nên rất dễ dàng và trực quan khi so sánh khả năng sinh lời của tài sản
Lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản bình quân (ROA)
Trang 22Luận Văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu này là một trong những chỉ tiêu cơ bản được các nhà phân tích
sử dụng Nó phản ánh khả năng tạo lợi nhận ròng của tài sản, tức phản ánh
số lợi nhuận ròng tạo ra được là bao nhiêu trên một đơn vị tài sản có ROA = (LNST / TTSBQ) 100%
Trong đó:
LNST: Lợi nhuận sau thuế
TTSBQ: Tổng tài sản bình quân
Thu nhập lãi suất ròng /Tổng thu nhập
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của thu nhập lãi suất ròng trên 100 đơn vị tổng thu nhập Chỉ tiêu này giúp tăng phản ánh thu nhập từ hoạt động chính của ngân hàng có xu hướng tăng nhanh hơn thu nhập từ các dịch vụ, và ngược lại
Lợi nhuận sau thuế/VHĐ
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào việc tạo ra một đồng lợi nhuận ròng Qua đó có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Chọn vùng nghiên cứu đề tài tại NHNo&PTNT huyện Cai Lậy
2.2.2 Phương pháp thu thập, xử lí số liệu
Trực tiếp thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu tại NHNo&PTNT qua ba năm từ năm 2005 đến năm 2007 Đồng thời cũng thu thập thêm số liệu cần thiết trên sách báo, tạp chí phục vụ cho quá trình nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Là kết quả phép trừ giữ trị số của kì phân tích với kì gốc của chỉ tiêu kinh
tế
y = y1 – y0
Trong đó:
y0 : chỉ tiêu kinh tế năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
y : là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 23Luận Văn tốt nghiệp
Sử dụng phương pháp này để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của chỉ tiêu kinh tế để xem có những biến động không, từ đó tìm ra nguyên nhân của những biến động đó và cách khắc phục chúng
- Phương pháp so sánh số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y = (y1/y0 -1)*100%
Trong đó:
y0 : chỉ tiêu kinh tế năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
y : là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 24Luận Văn tốt nghiệp
Như chúng ta đã biết, đất nước ta là đất nước có nền sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, chiếm hơn 85% dân số hoạt động trong ngành này Chính vì thế Ngân Hàng Phát Triển Nông Nghiệp Việt Nam ra đời từ rất sớm, với nhiệm vụ làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần thúc đẩy kinh tế nước nhà phát triển Được thành lập vào ngày 26/3/1988 với tên gọi là Ngân hàng chuyên doanh Phát triển Nông nghiệp Việt Nam theo nghị định 53/HĐBT và hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam
Tháng 11 năm 1990 Hội đồng Bộ trưởng đã ra quyết định số 400/CT chuyển thành ngân hàng thương mại quốc doanh lấy tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
Đến tháng 3 năm 1993 Thống đốc Ngân hàng Nhà đã ra quyết định số 66/QĐ- NH5 thành lập doanh nghiệp nhà nước có tên là Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
Ngày 15/10/1996 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ra quyết định số 208/QĐ-NH5 thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Tên tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Viết tắt: NHNo & PTNT
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: VietNam bank for Agriculture and Rural Development
- Viết tắt: VBARD
- Trụ sở chính: số 2 phố Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 84.4.8313710 Email: qhqt@fpt.vn
- Fax: 84.4.8313709
Trang 25Luận Văn tốt nghiệp
- SWIFT: VBAAVNX
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT huyện Cai Lậy
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thuyện Cai Lậy là chi nhánh của NHNo&PTNT Tiền Giang, NHNo&PTNT huyện Cai Lậy được thành lập năm 1988 với tên gọi ban đầu là NH Phát triển Nông Nghiệp Tỉnh Tiền Giang chi nhánh huyện Cai Lậy và bắt đầu đi vào hoạt động chính thức Năm
1993, đổi tên thành NH Nông nghiệp tỉnh Tiền Giang chi nhánh huyện Cai Lậy Đến năm 1996 tiếp tục đổi tên thành chi nhánh NHNo&PTNT huyện Cai Lậy, tên chính thức hoạt động hiện nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Cai Lậy có trụ sở chính tại khu V thị trấn Cai Lậy, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Hiện nay NHNo&PTNT huyện Cai Lậy có ba chi nhánh NH cấp ba trực thuộc Một tại xã Long Tiên, một tại xã Mỹ Phước Tây và một tại thị trấn Cai Lậy Sự mở thêm các chi nhánh nhằm giải quyết sự quá tải khách hàng đến giao dịch khi vào vụ ở
NH trung tâm Mặt khác, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch, tránh cho khách hàng phải đi xa Đây là điều kiện thuận lợi nên NH đi sâu vào thực tế giúp khảo sát được dể dàng và giúp đỡ nhân dân kịp thời
3.2 VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG
3.2.1 Vai trò
Chi nhánh Ngân hàng dùng nguồn vốn huy động được và đầu tư vào nền kinh tế huyện nhà mà chủ yếu là các hộ nông dân để giúp người dân giải quyết vấn đề thiếu vốn làm cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn từ đó năng suất sản xuất tăng Từ đó, giúp cho đời sống người dân nâng cao và ổn định góp phần phát triển kinh tế huyện nhà trong công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước
3.2.2 Chức năng
- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng
- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo sự chỉ đạo của cấp trên
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam
Trang 26Luận Văn tốt nghiệp
3.2.3 Nhiệm vụ
- Huy động vốn
- Cho vay
- Kinh doanh ngoại hối
- Cung cấp các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và ngân quỹ
- Cân đối, điều hòa vốn kinh doanh trên hai chi nhánh cấp hai…
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn Cai Lậy
- Quyết định các biện pháp xử lí nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kì hạn trả
nợ, và thực hiện các biện pháp xử lí đối với nợ của khách hàng
Giám đốc
P Giám đốc
Các phòng giao dịch
Phòng tổ chức hành chính
Trang 27Luận Văn tốt nghiệp
3.3.2.2 Phòng kế toán, tiền tệ, kho quỹ
- Thực hiện các thủ tục thanh toán, phát vay cho khách hàng theo lệnh của giám đốc hoặc người được ủy quyền
- Thực hiện mở, đóng giao dịch chi nhánh hàng ngày
- Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng
- Thực hiện công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử liên ngân hàng
- Kết hợp với phòng tín dụng quản lý thông tin và khai thác thông tin khách hàng
- Thực hiện kiểm soát các giao dịch trong và ngòai quầy theo thẩm quyền, kiểm soát lưu trữ chứng từ, tổng hợp liệt kê giao dịch trong ngày, đối chiếu, lập báo cáo và phân tích báo cáo cuối ngày của giao dịch viên, làm báo cáo tháng, quí, đóng nhật ký theo quy định
- Đảm bảo an toàn, bí mật các số liệu có liên quan theo quyết định của ngân hàng
- Tổ chức hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực mọi nghiệp
vụ phát sinh vào các tài khoản thích hợp
- Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán, đúng với quy định của Nhà nước, của ngành Ngân hàng
- Lập kế hoạch chi thu tài chính, kế hoạch mua sắm tài sản, vốn xây dựng cơ bản… hàng quý, năm phù hợp với yêu cầu kinh doanh của Chi nhánh, trình Ban Giám đốc xét duyệt
- Thực hiện công tác thanh toán liên hàng nội bộ giữa các chi nhánh NHNo&PTNT và tham gia thanh toán bù trừ
- Phối hợp với các phòng có liên quan phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
- Phối hợp với phòng Tổ chức hành chính, xây dựng nội qui quản lý, sử dụng trang thiết bị tại chi nhánh
- Kho quỹ thực hiện thu, chi căn cứ theo chứng từ mà phòng kế toán và giám đốc kí duyệt chuyển qua
- Làm các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Trang 28Luận Văn tốt nghiệp
3.3.2.3 Phòng tín dụng
- Tiếp thị, hỗ trợ khách hàng, phát triển các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đến các khách hàng
- Thẩm định và xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng trong phạm
vi được ủy quyền của chi nhánh
- Thực hiện nghiệp vụ cho vay
- Hiểu rõ và luôn cập nhật phân tích toàn diện về thông tin khách hàng theo quy định của hệ thống NHNo&PTNT
- Quản lý các khoản vay, cho vay, bảo lãnh
- Thường xuyên theo dõi, phân tích, hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng vay vốn
- Theo dõi nhu cầu vốn cần thiết phục vụ cho tín dụng Từ đó, trình lên giám đốc để có kế hoạch nguồn vốn cụ thể
- Thực hiện nghiệp vụ về Bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểm khác theo hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam
- Làm các báo cáo theo chức năng nhiệm vụ của phòng, lưu trữ hồ sơ số liệu theo quy định
- Làm công tác khác khi được Giám đốc giao
3.3.2.4 Phòng nhân sự
- Thực hiện quy chế của Nhà nước và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có liên quan đến chính sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế…
- Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền của chi nhánh
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ, nhân viên Chi nhánh
- Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị và phương tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp và sửa chữa nhà làm việc, kho quỹ…
Trang 29Luận Văn tốt nghiệp
- Quản lý và sử dụng xe ô tô, sử dụng điện, điện thoại và các trang thiết
- Chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để hội họp, hội thảo, sơ kết, tổng kết
- Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan; Phối hợp với các phòng kế toán bảo vệ an toàn công tác vận chuyển hàng đặc biệt
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH QUA
2005 2006 2007 Số tiền % Số tiền %
Tổng thu 54.974 64.406 73.842 9.432 17,16 9.436 14,65 Tổng chi 43.482 46.674 61.875 3.192 7,34 15.201 32,57 Lợi nhuận 11.492 17.732 11.967 6.240 54,30 -5.765 -32,51 (Nguồn: Báo cáo nội tệ năm 2005, 2006, 2007 tại NHNo&PTNT Cai Lậy.)
Qua bảng phân tích trên ta thấy tình hình lợi nhuận qua các năm tăng, giảm không theo một qui luật nào Năm 2005 lợi nhuận đạt 11.492 triệu đồng, đến năm 2006 lợi nhuận đạt 17.732 triệu đồng, tăng 54,3 % tương đương 6.240 triệu đồng so với năm 2005 Ngày 31/12/2007 thì lợi nhuận đạt 11.967 triệu đồng, giảm 5.765 triệu đồng tương đương 32,51% so với cùng kì năm trước Nguyên nhân lợi nhuận giảm do tốc độ tăng chi phí năm 2007 quá cao, tăng 32,57% so với tốc độ tăng của doanh thu chỉ có 14,65% Như vậy nguyên nhân nào đã làm cho lợi nhuận năm 2006 của chi nhánh tăng ngất ngưỡng như vậy? Tại sao chi phí trong năm 2007 tăng đến 32,57% như vậy? Tại sao lợi nhuận năm
Trang 30Luận Văn tốt nghiệp
năm 2007? Ngân hàng có thể đạt, vượt chỉ tiêu, đã đặt ra trong năm 2008 không?
Những vấn đề này sẽ được làm sáng tỏ trong phần phân tích ở chương sau Bây giờ ta hãy xem những thuận lợi mà ngân hàng có được, cũng như những khó khăn mà ngân hàng gặp phải trong ba năm qua
3.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.5.1 Thuận lợi:
Với mức độ phát triển kinh tế vùng khá cao đạt 10,95% năm 2007, đã cho thấy tình hình đời sống nhân dân ngày càng hoàn thiện và đầy đủ hơn Qua ba vụ lúa sản xuất trong năm thì nông dân hoàn toàn trúng mùa và được giá, riêng cuối năm 2007 đầu năm 2008 nông dân đã thắng lớn, lợi nhuận đạt trên hai mươi triệu đồng trên một ha Điều này đã làm cho nông dân phấn khởi và tăng gia sản xuất hơn
Được sự quan tâm ủng hộ, giúp đỡ của chính quyền địa phương, các ban ngành các cấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành Ngân hàng phát triển vững chắc trong khuôn khổ pháp luật
Được sự chỉ đạo, điều hành vốn trực tiếp của NHNo&PTNT tỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho Chi nhánh đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của khách hàng Đồng thời với chính sách khách hàng phù hợp linh hoạt đã góp phần làm cho Chi nhánh phát huy được lợi thế về uy tín trong xu thế cạnh tranh gay gắt hiện nay của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn
Cán bộ tín dụng tạo được lòng tin đối với khách hàng, làm tốt công tác thẩm định, tư vấn tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu hút khách hàng
Trên đà phát triển các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và đời sống như tín dụng, cung ứng vật tư … được tăng cường mạnh mẽ, từ đó tạo tâm lí phấn khởi đối với người sản xuất
Chủ trương chuyển đất lúa sang đất trồng cây ăn trái, sản xuất lúa công nghệ cao đang được nông dân hưởng ứng tích cực, đã tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng cho vay
Vườn cây ăn trái thì tiếp tục phát triển với các loại cây ăn trái có giá trị kinh tế như: sầu riêng, vú sữa, cam, xoài và các loại cây có giá trị xuất khẩu khác
Trang 31Luận Văn tốt nghiệp
Phong trào nuôi cá basa, cá tra, cá điêu hồng…xuất khẩu ở ven sông tiền, đang phát triển mạnh nhờ môi trường nuôi, và đầu ra, giá cả ổn định, người nuôi
có lãi Các mô hình nuôi cá kết hợp với trồng trọt được áp dụng và duy trì rất tốt,
và cũng đạt hiệu quả kinh tế cao, như mô hình: trồng cây cam sành kết hợp với nuôi dê, VAC, VRAC…các mô hình ươm, nuôi cá giống phát triển rầm rộ
Về gia súc, gia cầm tuy có dịch bệnh xảy ra nhưng đã khống chế kịp thời nên không gây hậu quả nghiêm trọng, không ảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân
Bên cạnh những thuận lợi trên, ngân hàng còn gặp không ít những khó khăn cần phải có sự kết hợp của các cơ quan ban ngành có liên quan tìm cách khắc phục ngay
3.5.2 Khó khăn
Dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lúa xảy ra trên diện rộng, và liên tục phá hoại trên ruộng đồng làm cho năng xuất lúa giảm Đặt biệt vụ 3 năm
2006 đã làm mất trắng hàng trăm ha trên khu vực huyện
Trong chăn nuôi, bệnh lở mồm long móng, dịch cúm gia cầm vẫn còn tiềm ẩn và phát dịch trong thời gian qua, đồng thời cũng trực tiếp ảnh hưởng đến giá cả làm ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân Từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của nhân dân, từ đó làm cho nợ quá hạn, nợ xấu tăng là điều không thể tránh khỏi
Do ảnh hưởng của nền kinh tế vĩ mô lạm phát tăng lên đã làm cho giá cả vật tư nông nghiệp tăng lên đáng kể Từ đó đã ảnh hưởng chi phí sản xuất của nông dân, mà sản xuất nông nghiệp lại mang tính chất mùa vụ, chính vì thế giá của sản phẩm nông nghiệp thường bị giảm vào chính vụ, làm ảnh hưởng đến thu nhập
Thiên tai lũ lụt cũng ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất của nhân dân,
cụ thể năm 2006 cơn bão số 9 đã làm thất thu đối với nhà vườn phía Nam lộ, ước tính khoảng hơn 2,5 tỉ đồng
Cây ăn trái tuy phát triển đa dạng về chủng loại, có chất lượng cao nhưng chưa có qui hoạch, thực hiện chưa đồng bộ, còn thiếu tính cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ
Trang 32Luận Văn tốt nghiệp
Việc đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm nên đã ảnh hưởng đến quá trình huy động vốn của hộ nông dân, làm ảnh hưởng đến chu kì sản xuất kinh doanh Giá vàng tăng liên tục ảnh hưởng tâm lí của người gửi tiền
Trên địa bàn có sự cạnh tranh khốc liệt của 6 ngân hàng, làm cho tình hình huy động vốn, cả tình hình cho vay cũng bị chia sẻ Nhiều TCTD huy động vốn với lãi suất cao hơn, chính sách lãi suất linh hoạt hơn (NHNo&PTNT Việt Nam không cho phép Chi nhánh huy động lãi suất cao hơn mức quy định), hình thức huy động đa dạng, phong phú, hấp dẫn hơn, nên đã thu hút đi một lượng lớn khách hàng gửi tiền, nên việc thu hút vốn từ dân cư của Chi nhánh chỉ chiếm một
tỷ trọng thấp trên tổng vốn huy động Các tổ chức tín dụng thu hút khách hàng vay vốn bằng cạnh tranh chưa được lành mạnh như hạ thấp điều kiện tín dụng, cho vay thời hạn dài hơn, số tiền lớn hơn cho cùng một dự án
Sản phẩm, dịch vụ của Chi nhánh chưa đa dạng, thiếu sự hấp dẫn đối với khách hàng, trình độ công nghệ của NHNo&PTNT Việt Nam còn nhiều bất cập,
từ đó ảnh hưởng đến việc huy động vốn và tăng trưởng dư nợ
Ta sẽ tiến hành phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ huy động vốn, doanh số cho vay, tình hình dư nợ, tình hình thu nợ, kết quả lãi lỗ trong ba năm Từ những kết quả phân tích đó đề ra những giải pháp, những kiến nghị nhằm phát huy những mặt mạnh, khắc phục những điểm yếu của ngân hàng, nhằm đưa ngân hàng phát triển mạnh hơn trong tương lai
Trang 33Luận Văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 4
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH CAI LẬY
Chênh lệch 2007/2006 Năm
C/tiêu 2005 2006 2007
Số tiền % Số tiền %
1.Vốn HĐ 184.782 204.398 257.599 19.616 10,62 53.201 26,03 TGKKH 32.136 29.686 31.673 -2.450 -7,62 1.987 6,69 TGCKH 152.646 174.712 225.926 22.066 14,46 51.214 29,31 2.Vốn ĐH 218.228 247.698 245.115 29.470 13,50 -2.583 -1,04 Tổng NV 403.010 452.096 502.714 49.086 12,18 50.618 11,20 (Nguồn: Tổng kết báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm)
Trang 34Luận Văn tốt nghiệp
đã xin vốn điều tiết từ cấp trên, đã làm cho nguồn vốn ngân hàng tăng qua các năm tăng
Ta thấy vốn huy động từ nền kinh tế tăng qua các năm, trong cơ cấu vốn huy động có sự tăng giảm khác nhau giữa tiền gởi không kì hạn và có kì hạn Sự thay đổi này là do, trong năm 2006 dịch rầy nâu bùng phát, tâm lí người dân hoang mang làm cho nhân dân không yên tâm sản xuất chính vì thế họ đã dùng
số vốn đó gởi vào ngân hàng để lấy lãi Chính vì thế đã làm cho lượng tiền gởi thanh toán đã giảm đáng kể cụ thể giảm 7,62% trong năm 2006 chỉ còn 29.686 triệu đồng Đến năm 2007 con số này tăng trở lại nhưng không đáng kể chỉ tăng 6,69%, đạt 31.673 triệu đồng
Đối với tiền gởi có kì hạn, chiếm tỉ trọng cao trong nguồn vốn huy động của ngân hàng Cụ thể năm 2005 đạt 152.646 triệu đồng, chiếm 82,61% trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng Đến năm 2006 tiền gởi có kì hạn đạt con số 174.712 triệu đồng, chiếm 85,48% trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, tăng 14,46% so với năm 2005 Năm 2007 tỉ lệ tiền gửi có kì hạn trong tổng nguồn vốn huy động rất lớn chiếm tới 87,70% trong tổng vốn huy động, đạt 225.926 triệu đồng, tăng 29,31% so với năm 2006 Mặc dù, nguồn vốn này tăng rất nhanh và rất mạnh, song nguồn vốn này càng chiếm tỉ trọng cao thì chi phí huy động càng cao Chính vì thế ngân hàng cần phải có chính sách thu hút tiền gởi thanh toán, để giữ thế cân bằng trong cơ cấu vốn huy động Bằng cách đầu tư công nghệ ngân hàng, mở thêm và đẩy mạnh các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt…
Mặc dù ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp để thu hút vốn như tuyên truyền, quảng cáo tặng quà khuyến mãi cuối năm, đặc biệt chú trọng đến kĩ năng giao tiếp với khách hàng… nhưng vốn huy động vẫn không thể tăng cao được vì
có nhiều ngân hàng thương mại trên địa bàn đang hoạt động Như ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thành lập 10/2006 đã có nhiều hình thức huy động vốn với lãi suất cao, khuyến mãi phong phú… Đó chính là một trong những nguyên nhân chính làm giảm vốn huy động của ngân hàng
Trang 35Luận Văn tốt nghiệp
54,15 54,79 48,76 0,64 -6,03 (Nguồn: Báo cáo nội tệ năm 2005, 2006, 2007 tại NHNo&PTNT Cai Lậy.)
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn ta thấy vốn điều hòa chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn nhưng lại có xu hướng giảm trong năm 2007 Năm
2005, tỉ trọng của nguồn vốn này là 54,15% Đến năm 2006 tỉ trọng này đã giảm nhưng chưa qua con số bán nửa, vẫn còn cao trong cơ cấu nguồn vốn Đến năm
2007 nguồn vốn điều hòa đã giảm chỉ còn 48,76%, cho thấy tình hình huy động vốn của chi nhánh ngân hàng ngày được đẩy mạnh và có hiệu quả hơn
184.782
218.228
204.398 247.698 257.599245.115
0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000
Triệu đồng
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng từng loại
trong tổng nguồn vốn
Vốn huy động Vốn điều hoà
Biểu đồ 1 Tỉ trọng từng loại vốn trong tổng nguồn vốn của CN qua 3 năm
Trang 36Luận Văn tốt nghiệp
Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh đang phát triển mạnh mẽ, sự ra đời của các
dự án đầu tư như dự án, công trình đô thị, nhà ở… ngày càng nhiều đã thúc đẩy
sự phát triển của các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh Song song với sự phát triển đó thì nhu cầu sử dụng vốn cho đầu tư là rất lớn Nhưng nguồn vốn để đáp ứng cho nhu cầu này hầu như không đủ do nguồn vốn huy động từ nền kinh
tế gặp khó khăn Vì vậy, Chi nhánh phải thường xuyên nhận vốn điều hoà từ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam để đáp ứng nhu cầu vốn cho vay Điều này chứng tỏ nhu cầu vay vốn của khách hàng ngày càng tăng chứ không phải do ngân hàng huy động vốn kém hiệu quả Mặc dù vậy Ngân hàng vẫn tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp tăng vốn huy động để đáp ứng nhu cầu kinh doanh, hạn chế nhận vốn điều hoà đến mức thấp nhất
4.1.2 Tình hình biến động nguồn vốn
Tổng nguồn vốn của ngân hàng trong thời gian qua luôn tăng Vốn huy động của ngân hàng được hình thành chủ yếu từ tiền gửi doanh nghiệp, tiền gửi dân cư và tiền gửi của các TCTD khác Ngoài ra, Ngân hàng còn nhận vốn điều hòa của NHNo&PTNT Tỉnh khi cần thiết
Là Ngân hàng nông nghiệp nên nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu là cung ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông thôn trên địa bàn huyện, hoạt động của Ngân hàng đã góp phần tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội ở địa phương NHNN&PTNT huyện Cai Lậy không ngừng đẩy mạnh việc huy động vốn bằng nhiều hình thức chủ yếu là huy động vốn tại chỗ, thực hiện mô hình người vay vốn lúc này, là người cung ứng vốn những lúc khác, nhằm làm cho đồng vốn được vận động liên tục, mang lại hiệu quả tối đa của đồng vốn trong các doanh nghiệp và hộ dân cư Ngoài những hình thức huy động vốn truyền thống của mình, NHNo & PTNT còn đưa ra nhiều hình thức tiết kiệm có kỳ hạn với lãi suất tiết kiệm được vận dụng năng động phù hợp hơn với diễn biến thị trường của từng thời kỳ, như trả lãi trước, tiền gửi có khuyến khích, tiết kiệm bậc thang, tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng, 36 tháng với nhiều lãi suất ưu đãi khác nhau Chính vì vậy mà trong cơ cấu nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn, có
xu hướng tăng qua các năm và có vai trò chủ yếu trong hoạt đông kinh doanh của Ngân hàng
Trang 37Luận Văn tốt nghiệp
Qua ba năm thì tình hình vốn điều hòa có xu hướng giảm, do ngân hàng
đã áp dụng chính sách thu hút vốn tại chỗ có hiệu quả Khi nhu cầu vốn điều hòa giảm thì hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng được nâng cao Chính vì thế trong tương lai cần phải giảm hơn nữa tỉ trọng nguồn vốn này trong tổng vốn của ngân hàng Để xem xét tình hình, hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng trong ba năm qua ta sẽ đi vào phần sau
4.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN
4.2.1 Tình hình cho vay
4.2.1.1 Cho vay theo thời hạn
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI GIAN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2005-2007)
Đơn vị tính : Triệu Đồng
Năm Chênh lệch
2006/2005
Chênh lệch 2007/2006 Chỉ tiêu
2005 2006 2007 Số tiền % Số tiền %
Ngắn hạn 356.009 447.752 554.982 91.743 25,77 107.230 23,95 Trung & dài hạn 92.506 72.307 92.592 -20.199 -21,84 20.285 28,05 Tổng 448.515 520.059 647.574 71.544 15,95 127.515 24,52 ( Nguồn: Tính toán từ báo cáo thống kê tín dụng nội tệ của Ngân hàng qua 3 năm)
Hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng, sự chuyển vốn từ tiền gửi sang vốn tín dụng để bổ sung cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế, không chỉ có ý nghĩa đối với với nền kinh tế mà còn có
ý nghĩa đối với ngân hàng Bởi vì cho vay tạo ra nguồn thu chủ yếu của ngân hàng để từ đó trả lãi tiền gửi cho khách hàng, để bù đắp chi phí rủi ro, chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận Tuy vậy hoạt động tín dụng ngân hàng mang rủi
ro rất cao lớn vì vậy cần phải quản lí các khoản cho vay một cách chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro
Ta thấy tình hình cho vay của ngân hàng diễn ra rất tốt, còn về mặt chất
Trang 38Luận Văn tốt nghiệp
thời gian đạt 520.059 triệu đồng, tăng 71.544 triệu đồng, tương đương với 15,59% so với năm 2005 Đến năm 2007 con số này tiếp tục tăng lên 24,52% tương đương 127.515 triệu đồng đạt 647.574 triệu đồng
Doanh số cho vay ngắn hạn tăng tương đối đều qua các năm, và chiếm tỉ trọng cao trong doanh số cho vay Cụ thể năm 2006 đạt 447.752 triệu đồng, chiếm 86,1% trong tổng doanh số cho vay, tăng 25,77% so với năm 2005 Đến năm 2007 doanh số này tiếp tục tăng thêm 23,95% đạt 554.982 triệu đồng, chiếm 85,7% trong tổng doanh số cho vay, tình hình tăng này là do nhu cầu vốn ngày càng tăng, sự chuyển dịch kinh doanh của các hộ từ sản xuất lúa sang kinh doanh lúa gạo, buôn bán nhỏ… chính vì vậy mà các món vay theo hạn mức tăng, góp phần làm tăng doanh số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng, từ đó làm tăng doanh thu cho ngân hàng
Trong doanh số cho vay trung và dài hạn, có sự biến động tăng giảm không theo qui luật, trong năm 2006 đạt 72.307 triệu đồng, chiếm 13,9% trong tổng doanh số cho vay, giảm 21,84% so với năm 2005, đến năm 2007 lại có chiều hướng tăng 28,05% đạt 92.592 triệu đồng so với năm 2006 Nguyên nhân này là do giá cả nguyên vật liệu tăng giảm đột biến trong năm 2006 Nhận thấy tình hình này, những doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ cần vốn trong chu kì sản xuất kinh doanh, chính vì thế mà họ tạm ngưng không mở rộng qui mô sản xuất, từ đó làm nhu cấu vốn trung và dài hạn giảm
Nguyên nhân làm cho doanh số cho vay của chi nhánh tăng là do: Uy tín của ngân hàng ngày càng tăng, và là một trong bốn đại gia của ngàn ngân hàng Khả năng tiếp thị của cán bộ tín dụng cũng như thái độ phục vụ của họ tạo cảm giác thân thiện đối với khách hàng, thủ tục vay vốn nhanh, gọn, ít tốn thời gian, lãi suất cạnh tranh với các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong vùng Bên cạnh đó chính sách tín dụng được phân theo nhóm khách hàng, theo vùng kinh tế nên phù hợp với từng đối tượng vay Ngân hàng cũng đã chú ý tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhằm thúc đẩy tín dụng đối với khu vực này
Trang 39Luận Văn tốt nghiệp
4.2.1.2 Cho vay theo thành phần kinh tế
Bảng 5: DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA CHI NHÁNH QUA 3 NĂM (2005-2007)
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm Chênh lệch
2006/2005
Chênh lệch 2007/2006 Chỉ tiêu
2005 2006 2007 Số tiền % Số tiền %
Hộ sản xuất 406.982 462.500 550.844 55.518 13,64 88.344 19,10 Doanh nghiệp 41.533 57.559 96.730 16.026 38,59 39.171 68,05 Tổng 448.515 520.059 647.574 71.544 15,95 127.515 24,52 ( Nguồn: Tính toán từ báo cáo thống kê tín dụng nội tệ của Ngân hàng qua 3 năm)
Trong năm 2007 kinh tế tiếp tục tăng trưởng ở mức cao, sản xuất lúa của nhân dân gặp nhiều thuận lợi, được giá trúng mùa làm cho nhân dân vô cùng phấn khởi Chính vì vậy, nhu cầu vốn phải tăng, để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của người dân Cụ chể, năm 2006 đạt 462.500 triệu đồng chiếm 88,93% trong tổng doanh số cho vay, tăng 13,64% tương đương 55.518 triệu đồng Đến năm 2007 tỉ lệ này tiếp tục tăng thêm 19,1%, đạt 550.844 triệu đồng chiếm 81,66% trong tổng doanh số cho vay Cho thấy tình hình kinh tế huyện nhà, có bước phát triển mới, nông dân đã có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
Trong doanh nghiệp, có nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập, các doanh nghiệp cũ thì đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng, để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khách ở khu vực lân cận Các khu chung cư, nhà máy, các xưởng,… đã được xây dựng, và mở rộng để đáp ứng nhu cầu kinh doanh, nhà ở,… Chính những nguyên nhân trên đã làm cho các doanh nghiệp tìm đến ngân hàng Trong năm 2006 chi nhánh đã giải ngân 520.059 triệu đồng, chiếm 11,07% trong tổng doanh số cho vay, tăng 15,59% so với năm 2005 Đến năm 2007 con
số này đã tăng lên đáng kể là 24,52%, tương đương với 127.515 triệu đồng, đạt 96.730 triệu đồng, chiếm 13,34% trong doanh số cho vay
Như vậy ta thấy đã có sự dịch chuyển từ cho vay trong doanh nghiệp và
Trang 40Luận Văn tốt nghiệp
ro ngân hàng buộc phải phân tán khách hàng của mình Ngân hàng đã chuyển dịch dần sang các doanh nghiệp, để giữ thế cân bằng Nhìn chung tình hình cho vay của chi nhánh trong 3 năm qua đạt kết quả cao
4.2.1.3 Cho vay theo đối tượng kinh tế
Bàng 6 DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KINH TẾ CỦA CHI NHÁNH QUA 3 NĂM (2005-2007)
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm Chênh lệch
2006/2005
Chênh lệch 2007/2006 Chỉ tiêu
2005 2006 2007 ST % ST %
SX nông nghiệp 278.819 315.618 353.492 36.799 13,2 37.874 12 SXKD khác 118.771 144.151 177.306 25.380 21,37 33.155 23 Tiêu dùng & XD 50.925 60.290 116.776 9.365 18,39 56.486 93,69 Tổng 448.515 520.059 647.574 71.544 15,95 127.515 24,52
(Nguồn: Báo cáo nội tệ năm 2005, 2006, 2007 tại NHNo&PTNT Cai Lậy.)
SX: Sản xuất
SXKD: Sản xuất kinh doanh
XD: Xây dựng
ST: số tiền
1 Cho vay theo đối tượng SX nông nghiệp
Theo bảng số liệu trên ta thấy lượng khách hàng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là rất lớn, năm 2005 đạt 278.819 triệu đồng, chiếm 62,16% trong tổng doanh số cho vay Đến năm 2006 tỷ trọng của thành phần này trong tổng doanh số cho vay là 60,69%, đạt 315.618 triệu đồng, tăng 13,2% so với năm
2005 Đến năm 2007 cho vay trong thành phần này là 353.492 triệu đồng, chiếm 54,59% trong tổng doanh số cho vay, tăng 12% so với năm 2006 Đạt kết quả như vậy là do sự cố gắng của nhân viên và các cơ quan có liên quan, mà trước hết là các trạm khuyến nông xã, huyện đã nhiệt tình hướng dẫn bà con sản xuất
Ta thấy tỉ trọng của thành phần này trong tổng doanh số cho vay có chiều hướng giảm, cho thấy nhân dân đã thực hiện chuyển đổi kinh tế, họ đã chuyển sang các ngành nghề khác, từ đó nhu cầu vốn trong trong ngành cũng đã giảm dần