làm cho doanh số thu nợ tăng là do việc đẩy mạnh gia tăng doanh số cho vay và cũng do đẩy mạnh công tác tín dụng cùng với việc đưa ra nhiều chính sách thích hợp của Ban lãnh đạo Ngân h[r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian… 3
1.3.2 Thời gian…… 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Tổng quan về tín dụng 5
2.1.1.1 Khái niệm .5
2.1.1.3 Vai trò…… 5
2.1.1.4 Các hình thức tín dụng 6
2.1.2 Các quy định cụ thể về hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre 6
2.1.2.1 Nguyên tắc cho vay 6
2.1.2.2 Điều kiện vay vốn 7
2.1.2.3 Lãi suất cho vay 7
2.1.2.4 Mức cho vay 8
2.1.2.5 Thời hạn cho vay 8
2.1.2.6 Phương thức cho vay 8
2.1.3 Khái niệm tín dụng ngắn hạn 9
2.1.4 Quy trình tín dụng ngắn hạn 9
2.1.5 Nợ quá hạn và nợ xấu 14
2.1.5.1 Khái niệm 14
Trang 22.1.6 Một số khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
ngắn hạn tại Chi nhánh NHNNo & PTNT huyện Mỏ Cày 15
2.1.6.1 Lãi suất tín dụng 15
2.1.6.2 Đảm bảo tín dụng 16
2.1.6.3 Doanh số cho vay 16
2.1.6.4 Doanh số thu nợ 16
2.1.6.5 Dư nợ 17
2.1.6.6 Nợ quá hạn 17
2.1.6.7 Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động (%) 18
2.1.6.8 Chỉ tiêu thu nợ (%) 18
2.1.6.9 Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ 18
2.1.6.10 Vòng quay vốn tín dụng (vòng) 18
2.1.6.11 Tỷ lệ nợ quá hạn 19
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN MỎ CÀY - TỈNH BẾN TRE 20
3.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN MỎ CÀY 20
3.2 VÀI NÉT VỀ CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN MỎ CÀY 21
3.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre 21
3.2.1.1 Lịch sử hình thành 21
3.2.1.2 Quá trình phát triển 21
3.2.2 Vai trò của Ngân hàng đối với sự phát triển của huyện Mỏ Cày 22
3.2.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 23
3.2.3.1 Cơ cấu tổ chức 23
3.2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 23
3.3 MỘT SỐ THÀNH TỰU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC CỦA CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN MỎ CÀY – TỈNH BẾN TRE (2005-2007) 25
3.3.1 Tình hình chung 25
Trang 3Triển Nông Thôn huyện Mỏ Cày qua 3 năm (2005 – 2007) 26
3.3.2.1 Doanh thu 28
3.3.2.2 Chi phí .29
3.3.2.3 Lợi nhuận sau thuế 30
3.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI 31
3.4.1 Chỉ tiêu cụ thể 31
3.4.2 Những biện pháp tổ chức thực hiện 31
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN MỎ CÀY TỈNH BẾN TRE 33
4.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo & PTNT HUYỆN MỎ CÀY – TỈNH BẾN TRE 33
4.1.1 Vốn huy động 34
4.1.2 Vốn đi vay và vốn khác 36
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN 37
4.2.1 Khái quát về tình hình cho vay của Ngân hàng 37
4.2.1.1 Doanh số cho vay 38
4.2.1.2 Doanh số thu nợ của Ngân hàng qua 3 năm từ 2005 – 2007 39
4.2.1.3 Tình hình dư nợ 39
4.2.1.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn 39
4.2.2 Phân tích tình hình tín dụng theo thời hạn 40
4.2.2.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn 40
4.2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn 42
4.2.2.3 Phân tích tình hình dư nợ ngắn hạn 43
4.2.2.4 Nợ quá hạn theo ngắn hạn 44
4.2.3 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn theo thành phần kinh tế 47
4.2.3.1 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn theo thành phần kinh tế 47
4.2.3.2 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 49
4.2.3.3.Tình hình dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 50
4.2.3.4 Nợ quá hạn ngắn hạn theo thành phần kinh tế 52
4.2.5.3 Nguyên nhân gây ra nợ quá hạn 53
Trang 4b Nguyên nhân kinh doanh thua lỗ 53
c Nguyên nhân khác 54
4.2.4 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn theo đối tượng 55
4.2.4.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng 55
4.2.4.2 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn heo đối tượng 57
4.2.4.3 Tình hình dư nợ ngắn hạn theo đối tượng 59
4.2.6 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn thông qua một số chỉ tiêu 61
4.2.6.1 Tổng dư nợ ngắn hạn /Vốn huy động 61
4.2.6.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn/Doanh số cho vay ngắn hạn 62
4.2.6.3 Vòng quay vốn tín dụng (Thu nợ/Dư nợ bình quân) 63
4.2.6.4 Nợ quá hạn ngắn hạn/Tổng dư nợ ngắn hạn 63
4.2.6.5 Nợ xấu ngắn hạn/Tổng dư nợ ngắn hạn 64
4.2.7 Đánh giá công tác quản lý rủi ro 65
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGẮN HẠN 68
5.1 NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC 68
5.1.1.Một số thành tựu đã đạt được 68
5.1.2 Một số thuận lợi cho ngân hàng 69
5.2 NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI, KHÓ KHĂN MÀ NGÂN HÀNG ĐANG GẶP PHẢI……… 70
5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGẮN HẠN……72
5.3.1 Đối với công tác tín dụng 72
5.3.2 Đối với công tác tổ chức quản lý 74
5.3.3 Đối với công tác huy động vốn để đáp ứng cho hoạt động tín dụng 76
5.3.4 Đối với hoạt động dịch vụ 77
5.3.5 Đối với công tác thẩm định, kiểm tra, kiểm soát 77
.CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
6.1 KẾT LUẬN…… 80
6.2 KIẾN NGHỊ…… 81
6.2.1 Đối với Nhà nước 81
6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 81
6.2.3 Đối với Ngân hàng nông nghiệp & PTNT huyện Mỏ Cày 82
Trang 5MỤC LỤC BIỂU BẢNG Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2005- 2007 28
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2005-2007 33
Bảng 3: Hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm 2005 – 2007 37
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời gian của Ngân hàng .41
Bảng 5: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thời hạn 42
Bảng 6: Dư nợ theo thời hạn 43
Bảng 7: Nợ quá hạn theo ngắn hạn 45
Bảng 8: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế 47
Bảng 9: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 49
Bảng 10: Dư nợ theo thành phần kinh tế 50
Bảng 11: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 52
Bảng 12: Doanh số cho vay theo đối tượng 55
Bảng 13: Doanh số thu nợ theo đối tượng 57
Bảng 14: Dư nợ theo đối tượng 59
Bảng 15: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu 61
Bảng 16: Tình hình dự phòng rủi ro 65
Trang 6MỤC LỤC HÌNH VẼ
Trang Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình tín dụng ngắn hạn 10
Sơ đồ 2: Sơ đồ thẩm định, xét duyệt cho vay 12
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy tổ chức và hoạt động 23
Hình 1:Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 2005-2007 34
Hình 2: Tình hình cho vay theo thời hạn 41
Hình 3 : Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thời hạn 43
Hình 4: Tình hình dư nợ ngắn hạn 44
Hình 5: Tình hình nợ quá hạn 45
Hình 6: Doanh số thu nợ ngắn hạn /Doanh số cho vay ngắn hạn 62
Hình 7: Nợ quá hạn ngắn hạn/Tổng dư nợ ngắn hạn 63
Hình 8: Nợ xấu ngắn hạn/Tổng dư nợ ngắn hạn 64
Trang 7TM & DV: thương mại và dịch vụ
DSCV: doanh số cho vay
Trang 8TÓM TẮT
Chương 1: Trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, Bến Tre cũng đã tích cực đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội tạo nên thời cơ thách thức đối với hệ thống Ngân hàng nông nghiệp & PTNT Để góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao đời sống của người dân Đồng thời thực hiện mục tiêu CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn do Đảng và Nhà Nước đề ra Ngân hàng nông nghiệp & PTNT huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre
là ngân hàng có những đóng góp tích cực vào việc đầu tư và phát triển nông thôn Với nhu cầu bổ sung vốn lưu động ngắn hạn ngày một gia tăng của các tổ chức kinh tế, chi nhánh NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày đã và đang từng bước
mở rộng quy mô hoạt động, khắc phục khó khăn để từng bước vươn lên Đây là
lý do chọ đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, lược khảo tài liệu liên quan đến đề tài
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu viết về những vấn đề như tổng quan về tín dụng, các quy định cụ thể hoạt động tín dụng; các khái niệm và chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn; phương pháp nghiên cứu viết về phương pháp thu thập số liệu và phương pháp phân tích số liệu
Chương 3: Giới thiệu khái quát về NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày bao gồm: quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng
bộ phận, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2005, 2006,
2007
Chương 4: Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn bao gồm các phần: phân tích tình hình huy động vốn, phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn
Chương 5: Đề cập đến một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn, những kết quả mà ngân hàng đạt được trong hoạt động tín dụng ngắn
Trang 9những tồn tại đó
Chương 6: Tóm lược lại nội dung đề tài với phần kết luận và những ý kiến đề xuất mang tính chất tham khảo trong phần kiến nghị đối với ngân hàng và chính quyền địa phương
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Từ công cuộc đổi mới được khởi xướng sau đại hội VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam đến nay, nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển mạnh sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Hoạt động ngân hàng cũng đã có sự đổi mới một cách căn bản, sâu sắc Trong tất cả các ngành nghề đang hoạt động thì hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng là rất quan trọng Vì ngân hàng được ví như là mạch máu của nền kinh tế Đất nước chúng ta muốn cạnh tranh được với các công ty nước ngoài thì cần phải có một nền tài chính vững mạnh Chính vì thế mà ngân hàng phải đẩy mạnh phát triển để làm đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
Trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, Bến Tre cũng đã tích cực đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội, bằng cách tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển chiều sâu, xây dựng và ban hành chính sách kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước Bên cạnh đó, Ban Lãnh Đạo tỉnh đã và đang tạo mọi điều kiện thông thoáng để các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tỉnh kinh doanh có hiệu quả Bến Tre là một tỉnh thuần nông nghiệp từng bước đi lên phát triển công nghiệp Do đó, Bến Tre đang trong giai đoạn đầu tư phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường, với mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa, từng bước đưa Bến Tre lên Đô thị loại 3 Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay và các năm tiếp theo, nền kinh tế đòi hỏi một lượng vốn rất lớn Trong đó, có sự đóng góp to lớn của các Ngân hàng và cũng là cơ sở và điều kiện cho hoạt động tín dụng của các ngân hàng ngày càng phát triển Đặc biệt là NHNo & PTNT, đây là một đơn vị
có phạm vi hoạt động gắn liền với nông nghiệp và nông thôn, việc huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi để cung cấp cho các thành phần tổ chức kinh tế thiếu vốn là
vô cùng cần thiết vì nó trực tiếp tham gia vào sản xuất kinh doanh, vốn đầu tư được mở rộng, giảm thất nghiệp, tạo công ăn việc làm cho người dân; dưới sự hoạt động của Ngân hàng, đất nước ta không ngừng được đổi mới, đời sống của
Trang 11người dân ngày càng được cải thiện rõ rệt, kết cấu hạ tầng và giao thông nông thôn được phát triển mạnh mẽ
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre là Ngân hàng có những đóng góp tích cực vào việc đầu tư và phát triển nông thôn của tỉnh nhà, mang lại hiệu quả trong kinh doanh đã đem lại niềm tin đối với khách hàng và
xã hội địa phương Trong đó hoạt động tín dụng là quan trọng nhất, luôn được quan tâm vì nó đáp ứng nhu cầu vốn cho người dân và các tổ chức kinh tế Hiện nay NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày đóng vai trò trung gian trong việc lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế, điều tiết khối lượng tiền tệ trong lưu thông, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, ổn định giá cả, thực hiện chức năng “Đi vay và cho vay” đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế địa phương trên cơ sở đảm bảo an toàn
và hiệu quả
Với nhu cầu bổ sung vốn lưu động ngắn hạn ngày một gia tăng của các tổ chức kinh tế Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày, Tỉnh Bến Tre đã và đang từng bước mở rộng quy mô hoạt động, khắc phục khó khăn để từng bước vươn lên, đồng thời thường xuyên đa dạng hóa các loại hình tín dụng nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế địa phương và các khu vực lân cận Tuy nhiên, chấp nhận mở rộng quy mô hoạt động để tăng lợi nhuận thì ngân hàng cũng ngày càng đối mặt với nhiều rủi ro Làm thế nào để cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro; nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng, là điều quan tâm hàng đầu của mọi nhà quản trị ngân hàng Chính vì lý do trên nên em chọn đề tài
“Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre” làm luận
văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn của NHNo & PTNT Huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre để rút ra những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động tín dụng ngắn hạn, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng
Trang 121.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre
- Đánh giá được những điểm mạnh và tồn tại trong công tác huy động vốn
của Ngân hàng qua các năm
- Đánh giá được những điểm mạnh và tồn tại trong công tác cho vay,
thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ, vấn đề nợ quá hạn, và một số chỉ tiêu khác
- Đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn thông qua nợ quá hạn và một số
Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn nói chung, tín dụng ngắn hạn theo từng thành phần kinh tế, theo đối tượng và các chỉ số đánh giá về hiệu quả tín dụng Từ đó có những nhận xét, đánh giá về hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng và đưa ra những giải pháp thích hợp
Trang 131.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Trong quá trình thực hiện đề tài, em có tham khảo các luận văn tốt nghiệp
được thực hiện tại chi nhánh Ngân hàng nông nghệp và PTNT huyện Mỏ Cày:
- Nguyễn Thị Kim Chi, (2006) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng
của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre, Tủ sách Đại
Học Cần Thơ
- Nguyễn Văn Thiện, (2007) Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay hộ
nông dân tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre, Tủ
sách Đại Học Cần Thơ
Đề tài giới thiệu khái quát về NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng và một số chi tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
Đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn” tập trung nghiên cứu về tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn, cũng như hiệu quả hoạt động của nó, khả năng đáp ứng vốn của Ngân hàng thông qua các chỉ tiêu đánh giá và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng
Trang 14
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1.2 Bản chất
Tuy hoạt động tín dụng ngày càng phong phú và đa dạng nhưng nhìn chung
nó đều có 3 đặc điểm cơ bản sau:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người
sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn nhất định và mang tính tạm thời
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí, phần chi phí này được gọi là lãi suất
2.1.1.3 Vai trò
Tín dụng Ngân hàng là tín dụng do Ngân hàng làm trung gian vừa đại diện cho người gởi tiền, vừa đại diện người cho vay tiền để đem cho vay sao cho có hiệu quả Có như vậy mới đảm bảo hoàn trả vốn lãi cho người gởi tiền Tín dụng Ngân hàng linh hoạt hơn, quy mô rộng hơn phong phú hơn vì nguồn vốn không chỉ là tư bản tạm thời nhàn rỗi mà gồm cả thu nhập của người lao động, tuy nhỏ nhoi không phải là tư bản, nhưng tập trung lại thành nguồn tư bản lớn Nó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội vì biến vốn tạm thời nhàn rỗi, biến tiền để dành thành tư bản hoạt động Ngân hàng thương mại với tính tạo tiền có thể nhân nguồn vốn tiền gởi lên theo số nhân tạo tiền kể cả tạo ngoại tệ khi tập trung được tiền gởi ngoại tệ
Trang 152.1.1.4 Các hình thức tín dụng
Tín dụng ngân hàng có thể chia làm nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào những tiêu thức phân loại khác nhau:
- Dựa vào mục đích của tín dụng:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công - thương nghiệp
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân
+ Cho vay bất động sản
+ Cho vay nông nghiệp
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
- Dựa vào thời hạn tín dụng:
+ Cho vay ngắn hạn
+ Cho vay trung hạn
+ Cho vay dài hạn
- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
+ Cho vay không có đảm bảo
+ Cho vay có đảm bảo
- Dựa vào phương thức cho vay:
+ Cho vay theo món thông thường
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ
+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ (Cho vay trả góp)
+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình mà người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
2.1.2 Các quy định cụ thể về hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Huyện
Mỏ Cày
2.1.2.1 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: + Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Trang 16+ Phải hoàn trả cả gốc tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
+ Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện quy định của chính phủ và của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
2.1.2.2 Điều kiện vay vốn
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ điều kiện sau:
- Có năng lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể là:
+ Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
2.1.2.3 Lãi suất cho vay
- Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố các mức lãi suất cho khách hàng biết
- Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với khách hàng được ưu đãi về lãi suất theo quy định của chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
- Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, phải áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo mức quy định của thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng
Trang 172.1.2.4 Mức cho vay
- Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, quy định của chính phủ tại nghị định số 178/1999/ NĐ - CP về mức cho vay với giá trị tài sản làm bảo đảm, khả năng trả nợ của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay
- Tổng dư nợ cho vay đối với 1 khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự
có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản vay từ các nguồn vốn ủy thác của chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng
- Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng quy định tại điều 21 quy chế này không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng
2.1.2.5 Thời hạn cho vay
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay theo hai loại:
- Cho vay ngắn hạn: Tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng
- Cho vay trung dài hạn: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng
+ Thời hạn cho vay trung hạn: Từ trên 12 tháng đến 60 tháng
+ Thời hạn cho vay dài hạn: Từ trên 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn còn lại theo quyết định thành lập hoặc cấp giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu tư phục vụ đời sống
2.1.2.6 Phương thức cho vay
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày áp dụng các phương thức cho vay như sau:
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay trả góp
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo các phương thức khác
Trang 18Tùy theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày sẽ xem xét cho vay theo các phương thức khác phù hợp với đặc điểm hoạt động trong từng thời kỳ và không trái quy định của pháp luật
2.1.3 Khái niệm tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng Loại tín dụng ngắn hạn này chủ yếu trong các ngân hàng thương mại và nghiệp
vụ của ngân hàng là những khoản tiền gởi ngắn hạn Mục đích của loại tín dụng ngắn hạn thường để cho vay tạm thời thiếu hụt vốn lưu động, cho vay phục vụ nhu cầu cá nhân và thường nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động Khái niệm tín dụng ngắn hạn là một phạm trù tương đối rộng, bao hàm nhiều chỉ tiêu để phân tích, trong đó nội dung quan trọng được thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ Do đó, một số trường hợp khi nói đến chất lượng tín dụng
là nói đến chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ, chỉ tiêu này càng cao có nghĩa là chất lượng tín dụng thay đổi theo chiều hướng không tốt và ngược lại
2.1.4 Quy trình tín dụng ngắn hạn
Quy trình tín dụng nói chung có tác dụng giúp cho quá trình vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng Quy trình này cũng xác định người thực hiện công việc và trách nhiệm của các cán bộ liên quan trong quá trình cho vay
- Phạm vi áp dụng
Được áp dụng cho toàn bộ hệ thống NHNo & PTNT, như đã nói ở trên, quy trình này được áp dụng cho những khách hàng có nhu cầu vay vốn để bổ sung nguồn vốn lưu động cho doanh nghiệp
- Nguyên tắc vay vốn
Việc vay vốn ngắn hạn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội
để ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động cho vay của mình Tuy nhiên, cấp tín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định Có 2 nguyên tắc:
Trang 19+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Đối tượng cho vay
Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre ngày càng được mở rộng, ngoài chức năng chủ yếu là cho vay đầu tư các dự án thì NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày còn mở rộng hoạt động như những Ngân hàng Thương mại khác như: kinh doanh dịch vụ, cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, xí nghiệp, hộ gia đình, Khách hàng vay vốn của NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày phải có đủ các điều kiện quy định trong Quy chế cho vay đối với khách hàng của NHNo & PTNT
Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình tín dụng ngắn hạn
*Diễn giải từng bước trong quy trình:
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng là đầu mối tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ Khách hàng phải có đủ 3 bộ hồ
Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng
Thanh lý hợp
đồng tín dụng
Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh
Giải ngân, theo dõi và giám sát việc sử dụng vốn vay
(4)
Trang 20+ Hồ sơ pháp lý
+ Hồ sơ khoản vay
+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay
Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng:
Thẩm định hồ sơ vay vốn theo những nội dung sau:
- Đánh giá chung về khách hàng
- Tình hình tài chính của khách hàng
- Phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ
- Bảo đảm tiền vay
- Xác định phương thức và nhu cầu vay
- Khả năng nguồn vốn của ngân hàng
- Điều kiện thanh toán
Bước 3: Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng:
Thực hiện theo lưu đồ sau với thời gian thẩm định, xét duyệt cho vay trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định
Trang 21Sơ đồ 2: Sơ đồ thẩm định, xét duyệt cho vay
* Diễn giải sơ đồ thẩm định, xét duyệt cho vay:
Khi khách hàng đã cung cấp đầy đủ hồ sơ như quy định thì cán bộ tín dụng phải lập tờ trình cho vay để trình Trưởng phòng tín dụng xem xét Tùy vào giá trị của hợp đồng tín dụng mà tờ trình sẽ được duyệt bởi Trưởng phòng Tín dụng, Giám Đốc hay Hội đồng tín dụng hay cả Hội sở chính Khi tờ trình đã được duyệt thì cán bộ tín dụng tiếp tục thực hiện các hợp đồng về tài sản đảm bảo, khi hoàn tất hồ sơ và có đầy đủ chữ ký của khách hàng thì ngân hàng tiến hành giải ngân cho khách hàng và tiếp tục theo dõi quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng cho đến khi tất toán khoản vay và thanh lý hợp đồng tín dụng
Khách hàng
Tờ trình
Giao hồ sơ TSTC
Ký HĐTD, HĐBĐ
Trang 22Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay:
1 Giải ngân:
1.1 Chứng từ của khách hàng cung cấp cho ngân hàng là các hồ sơ, chứng từ về mục đích sử dụng tiền vay để giải ngân, gồm:
- Hợp đồng cung ứng vật tư, hàng hoá, dịch vụ
- Bảng kê các khoản chi chi tiết, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu,
- Đối với hoá đơn, chứng từ thanh toán, trong trường hợp cụ thể mà Chi nhánh có thể yêu cầu xuất trình các bản gốc hoặc chỉ yêu cầu bên vay liệt kê danh mục (và chịu trách nhiệm về tính trung thực của bảng liệt kê) để đối chiếu trong quá trình kiểm tra sử dụng vốn vay sau khi giải ngân
- Thông báo nộp tiền vào tài khoản của ngân hàng đối với những khoản vay thanh toán với nước ngoài (đã xác định trong hợp đồng tín dụng)
1.2 Chứng từ của NH mà khách hàng phải hoàn chỉnh nội dung chứng
từ theo mẫu sau:
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay trong trường hợp bước 3 chưa hoàn thành thủ tục bảo đảm tiền vay
- Bảng kê rút vốn
- Uỷ nhiệm chi hoặc Giấy lĩnh tiền mặt
1.3 Trình duyệt giải ngân:
1.4 Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyển chứng từ
2 Theo dõi, kiểm tra khoản vay
2.1 Theo dõi khoản vay
2.2 Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay
- Kiểm tra trước, trong và sau khi giải ngân
- Kiểm tra lại thực tế và lập biên bản kiểm tra
2.3 Theo dõi, phân tích khách hàng
Bước 5: Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh:
1 Theo dõi trả nợ gốc và lãi
- Đầy đủ, đúng hạn
Trang 231 Tất toán khoản vay
2 Giải toả các hợp đồng bảo đảm tài sản
2.1.5.2 Phân loại nợ
- Nhóm 01 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn tối thiểu trong vòng 01 năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn
- Nhóm 02 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ
đã được cơ cấu lại
+ Các khoản nợ khác như:
x Trường hợp khách hàng có nhiều hơn 01 khoản nợ với tổ chức tín dụng
mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào nhóm
02 này hoặc nhóm có rủi ro cao hơn
Trang 24x Trường hợp các khoản nợ (kể cả trong hạn và cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào nhóm 02 hoặc các nhóm nợ
có rủi ro cao hơn
- Nhóm 03 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
+ Các khoản nợ khác ở nhóm 02 nếu bị đánh giá có rủi ro cao và không được xếp vào nhóm 02
- Nhóm 04 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
+ Các khoản nợ khác ở nhóm 02 nếu có rủi ro cao và không được xếp vào nhóm 02 hoặc nhóm 03
Trang 25- Đảm bảo đối nhân
2.1.6.3 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà Ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức
tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một khoảng thời gian nhất định Sự tăng trưởng của doanh số cho vay thể hiện qui mô tăng trưởng của công tác tín dụng Nếu Ngân hàng có nguồn vốn mạnh thì doanh số cho vay có thể cao hơn nhiều lần so với các Ngân hàng có nguồn vốn nhỏ Do bản chất của hoạt động tín dụng Ngân hàng là “Đi vay để cho vay”, vì thế với nguồn vốn huy động được trong mỗi năm Ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu để sử dụng nguồn vốn đó
thật hiệu quả nhằm tránh tình trạng ứ động vốn
2.1.6.4 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà Ngân hàng đã thu về từ các khoản
cho vay của Ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước Doanh số cho vay chỉ phản ánh số lượng và qui mô tín dụng của Ngân hàng chứ chưa phản ảnh được hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng cũng như đơn vị vay vốn, vì hiệu quả
sử dụng vốn được thể hiện ở việc trả nợ vay của khách hàng Một trong những nguyên tắc trong hoạt động tín dụng là vốn vay phải được thu hồi cả vốn gốc và lãi theo đúng hạn định đã thỏa thuận Như vậy doanh số thu nợ cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác tín dụng trong từng thời kỳ Nếu khách hàng luôn trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng thì chứng tỏ Ngân hàng đã sử
Trang 26dụng vốn vay của mình một cách có hiệu quả, có thể luân chuyển được nguồn vốn một cách dễ dàng
2.1.6.5 Dư nợ
Dư nợ chịu tác động bởi doanh số cho vay và doanh số thu nợ; nói cách khác, các chỉ tiêu này có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau Được thể hiện qua công thức:
DN Năm X = DN Năm X-1 + DSCV Năm X - DSTN Năm X
Trong đó: DN: Dư nợ
DSCV: Doanh số cho vay
DSTN: Doanh số thu nợ
Năm X-1: năm trước
Năm X: năm nay
Như vậy, chỉ tiêu dư nợ cho vay là khoản tiền đã giải ngân mà Ngân hàng chưa thu hồi về Dư nợ cho vay là chỉ tiêu xác thực để đánh giá về qui mô hoạt động tín dụng trong từng thời kỳ Đây là một chỉ tiêu không thể thiếu khi nói đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng Tuy nhiên việc phân tích dư nợ kết hợp với
nợ quá hạn sẽ cho phép ta phản ánh chính xác hơn về hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhìn chung, các Ngân hàng có mức dư nợ cao thường là các Ngân hàng có qui mô hoạt động rộng, nguồn vốn mạnh và đa dạng
2.1.6.6 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng
không trả được cho Ngân hàng, không có nguyên nhân chính đáng thì Ngân hàng
sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng
Nợ quá hạn là những khoản nợ đã đến kỳ hạn trả nhưng chưa được thanh toán và Ngân hàng đã làm thủ tục chuyển sang nợ quá hạn Một Ngân hàng có tỷ
lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ cao sẽ rất khó khăn trong việc duy trì và mở
Trang 27rộng qui mô tín dụng Cùng với doanh số thu nợ, nợ quá hạn cũng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng tín dụng của Ngân hàng
2.1.6.7 Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động (%)
2.1.6.8 Chỉ tiêu thu nợ (%)
Doanh số thu nợ ngắn hạn
Hệ số thu nợ ngắn hạn = - x 100%
Doanh số cho vay ngắn hạn
Phản ảnh hiệu quả thu nợ của ngân hàng trong một thời kỳ kinh doanh nhất định Hệ số này càng lớn thì càng tốt, chứng tỏ công tác thu hồi vốn của ngân hàng có hiệu quả, mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng
2.1.6.9 Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ (%)
2.1.6.10 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Doanh số thu nợ ngắn hạn
Vòng quay vốn tín dụng = - x 100%
Dư nợ ngắn hạn bình quân
Trang 28Chỉ tiêu này chỉ ra tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, chỉ tiêu này càng lớn tức là thời gian thu hồi nợ vay nhanh tương ứng với sự hoạt động có hiệu quả của ngân hàng Do đó, các ngân hàng luôn tìm những biện pháp để nâng cao chỉ
số này bằng cách tăng cường công tác thu nợ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng
2.1.6.11 Tỷ lệ nợ quá hạn
Chỉ tiêu này nói lên mức rủi ro của ngân hàng và phản ánh rõ nét kết quả tín dụng của ngân hàng, chỉ tiêu này càng lớn thì mức rủi ro càng cao và ngược lại
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = * 100%
Tổng dư nợ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
+ Thu thập số liệu thứ cấp tại chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Mỏ Cày
và phân tích các số liệu đó
+ Thu thập những kiến thức thông qua báo chí, sách vở, tạp chí có liên quan đến đề tài
+ Tiếp thu những kinh nghiệm hướng dẫn của Cán Bộ tín dụng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Thu thập số liệu, tài liệu về tình hình hoạt động kinh doanh, đặc biệt là tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Mỏ Cày Bến Tre trong những 3 năm gần đây: 2005, 2006, 2007 Sau đó, sử dụng phương pháp so sánh, phân tích tỷ trọng, thống kê mô tả, tổng hợp, biểu đồ để có những nhận xét, đánh giá về hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng, tìm
ra những tồn tại và nêu biện pháp khắc phục những tồn tại đó
Trang 29CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MỎ CÀY, TỈNH BẾN TRE
3.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN MỎ CÀY, TỈNH BẾN TRE
Nhìn vào bản đồ tỉnh Bến Tre, nơi cù lao Minh, ta thấy bản đồ huyện Mỏ Cày có hình chữ nhật, bắc giáp thị xã Bến Tre và huyện Châu Thành, ngăn cách bởi dòng sông Hàm Luông, tây và tây nam giáp tỉnh Trà Vinh có ranh giới chung con sông Cổ Chiên, tây bắc giáp huyện Chợ Lách, đông và nam giáp huyện Thạnh Phú Mỏ Cày có 26 xã và một thị trấn, 213 ấp với dân số trên 280.000 người Làng mạc được bao bọc bởi những con sông và ven sông thường là những vườn dừa, vườn cây ăn trái khác và những rừng dừa, rừng cây ăn trái khác và những rừng dừa nước, rừng bần Ngoài ra còn có một số đặc sản khác, phát triển ngành nghề thuỷ sản, chăn nuôi và những nghề truyền thống được phục hồi Tuy nhiên, tốc độ phát triển kinh tế, nhìn trên toàn cục còn chậm, thu nhập bình quân đầu người còn thấp so với một số huyện bạn, còn 8.406 hộ nghèo (chiếm 13,3%) trong đó 749 hộ nghèo thuộc diện chính sách (chiếm 8,9%), lực lượng lao động nhàn rỗi thiếu việc làm thường xuyên còn ở mức 10%.Vấn đề nan giải đặt ra ở đây là nhu cầu cần có vốn để mỗi hộ nông dân đều có một ngành nghề kinh tế để mang lại thgu nhập cho cuộc sống Hy vọng Đảng bộ, chính quyền, nhân dân Mỏ Cày kết hợp với các tổ chức tín dụng khác sẽ nỗ lực phát huy hết năng lực và kinh nghiệm đã tích lũy được, với tinh thần “Đồng khởi” năm xưa, bước vào trận đánh mới, sớm đưa cuộc sống của hơn 26 vạn dân Mỏ Cày sớm đến ấm no, hạnh phúc và văn minh
Trang 303.2 VÀI NÉT VỀ CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN MỎ CÀY
3.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của NHNo & PTNT huyện
Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre
3.2.1.1 Lịch sử hình thành
Chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Mỏ
Cày, tỉnh Bến Tre được thành lập 1988 và cũng trong thời gian đó chính thức đi vào hoạt động Dưới sự lãnh đạo và điều hành của Ngân hàng Nhà Nước tỉnh Bến Tre, qua nhiều năm thành lập đến nay, NHNo huyện Mỏ Cày đã có nhiều biến đổi về kinh tế, xã hội, phần nào ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tình hình hoạt động và sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế khác gắn liền với sự biến đổi kinh tế xã hội huyện và toàn bộ hệ thống hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn huyện nhà gây ảnh hưởng không ít đến hoạt động tín dụng
Tuy nhiên Ngân hàng cũng đối diện với rất nhiều khó khăn thử thách Sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn, những khó khăn ngoài xã hội, những vấn đề gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh Nhưng ngân hàng cũng đã từng bước đổi mới hình thức và phương thức hoạt động kinh doanh
để nhằm hoà vào vòng xoáy của nền kinh tế và phát triển bền vững
Từ công cuộc đổi mới và không ngừng phát triển ngành, Ngân hàng không chỉ đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp mà còn cho vay theo hướng chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, đa dạng hoá các thành phần kinh tế với nhiều hình thức: cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cầm cố chứng từ có giá, chuyển tiền nhanh (Western Union), chi trả kiều hối, và dịch vụ rút tiền tự động ATM… Tất cả những hoạt động này của ngân hàng đều với phương châm “ Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng”
3.2.1.2 Quá trình phát triển
Với diện tích tự nhiên khoảng 35.159 hecta Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 27.821,6 hecta chiếm khoảng 79% tổng diện tích và có 70% dân số sống ở nông thôn Đều này cho thấy đa số người dân ở đây sống bằng nghề nông Là huyện nằm trong khu vực Cù Lao Minh và nhờ 2 con sông lớn Cổ Chiên và Hàm Luông đã tạo nên một lượng phù sa lớn bồi đắp hằng năm Đây là một lợi thế giúp cho ngành trồng trọt và phát triển vườn cây ăn trái huyện Mỏ
Trang 31Cày nói riêng và Bến Tre nói chung Chính vì vậy, thị trường hoạt động của NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày cũng không nằm ngoài địa điểm nêu trên, để tránh phiền hà trong giao dịch và điều kiện đi lại mất thời gian của khách hàng Một hệ thống gồm 2 chi nhánh liên xã ra đời với 16 điểm giao dịch Doanh số năm sau tăng hơn năm trước, đồng vốn Ngân hàng cho vay trực tiếp đến dân cư
và các doanh nghiệp đã và đang phá vỡ kết cấu nền kinh tế tự túc tự cấp, chuyển sang nền kinh tế sản xuất hàng hoá với phương thức kinh doanh có tính toán lãi
lỗ trong đầu tư vốn và sử dụng vốn
Chính nhờ đồng vốn và cơ hội tạo nhu cầu cho vay vốn của NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày mà đã có nhiều doanh nghiệp cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh và các tổ chức khác ở Mỏ Cày đã làm ăn có hiệu quả tạo của cải vật chất cho xã hội góp phần nâng cao đời sống và cải thiện nền kinh tế huyện Mỏ Cày
3.2.2 Vai trò của Ngân hàng đối với sự phát triển của huyện Mỏ Cày
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường và phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ nghị quyết Đại Hội IX của Đảng Bộ huyện đề
ra, song do tình trạng yếu kém về vốn, kỹ thuật nên Mỏ Cày không thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu Nhu cầu về vốn đối với các thành phần kinh tế ngày càng cao, nhất là kinh tế hộ nông dân cùng với việc hỗ trợ các doanh nghiệp, các
hộ nông dân khắc phục khó khăn Chi nhánh NHNo & PTNT đã góp vai trò chủ đạo trên toàn địa bàn, đáp ứng đầy đủ kịp thời cho các dự án Từng bước nâng cao năng suất chất lượng công việc, góp phần thúc đẩy kinh tế huyện nhà phát triển
Ngoài ra, NHNo & PTNT còn góp phần là trung gian tín dụng, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Trong quan hệ tín dụng, chi nhánh vừa là người cho vay vừa là người đi vay Với tư cách là người đi vay, Ngân hàng nhận tiền gửi của doanh nghiệp, các nhân, hoặc phát hành trái phiếu để huy động vốn trong xã hội nhằm điều hoà vốn trong nền kinh tế bằng cách chuyển từ người dư thừa sang người thiếu hụt Để phát triển đồng bộ cùng với mục tiêu mở rộng thêm quy mô hoạt động, chi nhánh cũng đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển tư nhân, hộ gia đìnhnhằm duy trì quá trình sản xuất được liên tục, tạo công ăn, việc làm, cải thiện đời sống cho nhân dân
Trang 323.2.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
3.2.3.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy tổ chức và hoạt động
3.2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
zBan giám đốc: gồm một giám đốc và hai phó giám đốc
Tín dụng
Tổ Chức-Hành Chính
Chi nhánh liên xã 1 Chi nhánh liên xã 2
Trang 33vốn, lập hồ sơ và đề xuất ý kiến xem xét cho vay với Ban giám đốc, kiểm soát
quá trình sử dụng vốn của đơn vị, cá nhân vay vốn
- Lập kế hoạch thu nợ, quản lý dư nợ và lập báo cáo kết quả tín dụng trình lên cho Ban giám đốc
- Tổng hợp doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn theo từng tháng, quý để kịp thời báo cáo cho giám đốc chi nhánh huyện và tỉnh
- Phân công cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn, kiểm tra đôn đốc cán bộ tín dụng thực hiện đầy đủ quy chế và hướng dẫn nghiệp vụ cho vay của NHNOViệt Nam
- Lưu giữ hồ sơ theo quy định
z Phòng Kế toán và Ngân quỹ:
- Bộ phận kế toán:
+ Hạch toán kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dùng công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
+ Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật Trong Bộ phận kế toán có một kiểm tra viên có nhiệm vụ: kiểm tra kiểm sát việc chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước và thể lệ của ngành quy định, bảo đảm an toàn tài sản cho đơn vị Kiểm tra công tác kế toán, kiểm tra kiểm toán nội bộ nhằm phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai sót đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động tốt Kiểm tra công tác quản lý và điều hành của Ngân hàng
- Bộ phận Ngân quỹ:
+ Tổ chức thu chi theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bảo đảm thu chi chính xác
+ Cập nhật vào sổ quỹ tất cả các nghiệp vụ phát sinh
+ Phát hiện tiền giả và phân loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông + Cuối ngày phải kiểm tra lượng tiền mặt thực tế, đối chiếu với sổ sách kế toán, nếu khớp đúng mới được khoá sổ và đưa tiền vào kho
Trang 34- Có trách nhiệm bảo quản tài sản của đơn vị
- Tiếp nhận các thông tin có liên quan báo cáo lên giám đốc
- Thực hiện các chức năng kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế
độ của Nhà nước, quy chế sử dụng quỹ
- Đánh giá tiến độ thực hiện chi tiêu kế hoạch tháng, quí, năm
- Liên hệ chính quyền địa phương trong việc ký kết hợp đồng trách nhiệm, phối hợp trong đầu tư vốn, thu hồi nợ và xử lý nợ tồn động
- Tuyên truyền, tư vấn các thể thức huy động vốn đến mọi thành phần
Trong năm 2006 chi nhánh đã đạt được các kết quả khả quan hơn, doanh số cho vay và lợi nhuận tăng hơn năm 2005 Công tác thu nợ tốt Hoạt động kinh doanh của chi nhánh tiếp tục phát triển ổn định và bền vững hơn năm 2005 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng được đa dạng và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Các tổ chức, chính trị, đoàn thể tại đơn vị tiếp tục vững mạnh toàn
Trang 35diện Chi nhánh tiếp tục khẳng định xu thế là một ngân hàng đứng đầu tại địa phương trên tất cả các nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
Đến năm 2007, nhiệm vụ của ngân hàng cấp trên đã giao cho chi nhánh cơ bản thực hiện tốt Nguồn vốn ngày càng tăng, doanh thu tăng Tuy lợi nhuận giảm hơn năm trước nhưng các yêu cầu về vốn, công tác thu nợ, tổ chức trong cán bộ vẫn ổn định và tiến triển tốt Một trong nh ững nguyên nhân làm cho doanh thu giảm so với 2006 là có sự cạnh tranh gay gắt với nhiều ngân hàng khác trên cùng địa bàn như Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB), Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Công Thương (INCONBANK), Ngân hàng Đông Á (SaComBank), Ngân hàng Đầu tư và phát triển (BIDV) Mặt khác, do sự biến động của nền kinh tế nên trong công tác cho vay và huy động vốn có sự điều chỉnh của Ngân hàng cấp trên
3.3.2 Kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày qua 3 năm (2005, 2006, 2007)
Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại Hội IX của Đảng bộ huyện Mỏ Cày,
với sự chỉ đạo, điều hành tập trung của UBND huyện Mỏ Cày tình hình kinh tế
xã hội huyện Mỏ Cày ổn định và phát triển Tập trung cho việc phát triển trên tất
cả các lĩnh vực của nền kinh tế huyện nhà như thuỷ sản và kinh tế vườn, các dự
án phát triển như dự án Điện nông thôn, AFDII, ADB1457, RDFI2855, ADB
-1781, WB,… đã tạo cơ hội cho ngân hàng nhiều hoạt động tín dụng
Môi trường pháp lý, cơ chế hoạt động ngân hàng ngày càng hoàn thiện, minh bạch và thông thoáng hơn Lượng khách hàng truyền thống tương đối ổn định nên mức độ tin cậy vào ngân hàng ngày càng cao Đội ngũ cán bộ của ngân hàng có nhiều năm hoạt động trên địa bàn, trải qua nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn nghiệp vụ được nâng cao, yêu nghề sống gắn bó với khách hàng
Bên cạnh đó, môi trường hoạt động của ngân hàng còn nhiều yếu tố không thuận lợi như: cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phát triển nông nghiệp nông thôn tuy được cải thiện nhưng chưa kịp đà phát triển, sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt là thời tiết diễn biến phức tạp làm ảnh hưởng đến sản xuất và thu nhập của đại bộ phận nông dân đối với cơn bão năm vừa qua Tổng giá trị thiệt hại ước tính khoảng trên 190 tỷ đồng Riêng đối với NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày cơn bão đã ảnh hưởng trực tiếp đến 5.878
Trang 36khách hàng với tổng dư nợ gần 90 tỷ đồng, (Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNo
& PTNT huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre năm 2005, 2006, 2007) Sức ép cạnh tranh giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn ngày càng tăng, tỷ giá ngoại tệ và vàng ngày càng tăng, hiện tượng đầu cơ kinh doanh bất động sản phổ biến dẫn đến lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội đầu tư qua ngân hàng giảm sút Việc cải thiện môi trường đầu tư đang trong quá trình khởi động còn thiếu các dự án l ớn mang
diện tích đột phá Giá thành sản phẩm nông sản còn cao, giá cả bấp bênh, sản
lượng tăng nhưng không thuần nhất về chủng loại và phẩm chất nên rất khó tiêu thụ nhất là xuất khẩu Vai trò đòn bẩy của vốn tín dụng ngân hàng trong phát triển kinh tế chưa được đánh giá đầy đủ Cải cách hành chính chưa mang lại hiệu quả toàn diện, đặc biệt là phối hợp trao đổi thông tin giữa các ngành, giữa ngành với huyện trong công tác quản lý kinh tế, triển khai công trình dự án thiếu sự đồng bộ Phát huy những nhân tố thuận lợi, đồng thời khắc phục những khó khăn trong năm 2007 để hoạt động kinh doanh của chi nhánh tiếp tục phát triển lành mạnh, an toàn và hiệu quả hơn nữa
Trong mọi hoạt động kinh doanh, bất kì tổ chức tín dụng hay doanh nghiệp nào hoạt động đều mong muốn đạt được lợi nhuận yêu cầu, giảm thiểu đến mức thấp nhất những bất trắc có thể xảy ra Hoà cùng với xu thế phát triển kinh tế, xã hội của huyện nhà, NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày cũng đạt được những kết quả khả quan Doanh thu của chi nhánh năm sau tăng hơn năm trước, lợi nhuận của năm 2006 cũng tăng vọt đánh giá phần nào chất lượng kinh doanh, khả năng lãnh đạo điều hành và uy tín của chi nhánh
Quá trình hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày qua 3 năm nhìn chung thực hiện tốt sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên về công tác phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy phát triển ngành nghề truyền thống, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp Đem lại những kết quả khích lệ góp phần thay đổi
bộ mặt nông thôn theo hướng tích cực Cụ thể là đã giúp nhiều hộ nông dân thoát khỏi đói nghèo, nhiều hộ vươn lên làm giàu, đời sống nông dân được cải thiện Điều đó được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh dưới đây cho thấy hoạt động tín dụng luôn là nghĩa vụ chủ yếu của Ngân hàng với doanh thu từ lãi cho vay chiếm trên 90% tổng thu nhập
Trang 37Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
QUA 3 NĂM 2005, 2006, 2007 ĐVT: triệu đồng
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
(Nguồn: Phòng tín dụng Ngân Hàng Nông Nghiệp & PTNT huyện Mỏ Cày)
Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, ta thấy được lợi nhuận
qua 3 năm 2005, 2006, 2007 có sự biến đổi tăng giảm khác nhau, cũng như sự
biến động của doanh thu và chi phí Cụ thể như sau:
3.3.2.1 Doanh thu
Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ta thấy doanh thu đều
tăng qua các năm 2005, 2006, 2007 Cụ thể, năm 2006 chỉ tiêu này đạt 51.300
triệu đồng tăng 9.012 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 21,31% so với năm 2005
Năm 2007 chỉ tiêu này đạt triệu 54.946 đồng tăng 3.646 triệu đồng tương ứng tỷ
lệ tăng 7,11% so với năm 2006 Doanh thu tăng, nguồn thu của Ngân hàng có sự
phân tán, đạt được chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trước và chủ yếu là thu lãi cho
vay, lãi từ cho vay hàng năm chiếm khoảng 90% Tín dụng hoàn toàn là nghiệp
vụ kinh doanh chủ yếu ở Ngân hàng, đây là nghiệp vụ có khả năng sinh lời cao,
Trang 38song rủi ro gặp phải cũng rất lớn Do tận dụng mọi biện pháp để hạn chế việc thu
nợ kéo dài như: điều chỉnh kỳ hạn thu nợ và trả nợ, chẳng hạn trước kia khách hàng trả lãi theo năm nhưng hiện nay yêu cầu khách hàng trả nợ theo quí và thu phí dịch vụ chuyển tiền nhanh; tận dụng sự phát triển của nền kinh tế địa phương như một số hộ làm ăn có hiệu quả nên họ cần vay lượng vốn lớn và chủ động trả
nợ gốc và lãi trước hạn vay điều này cũng làm tăng thu nhập cho Ngân hàng Hơn nữa, cán bộ tín dụng đã chủ động gửi giấy báo nợ đến hạn đến khách hàng trước khi khách hàng thu hoạch mùa vụ để khách hàng chủ động tìm nguồn thu nhập trả nợ cho Ngân hàng Đồng thời Ngân hàng cũng trực tiếp xuống tận nơi
để thu nợ gốc và lãi
Doanh thu được càng nhiều chứng tỏ quy mô tín dụng được mở rộng, uy tín của Chi nhánh được nâng cao cũng như quy trình tín dụng ngày càng thông thoáng đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch Điều đó cũng chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngày càng có kết quả tốt
3.3.2.2 Chi phí
Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2005, 2006,
2007 ta thấy: Chi phí qua các năm cũng tăng tương ứng với thu nhập tăng Cụ thể năm 2005 chi phí là 29.000 triệu đồng, năm 2006 chỉ tiêu này đạt 30.880 triệu đồng tăng 1.880 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 6,48% Chi phí tăng so với năm
2005 Đến năm 2007 tổng chi phí là 37.546 triệu đồng tăng 6.666 triệu đồng tức tăng tương ứng tỷ lệ 21,59% so với năm 2006 Nguyên nhân chi phí tăng là do
mở rộng mạng lưới dịch vụ, mở rộng hoạt động tín dụng như chuyển tiền nhanh, kinh doanh ngoại hối và sử dụng nhiều nguồn vốn từ Trung ương, mặt khác doanh số cho vay tăng và số lượng nhân viên tăng thêm vào năm 2006 tương đối nhiều do đó cần phải chi trả lương công nhân viên nhiều hơn so với năm trước Như vậy, chi phí chủ yếu của Ngân hàng là chi trả lãi tiền vay và vốn điều chuyển cho cấp trên, chi phí này qua các năm chiếm hơn 60% trong tổng các chi phí, còn lại khoảng 40% chi cho các khoản như lãi vốn huy động, chi cho nhân viên và các khoản chi khác, (Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNo & PTNT huyện
Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre năm 2005, 2006, 2007) Bên cạnh đó, Ngân hàng đang còn chịu sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng khác trên địa bàn, cùng với mục tiêu là huy động tối đa lượng tiền gửi của khách hàng vì thế Ngân hàng phải đầu
Trang 39tư vào các khoản về chi phí quảng cáo, khuyến mãi, dịch vụ được tốt hơn Điều này làm cho việc huy động vốn gặp nhiều thuận lợi vì có khoản chi đó Ngân hàng mới hoạt động kinh doanh có hiệu quả Mặt khác do cơn sốt giá nhà, đất, giá vàng và giá xăng dầu đang biến động theo hướng tăng liên tục nên nhiều khách hàng có tiền nhàn rỗi sẽ tập trung vào đầu tư mua bán bất động sản, dự trữ kim loại vì khả năng sinh lời cao hơn nhiều so với gửi tiền vào Ngân hàng Nhưng do năm 2006 và 2007 công tác huy động vốn của Chi nhánh thực hiện tốt, vượt chỉ tiêu nên khoản chi phí trả lãi tiền gửi tăng và làm cho chi phí trả lãi tiền vay giảm đáng kể, đây là một dấu hiệu rất tốt vì nó góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh
3.3.2.3 Lợi nhuận sau thuế
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu mà tất cả các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước đều hướng đến, để đảm bảo cho quá trình tồn tại và phát triển của mình Lợi nhuận như một đòn bẩy kích thích quá trình hoạt động kinh doanh và tái sản xuất của mọi thành phần kinh tế cũng như mọi tổ chức kinh tế khác hoạt động nhằm đem lại hiệu quả cho mình thông qua đó cũng tạo cho sự phát triển của mọi thành phần kinh tế khác NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre cũng không ngoại lệ, từ bảng số liệu về tình hình lợi nhuận trên ta thấy lợi nhuận có sự tăng trưởng không đều qua các năm
Cụ thể: Năm 2005 lợi nhuận đạt 13.288 triệu đồng, năm 2006 chỉ tiêu này đạt 20.420 triệu đồng tăng 7.132 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 53,67% so với năm 2005 Đến năm 2007 chỉ tiêu này đạt 17.400 triệu đồng, giảm 3.020 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 14,79% so với năm 2006 Qua phân tích chỉ tiêu lợi nhuận của NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày trong những năm qua thì việc kinh doanh có hiệu quả và có tích lũy, đạt được chỉ tiêu của ngân hàng đề ra Điều này nhận thấy rằng đã xác định một chiến lược kinh doanh phù hợp tận dụng được nhân tố khách quan Đó chính là nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo và sự phấn đấu, quyết tâm của nhân viên trong công việc
Tuy lợi nhuận có giảm trong năm 2007 nhưng không đáng kể và sẽ có nhiều điều hứa hẹn những năm sau lợi nhuận tăng Lợi nhuận năm 2007 giảm là do chi phí trong năm 2007 tăng nhiều, tăng 6.666 triệu đồng so với năm 2006 và sự biến động của công tác thu chi, vẫn còn tồn tại một số khó khăn cần được quan tâm và
Trang 40khắc phục Ngân hàng cần phải có những biện pháp tích cực nữa để gia tăng tối
đa thu nhập và giảm thiểu chi phí xuống mức thấp nhất Trong những năm tới Ngân hàng cần phải cố gắng hơn nữa để giữ vững kết quả đạt được tốt hơn, đồng thời phát huy tích cực những mặt mạnh của Ngân hàng để đứng vững trên thị trường và phục vụ tốt hơn cho nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế của cả nước Nếu lợi nhuận ngày càng tăng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao đã giúp cho ngân hàng củng cố thêm những thế mạnh của mình với chiến lược khách hàng trong thời đại cạnh tranh gay gắt như hiện nay Bên cạnh đó, chứng tỏ tầm quan trọng của Chi nhánh trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung
và sự phát triển kinh tế xã hội địa phương nói riêng
3.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI
- Củng cố và thực hiện nghị quyết liên tịch 2008 với hộ nông dân, Nghị quyết
02 với hội Phụ Nữ để uỷ thác một phần công việc trong cho vay món nhỏ nhằm giảm áp lực công việc cho lực lượng CBTD
- Tiến hành xây dựng cơ chế phân phối lương theo hiệu quả công việc được giao, phân công lao động và công việc một cách hợp lý hơn để phát huy sở trường của từng cán bộ nhằm tạo động lực làm việc tích cực trong đội ngũ Cán
Bộ - Công Nhân Viên tại đơn vị