về số lượng và chất lượng, điều đó được thể hiện thông qua doanh số thu nợ ng ày.. càng tăng lên. Điều n ày chính nhờ những thành công trong. việc kịp thời đưa ra những phương thức cho[r]
Trang 1MỤC LỤC
- -Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ T ÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Không gian 3
1.4.2 Thời gian 3
4.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 4
2.1.1 Khái niệm và một số quy ước trong hoạt động cho thu ê tài chính 4
2.1.2 Các hình thức cho thuê tài chính cơ bản 5
2.1.3 Tình hình hoạt động cho thuê tài chính hiện nay 8
2.1.4 Một số quy định chung 9
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê tài chính 12
2.1.6 Khái niệm về mở rộng cho thu ê tài chính 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 13
2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu 13
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ 15
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN 15
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 15
3.3 LĨNH VỰC VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG 16
Trang 23.4 SƠ LƯỢC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO THU Ê TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY QUA BA NĂM (2006 – 2008) 17
3.5 PHƯƠNG HƯỚNG 18
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO THU Ê TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ 19
4.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO THU Ê TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ 19
4.1.1 Phân tích nguồn vốn kinh doanh của Công ty cho thu ê Tài chính II – Cần Thơ 19
4.1.2 Phân tích tình hình cho thuê tài chính c ủa Công ty cho thuê Tài chính II – Cần Thơ 21
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ 47
4.2.1 Phân tích thu nhập 47
4.2.2 Phân tích chi phí 49
4.2.3 Phân tích lợi nhuận 51
4.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê tài chính 52
4.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho thu ê tài chính 54
4.3 PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH H ƯỞNG ĐẾN VIỆC MỞ RỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH C ỦA CÔNG TY CHO TH UÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ 57
4.3.1 Tính khách quan m ở rộng cho thuê tài chính trong nền kinh tế thị trường hiện đại 57
4.3.2 Tác động của hoạt động cho thu ê tài chính đối với kinh tế - xã hội ở các tỉnh ĐBSCL 58
4.3.3 Nguyên nhân hạn chế đối với mở rộng cho thuê tài chính ở các tỉnh ĐBSCL 63
4.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG V Ề TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ VIỆC MỞ RỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHO THU Ê TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ 66
4.4.1 Những điểm mạnh của hoạt động cho thu ê 66
4.4.2 Những hạn chế của hoạt động cho thu ê 67
Trang 3CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHO
THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ 69
5.1 GIẢI PHÁP VỀ MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CÔNG TY 69
5.1.1 Giải pháp nâng cao năng lực t ài chính 69
5.1.2 Giải pháp về nhân sự 70
5.1.3 Giải pháp về marketing 70
5.1.4 Giải pháp về công nghệ thông tin 71
5.1.5 Giải pháp về nghiệp vụ cho thu ê 71
5.1.6 Giải pháp mở rộng các ph òng chức năng thiết yếu 73
5.1.7 Giải pháp về mạng lưới 74
5.2 GIẢI PHÁP HỖ TRỢ KHÁC 75
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
6.1 KẾT LUẬN 77
6.2 KIẾN NGHỊ 78
6.2.1 Kiến nghị về nghiệp vụ cho thu ê 78
6.2.2 Kiến nghị về tổ chức mạng l ưới 79
Trang 4Cần Thơ (2006-2008) 22Bảng 4: Tình hình doanh số thu nợ cho thuê tài chính theo thời hạn cho thuê của
ALC II – Cần Thơ (2006-2008) 23Bảng 5: Tình hình dư nợ cho thuê tài chính theo thời hạn cho thuê của ALC II –
Cần Thơ (2006-2008) 23Bảng 6: Tình hình nợ quá hạn cho thuê tài chính theo thời hạn cho thuê của ALC II
– Cần Thơ (2006-2008) 24Bảng 7: Doanh số cho thuê tài chính theo TPKT c ủa ALC II – Cần Thơ (2006-
2008) 25Bảng 8: Doanh số thu nợ cho thuê tài chính theo TPKT của ALC II – Cần Thơ
(2006-2008) 27Bảng 9: Tình hình dư nợ cho thuê tài chính theo TPKT của ALC II – Cần Thơ
(2006-2008) 29Bảng 10: Tình hình nợ quá hạn cho thuê tài chính theo TPKT của ALC II – Cần
Thơ (2006-2008) 32Bảng 11: Tình hình doanh số cho thuê tài chính theo ngành c ủa ALC II – Cần Thơ
(2006-2008) 35Bảng 12: Doanh số thu nợ cho thuê tài chính theo ngành của ALC II – Cần Thơ
(2006-2008) 38Bảng 13: Tình hình dư nợ cho thuê tài chính theo ngành của ALC II – Cần Thơ
(2006-2008) 42Bảng 14: Tình hình nợ quá hạn cho thuê tài chính theo ngành của ALC II – Cần
Thơ (2006-2008) 45Bảng 15: Tình hình thu nhập của ALC II – Cần Thơ (2006-2008) 48Bảng 16: Tình hình chi phí của ALC II – Cần Thơ (2006-2008) 49
Trang 5Bảng 17: Kết quả hoạt động kinh doanh của ALC II – Cần Thơ (2006-2008) 52Bảng 18: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê tài chính của ALC II – Cần Thơ
(2006-2008) 53Bảng 19: Các chỉ tiêu đánh hiệu quả cho thuê tài chính của ALC II – Cần Thơ
(2006-2008) 55Bảng 20: Doanh số cho thuê ở một số tỉnh của ĐBSCL (2006 -2008) 60Bảng 21: Tỷ trọng dư nợ của ALC II – Cần Thơ trong tổng ALC II (2006-2008) 61Bảng 22: Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ của ALC II – Cần Thơ và tổng ALC II (2006-
2008) 62Bảng 23: Trình độ của cán bộ nhân viên tại ALC II – Cần Thơ năm 2008 64
Trang 6DANH MỤC HÌNH
- -Trang Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ ba bên trong cho thuê tài chính thu ần 6
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ALC II – Cần Thơ 16
Hình 3: Biểu đồ quan hệ cơ cấu giữa vốn huy động, vốn điều chuyể v à tổng nguồn vốn của ALC II – Cần Thơ 20
Hình 4: Biểu đồ doanh số cho thu ê tài chính theo TPKT của ALC II – Cần Thơ 26
Hình 5: Biểu đồ doanh số thu nợ theo TPKT của ALC II – Cần Thơ 28
Hình 6: Biểu đồ tình hình dư nợ theo TPKT của ALC II – Cần Thơ 31
Hình 7: Biểu đồ nợ quá hạn theo TPKT của ALC II – Cần Thơ 33
Hình 8: Biểu đồ doanh số cho thu ê tài chính theo ngành c ủa ALC II – Cần Thơ 36
Hình 9: Biểu đồ doanh số thu nợ theo ngành của ALC II – Cần Thơ 40
Hình 10: Biểu đồ tình hình dư nợ theo ngành của ALC II – Cần Thơ 43
Hình 11: Biểu đồ nợ quá hạn theo ngành của ALC II – Cần Thơ 46
Hình 12: Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của ALC II – Cần Thơ 52
Trang 7Thành phần kinh tếCông ty trách nhiệm hữu hạnDoanh nghiệp tư nhân
Hộ sản xuấtDoanh nghiệp nhà nướcHợp tác xã
Thương mại và dịch vụThu nhập
Chi phíHoạt động tín dụngHoạt động dịch vụHoạt động kinh doanhHoạt động quản lý
World Trade OrganizationAgribank No.2 Leasing Company
Trang 8mở rộng cho thuê qua ba năm 2006 – 2008 Trên cơ sở đó xác định được nhữngđiểm mạnh và những điểm còn hạn chế trong hoạt động cho thu ê tài chính để đề ranhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động CTTC của Công ty.
Kết quả phân tích cho thấy hoạt động CTTC ch ủ yếu tập trung vào các doanhnghiệp vừa, nhỏ với thời hạn cho thu ê là trung hạn Hoạt động cho thu ê giữa cácTPKT và giữa các ngành có những biến động đáng kể nh ưng phần lớn tập trung vàoCty TNHH, DNTN, HSX và các ngành xây d ựng, vận tải và thương mại dịch vụ.Với sự điều chỉnh chính sách phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế, c ùngvới sự cố gắng không ngừng về mọi mặt, đặc biệt l à trong công tác quản lý nhân sự
và kinh doanh Vì vậy không những đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho ng ười dân mà cònmang lại lợi nhuận chính cho Công ty B ên cạnh những thành quả đạt được thì vẫncòn một số nguyên nhân từ môi trường nội bộ Công ty, từ phía khách h àng và một
số nguyên nhân khác đã làm hạn chế trong việc nâng cao chất l ượng và mở rộngcho thuê Để hoạt động cho thuê tài chính ngày càng phát tri ển hơn nữa, đòi hỏiCông ty cần phải có những giải pháp thiết thực về công tác huy động vốn, công tácthu nợ, công tác đào t ạo nhân sự, marketing, mở các ph òng chức năng,…để cóthể phát huy được các điểm mạnh vốn có, khắc phục điểm yếu đồng thời tận dụngđược các cơ hội nhằm đạt được những mục tiêu để ra
Kết quả nghiên cứu của đề tài còn có ý nghĩa thực tiễn đối với Công ty Cácthông tin được cung cấp, các giải pháp, kiến nghị trong đề t ài là những đóng góptích cực cho sự phát triển của hoạt động cho thu ê tài chính
Trang 9CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ T ÀI
Khi thị trường tài chính Việt Nam chưa thật sự phát triển thì vấn đề về vốn chohoạt động của doanh nghiệp luôn là một bài toán làm đau đầu các nhà quản trị.Thực tế cho thấy việc đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị ở các doanh nghiệp sảnxuất là một đòi hỏi bức thiết trong bối cảnh hội nhập để nâng cao chất l ượng sảnphẩm cũng như năng suất lao động, giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh tr ên thịtrường Phần lớn các trang thiết bị của nhiều doanh nghiệp đã lạc hậu từ 2-3 thế hệ
so với các nước tiên tiến Song muôn thuở vấn đề nan giải vẫn là câu hỏi: Lấy vốn ởđâu? Hiện nay lượng vốn dài hạn đầu tư cho các dự án này ở các doanh nghiệp ViệtNam là hết sức khiêm tốn Kênh tài trợ quen thuộc vẫn là đi vay ở các ngân hàngthương mại Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp mới
ra đời không có đủ tài sản đảm bảo cũng như uy tín thì việc tiếp cận nguồn vốn vayngân hàng quả là khó khăn Trong những trường hợp như vậy, đi thuê tài chính cóthể là một giải pháp tối ưu Ngay trong lúc này, các Công ty cho thuê tài chính(CTCTTC) trực thuộc NHNo&PTNT VN đ ược thành lập với mục tiêu: thứ nhất làđáp ứng nhu cầu bức xúc về vốn để đổi mới trang thiết bị, công nghệ, tăng khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp, đóng vai tr ò quan trọng trong việc giải quyết vốnđầu tư cho nền kinh tế, tạo điều kiện tăng năng lực sản xuất, hạ giá th ành – mộttrong những giải pháp quan trọng m à các doanh nghiệp mong muốn nhất hiện nay,thứ hai là đáp ứng nhu cầu kinh doanh tổng hợp của NHNo&PTNT VN
Hoạt động cho thuê tài chính (CTTC) nói chung đ ã có từ lâu đời và phát triểnmạnh vào những năm 1950, đặc biệt l à ở các nước phát triển triển như: Mỹ và HànQuốc, nhưng đối với nền kinh tế của nước ta thì CTTC vẫn còn là một lĩnh vực khámới mẽ Có thể nói sự ra đời của CTCTTC đ ã đánh dấu một bước ngoặc quan trọngtrong quá trình phát tri ển kinh tế xã hội đất nước, sự phát triển lớn mạnh của CTTCcũng chính là những biểu hiện tích cực trong nền kinh tế nói chung v à các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nói ri êng Vì vậy, không ngừng nâng cao hiệu quả kinhdoanh là mục đích hàng đầu của Công ty nhằm tạo đ à thuận lợi cho phát triển mởrộng mạng lưới trong tương lai, đồng thời góp phần phục vụ tốt trong quá tr ình phát
Trang 10triển kinh tế xã hội Tuy nhiên trong kinh doanh thì r ủi ro luôn có thể xảy ra v à làđiều khó tránh khỏi v à để thấy rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh cũng nh ưnhững nhân tố nào tác động trực tiếp, gián tiếp ảnh h ưởng đến hoạt động cho thuêcủa Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ (ALC II – Cần Thơ) Vì vậy, tôi đã
chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính của Công ty cho thuê Tài chính II – Cần Thơ)” làm đề tài nghiên cứu Qua đó có thể thấy đ ược tình
hình hoạt động CTTC hiện tại như thế nào, những thuận lợi, khó khăn của Công ty.Căn cứ vào đó tìm ra biện pháp giải quyết nhanh chóng kịp thời để khai thác cácnăng lực hiện có nhằm duy tr ì, phát triển và mở rộng cho thuê tài chính, đưa Công
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng CTTC của ALC II – CầnThơ để khắc phục những hạn chế v à phát triển tiềm năng của Công ty, đồng thờiđáp ứng đa dạng nhu cầu thu ê tài chính của các chủ thể trong nền kinh tế
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá sơ lược về kết quả hoạt động của Công ty
- Phân tích hiệu quả hoạt động CTTC của Công ty qua ba năm trên cơ sở phântích nguồn vốn kinh doanh, tình hình cho thuê và kết quả hoạt động cho thu ê thôngqua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và hoạt động cho thuê
- Phân tích tính yêu cầu khách quan của việc mở rộng v à những tác động hiệntại của hoạt động CTTC ở ĐBSCL Đồng thời xác định những nguy ên nhân ảnhhưởng đến mở rộng CTTC cũng nh ư hoạt động cho thuê hiện nay
Qua đó đề ra những giải pháp hạn chế rủi ro, nâng cao hoạt động CTTC cũngnhư việc mở rộng CTTC của Công ty
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình và hiệu quả hoạt động CTTC qua các năm của ALC II – Cần Thơnhư thế nào?
Trang 11- Những thuận lợi và khó khăn nào ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động CTTCcủa Công ty?
- Việc mở rộng CTTC của ALC II – Cần Thơ có phải là nhu cầu tất yếu không?
- Công ty cần thực hiện những giải pháp n ào để khắc phục những hạn chế v àphát huy những mặt mạnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động CTTC của Công ty?
Việc tìm hiểu, phân tích hiệu quả hoạt động CTTC và mở rộng CTTC của ALC
II – Cần Thơ được thực hiện chủ yếu dựa v ào các số liệu hoạt động từ 2006 – 2008
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Trong đề tài này, đối tượng nghiên cứu chủ yếu là hiệu quả hoạt động CTTC v àcác yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng CTTC của ALC II – Cần Thơ
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Luận văn tốt nghiệp: “Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty cho thu ê Tài chính II – Cần Thơ”, Phạm Long (2008) Phân tích các yếu tố nội bộ và môi
trường kinh doanh của Công ty cho thu ê tài chính II – Cần Thơ qua 3 năm 2007) để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu cũng nh ư cơ hội và thách thức màcông ty phải đối mặt Từ đó, đưa ra các chiến lược phát triển cho công ty v à đề ranhững biện pháp để thực hiện, công tác tổ chức v à kiểm tra chiến lược
(2005 Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổphần Nông Lâm Sản Kiên Giang”, Nguyễn Như Anh (2007) Tìm hiểu, phân tích vàđánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2004 -2006 trên cơ
sỏ phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận, phân tích một số chỉ ti êu về tài chính đểthấy rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, các nhân tố ảnh h ưởng đến kếtquả hoạt động kinh doanh v à đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng caohiệu quả hoạt đông kinh doanh
Trang 12- Khi kết thúc thời hạn cho thu ê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sởhữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của hai b ên;
- Khi kết thúc thời hạn cho thu ê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiênmua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thờiđiểm thuê lại;
- Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết đểkhấu hao tài sản thuê;
- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thu ê tài chính, ítnhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
[Theo nghị định số 95/2008/NĐ-CP sữa đổi nghị định số 16/2001/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thu ê tài chính].
2.1.1.2 Một số quy ước trong hoạt động cho thu ê tài chính
- Bên cho thuê: là ALC II và các đơn v ị trực thuộc
- Bên thuê: là các tổ chức, cá nhân, hoạt động tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng t àisản thuê cho mục đích hoạt động của m ình
- Hợp đồng cho thuê tài chính: là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa b ên cho thuê
và bên thuê về việc cho thuê tài chính một hoặc một số máy móc thiết bị, ph ương
Trang 13tiện vận chuyển và động sản khác, phù hợp với quyền và nghĩa vụ của các bên theoquy định của pháp luật Việt Nam.
- Tài sản cho thuê: bao gồm máy móc, thiết bị, ph ương tiện vận chuyển và cácđộng sản khác không bị pháp luật cấm
- Tiền thuê: là giá mua các tài sản cho thuê, các chi phí hợp lý và lãi cho thuêphải trả cho bên cho thuê theo hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật
- Dư nợ cho thuê: là số nợ gốc tiền thuê mà bên thuê còn phải trả cho bên chothuê tại một thời điểm cụ thể
- Đặt cọc: là việc bên thuê giao cho bên cho thuê m ột khoản tiền để đảm bảothực hiện ký kết hợp đồng Số tiền n ày được trừ vào nợ tiền thuê khi bên thuê nhận
nợ hoặc khi nhận tài sản thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng Việc đặt cọc phảiđược lập thành văn bản
- Ký cược: là việc bên thuê giao một khoản tiền cho bên cho thuê để đảm bảoviệc thực hiện nghĩa vụ của m ình trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng Tiền kýcược có thể được dùng để thu nợ kỳ cuối cùng hoặc hoàn trả cho bên thuê khi đãhoàn thành các nghĩa vụ của mình Trong trường hợp bên thuê không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của m ình thì bên cho thuê có quy ền dùng tiền
ký cược để thu nợ hoặc bù đắp các chi phí phát sinh
- Thời hạn cho thuê: là khoản thời gian được tính từ khi bên thuê nhận tài sảnthuê cho đến thời điểm trả hết tiền thu ê được thỏa thuận trong hợp đồng
- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: l à việc bên cho thuê và bên thuê thay đ ổi số kỳ hạn
và số tiền thuê phải trả mỗi kỳ nhưng không làm thay đổi thời hạn cho thuê đã thỏathuận trước đó trong hợp đồng cho thuê tài chính
- Gia hạn nợ: là việc bên cho thuê chấp thuận kéo dài thêm một khoản thời gianngoài thời hạn cho thuê đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng cho thu ê
2.1.2 Các hình thức cho thuê tài chính cơ bản
2.1.2.1 Cho thuê tài chính thuần (Net Finance Lease): Là hình thức cho
thuê trong đó có ba bên tham gia giao d ịch cho thuê: bên cho thuê, nhà cung c ấp vàbên thuê trên cơ sở thỏa thuận giữa các b ên tham gia trên hợp đồng Đây là hìnhthức cho thuê phổ biến nhất hiện nay ở Việt Nam Trình tự cho thuê tài sản đượctiến hành qua các bước thông qua hình 1dưới đây:
Trang 14Hình 1: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ BA B ÊN TRONG
CHO THUÊ TÀI CHÍNH THU ẦN
(1) Khi bên thuê có nhu c ầu thuê tài sản, họ phải tìm cho mình một nhà cungứng có thể đáp ứng đúng nhu cầu của họ và liên hệ với bên cho thuê để được đáp
ứng nhu cầu thuê tài sản này được thỏa thuận cụ thể qua hợp đồng cho thuê tài sản.
(2) Bên cho thuê đến nhà cung ứng và thực hiện giao dịch mua t ài sản theo yêu
cầu của bên thuê được thể hiện qua hợp đồng mua tài sản.
(3) Sau khi thỏa thuận và ký hợp đồng mua bán tài sản, bên cho thuê cũng như
bên mua tiến hành thanh toán tiền mua tài sản theo thỏa thuận tr ên hợp đồng mua tài sản.
(4) Đồng thời việc trả tiền mua t ài sản, phía nhà cung ứng sẽ cung cấp các giấy
tờ liên quan để chứng nhận quyền sở hữu pháp lý đối với t ài sản mang tên bên cho
thuê
(5) Khi hợp đồng cho thuê tài sản được ký kết thì bên cho thuê tiến hành chuyển
giao quyền sử dụng tài sản cho bên thuê.
(6) Theo thỏa thuận với bên thuê, nhà cung cấp tiến hành giao tài sản cho bên
thuê
9 8
6 3
4 2
7 5 1
Trảtiềnmuatàisản
Bên cho thuê
(Lessor)
Quyền sử dụng tài sản
Nộp tiền thuê tài sản
Hợp đồng cho thuê tài sản
và phụtùng
Bảo trìthuê vàphụtùngthay thế
Giaotàisản
Nhà cung cấp
(Manufactuer or Supplier)
Quyền
sở hữupháp lýđối vớitài sản
Trang 15(7) Định kỳ sau khi thuê một thời gian nhất định, b ên thuê sẽ tiến hành nộp tiền thuê tài sản gồm một phần vốn gốc v à lãi cho bên cho thuê.
(8) Sau một thời gian sử dụng t ài sản phát sinh hư hỏng ở một số bộ phận thì có
thể yêu cầu trực tiếp với nhà cung ứng thực hiện bảo trì và cung cấp một số phụ tùng thay thế.
(9) Khi có yêu cầu về việc bảo trì và đã được nhà cung ứng đáp ứng thì bên thuê
có trách nhiệm thanh toán tiền bảo tr ì và phụ tùng thay thế cho nhà cung ứng tuỳthuộc vào thỏa thuận giữa hai bên
2.1.2.2 Cho thuê trực tiếp (Direct Lease): Là loại hình cho thuê có sự
tham gia của hai bên là bên cho thuê và bên thuê Trong đó ngư ời cho thuê sử dụngtài sản của họ có sẵn trực tiếp cho ng ười thuê thuê tài sản
2.1.2.3 Bán và tái thuê (Sale & LeaseBack): Đặc trưng chủ yếu của
phương thức này là bên thuê giữ lại quyền sử dụng tài sản và chuyển giao quyền sởhữu pháp lý cho bên cho thuê, đồng thời nhận được tiền bán tài sản Bên thuê sửdụng tiền bán tài sản này vào mục đích sản xuất kinh doanh của m ình và tiến hànhthanh toán tiền thuê tài sản cho bên cho thuê theo định kỳ được quy định trong hợpđồng cho thuê tài chính Trong trường hợp này, bên thuê lần lượt giữ các vị thế:người chủ sở hữu ban đầu – người sử dụng – người cho thuê Bên cho thuê từ vị tríngười mua thành người thuê
2.1.2.4 Cho thuê hợp tác (Leveraged Lease): Loại hình cho thuê này có sự
hợp tác của bốn bên: bên cho thuê, bên thuê, nhà cung c ấp và nhà cho vay Bên chothuê đi vay để mua tài sản cho thuê, từ một hay nhiều người cho vay nào đó Vật thếchấp cho khoản tiền vay n ày là quyền sở hữu tài sản cho thuê và các khoản tiền thuê
mà bên thuê sẽ trả trong tương lai Sau khi trả hết nợ vay, những khoản tiền c òn lại
sẽ được trả cho bên cho thuê
2.1.2.5 Cho thuê giáp lưng (Under Lease Contract): Là phương thức tài
trợ cho thuê mà trong đó được sự chấp thuận của b ên cho thuê, bên thuê th ứ nhấtcho bên thuê thứ hai thuê lại tài sản mà họ đã thuê từ bên cho thuê Hình thức nàythường được áp dụng trong trường hợp:
+ Khi đã thực hiện được một phần thời hạn thu ê, nhưng bên thuê thứ nhất vìkhông còn nhu cầu thuê hay vì một lý do nào đó mà họ không muốn thuê tài sảnnày nữa Tuy nhiên hợp đồng thuê mà bên thuê thứ nhất đã ký là loại hợp đồng
Trang 16không thể huỷ ngang nên buộc họ phải tìm bên thuê thứ hai để chuyển giao quyềnthuê cho bên thứ hai, thì cho dù không sử dụng tài sản họ vẫn phải trả tiền thu ê.+ Người thuê đi thuê tài chính để về cho thuê vận hành Loại này phổ biến ở cáccông ty dịch vụ vận tải,…
2.1.2.6 Cho thuê liên kết (Syndicate Lease): Là loại cho thuê bao gồm nhiều
bên cho thuê cùng tài tr ợ cho một người thuê Loại hình cho thuê này giao d ịchtương tự như cho thuê tài chính thu ần
Ngoài các hình thức cho thuê tài chính trên, hiện nay còn có hình thức cho thuê
rất hiệu quả là: Cho thuê vận hành: là hình thức cho thuê hoạt động (operating
leases), tức cho thuê tài sản có thời hạn nhất định (thời gian thu ê chỉ chiếm mộtphần trong khoảng thời gian hữu dụng của t ài sản) và sẽ trả lại bên cho thuê khi kếtthúc thời gian thuê tài sản Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhậntiền cho thuê theo hợp đồng đã thỏa thuận Khi thuê vận hành tài sản, bên đi thuêchỉ phải trả trước vốn đầu tư ở mức thấp, các khoản thuế v à phí liên quan đến thiết
bị sẽ được tính gộp vào tiền thuê và trả dần trong suốt thời gian thu ê
2.1.3 Tình hình hoạt động cho thuê tài chính hiện nay
- Nghị định số 16/2001/NĐ -CP ngày 02/05/2001 của Thủ Tướng Chính Phủ về
tổ chức và hoạt động của CTCTTC, Nghị đ ịnh số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/05/2005
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thu ê tài chính vàNghị định số 95/2008/NĐ -CP ngày 25/08/2008 của Chính phủ quy định về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2001/NĐ -CP ngày 02/05/2001
- Quy định về nghiệp vụ cho thu ê tài chính của NHNo&PTNT VN ban h ànhkèm theo Quyết định số 07/QĐ-HĐQT-CTTCII ngày 10/04/2008 c ủa Hội đồngquản trị Công ty cho thuê tài chính II – NHNo&PTNT VN
- Các văn bản, qui định khác của NHNo&PTNT VN ban h ành cho các CTCTTCthực hiện
Trang 172.1.3.2 Nội dung hoạt động
- Nguồn vốn hoạt động: gồm vốn tự có, vốn huy động từ tiền gửi tr ên 12 tháng
và các nguồn vốn theo quy định của nh à nước
- Hoạt động cho thuê tài chính: gồm cho thuê tài chính, mua và cho thuê l ại vàđồng tài trợ cho thuê tài chính
- Các hoạt động khác gồm: tư vấn cho khách hàng, thực hiện nghiệp vụ uỷ thác,nghiệp vụ hối đoái và các hoạt động khác liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tàichính
2.1.3.3 Phạm vi hoạt động: Các quy định của nhà nước hiện tại cho phép
các công ty cho thuê tài chính đư ợc hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam
2.1.3.4 Các loại hình Công ty cho thuê tài chính:
Theo nghị định 95/2008/NĐ-CP, hiện nay có 3 hình thức CTCTTC được phépthành lập và hoạt động tại Việt Nam, cụ thể l à:
a) Công ty cho thuê tài chính trách nhi ệm hữu hạn một th ành viên, trong
đó: CTCTTC 100% v ốn nước ngoài là CTCTTC được thành lập tại Việt Nam với100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của một hoặc một số tổ chức tín dụng n ước ngoài vàđược thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn
b) Công ty cho thuê tài chính trách nhi ệm hữu hạn hai thành viên trở lên,
trong đó: CTCTTC liên doanh là CTCTTC đư ợc thành lập tại Việt Nam, bằng vốngóp của bên Việt Nam và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh CTCTTCliên doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai th ànhviên trở lên
c) Công ty cho thuê tài chính c ổ phần: Là loại hình công ty cho thuê tài
chính được thành lập với hình thức công ty cổ phần, trong đó các tổ chức v à cánhân cùng góp vốn theo quy định của pháp luật
2.1.4 Một số quy định chung
2.1.4.1 Đối tượng cho thuê: Cá nhân; Hộ gia đình; Hợp tác xã; Doanh
nghiệp; Các tổ chức khác thuộc đ ối tượng vay vốn của tổ chức tín dụng
2.1.4.2 Nguyên tắc cho thuê
- Tài sản cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của b ên cho thuê trong suốt thờihạn cho thuê Bên thuê được quyền quản lý, sử dụng theo mục đích thu ê, bảo dưỡngtài sản thuê theo hợp đồng đã được ký kết
Trang 18- Bên thuê phải thanh toán tiền thu ê đầy đủ, đúng hạn theo cam kết ghi tronghợp đồng.
- Bên thuê được quyền chọn lựa mua lại hoặc tiếp tục thu ê sau khi đã hoàn thànhcác nghĩa vụ trong hợp đồng
2.1.4.3 Điều kiện cho thuê
- Bên thuê phải được thành lập và hoạt động theo pháp luật hiện h ành của ViệtNam, có thời hạn hoạt động tối thiểu bằng thời hạn thuê tài chính
- Bên thuê phải có dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụđời sống khả thi và phù hợp với quy định pháp luật
- Bên thuê phải cung cấp đầy đủ các t ài liệu liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh, tài chính của mình và tài sản thuê theo yêu cầu của bên cho thuê
- Bên thuê phải thừa nhận và chấp hành theo qui định của bên cho thuê
2.1.4.4 Tài sản cho thuê
Tài sản cho thuê tài chính là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và cácđộng sản khác được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, c òn mới hoặc đã qua sửdụng được bên thuê sử dụng để phục vụ cho hoạt động của m ình
2.1.4.5 Số tiền cho thuê
Số tiền cho thuê bằng giá mua và một số chi phí có liên quan Riêng đối với tàisản đã qua sử dụng thì giá của tài sản căn cứ vào giá trị còn lại trên sổ sách kế toánhoặc giá do cơ quan giám định hợp pháp xác định lại
2.1.4.6 Thời hạn cho thuê
Thời hạn cho thuê được tính từ khi bên thuê nhận tài sản thuê cho đến khi bênthuê trả hết tiền thuê (kể cả thời gian gia hạn nếu có) theo hợp đồng đ ã ký kết hoặchai bên thống nhất thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính
2.1.4.7 Đồng tiền cho thuê
Đồng tiền cho thuê là đồng Việt Nam, trường hợp cho thuê bằng ngoại tệ, công
ty phải thực hiện đúng các quy định hiện h ành về quản lý ngoại hối
2.1.4.8 Lãi suất cho thuê
- Lãi suất cho thuê được áp dụng theo hình thức cố định hoặc có điều chỉnh theothỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê tại thời điểm ký kết hợp đồng
- Lãi suất cho thuê được xác định trên cơ sở mức lãi suất thị trường và cung cầuvốn trên thị trường
Trang 19- Lãi suất cho thuê cụ thể đối với từng khách h àng do giám đốc công ty cho thuêtài chính quyết định nhưng phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí
và có lãi
- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% mức l ãi suất cho thuê tại thời điểmchuyển nợ quá hạn
2.1.4.9 Nguồn vốn cho thuê
Nguồn vốn mà công ty có thể dùng cho thuê bao gồm: vốn tự có, vốn đi vay,vốn huy động và các nguồn vốn khác theo quy định nh à nước
2.1.4.10 Định kỳ hạn trả nợ và phương pháp tính
- Cách 1: Tổng số tiền gốc được chia đều cho số kỳ hạn thanh toán (áp dụng
cho trường hợp trả nợ gốc đều đặn theo định kỳ):
Số tiền gốc trả mỗi kỳ: M =
Trong đó: M là số nợ gốc tiền thuê phải trả mỗi kỳ thanh toán
A là tổng số nợ gốc tiền thu ê
n là số kỳ thanh toán
Số tiền trả lãi mỗi kỳ:
Dư nợ tiền thuê x Số ngày dư nợ x Lãi suất cho thuê 1 kỳ
Lãi tiền thuê=
Số ngày của 1 kỳ
- Cách 2: Trong trường hợp số tiền thuê trả đều nhau (cả gốc và lãi) cho mỗi kỳ
thanh toán:
Số tiền thuê trả mỗi kỳ tính theo công thức sau: P =
Trong đó: P là số tiền thuê trả mỗi kỳ
A là số nợ gốc tiền thuê
r là lãi suất cho thuê
n là số kỳ thanh toán
Căn cứ vào số tiền thuê trả hàng kỳ, bên cho thuê tính thu gốc và lãi như sau:
Tiền lãi = Dư nợ tiền thuê đầu kỳ x r
Tiền gốc = P – Tiền lãi
A.r.(1+r)n(1+r)n-1A
n
Trang 202.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê tài chính
2.1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê tài chính
Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động: Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu
nguồn vốn huy động tham gia v ào dư nợ, nó còn gián tiếp phản ánh khả nănghuy động vốn tại địa phương của công ty Nếu chỉ tiêu này lớn thì vốn huy độngtham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn ch ưa được tốt
Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn: Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá
mức độ tập trung vốn của công ty v ào hoạt động cho thuê Nếu chỉ tiêu này caothì hoạt động của công ty ổn định v à hiệu quả
Chỉ tiêu doanh số cho thuê trên tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này đánh giá
việc sử dụng vốn của công ty để đầu t ư vào hoạt động cho thuê
Doanh số cho thuê/Tổng nguồn vốn = x 100%
2.1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho thuê tài chính
Chỉ tiêu hệ số thu nợ: Là chỉ tiêu biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc
cho khách hàng thuê H ệ số thu nợ cao thì công tác thu nợ đang tiến hành tốt, rủi
ro thấp
Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ: Cho thấy khả năng thanh toán cũng
như uy tín của khách hàng, nó cũng gián tiếp phản ánh khả năng thu hồi vốn củacông ty
Doanh số cho thuê
Trang 21 Chỉ tiêu mức lợi nhuận trên doanh thu: Đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty Nếu tỷ số n ày càng thấp thì cho thấy rằng doanh thu củacông ty quá thấp hoặc chi phí quá cao hoặc cả hai
Mức lợi nhuận trên doanh thu = x 100%
Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này đo lường khả năng
sinh lợi ròng của tổng nguồn vốn của công ty
Lợi nhuận trên tổng nguồn vốn = x 100%
Vòng quay tín dụng: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng hay chỉ tiêu Doanh
số thu nợ trên dư nợ bình quân – đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thờigian thu hồi nợ nhanh hay chậm
Tổng chi phí trên tổng thu nhập: Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp
chi phí của một đồng thu nhập Đây cũng l à chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng Thông thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, đang có nguy c ơ phá sản trongtương lai
2.1.6 Khái niệm về mở rộng cho thu ê tài chính
Mở rộng cho thuê tài chính là việc các công ty cho thuê tài chính có kh ả năngthực hiện trong việc mở rộng quy mô nguồn t ài chính, không gian cho thuê đáp ứng
đa dạng nhu cầu thuê tài chính của các chủ thể trong nền kinh tế
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp về hoạt động cho thu ê qua ba năm của Công ty và thamkhảo một số tài liệu về hoạt động cho thu ê ALC II – Cần Thơ
Doanh thuLợi nhuận ròng
Tổng nguồn vốnLợi nhuận ròng
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Trang 222.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu
- Phương pháp so sánh đ ối chiếu số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh, vềhuy động vốn, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn qua ba năm 2006 - 2008
- Phương pháp thống kê: thống kê những dữ liệu cần thiết từ đó l àm cơ sở phântích tình hình hoạt động cho thuê của Công ty
Trang 23CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CHO THU Ê TÀI CHÍNH II –
CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN
Triển khai việc thực hiện định huớng đa dạng hoá hoạt động ngân h àng của HộiĐồng Quản Trị và Tổng giám đốc Ngân H àng Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn Việt Nam, nhằm góp phần sớm đ ưa vào cuộc sống các chủ trương, chính sáchđổi mới của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng góp phần tích cực v àocông cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ước, Công ty cho thuê tài chính II -Cần Thơ, đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc NH No&PTNT VN, đãđược thành lập theo quyết định 239/1998/QD -NHNN5 ngày 14/07/1998 c ủa ThốngĐốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ được thành lập theo côngvăn số 11/NHNN – CNH ngày 04/01/2002 c ủa Thống Đốc Ngân H àng Nhà NướcViệt Nam và quyết định số 11/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 14/01/2002 c ủa Chủ TịchHội Đồng Quản Trị Ngân H àng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ chính thức đi vào hoạt động từngày 08/03/2002, trụ sở đầu thuê tại số 5/5 đường 30/04 P.Xuân Khánh, Q.NinhKiều, TP.Cần Thơ Từ khi chính thức đi vào hoạt động cho đến nay, Công ty luônhoạt động tốt và từng bước đi lên đã đạt được một số kết quả khả quan Hiện nay,trụ sở Công ty đặt tại số 146 đ ường Trần Văn Hoài, P.Xuân Khánh, Q.Ninh Ki ều,T.Cần Thơ
- Phó giám đốc: Có trách nhiệm điều h ành, quản lý mọi hoạt động của chi nhánhCần Thơ
Trang 24- Ngoài ra, tại mỗi phòng ban đều có các trưởng phòng, phó phòng điều hànhtrực tiếp mọi hoạt động của ph òng mình.
(Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
Hình 2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ALC II – CẦN THƠ
- Phòng kế toán tổng hợp: Thực hiện các nghiệp vụ có li ên quan đến quá trìnhthanh toán như: thu, chi ti ền theo yêu cầu của khách hàng; kết toán các khoản thu,chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của Công ty, báo cáo kết quả hoạtđộng trong ngày với Hội sở
- Phòng cho thuê: Th ực hiện nghiệp vụ huy động vốn, thẩm định dự án, ký kếthợp đồng, hoạch định quy tr ình thu hồi nợ cho thuê trình Giám đốc Công ty
3.3 LĨNH VỰC VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
- Lĩnh vực hoạt động của Công ty l à cho thuê tài chính trung và dài h ạn các loạimáy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và huy động tiền gửi có kỳ hạn từ mộtnăm trở lên của các tổ chức, cá nhân
- Đặc điểm hoạt động của cho thu ê tài chính:
+ Tài sản thuê là động sản mới hoặc đã qua sử dụng được mua trong nước hoặcnhập khẩu
+ Bên cho thuê là các t ổ chức, cá nhân được pháp luật bảo hộ và nắm giữ quyền
sở hữu tài sản Họ không phải chịu các chi phí nh ư: bảo trì, bảo hiểm, rủi ro mà cácchi phí này do bên thuê chịu
+ Bên thuê không có quy ền huỷ ngang hợp đồng thu ê
Trang 253.4 SƠ LƯỢC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO THU Ê TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM (2006 – 2008)
Như chúng ta đã biết cho thuê tài chính là lĩnh vực mới đối với nền kinh tế đangphát triển của cả nước nói chung và đối với nền kinh tế ĐBSCL nói ri êng, đặc biệt
là tình hình kinh tế-xã hội nước ta năm 2008 diễn ra trong bối cảnh t ình hình thếgiới và trong nước có nhiều biến động phức tạp, khó l ường Do đó hoạt động củaCông ty trong thời gian này còn khá gian nan Đối với khu vực ĐBSCL là nơi tậptrung nhiều doanh nghiệp vừa v à nhỏ - đây cũng là khách hàng chủ yếu của Công
ty, nhưng hầu hết những doanh nghiệp n ày đều chưa quen với nghiệp vụ cho thuêtài chính Nhưng nhờ vào chiến lược đổi mới phù hợp với trình độ phát triển củaCông ty và của nền kinh tế, cùng với sự cố gắng không ngừng về mọi mặt, đặc biệt
là trong công tác quản lý nhân sự và kinh doanh, đó là sự nỗ lực và cố gắng trongviệc nâng cao chất lượng cho thuê tài chính, ALC II – Cần Thơ đã đầu tư cho thuêtheo từng dự án có hiệu quả , không ngừng cải thiện và nâng cao trình độ tác nghiệpcủa đội ngũ nhân viên Vì vậy không những đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho ng ười dân
mà còn mang lại lợi nhuận chính cho Công ty Cụ thể là trong những năm qua hiệuquả kinh doanh của Công ty ngày càng tăng trưởng và đã thu được nhiều thành quảđáng khích lệ Sau đây là kết quả hoạt động kinh doanh của ALC II – Cần Thơ:
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ALC II – CẦN THƠ
(2006 – 2008)
ĐVT: Triệu VNĐ
2007-2006 2008-2007 Chỉ tiêu
2006 2007 2008 Tuyệt
đối
Tương đối (%)
Tuyệt
đối
Tương đối (%)
Doanh thu 21.962 28.463 38.123 6.501 29,60 9.660 33,94 Chi phí 19.431 23.973 29.951 4.542 23,38 5.978 24,93 Lợi nhuận 2.531 4.490 8.172 1.959 77.42 3.682 82
(Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
Qua bảng kết quả trên ta thấy, tình hình kinh doanh c ủa Công ty trong ba nămqua là tương đối tốt, cụ thể: Doanh thu tăng liên t ục qua ba năm, năm 2007 tăng6.501 triệu đồng, tương ứng tăng 29,60% so với năm 2006 v à sang năm 2008 tăngthêm 9.660 triệu đồng, tức tăng 33,94% Mặc d ù nền kinh tế chung ở năm 2008chịu ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế, gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh
Trang 26nhưng hoạt động kinh doanh của Công ty khá tốt, tốc độ tăng của doanh thu ở năm
2008 (33,94%) cao hơn so v ới năm 2007(29,60%) Điều đó nói l ên sự chỉ đạo phùhợp, kịp thời và hiệu quả của Ban giám đốc, tích cực trong công tác t ìm kiếm kháchhàng, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa, nhỏ Đồng thời đẩy mạnh công tác thu nợđến hạn, không ngừng phát huy lợi thế, tiềm năng của Công ty v à thị trường
Về chi phí qua ba năm cũng tăng dần l ên, năm 2007 5 tăng 4.542 tri ệu đồng,tương đương tăng 23,38% so v ới năm 2006 Đến năm 2008 tiếp tục tăng l ên 5.978triệu đồng, tăng tương ứng 24,93% Ta thấy chi phí có tăng dần qua ba năm nh ưngtốc độ tăng của chi phí t ương đối ổn định, ở năm 2008 (24,93%) v à năm 2007(23,38%) Qua đó cho th ấy được Công ty đã chú trọng và hạn chế tốc độ tăng l êncủa chi phí, góp phần v ào tăng thêm lợi nhuận Điều này rất quan trọng và thiết thứctrong nền kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay
Với việc tăng lên liên tục của doanh thu và hạn chế tốc độ tăng của chi phí qua
ba năm thì lợi nhuận của Công ty đều tăng qua các năm: năm 2007 tăng 1.959 triệuđồng tương ứng tỷ lệ 77,42% so với năm 2006, năm 2008 tăng 3.682 triệu đồngtương ứng tương 82,02% so với năm 2007 Nhìn chung Công ty đã thực hiện kháthành công chiến lược kinh doanh ban đầu, nâng cao đ ược uy tín và khả năng cạnhtranh của Công ty
3.5 PHƯƠNG HƯỚNG
Công ty cho thuê tài chính II - Cần Thơ phấn đấu là công ty cho thuê tài chínhchuyên nghiệp, hoạt động năng động, kênh phân phối đa dạng, công nghệ hiện đại,kinh doanh an toàn hiệu quả, tăng trưởng bền vững, đội ngũ nhân viên có đạo đức
và chuyên môn cao, góp phần làm giảm sức ép, giảm gánh nặng cho hệ thống ngânhàng thương mại trong việc cung ứng vốn đối với các doanh nghiệp v à nền kinh tế,đặc biệt là vốn trung và dài hạn Cụ thể:
Vốn chủ sở hữu đến cuối năm 2013 tăng 1,5 lần so với cuối năm 2008
Mức lợi nhuận trên tổng nguồn vốn đến cuối năm 2013 đạt 3,7%
Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn đến cuối năm 2013 đạt 97%
Nợ quá hạn đến cuối năm 2013 giảm 30% so với 2008
Tỷ lệ nợ xấu: Tối đa 5% tổng d ư nợ
Đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, pháttriển thêm dịch vụ cho thuê dài hạn
Trang 27CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ 4.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH C ỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ
4.1.1 Phân tích nguồn vốn kinh doanh của Công ty cho thu ê Tài chính II – Cần Thơ
Nguồn vốn phản ánh nguồn h ình thành nên tài sản của Công ty Nhìn vào bảng
số liệu 2 dưới đây ta thấy, cơ cấu hình thành tổng nguồn vốn của ALC II – Cần Thơgồm có: Nguồn vốn quản lý v à nguồn vốn hoạt động
Bảng 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA ALC II – CẦN
THƠ (2006 – 2008)
ĐVT: Triệu VNĐ
2007-2006 2008-2007 Chỉ tiêu
đối
Tương đối %
Tuyệt
đối
Tương đối %
( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
Tổng nguồn vốn: Nhìn chung qua các n ăm, tổng nguồn vốn của Công ty tăng
với tốc độ khá cao, cụ thể năm 2007 tăng so với năm 2006 l à 126.391 triệu đồng,tương ứng 76,88% và năm 2008 tăng 123.286 triệu đồng, tương ứng 42,40% so vớinăm 2007 Sự tăng lên liên tục của tổng nguồn vốn qua các năm bao gồm sự tănglên của nguồn vốn quản lý v à nguồn vốn hoạt động nhưng phụ thuộc rất nhiều vào
sự gia tăng đáng kể của nguồn vốn hoạt động, đ ã và đang chiếm một tỷ lệ rất cao,tăng đều liên tục trong tổng nguồn vốn tại Công ty: N guồn vốn hoạt động năm 2006
là 134.384 triệu đồng, chiếm 81,74% trong tổng nguồn vốn và tiếp tục tăng đến năm
Trang 282007 là 237.211 triệu đồng, chiếm 81,57% tổng nguồn vốn Tính đến năm 2008 là342.050 triệu đồng chiếm 82,61% tổng nguồn vốn.
Nguồn vốn hoạt động: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị của các khoản nợ vay
và còn phải trả và đây là nguồn vốn do Công ty vay để đáp ứng hoạt động kinhdoanh và phục vụ cho nhu cầu của khách h àng mình Trong cơ cấu nguồn vốn hoạtđộng của Công ty bao gồm vốn huy động v à vốn vay NHNNo&PTNT phải chịu lãisuất nên khi thực hiện xem xét việc tăng nguồn vốn n ày thì Công ty phải dựa trên
cơ sở định hướng nhóm khách hàng mục tiêu, đi đôi với việc tăng cường tiếp thịbám sát khách hàng qua từng phương án đầu tư và thông qua kênh khách hàngtruyền thống để hạn chế rủi ro Trong nguồn vốn hoạt động th ì phần lớn là vốnNHNNo&PTNT và phần còn lại là do công tác huy động vốn của Công ty mang lại.Thông qua hình 3 dưới đây, ta thấy vốn điều chuyể n luôn chiếm tỷ lệ khá cao so vớivốn huy động trong tổng nguồn vốn của Công ty
Hình 3: BIỂU ĐỒ QUAN HỆ CƠ CẤU GIỮA VỐN HUY ĐỘNG, VỐN ĐIỀU
CHUYỂN VÀ TỔNG NGUỒN VỐN CỦA ALC – CẦN THƠ
Cụ thể là năm 2006, vốn vay NHNNo&PTNT chiếm đến 80,82% tổng nguồnvốn còn vốn huy động chỉ chiếm 0,9 2%, năm 2007 vốn vay NHNNo&PTNT là76,92% còn vốn huy động là 4,66% và năm 2008 vốn vay NHNNo&PTNT giảmcòn 64,67% vốn huy động là 17,94% trong tổng nguồn vốn Qua tỷ lệ tr ên ta thấyvốn vay NHNNo&PTNT có xu hướng giảm về sau, điều n ày thể hiện rõ trong kếtquả so sánh là: Năm 2007 vốn vay NHNNo&PTNT tăng 90.798 triệu đồng so vớinăm 2006 tương ứng 68,37% nhưng năm 2008 ch ỉ tăng 19,72% so với năm 2007,
Triệu VNĐ
Năm
Trang 29tức 44.109 triệu đồng Với xu hướng vốn vay NHNNo&PTNT giảm thì đồng thờivốn huy động lại tăng l ên gấp nhiều lần, năm 2007 tăng 12.029 triệu đồng tươngứng 793,99% so với năm 2006 và năm 2008 tăng 60.729 triệu đồng tương ứng tăng448,40% so với năm 2007 Việc tỷ lệ vốn vay NHNNo&PTNT giảm và tỷ lệ vốnhuy động tăng chứng tỏ Công ty đang tranh thủ rất tốt nguồn vốn huy động v à hạnchế việc vay nợ thông qua vốn NHN No&PTNT do lãi suất cao hơn Qua đó chothấy được khả năng huy động vốn v à uy tín của Công ty ngày càng lớn mạnh trênthị trường.
Nguồn vốn quản lý: Sự gia tăng của tổng nguồn vốn cũng ảnh h ưởng bởi sự
tăng lên của nguồn vốn quản lý Đây l à nguồn vốn chiếm dụng nên không phải chịulãi suất, hiện nay Công ty đang cố gắng tranh thủ nguồn vốn n ày để đáp ứng chonhu cầu hoạt động của mình, góp phần hạ lãi suất đầu vào và tăng thêm nguồn lợinhuận, đồng thời đặt cọc v à ký cược cũng nhằm đảm bảo an to àn và tránh những rủi
ro có thể xảy ra cho Công ty Cũng chính v ì những lý do trên mà qua ba năm hoạtđộng nguồn vốn này đã không ngừng được nâng lên, cho thấy quy mô của Công tyngày càng được mở rộng
4.1.2 Phân tích tình hình cho thuê tài chính c ủa Công ty cho thuê Tài chính
II – Cần Thơ
4.1.2.1 Phân tích tình hình cho thuê tài chính theo th ời hạn cho thuê
Để có thể thấy được tình hình cho thuê của Công ty cho thuê Tài chính II – CầnThơ một cách tổng thể, ta tiến hành phân tích 4 chỉ tiêu: doanh số cho thuê, doanh
số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn
a) Doanh số cho thuê
Doanh số cho thuê của Công ty gồm có trung hạn v à dài hạn, nhưng chỉ tậptrung vào trung hạn chứ không có dài hạn và tăng không đều qua các năm
Nhìn vào bảng 3 trang 21, ta thấy doanh số cho thu ê năm 2006 đạt 240.939 triệuđồng, đến năm 2007 doanh số này tăng lên tăng lên thành 259.193 triệu đồng tươngứng tăng7,58% so với năm 2006, điều này chứng tỏ hoạt động cho thu ê của Công tyngày càng có sự cải thiện tốt Nhưng đến năm 2008 doanh số cho thuê giảm nhẹ sovới năm 2007 đạt 257.950 triệu đồng giảm 0,48% Nguyên nhân là do khó khănchung của nền kinh tế toàn cầu và cũng đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam
Trang 30trong năm 2008, do đó số hợp đồng ký được với khách hàng giảm 17 hợp đồng sovới năm 2007 nên doanh số cho thuê giảm.
Bảng 3: TÌNH HÌNH DOANH S Ố CHO THUÊ TÀI CHÍNH THEO TH ỜI
HẠN CHO THUÊ CỦA ALC II – CẦN THƠ (2006 – 2008)
ĐVT: Triệu VNĐ
2007-2006 2008-2007 Chỉ tiêu
đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%) Doanh số cho thuê 240.939 259.193 257.950 18.254 7,58 (1.243) (0,48)
Trung hạn 240.939 259.193 257.950 18.254 7,58 (1.243) (0,48)
-( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
Như đã nêu, doanh số cho thuê của Công ty chỉ tập trung vào cho thuê trunghạn, đây cũng chính là nhược điểm của Công ty Nếu nh ư tăng cường cho thuê dàihạn thì Công ty sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn và doanh số cho thuê cũng sẽtăng lên đáng kể, nhưng để làm được điều này thì đòi hỏi Công ty phải có mộtlượng vốn cao hơn, trong khi lúc này th ì nguồn vốn của Công ty gần nh ư còn không
đủ để đáp ứng hoạt động cho thu ê trung hạn Do đó vấn đề ở đây là nguồn vốntrong khi nhu cầu của nền kinh tế thì càng nhiều, số lượng các doanh nghiệp th ànhlập ngày một tăng mà Công ty thì chưa thể đáp ứng được nhu cầu này, chính điềunày đã làm hạn chế sự phát triển của Công ty
xử lý nợ kịp thời, nếu thấy khả năng trả nợ của khách h àng kém thì Công ty tiếnhành thu hồi tài sản tránh thất thoát
Trang 31Bảng 4: TÌNH HÌNH DOANH S Ố THU NỢ CHO THUÊ TÀI CHÍNH THEO THỜI HẠN CHO THU Ê CỦA ALC II – CẦN THƠ (2006 – 2008)
ĐVT: Triệu VNĐ
2007-2006 2008-2007 Chỉ tiêu
đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%) Doanh số thu nợ 136.593 146.086 165.767 9.493 6,95 19.681 13,47
Trung hạn 136.593 146.086 165.767 9.493 6,95 19.681 13,47
-( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
Công ty luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách h àng của mình có thể giaodịch với Công ty thông qua giao dịch đảm bảo giúp khách h àng tin tưởng Công tyhơn Vì vậy hoạt động thu nợ của Công ty luôn đạt y êu cầu trong những năm qua
Bảng 5: TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO THUÊ TÀI CHÍNH THEO TH ỜI HẠN
CHO THUÊ CỦA ALC II – CẦN THƠ (2006 – 2008)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Dư nợ 150.077 267.898 360.136 117.821 78,51 92.238 34,43
Trung hạn 150.077 267.898 360.136 117.821 78,51 92.238 34,43
-( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
Tuy nhiên đến năm 2008 thì do chỉ đạo của NHNo&PTNT VN, của ALC II –NHNo&PTNT VN là các chi nhánh tạm ngưng tăng trưởng dư nợ Vì vậy, tỷ lệtăng trưởng lúc này là 92.238 triệu đồng (tăng 34,43%), ít hơn năm 2007
Trang 32d) Nợ quá hạn
Như các chỉ tiêu khác thì chỉ tiêu nợ quá hạn của Công ty cũ ng tăng lên qua cácnăm, một phần là do sự hạn chế trong hoạt động cho thuê của Công ty, vì như đã đềcập đây là lĩnh vực hoạt động khá mới mẽ nên trình độ nghiệp vụ của các cán bộcòn hạn chế Mặt khác do tình hình kinh tế có nhiều biến động v à thể hiện qua sựkhó khăn về mặt tài chính của khách hàng, đặc biệt là do lãi suất năm 2008 tăng caonên số tiền mà khách hàng phải trả nhiều hơn và dẫn đến tình trạng trả nợ khôngđúng hạn làm cho nợ quá hạn tăng lên Điều đó được thể hiện rõ qua bảng số liệu 6dưới đây, năm 2007, tình hình nợ quá hạn của Công ty c òn cao tăng 3.671 triệuđồng, tăng ứng với tỷ lệ 272,13%so với năm 2006, bên cạnh đó là do Công ty chưa
có biện pháp thiết thực để thu hồi nợ, đôn đốc khách h àng trả nợ
Bảng 6: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN CHO THU Ê TÀI CHÍNH THEO TH ỜI
HẠN CHO THUÊ CỦA ALC II – CẦN THƠ (2006 – 2008)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Nợ quá hạn 1.349 5.020 6.446 3.671 272,13 1.426 28,41
Trung hạn 1.349 5.020 6.446 3.671 272,13 1.426 28,41
-( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
Nhưng đến năm 2008 thì vấn đề này được giải quyết nhưng do chịu ảnh hưởngbất lợi của nền kinh tế n ên chỉ tiêu này đã giảm rất nhiều lần nhưng vẫn còn tăng là1.426 triệu đồng ứng với tỷ lệ 28,4 1% so với năm 2007, điều này chứng tỏ Công ty
đã rất quan tâm vấn đề nợ quá hạn, cán bộ cho thuê đã có biện pháp cụ thể, đôn đốckhách hàng trả nợ, tiến hành thu hồi tài sản khi cần thiết nên đã giảm được tốc độtăng nợ quá hạn trong tổng d ư nợ
Nhìn chung thì tình tr ạng nợ quá hạn của Công ty đ ã tương đối ổn định cũngnhờ sự nỗ lực rất lớn của các cán bộ công nhân vi ên trong Công ty đã tăng cườngkiểm tra tài sản xem khách hàng sử dụng tài sản có đúng mục đích không, luôn nhắcnhở khách hàng trả nợ đến khi đúng hạn, thu hồi t ài sản kịp thời, phân loại kháchhàng trước khi quyết định cho thuê
Trang 334.1.2.2 Phân tích tình hình cho thuê tài chính theo thành ph ần kinh tế
a) Doanh số cho thuê tài chính theo thành phần kinh tế (TPKT)
Qua bảng số liệu 7 và hình 4 trang 25 d ưới đây, ta thấy doanh số cho thuê củaCông ty tập trung chủ yếu vào các đối tượng sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn (CtyTNHH), doanh nghiệp tư nhân (DNTN), hộ sản xuất (HSX), nhưng ít chú trọng vàocác loại hình như: Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và hợp tác xã (HTX) Điều nàyphụ thuộc rất nhiều v ào tình hình kinh tế nước ta hiện nay, khi nh à nước đangkhuyến khích phát triển các doanh nghiệp và nhỏ Bên cạnh đó loại hình hợp tác xã
ở nước ta đang trong giai đoạn h ình thành và hiện còn nhỏ bé trong khi đó, loại hìnhdoanh nghiệp nhà nước thì lại chưa hoàn thiện trong tiến trình cổ phần hoá và chưađược hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Cụ thể t ình hình doanh số cho thuê cácloại hình này như sau:
Bảng 7: DOANH SỐ CHO THUÊ TÀI CHÍNH THEO TPKT CỦA ALC
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Cty TNHH 127.146 92.303 95.172 (34.843) (27,40) 2.869 3,11DNTN 59.360 57.554 53.214 (1.806) (3,04) (4.340) (7,54)HTX 7.937 2.604 9.521 (5.333) (67,19) 6.917 265,61HSX 37.887 104.279 97.433 66.392 175,24 (6.846) (6,57)
Tổng 240.939 259.193 257.950 18.254 7,58 (1.243) (0,48)
( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
- Doanh nghiệp nhà nước: Dựa vào bảng số liệu 7 và hình 5, ta thấy doanh số
cho thuê của loại hình doanh nghiệp này có sự thay đổi, năm 2007 giảm 6.156 triệuđồng ứng với 71,51% so với năm 2006, nhưng đến năm 2008 thì tăng 157 triệuđồng ứng với 6,42% so với năm 2007 Nguyên nhân là vì đây là loại hình doanhnghiệp được thành lập chủ yếu bằng nguồn vốn nhà nước, hầu hết đều được trang bịđầy đủ cơ sở vật chất, các doanh nghiệp n ày chủ yếu là chỉ muốn bổ sung thêmnhững phương tiện còn thiếu phục vụ cho hoạt động sản xuất
Trang 34- Công ty trách nhiệm hữu hạn: Nhìn vào biểu đồ doanh số cho thu ê theo
TPKT qua các năm ta th ấy, đây là loại hình doanh nghiệp có tỷ trọng cao về doanh
số cho thuê so với các loại hình khác Năm 2007 đạt 92.303 triệu đồng giảm 34.843triệu đồng so với năm 200 6, tương ứng giảm 27,40% Tuy nhiên đến năm 2008 thìtăng 2.869 triệu đồng tương ứng 3,11% so với năm 200 7 Ta thấy tuy doanh số cógiảm nhưng đây vẫn là loại hình mà doanh số cho thuê chiếm tỷ trọng cao trongtổng doanh số cho thuê của Công ty
- Doanh nghiệp tư nhân: Đây là một trong những loại hình doanh nghiệp có tỷ
lệ rủi ro cao, nhưng lại là khách hàng không kém phần quan trọng của Công ty và
có doanh số thuê tương đối cao Công ty luôn có chiến lược cho thuê có chừng mựcđối với loại này Năm 2006 đạt 59.360 triệu đồng, năm 2007 là 57.554 triệu đồng,giảm 1.806 triệu đồng tương ứng 3,04% so với năm 2006 và đến năm 2008 tiếp tụcgiảm 4.340 triệu đồng tương ứng 7,54% so với năm 2007
Hình 4: BIỂU ĐỒ DOANH SỐ CHO THUÊ TÀI CHÍNH THEO TPKT
CỦA ALC II – CẦN THƠ
- Hợp tác xã: Loại hình doanh nghiệp này thường thuê máy móc phục vụ cho
quá trình sản xuất như: dây chuyền sản xuất, các phương tiện vận chuyển…vàdoanh số cho thuê ở đây thường thấp và không ổn định Năm 2006 là 7.937 triệuđồng, đến năm 2007 còn 2.604 triệu đồng giảm 5.333 triệu đồng tương ứng 67,19%
so với năm 2006, nhưng đến năm 2008 thì doanh số này lại tăng đột biến 6.917 triệuđồng tương ứng 265,61% so với năm 2007 Nguyên nhân là do họ biết đến lĩnh vựcCTTC nhiều hơn và việc CTTC đã dần mang lại hiệu quả cho loại h ình này
Triệu VNĐ
Năm
Trang 35- Hộ sản xuất: Nhìn vào hình 4 trang 25 ta th ấy, đây cũng là một trong số loại
hình có doanh số thuê cao trong TPKT, tăng liên t ục qua ba năm và vươn lên đứngđầu về doanh số cho thu ê ở năm 2008 Cụ thể là sự chênh lệch về doanh số cho thu êcủa loại hình này giữa năm 2006 và 2007 rất cao, năm 2007 so với năm 2006 tăng66.392 triệu đồng tương ứng 175,24%, năm 2008 lại giảm 6.846 triệu đồng ứng với6,57% so với năm 2007 Nguyên nhân vì đây là loại hình doanh nghiệp nhỏ, luôncần nguồn vốn để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của m ình nhưng lại không có tàisản thế chấp, vả lại đối với họ cho thuê tài chính là lĩnh vực mới, chưa hiểu sâu hìnhthức hoạt động nên chưa dám mạnh dạn tiếp cận, và đến khi họ biết được ưu điểmcủa hoạt động này thì họ tiếp cận ngày càng nhiều hơn để phục vụ nhu cầu củamình đầy đủ hơn và mang lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cao hơn
b) Doanh số thu nợ cho thuê tài chính theo thành ph ần kinh tế
Doanh số thu nợ biểu hiện về khả năng đánh giá khách hàng c ủa cán bộ hoạtđộng trong ngành tín dụng, đồng thời nó cũng phản ánh mức độ uy tín của kháchhàng đối với Công ty Công tác thu nợ phải đ ược chú trọng trong bất kỳ công ty haylĩnh vực nào, nếu công tác này được thực hiện tốt thì đồng vốn của doanh nghiệpmới được bảo toàn, tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra Thông qua bảng 8 dưới đây vàhình 5 trang 27 ta thấy, doanh số thu nợ của Công ty tăng liên tục qua các năm
Bảng 8: DOANH SỐ THU NỢ CHO THUÊ TÀI CHÍNH THEO TPKT
CỦA ALC II – CẦN THƠ (2006 – 2008)
ĐVT: Triệu VNĐ
2007-2006 2008-2007 Chỉ tiêu
đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
DNNN 3.786 2.088 2.981 (1.698) (44,84) 893 42,77Cty TNHH 58.907 63.168 71.339 4.261 7,23 8.171 12,94DNTN 28.155 32.909 30.608 4.754 16,89 (2.301) (6,99)HTX 1.967 1.686 5.321 (281) (14,29) 3.635 215,60HSX 43.778 46.235 55.518 2.457 5,61 9.283 20,08
Tổng 136.593 146.086 165.767 9.496 6,95 19.681 13,47
( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
Trang 36Sự tăng lên của doanh số thu nợ qua các năm cũng cho thấy sự lớn mạnh v à pháttriển của Công ty, đồng thời cho thấy khả năng quản lý v à thu hồi công nợ củaCông ty, đều này được thể hiện cụ thể qua các TPKT sau:
- Doanh nghiệp nhà nước: Năm 2007 đạt 2.088 triệu đồng giảm 44,84% so
với năm 2006, năm 2008 đạt 2.981 triệu đồng tăng 893 triệu đồng tương ứng42,77% so với năm 2007 Ta thấy doanh số thu nợ ở loại h ình này có giảm năm ở
2007 là do doanh số cho thuê của loại hình này giảm như đã phân tích ở phần doanh
số cho thuê trên
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: Nhìn vào biểu đồ doanh số thu nợ theo TPKT
bên dưới ta thấy, đây là loại hình mà doanh số thu nợ cao và tăng liên tục qua cácnăm trong hoạt động cho thuê của Công ty Năm 2007 tăng 4.261 triệu đồng ứngvới tỷ lệ tăng 7,23% so với năm 2006, đến năm 2008 đạt 71.339 triệu đồng tăng8.171 triệu đồng tương ứng 12,94% so với năm 2007 Doanh số thu nợ luôn tăngqua các năm là do đây là lo ại hình doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh tốt, cónhiều tiềm năng và là một trong số khách hàng chính của Công ty Mặt khác CTTC
là phương thức phù hợp với họ và đây là nhóm khách hàng m ục tiêu của Công ty
Hình 5: BIỂU ĐỒ DOANH SỐ THU NỢ CHO THUÊ TÀI CHÍNH THEO
TPKT CỦA ALC II – CẦN THƠ (2006 – 2008)
- Doanh nghiệp tư nhân: Như đã phân tích, đây là loại hình có nhiều rủi ro và
là khách hàng lớn của Công ty nên công tác thu nợ rất được quan tâm, điều này thểhiện ở: Mặc dù doanh số cho thuê giảm qua các năm nh ưng doanh số thu nợ cũng
Triệu VNĐ
Năm
Trang 37đã tăng lên, năm 2007 đạt 32.909 triệu đồng tăng 16,89% so với năm 2006 Đếnnăm 2008 đạt 30.608 triệu đồng giảm 2.301 triệu đồng, ứng với giảm 7,51% so vớinăm 2007, vì là doanh số cho thuê của loại hình này giảm.
- Hợp tác xã: Năm 2007 có doanh số thu nợ giảm 14,29% so với năm 2006.
Năm 2008 đạt 5.321 triệu đồng tăng 3.635 triệu đồng, ứng với 215,60% so với năm
2007, do doanh số cho thuê ở năm 2008 có tăng lên
- Hộ sản xuất: Ngoài loại hình Cty TNHH có doanh s ố thu nợ cao thì HSX
cũng là loại hình có doanh số thu nợ tăng liên tục qua các năm Cụ thể, năm 2007đạt 46.235 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 5,61% so với năm 2006 v à tiếp tục tăngtrong 2008 đạt 55.518 triệu đồng tăng 20,08% so với năm 200 7 Sự tăng liên tụcnhư vậy là nhờ vào hoạt động CTTC đã mang lại lợi nhuận loại hình này và nhânviên cho thuê đã từng bước tiếp cận tốt với khách h àng và đây cũng là khách hàngchủ yếu của Công ty
c) Tình hình dư nợ cho thuê tài chính theo thành ph ần kinh tế
Thông qua việc phân tích tình hình dư nợ sẽ cho thấy qui mô tín dụng, nhưngnếu dư nợ tăng mà nợ quá hạn trong dư nợ cũng tăng thì không tốt, chất lượng tíndụng bị đánh giá kém, không hiệu quả Trong ba năm vừa qua Công ty đ ã làm tốtcông tác cho thuê, thu n ợ và báo cáo tình hình dư nợ tăng đều qua các năm Điều đóđược thể hiện cụ thể ở các th ành phần kinh tế thông qua bảng số liệu 9 nh ư sau:
Bảng 9: TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO THUÊ TÀI CHÍNH THEO TPKT CỦA
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Cty TNHH 83.240 115.244 136.208 32.004 38,45 20.964 18,19DNTN 31.205 57.696 83.091 26.491 84,89 25.395 44,02
Trang 38- Doanh nghiệp nhà nước: Dư nợ của loại hình này qua ba năm tương đối ổn
định, năm 2007 đạt 5.916 triệu đồng, tăng 6,56 % so với năm 2006, năm 2008 đạt5.681 triệu đồng giảm 235 triệu đồng ứng với 3,97% so với năm 2007 Nguyênnhân là do doanh số thu nợ của loại hình này ở năm 2007 giảm xuống v à đến năm
2008 thì doanh số thu nợ tăng lên như đã phân tích ở phần doanh số thu nợ
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: Đây là nhóm khách hàng m ục tiêu của Công
ty, nhưng do uy tín không cao nên Công ty đ ã giảm dần doanh số cho thuê và tăngcường thu nợ Nhìn vào biểu đồ dư nợ trang 30 ta thấy, mặc d ù doanh số thu nợ cótăng qua các năm nhưng v ẫn còn thấp so với doanh số cho thu ê nên kéo theo dư nợtăng lên Năm 2007 đ ạt 115.244 triệu đồng tăng 38,45% so với năm 2006 Năm
2008 là 136.208 triệu đồng, tăng 20.964 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 18,19% sovới năm 2007 Với dư nợ tăng qua các năm trong khi thu nợ c òn hạn chế thì nợ quáhạn sẽ tăng lên Điều này sẽ được thể hiện cụ thể hơn trong phần nợ quá hạn
- Doanh nghiệp tư nhân: Nhìn vào hình 6 trang 30 ta th ấy, sự phát triển của
loại hình này cũng tương đối ổn định: Năm 2007 đạt 57.969 triệu đồng tăng84,89% so với năm 2006, nguyên nhân dư nợ ở năm 2007 tăng cao l à do doanh sốcho thuê ở năm 2007 khá cao trong khi doanh số thu nợ năm 2007 tuy có tăngnhưng vẫn còn thấp so với doanh số cho thu ê nên dư nợ tăng lên Đến năm 2008 dư
nợ là 82.091 triệu đồng, tăng 44,02% so với năm 2007 Nguyên nhân dư nợ năm
2008 tiếp tục tăng là do thu nợ của loại hình này vào năm 2008 giảm (như phân tíchtrong phần thu nợ) và doanh số cho thuê ở năm 2008 tuy có giảm nh ưng vẫn còn sovới doanh số thu nợ Nguy ên nhân chung là tăng dư n ợ ở loại hình DNTN vào hainăm 2007 và năm 2008 là do đây là lo ại hình doanh nghiệp có rủi ro cao, điều n àyphụ thuộc vào khả năng quản lý, hoạt động ch ưa tốt của loại hình này Do đó Công
ty cần phải có những biện pháp cụ thể v à kịp thời đối với loại hình này nhằm tăngthêm doanh số thu nợ, góp phần đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty đạthiệu quả
- Hợp tác xã: Thông qua bảng 9 trang 25 và hình 6 trang 30 ta th ấy, tình hình
dư nợ của loại hình này có xu hướng tăng qua ba năm, cụ thể là năm 2007 là 6.888triệu đồng, tăng 918 triệu đồng và ứng với 15,38% so với năm 2006 , năm 2008 là11.088 triệu đồng tăng 60,98% so với năm 200 7 Nguyên nhân chủ yếu là do doanh
số cho thuê tăng qua các năm và uy tín của họ chưa cao trong việc trả nợ, cụ thể là
Trang 39doanh số thu nợ ở năm 2006 v à năm 2007 thấp hơn nhiều so với doanh số cho thu ê
Hình 6: BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO THUÊ TÀI CHÍNH THEO
TPKT CỦA ALC II – CẦN THƠ (2006 – 2008)
- Hộ sản xuất: Dựa vào hình 6 cho ta thấy, đây là loại hình doanh nghiệp đứng
thứ hai về dư nợ và đang chiếm ưu thế trong tương lai Năm 2007 đ ạt 82.154 triệuđồng tăng 240,75% so với năm 2006, đây là một bước phát triển vượt bậc Năm
2008 là 124.068 triệu đồng, tăng 51,02% so với năm 2007 Công ty sẽ ưu tiên tăng
dư nợ đối với loại hình này do chính sách c ủa nhà nước ngày càng ưu đãi đối vớiloại hình này để khuyến khích sự phát triển của ng ười dân và để phát triển nền kinh
tế chung của cả nước
Tóm lại, ta thấy được tình hình dư nợ của Công ty ngày càng có sự tăng trưởngkhá cao, chứng tỏ qui mô hoạt động của Công ty ng ày càng được mở rộng, uy tíncủa Công ty ngày càng được khẳng định trong khu vực ĐBSCL Các loại hìnhdoanh nghiệp dần dần quen với hình thức CTTC và rút dần khoảng cách với Công
ty Đó cũng chính là nhờ sự tăng cường nỗ lực về mọi mặt của Công ty
d) Nợ quá hạn cho thuê tài chính theo thành ph ần kinh tế
Bên cạnh việc mở rộng cho thu ê đến tất cả các TPKT thì việc kiểm soát hoạtđộng cho thuê được thực hiện chặt chẽ thông qua việc tăng c ường kiểm soát trong
và sau khi cho thuê Bằng sự nỗ lực, nhiệt tình của các cán bộ công nhân vi ên và sựgiám sát chặt chẽ của ban giám đốc th ì hầu hết các món nợ cho thu ê của khách hàng
Triệu VNĐ
Năm
Trang 40đã trả đúng và đủ Bên cạnh đó cũng có một số khách h àng làm ăn thua lỗ dẫn đếntình trạng không có khả năng trả l ãi và vốn đúng hạn, những tr ường hợp này buộcCông ty phải chuyển sang nợ quá hạn Tình hình nợ quá hạn cụ thể thông qua bảng
số liệu 10 dưới đây:
Bảng 10: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN CHO THUÊ TÀI CHÍNH THEO TPKT
CỦA ALC II – CẦN THƠ (2006 – 2008)
ĐVT: Triệu VNĐ
2007-2006 2008-2007 Chỉ tiêu
2006 2007 2008 Tuyệt
đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
Theo thống kê thì nợ quá hạn của Công ty tập trung chủ yếu v ào ba loại hìnhdoanh nghiệp là: Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t ư nhân và hộ sảnxuất Riêng đối với doanh nghiệp nh à nước thì qua ba năm họ không để xảy ra tìnhtrạng nợ quá hạn
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: Nhìn vào hình 7 trang 32 ta th ấy, đây là loại
hình doanh nghiệp có tỷ lệ nợ quá hạn đã tăng và cao hơn so với các loại hình khác.Năm 2007 là 2.903 triệu đồng, tăng 281,47% so với năm 2006, năm 2008 đạt 4.132triệu đồng tăng 1.229 triệu đồng ứng với 62,33% so với năm 2007 Công ty cầnphải kiểm soát chặt chẽ về nợ quá hạn để t ình hình nợ quá hạn được tốt hơn
- Doanh nghiệp tư nhân: Thông qua hình 7 trang 32 cho ta th ấy, nợ quá hạn
của doanh nghiệp tư nhân tăng cao ở năm 2007 và tăng nhẹ ở năm 2008 Cụ thể, dư
nợ năm 2006 là 380 triệu đồng và đến năm 2007 là 939 triệu đồng tăng 147,11%,năm 2008 là 1.065 triệu đồng, tăng 13,41% so với năm 2007 Nguyên nhân là dothời gian đầu một số khách h àng làm ăn không hiệu quả nhưng về sau tình hìnhđược cải thiện tốt hơn