1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích hiệu quả hoạt động của mô hình hợp tác xã rau an toàn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

78 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 798,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngưỡng an toàn: là mức giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hóa chất độc hại (kim loại nặng, nitrat, thuốc Bảo vệ thực vật, các chất điều hòa sinh trưởng),.. các vi sinh vật có hại đượ[r]

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Không gian nghiên cứu 2

1.4.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài 4

2.1.2 Cơ sở - chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 8

2.1.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH LONG VÀ MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN TẠI VĨNH LONG 16

3.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NÔNG NGHIỆP VĨNH LONG 16

3.1.1 Vị trí địa lí – diện mạo tỉnh Vĩnh Long 16

3.1.2 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp tỉnh Vĩnh long 19

3.2 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN TẠI VĨNH LONG 23

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của HTX 23

3.2.2 Đối tượng tham gia – cơ cấu tổ chức hợp tác xã 25

3.2.3 Tính chất hoạt động kinh tế 25

3.2.4 Tính chất phối hợp trong hợp tác xã 27

Trang 2

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN TẠI VĨNH LONG

28

4.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN 28

4.1.1 HTX rau an toàn tại Vĩnh Long 28

4.1.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX dựa trên bảng báo cáo tài chính 31

4.1.3 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ số .37

4.1.4 Hiệu quả thu hút chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ 46

4.1.5 Mô hình mở rộng, liên kết tổ hợp tác 49

4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN 49

4.2.1 Nhân tố chủ quan thuộc về HTX 50

4.2.2 Các nhân tố khách quan 51

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 54

5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG 55

5.1.1 Thuận lợi 55

5.1.2 Khó khăn 55

5.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN 56

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

6.1 KẾT LUẬN 59

6.2 KIẾN NGHỊ 60

6.2.1 Đối với ban quản lí hợp tác xã Vĩnh Long 60

6.2.2 Đối với các cấp chính quyền địa phương 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 63

Trang 3

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1: SỐ XÃ VIÊN VÀ NGUỒN VỐN 30

Bảng 2: TỔNG HỢP CHI PHÍ, DOANH THU, LỢI NHUẬN 31

Bảng 3: TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 32

Bảng 4: TỔNG HỢP DOANH THU 35

Bảng 5: TỔNG HỢP NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 39

Bảng 6: NHU CẦU MUA RAU 47

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ hoạt động HTX 25

Hình 1: Tỷ lệ HTX rau an toàn 29

Hình 2: Biểu đồ tổng hợp Chi phí, doanh thu, lợi nhuận 31

Hình 3: Biểu đồ so sánh chi phí 32

Hình 4: Biểu đồ so sánh doanh thu 35

Hình 5: Biểu đồ so sánh lợi nhuận 37

Hình 6: Biểu đồ so sánh tỷ suất lợi nhuận 40

Hình 7: Biểu đồ so sánh vốn lưu động 42

Hình 8: Biểu đồ so sánh vốn cố định 44

Hình 9: Biểu đồ so sánh chi phí 45

Trang 5

HTXRAT Hợp tác xã rau an toàn

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 6

TÓM TẮT NỘI DUNG Rau an toàn là một đề tài đang được quan tâm, một sản phẩm đang là đòi hỏi

cấp thiết với người tiêu dùng và nhu cầu ngày càng cao ở các thị trường lớn

Nhưng hiện nay trong nông dân mô hình này còn nhỏ lẻ và sản phẩm không được

là bao Vì vậy mô hình này đã được các HTXNN ở Vĩnh Long áp dụng và tiến

hành sản xuất kinh doanh trên diện rộng và thu được một số kết quả khả quan

Đề tài: “ Phân tích hiệu quả sản xuất trong mô hình hợp tác xã rau an toàn tại

Vĩnh Long” nhằm đi sâu phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mặt

hàng rau an toàn trên thị trường qua ba năm 2005 - 2007 Đề tài đã sử dụng một

số biện pháp để phân tích như phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối,

phương pháp thống kê mô tả

Qua phân tích cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh rau an toàn

tại các HTX ở Vĩnh Long qua ba năm là rất tốt Tình hình nguồn vốn huy động

tăng lên qua từng năm, ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất Cụ thể năm

2005 vốn huy động đạt 49.800 nghìn đồng, năm 2006 đạt 108.500 nghìn đồng

tăng 54,1%, đến năm 2007 đạt 125.000 nghìn đồng, tăng 13,2% Về doanh thu

thì cũng tăng theo các năm, năm 2006 giảm 65,31% so với năm 2005, đến năm

2007 tiếp tục tăng mạnh với tốc độ 160,15% Về lợi nhuận cũng có xu hướng tốt,

giảm 76,1% vào năm 2006 và tăng mạnh 1341,17% vào năm 2007 Mặt dù doanh

thu có phần giảm đi nhưng nhìn chung năm nào HTX hoạt động đều có lợi Tuỳ

vào điều kiện khác nhau mà doanh thu – chi phí tăng giảm mà đề tài đã phân tích

rỏ từng nguyên nhân cụ thể

Từ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh rau an toàn, đề tài cũng đưa ra

một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho HTX Đối với công tác huy

động vốn thì cần thu hút nhiều xã viên tham gia, sử dụng tốt nguồn vốn lưu động

Đối với việc nhân rộng và phát triển mô hình thì cần chiêu mộ nhân tài, xây dựng

đội ngũ quản lý giỏi về chuyên môn tốt về phẩm chất, liên kết với 4 nhà trong

nước cũng như quốc tế và tuỳ theo tình hình thực tế mà sử dụng các biện pháp

khác nhau để hoạt động có hiệu quả

Trang 7

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay, hội nhập kinh tế thế giới là một xu thế mà hầu hết các quốc gia

trên thế giới đều lựa chọn Việt Nam cũng không đứng ngoài làn sóng ấy, điển

hình là chúng ta đã gia nhập thành công tổ chức thương mại thế giới – WTO Tuy

nhiên, bên cạnh những vận hội đang mở ra trước mắt, chúng ta có không ít những

thách thức, cạnh tranh là một điều không thể tránh khỏi Muốn cạnh tranh lành

mạnh và tiến lên mạnh mẽ chúng ta phải biết phát huy những tiềm năng và thế

mạnh hiện có Để làm được điều đó thì ngoài các yếu tố cần thiết như chủ trương

chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước, vai trò của các thành phần kinh tế

cũng rất quan trọng Vĩnh Long là một tỉnh nằm ở vị trí chiến lược để phát triển

kinh tế, một tỉnh đầy tiềm năng để trở thành khu trung tâm kinh tế của vùng

Đồng Bằng Sông Cửu Long Vĩnh Long là một tỉnh nông nghiệp nhưng là cầu

nối giữa các tỉnh trong khu vực với vùng kinh tế phát triển nhất Việt nam là TP

Hồ Chí Minh, nhưng thực tế nền kinh tế trong tỉnh vẫn còn phát triển rất chậm so

với tiềm năng hiện có

Để có được nền kinh tế phát triển lâu dài và bền vững đòi hỏi phải có một

mô hình kinh tế tập trung với nhiều ngành nghề khác nhau có thể khai thác tối đa

tiềm năng trên cùng một diện tích đất Trước thực tế đó những năm gần đây các

hợp tác xã nông nghiệp ở Vĩnh Long lần lượt ra đời với hình thức hoạt động rất

đa dạng, kết hợp nhuần nhuyễn nhiều ngành nghề trong nông nghiệp như: HTX

cây ăn trái, HTX giống cao sản, HTX thủy sản, HTXRAT…tạo ra mô hình kinh

tế khá vững chắc như: VAC, VACR, Ruộng – Cá,…đã mang lại hiệu quả kinh tế

cao, vừa nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống bà con xã viên, vừa thu hút được

nhiều lao động và hộ gia đình tham gia giúp cải thiện bộ mặt nông nghiệp ở nông

thôn Vĩnh Long

Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường và nhu cầu cuộc sống

ngày càng nâng cao, thị hiếu và đòi hỏi chất lượng hàng hóa của người dân rất

cao, điều đó giúp cho các HTXRAT ở Vĩnh Long làm ăn rất đạt hiệu quả

HTXRAT là một mô hình nằm trong hệ thống HTX nông nghiệp nhưng xét về

phương thức hoạt động, quy mô sản xuất kinh doanh và nhu cầu của thị trường

Trang 8

nó trở thành mô hình hiệu quả và rất cần thiết đối với nền kinh tế thị trường hiện

nay Chính vì lẽ đó đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động của mô hình hợp tác xã

rau an toàn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long” nhằm tìm hiểu mô hình kinh tế mới,

tính hiệu quả, năng động và có thể nhân rộng mô hình này đối với nhiều HTX

khác, đóng góp vào chiến lược phát triển kinh tế tại vùng nông thôn trong tỉnh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả hoạt động của mô hình HTXRAT

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

(1) Phân tích hiệu quả hoạt động của HTXRAT tại Vĩnh Long

(2) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của

HTXRAT

(3) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXRAT tại

Vĩnh Long cũng như mở rộng mô hình sang các địa bàn khác

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

(1) Quá trình phát triển của HTXRAT trong 3 năm gần đây?

(2) Hiệu quả hoạt động kinh doanh của HTXRAT trong 3 năm gần đây?

(3) Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh

doanh của HTXRAT?

(4) Nhân tố nào làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của HTXRAT?

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian nghiên cứu: HTXRAT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

1.4.2 Thời gian nghiên cứu: Thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ các HTX,

chi cục HTX từ 25/02/2008 đến 25/04/2008, thời gian thực hiện đề tài từ ngày

11/02/2008 đến ngày 09/05/2008

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Phạm Văn Hạnh (2007), Nông dân đầu tư cổ phần kinh doanh rau sạch,

đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích mô hình hợp tác sản

xuất rau an toàn tại HTX Vân Nội

- Trần Thị Hiền, Đỗ Thủy Tiên (2007), Hiệu quả 06 loại dinh dưỡng thủy

canh trên sự sinh trưởng & năng suất của cải ngọt đuôi phụng & xà lách tại HTX

Trang 9

rau an toàn quận Bình Thủy, TPCT 2005 – 2006, đề tài phân tích hiệu quả năng

suất trên cây cải đuôi phụng tại HTX rau an toàn Bình Thuỷ TPHCM

- Trần Văn Hiển (2006), Liên kết HTX nông nghiệp với doanh nghiệp trong

giai đoạn hiện nay Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích

thuận lợi, khó khăn, và đề xuất giải pháp liên kết HTX ở tỉnh An Giang

- Trần Quốc Dũng (2006), Một số nhân tố ảnh hưởng và giải pháp nâng

cao hiệu quả hoạt động của HTXNN trên địa bàn tỉnh An Giang Đề tài dùng

phương pháp thống kê để phân tích các khó khăn từ đó đưa ra giải pháp kiến nghị

cho HTXNN ở An Giang

Trang 10

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài

2.1.1.1 Hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân

(gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập

ra để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp

nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời

sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp

nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn

điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của

pháp luật

*Các quyền và nghĩa vụ của HTX

- Các quyền của Hợp tác xã

(1) Lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực, quy mô sản xuất dịch vụ và địa bàn

hoạt động phù hợp với khả năng của HTX

(2) Quyết định hình thức và cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

của HTX

(3)Xuất khẩu, nhập khẩu, liên doanh, liên kết với các tổ chức và cá nhân

trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật

(4)Thuê lao động trong trường hợp xã viên không đáp ứng được yêu cầu

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của HTX theo quy định của pháp luật

(5) Quyết định kết nạp xã viên mới, giải quyết việc xã viên ra HTX, khai

trừ xã viên theo quy định của Điều lệ HTX

(6)Quyết định việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ của HTX

(7) Quyết định khen thưởng những cá nhân có nhiều thành tích xây dựng và

phát triển HTX, thi hành kỷ luật những xã viên vi phạm Điều lệ HTX, buộc xã

viên bồi thường các thiệt hại đã gây ra cho HTX

Trang 11

(8) Vay vốn ngân hàng và huy động các nguồn vốn khác, cho xã viên vay

vốn theo quy định của pháp luật

(9) Được bảo hộ bí quyết công nghệ theo quy định của pháp luật

(10) Từ chối yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp

luật HTX còn có các quyền khác có liên quan theo quy định của pháp luật

- Nghĩa vụ của HTX

(1) Sản xuất, dịch vụ đúng mặt hàng, ngành nghề đã đăng ký

(2) Thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê do Nhà nước quy định và chấp

nhận chế độ kiểm toán của Nhà nước

(3) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp

luật

(4) Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của HTX, quản lý và sử dụng đất

được Nhà nước giao quyền sử dụng theo quy định của pháp luật

(5) Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ khác bằng toàn

bộ vốn và tài sản thuộc sở hữu của HTX

(6) Bảo vệ môi trường, môi sinh, cảnh quan, di tích lịch sử và các công

trình quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật

(7) Bảo đảm các quyền của xã viên và thực hiện các cam kết đối với xã

viên

(8) Thực hiện các nghĩa vụ đối với xã viên trực tiếp lao động cho HTX và

người lao động do HTX thuê, khuyến khích và tạo điều kiện để người lao động

trở thành xã viên HTX

(9) Đóng bảo hiểm xã hội cho xã viên theo quy định của pháp luật

(10) Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, cung cấp

thông tin để mọi xã viên tích cực tham gia xây dựng HTX

(11) Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức chính trị xã hội được pháp luật

công nhận hoạt động trong Hợp tác xã

(Qui định này được trích từ Luật Hợp tác xã ngày 20/3/1996 Hiệu lực thi

hành từ ngày 01/01/1997)

2.1.1.2 Rau an toàn

- Rau an toàn (RAT): là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại

rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm…) được sản xuất, thu

Trang 12

hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy định kỹ thuật bảo đảm tồn dư về vi

sinh vật, hóa chất độc hại dưới mức giới hạn tối đa cho phép

- Điều kiện sản xuất RAT: là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm các

tiêu chí về điều kiện môi trường và qui trình sản xuất của các cơ sở sản xuất để

đảm bảo sản xuất ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn

- Ngưỡng an toàn: là mức giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hóa chất

độc hại (kim loại nặng, nitrat, thuốc Bảo vệ thực vật, các chất điều hòa sinh

trưởng), các vi sinh vật có hại được phép tồn tại trên rau mà không ảnh hưởng

đến sức khỏe con người theo Quy định hiện hành của Bộ Ytế

- Tổ chức chứng nhận RAT : là tổ chức các có điều kiện về cơ sở vật chất,

trang thiết bị và nhân lực, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc

chỉ định làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, kiểm nghiệm và chứng nhận RAT

B Vậy có thể hiểu một cách đơn giản Hợp tác xã rau an toàn (HTXRAT) là

các HTX hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng rau theo các tiêu chuẩn

an toàn của Quy định về quản lý sản xuất và chứng nhận rau an toàn (Ban hành

kèm theo Quyết định số 04/ 2007/QĐ-BNN ngày 19/01/2007 của Bộ Nông

nghiệp & PTNT)

2.1.1.3 Khái niệm hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu

tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết

quả hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ

bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu

thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các

định hướng hoạt động tiếp theo

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng

tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý

trong kinh doanh

Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như

thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện,

chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác

chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích doanh nghiệp

Trang 13

mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải

pháp cụ thể để cải tiến quản lý

- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận

đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp

của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu

cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định

kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức

năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra

quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,

đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa

rủi ro

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra Doanh

nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự

đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh

doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp

về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các

điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…

trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế

hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà

quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài

khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân

tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay…

với doanh nghiệp nữa hay không

2.1.2 Cơ sở - chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

2.1.2.1 Chi phí hoạt động sản xuất

Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của HTX để hoàn

thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

Trang 14

Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên

bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí

vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…

Chi phí quản lý: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ chức,

quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiều

loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây là những

khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế

hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể

2.1.2.2 Doanh thu của HTX

- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ mà HTX đã bán ra trong kỳ

- Doanh thu từ sản phẩm phụ: Là phần thu được từ việc cung cấp phế phẩm

cho hoạt động sản xuất khác

- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu

bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá

trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

2.1.2.3 Lợi nhuận – thu nhập các hộ xã viên

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã

khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng

bán, chi phí hoạt động, thuế

Bất kỳ một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác

nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi

nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính

chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến

cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi

nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:

- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của HTX sau khi lấy tổng doanh thu trừ

đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc

biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán Lợi nhuận HTX chủ yếu là phần này

Trang 15

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt

động kinh doanh thuần của HTX Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên

cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán

hàng và chi phí quản lý HTX phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong

kỳ báo cáo

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài

chính của HTX Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài

chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài

chính bao gồm:

+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh

+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản

+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác

+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng

+ Lợi nhuận cho vay vốn

+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ

- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính

trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận

khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới

Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:

+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng

+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ

+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ

+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng

quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…

Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi

nhuận bất thường

Trang 16

2.1.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

2.1.3.1 Đánh giá các tỷ số về sử dụng vốn

a Hiệu quả sử dụng tổng số vốn

Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu:

Số vòng quay toàn bộ vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

b Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồng doanh thu, nó được

tính bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu

Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả,

đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ

c Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết vốn kinh doanh của HTX sau một kỳ kinh doanh

đem lại hiệu quả như thế nào

Vốn lưu động của doanh nghiệp không ngừng hoạt động từ vốn tiền tệ

sang vốn dự trữ, vốn sản xuất, vốn thành phẩm rồi trả về vốn tiền tệ

Số vòng quay toàn bộ vốn

Doanh thu Tổng số vốn

Tỷ suất lợi nhuận trên

vốn kinh doanh Lợi tức sau thuế

Vốn kinh doanh bình quân

=

Tỷ suất lợi nhuận trên

Doanh thu thuần

=

Trang 17

Vòng luân chuyển của vốn lưu động là tổng số thời gian vốn đó dừng lại

trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực lưu thông và đó được coi là thời gian cần thiết

để vốn thay đổi hình thái của mình và chỉ khi tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán

hàng về

Tỷ số này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cho biết cứ một đồng

vốn sử dụng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ số này cũng là vòng quay

vốn lưu động trong một kỳ hoạt động và từ đây ta xác định được số ngày của một

vòng luân chuyển

* Số ngày của 1 vòng luân chuyển

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hoàn thành một số vòng luân

chuyển Xác định chỉ tiêu này giúp ta biết được hiệu quả sử dụng có hợp lý hay

không để có biện pháp xử lý kịp thời

Số ngày qui ước: 1 tháng là 30 ngày, 1 quý là 90 ngày và 1 năm là 360

ngày

* Sức sinh lời của vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết một lượng vốn lưu động tham gia vào hoạt

động sản xuất kinh doanh đã đem lại bao nhiêu lợi nhuận cho đơn vị

f Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là giá trị ứng

trước về tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ

sản phẩm Đặc điểm của nó là tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất và hoàn

thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng Quá trình

tuần hoàn của nhóm cố định được thể hiện qua các giai đoạn tính khấu hao lập

quĩ khấu hao cho sửa chữa lớn và đầu tư cho việc tái sản xuất tài sản cố định

Số ngày của một vòng Số ngày trong kỳ

Trang 18

* Sức sản xuất của vốn cố định

Chỉ tiêu này biểu hiện cứ 100đ vốn cố định bình quân tham gia sản xuất sẽ

tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Doanh thu tạo ra càng nhiều chứng tỏ hiệu

quả sử dụng vốn càng cao

*Sức sinh lời của vốn cố định

Chỉ tiêu này biển hiện cứ 100đ vốn cố định tham gia sản xuất thì tạo ra

được bao nhiêu đồng lợi nhuận Lợi nhuận tạo ra càng nhiều chứng tỏ hiệu quả

sử dụng vốn càng cao

2.1.3.2 Phân tích chỉ tiêu sinh lợi

a Lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh

trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu

quả sản xuất kinh doanh càng lớn

b Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao

nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp càng cao

c Doanh lợi trên chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để thực hiện quá trình

luân chuyển hàng hóa thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận trên tài sản Lợi nhuận

Trang 19

d Hiệu suất sử dụng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng

doanh thu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ các HTXRAT và chi cục

HTX nông nghiệp Vĩnh Long

- Ngoài ra còn thu thập thông tin qua các nguồn khác: tạp chí nông nghiệp,

các thông tin có liên quan đến đề tài từ Internet

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp thống kê số liệu: Dựa vào bảng báo cáo tài chính

của hợp tác xã để phân tích:

- Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế

toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại

những thời điểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách

hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh

doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải

trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực

trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của HTX từ đó đề ra các quyết định

phù hợp

- Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh

một cách tổng quát toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một

hệ thống các chỉ tiêu đã được qui định trước Báo cáo này được lập theo một quy

định định kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) Bảng cân đối kế toán là nguồn

thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty

cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của

Nhà nước Người ta ví bản cân đối tài sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó

Trang 20

báo cáo tình hình tài chính vào một thời điểm nào đó ( thời điểm cuối năm chẳng

hạn)

- Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh: Bảng báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp về doanh thu, chi phí và

kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau trong công ty Ngoài ra,

báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với Nhà nước Bảng

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan

trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu

quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty

2.2.2.2 Phương pháp so sánh

a Khái niệm và nguyên tắc

* Khái niệm

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so

sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được

sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân

tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô

* Nguyên tắc so sánh

- Tiêu chuẩn so sánh:

+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành

+ Chỉ tiêu bình quân của nội ngành

+ Các thông số thị trường

+ Các chỉ tiêu có thể so sánh khác

- Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố

không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính

toán; quy mô và điều kiện kinh doanh

b Phương pháp so sánh

* Phương pháp số tuyệt đối

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ so

sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện

kỳ trước

Trang 21

*Phương pháp số tương đối

Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể

hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc

để nói lên tốc độ tăng trưởng

Trang 22

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

TỈNH VĨNH LONG VÀ MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN

TẠI VĨNH LONG

3.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NÔNG NGHIỆP VĨNH L ONG

3.1.1 Vị trí địa lí – diện mạo tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long là Tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ đồng bằng Sông Cửu Long

(ĐBSCL) thuộc vùng giữa sông Tiền - sông Hậu, cách Thành phố Hồ Chí Minh

136 km với tọa độ địa lý từ 9o 52' 45" đến 10o 19' 50" vĩ độ Bắc và từ 104o 41'

25" đến 106o 17' 00" kinh độ Đông Vị trí giáp giới như sau :

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp Tỉnh Tiền Giang và Bến Tre

- Phía Tây và Tây Nam giáp Tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng

- Phía Đông và Đông Nam giáp Tỉnh Trà Vinh

- Phía Tây Bắc giáp Tỉnh Đồng Tháp

Trên quan hệ đối ngoại, Vĩnh Long nằm trong vùng ảnh hưởng của địa bàn

trọng điểm phía Nam; nằm giữa trung tâm kinh tế quan trọng là Thành phố Cần

Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh Chính nơi đây vừa là trung tâm kinh tế - khoa

học kỹ thuật - văn hóa - quốc phòng, vừa là thị trường lớn sẽ có tác động mạnh

mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trong đó có liên quan chặt chẽ đến

việc quản lý, phân bố sử dụng đất đai Đặc biệt là khả năng chi phối của Trung

tâm ứng dụng khoa học công nghệ của Thành phố Cần Thơ (Trường Đại học Cần

Thơ, Viện lúa ĐBSCL, khu Công nghiệp Trà Nóc ) và Trung tâm cây ăn trái

miền Nam (Tiền Giang) là một trong những lợi thế đặc biệt của Vĩnh Long trong

sự phát triển kinh tế ở hiện tại và tương lai

Với vị trí địa lý như trên trong tương lai Vĩnh Long là nơi hội tụ và giao

lưu giữa giao thông thủy bộ (đường cao tốc, các quốc lộ 1A, 53, 54, 57, 80 được

nâng cấp mở rộng, có trục đường thủy nội địa sông Mang Thít nối liền sông Tiền

và sông Hậu trong trục đường thủy quan trọng từ Thành phố Hồ Chí Minh xuống

các vùng tây nam sông Hậu), cửa ngõ trong việc tiếp nhận những thành tựu về

phát triển kinh tế của TPHCM và các khu công nghiệp miền đông và là trung tâm

Trang 23

trung chuyển hàng nông sản từ các tỉnh phía Nam sông Tiền lên TPHCM và hàng

công nghiệp tiêu dùng từ TPHCM về các tỉnh miền tây Mặt khác đây là vùng có

tiềm năng về phát triển du lịch xanh với sinh cảnh sông nước, nhà vườn Đồng

thời với hệ thống giao thông thủy bộ phát triển ngày càng hoàn thiện, Vĩnh Long

với vị trí địa lý có nhiều mặt lợi thế như đã nêu trên sẽ tạo động lực cho sự phát

triển KTXH theo các hướng trục giao thông thủy bộ đã được quy hoạch của tỉnh

Tỉnh Vĩnh Long có dạng địa hình khá bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 2 độ,

có cao trình khá thấp so với mực nước biển (cao trình < 1,0 m chiếm 62,85%

diện tích) Với dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của Tỉnh

có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm Tỉnh và cao dần về 2 hướng bờ sông Tiền,

sông Hậu, sông Mang Thít và ven các sông rạch lớn Trên từng cánh đồng có

những chỗ gò (cao trình từ 1,2 - 1,8 m) hoặc trũng cục bộ (cao trình < 0,4 m)

Phân cấp địa hình của Tỉnh có thể chia ra 3 cấp như sau:

- Vùng có cao trình từ 1,2 - 2,0 m: 29.934,21 ha - chiếm 22,74% Phân bố

ven sông Hậu, sông Tiền, sông Mang Thít, ven sông rạch lớn cũng như đất cù lao

giữa sông và vùng đất giồng gò cao của Huyện Vũng Liêm, Trà Ôn Nơi đây

chính là địa bàn phân bố dân cư đô thị, các khu công nghiệp và dân cư nông thôn

sống tập trung ven sông rạch lớn và trục giao thông chính, đầu mối giao thông

thủy bộ; nông nghiệp chủ yếu cơ cấu lúa - màu và cây ăn quả

- Vùng có cao trình từ 0,8 -1,2m: 60.384,93 ha - chiếm 45,86% Phân bố

chủ yếu là đất cây ăn quả, kết hợp khu dân cư và vùng đất cây hàng năm với cơ

cấu chủ yếu lúa màu hoặc 2-3 vụ lúa có tưới động lực, tưới bổ sung trong canh

tác, thường xuất hiện ở vùng ven Sông Tiền, Sông Hậu và sông rạch lớn của Tỉnh

- Vùng có cao trình từ 0,4 - 0,8 m: 39.875,71 ha - chiếm 30,28% Phân bố

chủ yếu là đất 2-3 vụ lúa cao sản (chiếm 80% diện tích đất lúa) với tiềm năng

tưới tự chảy khá lớn, năng suất cao; đất trồng cây lâu năm phải lên liếp, lập bờ

bao mới đảm bảo sản xuất an toàn, trong đó vùng phía Bắc quốc lộ 1A là vùng

chịu ảnh hưởng lũ tháng 8 hàng năm, dân cư phân bố ít trên vùng đất này

- Vùng có cao trình nhỏ hơn 0,4 m: 1.481,15 ha - chiếm 1,12% có địa hình

thấp trũng, ngập sâu; cơ cấu sản xuất nông nghiệp chủ yếu lúa 2 vụ (lúa Đông

xuân – Hè thu, lúa Hè thu - Mùa) trong điều kiện quản lý nước khá tốt Vĩnh

Long nằm trên trục quốc lộ 1A chạy ngang qua Tỉnh và quốc lộ 53, 54, 80 nối

Trang 24

liền với Tỉnh Trà Vinh, Đồng Tháp và Quốc lộ 57 nối liền với Bến Tre Cùng với

mạng lưới sông rạch khá dầy, Vĩnh Long có ưu thế về điều kiện nước đối với

nông nghiệp và là mạng lưới giao thông thủy, bộ thuận lợi nối liền Vĩnh Long

với các Tỉnh ĐBSCL và cả nước Với điều kiện tự nhiên ưu đãi, Vĩnh Long có

nền nông nghiệp phát triển và sản xuất được quanh năm, nông thôn khá trù phú,

dân cư quần tụ đông đúc, kinh tế miệt vườn là truyền thống của Tỉnh Khu công

nghiệp của Tỉnh phân bố theo trục lộ giao thông chính như: khu công nghiệp Bắc

cổ chiên, khu công nghiệp Bình Minh, khu công nghiệp Hòa Phú, khu sản xuất

gạch ngói dọc theo đường Tỉnh 902 và ven sông Tiền với cảng Vĩnh Thái và

khu sản xuất gạch ngói khá phát triển Sông Mang Thít nối liền giữa sông Tiền -

sông Hậu là trục giao thông thủy quan trọng của Tỉnh và ĐBSCL, đồng thời là

vùng phát triển khu sản xuất công nghiệp mía đường Ngoài ra trên địa bàn Tỉnh

còn có sân bay quân sự nhưng hiện nay khu vực sân bay này đang xuống cấp và

bị lấn chiếm, tuy nhiên đây cũng là một trong những lợi thế nếu được đầu tư

nâng cấp hình thành sân bay dân dụng sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển

kinh tế của Tỉnh Ưu thế về giao thông thủy bộ là nền tảng quan trọng cho sự

phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Vĩnh Long trong tương lai

Do trong quá trình phát triển sản xuất với sự ứng dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp như hệ thống đê bao, hệ thống kinh thủy lợi,

hệ thống cống đập, kỹ thuật canh tác của từng đối tượng cây trồng nên hiện nay

đang có sự thay đổi cục bộ về cao trình Hiện nay Chính Phủ đang giao Tổng Cục

Địa Chính để khảo sát để xây dựng lại bản đồ địa hình vùng ĐBSCL nói chung

và Tỉnh Vĩnh Long nói riêng theo mực nước biển gốc tại mũi Nai (Hà Tiên)

.Vĩnh Long phân bố trọn trong vùng phù sa nước ngọt, trước đây là nơi được

khai phá và phát triển sớm nhất ở ĐBSCL (khoảng trên 259 năm) Dân số năm

2007 là 1.020 triệu người, mật độ dân số khá cao 692 người/ km2 (so với ĐBSCL

là 401 người/km2 và cả nước là 236 người/km2)

+ Điều kiện khí hậu trong Tỉnh:

Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có

chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào

Trang 25

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm từ 27 - 28oC, so với thời kỳ trước

năm 1996 nhiệt độ trung bình cả năm có cao hơn khoảng 0,5-1oC Nhiệt độ tối

cao 36,9oC; nhiệt độ tối thấp 17,70C

- Bức xạ: Bức xạ tương đối cao, bình quân số giờ nắng/ngày là 7,5 giờ Bức

xạ quang hợp/năm 795.600 kcal/m2 Thời gian chiếu sáng bình quân năm đạt

2.181 - 2.676 giờ/năm Điều kiện dồi dào về nhiệt và nắng là tiền đề cho sự phát

triển nông nghiệp trên cơ sở thâm canh, tăng vụ

- Ẩm độ: ẩm độ không khí bình quân 74 - 83%, trong đó năm 1998 có ẩm

độ bình quân thấp nhất 74,7%; ẩm độ không khí cao nhất tập trung vào tháng 9

và tháng 10 giá trị đạt trung bình 86 - 87% và những tháng thấp nhất là tháng 3

ẩm độ trung bình 75-79%

- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân hàng năm của Tỉnh khá lớn,

khoảng 1.400-1.500mm/năm, trong đó lượng bốc hơi/ tháng vào mùa khô là

116-179 mm/tháng

- Lượng mưa và sự phân bố mưa: Lượng mưa bình quân qua các năm từ

1995 đến 2001 có sự chênh lệch khá lớn Tổng lượng mưa bình quân cao nhất

trong năm là 1.893,1 mm/năm (năm 2000) và thấp nhất 1.237,6 mm/năm điều

này cho thấy có sự thay đổi thất thường về thời tiết Do đó ảnh hưởng lớn đến sự

thay đổi các đặc trưng của đất đai cũng như điều kiện phát triển sản xuất nông

nghiệp Mặt khác, lượng mưa năm của tỉnh phân bố tập trung vào tháng 5-11 dl,

chủ yếu vào tháng 8-10 dl

Ở Vĩnh Long so với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, yếu tố khí hậu cơ

bản qua các năm khá thuận lợi cho nông nghiệp theo hướng đa canh, thâm canh

tăng vụ Tuy nhiên, do lượng mưa tập trung vào mùa mưa cùng với lũ tạo nên

những khu vực bị ngập úng ở phía bắc Quốc lộ 1A và những nơi có địa hình thấp

trũng làm hạn chế và gây thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến

đời sống cộng đồng và môi trường khu vực

3.1.2 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp tỉnh Vĩnh long

Sau khi gia nhập WTO thì ngành sản xuất chủ lực của Vĩnh Long vẫn là

nông nghiệp tuy đã có những thay đổi về chất nhưng chưa cao, sản xuất chưa tập

trung, khả năng cạnh tranh thấp nên tỉnh đã tập trung giải quyết những tồn tại này

để nâng cao chất lượng, chủ động hội nhập

Trang 26

Hiện nay tỉnh Vĩnh Long sẽ tiếp tục đẩy mạnh đầu tư cải thiện chất lượng,

nâng cao năng suất và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, xây dựng các vùng

sản xuất có lợi thế cạnh trạnh, xây dựng thương hiệu và mở rộng quảng bá

thương hiệu cho các mặt hàng nông sản chủ lực Với mục tiêu phải đạt tốc độ

tăng trưởng trung bình hàng năm là 5,2% , tỉnh phấn đấu có 36.000 ha đạt giá trị

sản xuất 50 triệu đồng/ha/năm Vì vậy, tỉnh đang khuyến khích nông dân chuyển

đổi mạnh diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây khác hoặc phát triển

thủy sản Cụ thể tỉnh sẽ giảm diện tích trồng lúa; tăng diện tích rau màu và diện

tích nuôi thủy sản Trong xu thế hội nhập, để nâng cao lợi thế cạnh tranh các mặt

hàng nông sản, tỉnh đang triển khai quy hoạch phát triển vùng sản xuất tập trung

với quy mô lớn, sản xuất an toàn Theo đó, tỉnh sẽ quy hoạch các vùng trồng cây

ăn trái tập trung, vùng sản xuất cây giống sạch bệnh, vùng sản xuất lúa cao sản,

vùng sản xuất chuyên canh Trên cơ sở định hướng của tỉnh, những năm qua các

ngành chức năng vận động bà con mở rộng vùng sản xuất trái cây hàng hóa theo

tiêu chuẩn nông nghiệp sạch châu Âu (GAP) như bưởi Năm roi ở Bình Minh,

cam sành ở Tam Bình, Trà Ôn, quýt đường ở Trà Ôn, bòn bon, măng cụt ở các xã

cù lao của huyện Vũng Liêm, xoài cát chu, nhãn xuồng ở Mang Thít Việc lựa

chọn các vùng quy hoạch phải bảo đảm các tiêu chuẩn: hệ thống thủy lợi phải có

đủ khả năng cấp nước cho vùng trồng trọt, không làm ảnh hưởng đến cung cấp

nước tưới tiêu cho các vùng khác và nước sinh hoạt; tuân thủ các tiêu chuẩn của

Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Tài nguyên nước

Để thực hiện quy hoạch vùng chuyên canh, tỉnh coi công tác chuyển giao

tiến bộ khoa học kỹ thuật là nhiệm vụ hàng đầu Năm qua, tỉnh giao các ngành

chức năng tổ chức tập huấn kỹ thuật sản xuất trái cây an toàn cho trên 200 nhà

vườn, hướng dẫn kỹ thuật, phương pháp sản xuất nhằm phát triển vùng sản xuất

hàng hóa bền vững, đồng đều về chủng loại, đảm bảo về chất lượng, đẹp về hình

thức Hiện nay ngành nông nghiệp Vĩnh Long đang tập trung hướng dẫn các địa

phương phát triển thâm canh cây ăn trái và mở rộng diện tích luân canh màu trên

đất lúa, nghiên cứu chuyển một phần diện tích đất trồng lúa vụ thu đông kém

hiệu quả sang nuôi thủy sản và trồng rau màu Đồng thời khôi phục phát triển

ngành chăn nuôi nhưng ưu tiên phát triển các mô hình chăn nuôi tập trung theo

hình thức trang trại có kiểm soát chặt chẽ vệ sinh thú y, nuôi theo phương pháp

Trang 27

an toàn sinh học Trong thủy sản sẽ phát triển mạnh cả 3 hình thức nuôi thâm

canh, bán thâm canh và nuôi quảng canh; tận dụng diện tích mặt nước ven các

sông lớn để nuôi cá lồng, bè hoặc ao nuôi theo quy mô công nghiệp nhưng phải

gắn với bảo vệ môi trường bền vững

Với thế mạnh của vườn cây ăn trái đặc sản, mỗi năm Vĩnh Long cung cấp

ra thị trường trên 400.000 tấn trái cây các loại Vì vậy tỉnh đang nỗ lực quy

hoạch, định hướng phát triển vườn cây theo hướng đặc sản, chất lượng cao, có lợi

thế cạnh tranh cao Vĩnh Long đã tiến hành điều tra, khảo sát lại diện tích trồng

cây ăn trái theo điều kiện địa hình, thổ nhưỡng, giống, chuyển giao khoa học kỹ

thuật và tìm kiếm thị trường, giải quyết hợp lý đầu ra nông sản hàng hóa Đặc

biệt, tỉnh chủ trương vận động nông dân phát triển mạnh mô hình sản xuất thành

vùng chuyên canh lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường trong thời hội nhập, khắc phục

nhanh tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, chưa có vùng nguyên liệu tập trung,

chưa chú trọng đúng mức đến sản xuất theo tiêu chuẩn GAP nên nhiều mặt hàng

nông sản, trong đó có trái cây, chưa tạo được sức hút trên thị trường Ngay mặt

hàng bưởi Năm roi (huyện Bình Minh), dù đã được khách hàng nước ngoài biết

tiếng nhưng chỉ có 20 đến 30% sản lượng đủ tiêu chuẩn xuất khẩu

Cùng với công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, ngành

nông nghiệp tỉnh còn tăng cường phổ biến khoa học kỹ thuật cho nông dân áp

dụng vào sản xuất Tỉnh tiến hành xây dựng và nhân rộng các mô hình hợp tác xã

cây ăn trái, tạo mối liên kết 4 nhà vững chắc và có lợi cho nông dân, kết hợp thực

hiện các giải pháp tích cực, khẳng định thương hiệu trái cây Vĩnh Long Cùng

với các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang

và Thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long đang tiếp tục triển khai dự án nâng cao

chất lượng 9 loại trái cây đặc sản trong vùng Mỗi tỉnh sẽ chọn phát triển từ 1 đến

3 cây chủ lực, khuyến khích nhà vườn đầu tư cùng dự án, dần hình thành các

vùng chuyên canh cây ăn trái đặc sản cho sản lượng cao, chất lượng tốt

huyện, thị trong tỉnh đều tập trung hướng dẫn nông dân sản xuất hàng hóa nông

sản theo tiêu chuẩn sạch, từ khâu đầu cho đến khâu cuối của quá trình sản xuất

đều phải được kiểm soát chặt chẽ, hướng sản xuất theo đúng các quy trình thực

hành nông nghiệp tốt (GAP), kiểm tra và chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn

Trang 28

quy định; tạo điều kiện để sản phẩm có thị trường tiêu thụ ổn định Chương trình

giống tiếp tục được tỉnh đầu tư phát triển đảm bảo có đủ cây, con giống chất

lượng cung cấp cho người sản xuất Năm 2008 Vĩnh Long phấn đấu có từ 70 đến

75% giống cây, con chủ lực (lúa, cây ăn trái, lợn, thủy sản) là giống tiến bộ để

phát triển bền vững nền nông nghiệp hàng hóa trong cơ chế thị trường, đáp ứng

nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi của tỉnh Năm 2008 Vĩnh Long

đang nỗ lực phát triển nền nông nghiệp sạch, bền vững, chất lượng, giá cả đủ sức

cạnh tranh để không bị “thua” các mặt hàng nông sản ngoại nhập (như gạo, trái

cây ) ngay trên sân nhà trong nền kinh tế thời hội nhập

Tỉnh Long còn được biết đến với nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng

như : gạch ngói, gốm sứ, chầm nón, thêu đan, dệt chiếu … mà sản phẩm đã có

mặt nhiều nơi trên thế giới, kể cả những thị trường khó tính Nguồn lao động dồi

dào, trình độ dân trí và tay nghề cao, tiếp thu nhanh những kiến thức khoa học

công nghệ tiên tiến, người dân có truyền thống đoàn kết, cần cù và sáng tạo Xuất

phát từ vị trí địa lý và những lợi thế của mình, xưa nay, Vĩnh Long là một trong

những trung tâm đào tạo nhân lực ở đồng bằng sông Cửu Long – có hệ thống

trường phổ thông chất lượng và có mạng lưới trường đào tạo chuyên nghiệp từ

trung cấp đến đại học Bước vào thế kỷ XXI, Vĩnh Long nỗ lực phấn đấu vượt

qua khó khăn để xây dựng quê hương, đất nước ngày càng giàu đẹp và văn minh

Là tỉnh được Trung Ương xếp vào địa bàn khuyến khích đầu tư, do đó các doanh

nghiệp khi vào đầu tư tại Vĩnh Long sẽ được hưởng những chính sách ưu đãi đặc

biệt Ngoài những chế độ, chính sách của Trung Ương quy định, tỉnh cũng đã ban

hành những ưu đãi khuyến khích đặc biệt, hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài

nước theo phương châm “một cửa, tại chổ” Vĩnh Long còn nhiều tiềm năng và

nhiều lĩnh vực chưa được đầu tư khai thác, cơ hội cho các doanh nghiệp còn rất

lớn Có thể nói chắc chắn rằng Vĩnh Long là miền đất hứa cho mọi nhà đầu tư

triển khai những dự án lớn và hiệu quả kinh tế cao, trên tinh thần bình đẳng, các

bên cùng có lợi

Trang 29

3.2 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN TẠI VĨNH LONG

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của HTX

Trong những năm gần đây, sản xuất rau của tỉnh Vĩnh Long nói riêng và

của cả nước nói chung có những bước thay đổi rõ rệt cả về diện tích, năng suất,

sản lượng và chủng loại Tuy nhiên, nhìn trên khía cạnh chất lượng vấn đề sản

xuất rau theo hướng công nghệ cao, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và đảm

bảo trong môi trường sạch đã và đang là một thách thức không nhỏ, đòi hỏi phải

có hệ thống giải pháp có tính chiến lược, đồng bộ với sự tham gia của nhiều cơ

quan tổ chức, cá nhân trên nhiều lĩnh vực Chương trình sản xuất rau an toàn

được sự quan tâm cả về công tác quản lý, hỗ trợ sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ

thuật và tổ chức chỉ đạo để liên kết sản xuất hàng hóa Năm 2003, Sở Nông

nghiệp và phát triển nông thôn đã quy định rõ những điều kiện cần thiết để vùng

trồng rau đạt tiêu chí an toàn Rà soát và quy hoạch vùng trồng rau an toàn tại các

huyện, các cơ sở trồng rau chuyên canh truyền thống, tập trung chỉ đạo hình

thành vùng rau an toàn đến năm 2010 là 2000 ha và 2020 là 3500 ha Hiện Vĩnh

Long đang tập trung đưa giống rau mới có năng suất cao chất lượng tốt thích hợp

trồng quanh năm ở vùng chuyên canh rau của các xã, đặc biệt là các hợp tác xã

nông nghiệp đăng kí sản xuất rau an toàn Các địa phương đã tích cực mở rộng

liên kết với các với các đơn vị để tiêu thụ sản phẩm cho nông dân và bước đầu đã

hình thành hệ thống kinh tế khá bền vững từ phân phối sản xuất đến các kênh

tiêu thụ tại thị trường chất lượng cao

Theo thông tin từ chi cục hợp tác xã nông nghiệp Vĩnh Long, đến nay toàn

tỉnh có 57 HTX với 5.243 xã viên, 4.203 lao động So với cùng kỳ năm trước, số

HTX tăng 9,6%, số xã viên tăng 7%, số lao động giảm 1,6% Trong tổng số 57

HTX nêu trên thì số lượng HTX họat động trong lĩnh vực nông nghiệp – thủy sản

chiếm số lượng nhiều nhất với 23 HTX, giao thông vận tải có 11 HTX, công

nghiệp – tiểu thủ công nghiệp có 10 HTX, xây dựng 10 HTX, 2 quỹ tín dụng

nhân dân, riêng lĩnh vực thương mại – dịch vụ chỉ có 1 HTX Tổng số vốn hoạt

động của các HTX khoảng 167,5 tỷ đồng, trong đó giá trị tài sản của xã viên

khoảng 134,9 tỷ đồng, vốn do xã viên đóng góp là 32,68 tỷ đồng

Các tổ hợp tác sản xuất vẫn duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động và phát

triển tổ mới Đến nay toàn tỉnh có 2.117 THT sản xuất, trong đó có 2.067 tổ hợp

Trang 30

tác xản xuất trong nông nghiệp với 83.099 hộ thành viên và 50 tổ hợp tác sản

xuất trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, với 900 hộ thành viên

Các tổ hợp tác sản xuất trên lĩnh vực nông nghiệp tiếp tục được củng cố, nâng

dần chất lượng hoạt động Hiện các địa phương đang phát triển mô hình tổ sản

xuât kết hợp giữa trồng lúa với các dịch vụ phục vụ sản xuất, mô hình trồng rau

màu và trồng nấm rơm Các tổ hợp tác có chiều hướng phát triển khá mạnh

Riêng về HTXRAT và tổ hợp tác rau an toàn đã và đang chủ động liên kết

nông dân sản xuất, có thị trường tiêu thụ ổn định rau an toàn là mô hình thành

công cần được nhân rộng Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, nhiều mô hình hợp

tác xã đang còn lúng túng tháo gỡ khó khăn sau chuyển đổi Vĩnh Long là một

trong những tỉnh có mô hình sản xuất rau theo mô hình rau an toàn khá sớm ở

khu vực Đông bằng sông Cửu Long Năm 2007 diện tích gieo trồng được 729,8

ha rau an toàn, thu được 4.597 tấn rau các loại Giá trị sản xuất đất nông nghiệp

ước đạt 56,5 triệu đồng/ha/năm Vĩnh Long hiện có 6 hợp tác xã sản xuất và tiêu

thụ rau an toàn, với quy mô khoảng 20 – 30 xã viên/1 HTX, cùng nhau góp vốn

để sản xuất, kinh doanh Ban quản trị HTX chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường

và đầu ra cho sản phẩm,chỉ đạo và định hướng sản xuất sản xuất cho xã viên Các

hộ xã viên sản xuất theo sự hướng dẫn, kiểm tra và giám sát của hợp tác xã từ

giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thu hoạch đảm bảo chất lượng rau phải tuyệt đối

an toàn và có nguồn gốc rõ ràng Trong hợp đồng thu mua giữa xã viên với hợp

tác xã quy định về trách nhiệm của xã viên đối với sản phẩm rau của mình khi có

sự cố xã viên được hưởng chế độ giá thu mua tối thiểu bằng giá thị trường và

hợp tác xã có trách nhiệm thu mua toàn bộ sản lượng rau quy định trong hợp

đồng đã ký Số tiền này được tính vào cổ phần của xã viên trong hợp tác xã

Quan hệ giữa xã viên và hợp tác xã không chỉ liên kết đơn thuần về mặt kinh tế

bằng hợp đồng, mà còn có sự trao đổi thường xuyên về thông tin sản xuất, tiêu

thụ, thị trường Các quyết định quan trọng xã viên đều được tham gia dựa trên

nguyên tắc biểu quyết, lấy ý kiến đa số Nhân dịp lễ, tết hàng năm, hợp tác xã

cũng dành một khoản kinh phí nhất định để quan tâm, chăm lo tới đời sống của

các hộ xã viên nhằm động viên tinh thần, thắt chặt tình đoàn kết và đồng thuận

trong hợp tác xã Đây là một trong những yếu tố hết sức quan trọng tạo nên sự

thành công cho những mô hình hợp tác xã và góp phần đảm bảo cho việc triển

Trang 31

khai thực hiện hợp đồng nông sản Để đảm bảo chính sách giá tốt nhất cho các xã

viên, ban quản trị các hợp tác xã bắt buộc phải chú trọng xây dựng thương hiệu

riêng cho sản phẩm của mình Việc xây dựng thương hiệu hết sức quan trọng, nó

quyết định đến giá thành sản phẩm rau an toàn Chính sách giá đối với sản phẩm

rau an toàn phải làm sao vừa đảm bảo mức giá thu mua cao hơn so với giá rau

trên thị trường tự do và đồng thời mức giá đó được thị trường chấp nhận

3.2.2 Đối tượng tham gia – cơ cấu tổ chức hợp tác xã

Đối tượng tham gia vào HTX bao gồm ban chủ nhiệm và bà con xã viên:

+ Ban chủ nhiệm là những người chịu trách nhiệm quản lí cơ cấu hoạt động

của hợp tác xã Họ cũng là một xã viên trong HTX, nhưng có đủ kiến thức và

trình độ chuyên môn để có thể tiếp cận, truyền tải thông tin và đề ra kế hoạch tổ

chức sản xuất kinh doanh của HTX Ban chủ nhiệm HTX thường có 1 chủ nhiệm

phụ trách chung, 2 phó chủ nhiệm chuyên môn về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,

1 kế toán chịu trách nhiệm về thu chi tài chính của HTX

+ Xã viên là bà con nông dân trong địa bàn tự nguyện tham gia vào HTX,

thực hiện các chỉ tiêu và phương thức hoạt động do ban chủ nhiệm đề ra Họ tự

nguyện đóng góp vốn vào nguồn vốn hoạt động và được chia lợi nhuận theo phần

trăm đóng góp

3.2.3 Tính chất hoạt động kinh tế

HTXRAT tại Vĩnh Long là một tổ chức sản xuất kinh daonh sản phẩm rau

theo dây chuyền từ sản xuất đến tiêu thụ và bán đến tận tay người tiêu dùng

Sơ đồ tiêu thụ sản phẩm của HTX

Nguồn:Chi cục HTX nông nghiệp Vĩnh Long

loại

Nhà máy chế biến DN XK

DN bán

lẽ

Tiêu dùng nước ngoài

Tiêu dùng trong nước

Trang 32

* Quy hoạch vùng sản xuất: Đa số các HTX đều quy hoạch vùng sản xuất,

chuyển đổi cơ cấu sản xuất, cho xã viên tiến hành chuyển đổi ruộng đất cho nhau

để tạo ra những vùng sản xuất tập trung, chuyên canh, thuận tiện cho việc áp

dụng công nghệ sản xuất mới, tiện cho việc kiểm tra, đôn đốc sản xuất Đây là

việc làm cần thiết và có lợi về nhiều mặt:

- Chọn được vùng đất đai, điều kiện tưới tiêu thuận lợi

- Tập trung được những cánh đồng, những mảnh ruộng liền khoản, tiện

cho việc thực hiện sản xuất hàng hóa lớn, tránh được tình trạng sản xuất manh

mún và hạn chế được rủi ro trong sản xuất

- Tiện cho việc cơ khí hóa trong sản xuất

- Tiện cho việc phòng trừ sâu bệnh, bảo vệ môi trường đồng ruộng

- Thuận lợi trong việc chuyển giao công nghệ khoa học, kiểm tra, đôn đốc

sản xuất của HTX

Ngoài ra các HTX còn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phương tiện kỷ

thuật, mua sắm trang thiết bị cần thiết cho sản xuất như: nhà kho, thiết bị bảo

quản

* Thu gom, phân loại, sơ chế sản phẩm:

- Thu gom có 2 hình thức là thu gom tại chỗ và thu gom tập trung về kho

HTX Thu gom tại chỗ đối với những xã viên có nhu cầu HTX đến tận nơi thu

hoạch để thu gom mang về kho nhưng phần lớn là bà con xã viên tự mang sản

phẩm của mình đến kho tập trung Điều này có lợi cho xã viên khi họ có thể giữ

lại một phần sản phẩm để bán lẽ hay nơi có thị trường cao hơn

- Phân loại – sơ chế: Đối với sản phẩm nông nghiệp đặc biệt là các loại

rau thì đây là khâu rất quan trọng giúp chọn được sản phẩm tốt, trung bình, và

loại đi những sản phẩm xấu Tại đây lao động, xã viên có thể tiến hành các biện

pháp sơ chế sản phẩm như: rửa sạch, phơi sấy, loại bỏ sâu rầy, lá ủ của rau vừa

có thể bảo quản lâu hơn vừa tạo được sức hấp dẫn về vẻ bề ngoài sản phẩm

- Chế biến: Đây là khâu rất quan trọng để đánh giá chất lượng của sản

phẩm Đối với mặt hàng rau thì chỉ có một lượng nhỏ được chế biến thông qua

nhà máy như: cà chua, cải carot, phần lớn các sản phẩm được doanh nghiệp thu

mua ở khâu sơ chế và bán ra thị trường trong thời gian ngắn, tránh được tổn thất

và rủi ro có thể xãy ra khi giữ sản phẩm rau lâu ngày

Trang 33

- Tiêu thụ sản phẩm: Giai đoạn này là giai đoạn quyết định trong cả vụ

mùa, nó phụ thuộc vào giá cả trên thị trường của các mặt hàng Các HTX cũng đã

ký hợp đồng tiêu thụ với một số công ty thu mua trong và ngoài tỉnh, giá cả đã

được thống nhất nhưng giá cả tại thời điểm hiện tại cũng rất quan tâm Nếu thấp

hơn thị trường thì công ty, doanh nghiệp chậm trễ trong việc thu gom gây thiệt

hại cho xã viên, còn nếu giá cao hơn giá thị trường thì bà con thường bán lẽ tại

các điểm gần nhất Vì vây kênh tiêu thu của HTX thường có 3 hướng chính là

bán trực tiếp ra thị trương, hoặc bán cho tiểu thương mua đi bán lại, hay thông

qua HTX bán cho cơ sở chế biến để tìm tới thị trường cao hơn

3.2.4 Tính chất phối hợp trong hợp tác xã

Sự kết hợp trong HTXRAT thực chất là quá trình đàm phán giữa ban chủ

nhiệm HTX với xã viên Thông thường ban chủ nhiêm tiến hành hợp đồng với xã

viên về việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thời hạn hợp đồng có thể là một vụ

mùa hay một năm Qua đó giữa ban chủ nhiệm và các xã viên có những điều

khoản ràn buộc lẫn nhau, và hợp đồng thống nhất khi phần đông xã viên đồng ý

thương lượng

Ban chủ nhiệm HTX xoay quanh vấn đề: cung cấp thông tin thị trường,

định hướng sản xuất, hổ trợ, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, đầu tư - ứng trước

giống cây trồng, thiết bị, vật liệu sản xuất cho xã viên, kiểm tra, giám sát quá

trình sản xuât, thu gom, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm

Trách nhiệm của xã viên chỉ xoay quanh vấn đề: thực hiện kế hoạch sản

xuất đã thống nhất, giao, bán sản phẩm cho HTX theo đúng chủng loại, số lượng,

chất lượng, quy cách, giá cả, thời gian như đã thỏa thuận

Một HTX làm ăn phát triển khi có sự kết hợp bền vững và tin cậy lẫn nhau

giữa ban chủ nhiệm và bà con xã viên Vì vây các HTXRAT tại Vĩnh Long có

đặc tính là chính thành viên của ban chủ nhiệm HTX cũng là một xã viên, tham

gia tích cực trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất và họ luôn là người khởi

xướng cũng như có tính năng động tích cực trong hoạt động sản xuất tạo tấm

gương về một xã viên giỏi để các xã viên khác tin tưởng giao phó trách nhiệm

cầm lái con thuyền HTX

Trang 34

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN TẠI VĨNH LONG

4.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA HỢP

TÁC XÃ RAU AN TOÀN

Kinh tế HTX là nhu cầu tất yếu khách quan trong quá trình phát triển nền

kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổ chức và phát triển

kinh tế HTX không chỉ giúp những người sản xuất nhỏ có đủ sức cạnh tranh,

chống lại sự chèn ép của các doanh nghiệp lớn mà về lâu dài Đảng ta chủ trương

phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, trong đó nền kinh tế HTX là

một bộ phận quan trọng cùng với kinh tế nhà nước dần trở thành nền tảng của

nền kinh tế đó cũng là nền tảng chính trị - xã hội của đất nước để đạt mục tiêu

dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh Phân tích hiệu quả hoạt động

kinh tế để thấy rõ quá trình phát triển của kinh tế HTX đồng thời cũng tìm được

định hướng để mở rộng nền kinh tế hợp tác nhiều thành phần

4.1.1 Tỷ lệ HTX rau an toàn tại Vĩnh Long

Nguồn: Chi cục HTX Vĩnh Long

Sản xuất rau an toàn là một ngành rất mới lạ trong hệ thống nông nghiệp tại

Vĩnh Long Hiện nay toàn tỉnh chỉ có 4 HTX sản xuất rau an toàn, chiếm 9%

Trang 35

trong hệ thống HTX của tỉnh, và kém hơn nhiều so với các lĩnh vực nông nghiệp

còn lại Tuy mô hình còn ít HTX tham gia, rau an toàn là một lĩnh vực sản xuất

còn mới và non trẻ so với các ngành nghề thuộc lĩnh vực nuôi – trồng, dịch vụ

nông nghiệp, nhưng đây là mô hình đầy tiềm năng và là nhu cầu cấp thiết với

kinh tế thị trường hiện nay, đáp ứng nhu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm đối

với con người Trong điệu kiện và tình hình phát triển như hiện nay, chắc chắn

mô hình sản suất rau an toàn sẽ thu hút được nhiều hộ và địa phương tham gia

Nguồn: Chi cục HTX Vĩnh Long

Phần lớn các HTXRAT Vĩnh Long vừa mới thành lập (2003 đến nay) đây

là giai đoạn sơ khai, và bước đầu xây dựng cũng như đưa vào thực nghiệm mô

hình nên vốn đầu tư cũng như số lượng xã viên tham gia còn hạn chế Cụ thể

năm 2005 có 121 xã viên tham gia với tổng nguồn vốn hoạt động là 49.800 nghìn

đồng, đến năm 2006 các HTX có tổng số xã viên là 152 người, tăng 21 xã viên

với tốc độ tăng là 14,79% đồng thời thu hút thêm 58.700 nghìn đồng nâng tổng

nguồn vốn của HTX lên 108.500 nghìn đồng tăng 54,1% so với năm 2005 Đến

năm 2007 thì tổng số xã viên của các HTX là 152 người tăng 6,58% và nâng tổng

nguồn vốn hoạt động của HTX lên 125.000 nghìn đồng, tăng 16.500 nghìn đồng

tức 13,2% Giai đoạn này thì các HTX đã dần ổn định về số lượng xã viên cũng

như nguồn vốn hoạt động, các HTX đã định hướng được phương thức hoạt động

và dần làm ăn có hiệu quả Mặt dù trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là dựa

trên việc đổi sức lao động của xã viên để lấy doanh thu và lợi nhuận, nhưng do

HTX là một hoạt động kinh tế không những sản xuất mà còn tổ chức kinh doanh,

đầu tư vào việc sản xuất, chế biến và kinh doanh Vì vậy nguồn vốn hoạt động

kinh doanh của các HTX khá cao, trung bình mỗi xã viên đóng góp hơn 800

nghìn đồng một người, đầu tư vào việc mua thiết bị phục vụ sản xuất, giống rau

mới và phí thuê mướn lao động bên ngoài để phục vụ sản xuất kinh doanh…

Trang 36

4.1.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX dựa trên bảng

báo cáo tài chính

Để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX phải dựa vào báo

cáo kết quả kinh doanh của từng HTX mà chi cục đã tổng hợp được Báo cáo kết

quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả

kinh doanh của đơn vị qua một kỳ kế toán Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về

sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đơn vị đã thực hiện được trong kỳ và phần chi phí

tương xứng tạo ra để tạo nên kết quả đó Kết quả kinh doanh của đơn vị là chỉ

tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh chịu sự tác

động của nhiều nhân tố

Bảng 2: TỔNG HỢP CHI PHÍ – DOANH THU – LỢI NHUẬN

Hình 2: Biểu đồ tổng hợp chi phí, doanh thu, lợi nhuận qua 3 năm

Qua bảng báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh ba năm vừa qua, nhìn

chung công việc sản xuất kinh doanh của các HTXRAT đều làm ăn có hiệu quả

ĐVT: 1.000đ

Năm

Trang 37

và đạt lợi nhuận khá cao Tuy nhiên mức tăng giảm về chi phí lợi nhuận chưa

đồng đều, là ngành nông nghiệp nhưng chi phí sản xuất rau an toàn khá cao đã

ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận chung của HTX Điều này cũng dễ hiểu khi các

HTX đang ở giai đoạn đầu xây dựng cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc

bệt năm 2006 cả chi phí – doanh thu - lợi nhuận đều gảm mạnh cụ thể là 63,25%

đối với chi phí, 65,31% đối với doanh thu và 76,10% đối với lợi nhuận, lý do cho

sự tụt giảm này chủ yếu là do năm này tỉnh gặp đều kiện thời tiết không thuận

lợi, mưa bảo, hạn hán liên tiếp xãy ra đã gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất,

làm giảm năng suất, sản lượng thulạ không cao dẫn đến doanh thu giảm Đến

năm 2007 thì quá trình sản xuất thuận lợi hơn sản lượng thu lại nhiều hơn và

doanh thu và lợi nhuận tăng cao hơn năm 2006 nhưng vẫn chưa tương xứng so

với năm 2005 Phân tích từng yếu tố ta sẽ nhận thấy rõ từng nguyên nhân đó

Trang 38

- Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán của HTXRAT chủ yếu là chi phí về

giống, phân, thuốc bảo vệ thực vật và tiền công lao động Đối vói mô hình sản

xuất rau an toàn thì phần chi phí về thuốc bảo vệ thực vật là rất hạn chế và được

sử dụng đến mức tối thiểu, vì vậy chi phí về phần này xem như là không có Về

phân thì chủ yếu là phân chuồng cho nên công tác ủ phân, thu gom và di chuyển

mất rất nhiều thời gian Vì thế giá vốn hàng bán của HTX chủ yếu là chi phí về

tiền công, tiền giống…Cụ thể năm 2005 giá vốn hàng bán là 690.258 nghìn đồng

chiếm 90,76% tổng chi phí, chi phí rất cao nhưng cũng dễ hiểu vì thời kỳ vừa

mới thành lập HTX phải bỏ ra phần chi phí khá cao để đầu tư tìm kiếm nguồn

giống, sử dụng một phần phân hóa học, sinh trưởng, và chi phí về công lao động

trực tiếp như làm đất, gieo hạt, chăm sóc Đến năm 2006 thì phần chi phí này

giảm đáng kể, còn 196.252 nghìn đồng giảm 494.006 nghìn với tốc độ giảm là

71,57% Qua thời kì xây dựng thì đến năm 2006 HTX không còn tốn nhiều chi

phí về đầu tư giống, nhưng đây là năm gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông

nghiệp, nhiều vùng phải ngưng sản xuất do thiếu nước tưới hay bị ngập úng,

chính vì thế giá vốn hàng bán rất thấp Đến năm 2007 thì chí phí sản xuất là

254.663 nghìn đồng, tăng 58.411 nghìn đồng tức 27.76% so với năm 2006

Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thị trường quốc tế thì vấn đề cạnh tranh

trong sản xuất kinh doanh là không tránh khỏi, các HTX ở Vĩnh long cũng vậy,

đây là vấn đề đau đầu của ban chủ nhiệm và toàn thể xã viên đang sản xuất theo

mô hình rau an toàn Nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao, sức cạnh tranh với các cơ

sở sản suất rau an toàn ngoài tỉnh càng gay gắt vì thế HTX phải bỏ nguồn vốn để

đầu tư vào giống cây trồng, công nghệ sản xuất và đặc biệt trong năm này giá cả

thị trường lên xuống bất thường do vậy chi phí đầu vào không ổn định làm cho

giá vốn hàng bán của rau an toàn năm 2007 tăng nhanh nhưng cũng chưa bằng

năm 2005 Điều này có thể nói rằng do sức ép cạnh tranh các HTX đã cố gắng

giảm giá vốn hàng bán để tăng sức cạnh tranh của hàng hóa mình trên thị trường

- Chi phí bán hàng: Là chi phí vận chuyển hàng hóa, sơ chế và công tác

maketing nhằm bán sản phẩm của mình ra thị trường Cụ thể năm 2005 chi phí

bán hàng là 42.760 nghìn đồng chiếm 5,62% tổng chi phí Nguyên nhân làm cho

chi phí bán hàng năm 2005 khá cao là do năm này các HTX chưa chủ động được

địa bàn tiêu thụ sản phẩm, rất nhiều chi phí bỏ ra cho việc tìm kiếm thị trường,

Trang 39

vận chuyển hàng từ kho tập trung đến nơi tiêu thụ Đến năm 2006 thì chi phí này

là 27.861 nghìn đồng, giảm 34,84% so với năm 2005, nguyên nhân là do năm

này HTX đã có được thị trường ổn định, đó là kết quả đạt được từ công tác

Marketing năm trước Mặt khác, năm 2006 do việc sản xuất gặp nhiều khó khăn

như ảnh hưởng của thiên tai gây thiệt hại làm giảm diện tích sản xuất dẫn đến sản

phẩm làm ra cũng không nhiều Tiếp theo, năm 2007 chi phí này giảm mạnh chỉ

còn 16.220 nghìn đồng, giảm 41,78%, tốc độ giảm năm sau cao hơn năm trước là

do HTX đã được biết đến nhiều và tạo được uy tín trên thị trường nên nhiều công

ty đến thu mua tại chỗ làm giảm chi phí vận chuyển đến nơi tiêu thụ Hiệu quả

như vậy cũng phải kể đến công lao của đội ngũ làm công tác tiếp thị tuyên truyền

về lợi ích của rau an toàn

- Chi phí quản lý doanh nghiệp (HTX): bao gồm tiền điện, nước, tiền lương

cán bộ quản lý ngoài tra tiền thuê mướn lao động làm ngoài, tiền hội thảo,

tuyên truyền và tập huấn xã viên làm theo hệ thống sản xuất chung của HTX

cũng thuộc vào chi phí quản lý HTX Nhìn chung trong ba năm qua phần chi phí

này liên tục tăng Cụ thể năm 2006 chi phí quản lý là 32.753 nghìn đồng, tăng

11.442 nghìn đồng so với năm 2005 (21.311 nghìn đồng) với tốc độ tăng là

53,69%, nguyên nhân là vào năm 2006 HTX bỏ nhiều chi phí cho việc thu hút

nhân tài, đào tạo cán bộ quản lý Ngoài ra trong năm này nhiều HTX cũng bỏ

nhiều chi phí cho việc vào việc xây dựng trụ sở làm việc cũng như tiếp xúc,liên

kết với các nhà khoa học nhằm tiếp thu khoa học kỉ thuật tiên tiến từ họ Đến

năm 2007 thì chi phí này tiếp tục tăng 8,32% so với năm 2006 đưa chi phí quản

lý lên tới 35.477 chiếm 11,19% trong tổng chi phí năm 2007 Đến đây thì các

HTX đã thấy được sự cần thiết của công việc quản lý, sẳn lòng trả lương cao hơn

xứng đáng với công sức họ bỏ ra và một mặt khuyến khích họ tiếp tục hết lòng vì

HTX Ngoài ra công tác tập huấn cán bộ, tổ chức hội thảo khoa học, phổ biến

khoa học kỷ thuật mới đến bà con xã viên cũng được HTX chú ý đã làm tăng chi

phí quản lý với tốc độ nhanh hơn các chi phí còn lại

Tóm lại, trong ba năm qua tổng chi phí sản xuất của HTX có xu hướng

giảm cho thấy HTX đã đạt hiệu quả kinh doanh, việc giảm chi phí để góp phần

tăng lợi nhuận của HTX có xu hướng tốt Trong đó, giá vốn hàng bán là phần chi

phí HTX nên quan tâm và có biện pháp nhằm giảm phần này đến mức tối thiểu,

Ngày đăng: 11/01/2021, 23:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Mỹ Dung, Vũ Văn Cảnh (2005) . Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp
Nhà XB: NXB Hà Nội
2. Đỗ Thị Tuyết (2005). Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, Khoa Kinh tế &amp; QTKD – ĐH Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Đỗ Thị Tuyết
Năm: 2005
3. Cục hợp tác xã nông nghiệp (2007) Mô hình hợp tác xã điển hình Khác
4. Sở nông nghiệp Vĩnh Long (2007) Nhật báo quý I, II, III, IV năm 2007 Khác
5. Chi cục hợp tác xã nông nghiệp (2005 – 2007). Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2005 – 2007 Khác
6. Phạm Văn Hạnh (2007), Nông dân đầu tư cổ phần rau sạch Khác
8. Trần Văn Hiển (2006), Liên kết HTX nông nghiệp với doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w