1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn quận Ninh Kiều - thành phố Cần Thơ

106 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhân viên trong doanh nghiệp nhiều thì tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ cũng trở.. nên chặt chẽ hơn để hạn chế tối đa những rủi ro do có nhiều nghiệp vụ kinh tế phức.[r]

Trang 1



Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU

1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU… 3

1.3.1 Các giả thiết cần kiểm định 3

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 7

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8

1.4.1 Phạm vi về không gian 8

1.4.2 Phạm vi về thời gian 8

1.4.3 Thời gian tiến hành và đối tượng nghiên cứu 8

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU… 8

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

10

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 10

2.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 10

2.1.2 Những vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 18

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 19

Trang 2

NỘI BỘ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

21

3.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN VÀ CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở QUẬN NINH KIỀU– TP CẦN THƠ 21

3.1.1 Sơ lược về địa bàn quận Ninh Kiều – TP Cần Thơ 21

3.1.2 Sơ lược về các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều– TP Cần Thơ 22

3.2 TỔNG QUAN VỀ MẪU NGHIÊN CỨU 25

3.3 THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VIỆC XÂY DỰNG HTKSNB CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở QUẬN NINH KIỀU 30

3.3.1 Môi trường kiểm soát 32

3.3.2 Đánh giá rủi ro 54

3.3.3 Hoạt động kiểm soát 62

3.3.4 Thông tin và truyền thông 67

3.3.5 Giám sát 72

Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở QUẬN NINH KIỀU 80

4.1 MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH 80

4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 85

4.2.1 Biến loại hình doanh nghiệp (ldn) 85

4.2.2 Biến quy mô doanh nghiệp (lnqm) 85

4.2.3 Biến giới tính của người lãnh đạo cao nhất (giotinh) 86

4.2.4 Biến chính sách hỗ trợ nhân viên (htnv) 86

4.2.5 Biến lập kế hoạch kinh doanh định kỳ (kh) 87

4.2.6 Biến sử dụng phần mềm kế toán (pmkt) 87

4.2.7 Biến ban kiểm soát hoặc ban kiểm toán nội bộ (ks) 87

Trang 3

NỘI BỘ

89

5.1 Môi trường kiểm soát 89

5.2 Đánh giá rủi ro 91

5.3 Hoạt động kiểm soát 93

5.4 Thông tin và truyền thông 94

5.5 Giám sát 95

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

97

6.1 KẾT LUẬN 97

6.2 KIẾN NGHỊ 98

Trang 4



Trang

Bảng 1: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HTKSNB VỚI DẤU KỲ VỌNG 7

Bảng 2: SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ 18

Bảng 3: SỐ LƯỢNG CÁC DOANH NGHIỆP QUA CÁC NĂM 23

Bảng 4: THỐNG KÊ SỐ MẪU DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH 26

Bảng 5: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP THEO TUỔI DOANH NGHIỆP 27

Bảng 6: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP THEO VỐN ĐIỀU LỆ 27

Bảng 7: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP THEO SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN 28

Bảng 8: CƠ CẤU GIỚI TÍNH 29

Bảng 9: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP THEO TUỔI 29

Bảng 10: ĐIỂM TRUNG BÌNH CỦA CÁC THÀNH PHẦN TRONG HTKSNB 31

Bảng 11: ĐIỂM TRUNG BÌNH CỦA CÁC NHÂN TỐ TRONG 33

Bảng 12: TRIẾT LÝ QUẢN LÝ VÀ PHONG CÁCH ĐIỀU HÀNH 36

Bảng 13: THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP ỦY QUYỀN 39

Bảng 14: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN 14

Bảng 15: CHỈ TIÊU CAM KẾT VỀ NĂNG LỰC VÀ CHÍNH SÁCH NGUỒN NHÂN LỰC 45

Bảng 16: SỰ TRUNG THỰC VÀ GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC 49

Bảng 17: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SOÁT 52

Bảng 18: MỨC ĐỘ HỮU HIỆU MTKS 54

Bảng 19: THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ RỦI RO 57

Bảng 20: MỨC ĐỘ HỮU HIỆU CỦA THÀNH PHẦN ĐÁNH GIÁ RỦI RO 61

Bảng 21: HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT 63

Bảng 22: MỨC ĐỘ HỮU HIỆU CỦA HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT 67

Bảng 23: THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 69

Bảng 24: MỨC ĐỘ HỮU HIỆU CỦA THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG72 Bảng 25: THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU GIÁM SÁT 74

Trang 5

NỘI BỘ 76

Bảng 27: MỨC ĐỘ HỮU HIỆU CỦA THÀNH PHẦN GIÁM SÁT 77

Bảng 28: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 79

Bảng 29: MÔ TẢ TỔNG QUÁT SỐ LIỆU ĐIỀU TRA 80

Bảng 30: PHÂN TÍCH MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN 82

Bảng 31: KẾT QUẢ XỬ LÝ MÔ HÌNH HỒI QUY 84

Trang 6



Hình 1: CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 12

Hình 2: CƠ CẤU CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP NĂM 2008 24

Hình 3: HÌNH THỨC XÂY DỰNG SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC 40

Hình 4: BỘ PHẬN TUYỂN DỤNG… 46

Hình 5: TIÊU CHÍ TUYỂN DỤNG 47

Hình 6: HÌNH THỨC PHỔ BIẾN THÔNG TIN TỪ CÁC CUỘC HỢP 53

Hình 7: CƠ CHẾ NHẬN DIỆN RỦI RO 59

Hình 8: HÌNH THỨC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 60

Trang 7

Từ viết tắc Diễn giải

Doanh nghiệp tư nhân Báo cáo tài chính doanh nghiệp Trên đại học đại học dưới đại học Cao đẳng

Trung học phổ thông

Trang 8

Trong nền kinh tế thị trường với xu hướng hội nhập hiện nay, kiểm soát nội

bộ ngày nay đóng vai trò hết sức quan trọng trong các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp Kiểm soát nội bộ được thiết lập nhằm giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận đã đề ra cũng như giảm thiểu những yếu tố xảy ra bất ngờ gây tác động xấu tới hoạt động của doanh nghiệp Kiểm soát nội bộ giúp các nhà quản trị kinh doanh có thể ứng phó kịp thời với những thay đổi trong kinh tế và môi trường cạnh tranh, trong nhu cầu và những ưu tiên tiêu dùng của khách hàng cũng như nhìn nhận thấy những nhu cầu của những cải cách doanh nghiệp hướng tới tương lai phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt khi Việt Nam đã là thành viên của WTO với sự phát triển nhanh chóng thì sự cần thiết một HTKSNB hữu hiệu của các các doanh

nghiệp trở nên cấp thiết Vì vậy, em chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn quận Ninh Kiều – thành phố Cần Thơ” Với nội dung sau:

- Chương 1: Giới thiệu về các vấn đề nghiên cứu như mục tiêu nghiên cứu, các giả thiết cần kiểm định, phạm vi nghiên cứu

- Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày về các

bộ phận cấu thành HTKSNB, xây dựng mô hình hồi qui về các biến ảnh hưởng đến

hệ thống

- Chương 3: Phân tích thực trạng về việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn quận Ninh Kiều dựa trên năm thành phần của HTKSNB

- Chương 4: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều

- Chương 5: Giải pháp cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

- Chương 6: Kết luận và kiến nghị cơ quan, tổ chức doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi để giải pháp cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ được thực hiện tốt

Trang 9

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay, hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp và tổ chức Hệ thống kiểm soát nội bộ giúp các nhà quản trị quản lý hữu hiệu hơn các nguồn lực kinh tế của công ty mình như: con người, tài sản, vốn …., giảm thiểu những yếu tố bất ngờ xảy

ra gây tác động xấu tới hoạt động của doanh nghiệp, điều đó đã góp phần hạn chế tối

đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra HTKSNB giúp các nhà quản trị có thể ứng phó kịp thời với những thay đổi trong kinh tế và môi trường cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xây dựng được một nền tảng quản lý vững chắc phục vụ cho quá trình mở rộng và phát triển đi lên của doanh nghiệp Mặt khác kiểm soát nội bộ được thiết lập nhằm giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận đã đề ra cũng như làm tăng thêm mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính cũng như công tác tuân thủ các quy định của pháp luật

Đối với nhà quản lý trong các doanh nghiệp lớn Việt Nam họ cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của HTKSNB Nhưng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chưa nhận thức rõ tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ hoặc chưa xây dựng cho mình những hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu Điều này cũng dễ hiểu bởi nhiều doanh nghiệp đang trong giai đoạn chuyển đổi từ một hình thái kinh tế cũ sang một hệ thống vận hành mới để tồn tại và hội nhập với nền kinh tế quốc tế Với nguồn lực có hạn, doanh nghiệp phải giành cho mình những ưu tiên mang tính thiết yếu hơn Tuy nhiên, xét về lâu dài, thiết nghĩ doanh nghiệp cần tạo dựng nền tảng cho những phát triển bền vững sau này thông qua những thiết kế hệ thống hữu hiệu,

là một trong những việc làm hết sức cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mặc dù đây là công việc của cả một quá trình với nhiều nỗ lực cả về thời gian, tiền bạc và trí tuệ của doanh nghiệp

Quận Ninh Kiều là đô thị trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của Cần Thơ - thành phố động lực của vùng đồng bằng sông Cửu Long, là nơi tập trung hơn 1.797

Trang 10

doanh nghiệp vừa và nhỏ Cũng như tình hình của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các địa phương khác thì HTKSNB chưa được nhà quản lý của các doanh nghiệp này hiểu một cách thấu đáo Công tác kiểm tra, kiểm soát thường chồng chéo, phiến diện, chỉ tập trung vào chỉ số kinh tế tài chính và kết quả cuối cùng chứ ít khi doanh nghiệp biết được việc tổ chức kiểm tra, kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp nhằm mục tiêu ngăn ngừa mới là quan trọng Chính vì lý do đó, việc thực hiện đề tài

“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn quận Ninh Kiều – thành phố Cần Thơ” sẽ giúp cho chúng có cái nhìn tổng quát

hơn về việc xây dựng HTKSNB tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều hiện nay, qua đó ta xác định được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến HTKSNB, từ

đó đề xuất giải pháp nhằm xây dựng, hoàn thiện HTKSNB một cách hữu hiệu nhất, hợp lý nhất, một HTKSNB vững mạnh ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại quận trung tâm thành phố trực thuộc trung ương

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều – thành phố Cần Thơ, từ đó đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho các doanh nghiệp này

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu trên, cần đạt được các mục tiêu cụ thể sau:

a Khảo sát thực trạng hiện nay về việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều – thành phố Cần Thơ

b Xác định nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều – thành phố Cần Thơ

c Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều – thành phố Cần Thơ

Trang 11

1.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Các giả thiết cần kiểm định

1.3.1.1 Quy mô doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp ngoài việc đo lường bằng vốn điều lệ của doanh nghiệp

mà còn có thể đo lường bằng số nhân viên trong doanh nghiệp và tùy vào số lượng nhân viên mà doanh nghiệp có tổ chức kiểm soát nội bộ khác nhau Nếu số lượng nhân viên trong doanh nghiệp nhiều thì tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ cũng trở nên chặt chẽ hơn để hạn chế tối đa những rủi ro do có nhiều nghiệp vụ kinh tế phức tạp phát sinh, ngược lại nếu số lượng nhân viên trong doanh nghiệp ít thì phần lớn

do chủ doanh nghiệp trực tiếp quản lý, giám sát, kiểm soát các rủi ro trực tiếp bằng kinh nghiệm bản thân còn tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ nếu có xây dựng thì cũng mang tính chất hình thức cho đúng với quy định của luật doanh nghiệp và khi doanh nghiệp phát triển về khối lượng và mức độ phức tạp thì việc giám sát, kiểm soát bằng kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn Vì thế, việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp là điều cần thiết Mặt khác,

“một công ty lớn đòi hỏi một hệ thống phức tạp hơn về tổ chức, chính sách và cơ chế kiểm soát, bao gồm việc xác định một cách cẩn thận cả trách nhiệm và thủ tục kiểm

soát" (theo Ths Dương Đình Ngọc, Công ty TNHH Kiểm toán APEC) Từ đây ta có

giả thiết

Giả thuyết 1: Đối với những doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì hệ thống

kiểm soát nội bộ càng hữu hiệu

1.3.1.2 Loại hình doanh nghiệp:

Cơ cấu tổ chức của mỗi loại hình doanh nghiệp là khác nhau Đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân hay công ty trách nhiệm hữu hạn thì người chủ sở hữu trong đơn vị ít, đơn giản, phần lớn những người chủ sở hữu này là người trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp, do đó, trách nhiệm và quyền lợi của họ gắn liền vào nhau Ngược lại, việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt

về chế độ tài chính, kế toán Do đó, các nhà quản trị rất chú trọng việc xây dựng một

HTKSNB làm sao cho nó hoạt động hữu hiệu (tổng hợp từ bài viết “Lựa chọn loại

Trang 12

hình doanh nghiệp để bắt đầu kinh doanh”, http://www.doanhnan360.com) Ngoài

ra, công ty cổ phần là do có nghiều người chủ sở hữu hay còn gọi là cổ đông Vì vậy, một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ góp phần tạo niềm tin cao ở các

cổ đông

Giả thuyết 2: Chất lượng HTKSNB phụ thuộc vào yếu tố loại hình doanh

nghiệp

1.3.1.3 Giới tính của người lãnh đạo cao nhất

Các nhà quản lý nữ luôn uyển chuyển hơn nam giới; họ cởi mở và gần gũi với nhân viên hơn; cách xử lý công việc của họ cũng thiên về các giải pháp hơn nam giới (theo Businessweek) Theo khảo sát trên 500 công ty lớn nhất tại Mỹ do Hiệp hội phụ nữ Mỹ tiến hành, thì các công ty có số nữ quản lý chiếm số đông đều đạt được lợi nhuận trên cổ phần cao hơn đến 53% so với các công ty không có nữ trong hàng ngũ quản lý Do vậy nếu người lãnh đạo cao nhất là nữ thì HTKSNB hữu hiệu hơn

Giả thuyết 3: Trong doanh nghiệp, người lãnh đạo cao nhất là nữ thì HTKSNB

của doanh nghiệp đó hữu hiệu hơn doanh nghiệp được lãnh đạo bởi nam giới

1.3.1.4 Chính sách hỗ trợ, khuyến khích nhân viên học nâng cao chuyên môn

Như hiện nay các doanh nghiệp phải chịu ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Trước mắt, các doanh nghiệp phải có chính sách đứng vững để vượt qua cuộc khủng hoảng và đồng thời tạo thế phát triển cho doanh nghiệp sau này Để làm được điều đó, chính sách nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên

là không thể thiếu Bởi trên thực tế, khi nhân viên thiếu kiến thức chuyên môn, làm việc theo kinh nghiệm sẽ khó khắc phục được những sai sót, rủi ro trong quá trình

xử lý, làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của đơn vị và khó vượt qua khủng hoảng Bên cạnh việc nâng cao trình độ nhân viên để phát triển thì cũng tạo ra sự

hữu hiệu của HTKSNB Mặt khác, theo Ths Dương Đình Ngọc, Công ty TNHH

Kiểm toán APEC cho rằng: “điều rất quan trọng là DN phải xây dựng được chính sách thích hợp, thỏa đáng về đánh giá, đào tạo, thăng chức và đối đãi nhân sự để có

Trang 13

được những nhân viên có năng lực, đáng tin cậy trong việc tạo nên sự kiểm soát có hiệu quả”

Giả thuyết 4: Trong doanh nghiệp có xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến

khích nhân viên học nâng cao chuyên môn thì HTKSNB hữu hiệu hơn

1.3.1.5 Lập kế hoạch kinh doanh định kỳ

Để chiến lược của nhà quản lý thành công, đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch từ tổng quát đến chi tiết, từ ngắn hạn đến dài hạn “Đó là một công cụ điều hành kinh doanh hữu ích, giúp bạn quản lý tốt công việc để đi đến thành công, giúp bạn truyền đạt ý tưởng đến các đồng nghiệp và là cơ sở cho mọi kế hoạch tài chính Nhưng cũng có rất nhiều lý do quan trọng khác mà nhiều nhà quản lý đã không hề tính đến Ví dụ, nó còn giúp bạn thấy trước những thử thách, rủi ro có thể xảy ra trước khi mọi việc đã trở nên quá muộn Hay nói một cách khác, nó có thể ngăn

ngừa bạn không đi vào một dự án kinh doanh mà khả năng thất bại là quá rõ” (tổng

hợp từ bài viết “15 lý do khiến bạn lập một kế hoạch kinh doanh”, tạp chí Nhà quản lý) Ngoài ra, dựa vào kế hoạch giúp nhà quản lý đánh giá lại, kiểm tra lại hiệu quả

hoạt động, tính hữu hiệu của hệ thống Chính vì vậy, lập kế hoạch kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, HTKSNB hữu hiệu hơn

Giả thuyết 5: Doanh nghiệp có lập kế hoạch kinh doanh định kỳ thì HTKSNB

của doanh nghiệp đó hữu hiệu hơn

1.3.1.6 Sử dụng phần mềm kế toán

Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, nghiệp vụ kinh tế ngày càng nhiều

và phức tạp, do đó việc sử dụng phần mềm kế toán là điều cần thiết đối với doanh nghiệp Phần mềm kế toán sẽ giúp cho nhà quản lý kiểm soát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, sổ sách kế toán một cách dễ dàng và nhanh chóng, kịp thời phát hiện sai sót, gian lận của các bộ phận để có biện pháp ngăn chặn, xử lý hữu hiệu Ngoài ra, phần mềm kế toán sẽ tạo ra hệ thống bảo mật hữu hiệu bằng mật khẩu nhằm giúp cho nhà quản lý kiểm soát dễ dàng và chặt chẽ hơn Vì vậy, doanh nghiệp nào có sử dụng phần mềm kế toán thì HTKSNB của doanh nghiệp đó hữu hiệu hơn

Giả thuyết 6: Doanh nghiệp có sử dụng phần mềm kế toán thì HTKSNB của

doanh nghiệp đó hữu hiệu hơn

Trang 14

1.3.1.7 Kiểm soát trong doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp có ban kiểm soát hay ban kiểm toán nội bộ thì chất lượng của HTKSNB được nâng cao vì bộ phận kiểm toán nội bộ có thể đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích “Đây là công cụ giúp phát hiện và cải tiến những điểm yếu trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp Thông qua công cụ này, ban giám đốc và hội đồng quản trị có thể kiểm soát hoạt động tốt hơn, quản lý rủi ro tốt hơn, tăng khả năng đạt được các mục tiêu kinh doanh Một doanh nghiệp có kiểm toán nội bộ sẽ làm gia tăng niềm tin của các cổ đông, các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán

về hệ thống quản trị ở đây Các thống kê trên thế giới cho thấy các công ty có phòng kiểm toán nội bộ thường có báo cáo đúng hạn, báo cáo tài chính có mức độ minh bạch và chính xác cao, khả năng gian lận thấp và cuối cùng là hiệu quả sản xuất kinh

doanh cao hơn so với các công ty không có phòng kiểm toán nội” (tổng hợp từ bài

viết “Kiểm tóan nội bộ, sự phát triển tất yếu”, thời báo kinh tế Sài Gòn ) “Một số

công ty chọn có một “kiểm toán nội bộ” chịu trách nhiệm đảm bảo hệ thống kiểm

soát nội bộ được tuân thủ Kiểm toán nội bộ báo cáo trực tiếp lên Tổng Giám đốc

hoặc Hội đồng Quản trị Do đó, với một kiểm toán nội bộ làm việc hiệu quả, hệ

thống kiểm soát nội bộ của công ty sẽ liên tục được kiểm tra và hoàn thiện.” (Theo

Mekongcapital)

Giả thuyết 7: Doanh nghiệp có ban kiểm soát hay bộ phận kiểm toán độc lập

thì sự hữu hiệu của HTKSNB của doanh nghiệp sẽ được nâng lên

Từ các giả thiết trên ta có các yếu tố ảnh hưởng đến HTKSNB được thể hiện với dấu kỳ vọng như sau:

Trang 15

Bảng 1: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HTKSNB VỚI DẤU KỲ VỌNG

Loại hình doanh nghiệp

Mức độ hữu hiệu của HTKSNB tăng theo thứ tự: DNTN < TNHH <

DNNN <= CP

hữu hiệu Nam (giới tính của người

HTKSNB hữu hiệu hơn

Lập kế hoạch kinh doanh + DN có lập kế hoạch kinh doanh thì

HTKSNB hữu hiệu hơn

Sử dụng phần mề kế toán + DN có sử dụng phần mề kế toán thì

HTKSNB hữu hiệu hơn

hiệu hơn

(Nguồn: tổng hợp tư cac giả thiết)

Chú thích: “+”: thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Trong đề tài này các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:

- Thực trạng về việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều – TP Cần Thơ như thế nào?

- Các yếu tố nào tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều – TP Cần Thơ?

- Các doanh nghiệp cần phải làm gì để thiết lập và xây dựng dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hữu hiệu hơn?

Trang 16

- Thời gian tiến hành: Từ tháng 2/2009 đến tháng 5/2009

- Những thông tin về số liệu sử dụng cho luận văn:

* Số liệu sơ cấp: số liệu được thu thập đến tháng 3 năm 2009

* Số liệu thứ cấp: từ năm 2005 đến đầu năm 2008

1.4.3 Thời gian tiến hành và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: : những yếu tố thuộc 5 bộ phận cấu thành HTKSNB trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại quận Ninh Kiều – Thành phố Cần Thơ

Tuy nhiên, do thời gian hạn chế nên đề tài chưa khảo sát được tất cả các các yếu tố thuộc các bộ phận cấu thành HTKSNB, các chính sách, thủ tục kiểm soát, … của các doanh nghiệp mà chỉ xem xét những yếu tố tiêu biểu nhất mà thôi

“Sự hữu hiệu” của HTKSNB được đề cập đến trong đề tài là sự quan tâm xây dựng HTKSNB và thực hiện tốt các thủ tục kiểm soát của nhà quản lý doanh

nghiệp Bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng câu trả lời “Có hoặc Không”, mỗi

một câu trả lời “có” có nghĩa là tại doanh nghiệp đang thực hiện một chính sách hay thủ tục kiểm soát, tức là có quan tâm xây dựng HTKSNB hay nói cách khác HTKSNB của doanh nghiệp “hữu hiệu” Càng nhiều câu trả lời “Có” chứng tỏ HTKSNB càng hữu hiệu

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Nước ta đang trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế thị trường và đặc biệt chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng khinh tế toàn cầu Kiểm soát nội bộ là vấn đề mới nên các nhà quản lý giỏi, chuyên gia chỉ mới đề cập đến chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này

Trang 17

Đề tài: Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát

nội bộ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Vĩnh Long ” của tác giả Nguyên

Ngọc Quyên, khóa 30, khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Đại Học Cần Thơ Tác giả chỉ tập trung phân tích tình hình chung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Vĩnh Long, chưa đi sâu phân tích thực trạng theo từng loại hình doanh nghiệp Do đó chưa có giải pháp cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ cho từng loại hình doanh nghiệp Đề tài này phân tích cụ thể hơn trong việc giải quyết đến các vấn

đề trên, đồng thời cở mẫu nghiên cứu được mở rộng với 45 mẫu phỏng vấn tại địa bàn quận Ninh Kiều, là đô thị trung tâm của thành phố trực thuộc trung ương và là nơi tập trung nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 18

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm

Theo Luật doanh nghiệp năm 2006 thì doanh nghiệp được định nghĩa như sau:

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh”

2.1.1.2 Phân loại

Nếu phân chia doanh nghiệp dựa trên chỉ tiêu vốn và số lao động, ta có 2 loại doanh nghiệp đó là: doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo Nghị định số 90/2001/NÐ-CP của Chính phủ ngày 23 tháng 11 năm

2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, tại Điều 3 của Nghị định này định nghĩa như sau:

Điều 3 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người

Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, Chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên

2.1.2 Những vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ

2.1.2.1 Định nghĩa

Quá trình nhận thức và nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đã dẫn đến các định nghĩa khác nhau từ đơn giản đến phức tạp về hệ thống này Đến nay định nghĩa được chấp nhận khá rộng rãi là định nghĩa được đưa ra vào năm 1992 bởi COSO (Committee of Sponsoring Organization)

Trang 19

“Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây

- Báo cáo tài chính đáng tin cậy

- Các luật lệ vào quy định

- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.”

Trong định nghĩa trên trên, bốn nội dung cơ bản là quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu Các nội dung này được hiểu như sau:

- Kiểm soát nội bộ là một quá trình: Kiểm soát nội bộ bao gồm một chuỗi

hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Quá trình kiểm soát là phương tiện giúp cho đơn vị đạt được mục tiêu của mình

- Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người: Cần hiểu

rằng kiểm soát nội bộ không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu…

mà phải bao gồm con người trong tổ chức như Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhân viên khác … Chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng

- Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: chứ không phải

đảm tuyệt đối, là mục tiêu sẽ thực hiện được Vì khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người nên dẫn đến không thực hiện được mục tiêu Kiểm soát nội bộ có thể ngăn chặn và phát hiện sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra nữa Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt mức lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó Do đó, tuy người quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro, thế nhưng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro

- Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ:

+ Đối với các báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Trang 20

+ Đối với tính tuân thủ, kiểm soát nội bộ trước hết phải bảo đảm hợp lý việc chấp hành luật pháp và qui định Điều này xuất phát từ trách nhiệm của nhà quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị Bên cạnh đó, kiểm soát nội bộ còn phải hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ của các chính sách quy định nội bộ của đơn vị qua đó bảo đảm được những mục tiêu của đơn vị

+ Đối với mục tiêu sự hiện hữu và hiệu quả của các hoạt động kiểm soát nội bộ giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin,

nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị

2.1.2.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ

Một hệ thống kiểm soát nội bộ được coi là hữu hiệu khi được thiết kế bao gồm năm cấu phần sau đây nhằm trợ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu, chiến

lược hay kế hoạch đã đề ra: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Những hoạt

động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát 1

Hình 1: CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

a Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối

ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận khác của KSNB Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát là:

1

Tổng hợp từ nhiều nguồn các tài liệu về HTKSNB

Đánh giá rủi ro Giám sát

Các hoạt động kiểm soát Thông tin và truyền thông

Môi trường kiểm soát

Trang 21

Tính chính trực và giá trị đạo đức: Đây là đặc điểm cần thiết cho một nhà

quản trị trong doanh nghiệp, họ là người sáng tạo, quản lý và giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp.Và đây cũng chính là minh chứng cho sự hữu hiệu của các chính sách và những thủ tục của hệ thống kiểm soát nội bộ nếu nhà quản lý hội đủ phẩm chất trên Ngoài ra nó còn bao gồm luôn cả những hoạt động quản lý để thay đổi hoặc giảm những vấn đề tiêu cực trong đơn vị Tóm lại, đây chính là những yếu

tố tác động đến hành vi ứng xử của cá nhân trong đơn vị

Đảm bảo về năng lực: Là đảm bảo cho nhân viên có được những kỹ năng và hiểu biết cần thiết để thực hiện được nhiệm vụ của mình, nếu không chắc chắn họ sẽ thực hiện nhiệm vụ được giao không hữu hiệu và hiệu quả Do đó, nhà quản lí chỉ nên tuyển dụng những nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao và phải giám sát và huấn luyện họ đầy đủ và thường xuyên

Hội đồng Quản trị và Ủy ban Kiểm toán: Nhiều nước trên thế giới yêu cầu

các công ty cổ phần có niêm yết ở thị trường chứng khoán phải thành lập Ủy ban Kiểm toán Đây là Ủy ban gồm một số thành viên trong và ngoài Hội đồng Quản trị nhưng không tham gia vào việc điều hành đơn vị Ủy ban Kiểm toán có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị, thông qua việc giám sát sự tuân thủ pháp luật, giám sát việc lập báo cáo tài chính, giữ sự độc lập của kiểm toán nội bộ, … Do có các chức năng quan trọng trên nên sự hữu hiệu của Ủy ban Kiểm toán và Hội đồng Quản trị có ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát

Các nhân tố được xem xét để đánh giá tính hữu hiệu của Hội đồng Quản trị hoặc Ủy ban Kiểm toán gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành viên trong Hội đồng Quản trị hoặc Ủy ban Kiểm toán và mối quan hệ của họ với bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập

Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Đây là chính

những quan điểm nhận thức của nhà quản trị Những quan điểm nhận thức này được thể hiện qua hành vi theo một cách thức nhất định để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Nói khác đi nhân tố quan trọng ở đây chính là hành vi của con người Triết lý kinh doanh và phong cách làm việc đưa đến các quan điểm khác nhau trong

Trang 22

điều hành hoạt động doanh nghiệp của các nhà quản lý Những quan điểm này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách, chế độ, các qui định và cách thức tổ chức kiểm tra kiểm soát trong doanh nghiệp Bởi vì chính các nhà quản lý này là người phê chuẩn các quyết định, chính sách và thủ tục kiểm soát sẽ áp dụng tại doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được các mục tiêu Nói cách khác, cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các họat động Vì thế, khi xây dựng một cơ cấu tổ chức phải xác định được các vị trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm và các thể thức báo cáo cho phù hợp Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động của đơn vị Cơ cấu tổ chức của một đơn vị thường được mô tả qua sơ đồ

tổ chức, trong đó phản ánh các mối quan hệ về quyền hạn, trách nhiệm và báo cáo

Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: Phân định quyền hạn và

trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức Nó cụ thể hóa về quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị, giúp cho mỗi thành viên phải hiểu rằng họ có nhiệm vụ cụ thể gì và từng hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến người khác trong việc hoàn thành các mục tiêu Do đó, khi mô tả công việc, đơn vị cần phải thể chế hóa bằng văn bản về những nhiệm vụ

và quyền hạn cụ thể của từng thành viên và quan hệ giữa họ với nhau

Chính sách nhân sự: Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lí về việc

tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật nhân viên Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của môi trường kiểm soát thông qua tác động đến các nhân tố khác trong môi trường kiểm soát như đảm bảo về năng lực, tính chính trực và các giá trị đạo đức… Thí dụ, một chính sách tuyển dụng dành ưư tiên cho những cá nhân có trình độ, kinh nghiệm, chính trực và hạnh kiểm tốt sẽ là sự đảm bảo không những về năng lực mà còn về phẩm chất của đội ngũ nhân viên

Môi trường kiểm soát ảnh hưởng đến mọi hoạt động của một doanh nghiệp, trong đó công tác kế toán và độ trung thực của báo cáo tài chính Thí dụ, một quan điểm không đúng của Giám đốc về báo cáo lợi nhuận có thể làm mất đi sự trung

Trang 23

thực và hợp lí của báo cáo tài chính, hoặc năng lực yếu kém của đội ngũ nhân viên

kế toán có khả năng dẫn đến các sai lệch trọng yếu của các báo cáo này

b Đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro bao gồm việc xác định và phân tích những rủi ro có liên quan đến quá trình hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp làm nền tảng cho việc xác định cách thức xử lý rủi ro Thông qua việc xác định mục tiêu đề ra ở cả cấp độ tổng thể doanh nghiệp và cấp độ quy trình hay các bộ phận chức năng, doanh nghiệp có thể xác định được những yếu tố chủ yếu dẫn đến thành công và sau đó xác định những rủi ro gây ảnh hưởng đến những yếu tố thành công này

c Hoạt động kiểm soát

Những hoạt động kiếm soát được thể hiện dưới dạng các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo rằng những định hướng của lãnh đạo được thực thi Những hoạt động kiểm soát cũng đảm rằng những biện pháp cần thiết được đưa ra để xử lý những rủi

ro làm ảnh hưởng đến quá trình đạt mục tiêu của doanh nghiệp Các hoạt động kiểm soát có mặt ở khắp mọi nơi trong doanh nghiệp ở mọi cấp độ trong các bộ phận chức năng của doanh nghiệp Các hoạt động kiểm soát thường bao gồm các công việc như: phân chia trách nhiệm đầy đủ, kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp

vụ, kiểm soát vật chấ, kiểm tra độc lập việc thực hiện, phân tích soát xét lại việc thực hiện

Những hoạt động kiểm soát có thể được gộp thành hai nhóm chính đó là kiểm soát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện Kiểm soát phòng ngừa được thể hiện ở việc thiết lập những chính sách và thủ tục mang tính chuẩn mực, phân công trách nhiệm hợp lý và ủy quyền, phê duyệt Kiểm soát phát hiện được thể hiện dưới dạng thực hiện báo cáo đặc biệt, đối chiếu hay kiểm tra định kỳ

d Thông tin và truyền thông

Thông tin và truyền thông là một yếu tố không thể thiếu trong doanh nghiệp cũng như trong hệ thống kiểm soát Tất cả các cấp quản lý, nhân viên trong một tổ chức điều cần có thông tin để hoàn thành trách nhiệm của mình và thông tin này được cung cấp qua hệ thống thông tin Hệ thống thông tin nhận dạng, ghi nhận, xử

lý, và cung cấp các thông tin cần thiết cho người sử dụng thông tin

Trang 24

Truyền thông là một phần của thông tin Nó có vai trò chuyển giao, truyền đạt

và cung cấp thông tin đến mọi cá nhân trong tổ chức lẫn bên ngoài Hình thức truyền thông có thể là các văn bản quy định, các bảng ghi nhớ,… hay cũng có thể là lệnh miệng

Trong hệ thống thông tin, hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng

Nó thể hiện các nghiệp vụ, các hoạt động xảy ra hàng ngày của doanh nghiệp Một

hệ thống thông tin được thiết kế tốt đáp ứng yêu cầu phát hiện và ngăn chặn các rủi

ro, gian lận, ví dụ xây dựng hệ thống sổ chi tiết và khoa học cho các đối tượng như vật tư, hàng hóa, công nợ, chi phí, doanh thu, … để có thể dễ dàng giám sát, kiểm tra Ngoài chứng từ, sổ sách để hệ thống thông tin vận hành tốt còn có thể sử dụng các sơ đồ hạch toán bằng hình vẽ để xử lý nghiệp vụ hay các sổ tay hướng dẫn gồm bảng liệt kê và phân loại tài khoản sử dụng và diễn giải mục đích nội dung của từng tài khoản

Việc truyền thông tốt làm cho các nhân viên hiểu rõ về trách nhiệm và nhiệm

vụ của họ trong quá trình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp, từ đó mục tiêu của doanh nghiệp dễ dàng đạt được hơn và hệ thống kiểm soát nội bộ càng hữu hiệu và hiệu quả hơn

e Giám sát

Giám sát là một quá trình đánh giá lại chất lượng của hệ thống kiểm soát nội

bộ Giám sát giúp cho các nhà quản lý biết được hệ thống kiểm soát nội bộ có vận hành đúng như thiết kế không, hệ thống này cần phải thay đổi những gì và cần những gì để điều chỉnh khi cần thiết Giám sát bao gồm giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ:

Giám sát thường xuyên diễn ra ngay trong quá trình hoạt động, do các nhân viên và nhà quản lý thực hiện, ví dụ việc kiểm tra trước khi ký duyệt chứng từ, kiểm

kê tài sản, đối chiếu số liệu…

Giám sát định kỳ thường được thực hiện thông các cuộc kiểm toán định kỳ do kiểm toán viên độc lập hay kiểm toán nội bộ thực hiện Các cuộc kiểm toán độc lập chỉ đánh giá những thủ tục liên quan đến công tác kiểm toán của họ, còn kiểm toán

Trang 25

nội bộ đánh giá tất cả các thành phần, thủ tục kiểm soát và có thể đưa ra có đề xuất

để hoàn thiện hệ thống kiểm soát hơn

2.1.2.3 Những hạn chế tiềm tàng của Hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không thể đảm bảo hoàn toàn đạt được mục tiêu quản lý là do những hạn chế tiềm tàng của hệ thống đó,dù đã được đầu tư rất nhiều trong thiết kế và vận hành hệ thống Bởi lẽ ngay khi có thể xây dựng hệ thống hoàn hảo về cấu trúc, thì hiệu quả thật sự của nó vẫn tùy thuộc vào nhân tố chủ yếu là con người, tức là phụ thuộc vào năng lực làm việc của và tính đáng tin cậy của lực lượng nhân sự Nói cách khác hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ có thể giúp chúng ta hạn chế tối đa những sai phạm mà thôi, vì nó có các hạn chế tiềm tàng xuất phát từ những nguyên nhân sau:

- Yêu cầu thông thường là chi phí cho hệ thống kiểm soát nội bộ không được vượt quá những lợi ích mà hệ thống đó mang lại

- Phần lớn các thủ tục kiểm soát nội bộ thường được thiết lập cho các nghiệp vụ thường xuyên, lặp đi, lặp lại, hơn là các nghiệp vụ không thường xuyên

- Sai sót bởi con người thiếu chú ý, đãng trí khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, hoặc do không hiểu rõ yêu cầu công việc

- Khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện được sự thông đồng của thành viên trong Ban quản lý hoặc nhân viên với những người khác trong hay ngoài đơn vị;

- Khả năng người chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục kiểm soát nội bộ lạm dụng đặc quyền của mình;

- Do thay đổi cơ chế và yêu cầu quản lý làm cho các thủ tục kiểm soát bị lạc hậu hoặc bị vi phạm

Chính những hạn chế nói trên của kiểm soát nội bộ là nguyên nhân khiến cho kiểm soát nội bộ không thể bảo đảm tuyệt đối, mà chỉ bảo đảm hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu của mình

Trang 26

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Quận Ninh kiều là đô thị trung tâm của thành phố trực thuộc trung ương, là trung tâm kinh tế trọng điểm của thành phố Cần Thơ, là nơi tập trung nhiều doanh nghiệp hoạt động, với 1.797 doanh nghiệp vừa và nhỏ, số lượng này rất lớn so với các quận huyện khác của Cần Thơ (xem bảng 2) Do đó, đề tài chọn các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Ninh kiều để nghiên cứu

Bảng 2: SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

(Nguồn: Cục Thuế thành phố Cần Thơ)

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: (như số lượng doanh nghiệp và các số liệu được đăng báo tạp, chí từ các cuộc nghiên cứu) được thu thập từ các công bố trên báo cáo, tạp chí, cục thuế quận Ninh Kiều, cục thống kê TP Cần Thơ

- Số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp 45 doanh nghiệp trên địa bàn quận Ninh

Kiều theo bảng câu hỏi gồm 91 câu (xem phụ lục 1) Chọn mẫu theo phương pháp

chọn mẫu ngẫu nhiên

Trang 27

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích và đánh giá

thực trạng HTKSNB của doanh nghiệp

- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất để xây

dựng mô hình hồi quy nhằm xác định nhân tố ảnh hưởng đến HTKSNB trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều – thành phố Cần Thơ Dựa vào các khái niệm

và giả thuyết đã trình bày ở trên thì mô hình hồi quy được giả định như sau:

Yj = α + β1jldn1 + β2jldn2 + β3jldn3 + β4jlnqm + β5jgioitinh + β6jhtnv +

β7jkh + β8jpmkt + β9jks + uj

Trong đó:

+ Y: Điểm đánh giá trung bình của HTKSNB của doanh nghiệp thứ j

(Cách tính điểm đánh giá của HTKSNB: Điểm đánh giá của HTKSNB được

đo lường bằng trung bình điểm của năm thành phần trong HTKSNB đó là: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông và giám sát Điểm này dao động từ 0 đến 1 Điểm này càng gần 1 chứng tỏ HTKSNB càng hữu hiệu)

+ lnqm: logarit của quy mô doanh nghiệp (đo lường bằng số nhân viên trong doanh nghiệp)

+ ldn: Loại hình doanh nghiệp

* ldn1: 1 nếu công ty cổ phần, 0 nếu doanh nghiệp khác

* ldn 2: 1 nếu công ty TNHH, 0 nếu doanh nghiệp khác

* ldn3: 1 nếu DNTN, 0 nếu doanh nghiệp khác

+ gioitinh: Giới tính của người lãnh đạo cao nhất (1 (0) : người lãnh đạo trong doanh nghiệp nam (nữ)

+ htnv: Trong doanh nghiệp có xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích nhân viên trong việc học nâng cao chuyên môn, (1 (0) : doanh nghiệp có (không có) xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích

+ kh: Lập kế hoạch kimh doanh định kỳ (1 (0): doanh nghiệp có (không có) lập

kế hoạch kimh doanh định kỳ)

Trang 28

+ pmkt: Phần mềm kế toán (1 (0) : doanh nghiệp có (không có) sử dụng phần mềm kế toán

+ ks: Kiểm soát trong doanh nghiệp (1 (0) : doanh nghiệp có (không có) ban kiểm soát hay ban kiểm toán nội bộ)

- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong

các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều – thành phố Cần Thơ từ việc phân tích thực trạng xây dựng HTKSBN và phân tích nhân tố ảnh hưởng đến HTKSNB

Trang 29

Chương 3

3.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN VÀ CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở QUẬN NINH KIỀU– TP CẦN THƠ

3.1.1 Sơ lược về địa bàn quận Ninh Kiều – TP Cần Thơ 2

Quận Ninh Kiều được thành lập theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 2/1/2004 của Chính phủ với diện tích: 29,22 km2, dân số: 210.000 người, đơn vị hành chính có 13 phường (An Phú, An Nghiệp, Hưng Lợi, An Lạc, Cái Khế, Xuân Khánh, An Hội, An Hòa, An Cư, Thới Bình, An Bình, Tân An, An Khánh), phía đông giáp tỉnh Vĩnh Long, tây giáp huyện Phong Điền, nam giáp huyện Phong Điền

và quận Cái Răng, bắc giáp quận Bình Thủy

Ninh Kiều có hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ quốc gia đi qua, nơi hội tụ của nhiều tuyến đường giao thông thủy, bộ quan trọng của vùng nên rất thuận tiện cho việc vận chuyển và lưu thông nguyên liệu và sản phẩm hàng hóa, tạo ra các trục phát triển từ thành phố Cần Thơ đến các thị xã, thành phố của nhiều tỉnh trong vùng Với 18 chợ, 1 trung tâm phân phối và 5 siêu thị, quận Ninh Kiều là đầu mối phân phối, tiêu thụ lượng sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp rất lớn trong vùng Bên cạnh, hệ thống chợ truyền thống được mở rộng, nâng cấp như chợ cổ Cần Thơ, chợ Tân An, Hưng Lợi, An Bình và An Hòa, cùng với hệ thống siêu thị tập trung như Co.op Mart, CitiMart, Metro Cash Hưng Lợi, MaxiMart, Vinatex đã làm cho thị trường hàng hóa thêm sôi động, chất lượng hàng hóa được nâng cao Trên địa bàn quận hiện có 17.516 công ty, doanh nghiệp, chi nhánh, hộ cá thể kinh doanh thương mại dịch vụ

Kinh tế trên địa bàn quận tiếp tục phát triển, năm 2007 đạt tốc độ tăng trưởng 16,8%, thu nhập bình quân đầu người 1.150 USD/năm Mũi nhọn phát triển kinh tế của quận là lĩnh vực thương mại - dịch vụ, du lịch, do đó quận Ninh Kiều đã tiến hành sắp xếp lại hệ thống chợ, xây dựng chợ mới như chợ Tân An, sửa chữa, nâng

2

Nguồn: Tổng hợp từ nhiều bài viết trên www.cantho.gov.vn

Trang 30

cấp Nhà lồng chợ Cần Thơ Bên cạnh đó, quận Ninh Kiều còn cụ thể hoá những chính sách ưu đãi đầu tư của thành phố, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, tăng cường liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài thành phố Nhờ vậy, các trung tâm thương mại lớn, siêu thị, bách hoá tổng hợp được đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đi vào hoạt động có hiệu quả như: Trung tâm thương mại Cái Khế; các siêu thị Citi Mart, Co.opMart,

Ninh Kiều là nơi tập trung các trường: Đại học Cần Thơ, Đại học Y dược, Cao đẳng Cần Thơ, Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật, Cao đẳng Y tế… Các trường đại học, cao đẳng là địa chỉ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ cho riêng thành phố Cần Thơ mà cho cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long với quy mô hàng nghìn sinh viên/năm Trên địa bàn còn có 1 trung tâm Kỹ thuật - Ứng dụng Công nghệ, 1 trung tâm Công nghệ phần mềm, 1 trung tâm triển lãm, 2 trung tâm truyền hình đã tạo nên vai trò tiên phong của quận Ninh Kiều, tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố Cần Thơ, cũng như của cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Đến năm 2011, quận Ninh Kiều phải thực sự trở thành một trung tâm kinh tế trọng điểm của thành phố Cần Thơ Hoạt động thương mại - dịch vụ tập trung thu hút và chi phối được 80% các mối liên kết kinh tế trong thành phố, tham gia mạnh vào các mối quan hệ kinh tế giữa thành phố Cần Thơ với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và các khu vực kinh tế trong cả nước đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh Thực hiện được giao lưu kinh tế giữa các nước trong khu vực đặc biệt với các nước lưu vực sông MêKông Trong tương lai, Cần Thơ sẽ trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại – dịch vụ, du lịch, giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghê, y

tế và văn hóa Là một đầu mối giao thông quan trọng trong vùng và quốc tế

3.1.2 Sơ lược về các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều – Thành phố Cần Thơ

Theo thống kê của cục thuế Cần Thơ, số lượng doanh nghiệp trên địa bàn quận Ninh Kiều qua các năm như sau:

Trang 31

Bảng 3: SỐ LƯỢNG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ QUA CÁC NĂM

Trang 32

Theo số liệu thống kê của cục thuế Thành phố Cần Thơ, số lượng doanh nghiệp tăng qua các năm, cụ thể: năm 2005 tổng số doanh nghiệp 798 doanh nghiệp đến năm 2006 là 1.011 doanh nghiệp tương ứng tăng 26,7% so với 2005, năm 2007

là 1336 doanh nghiệp tương ứng tăng 32,1% so với 2006, năm 2008 là 1797 doanh nghiệp tương ứng tăng 34,5% so với 2007

Hình 2: CƠ CẤU CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP NĂM 2008

(Nguồn: Cục thuế thành phố Cần Thơ)

Nếu xét theo loại hình doanh nghiệp thì các loại hình có số doanh nghiệp gia tăng đáng kể Nhìn chung qua các năm số lượng doanh nghiệp của loại hình trách nhiệm hữu hạn tăng nhanh và chiếm tỷ trọng cao hơn các loại hình doanh nghiệp khác (năm 2006 tăng 42,1% so với năm 2005, chiếm tỷ trọng 40,1% trên tổng số doanh nghiệp; năm 2007 tăng 47,4% so với năm 2006, chiếm tỷ trọng 44,7% trên tổng số doanh nghiệp; năm 2008 tăng 49,6% so với năm 2007, chiếm tỷ trọng 49,7%

Trang 33

trên tổng số doanh nghiệp) và đứng hàng thứ hai nói về tốc độ tăng trưởng thì loại hình doanh nghiệp cổ phần (năm 2006 tăng 30% so với năm 2005, năm 2007 tăng 50,0% so với năm 2006, năm 2008 tăng 37,2% so với năm 2007) tăng nhanh hơn tốc

độ tăng trưởng của loại hình doanh nghiệp tư nhân (năm 2006 tăng 16,4% so với năm 2005, năm 2007 tăng 16,8% so với năm 2006, năm 2008 tăng 21,6% so với năm 2007) Nhưng khi nói về tỷ trọng của từng loại hình doanh nghiệp trên tổng số doanh nghiệp của địa bàn đó là loại hình doanh nghiệp tư nhân (năm 2005 chiếm 39,7% trên tổng số doanh nghiệp trên đại bàn, năm 2006 chiếm 36,5% trên tổng số doanh nghiệp trên đại bàn, năm 2007 chiếm 32,3% trên tổng số doanh nghiệp trên đại bàn và chiếm 29,2% trên tổng số doanh nghiệp trên đại bàn năm 2008) Loại hình doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng ngày càng giảm là do sự phát triển mạnh

mẽ của loại hình trách nhiệm hữu hạn và cổ phần, sự thay đổi này có thể là do sự chuyển đổi từ hình thức tư nhân, nhà nước hoặc do doanh nghiệp mới thành lập lựa chọn Sở dĩ, có sự dịch chuyển như thế là do nhu cầu đòi hỏi cần quản lý, điều hành tốt hơn trong điều kiện hiện nay

3.2 TỔNG QUAN VỀ MẪU NGHIÊN CỨU

Tổng số mẫu điều tra là 45 doanh nghiệp, trong đó loại hình doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần chiếm chiếm tỷ trọng như nhau 40,0% trong tổng mẫu điều tra, doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng 11,1% trong tổng mẫu điều tra và thấp nhất là công ty nhà nước chiếm 8,9% trong tổng mẫu điều tra Trong toàn bộ mẫu điều tra không có doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập theo hình thức công ty hợp danh Theo số liệu thống kê của cục thuế Thành phố Cần Thơ, loại hình doanh nghiệp cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn có xu hướng ngày càng tăng và số lượng doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước ngày càng giảm Xu hướng này do nhiều yếu tố tác động, và yếu tố tiêu biểu là sự gia nhập WTO của nước ta đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho đất nước nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Để các doanh nghiệp đứng vững và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có hệ thống hoạt động tốt và hiệu quả Loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn được đánh giá cao và được nhiều doanh nghiệp hướng tới vì nó không những mang lại lợi

Trang 34

ích về lợi nhuận mà còn về mặt tổ chức và công tác quản lý Mặt khác, theo chương trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta đã làm tăng số lượng loại hình doanh nghiệp cổ phần và làm giảm số lượng loại hình doanh nghiệp nhà nước Chính vì xu hướng đó mà tỷ trọng số mẫu thu được là hợp lý

Bảng 4: THỐNG KÊ SỐ MẪU DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH

ĐVT: doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp Số lượng Tỷ trọng (%)

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2009)

Số năm hoạt động của doanh nghiệp tương đối không đều, có doanh nghiệp đã hoạt động từ lâu năm, nhưng cũng có doanh nghiệp bắt đầu hoạt động được vài năm Nhưng nhìn chung, trong tổng số mẫu điều tra số doanh nghiệp hoạt động lâu năm chiếm tỷ trọng khá cao Trong đó, số doanh nghiệp hoạt động trên 10 năm chiếm 33,3%, số doanh nghiệp hoạt động từ 5 năm đến dưới 10 năm chiếm 37,8% còn lại 28,9% là tỷ trọng của số doanh nghiệp hoạt động dưới 5 năm Các doanh nghiệp đứng vững, tồn tại trong thời gian dài có thể do hoạt động của doanh nghiệp khá

hiệu quả và có HTKSNB hữu hiệu

Trang 35

Bảng 5: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP THEO TUỔI DOANH NGHIỆP

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2009)

- Vốn điều lệ của doanh nghiệp

Số liệu bảng 6 cho thấy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có số vốn điều lệ dưới hoặc bằng 1 tỷ đồng chiếm tỷ lệ khá cao khoảng 46,7% Tổng số doanh nghiệp có số vốn từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng và trên 5 tỷ đến 10 tỷ đồng điều chiếm tỷ lệ khá thấp khoảng 11,1% Số doanh nghiệp có số vốn từ trên 10 tỷ chiếm tỷ lệ khoảng 24,4%, và có 6,7% mẫu không xác định được vốn điều lệ Nhìn chung, đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều cần số vốn không lớn khi khởi nghiệp điều này đúng với tình hình chung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh

Trang 36

- Số nhân viên

Số lượng nhân viên trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều tương đối ít Trong tổng số mẫu điều tra, tổng số lượng doanh nghiệp có số lượng nhân viên dưới 50 người chiếm tỷ trọng 60,0% doanh nghiệp, từ 50 đến 100 người chiếm 22,2% doanh nghiệp, trên 100 đến 200 người chiếm 13,3% doanh nghiệp, trên 200 đến 300 người chiếm 4,5% doanh nghiệp Kết quả điều tra là hợp lý vì theo qui định của Luật doanh nghiệp, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp

có số lượng nhân viên dưới 300 người, mặt khác vì thực tế các doanh nghiệp có quy

mô vừa và nhỏ thường không sử dụng nhiều lao động để tiết kiệm các khoản chi phí

về tiền lương, đào tạo

Bảng 7: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP THEO SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2009)

- Cơ cấu giới tính

Các nhà quản lý nữ luôn uyển chuyển hơn nam giới; họ cởi mở và gần gũi với nhân viên hơn; cách xử lý công việc của họ cũng thiên về các giải pháp hơn nam giới (theo Businessweek) Nhưng thực tế, khảo sát các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Ninh Kiều thì nam nắm giữ vị trí quản lý nhiều hơn nữ giới Cụ thể như sau:

Trang 37

Bảng 8: CƠ CẤU GIỚI TÍNH

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2009)

Kết quả điều tra cho thấy, có đến 77,8% doanh nghiệp có nhà quản lý đứng đầu là nam giới, 22,2% là nữ giới Đặc biệt, trong tổng số điều tra loại hình doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước người lãnh đạo cao nhất là nam giới Điều này cũng đúng vì sự bất bình đẳng giữa nam và nữ ở địa bàn tuy đã được rút ngắn nhưng vẫn còn tồn tại, do vậy mà việc trao quyền lãnh đạo tại các doanh nghiệp cho

nữ giới còn hạn chế

- Tuổi nhà lãnh đạo cao nhất

Kết quả điều tra cho thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu được quản lý bởi các nhà quản lý có độ tuổi từ 35 đến 55 tuổi và từ 45 đến 55 tuổi, tỷ lệ này chiếm trên 75% tổng các doanh nghiệp điều tra Khoảng 17,8% các doanh nghiệp được quản lý bởi các nhà doanh nghiệp trẻ có độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi và 6,7%

doanh nghiệp quản lý bởi các nhà quản lý có độ tuổi trên 55 tuổi

Bảng 9: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP THEO TUỔI

Trang 38

3.3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI QUẬN NINH KIỀU

Số liệu sơ cấp từ cuộc điều tra vào tháng 3/2009 tại quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ về việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội của các doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở phỏng vấn theo bảng câu hỏi được thiết kế sẵn Người trả lời phỏng vấn là người trực tiếp làm trong doanh nghiệp và am hiểu về tình hình doanh nghiệp để

đảm bảo cung cấp đúng và đủ thông tin Bảng câu hỏi gồm 91 câu (xem phụ lục 1)

nội dung xoay quanh năm thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ, trong đó dạng

câu hỏi trả lời “Có hoặc Không” có 65 câu chiếm phần lớn trong 91 câu

Các câu theo dạng trả lời “Có hoặc Không” thể hiện những chính sách hay những thủ tục đang được áp dụng tại đơn vị và càng nhiều câu trả lời “Có” chứng tỏ

hệ thống kiểm soát nội bộ càng tốt Dựa trên cơ sở đó, khi tính điểm trung bình cho

hệ thống kiểm soát nội bộ thì mỗi câu trả lời “Có” chứng tỏ một thủ tục kiểm soát

được thực hiện tại đơn vị và nhận số điểm tương đương là một Điểm này được tổng hợp để tính điểm trung bình cho từng thành phần của HTKSNB và từng loại doanh nghiệp Điểm trung bình càng gần một thì HTKSNB càng đạt hữu hiệu Sau đây là kết quả được tổng hợp từ cuộc điều tra cho từng nhân tố và từng loại hình doanh nghiệp

Trang 39

Bảng 10: ĐIỂM TRUNG BÌNH CỦA CÁC THÀNH PHẦN TRONG HTKSNB

ĐVT: điểm

ĐIỂM TRUNG BÌNH Loại hình doanh nghiệp

MTKS ĐGRR HĐKS TTTT GS HTKSNB

Điểm trung bình của các

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2009)

Ghi chú:

+ HĐKSNB: hoạt động kiểm soát nội bộ

+ MTKS: môi trường kiểm soát

+ ĐGRR: đánh giá rủi ro

+ HĐKS: hoạt động kiểm soát

+ TTTT: thông tin truyền thông;

+ GS: giám sát

Điểm trung bình đánh giá của HTKSNB khá cao với 0,75 điểm Trong đó, phần lớn các thành phần kiểm soát được các doanh nghiệp quan tâm xây dựng như nhau Mức độ quan tâm của các doanh nghiệp đối với ba thành phần MTKS, HĐKS, TTTT khá đồng đều và điểm trung bình của 3 thành phần này cũng không chênh lệch nhiều so với điểm trung bình của HTKSNB, số điểm trung bình lần lược của MTKS, HĐKS, TTTT như sau: 0,75 điểm, 0,77 điểm và 0,76 điểm Tuy nhiên thành phần ĐGRR được quan tâm xây dựng nhiều hơn với 0,80 điểm và thành phần GS thì

ít được quan tâm nhất với số điểm là 0,64 điểm Chính vì vậy mà HTKSNB vẫn còn bộc lộ nhiều yếu kém làm cho hoạt động của hệ thống bị ảnh hưởng xấu đi Do vậy, cần phải tìm ra giải pháp thích hợp để cải thiện HTKSNB, nhằm giúp doanh nghiệp hoạt động ngày càng tốt hơn, phát triển ngày càng bền vững hơn Nếu xét về loại hình doanh nghiệp thì điểm đánh giá trung bình HTKSNB của các loại hình doanh

Trang 40

nghiệp này chênh lệch nhiều Trong đó, DNTN với số điểm trung bình thấp nhất 0,62 điểm và cách xa so với loại hình doanh nghiệp có điểm trung bình cao nhất, đó

là điểm của công ty cổ phần với 0,84 điểm Cũng như các nhà quản lý DNTN, nhà quản lý của công ty TNHH cũng ít quan tâm xây dựng HTKSNB tại đơn vị, vì vậy điểm trung bình của loại hình này cũng thấp so với các loại hình doanh nghiệp khác với số điểm là 0,69 Ngược lại, nhà quản lý của các doanh nghiệp nhà nước lại quan tâm hơn trong việc xây dựng HTKSNB tại doanh nghiệp của họ Để hiểu rõ mức độ quan tâm của các nhà quản lý trong từng loại hình doanh nghiệp đối với mỗi thành phần của HTKSNB, đề tài sẽ tiếp tục phân tích thực trạng cụ thể như sau:

3.3.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát, một trong những yếu tố quan trọng cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ, nó bao gồm toàn bộ nhân tố nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị

có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, vận hành và xử lý dữ liệu của kiểm soát nội bộ Do đó, để có được môi trường kiểm soát tốt thì các yếu tố của thành phần này phải được đảm bảo Trên cơ sở tính toán từ số liệu điều tra được cho thấy điểm trung bình của MTKS là 0,75 điểm, chứng tỏ mức độ quan tâm của các doanh nghiệp đến các nhân tố thuộc thành phần này khá cao Mặc dù vậy, do đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp mà có MTKS khác nhau, đối với DNTN chỉ do một cá nhân làm chủ, có thể vì tiết kiệm chi phí nên nhà quản lý đơn giản các chính sách thủ tục do đó, nhà quản lý của loại hình DNTN lại không quan tâm xây dựng nhiều Chính vì thế, điểm trung bình của thành phần MTKS đối với loại hình này chỉ có 0,64 điểm Và điểm trung bình cao nhất của thành phần này trong từng loại hình doanh nghiệp cũng chính là điểm của công ty cổ phần với 0,86 điểm cách xa so với điểm trung bình của DNTN Điều nàyThành phần MTKS được xây dựng cụ thể theo các yếu tố của MTKS: Triết lý quản lý và phong cách điều hành, cơ cấu tổ chức và phương pháp ủy quyền, cam kết về năng lực của nhân viên và chính sách nguồn nhân lực, sự trung thực và giá trị đạo đức, hội đồng quản trị và ban kiểm soát

Ngày đăng: 11/01/2021, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm