1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay hộ nông dân tại NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm

75 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời điểm này tín dụng Ngân hàng sẽ nhảy vào cung ứng kịp thời vốn cho các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tận dụng được thời cơ trong sản xuất kinh doanh, hoàn thành chu kỳ sản xuất [r]

Trang 1

LỜI CẢM TẠ i

LỜI CAM ĐOAN ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BIỂU BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1 2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP . 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Tín dụng 4

2.1.2 Huy động vốn 8

2.1.3 Cho vay 9

2.1.4 Những quy định trong cho vay hộ nông dân 16

2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng 18

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG 22

3.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHN &PTNT 22

Trang 2

3.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN 24

3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHNO&PTNT HUYỆN 26

3.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 26

3.4.2 Chức năng các phòng ban 26

3.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 28

3.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG 32

3.6.1 Thuận lợi 32

3.6.2 Khó khăn 33

3.7 MỤC TIÊU KINH DOANH NĂM 2008 34

CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY . 35

4.1 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH 35

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 36

4.2.1 Tình hình huy động vốn 36

4.2.2 Đánh giá tình hình huy động vốn 39

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ NÔNG DÂN 40

4.3.1 Phân tích hoạt động tín dụng hộ nông dân theo thời hạn 40

4.3.2 Phân tích hoạt động tín dụng hộ nông dân theo ngành 43

4.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHO VAY HỘ NÔNG DÂN 55

4.5 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU VỐN 57

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN 59

5.1 BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG 59

5.2 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUả SỬ DỤNG VỐN 61

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 64

6.1 KẾT LUẬN 64

6.2 KIẾN NGHỊ 65

PHỤ LỤC 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Trang 3

Bảng 2:Tình hình huy động vốn của Ngân hàng 36

Bảng 3: Tỷ trọng các loại tiền gửi 39

Bảng 4: Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng 41

Bảng 5: Doanh số cho vay hộ nông dân 44

Bảng 6: Tình hình thu nợ hộ nông dân 47

Bảng 7: Tình hình dư nợ hộ nông dân 50

Bảng 8: Tình hình nợ quá hạn hộ nông dân 52

Bảng 9: Chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay hộ nông dân 55

Bảng 10: Ước tính vốn đầu tư của hộ nông dân trong sản xuất 57

Bảng 11: Tình hình dư nợ hộ nông dân ở một số TCTD 57

Trang 4

Trang

Hình 1: Quy trình cho vay 12

Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT 26

Hình 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 29

Hình 4: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng 39

Trang 5

GDP: Tổng sản phẩm thu nhập quốc nội

NHNO&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHCSXH: Ngân hàng chính sách xã hội

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng đối với nhiều quốc gia trên

phạm vi toàn thế giới Nó cung cấp lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu

cho các ngành kinh tế khác Việt Nam là hòn ngọc Viễn Đông, là vựa thóc lớn ở

Đông Nam Á, đặc biệt là đồng bằng Nam bộ Ngành nông nghiệp giữ vai trò

quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của nước ta ở hiện tại và tương lai

Nông thôn nước ta rộng lớn chiếm 70% dân số sống bằng nghề nông, trồng trọt,

chăn nuôi Đất nước phì nhiêu, thời tiết thuận lợi, vì thế Đảng ta coi trọng và ưu

tiên phát triển ngành nông nghiệp trên cơ sở phát triển công nghiệp nhẹ và công

nghiệp nặng, để nâng cao đời sống của người dân, xóa đói giảm nghèo, có đủ

lương thực, thực phẩm để ổn định cuộc sống và xuất khẩu trên thế giới, cho nên

phát triển kinh tế nông nghiệp là nhiệm vụ cấp thiết và đặc biệt Đảng và Nhà

nước thật sự quan tâm, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng sản lượng

và đạt chất lượng cao: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Thiết nghĩ, để

làm được điều này cần phải có sự phối hợp, nổ lực phấn đấu từ nhiều phía Vì

muốn sản xuất nông nghiệp ngoài các nguồn lực như: đất đai, lao động, khoa học

kỹ thuật thì nguồn vốn là nhân tố không thể thiếu Vậy, chính nguồn vốn là nhân

tố quyết định quá trình hoạt động sản xuất của người dân, nhưng nguồn vốn có từ

đâu khi nhiều nông hộ không đủ tài chính để đầu tư vào sản xuất Ngân hàng là

chiếc cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn thông qua hoạt động huy

động và cho vay Ngân hàng NO&PTNT chuyên phục vụ trong lĩnh vực nông

nghiệp, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động của Ngân hàng cũng

từng bước được đổi mới đầu tư đa dạng và tăng cường huy động để đáp ứng nhu

cầu vốn cho người nông dân và dần dần nó tự khẳng định vai trò quan trọng của

mình trong việc cung cấp nguồn vốn để phục vụ sản xuất nông nghiệp

Vũng Liêm là một huyện thuộc vùng nông thôn của tỉnh Vĩnh Long, hoạt động

nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ, người dân rất thật thà và dễ mến Họ luôn cố gắng

để làm thay đổi kinh tế gia đình và góp phần cải thiện kinh tế địa phương, do đó

Trang 7

nhu cầu vốn của huyện rất thường xuyên và cấp bách, điều đáng nói người dân

nơi đây xem Ngân hàng nông nghiệp huyện là người bạn lớn của mình và chính

Ngân hàng cũng nhiều năm qua luôn đồng hành cùng bà con nông dân trong quá

trình sản xuất kinh doanh Ngân hàng NO&PTNT huyện hoạt động chủ yếu là cho

vay hộ sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, tình hình kinh tế địa phương và Ngân

hàng cũng tác động đến doanh số cho vay Để hiểu rõ thêm vấn đề này thì đề tài

“Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay hộ nông dân tại NHNO&PTNT

huyện Vũng Liêm” phần nào sẽ cung cấp các yếu tố đầu vào giúp cho sự phát

triển sản xuất nông nghiệp và cũng là làm thế nào để người dân sử dụng đồng

vốn trong sản xuất có hiệu quả

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Huyện Vũng Liêm có 29.414 ha đất tự nhiên, đất nông nghiệp chiếm 23.293

ha nên hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu và nó cần có cách sử dụng

thích hợp Người dân của huyện luôn tìm cách giải quyết bài toán thu nhập từ

việc đầu tư những mảnh vườn thửa ruộng của mình Còn Ngân hàng nông nghiệp

huyện ngoài việc góp phần phát triển kinh tế của địa phương còn tăng cường

cạnh tranh với Ngân hàng khác, đặc biệt cố gắng giữ chân khách hàng để đảm

bảo hoạt động kinh doanh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng

NO&PTNT huyện Vũng Liêm qua 3 năm: 2005, 2006, 2007 Đồng thời tìm ra các

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn và cho vay của Ngân

hàng trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng để tìm ra các chính sách

nhằm tăng cường hiệu quả huy động vốn

- Phân tích tình hình cho vay hộ nông dân của Ngân hàng đề ra các giải pháp

nhằm nâng cao hoạt động cho vay góp phần thay đổi kinh tế gia đình cũng như

của xã hội

- Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu vốn vay của Ngân hàng cho hộ nông

dân

Trang 8

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Công tác huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm biến động ra sao?

- Tình hình cho vay hộ nông dân qua 3 năm diễn ra như thế nào?

- Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn vay của Ngân hàng cho hộ nông dân có lớn hay

không?

- Giải pháp nào có thể nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ nông dân?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Do hạn chế về kinh phí và thời gian nên đề tài chỉ phân tích tình hình huy

động vốn và cho vay hộ nông dân ở Ngân hàng NO&PTNT huyện Vũng Liêm mà

không phân tích tình hình chung của cả tỉnh

1.4.2 Thời gian

Số liệu được thu thập, phân tích chỉ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực huy động

và cho vay hộ nông dân qua 3 năm từ năm 2005 đến năm 2007

Thời gian nghiên cứu là thời gian được phân công thực tập tại Ngân hàng

NO&PTNT huyện Vũng Liêm từ ngày 11-02-2008 đến ngày 25-04-2008

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

- Đưa ra phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu hệ thống lại một số

lý thuyết quan trọng về vấn đề tín dụng nông thôn trong Ngân hàng để làm cơ sở

thực hiện đề tài

- Phân tích một số vấn đề cơ bản của NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm như:

quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, kết quả hoạt động kinh doanh

từ năm 2005 đến năm 2007… để có thể phân tích, đánh giá chính xác và đúng

đắn về hoạt động tín dụng của Ngân hàng

- Phân tích thực trạng tình hình huy động vốn và cho vay hộ nông dân tại

NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm từ năm 2005 đến năm 2007

- Cuối cùng là đưa ra một số biện pháp hữu hiệu nhất xuất phát từ điều kiện

thực tế của Ngân hàng

Trang 9

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Tín dụng

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái

kinh tế - xã hội Ngày nay, tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:

- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái

kinh tế hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và

lãi sau một thời gian nhất định

- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn

lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa

- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên

(trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời

hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia

Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng

nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất Chúng đều phản ánh

một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay Quan hệ giữa hai bên

được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại

Cụ thể hơn, tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa một

bên là các tổ chức tín dụng, còn bên kia là những chủ thể kinh tế khác trong xã

hội trên cơ sở hoàn trả và có lãi

2.1.1.2 Khái niệm tín dụng nông nghiệp

Tín dụng nông nghiệp là khoản tín dụng Ngân hàng cấp cho nông dân, hộ

sản xuất để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các đối tượng chi phí về cây trồng, vật

nuôi như chi phí cho cây con, con giống, chi phí thức ăn, phân bón thuốc trừ sâu,

nhu cầu cải tạo vườn, xây dựng chuồng

2.1.1.3 Vai trò và chức năng của tín dụng

a) Vai trò của tín dụng

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có vai trò quan trọng sau:

- Đáp ứng yêu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp

Trang 10

phần đầu tư phát triển kinh tế

- Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích

tiết kiệm, đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu

Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường:

Tín dụng Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nó trở

thành động lực to lớn thúc đẩy nền kinh tế phát triển Trong nền kinh tế nước ta

hiện nay việc phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã Hội Chủ

Nghĩa dưới sự quản lý của Nhà nước, là cơ sở khách quan để tín dụng Ngân hàng

tồn tại và phát triển, tín dụng Ngân hàng thể hiện qua những vai trò sau:

™ Tín dụng Ngân hàng giúp cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, kích

thích cho sản xuất tăng trưởng

Như ta đã biết vốn tự có của một doanh nghiệp chỉ đáp ứng đủ 50% - 70%

chi phí cho quá trình sản xuất Phần vốn này vào những thời điểm nhất định có

thể nó nằm toàn bộ ở những sản phẩm dở dang, chính vì vậy muốn tiếp tục hoàn

chỉnh quá trình tạo ra hàng hoá đòi hỏi phải có vốn bổ sung vật tư, nguyên liệu…

Thời điểm này tín dụng Ngân hàng sẽ nhảy vào cung ứng kịp thời vốn cho

các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tận dụng được thời cơ trong sản xuất kinh

doanh, hoàn thành chu kỳ sản xuất đúng thời vụ, đúng kế hoạch vốn tín dụng

không chỉ góp phần giúp đỡ các doanh nghiệp mà còn tạo ra thị trường cạnh

tranh gay gắt, buộc các doanh nghiệp không ngừng mở rộng sản xuất nâng cao

chất lượng, mẫu mã sản phẩm để tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị

trường Chính vì vậy mà tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng

của sản xuất, sự phát triển của nền kinh tế xã hội

™ Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản

xuất, hoạt động Ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng của các

tổ chức kinh tế - xã hội và dân cư trên cơ sở đó tiến hành cho vay vào các đơn vị

kinh tế có nhu cầu Tuy nhiên quá trình đầu tư tín dụng không rải đều cho mọi

chủ thể có nhu cầu mà việc đầu tư được thể hiện có mục đích, chủ yếu cho những

doanh nghiệp hoạt động với quy mô lớn và có hiệu quả Đầu tư tập trung là tất

yếu vừa đảm bảo tránh được rủi ro tín dụng và thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất

™ Tín dụng Ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát

triển và ngành mũi nhọn

Trang 11

Trong điều kiện nước ta hiện nay, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng

nhu cầu cần thiết cho xã hội, đang trong quá trình công nghiệp hoá và ngành chịu

tác động nhiều nhất của các điều kiện kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội Vì vậy,

trong giai đoạn trước mắt Nhà nước phải đầu tư phát triển nông nghiệp để giải

quyết những nhu cầu tối thiểu cho xã hội đồng thời nhằm tạo điều kiện cho phát

triển các ngành kinh tế khác

Chúng ta cũng biết nước ta là một nước mạnh về nông nghiệp Vì vậy tín

dụng Ngân hàng rất cần thiết cho các hộ nông dân, nó giúp họ có điều kiện để mở

rộng sản xuất, phát triển thêm các hoạt động của người dân chẳng hạn như mua

sắm máy móc thiết bị, thuê mướn công nhân và các công cụ cần thiết khác để

nhằm nâng cao thu nhập và đời sống của họ, thu hẹp sự tách biệt giữa nông thôn

và thành thị, góp phần xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn, tạo công ăn việc

làm Bên cạnh đó Nhà nước cần tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành mũi

nhọn như điện lực, dầu khí mà phát triển các ngành này sẽ tạo điều kiện cho các

ngành kinh tế khác phát triển

Mặt khác, tín dụng còn có chính sách thích hợp như là vận dụng cơ cấu

vốn hợp lý và chính sách lãi suất thích hợp để khuyến khích các ngành kinh tế

kém phát triển

™ Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế

Đặc trưng cơ bản của tín dụng Ngân hàng chính là sự vận dụng trên cơ sở

hoàn trả cả gốc và lãi cho nên hoạt động tín dụng Ngân hàng là kích thích sử

dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả Do vốn của Ngân hàng cấp cho các

tổ chức kinh tế, cá nhân…vay chủ yếu là vốn huy động do đó khi cho vay Ngân

hàng phải phân tích, xem xét hoạt động của bên vay xem họ có khả năng hoàn trả

hay không mới cho vay Vì nếu không xem xét kỹ trước khi cho vay thì Ngân

hàng dễ bị mất vốn dần dần mất khả năng thanh toán từ đó dẫn đến phá sản, khi

cho vay Ngân hàng yêu cầu khách hàng phải tôn trọng hợp đồng tín dụng tức là

phải đảm bảo hoàn trả vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong

hợp đồng tín dụng, như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay như

thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và chi phí sản xuất tăng vòng vay vốn

từ đó tạo điều kiện để nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp

™ Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở

Trang 12

rộng quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế trong điều kiện thực hiện nền kinh tế mới,

mối quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới và khu vực đang phát triển rất đa

dạng Đầu tư vốn nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hai lĩnh

vực hợp tác kinh tế quốc tế thông dụng Bởi vì Ngân hàng với tư cách là một tổ

chức kinh tế đặc thù trong kinh doanh tiền tệ, qua hoạt động tín dụng Ngân hàng

sẽ cung ứng vốn cho các ngành kinh tế chiến lược có tầm quan trọng quốc gia

như khai thác dầu khí, sản xuất lúa gạo Những mặt hàng này có giá trị xuất khẩu

cao trên thị trường quốc tế một mặt thu thêm ngoại tệ về cho đất nước, mặt khác

có tác dụng giới thiệu cho thế giới một tiềm năng kinh tế cần được khai thác

Như vậy tín dụng là một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước

™ Tín dụng Ngân hàng là hoạt động chủ yếu đảm bảo kết quả kinh doanh và

hiệu quả kinh tế của Ngân hàng thương mại Nói đến kinh doanh tiền tệ hay

“buôn” tiền thì chức năng chủ yếu có tác dụng quan trọng trong hoạt động của

Ngân hàng chính là tín dụng Trong các khoản mục thuộc tài sản có của Ngân

hàng, nghiệp vụ tín dụng chiếm tỉ trọng rất lớn, gần 70%, tất cả và đây là nghiệp

vụ sinh lời chủ yếu của các Ngân hàng

Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp và thương mại vay vốn để

thỏa mãn nhu cầu thanh toán và dự trữ vật tư hàng hoá vì vậy nảy sinh thêm các

nghiệp vụ khác của Ngân hàng như: thanh toán tiền mặt, chiết khấu đổi tiền

v.v… ngoài ra đối với các Ngân hàng thương mại lớn kết cấu nguồn vốn dài hạn

tăng lên thì tỉ trọng chức năng kinh doanh tổng hợp Ngân hàng thương mại cũng

mở rộng các khoản tín dụng trung, dài hạn đối với các thành phần kinh tế để đảm

bảo mục đích tín dụng Việc đa dạng hoá nghiệp vụ tín dụng đã buộc tín dụng

đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại và chính nó

đã gây ảnh hưởng có tính chất quyết định đến kết quả kinh doanh và hiệu quả

kinh tế của Ngân hàng thương mại vốn cho đầu tư phát triển

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

- Tín dụng còn là công cụ tài trợ cho ngành kinh tế kém phát triển và các

Trang 13

Tín dụng là sự vận động của vốn chủ thể này sang chủ thể khác hay nói

một cách cụ thể hơn, là sự vận động từ những tổ chức, cá nhân có vốn tạm thời

chưa dùng đến sang những tổ chức, cá nhân có vốn bổ sung nhằm phục vụ cho

sản xuất và tiêu dùng

• Tạo cơ sở để lưu thông tiền tệ

Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiện thông qua con

đường tín dụng, nhờ đó mà Ngân hàng tạo ra tiền phục vụ cho sản xuất và lưu

thông

2.1.1.4 Thời hạn tín dụng

Căn cứ vào tiêu thức này tín dụng được chia làm 3 loại:

a) Tín dụng ngắn hạn

Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và thường được

sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh

nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

b)Tín dụng trung hạn

Tín dụng trung hạn là loại tín dụng từ 1 đến 5 năm, loại tín dụng này được

cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và

xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

c)Tín dụng dài hạn

Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thời hạn tín dụng

được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí

nghiệp mới, các công trình thuộc sở hữu hạ tầng (đường xá, bến cảng…) cải tiến

2.1.2 Huy động vốn

Nguồn vốn huy động của Ngân hàng có vai trò rất lớn đối với nền kinh

tế Huy động vốn của Ngân hàng thành công và có hiệu quả thể hiện ở chỗ có thể

tập trung được khối lượng vốn nhàn rỗi trong xã hội Trong nghiệp vụ này Ngân

hàng thương mại được sử dụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà luật

pháp cho phép để huy động, làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh

tế Vì vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng thương mại, thực chất

là tài sản bằng tiền của các sở hữu chủ mà Ngân hàng tạm thời quản lý và sử

dụng nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu

Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất và bao gồm:

Trang 14

+ Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế:

- Tiền gửi không kỳ hạn: khách hàng có thể rút tiền gửi bất cứ lúc

nào mà không cần báo trước cho Ngân hàng, và Ngân hàng phải đáp ứng nhu cầu

của khách hàng Lãi suất loại tiền gửi này thấp hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn

Mục đích của khách hàng nhằm thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản

xuất kinh doanh

- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời hạn cho

khoảng tiền gửi nhất định

+ Tiền gửi tiết kiệm: gồm 2 loại:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

+ Tiền gửi kỳ phiếu:

Kỳ phiếu Ngân hàng là công cụ để Ngân hàng huy động tiết kiệm mục

đích kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Đây là nguồn vốn ổn định giúp

Ngân hàng đầu tư bởi vì khách hàng không thể rút tiền ra trước thời hạn.Thời hạn

kỳ phiếu phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của Ngân hàng có thể là 03

tháng, 06 tháng, 12 tháng, nguồn vốn huy động này chiếm 1 tỷ trọng khá lớn

trong tổng nguồn vốn

+ Tiền gửi kho bạc:

Đây là khoản tiền gửi của kho bạc Nhà nước Nó chiếm 1 tỷ lệ khá cao

trong cơ cấu nguồn vốn huy động, sự hiện diện của chúng làm tăng thêm nguồn

tiền huy động tại chỗ của chi nhánh Nếu nguồn thu ngân sách huyện tăng lên thì

nguồn huy động này sẽ có doanh số cao hơn

2.1.3 Cho vay

Cho vay là hoạt động qua đó người cho vay cam kết giao cho người vay

một khoản tiền và người vay cam kết hoàn trả người cho vay một khoản tiền

tương ứng với số tiền đã vay

Cho vay hộ nông dân là loại tín dụng ngắn hạn và trung hạn nhằm mục

đích cho vay để bổ sung chi phí sản xuất phục vụ nông nghiệp Thời hạn cho vay

nông nghiệp mang tính thời vụ nó gắng liền với chu kỳ sinh trưởng của động,

thực vật nhưng thường tối đa không quá 2 chu kỳ

Quan hệ tín dụng của phương thức sản xuất nào thì đối tượng vay mượn

Trang 15

cũng là hàng hóa hay tiền tệ

2.1.3.1 Đặc điểm cho vay nông nghiệp

- Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật Tính chất

của thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan tới thời kỳ sinh trưởng của

động thực vật Thường tính thời vụ được biểu hiện ở những đặc điểm sau:

+ Vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời vụ cho vay và thu

nợ Nếu Ngân hàng cho vay vào các chuyên ngành hẹp như một số cây con nhất

định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay và đến kỳ thu hoạch là thu nợ

+ Chu kỳ sống tự nhiên của cây trồng, con giống là yếu tố quyết định để

tính toán đến thời vụ cho vay Chu kỳ ngắn hay dài tùy thuộc vào loại cây hoặc

con và quy trình sản xuất

- Môi trường tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập và khả năng trả nợ

của khách hàng: Đối với khách hàng sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp thì

nguồn trả nợ vay Ngân hàng chủ yếu là tiền thu bán nông sản và các sản phẩm

chế biến có liên quan đến nông sản Như vậy sản lượng mà người nông dân thu về

sẽ là yếu tố quyết định trong xác định khả năng thu nợ của Ngân hàng Nhưng vì

sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn đặc biệt như: khí hậu,

thời tiết, đất đai, thổ nhưỡng, nước, nhiệt độ…Bên cạnh yếu tố tự nhiên còn có sự

tác động của giá cả thị trường nông sản cũng ảnh hưởng khả năng trả nợ của

khách hàng

- Chi phí tổ chức cho vay cao: Chi phí tổ chức cho vay liên quan đến nhiều

yếu tố như chi phí tổ chức mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách

hàng từng món vay, chi phí phòng ngừa rủi ro cho vay nông nghiệp, đặc biệt cho

vay hộ nông dân thường chi phí cao do qui mô từng món vay nhỏ

- Do ngành nông nghiệp có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là

tương đối lớn so với các ngành kinh tế khác

- Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp cao do bị giới hạn các

nguồn tại chỗ, phải chuyển dịch vốn từ các nơi khác làm chi phí vốn tăng lên

2.1.3.2 Phương thức cho vay hộ nông dân

Ngân hàng huyện chỉ có hình thức cho vay duy nhất là cho vay trực tiếp

với hộ nông dân mà không qua tổ chức trung gian nào cả Đây là quan hệ tín dụng

trong đó khách hàng có nhu cầu về vốn thì giao dịch trực tiếp với Ngân hàng để

Trang 16

vay vốn và trả nợ Trong cho vay trực tiếp việc cấp tín dụng có thể tồn tại dạng

song phương Thể thức cấp song phương là Ngân hàng trực tiếp giải ngân và thu

nợ khách hàng Hình thức này thì Ngân hàng dể quản lý khách hàng hơn, do mỗi

cán bộ tín dụng phụ trách từng địa bàn thì việc theo dõi khách hàng rất thuận tiện

(1) Giải ngân

(2) Thu nợ

2.1.3.3 Chính sách cho vay hộ nông dân

- Để hỗ trợ cho việc cho vay phát triển nông nghiệp và nông thôn thì Nhà

nước có chính sách ưu đãi về vốn, điều kiện, thời hạn cho vay Về lãi suất cho

vay nông nghiệp thông thường cao hơn lãi suất cho vay kinh doanh do rủi ro

khách quan lớn và qui mô sản suất lại nhỏ nhưng chỉ chênh lệch không đáng kể

Sở dĩ như vậy vì nghề nông có nhiều rủi ro do phải phụ thuộc nhiều vào các yếu

tố như thời tiết, bệnh tật, sâu bọ mà con người không kiểm soát được và những

thay đổi về điều kiện tiêu thụ sản phẩm, mặt khác thời gian đáo hạn lại lâu (do

sản xuất có tính thời vụ) Lãi suất cho vay đối với hộ ở miền núi, hải đảo,… thì

được Nhà nước hỗ trợ để Ngân hàng cho vay với lãi suất thấp Tuy nhiên, lãi suất

cho vay nông nghiệp ít biến động hơn cho vay kinh doanh

- Vấn đề đảm bảo tiền vay: cho hộ nông dân vay cũng giống như khách hàng

khác Tuy nhiên, đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn thì Nhà nước có chính

sách đảm bảo tiền vay, đối với hộ nghèo vay vốn áp dụng hình thức cho vay có

bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị xã hội Những món vay đến

10.000.000đ mà không cần thế chấp tài sản thì hộ nông dân phải có công cụ sản

xuất như: chuồng trại, con giống…Những món vay đến 30.000.000đ mà không

cần thế chấp tài sản thì hộ nông dân phải sản xuất được nông sản phẩm buôn bán

trên thị trường, phương án khả thi

- Khi gặp thiên tai: Chính sách ưu đãi cho hộ nông dân còn thể hiện trong

những qui định về xử lý nợ có vấn đề Sản xuất nông nghiệp có nhiều rủi ro môi

trường do đó nông dân thường gặp khó khăn trong trả nợ khi bị thiên tai, dịch

bệnh… xảy ra

(2)

Trang 17

- Khuyến khích khách hàng trả nợ gốc trước, lãi trả sau Khách hàng tích cực

trả nợ gốc sẽ được miễn giảm một phần lãi

- Chính phủ chuyển vốn để cho vay khắc phụ hậu quả của thiên tai, dịch

bệnh

2.1.3.4 Quy trình cho vay

Thể hện qua sơ đồ sau:

Hình 1: Quy trình cho vay

- Bước 1: Khách hàng khi cần vốn sẽ đến Ngân hàng gặp cán bộ tín dụng

làm thủ tục vay vốn Lúc này cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng làm thủ

tục xin vay đồng thời có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của

từng hồ sơ Sau đó cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định phương án sản xuất và

khả năng trả nợ của khách hàng

+ Thẩm định về phương diện phi tài chính là xem hộ nông dân có cư trú tại

địa bàn nơi có trụ sở chi nhánh Ngân hàng không Người đại diện vay vốn phải là

người có đầy đủ năng lực, chịu trách nhiệm dân sự và hành vi dân sự Mục đích

vay vốn phải hợp pháp, phải phù hợp với phát triển kinh tế của địa phương Tuy

nhiên Ngân hàng cũng quan tâm đến những yếu tố xã hội: quan hệ gia đình, xóm

giềng, địa phương, thói quen sinh hoạt, uy tín khách hàng…

+ Thẩm định về phương diện tài chính xem nhu cầu vốn vay tức là các

khoản chi phí sản xuất cần vay vốn, xem nguồn vốn tự có của khách hàng, vốn

vay của khách hàng Thẩm định khả năng tài chính để đảm bảo việc trả nợ của

khách hàng Phân tích nguồn tài chính để trả nợ của hộ nông dân là rất quan trọng

Trang 18

như ngoài nguồn thu nhập từ việc sản xuất kinh doanh còn có các nguồn khác để

cả các thành viên trong hộ để sử dụng chung

- Bước 2: Khi thẩm định xong, trường hợp nhận thấy khả thi thì CBTD sẽ

lập hồ sơ cho vay, trình cho trưởng phòng tín dụng xem xét và phê duyệt Trưởng

phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vay vốn kiểm tra tính hợp lệ, tính

hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do CBTD trình, tiến hành, xem xét tái

thẩm định (nếu cần thiết) ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định ký duyệt và trình

Giám đốc quyết định

- Bước 3: Sau khi trưởng phòng tín dụng đã duyệt sẽ trình lên cho Giám

đốc Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp căn cứ báo cáo thẩm định do

phòng tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay và giao cho phòng

tín dụng Nếu không cho vay thì CBTD thông báo cho khách hàng biết

- Bước 4: Khi khoản vay được Giám đốc ký duyệt cho vay, CBTD phụ

trách nhận hồ sơ lại

- Bước 5: CBTD chuyển hồ sơ xuống phòng kế toán

- Bước 6: Hồ sơ khoản vay được chuyển cho kế toán để thực hiện nghiệp

vụ hạch toán kế toán, ghi chứng từ, lưu trữ các hồ sơ vay và chuyển các giấy tờ

chi tiền mặt cho thủ quỹ

- Bước 7: Thủ quỹ tiến hành giải ngân cho khách hàng Đối với món vay

nhỏ Ngân hàng giải ngân 1 lần bằng tiền mặt cho hộ nông dân Đối với món vay

tương đối lớn Ngân hàng giải ngân nhiều lần hoặc trả cho đơn vị cung cấp Mục

tiêu của giải ngân là đúng mục đích vay, thật sự hỗ trợ thực thi phương án sản

xuất

- Bước 8: Sau khi thực hiện giải ngân, CBTD tiến hành kiểm tra tình hình

sử dụng vốn theo quy định Ngân hàng thu nợ, tính lãi theo định kỳ thường là 3

tháng hoặc sau kỳ thu hoạch Trong trường hợp không thu được nợ tùy theo

nguyên nhân mà xử lý theo qui định

- Thời gian cho vay phụ thuộc vào loại hình sản xuất và trên cơ sở chu kỳ sản

xuất, tiêu thụ thực tế nhưng không vượt quá thời hạn định mức qui định trong

chính sách tín dụng

Trang 19

2.1.3.5 Định mức cho vay của Ngân hàng

+ Dựa vào các yếu tố sau:

- Nhu cầu vay vốn của khách hàng

- Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay

- Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo qui định về

đảm bảo tiền vay của Ngân hàng

- Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất,

kinh doanh và đời sống

- Khả năng nguồn vốn của Ngân hàng nhưng không vượt quá mức ủy quyền

phán quyết cho vay của Giám đốc

- Mức cho vay không có đảm bảo đối với hộ nông dân, hợp tác xã và chủ

trang trại phải đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn của Chính phủ và Ngân hàng

Nhà nước tại từng thời kỳ

+ Giới hạn cho vay của một khách hàng:

- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự

có của Ngân hàng tại thời điểm cho vay

- Hàng quý và năm, phòng kế hoạch tổng hợp và Ban Tài chính- kế toán tính

toán xác định mức vốn tự có, tham mưu cho Giám đốc Ngân hàng ký thông báo

mức vốn tự có cho các phòng, ban Trung tâm điều hành để theo dõi thực hiện

Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn vượt 15% vốn tự có của Ngân hàng,

qua thẩm định dự án hoặc phương án vay vốn thấy đảm bảo đủ điều kiện cho vay

trình lên cấp trên cho phê duyệt

2.1.3.6 Rủi ro trong lĩnh vực nông nghiệp và cơ chế xử lý

- Ngành nông nghiệp thường xuyên gặp rủi ro lớn hơn các ngành kinh tế

khác mà chủ yếu tính chất sản xuất, năng suất sản lượng lại phụ thuộc nhiều vào

tự nhiên Đây là những rủi ro bất khả kháng chỉ có thể hạn chế thiệt hại chứ

không thể tránh khỏi được Chẳng hạn như bão và thiên tai gây hại nặng nề từ

1978-2000, số lượng bình quân một năm 10 cơn bão, tổng thiệt hại lên tới 727

triệu USD Ngoài bão lũ quét, hạn hán, cháy rừng liên miên xảy ra, nhất là

vùng miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu Long, Đồng bằng Sông Hồng, vùng Tây

Bắc nước ta, tổng thiệt hại 6.214 tỷ USD Dịch bệnh, sâu, chuột gây thiệt hại

đáng kể cho chăn nuôi, trồng trọt Dịch cúm gà cuối năm 2003 và đầu năm 2004

Trang 20

làm thiệt hại 15% tổng đàn gia cầm, giảm gần 1% GDP cả nước ước chừng

thiệt hại khoảng 350 triệu USD Tình trạng này dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi

của Ngân hàng

- Rủi ro do gia đình và người thân gặp nạn: khách hàng vay vốn ở nông

thôn phần đông là đủ ăn, các hộ nghèo Do đó, nếu không may một thành viên

trong gia đình đau ốm kéo dài, tai nạn, hỏa hoạn, hoặc mất khả năng lao động thì

nguy cơ hộ đó lâm vào tình trạng túng thiếu, khả năng trả nợ Ngân hàng gặp rất

nhiều khó khăn

- Rủi ro do thị trường hàng nông sản bấp bênh, khách hàng vay vốn để đầu

tư sản xuất tiêu thụ sản phẩm nhưng khi thu hoạch sản phẩm hay tiêu thụ sản

phẩm giá giảm mạnh dẫn đến sản phẩm tồn đọng xuống cấp về số lượng và chất

lượng, tình trạng này kéo dài nhiều vụ làm cho bà con nông dân thua lỗ từ việc

đầu tư của mình, dẫn đến nợ đọng tiền vay của Ngân hàng

- Rủi ro về chính sách Nhà nước không phù hợp: Nhà nước vận động nông

dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, hoặc trồng độc canh cây nào đó để thu

mua và chế biến Nguồn vốn được vay ở Ngân hàng, nông dân sản xuất đại trà

Nhưng đến chính vụ không biết tiêu thụ ở đâu vì nhà máy xây dựng chưa xong, dự

án bị đình hoãn hoặc cam kết trước đó với nông dân không thực hiện được, nên

người nông dân cũng thua lỗ, dẫn đến Ngân hàng gặp khó khăn khi xử lý nợ

- Ngoài ra còn có một số rủi ro khác như: trong nuôi trồng thủy sản thì

nguồn nước rất quan trọng, nguồn nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá

trình sinh trưởng và phát triển của thủy sản làm giảm năng suất nghiêm trọng, chất

thải công nghiệp gây thiệt hại đến mùa màng năng suất thấp, hoặc do bản chất của

người nông dân thật thà chất phát có khi bị lừa đảo, thanh toán không đúng hạn

bởi việc bán chịu nông sản cho người tiêu dùng không quen biết Họ sẽ mất trắng

nguồn vốn vì thu nhập của họ chủ yếu là việc bán nông sản

Rủi ro trong nông nghiệp tác động trực tiếp đến hoạt động tín dụng của

Ngân hàng trên tất cả các mặt như:

+ Người sản xuất bị thiệt hại không trả được nợ đúng hạn, còn Ngân hàng

cũng gặp khó khăn trong việc nợ quá hạn, nợ khó đòi, cán bộ tín dụng nhiều khi bị

quy trách nhiệm khi chưa hoàn thành tốt công tác của mình

+ Người sản xuất ngại không mạnh dạn vay vốn đầu tư, họ sợ gặp rủi ro

Trang 21

không trả được nợ Đối với Ngân hàng là người cho vay cũng lo sợ không dám

cho vay ảnh hưởng doanh số cho vay và việc mở rộng tín dụng

Một vài cơ chế xử lý

- Ngân hàng nên giãn nợ cho vay đối với hộ nông dân gặp khó khăn: Đối

với các khoản nợ cũ đã cho vay của hộ nông dân gặp khó khăn do nguyên nhân

khách quan như thiên tai, dịch bệnh, giảm giá hàng nông sản và các nguyên nhân

khách quan khác thì các Ngân hàng xem xét xử lý theo hướng sau đây:

+ Các khoản nợ đến hạn trả (kể cả đã được gia hạn nợ) thì tiếp tục được

kéo dài thời hạn cho vay tối đa thêm 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với nợ

ngắn hạn và tối đa thêm 1/3 thời hạn cho vay ban đầu đối với nợ trung và dài

hạn

+ Các trường hợp có nợ quá hạn thì Ngân hàng có thể xem xét cho vay tiếp

nếu hộ sản xuất có nhu cầu xin vay vốn để sản xuất kinh doanh và có khả năng

trả được nợ

- Chính phủ phải có chương trình cho vay chỉ định với lãi suất ưu đãi khắc

phục hậu quả bảo lụt

- Chính phủ có chính sách hỗ trợ vốn, lãi suất cho các doanh nghiệp mua

lương thực tạm trữ, xữ lý vốn tín dụng cho các nhà máy

- Ngân hàng hỗ trợ cho nông dân mua bảo hiểm nông nghiệp

2.1.4 Những quy định trong cho vay hộ nông dân

a) Mục đích cho vay

Hộ nông dân vay vốn ở NHNO&PTNT huyện để sản xuất kinh doanh trong lĩnh

vực nông- lâm- ngư nghiệp, mở mang ngành nghề, tạo công ăn việc làm

b) Đối tượng cho vay

Ngân hàng nông nghiệp huyện cho vay vốn đối với các đối tượng sau:

- Vật tư, chi phí trồng trọt, chăn nuôi, ươm hạt giống, phân bón, thuốc trừ

sâu, thủy lợi phí, công làm đất, con giống, thuốc thú y…

- Vật tư, chi phí các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như: nguyên vật liệu,

công cụ lao động, tiền lương công nhân, chi phí sửa chữa máy móc…phải mua

trên thị trường

- Cải tạo hay mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh…

Trang 22

c) Điều kiện để được vay

1 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách

nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Hộ nông dân phải cư trú (thường trú,

tạm trú) tại địa bàn huyện nơi Ngân hàng cho vay đóng trụ sở Trường hợp người

vay ngoài địa bàn nói trên giao cho Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh cấp I quyết

định Nếu người vay ở địa bàn liền kề, khi cho vay Giám đốc Ngân hàng huyện

phải thông báo cho Giám đốc Chi nhánh NHNO&PTNT nơi cho vay cư trú biết

Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch với Ngân hàng là chủ hộ hoặc người đại

diện của hộ; chủ hộ hoặc người đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân sự

2 Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp

3 Có năng lực tài chính phải đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:

+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh

và đời sống:

-Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh

trong kỳ hoặc từng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, đời sống

-Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản

xuất kinh doanh và đời sống cụ thể như sau: cho vay ngắn hạn thì khách hàng

phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn, cho vay dài hạn thì

khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 15% trong tổng nhu cầu vốn Trường hợp

khách hàng có tín nhiệm vay vốn thì vay vốn không phải bảo đảm bàng tài sản,

nếu vốn tự có thấp hơn quy định trên giao cho giám đốc Ngân hàng quyết định

+ Kinh doanh có hiệu quả: có lãi, trường hợp bị lỗ thì phải có phương án

khả thi khác phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

+ Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại Ngân hàng

4 Có dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi có hiệu quả kèm phương

án trả nợ khả thi

5 Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ,

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNO&PTNT Việt Nam

d) Nguyên tắc cho vay

Khách hàng vay vốn ở NHNO huyện phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Phải hoàn trả nợ gốc và tiền lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín

Trang 23

dụng

-Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng

tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

e) Xác định số tiền cho vay

Số tiền cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án hoặc phương án – vốn chủ

sở hữu hoặc vốn tự có – vốn khác

Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp

với tốc độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng Mỗi lần nhận tiền vay

khách hàng phải lập Giấy nhận nợ Trên Giấy nhận nợ phải ghi thời hạn cho vay

cụ thể, đảm bảo không vượt so với thời hạn cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng

Tổng số tiền cho vay trên các giấy nhận nợ không được vượt quá số tiền đã ký

trong hợp đồng tín dụng

f) Thời hạn cho vay

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ

sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án, dự án đầu tư, khả năng

trả nợ khách hàng và nguồn vốn cho vay của Ngân hàng

g) Lãi suất cho vay

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi

suất cho vay trong hạn và mức lãi suất đối với nợ quá hạn

- Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với qui định

của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng NO&PTNT về lãi suất cho vay tại thời

điểm ký kết hợp đồng tín dụng

- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc Ngân

hàng quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt

quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp

đồng tín dụng

2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng cho vay hộ

nông dân

+ Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (A): chỉ tiêu này cho biết trong

tổng nguồn vốn có bao nhiêu tỷ lệ % là vốn huy động tại địa phương, tỷ lệ này

càng cao càng tốt

Trang 24

+ Dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động (B): chỉ tiêu này cho biết mức dư

nợ của hộ nông dân chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn hay nói cách khác

qua phân tích tỷ lệ này ta thấy rằng hoạt động của Ngân hàng tập trung vào hộ

nông dân có lớn hay không

+ Dư nợ trên tổng nguồn vốn (C): chỉ tiêu này phản ánh dư nợ cho vay

chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn có thể sử dụng được của Ngân hàng

+ Hệ số thu nợ (D): chỉ tiêu này thường được sử dụng để đánh giá hiệu

quả sử dụng vốn của ngân hàng, nó biểu hiện khả năng thu nợ của Ngân hàng

hay khả năng trả nợ của khách hàng trong một kỳ Hệ số thu nợ càng lớn thì càng

tốt

+ Vòng quay vốn tín dụng (E): chỉ tiêu này phản ánh tình hình luân

chuyển đồng vốn cho vay, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm Tỷ số này

càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

+ Nợ quá hạn (nợ xấu) trên tổng dư nợ (F): chỉ tiêu này được sử dụng để

đo lường, đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng Những Ngân hàng nào có

chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao

Nợ quá hạn bao gồm: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất

vốn

Trang 25

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Các số liệu cụ thể được thu thập trực tiếp tại phòng Tín dụng của Ngân hàng

NO&PTNT huyện Vũng Liêm Đây là các số liệu chi tiết về hoạt động tín dụng

tại Ngân hàng từ năm 2005 đến năm 2007, chủ yếu là số liệu thứ cấp Ngoài ra

còn quan sát ghi chép lại hoặc hỏi trực tiếp cán bộ tín dụng của Ngân hàng

- Các văn bản hướng dẫn thực hiện, Quyết định, Nghị định, Thông tư liên

quan đến vấn đề tín dụng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và

Ngân hàng NO&PTNT thu thập tại phòng Kế toán ngân quỹ của Ngân hàng

NO&PTNT huyện Ngoài ra, thông tin còn được thu thập từ các giáo trình, các

bài nghiên cứu trên sách báo, internet, tạp chí có liên quan đến đề tài nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh: dựa trên số liệu để so sánh năm nay với năm trước

nhằm thấy được xu hướng thay đổi của Ngân hàng, xem nó được cải thiện, đứng

yên hay xấu đi để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị

số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

∆y = y1 - yo

Trong đó:

yo: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

∆y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm

trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động

của các chỉ tiêu kinh tế

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa

trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 26

y1: chỉ tiêu năm sau

∆y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ của các chỉ

tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa

các năm và so sanh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu

Trang 27

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VŨNG LIÊM

3.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHNO&PTNT VŨNG LIÊM

NHNO&PTNT tỉnh Vĩnh Long là chi nhánh của NHNO&PTNT Việt Nam

có trụ sở đóng tại Phường 1 thị xã Vĩnh Long, Ngân hàng tỉnh với trách nhiệm là

quản lý và điều hành các chi nhánh của tỉnh như: Vũng Liêm, Long Hồ, Bình

Minh, Trà Ôn, Măng Thít…Do sự phát triển mạnh mẽ của cả nước nói chung và

của tỉnh Vĩnh Long nói riêng, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về vốn của

người dân ở vùng sâu, vùng xa, đồng thời giúp cho việc quản lý kiểm soát được

dễ dàng hiệu quả Từ đó NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm được thành lập,

NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm được tách từ NHNO&PTNT tỉnh Vĩnh Long

theo quyết định số: 64/NH.TCCB với tư cách là một doanh nghiệp nhà nước hoạt

động trên thị trường tiền tệ tín dụng, hoạt động chính là mở rộng cho vay trong

lĩnh vực nông nghiệp trên cơ sở thừa nhận và bàn giao toàn bộ số dư tài khoản

tiền gửi, vốn tín dụng cho vay sản xuất trên địa bàn huyện đồng thời huy động

nguồn vốn nhàn rỗi nhằm phục vụ cho công tác cho vay.

Tên giao dịch là NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

Trụ sở đặt tại: Khóm 2- thị trấn Vũng Liêm

Điện thoại: 070.870027 -870186 -970611 -970612 Fax:070.870120

Trước năm 1990, ở huyện Vũng Liêm chỉ có 1 trụ sở giao dịch chính đó là

chi nhánh NHNO&PTNT Vũng Liêm đặt tại thị trấn Vũng Liêm Lúc đầu hoạt

động chủ yếu của Chi nhánh là cho vay độc canh cây lúa, doanh số cho vay thấp,

đối tượng cho vay hạn chế, thời hạn ngắn Vì vậy hiệu quả kinh tế xã hội chưa

cao Từ năm 1991 trở đi hoạt động của chi nhánh đã có bước chuyển biến lớn:

Đối tượng cho vay rộng, mức dư nợ cho từng đối tượng được nâng lên, đáp ứng

kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất và chăn nuôi, đáp ứng yêu cầu cho thời kỳ đổi

mới Mạng lưới giao dịch rộng khắp đến tận các xã vùng xa Ngoài trụ sở chính

còn có thêm các chi nhánh cấp 3: chi nhánh Thanh Bình, chi nhánh Cầu Mới, chi

nhánh Hiếu Nhơn, chi nhánh Hiếu Phụng, phòng giao dịch Trung Hiếu Thời

điểm này người dân trong huyện đến giao dịch rất thuận tiện, nơi xa nhất cũng

Trang 28

chỉ khoảng 6 km và hệ thống Ngân hàng phục vụ không chỉ cho vay mà còn bao

gồm cả việc huy động và các dịch vụ chuyển tiền điện tử, thanh toán liên Ngân

hàng

Ngân hàng hoạt động với phương thức: “Gắn với dân, gắn với nông dân, gắn

với mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương” vừa qua thì Ngân hàng cho vay

theo 5 đề án cơ cấu chuyển dịch kinh tế như: đề án phát triển vùng lúa năng suất

chất lượng cao, đề án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đề án phát

triển vùng cây ăn trái, đề án phát triển đàn bò, đề án nạc hóa đàn heo Đặc biệt là

đề án phát triển đàn bò, thực hiện trong thời gian ngắn mà đàn bò trong huyện

tăng lên rất cao, hoạt động của hệ thống Ngân hàng đã góp phần làm bộ mặt nông

thôn đổi mới, đời sống của người dân được nâng cao thúc đẩy sự phát triển kinh

tế của huyện nhà.

3.2 VAI TRÒ CỦA NHNO&PTNT HUYỆN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN

+ Trong thời gian qua, mặc dù nguồn vốn có biến động nhưng với vai trò

này, Ngân hàng đã giúp cho các khoản tài chính tạm thời nhàn rỗi của hộ nông

dân và các thành phần kinh tế sinh lời và được dự trữ an toàn cho việc xây dựng

sau này doanh số cho vay phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng, đáp

ứng kịp thời nhu cầu về vốn để mua sắm tư liệu sản xuất, giống mới, phân bón,

máy móc…đồng vốn của Ngân hàng đã giúp các hộ nông dân, hộ sản xuất tránh

tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn

Tóm lại, với vai trò trung gian này, Ngân hàng đã thực sự là người bạn

của nông dân, giúp đỡ họ mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật sản xuất

nông nghiệp với năng suất và chất lượng cao hơn trước

+ Nguồn vốn huy động của NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm không chỉ

trong nội bộ ngành nông nghiệp mà còn huy động từ các tổ chức tín dụng, các tổ

chức kinh tế và các cá nhân trực thuộc của ngành nghề khác

Mặt khác, sản xuất nông nghiệp có tính chất thời vụ, khi vào thời vụ sản

xuất Ngân hàng là người cung cấp và bổ sung nguồn vốn lưu động cho quá trình

sản xuất và khi vào mùa thu hoạch thì Ngân hàng lại tài trợ vốn cho các doanh

nghiệp nhỏ để thu mua nông sản kịp thời, đúng lúc, tránh được tình trạng tồn

đọng, mất phẩm chất hàng hóa nông sản

Trang 29

Như vậy, ta thấy được rằng NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm đóng vai trò

trung gian kết hợp sản xuất nông nghiệp với các ngành nghề khác tạo điều kiện

để cùng nhau phát triển, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế

+ NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm trong thời gian qua đã góp phần đáng

kể trong việc gia tăng sản lượng lương thực, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất

khẩu Ngân hàng đã hỗ trợ kịp thời, có hiệu quả nhu cầu về vốn của bà con nông

dân huyện

Tuy nhiên trình độ phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện vẫn chưa cao,

vẫn ở mức sản xuất nhỏ mang tính tự cung tự cấp, cơ sở hạ tầng thấp kém, sản

xuất nông nghiệp vẫn còn phụ thuộc vào thiên nhiên cho nên trong thời gian tới,

cần có biện pháp chuyên môn hóa, sản xuất kết hợp với việc áp dụng khoa học kỹ

thuật tiên tiến để phát triển sản xuất với quy mô lớn, năng suất lao động cao

Muốn như vậy cần có sự đầu tư không chỉ của NHNO&PTNT huyện

Vũng Liêm mà cả hệ thống Ngân hàng để đầu tư vào cơ sở hạ tầng phát triển

chương trình thủy lợi nội đồng, giao thông nông thôn cơ giới hóa nông nghiệp

3.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN

Huyện Vũng Liêm có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ

0,5 - 1,8m, có xu hướng thấp dần theo hướng Tây Nam, cao ở ven sông Cổ

Chiên và sông Mang Thít thấp dần vào nội đồng

Khí hậu Vũng Liêm mang tính chất nhiệt đới gió mùa cận xích đạo

Trong năm có 02 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 lượng mưa trung

bình hàng năm khoảng 1.400 mm, mùa nắng kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4

năm sau Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 27,2 oC

Chịu ảnh hưởng chính của chế độ bán nhật triều biểu Đông, thông qua hệ

thống sông Cổ Chiên, Mang Thít, trong ngày có 02 con nước lớn, ròng, trong

tháng có 02 con nước rông vào những ngày đầu và giữa của tháng âm lịch Vào

mùa lũ nước từ thượng nguồn sông Mê-Kông đổ về sông Tiền và Sông Hậu làm

cho mực nước trên các kênh rạch dâng cao Biên độ truyền triều khá cao, vào

mùa lũ từ 70 - 90 cm và vào mùa khô dao động từ 110 - 140 cm

Với điều kiện thuận lợi như vậy huyện tập trung chỉ đạo chuyển dịch cơ

cấu kinh tế trong nông nghiệp, phát triển nông nghiệp toàn diện và bền vững

theo hướng sản xuất hàng hoá

Trang 30

Cây lúa : chuyển từ sản xuất 3 vụ thành sản xuất 2 vụ trên năm ( đông

xuân và hè thu ), kết hợp luân canh lúa – màu – lúa, lúa - thủy sản – lúa, chuyển

đổi giống có năng xuất và chất lượng cao trên toàn bộ diện tích sản xuất lúa, ổn

định sản lượng lương thực 150-160 ngàn tấn

Kinh tế vườn: phát triển nhanh vườn cây ăn quả theo quy hoạch, đến cuối

kỳ kế hoạch ( 2010 ) diện tích vườn chiếm từ 45-50% diện tích đất sản xuất nông

nghiệp, giá trị sản xuất chiếm 45% trong ngành trồng trọt

Chăn nuôi: tập trung phát triển đàn bò, đàn heo Đến cuối năm 2010 đàn

bò đạt 32.000 con ( trong đó 50% lai sind ); đàn heo 80-90 ngàn con; từng bước

khôi phục lại đàn gia cầm Nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 31% trong tổng

giá trị sản xuất nông nghiệp

Thuỷ sản: tạo điều kiện thuận lợi cho người dân sử dụng đất bãi bồi, đất

ven sông Cổ Chiên, nuôi thủy sản xuất khẩu ( cá tra, tôm càng xanh ) Khuyến

khích người dân tận dụng mặt nước ao hồ, ruộng lúa để nuôi thủy sản

- Tiếp tục thực hiện đề án phát triển cây lác, ổn định diện tích 600ha Tận

dụng rơm làm nấm hàng năm khoảng 10.000ha

Hoạt động nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ, thúc đẩy hoạt động tín dụng của

Ngân hàng huyện cũng lớn mạnh

Trang 31

3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHNO&PTNT VŨNG LIÊM

3.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của NHNO&PTNT Vũng Liêm

Tổng số cán bộ công nhân viên là 54 người đảm bảo nhiệm vụ kinh doanh

của Ngân hàng Trong đó, đại học 30 người chiếm 55,6%, cao học 2 người chiếm

3,7%, đang học đại học 6 người chiếm 11,1%, trung học chuyên nghiệp 8 người

chiếm 14,8%, còn lại 8 người bảo vệ và lái xe chiếm 14,8% đã tốt nghiệp phổ

thông trung học

Ban giám đốc gồm 7 người, tín dụng gồm 19 người, kế toán gồm 12

người, ngân quỹ gồm 8 người, hành chính có 9 người

3.4.2 Chức năng các phòng ban

a) Giám đốc

- Trực tiếp điều hành quản lý mọi hoạt động của Ngân hàng

- Đại diện cho Ngân hàng trong quan hệ với Ngân hàng cấp trên, chỉ đạo

thực hiện chính sách chế độ nghiệp vụ và các kế hoạch kinh doanh dựa trên các

qui định trong phạm vi quyền hạn của Chi nhánh

GĐ CẤP III

TRƯỞNG PGD

CN

HIẾU PHỤNG HIẾU NHƠN CN CẦU MỚI CN THANH BÌNH CN TRUNG HIẾU PGD

Trang 32

- Tiếp cận các chỉ thị và phổ biến cho cán bộ nhân viên trong Ngân hàng

- Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động của

Chi nhánh, đại diện cho Chi nhánh trong quan hệ trực thuộc và báo cáo hoạt

động cho Ngân hàng cấp trên

- Có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng, nhận đơn xin vay, lập

và kiểm soát hồ sơ trình lên Giám đốc ký duyệt

- Trực tiếp kiểm tra giám sát quá trình vay vốn của đơn vị đi vay, kiểm

tra tài sản của khách hàng đảm bảo nợ

- Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn

- Theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng, thống kê, phân tích

thống kê, số liệu về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Từ đó đề xuất kế

hoạch chiến lược xây dựng mạng lưới kinh doanh

d) Phòng kế toán kho quỹ

- Trực tiếp thu ngân và giải ngân những nghiệp vụ phát sinh hàng ngày

- Tham gia thị trường thanh toán thị trường tiền gửi

- Thu thập, tổng hợp, xử lý, cung cấp, lưu trữ thông tin tại Chi nhánh

- Quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán nghiệp vụ cho vay, thu nợ,

chuyển nợ quá hạn

- Quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện các quy chế nghiệp vụ thu phát

vận chuyển tiền

- Cuối ngày khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ

ngân quỹ phát sinh để điều chỉnh số liệu nếu có sai sót, lên bảng cân đối kế toán

e) Các phòng giao dịch xã

- Thực hiện các nghiệp vụ cho vay phục vụ khách hàng địa phương

- Huy động vốn nhàn rỗi ở địa phương

- Thực hiện giải ngân và thu ngân

Trang 33

- Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu của cấp trên

3.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

Quá trình hình thành và phát triển của NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm

nằm trong tiến trình 50 năm xây dựng và phát triển của NH Việt Nam ngay sau

khi giải phóng miền Nam Ngân hàng NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm được

thành lập hơn 25 năm qua, Ngân hàng đã trải qua 2 giai đoạn thay đổi mang tính

tất yếu phù hợp với cơ chế, chính sách điều hành kinh tế của Đảng và Nhà Nước,

đó là giai đoạn 1976-1987 hoạt động theo cơ chế tập trung bao cấp và giai đoạn

từ năm 1987 đến nay hoạt động trong cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của

Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nhất là trong những năm gần đây,

bằng sự nổ lực của tập thể Ban Giám Đốc và từng cán bộ công nhân viên cùng

với lòng tin và sự ủng hộ của nhiều khách hàng đã tạo nên sức mạnh cho

NHNO&PTNT Vũng Liêm hoạt động ngày càng sôi nổi và đạt được những thành

quả đáng khích lệ, cống hiến thiết thực với sự phát triển kinh tế của Đất Nước nói

chung và của huyện Vũng Liêm nói riêng

Cũng như bất kỳ một tổ chức sản xuất kinh doanh nào khác thì

NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm cũng xem lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng cần

đạt được Lợi nhuận không chỉ nói lên hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của một doanh nghiệp, nó còn là đòn bẩy để kích thích tập thể cán bộ, công nhân

viên trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động Lợi ích cá nhân gắn với lợi ích tập

thể, hoạt động kinh doanh có lãi thì điều kiện làm việc, đời sống nhân dân mới

được cải thiện, có điều kiện trang bị cơ sở vật chất, mở rộng quy mô kinh doanh

ngày càng có hiệu quả

Với phương châm “đi vay để cho vay” cho nên hoạt động chủ yếu của

Ngân hàng là thu hút tiền gửi của khách hàng và sử dụng nguồn vốn này sao cho

có hiệu quả nhằm đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng và chi trả kịp thời cho khách

hàng gửi tiền

Trong 3 năm qua NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm đã đạt được kết quả

hoạt động tín dụng như sau:

Trang 34

Tình hình hoạt động kinh doanh

0 10,000

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

QUA 3 NĂM

Đơn vị tính: triệu đồng

2006/2005 2007/2006 Chỉ tiêu

Tổng nguồn vốn

276.654 307.698 348.432 31.044 11,22 40.734 13,24Doanh số cho vay

361.527 403.938 471.709 42.411 11,73 67.771 16,78Doanh số thu nợ

35.286 40.198 42.497 4.912 13,92 2.299 5,72Chi phí

24.879 29.172 32.750 4.293 17,26 3.578 12,27Lợi nhuận

10.407 11.026 9.747 619 5,95 -1.279 -11,60

Nguồn: Phòng kinh doanh NHN O &PTNT huyện Vũng Liêm

Hình 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân

hàng ngày càng lớn mạnh biểu hiện rõ ở doanh số cho vay liên tục tăng qua các

năm Năm 2005 doanh số cho vay là 361.527 triệu đồng, đến năm 2006 doanh số

cho vay là 403.938 triệu đồng tăng 42.411 triệu đồng so với năm 2005 hay tăng

11,73% Đến năm 2007 doanh số cho vay là 471.709 triệu đồng tăng 67.771 triệu

Trang 35

đồng so với 2006 hay tăng 16,78% Nguyên nhân: cùng với sự phát triển chung

của nền kinh tế huyện, Ngân hàng đã mạnh dạn đầu tư vào khách hàng có nhu

cầu sản xuất, kinh doanh Mặt khác Ngân hàng luôn mở rộng mạng lưới kinh

doanh, tìm kiếm khách hàng, các phòng giao dịch xã cũng từng bước đưa vào

hoạt động, đối tượng cho vay cũng rất đa dạng đã làm cho doanh số cho vay tăng

lên Chính vì thế mà doanh số thu nợ mỗi năm cũng tăng lên, cụ thể năm 2006

doanh số thu nợ là 376.356 triệu đồng tăng 26.867 triệu đồng so với năm 2005

hay tăng 7,69% Đến năm 2007 doanh số thu nợ là 447.280 triệu đồng tăng

70.924 triệu đồng so với năm 2006 hay tăng 18,89% Ngoài việc doanh số cho

vay tăng làm doanh số thu nợ tăng thì nguyên nhân khác là do cán bộ tín dụng

quản lý tốt món vay của khách hàng làm cho khách hàng có trách nhiệm khi vay

vốn Ngân hàng vì thế khả năng trả nợ cũng cao hơn

Tình hình dư nợ tại Ngân hàng có sự biến động tăng nhanh qua các năm

Năm 2006 dư nợ là 298.163 triệu đồng tăng 27.582 triệu đồng hay tăng 10,19%

so với năm 2005, còn năm 2007 dư nợ là 322.592 triệu đồng tăng 24.429 triệu

đồng hay tăng 8,19% so với năm 2006 Nguyên nhân là do nhu cầu vay vốn tăng

cao, các khách hàng làm ăn có hiệu quả thì họ tiếp tục đầu tư, mở rộng sản xuất

kinh doanh, cán bộ tín dụng quản lý tốt các món vay do mình quản lý để họ hoàn

thành kế hoạch được giao Tuy nhiên đạt kết quả như trên thì Ngân hàng không

tránh khỏi những rủi ro như nợ quá hạn Tình hình nợ quá hạn cũng giảm mạnh

qua các năm cụ thể năm 2006 nợ quá hạn là 6.432 triệu đồng giảm 31.819 triệu

đồng hay giảm 83,18% so với năm 2005, nhưng đến năm 2007 tình hình này

cũng giảm 1.460 triệu đồng hay giảm 22,70% so với năm 2006 Nguyên nhân

còn tồn động nợ quá hạn do khách hàng đa số là hộ nông dân chuyên sống bằng

nghề nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu, thiên tai,

lũ lụt Dịch rầy nâu xảy ra vụ lúa Thu Đông năm 2006, cơn bảo số 9 tàn phá vào

năm 2005, nên lợi nhuận của họ thấp trong khi nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao,

trình độ tính toán người dân còn thấp, vì vậy kinh doanh kém hiệu quả, không có

nguồn trả nợ cho Ngân hàng khi đến hạn làm xảy ra nợ quá hạn Những năm gần

đây, hoạt động kinh doanh của họ có hiệu quả và cũng là do họ muốn giữ uy tín

với Ngân hàng để vay trở lại nên người dân phải vay bên ngoài để trả nợ tạm thời

cho Ngân hàng trong khi tìm cách vay lại với số tiền lớn hơn làm nợ quá hạn

Trang 36

giảm và doanh số cho vay lại tăng

Tình hình hoạt động kinh doanh như thế thì hiển nhiên doanh thu của

Ngân hàng liên tục tăng qua các năm, nguồn thu chủ yếu là thu lãi cho vay và

bên cạnh thu từ lãi vay thì các khoản thu từ dịch vụ, thu kinh doanh ngoại hối và

các khoản thu khác cũng tăng đáng kể Cụ thể vào năm 2006 doanh thu 40.198

triệu đồng tăng 4.912 triệu đồng hay tăng 13,92% với năm 2005, đến năm 2007

doanh số này cũng tăng nhưng chậm hơn năm trước tăng 2.299 triệu đồng hay

tăng 5,72% so với năm 2006 Tình hình cho vay luôn tăng cao qua các năm làm

khoản chi phí cũng tăng cùng với nó Năm 2006 chi phí là 29.172 triệu đồng tăng

4.293 triệu đồng hay tăng 17,26% so với năm 2005, đến năm 2007 chi phí tăng

6.578 triệu đồng hay tăng 12,17% so với năm 2006 Nguyên nhân của sự gia tăng

này là do đơn vị đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng trụ sở giao dịch mới ở xã Trung

Hiếu, đầu tư trang thiết bị, thay thế và sữa chữa tài sản cố định, tăng lương công

nhân viên, chi phí huy động vốn cũng tăng, nguyên nhân khác là do nền kinh tế

có nhiều biến động, giá cả xăng dầu tăng đột biến dẫn đến các khoản chi hoạt

động khác cũng tăng mạnh mặt dù Ngân hàng áp dụng mục tiêu giảm chi phí đến

mức có thể

Trong 3 năm qua, năm 2006 là năm mà Chi nhánh đạt được lợi nhuận cao

nhất là 11.026 triệu đồng, tăng 5,95% so với năm 2005 với 619 triệu đồng Năm

2007 tuy lợi nhuận có giảm so với năm 2006 là do mức tăng chi phí cao hơn mức

tăng doanh thu nhưng vẫn xem đây là cố gắng lớn của Ban lãnh đạo và toàn thể

cán bộ công nhân viên của Chi nhánh trong việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm

vụ đề ra

Để có được những thành quả như hiện nay, ngoài sự nỗ lực của tập thể cán

bộ công nhân viên Ngân hàng đã biết thường xuyên bám sát chủ trương, chính

sách của Đảng và Nhà nước và nhờ sự phối hợp các biện pháp từ quản lý, điều

hành, đến các lĩnh vực nghiệp vụ Thực hiện tốt sự chỉ đạo của NHNO&PTNT

Việt Nam và Ngân hàng nhà nước Nắm bắt được định hướng phát triển kinh tế

của Ủy Ban Nhân Dân huyện Trên cơ sở đó Ngân hàng đã thực hiện hàng loạt

các giải pháp đã được triển khai, phối hợp đồng bộ, như:

- Thường xuyên thực hiện sắp xếp nhân sự cho phù hợp với năng lực cán

bộ và yêu cầu nhiệm vụ, ổn định tư tưởng cán bộ công nhân viên, kiện toàn bộ

Trang 37

máy tổ chức

- Rà soát để chỉnh sửa hoặc ban hành mới các quy chế làm việc cho phù

hợp với quy trình hoạt động từ Ban Giám Đốc đến các phòng ban

- Tổ chức nghiên cứu cải cách quy trình nghiệp vụ, phục vụ hướng tới

thuận lợi tiện ích và hiệu quả cho khách hàng

- Xem xét những thất bại từ các Ngân hàng, rút kinh nghiệm thúc đẩy việc

tăng cường công tác kiểm tra và tổng kiểm tra, đảm bảo an toàn về tài sản trên

mọi lĩnh vực nghiệp vụ

Trên tinh thần ấy NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm đã xây dựng và triển

khai quy chế tự kiểm tra, quy định cụ thể từng khâu, từng cán bộ, từng cấp phải

kiểm tra phát hiện chỉnh sửa mọi sơ hở, sai sót trong công việc do mình đảm

nhận, vì thế đã đưa hoạt động của Ngân hàng ngày một đi lên, đáp ứng ngày càng

tốt hơn nhu cầu vốn của nhân dân trong huyện, góp phần tăng năng suất cây

trồng, hạn chế hiện tượng cho vay nặng lãi ở nông thôn, khắc phục được bán lúa

non, vào vụ người sản xuất đặc biệt là hộ nghèo thiếu vốn thực sự không còn là

nỗi lo trăn trở vì bên mình đã có người bạn đồng hành giúp đỡ Góp phần nâng

cao đời sống kể cả vật chất và tinh thần, từng bước xây dựng đời sống văn hóa

mới tạo ra bộ mặt mới ở nông thôn Tuy nhiên, Ngân hàng cũng cần có những

biện pháp tích cực hơn nữa để gia tăng thu nhập, giảm thiểu chi phí ở mức thấp

nhất, giảm tình trạng nợ thu khó đòi gia tăng đã làm cho mức lợi nhuận của Ngân

hàng giảm xuống Việc đề ra những chiến lược dành cho tương lai là không kém

phần quan trọng đối với tổ chức kinh tế xã hội Chính vì thế, trong những năm

tới, Ngân hàng có những chính sách đúng đắn nhằm đạt lợi nhuận ngày càng cao

hơn, đồng thời phát huy những mặt mạnh của mình để có thể đứng vững và phục

vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Long

nói chung và huyện Vũng Liêm nói riêng

3.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG

3.6.1 Thuận lợi:

- Chi nhánh NHNO&PTNT huyện Vũng Liêm có trụ sở đóng ngay trung

tâm của huyện Hệ thống đường bộ, đường sông của huyện có mạng lưới giao

thông rộng khắp: Quốc lộ 53 dài 27 km, tỉnh lộ dài 17.5 km, các tuyến liên xã có

12 tuyến lộ do huyện quản lý với tổng chiều dài 105 km, 113 tuyến do xã quản

Ngày đăng: 11/01/2021, 23:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Tất Ngọc. Tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam. Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
3. Cẩm nang quản lý tín dụng (2002). Nhà xuất bản thống kê Hà Nội 4. Lê Long Hậu (2007). Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng. Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng
Tác giả: Cẩm nang quản lý tín dụng (2002). Nhà xuất bản thống kê Hà Nội 4. Lê Long Hậu
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội 4. Lê Long Hậu (2007). "Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng". Tủ sách Đại học Cần Thơ
Năm: 2007
7. Nguyễn Đăng Dờn. Tín dụng Ngân hàng. Tủ sách Đại học Kinh Tế TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng Ngân hàng
9. Sổ tay tín dụng của Ngân hàng N O &PTNT Việt Nam (7/2004). 10 . Xử lý một số vấn đề cụ thể về điều kiện và thủ tục tín dụng http://vbqppl4.moj.gov.vn Link
2. Đề án tiếp tục chỉ đạo và thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2007-2010 ở huyện Vũng Liêm Khác
5. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu mùa vụ sản xuất lúa năm 2007 ở huyện Vũng Liêm Khác
6. Niêm giám thống kê. Phòng thống kê huyện Vũng Liêm (2007) Khác
8. Nghiên cứu nhu cầu nông dân (2003). Nhà xuất bản Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w