1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

104 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành nông nghiệp của huyện ngày càng phát triển, sau khi thu hoạch người dân tranh thủ trả nợ cho ngân hàng để không phải chịu lãi suất nợ quá hạn, đồng thời được sự đôn đốc nhắc nhở [r]

Trang 1

ZY

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU: - 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: - 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: - 2

1.2.1 Mục tiêu chung: - 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: - 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: - 2

1.3.1 Về không gian: - 2

1.3.2 Về thời gian: - 2

1.3.3 Phạm vi về nội dung: - 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN: - 3

2.1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của tín dụng: - 3

2.1.1.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng: - 3

2.1.1.2 Phân loại tín dụng - 3

2.1.1.3 Vai trò của tín dụng: - 7

2.1.2 Các nguyên tắc của tín dụng: - 9

2.1.2.1 Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng: - 9

2.1.2.2 Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã quy định trong hợp đồng: -10

2.1.3 Tín dụng trung dài hạn: -10

2.1.3.1 Đặc điểm của tín dụng và trung dài han: -10

2.1.3.2 Các loại hình thức tín dụng trung dài hạn: -10

2.1.3.3 Lợi ích của tín dụng trung dài hạn: -12

2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trung dài hạn: -13

2.1.4.1 Hệ số thu nợ: -13

2.1.4.2 Chỉ tiêu phân tích nguồn vốn cho vay: -13

Trang 2

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: -14

2.2.2 Phương pháp phân tích: -14

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE: -15

3.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ CỦA HUYỆN: -15

3.1.1 Vị trí địa lý: -15

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội: -15

3.1.3 Tình hình dân số: -15

3.2 KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE: -16

3.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển: -16

3.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: -17

3.2.3.1 Giám Đốc: -17

3.2.3.2 Phó Giám Đốc: -17

3.2.3.3 Phòng Tín dụng: -17

3.2.3.4 Phòng kế toán – Ngân quỹ: -17

3.2.3.6 Phòng hành chính – Nhân sự: -17

3.2.4 Hoạt động chủ yếu của NHNo & PTNT huyện Ba Tri: -18

3.2.4.1 Nghiệp vụ huy động vốn: -18

3.2.4.2 Nghiệp vụ tín dụng: -18

3.2.4.3 Dịch vụ thanh toán: -19

3.2.4.4 Kinh doanh ngoại tệ: -19

3.2.4.5 Dịch vụ cầm đồ: -19

3.2.4.6 Dịch vụ khác -19

3.3 PHÂN TÍCH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TAI NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE: -19

3.3.1 Những quy định chung về tín dụng trung dài hạn của NHNo & PTNT huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre: -19

3.3.1.1 Đối tượng cho vay trung dài hạn: -19

3.3.1.2 Điều kiện vay vốn: -20

Trang 3

3.3.1.4 Lãi suất cho vay: -21

3.3.1.5 Phương thức cho vay: -22

3.3.1.6 Mức cho vay: -22

3.3.1.7 Xử lý nợ vay: -23

3.3.1.8 Quy trình cho vay: -24

3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TỪ 2005 – 2007 CỦA NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE: -26

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE: -29

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TỪ 2005 – 2007 CỦA NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI: -29

4.1.1 Vốn huy động tại chỗ: -33

4.1.2 Vốn điều chuyển: -35

4.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE: -36

4.5.1 Tình hình cho vay vốn trung dài hạn: -37

4.5.1.1 Theo thành phần kinh tế: -37

4.5.1.2 Theo ngành kinh tế: -39

4.5.2 Tình hình thu nợ trung dài hạn: -46

4.5.2.1 Theo thành phần kinh tế: -47

4.5.2.2 Theo ngành kinh tế: -49

4.5.3 Tình hình dư nợ của Ngân hàng: -56

4.5.3.1 Theo thành phần kinh tế: -56

4.5.3.2 Theo ngành kinh tế: -58

4.5.4 Nợ quá hạn: -65

4.5.4.1 Theo thành phần kinh tế: -65

4.5.4.2 Theo ngành kinh tế: -67

4.6 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TAI NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI: -71

Trang 4

4.6.2 Dư nợ trên tổng nguồn vốn: -74

4.6.3 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ: -74

4.6.4 Vòng quay vốn tín dụng: -75

4.6.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động của NHNo & PTNT Huyện Ba Tri: -76

4.6.5.1 Thuận lợi: -76

4.6.5.2 Khó khăn: -77

4.6.5.3 Phương hương hoạt động năm 2008: -78

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI: -79

5.1 NGUỒN VỐN: -79

5.1.1 Huy động vốn: -79

5.1.2 Nâng cao doanh số cho vay: -87

5.1.3 Nâng cao doanh số thu nợ : -88

5.1.4 Hạn chế nợ rủi ro: -89

5.2 TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN: -89

5.2.1 Nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn: -89

5.2.2 Mở rộng cho vay: -90

CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -91

6.1 KẾT LUẬN: -91

6.2 KIẾN NGHỊ: -92

6.2.1 Đối với NHNo & PTNT Việt Nam: -92

6.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: -92

6.2.3 Kiến nghị đối với UBND Tỉnh: -92

6.2.4 Kiến nghị đối với Chính phủ: -93

6.2.4 Đối với ngân hàng huyện: -93

Tài liệu tham khảo: -96

Trang 5

ZY

Trang

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2005 – 2007 -26 Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007 -32 Bảng 3: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007 -37 Bảng 4: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế qua ba năm 2005 –

2007 -40 Bảng 5: Doanh thu nợ trung và dài hạn theo TPKT của Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007 47

Bảng 6: Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007 -50 Bảng 7: Dư nợ trung và dài hạn theo TPKT của Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007

2007 -72

Trang 6

ZY

Trang

Sơ đồ 1 : Các chủ thể trong quan hệ tín dụng Ngân hàng - 4

Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý của NHNo & PTNT huyện Ba Tri -16

Đồ thị 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2005 – 2007 -27

Đồ thị 2: Cơ cấu nguồn vốn của NH qua ba năm 2005 – 2007 -31

Đồ thị 3: Nguồn vốn tại chỗ của NH qua ba năm 2005 – 2007 -34

Đồ thị 4: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo TPKT của Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007 -37

Đồ thị 5: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn đối với ngành nông nghiệp qua ba năm 2005 – 2007 -39

Đồ thị 6: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn đối với ngành thủy sản qua ba năm 2005 – 2007 -41

Đồ thị 7: Doanh số cho vay trung và dài hạn đối với ngành thương mại – dịch vụ qua ba năm 2005 – 2007 -43

Đồ thị 8: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn đối với ngành khác qua ba năm 2005 – 2007 - -44

Đồ thị 9: Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế qua ba năm 2005 – 2007 -45

Đồ thị 10: Doanh số cho vay trung và dài hạn đối với ngành nông nghiệp của Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007 -48

Đồ thị 11: Doanh số thu nợ trung và dài hạn đối với ngành thủy sản của Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007 -52

Đồ thị 12: Doanh số thu nợ trung và dài hạn đối với ngành TM – DV của Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007 -53

Đồ thị 13: Doanh số thu nợ trung và dài hạn đối với ngành khác của Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007 -54

Đồ thị 14: Dư nợ trung và dài hạn theo TPKT qua ba năm 2005 – 2007 -55

Trang 7

Đồ thị 20: Hệ số thu nợ trung và dài hạn của NH qua ba năm 2005 – 2007 -64

Đồ thị 21: Dư nợ trên tổng nguồn vốn của NH qua ba năm 2005 – 2007 -66

Đồ thị 22: Nợ quá hạn trung và dài hạn trên tổng dư nợ của Ngân hàng qua ba năm

2005 – 2007 -73

Đồ thị 23 : Dư nợ trên tổng nguồn vốn của Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007 -74

Đồ thị 24: Nợ quá hạn trung và dài hạn trên tổng dư nợ của Ngân hàng qua ba năm

2005 – 2007 -75

Đồ thị 25: Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng qua ba năm

2005 – 2007 -75

Trang 8

HĐQT Hội đồng quản trị

Vốn ĐC Vốn điều chỉnh

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Sau những năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đang từng bước phát triển và hội nhập nền kinh tế thế giới Trong quá trình đó nhu cầu của một thị trường vốn

đủ mạnh để đáp ứng cho nhu cầu phát triển là vấn đề cần được giải quyết

Việt Nam là một đất nước với hơn 80% dân số sống dựa vào nông nghiệp Ngành nông nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vì vậy bên cạnh đẩy mạnh và phát triển các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, thì việc đẩy mạnh nền nông nghiệp phát triển mạnh, vững chắc là vấn đề hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho

sự phát triển của một nền kinh tế ổn định góp phần nâng cao đời sống người dân,

xã hội ngày càng tiến bộ, đất nước từng bước theo kịp sự phát triển của toàn cầu, hòa nhập chung vào nền kinh tế thế giới

Đối với nước ta từ khi chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường thì nhu cầu vốn và đặc biệt là nhu cầu vốn trung và dài hạn là rất lớn Trong thời gian qua tín dụng trung và dài hạn mà ngân hàng đáp ứng cho nền kinh tế là một vấn đề đang được Đảng, Nhà nước và các ban ngành cũng như người dân hết sức quan tâm

Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, huyện Ba Tri đang thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa các hình thức sản xuất đồng thời kết hợp các hình thức này lại với nhau để tạo nên hiệu quả kinh tế cao nhất Để làm được điều đó, người dân phải có đủ vốn để đầu tư sản xuất Vì vậy vai trò của Ngân hàng thương mại (NHTM) trong huyện và đặc biệt là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo & PTNT) huyện

Ba Tri là rất quan trọng NHNo & PTNT huyện Ba Tri cung cấp vốn cho người dân dưới nhiều hình thức và chủ yếu là ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư cho vay trung dài hạn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Ba Tri cũng có rất nhiều hạn chế, không đáp ứng nhu cầu vay vốn của người dân, đây cũng là mặt hạn chế chung của toàn ngành Do đó phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT huyện bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn của

Trang 10

khách hàng một cách hợp lý đồng thời tìm biện pháp khắc phục để phát huy tối

đa tìm năng kinh tế đặc biệt là kinh tế nông nghiệp của vùng và vốn trung dài hạn

mà Ngân hàng đầu tư phải đem lại hiệu quả cao, ít rủi ro, tạo một thị trường ổn định

“Phân tích tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHNo & PTNT

huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre” với mong muốn là tìm ra những giải pháp tốt nhất

để người dân thuận lợi hơn trong việc vay vốn từ Ngân hàng, phát triển kinh tế, góp phần ổn định và nâng cao đời sống người dân

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Mục tiêu chung:

Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHNo & PTNT huyện Ba Tri qua các năm 2005, 2006, 2007 để thấy rõ thực trạng, những thuận lợi, khó khăn và đề ra phương hướng hoạt động trong năm

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHNo

& PTNT huyện Ba Tri trong ba năm 2005, 2006, 2007 Từ đó tìm ra những thuận lợi và khó khăn đồng thời đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

Trang 11

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN:

2.1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của tín dụng:

2.1.1.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng:

a/ Khái niệm:

Trong nền kinh tế thị trường, do đặc điểm của tuần hoàn vốn và yêu cầu của quá trình tiết kiệm và đầu tư đòi hỏi phải có tín dụng Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức là tiền hay hiện vật từ người sở hữu sang người sử dụng trong một thời gian nhất định sau đó người sử dụng sẽ hoàn trả cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn gồm cả gốc và lãi

Hay Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh các quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế

b/ Bản chất tín dụng:

Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức khác nhau, nhưng ở bất cứ phương thức nào tín dụng cũng biểu hiện ra bên ngoài như là sự vay mượn tạm thời một vật hoặc một số vốn tiền tệ, nhờ vậy mà người ta có thể sử dụng được giá trị của hàng hóa hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua trao đổi Tín dụng được thể hiện ở ba mặt sau:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một khối lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng

- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời

- Khi người sử dụng hoàn trả lại một lượng giá trị từ người sở hữu phải kèm theo một lượng giá tri dôi ra, phần này gọi là phần lời hay lợi tức tín dụng

Trang 12

gian nhất định, đến thời hạn được thỏa thuận người mua hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và kèm cả phần lãi suất

- Tín dụng nhà nước :

Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người đi vay

Chủ thể trong quan hệ tín dụng nhà nước bao gồm: Người đi vay là Nhà nước Trung ương và Nhà nước địa phương, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, Ngân hàng và nước ngoài

tư cách là người cho vay, nó cung cấp tín dụng cho các nhà doanh nghiệp và cá nhân

Người đi vay Người cho vay

Sơ đồ 1 : CÁC CHỦ THỂ TRONG QUAN HỆ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

b/ Căn cứ vào thời gian cho vay:

- Tín dụng ngắn hạn:

Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân

Trang 13

- Tín dụng trung hạn:

Là tín dụng có thời hạn từ 1 – 5 năm được cung cấp để mua sắm tài sản

cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn:

Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng

để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn

Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần cho hoạt động sản xuất

c/ Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

- Tín dụng sản xuất lưu thông hàng hóa:

Là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng:

Là loại cấp phát tín dụng cho cá nhân để áp ứng nhu cầu tiêu dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và cả những nhu cầu hàng ngày Tín dụng tiêu dùng có thể cấp phát dưới hình thức bằng tiền hoặc dưới hình thức bán chịu hàng hóa

c/ Căn cứ vào sự tín nhiệm đối với khách hàng:

- Tín dụng đảm bảo: có 3 loại:

Bảo đảm tiền vay là một biện pháp cần thiết trong các giao dịch dân sự, cũng như giao dịch kinh tế thương mại

*Tài sản cầm cố: Máy móc thiết bị nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng, kim khí quí,

đá quí Ngoài tiền bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng bằng tiền Việt Nam, trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thường phiếu, các giấy tờ khác trị giá bằng tiền Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác, quyền khai thác tài nguyên và các tài sản khác theo quy định của pháp luật

Trang 14

*Tài sản thế chấp: Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản

gắn liền với nhà ở công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất Quyền sử dụng đất mà pháp luật quy định được thế chấp Thế chấp tài sản có vật phụ, thế chấp một phần bất động sản có vật phụ các tài sản khác theo quy định của pháp luật

*Tài sản bảo lãnh: Tài sản bên thứ ba dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo

lãnh bao gồm các tài sản theo quy định như tài sản cầm cố, tài sản thế chấp đã

nói ở trên

- Tín dụng không có bảo đảm:

Cho vay không đảm bảo là một biện pháp tín dụng đặc biệt, trước đây chỉ ưu tiên cho các doanh nghiệp Nhà nước vay vốn tại các tổ chức tín dụng quốc doanh Nay cơ hội này đồng đều cho mọi khách hàng, mọi tổ chức tín dụng trên

cơ sở các điều chung Hình thức cho vay này có thể:

+ Cho vay không đảm bảo bằng tài sản do các tổ chức tín dụng quyết định Tổ chức tín dụng lựa chọn khách hàng để cho vay ngắn, trung và dài hạn nhằm mục đích thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ hoặc phục vụ đời sống

+ Cho vay không đảm bảo bằng tài sản do chính phủ chỉ định, được chính phủ xử lý tổn thất là một loại hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng

mà Nhà nước nhằm mục đích thực hiện các dự án đầu tư thuộc chương trình kinh

tế đặc biệt

Về phía tổ chức: Phải thực hiện nghiêm túc các quy định về khoản vay được chỉ định

Về phía khách hàng: Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng

Cho vay không đảm bảo bằng tài sản, cho vay cá nhân, hộ gia đình nghèo được các đoàn thể chính trị, xã hội bảo lãnh thế chấp Cá nhân, hộ gia đình nghèo có nghĩa vụ trả nợ đúng hạn Tổ chức bảo lãnh có nghĩa vụ giúp đỡ tạo điều kiện, hướng dẫn bên đi vay sử dụng vốn đúng đối tượng, đúng mục đích và

có hiệu quả

Trang 15

2.1.1.3 Vai trò của tín dụng:

a/ Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả 3 giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông Vì vậy, hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp Tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn

Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu về vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu, để đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ nhờ vào vốn tự có của doanh nghiệp, mà phải tận dụng các nguồn vốn khác trong xã hội Tín dụng vừa giúp cho các doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích luỹ vốn nhanh chóng cho đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế

Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

và dễ bị tác động của qui luật lưu thông tiền tệ

Trong những thập niên gần đây ở hầu hết các quốc gia có nền kinh tế phát triển, trong các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ trong thời kỳ thì lãi suất tín dụng đã trở thành một trong

những công cụ điều tiết nhạy bén với nhu cầu của nền kinh tế

Trang 16

c/ Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội:

Hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các Doanh nghiệp mà còn phục vụ cho mọi tầng lớp dân cư Trong nền kinh tế, bên cạnh các Ngân hàng còn có các hệ thống các tổ chức tín dụng dân cư sẵn sàng cung cấp nhu cầu vay vốn hợp lý của cá nhân cho phát triển kinh tế gia đình, mua sắm, sinh hoạt

d/ Vai trò và ý nghĩa của tín dụng đối với phát triển sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn:

- Vai trò trung gian thu hút trợ vốn:

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng giữ vị trí trung gian thể hiện qua chức năng thu hút vốn và cho vay Khi người nông dân thu hoạch tiêu thụ sản phẩm họ sẽ thừa tiền nhưng chưa biết đầu tư vào đâu Ngân hàng sẽ là nơi cung cấp các khoản tài chính để phục vụ sản xuất và nhận các khoản nhàn rỗi trong dân cư

- Cầu nối giữa sản xuất nông nghiệp và các ngành sản xuất khác:

Trong nhu cầu sản xuất có lúc nhu cầu vốn tăng lên rất cao, có lúc lại giảm xuống Điều này đòi hỏi phải có sự điều tiết, giúp các nhà sản xuất giải quyết phần vốn thừa và cung cấp phần vốn thiếu, giữa sản xuất nông nghiệp với các ngành sản xuất khác có nhu cầu điều tiết vốn, vì vậy phải kết nối sản xuất nông nghiệp với các ngành sản xuất khác một cách chặt chẽ

Do tính mùa vụ của sản xuất nông nghiệp nên tín dụng nông nghiệp có đặc điểm riêng Vào vụ thu hoạch, tín dụng chủ yếu là phục vụ cho thu mua, tiêu thụ sản xuất nông nghiệp, điều này cho phép sử dụng hình thức tín dụng gián tiếp, các tổ chức tín dụng có thể cho vay các tổ chức tiêu dùng hàng hoá như: thương nghiệp, công nghiệp để các tổ chức này mở rộng khả năng lưu trữ hàng hoá do ngành nông nghiệp sản xuất ra Trong điều kiện này, các tổ chức tín dụng đồng thời là người phát vốn ra cho các tổ chức tiêu thụ, đồng thời là nguồn thu hút vốn từ nguời nông dân Vào vụ sản xuất, các tổ chức tín dụng là người phát vốn trực tiếp cho người nông dân cần vốn

Điều quan trọng kết hợp chặt chẽ giữa các ngành sản xuất để tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển

Trang 17

- Thúc đẩy sản xuất hàng hóa:

Sản xuất nông nghiệp chỉ có thể phát triển khi nó là một nền sản xuất hàng hoá Sản phẩm nông nghiệp được sản xuất ra và trao đổi với các ngành sản xuất khác như: công nghiệp, tiêu dùng ở các đô thị hay xuất khẩu Muốn thực hiện một mô hình sản xuất hàng hoá đòi hỏi phải có sự chuyên môn hoá và tập trung sản xuất với trình độ công nghệ tiên tiến, có hiệu quả Để làm được điều này cần phải có vốn, phải có sự tài trợ của Ngân hàng Nói cách khác, nhờ vào tín dụng mà nền kinh tế nông nghiệp sẽ được tổ chức lại theo hướng sản xuất hàng hoá, chuyên môn hoá với quy mô lớn

Sản xuất hàng hoá vừa là mục tiêu vừa là điều kiện tín dụng Nhờ sản xuất hàng hoá mà tín dụng được thu hồi nhanh chóng và khả năng thu hồi tín dụng hoàn toàn lệ thuộc vào khả năng tiêu thụ hàng hoá

- Giải quyết thiếu vốn tại địa phương:

Trước đây, chưa có sự đầu tư của Ngân hàng người dân có nhu cầu vốn đều phải vay bên ngoài với lãi suất cao nên khi trả vốn và lãi xong thì không còn lại bao nhiêu, đời sống người dân không được cải thiện, không tích luỹ cho sản xuất, kinh tế không phát triển được Ngày nay có sự đầu tư từ Ngân hàng, người dân đã có vốn để sản xuất, đời sống được cải thiện hơn, từ đó xoá dần nạn cho vay nặng lãi, kích thích sản xuất và thúc đẩy nền kinh tế phát triển

2.1.2 Các nguyên tắc của tín dụng:

2.1.2.1 Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng:

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu

đã được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay

về phương diện này

Trang 18

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay của Ngân hàng Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển của các quan hệ vay vốn

Vì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết của bên vay vốn Việc thỏa thuận và cụ thể hóa của nguyên tắc này như một trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để Ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các Ngân hàng vay vốn trong quá trình hoạt động có sử dụng vốn vay của Ngân hàng

2.1.2.2 Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã quy định trong hợp đồng:

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ giao dịch quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) với các khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay

Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng, tiền vay phải đảm bảo thu hồi được đầy đủ và có sinh lời Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năng động

2.1.3 Tín dụng trung dài hạn:

2.1.3.1 Đặc điểm của tín dụng và trung dài han:

- Tín dụng trung và dài hạn hình thành nên nguồn vốn cố định do đó giá trị của khoản vay lớn

- Tín dụng trung và dài hạn mức độ rủi ro cao do thời gian đầu tư dài

- Do tính rủi ro cao nên yêu cầu đảm bảo cho khoản vay là rất quan trọng đối với tín dụng trung và dài hạn

2.1.3.2 Các loại hình thức tín dụng trung dài hạn:

a/ Tài trợ bằng tiền:

Trang 19

Phương thức này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp đang cần vốn hỗ trợ để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật công nghệ, xây dựng các dự án sản xuất sản phẩm mới Đây là cách tài trợ được các doanh nghiệp ưa thích vì kỳ hạn có thể được điều chỉnh phù hợp với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác, doanh nghiệp vay vốn có thể kiểm soát toàn bộ hoạt động của mình và có thể trả nợ sớm hơn khi họ không cần đến việc sử dụng vốn đó nữa

Tuy nhiên phương thức này cũng có những hạn chế nhất định Đối với Ngân hàng thời hạn càng dài thì mức độ rủi ro càng cao, nên cho vay trung hạn

và dài hạn kém an toàn hơn những khoản vay ngắn hạn Vì vậy các doanh nghiệp được vay vốn thường được các Ngân hàng tin tưởng Lòng tin ấy được dựa trên

cơ sở quan hệ quá khứ với doanh nghiệp và tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b/ Tài trợ bằng tài sản (thuê mua):

Thuê mua là phương thức tài trợ dựa trên cơ sở là hợp đồng trong đó người chủ tài sản (người cho thuê) cho phép người cầm tài sản (người đi thuê) sử dụng tài sản đó cho những mục đích nhất định trong những thời gian nhất định nhưng không có quyền sở hữu nó Người đi thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê theo định kỳ Khi kết thúc hợp đồng quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên đi thuê hoặc người đi thuê mua tài sản, thuê tiếp tài sản hoặc trả lại tài sản cho người cho thuê

Phương thức tài trợ bằng tài sản đã khắc phục những hạn chế của phương thức bằng tiền:

Đối với người cho thuê (Ngân hàng) đây là một phương thức tài trợ ít rủi

ro Bởi xét về mặt pháp lý, quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc Ngân hàng nên Ngân hàng có thể kiểm tra, kiểm soát tài sản, nếu có biểu hiện không đúng với hợp đồng, gây tác hại Ngân hàng có quyền thu hồi tài sản

Mặt khác tài trợ bằng tài sản là điều kiện giúp người đi thuê sử dụng vốn tín dụng đúng mục đích Đối với những doanh nghiệp không đủ điều kiện vay vốn Ngân hàng thì đây là một phương thức tài trợ hữu hiệu Doanh nghiệp không cần phải bỏ ra ngay một số tiền lớn hay đóng góp một tỷ lệ vốn tham gia nào đó

Trang 20

để mua tài sản cố định mà vẫn có tài sản cố định để sử dụng, bởi đây là một phương thức tài trợ trong đó Ngân hàng góp vốn 100%

c/ Tín dụng tuần hoàn:

Trong nghiệp vụ tín dụng tuần hoàn, Ngân hàng xác định một hạn mức tín dụng tối đa mà người dân có thể sử dụng bất cứ lúc nào Người dân có thể rút tiền bất cứ lúc nào khi cần miễn là số dư nợ không vượt quá hạn mức cho phép

Tín dụng tuần hoàn được coi là tín dụng trung và dài hạn khi thời hạn của hợp đồng được kéo dài từ 1 đến vài năm Có thể đây là một hình thức tín dụng trung và dài hạn được kết hợp bởi nhiều khoản vay ngắn hạn

Phương thức này còn được sử dụng với các doanh nghiệp mới thành lập, chưa xác định được nhu cầu vốn cần thiết một cách chính xác, do đó nếu vay theo kỳ hạn xác định thì dễ để vốn lãng phí nếu không dùng đến Với tín dụng tuần hoàn, Ngân hàng xác định hạn mức tín dụng tối đa nhưng chỉ tính lãi trên số

dư nợ thực tế sử dụng

2.1.3.3 Lợi ích của tín dụng trung dài hạn:

a/ Đối với Ngân hàng:

- Tín dụng trung và dài hạn cũng là một hoạt động kinh doanh có lời của Ngân hàng Hơn nữa nguồn lợi trong tín dụng trung và dài hạn thường cao hơn tín dụng ngắn hạn, bởi một nguyên tắc hoạt động của Ngân hàng là thời gian cho vay càng dài thì lãi suất cho vay càng cao do mức độ rủi ro cao Các khoản tín dụng ngắn hạn có hy vọng thu hồi vốn hơn là khoản cho vay trung và dài hạn

- Tín dụng trung dài hạn nhằm đa dạng hoá hoạt động Ngân hàng, đáp

ứng nhu cầu luôn biến đổi của khách hàng Nếu Ngân hàng chỉ cấp tín dụng ngắn hạn thì những doanh nghiệp có nhu cầu vốn trung và dài hạn để đầu tư, sẽ tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường khác, Ngân hàng sẽ bỏ lỡ một nguồn lợi đáng kể

có thể khai thác

- Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian, chuyển vốn từ người thừa tiền sang người thiếu tiền, đây là một hoạt động kinh doanh tiền tệ để kiếm lợi nhuận Ngân hàng phải tận dụng triệt để nguồn vốn huy động được cho vay với lãi suất cao hơn nhằm bù đắp lại mức lãi suất vay mà Ngân hàng phải trả cho người gởi tiền

Trang 21

- Với tín dụng trung dài hạn Ngân hàng có điều kiện mở thêm các dịch

vụ khác phục vụ khách hàng như: dịch vụ tư vấn đầu tư, dịch vụ thanh toán quốc

tế, trong trường hợp Ngân hàng cho vay để doanh nghiệp nhập máy móc, thiết bị

từ nước ngoài hoặc tăng thêm khả năng nguồn vốn bởi doanh nghiệp sẽ mở tài khoản tiền gởi tại Ngân hàng để tiện việc thanh toán và giao dịch

Tóm lại, Ngân hàng đưa ra hình thức tín dụng trung và dài hạn cũng nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của mình

b/ Đối với người dân:

Nhu cầu vốn của người dân không chỉ cần vốn ngắn hạn mà còn cần vốn trung và dài hạn cho nhu cầu sản xuất, đầu tư, kinh doanh, mua sắm máy móc, vật tư nông nghiệp Với các khoản vay trung và dài hạn thì người dân chủ động hơn về thời gian, do thời gian trả nợ Ngân hàng tương đối rộng có thể phân ra nhiều lần để trả với các số tiền khác nhau Ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển cao hơn qua con đường tín dụng

2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trung dài hạn:

2.1.4.1 Hệ số thu nợ:

Hệ số thu nợ = (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) x 100% Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của Ngân hàng, biểu hiện khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng

2.1.4.2 Chỉ tiêu phân tích nguồn vốn cho vay:

a/ Dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động:

Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động (%) = x 100%

Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, giúp xác định khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động

Theo quy định của Ngân hàng nhà nước cứ 100 đồng vốn huy động thì Ngân hàng được phép cho vay 95 đồng còn 5 đồng sẽ được đưa vào quỹ dự phòng rủi ro

b/ Nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) = x 100%

Dư nợ Tổng vốn huy động

Nợ quá hạn Tổng dư nợ

Trang 22

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ rủi ro của Ngân hàng và phản ánh rõ nét kết quả hoạt động của Ngân hàng Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chỉ số này càng thấp thể hiện chất lượng tín dụng càng cao, hiệu quả hoạt động của Ngân hàng càng cao cho thấy công tác xử lý nợ là hàng đầu, chất lượng tín dụng tốt

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập số liệu trực tiếp từ chi nhánh NHNo & PTNT huyện Ba Tri qua các năm 2005, 2006, 2007 cụ thể là số liệu cho vay trung và dài hạn

2.2.2 Phương pháp phân tích:

+ Sử dụng phưong pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối, các tỷ số tài chính để phân tích tình hình tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nno & PTNT huyện Ba Tri tỉnh Bến Tre qua ba năm 2005 – 2007

+ Sử dụng ma trận SWOT kết hợp với phương pháp tự luận để đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2

Trang 23

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE

3.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ CỦA HUYỆN:

3.1.1 Vị trí địa lý:

Nằm ở phía đông cù lao Bảo, huyện Ba Tri có diện tích 35.552,89 km2, chiếm 15,73% diện tích toàn tỉnh Bến Tre Với hệ thống kinh rạch chằng chịt nước ngọt quanh năm tạo nên một hệ thống tưới tiêu cho toàn bộ ruộng lúa hoa màu cây trái các loại

- Phía Bắc Ba Tri giáp với huyện Bình Đại, có chung ranh giới sông Ba Lai

- Phía Nam giáp huyện Thạnh Phú, có chung ranh giới sông Hàm Luông

- Phía Đông giáp biển với chiều dài bờ biển gần 10 km

- Phía Tây giáp huyện Giồng Trôm

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội:

Vốn do phù sa của hai con sông Ba Lai và Hàm Luông bồi đắp lại nằm sát biển, đất đai Ba Tri gồm những đồng ruộng, xen kẻ những con giồng Do vị trí thuận lợi nằm giữa hai con sông lớn, đất đai cao ráo cho nên Ba Tri là một trong những điểm định cư sớm nhất của những cư dân người Việt ở Bến Tre

Là huyện ven biển có cửa sông lớn Hàm Luông, Ba Tri có mối quan hệ giao lưu buôn bán với bên ngoài khá sớm Chính đó cũng là điều kiện để con người ở đây có thể tiếp nhận những kinh nghiệm sản xuất, tổ chức đời sống cùng những phong trào chính trị, văn hóa từ những nơi khác đem lại

Kinh tế Ba Tri chủ yếu là làm ruộng và nuôi trồng thủy hải sản, Ba Tri không có vườn tược trù phú như các huyện phía Tây Từ sau ngày giải phóng đến nay, Ba Tri có những đổi thay rất lớn trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hôi Từ chỗ thiếu đói với nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, ngày nay Ba Tri không những

tự lực giải quyết nhu cầu lương thực mà còn có dự trữ Thủy sản, thế mạnh thứ hai của huyện cũng đã có bước nhảy vọt về sản lượng đánh bắt và nuôi trồng góp phần đẩy nhanh phát triển kinh tế của huyện

3.1.3 Tình hình dân số:

Là một trong 7 huyện của tỉnh Bến Tre, Ba Tri với số dân 205.773 người

Trang 24

3.2 KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE: 3.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển:

- Từ khi NHPTNNo Bến Tre được thành lập theo quyết định số 39/NH – TCCB ngày 26/03/1988 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam thì chi nhánh NHPTNNo Ba Tri cũng được thành lập

- Ngày 15/11/1996 được Thủ tướng chính phủ ủy quyền cho Thống đốc NHNN Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ – NHNN đổi tên NHPTNN Việt Nam thành NHNo & PTNT Việt Nam Chi nhánh NHPTNNo tỉnh Bến Tre là đơn vị thành viên của NHPTNNo Việt Nam cũng đổi thành NHNo & PTNT Bến Tre Lúc này NHPTNNo Ba Tri cũng đổi tên thành NHNo & PTNT Ba Tri và lấy tên này cho đến nay

- Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Ba Tri đặt tại số 43 đường 19/5 khu phố 2, thị trấn Ba Tri

Hiện nay địa bàn hoạt động của NHNo & PTNT huyện Ba Tri là tất cả các khu vực thuộc lãnh thổ huyện Ba Tri, với chức năng huy động vốn, cho vay chuyển tiền, mua bán và trao đổi ngoại tệ, làm dịch vụ mua bán bảo hiểm và còn rất nhiều dịch vụ khác

3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý NHNo & PTNT huyện Ba Tri:

Trang 25

3.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

3.2.3.1 Giám Đốc:

Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Ngân hàng, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động mà cấp trên giao, thực hiện ký duyệt các hợp đồng tín dụng, ra quyết định về tổ chức đối với Ngân hàng của mình

- Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn

- Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu sử dụng vốn cần thiết để phục vụ tín dụng đầu tư, từ đó trình lên Giám Đốc để có quyết định

cụ thể

3.2.3.4 Phòng kế toán – Ngân quỹ:

- Trực tiếp giao dịch tại hội sở, thực hiện các thủ tục thanh toán, phát vay cho khách hàng theo lệnh của Giám Đốc hoặc người ủy quyền

- Hạch toán kế toán, quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán các nghiệp

vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, giao chỉ tiêu tài chính, quyết toán khoản tiền lương đối với chi nhánh trực thuộc, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách Nhà nước

- Trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trong ngày và có trách nhiệm kiểm tra lượng tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày

- Cuối mỗi ngày, khóa sổ ngân quỹ kết hợp với kế toán theo dõi các nhiệm vụ ngân quỹ phát sinh để kịp thời điều chỉnh khi có sai sót

3.2.3.6 Phòng hành chính – Nhân sự:

- Đề xuất các quy chế, các quy định áp dụng cho Ngân hàng

Trang 26

- Nghiên cứu đề xuất thực hiện định mức lao động, quản lý tiền lương theo chế độ khoán tài chính đến tường cán bộ công nhân viên, quản lý quỹ tiền lương

- Tham mưu, sắp xếp, xây dựng mạng lưới kinh doanh tại chi nhánh

3.2.4 Hoạt động chủ yếu của NHNo & PTNT huyện Ba Tri:

Ngân hàng đến với người dân bằng tâm huyết, trách nhiệm để người dân

có cuộc sống tốt hơn, thực hiện chủ trương “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng” mà Đảng và Nhà nước đã đề ra

Trong lĩnh vực hoạt động tín dụng, đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Ngân hàng và thực hiện các nghiệp vụ sau:

- Tiết kiệm gởi góp, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm hưởng lãi bậc thang

- Tiền gởi của các tổ chức kinh tế, xã hội

- Tiền gởi thanh toán

3.2.4.2 Nghiệp vụ tín dụng:

- Cho vay ngắn hạn để phục vụ nhu cầu vốn cho xản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xuất nhập khẩu hàng hóa

- Cho vay trung và dài hạn để đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết

bị, đổi mới công nghệ phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Cho vay đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Cho vay xây dựng sửa chữa nhà, mua nhà, nền nhà

- Cho vay tiêu dung phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên và dân cư

- Cho vay đi du học

- Cho vay đi xuất khẩu lao động

- Nhận vốn thực hiện ủy thác đầu tư các nguồn vốn trong và ngoài nước

Trang 27

- Trong năm 2006 NHNo & PTNT huyện Ba Tri đã triển khai hệ thống tài khoản và thanh toán qua thẻ ATM thuận tiện cho khách hàng trong việc gởi

và rút tiền mặt từ máy tự động ATM thuận tiện cho việc chi trả lương cho cán bộ công nhân viên qua hệ thống thẻ ATM

- Thu, chi tại trụ sở Ngân hàng, tài các phòng giao dịch trong địa bàn huyện Ba Tri

3.2.4.4 Kinh doanh ngoại tệ:

Mua bán các loại ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước với giá cả hợp lý Nhận đổi ngoại tệ

- Chuyển tiền nhanh WESTERN – UNION

- Làm đại lý bảo hiểm

3.3 PHÂN TÍCH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TAI NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE:

3.3.1 Những quy định chung về tín dụng trung dài hạn của NHNo & PTNT huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre:

3.3.1.1 Đối tượng cho vay trung dài hạn:

Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời gian nhất định

Trang 28

Căn cứ vào công văn 499A của NHNo & PTNT Việt Nam đối tương cho vay trung và dài hạn gồm:

- Ưu tiên cho vay các đối tượng nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế

hộ gia đình và kinh tế của địa phương như giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc thiết

bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh dịch vụ phục vụ đời sống và đầu tư phát triển

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà các khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định

*Những đối tượng không được cho vay:

- Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam

- Cán bộ, nhân viên của NHNo & PTNT Việt Nam thực hiện nhiệm nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay

-Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam

- Giám đốc, Phó Giám Đốc Sở giao dịch, chi nhánh các cấp

- Vợ(chồng), con của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh các cấp

*Những nhu cầu vốn không được cho vay:

- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản cố định

mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi

- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm

- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm

3.3.1.2 Điều kiện vay vốn:

Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Trang 29

- Phải có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả và phù hợp với chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế, quy hoạch sản xuất của địa phương, đơn vị, xí nghiệp Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Người vay vốn là người thường trú và làm việc tại địa phương Nếu là người ở địa phương khác phải có xác nhận của UBND phường, xã nơi có hộ khẩu thường trú và được UBND địa phương nơi đó cho phép tổ chức sản xuất kinh doanh

- Người vay vốn lần đầu tiên phải gởi đến Ngân hàng hồ sơ xin vay gồm: đơn xin vay, phương án sản xuất kinh doanh và cung cấp số liệu, tài liệu cho Ngân hàng để lập hồ sơ vay vốn

- Người vay vốn phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Ngân hàng trong và sau khi nhận tiền vay, cung cấp cho Ngân hàng số liệu cần kiểm tra liên quan đến vốn vay

- Thực hiện quy định đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính Phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam

3.3.1.3 Bảo hiểm tiền vay:

Là một phương tiện tạo cho Ngân hàng có sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn vốn khác đẻ hoàn trả hay bảo chi nếu công việc cho vay của Ngân hàng bị phá sản do khách hàng không có khả năng trả nợ Bằng cách Ngân hàng ký hợp đồng bảo hiểm cho các món vay của mình với các công ty bảo hiểm hoặc các tổ chức tín dụng có chức năng làm bảo hiểm

3.3.1.4 Lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho vay phát ra trong một kỳ nhất định, thông thường là lãi suất tính cho tháng, quý, năm Lãi suất cho vay thường gắn liền với lãi suất thị trường và theo quy luật cung cầu

- Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của NHNo & PTNT cấp trên trong từng thời kỳ

- Cho vay theo lãi suất tín dụng, lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ

- Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng

- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay

Trang 30

3.3.1.5 Phương thức cho vay:

Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng được phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo dự án

- Đối với tài sản hình thành từ vốn vay: Theo quy định mức cho vay tối

đa không quá 70% giá trị tài sản đã được xác định và ghi trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

- Đối với tài sản là kim khí, đá quý: Mức cho vay không quá 80% giá trị tài sản đã được xác định và ghi trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm

cố, bảo lãnh

- Đối với tài sản đảm bảo là trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ

có giá khác: Mức cho vay so với giá trị tài sản đảm bảo trên nguyên tắc giá trị tài sản đảm bảo vào thời điểm nợ vay đến hạn đủ để thanh toán toàn bộ số tiền vay, tiền lãi và các khoản chi phí khác (nếu có)

Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án – vốn tự có

Trang 31

3.3.1.7 Xử lý nợ vay:

a/ Thu hồi và gia hạn nợ:

- Thời gian gia hạn nợ đối với cho vay trung và dài hạn tối đa bằng ½ thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Các khoản nợ đến hạn chưa trả được và nếu không được gia hạn nợ thì phải chuyển sang nợ quá hạn và phải chịu lãi suất quá hạn

b/ Xử lý rủi ro:

- Đối với nợ quá hạn bình thường, là một món nợ có thời gian quá hạn không quá 12 tháng (kể từ ngày chuyển nợ quá hạn) trước khi chuyển nợ quá hạn cán bộ tín dụng phải thông báo bằng văn bản cho khách hàng biết

- Nợ quá hạn khó đòi là món nợ có thời hạn trên 12 tháng Đối với các khoản chuyển nợ quá hạn khó đòi mà hồ sơ khỏi kiện tại các cơ quan pháp luật, thì Ngân hàng phải thường xuyên bám sát đơn vị để thu nợ khi có quyết định phán quyết của toà án, Ngân hàng phải khoanh nợ theo số liệu của toà án mà hoạch toán riêng

- Đối với các món nợ đã dùng mọi biện pháp để giải quyết nhưng không thu hồi được nợ thì Ngân hàng phải căn cứ vào chế độ, văn bản quy định hoặc lập đầy đủ hồ sơ pháp lý, hợp đồng tín dụng để xử lý theo thẩm quyền hoặc lập văn bản trình lên Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết

- Cùng với sự đổi mới kinh tế của đất nước, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng được mở rộng và có hiệu quả Song hoạt động trong cơ chế thị trường rủi ro trong kinh doanh tín dụng là điều kiện không tránh khỏi, Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nghiệp vụ để hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình

a/ Thanh lý hợp đồng vay:

Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc dư nợ cho vay đã được xử

lý xóa nợ, cán bộ tín dụng và cán bộ kể toán đối chiếu tất cả tài khoản của món

nợ đó, chuyển toàn bộ hồ sơ cho vay liên quan đến khoản vay vào kho lưu trữ tài liệu

Trang 32

3.3.1.8 Quy trình cho vay:

a/ Tổ chức cho vay:

Người dân vay vốn có thể nộp đơn xin cho vay tại trụ sở của các Ngân hàng cơ sở hoặc tại tổ chức cho vay lưu động tại xã do Ngân hàng cơ sở thành lập Việc cho vay được tổ chức trực tiếp thông qua các tổ chức tự nguyện được gọi là tổ tín chấp, trong trường hợp người vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc không có người bảo lãnh Tổ tín chấp ở đây được hiểu là những người khác

hộ, cùng sống trong địa bàn, hoạt động cùng ngành nghề tổ chức bảo lãnh cho người xin vay

b/ Quy trình cho vay:

QUY TRÌNH CHO VAY

*Giải thích quy trình:

(1) Khách hàng có nhu cầu vay vốn thì phải liên hệ gặp cán bộ tín dụng phụ trách tương ứng với xã mình để được hướng dẫn cho khách hàng về qui định cho vay tại Ngân hàng

(2) Cán bộ tín dụng thẩm tra hồ sơ vay vốn, nếu xét thấy đầy đủ thì viết phiếu hẹn ngày gặp lại khách hàng Nếu hồ sơ khách hàng không hội đủ điều kiện vay vốn phải trả lại cho khách hàng ngay trong ngày

(3) Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng phân công cán bộ thẩm định các điều kiện vay vốn, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và sau

đó trưởng phòng tín dụng quyết định cho khách hàng vay về thời hạn cho vay, hạn trả nợ, lãi suất, trưởng phòng tín dụng thẩm định xong chuyển hồ sơ vay vốn sang giám đốc

(4) Giám đốc ký duyệt cuối cùng vào hồ sơ vay vốn, giám đốc quyết định cho vay, hồ sơ được chuyển xuống phòng kế toán – ngân quỹ để lập phiếu

Trang 33

chi, ghi vào tài khoản, khế ước và chuyển hồ sơ cho phòng ngân quỹ để giải ngân

(5) Phòng ngân quỹ tiến hành giải ngân cho khách hàng và kết thúc quy trình cho vay

Quá trình cho vay Ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo tiền vay phát ra phù hợp với tiến độ thực hiện phương

án xin vay

Hàng tháng kế toán sao kê các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn, lập thông

báo nợ đến hạn gởi cho khách hàng

c/ Hồ sơ cho vay:

Tuỳ theo loại khách hàng, phương thức cho vay hồ sơ như sau:

*Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp:

- Giấy đề nghị vay vốn

- Dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh

- Hồ sơ đảm bảo vay tiền theo qui định:

™ Giấy chứng minh nhân dân

- Các loại thông báo: thông báo từ chối cho vay, thông báo gia hạn nợ,

nợ quá hạn, nợ đến hạn, tạm ngưng cho vay, chấm dứt cho vay

- Sổ theo dõi cho vay, thu nợ

*Hồ sơ do khách hàng và Ngân hàng cùng lập:

- Hợp đồng tín dụng

- Giấy nhận nợ

- Hợp đồng bảo hiểm tiền vay

- Biên bản kiểm tra sau khi cho vay

- Biên bản xác nhận nợ rủi ro bất khả kháng

Trang 34

3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TỪ 2005 – 2007 CỦA NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE:

Trong những năm qua mặc dù nền kinh tế thế giới và khu vực có những biến động phức tạp và bất ổn, thời tiết diễn ra bất thường làm cho khung cảnh nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, thách thức cùng với sự canh tranh của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn huyện nhưng NHNo & PTNT huyện Ba Tri vẫn tiếp tục duy trì ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình

Trong nền kinh tế thị trường không chỉ có Ngân hàng mà các lĩnh vực kinh doanh khác cũng vậy, muốn hoạt động có hiệu quả trước hết phải có nguồn vốn vững mạnh và biết sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả để đem lại lợi nhuận cao nhất Lợi nhuận là yếu tố cuối cùng mà tất cả các đơn vị kinh tế đều hỳ vọng,

là đòn bẩy quan trọng khuyến khích cán bộ nhân viên và lãnh đạo nổ lực phấn đấu để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Lợi nhuận không những là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mà còn là chỉ tiêu chung nhất áp dụng cho mọi chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Vì vậy mục tiêu chính hàng đầu của NHNo & PTNT huyện Ba Tri là làm thế nào để có thể tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro trong hoạt động kinh doanh

Cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007:

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

QUA BA NĂM 2005 – 2007

ĐVT: Triệu đồng

So sánh 2006/2005 2007/2006 Chỉ tiêu Năm

(Nguồn: Tổng kết hoạt động Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007)

Qua bảng số liệu trên cho thấy lợi nhuận của Ngân hàng tăng trưởng không ổn định qua các năm Cụ thể là năm 2005 Ngân hàng đạt mức lợi nhuận là

Trang 35

11.979 triệu đồng, đến năm 2006 lợi nhuận là 13.442 triệu đồng, tăng 1.463 triệu đồng tương đương tăng 12.2% so với 2005 Tuy nhiên đến năm 2007 lợi nhuận giảm còn 10.456 triệu đồng, giảm 2.986 triệu đồng, tương đương 22.2% so với năm 2006

Kêt quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua ba năm 2005 – 2007:

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NH QUA BA NĂM 2005 - 2007

0 5.000 10.000

Đồ thị 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

QUA BA NĂM 2005 - 2007

Nguyên nhân:

- Lợi nhuận năm 2006 tăng cao hơn 2005 là do doanh thu của năm 2006 tăng 1.457 triệu đồng chiếm tỷ lệ 3,9% so với năm 2005, chi phí của năm 2006 giảm hơn so với 2005 là 6 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,02% Trong năm 2006 Ngân hàng đã nâng cao hoạt động, dịch vụ mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng lớn có uy tín làm cho thu nhập của Ngân hàng ngày càng tăng Đồng thời Ngân hàng đã cố gắng giảm bớt những chi phí không phù hợp để nâng cao lợi nhuận cho Ngân hàng Chính vì vậy mà lợi nhuân của năm 2006 tăng lên

- Lợi nhuận của năm 2007 giảm hơn so với năm 2006 nguyên nhân do trong năm 2007 doanh thu của Ngân hàng tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu

đã không bù đắp được tốc độ tăng của chi phí Cụ thể là doanh thu tăng 4.858

Triệu đồng

Năm

Trang 36

triệu đồng nhưng chi phí tăng lên đến 7.826 triệu đồng nên làm cho lợi nhuân của năm 2007 giảm hơn so với năm 2006 là 2.986 triệu đồng Chi phí trong năm

2007 tăng cao là do Ngân hàng tích cực mở rộng địa bàn hoạt động, đầu tư máy móc thiết bị, chi trả lãi vay Đặc biệt trong năm 2007 Ngân hàng xây dựng trụ sở mới nên đã làm cho chi phí tăng cao

Tuy lợi nhuận của Ngân hàng biến động qua ba năm nhưng mức lợi nhuận được đánh giá là tốt, doanh thu của Ngân hàng tăng trưởng đều qua các năm, điều nàu cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng ngày càng đem lại hiệu quả cao và đi đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Trang 37

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI

CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TỪ 2005 – 2007 CỦA NHNo & PTNT HUYỆN BA TRI:

Vốn huy động là một trong những yếu tố quyết định khả năng đáp ứng nhu cầu vốn vay của Ngân hàng Quy mô của nguồn vốn huy động càng lớn, Ngân hàng càng có khả năng tài trợ cho những dự án lớn của khách hàng Nếu tốc độ của nguồn vốn huy động tăng lên đó là một trong những dấu hiệu cho thấy

sự lớn mạnh của Ngân hàng về mặt tài chính và uy tín của Ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh Các loại hình thức huy động vốn:

- Tiền gửi không kỳ hạn:

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng

Khi gửi tiền, khách hàng được hưởng lãi suất, góp phần tăng lợi nhuận cho khách hàng nhưng khi có nhu cầu sử dụng thì họ lại chủ động rút ra Mặt khác khách hàng còn được phép sử dụng tiền gửi để phục vụ cho việc thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng

Tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn không ổn định, khách hàng có thể gửi vào và rút ra bất kỳ lúc nào song giữa việc gửi tiền và rút tiền có sự chênh lệch về thời gian và số lượng nên các loại tài khoản này luôn có số dư, Ngân hàng có thể huy động số dư đó làm nguồn vốn tín dụng cho vay

Trang 38

định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm (theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13 tháng 9 năm 2004)

Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định Ngân hàng có thể

sử dụng loại tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh Vì vậy, để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các Ngân hàng thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau như: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng… với mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Là loại tiền gửi không có thời hạn đáo hạn mà người gửi muốn rút ra phải thông báo cho Ngân hàng biết trước một thời gian Tuy nhiên, ngày nay các Ngân hàng cho phép khách hàng rút ra không cần báo trước Tiền gửi này chủ yếu là tiền gửi của dân cư,các tổ chức kinh tế và Chính phủ Nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi tiền không kỳ hạn nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào Do đó Ngân hàng không chủ động được nguồn vốn nên loại tiền gửi này có mức lãi suất thấp

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Cũng giống như tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cũng có

sự thoả thuận về thời hạn rút vốn, nhưng nguồn hình thành của tiền gửi tiết kiệm chủ yếu từ tiền nhàn rỗi trong dân cư Về tính chất tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán giống nhau nhưng hiện nay vẫn còn sự phân biệt là khi gửi tiết kiệm khách hàng được cấp một sổ tiết kiệm để giao dịch với ngân hàng

- Kỳ phiếu ngân hàng:

Kỳ phiếu ngân hàng được phát hành nhằm thu hút lượng tiền gửi của các

tổ chức kinh tế, cá nhân Mục đích huy động vốn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh

ở các thời điểm khác nhau nên lãi suất của loại hình này thường hấp dẫn hơn các loại gửi tiền

- Vốn điều chuyển:

Đây là một trong những nghiệp vụ để bảo đảm tiền vay thường lãi suất của loại hình này cao hơn lãi suất huy động, vì Ngân hàng còn phải chịu một khoản phí điều chuyển ngoài lãi suất mà ngân hàng cấp trên áp dụng

Trang 39

Chi nhánh NHNo & PTNT Ba Tri trong những năm qua đã không ngừng

nổ lực để tìm ra những hình thức huy động vốn mới phù hợp thực trạng của nền kinh tế nhằm thu hút ngày càng nhiều vốn để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng ngày càng tăng của nền kinh tế, đặc biệt là nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay trung dài hạn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng được thể hiện qua biểu đồ sau:

CƠ CẤU NGUỒN VỒN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

130.294

113.071 147.937 162.430 158.032

256.094 261.044

320.462

Đồ thị 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NH QUA BA NĂM 2005 – 2007

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng liên tục tăng qua các năm, cụ thể năm 2005 Ngân hàng huy động được là 256.094 triệu đồng, đến năm 2006 tăng lên đến 261.044 triệu đồng, chệnh lệch so với năm

2005 là tăng 4.950 triệu đồng tương đương với 1,93% so với năm 2005 Năm

2007 tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng được 320.462 tăng hơn năm 2006

là 59.418 triệu đồng, tương đương 22,76% so với năm 2006 Nguyên nhân làm cho tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng liên tục tăng là do nguồn vốn điều

chuyển của Ngân hàng cấp trên liên tục tăng

Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng được cụ thể hóa qua bảng sau:

Ngày đăng: 11/01/2021, 23:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Hồ Diệu. (Năm 2000). Tín dụng Ngân hàng. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
2. TS. Nguyễn Minh Kiều. (Năm 2008). Tiền tệ Ngân hàng. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
3. TS. Nguyễn Minh Kiều. (Năm 2008). Nghiệp vụ Ngân hàng. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
4. Ths. Trần Ái Kết. (Năm 2006). Tài chính – Tiền tệ. Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính – Tiền tệ
5. Ths. Thái Văn Đại. (Năm 2005). Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại. Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại
6. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Ba Tri qua ba năm 2002 – 2007 Khác
7. Một số tài liệu khác có liên quan Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w