Chương trình kiểm toán mẫu không đưa ra các bước cần thiết cho việc xác định số dư đầu kì cho khoản mục trong trường hợp kiểm toán tại các doanh nghiệp mới được kiểm toán [r]
Trang 1Chương 1 GIỚI THIỆU Trang 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trang 11.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Trang11.1.2 Căn cứ nghiên cứu Trang 21.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Trang 31.2.1 Mục tiêu chung Trang 31.2.2 Mục tiêu cụ thể Trang 31.3 CÁC CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU Trang 31.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trang 31.4.1 Không gian Trang 31.4.2 Thời gian Trang 31.4.3 Đối tượng nghiên cứu Trang 41.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Trang 4
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
Trang 6
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN Trang 62.1.1 Khái niệm về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Trang 62.1.2 Nội dung của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Trang 62.1.3 Ý nghĩa của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Trang 72.1.4 Khái niệm doanh thu, chi phí, lợi nhuận Trang 82.1.4.1 Khái niệm doanh thu Trang 82.1.4.2 Khái niệm chi phí Trang 92.1.4.3 Khái niệm lợi nhuận Trang 92.1.5 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả kinh doanh Trang 102.1.5.1 Khả năng thanh toán Trang 102.1.5.2 Phân tích tình hình đầu tư và nguồn vốn kinh doanh Trang 112.1.5.3 Phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh Trang 112.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU Trang 122.2.1 Phương pháp thu th ập thông tin Trang 122.2.2 Phương pháp phân tích thông t in Trang 12
Trang 2NHẬP KHẨU THUỶ SẢN THI ÊN MÃ Trang 16
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN CỦA CÔNG TY Trang 163.1.1 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty Trang 173.1.1.1 Chức năng Trang 173.1.1.2 Nhiệm vụ Trang 173.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban Trang 173.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trang 173.1.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban Trang 193.1.3 Sản phẩm của công ty Trang 193.2 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN Trang 193.2.1 Thuận lợi Trang 193.2.2 Khó khăn Trang 203.3 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY Trang 20
Chương 4 PHÂN TÍCH TH ỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN THI ÊN
MÃ QUA 3 NĂM (2006 - 2008) Trang 21
4.1 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY QUA 3 NĂM (2006 - 2008) Trang 21 4.1.1 Đánh giá tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Trang 214.1.2 Tình hình tổng doanh thu của công ty qua 3 năm (2006 - 2008) Trang 244.1.2.1 Phân tích doanh th u theo tỷ trọng các thành phần Trang 244.1.2.2 Phân tích các thành ph ần doanh thu theo kỳ kế hoạch Trang 264.1.2.3 Phân tích doanh thu t ừ hoạt động tài chính Trang 284.1.2.4 Phân tích doanh thu theo th ị trường Trang 294.1.3 Phân tích tình hình tổng chi phí của công ty Trang 354.1.3.1 Phân tích tổng chi phí theo các th ành phần Trang 354.1.3.2 Phân tích tổng chi phí theo kỳ kế hoạch Trang 394.1.4 Phân tích tình hình l ợi nhuận của công ty Trang 424.1.4.1 Phân tích lợi nhuận theo doanh thu và chi phí Trang 424.1.4.2 Phân tích lợi nhuận so với kỳ kế hoạch Trang 434.1.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ ti êu tài chính Trang 45
Trang 34.1.5.2 Phân tích khả năng thanh khoản Trang 464.1.5.3 Phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh Trang 474.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦACÔNG TY Trang 494.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm Trang 524.2.2 Nhân tố giá bán trung bình và giá vốn hàng bán Trang 534.2.3 Ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán h àng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trang 56
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XNH THUỶ SẢN THI ÊN
MÃ Trang 62
5.1 NHỮNG MẶT MẠNH CỦA CÔNG TY Trang 625.2 NHỮNG TỒN TẠI VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦACÔNG TY VÀ NGUYÊN NHÂN T ỒN TẠI CỦA NÓ Trang 625.3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦACÔNG TY Trang 645.3.1 Giải pháp làm giảm chi phí Trang 645.3.2 Giải pháp nâng cao doanh thu Trang 665.3.3 Giải pháp nâng cao lợi nhuận Trang 67
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Trang 68
6.1 KẾT LUẬN Trang 686.2 KIẾN NGHỊ Trang 696.2.1 Kiến nghị đối với công ty Trang 696.2.2 Kiến nghị đối với Nhà nước Trang 70
Trang 4Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thi ên Mã qua 3 năm(2006 – 2008) Trang 23Bảng 2: Tỷ trọng các loại doanh thu của công ty Thiên Mã qua 3 năm (2006 –2008) Trang 24Bảng 3: Doanh thu theo kỳ kế hoạch Trang 27Bảng 4: Doanh thu hoạt động t ài chính qua 3 năm của công ty (2006 – 2008) Trang 29Bảng 5: Doanh thu theo thị tr ường Trang 30Bảng 6: Doanh thu theo thị tr ường xuất khẩu của công ty Thi ên Mã qua 3 năm(2006 – 2008) Trang 31Bảng 7: Tổng chi phí của công ty qua 3 năm (2006 – 2008) Trang 37Bảng 8: Tổng chi phí thro kỳ kế hoạch Trang 41Bảng 9: Lợi nhuận theo kỳ kế hoạch Trang 44Bảng 10: Các chỉ tiêu tài chính Trang 45Bảng 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh của công ty Trang 51Bảng 12: Tình hình chi phí giá vốn hàng bán của công ty Trang 54Bảng 13: Tình hình chi phí bán hàng c ủa công ty Trang 57Bảng 14: Tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty Trang 60
Trang 5Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH XN K thuỷ sản Thiên Mã Trang 18Hình 2: Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm (2006 – 2008) Trang 25Hình 3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2006 Trang 34Hình 4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2007 Trang 34Hình 5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2008 Trang 34Hình 6: Doanh thu thị trường nội địa qua 3 năm Trang 35
Trang 6CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÍ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp có thể đ ược rất nhiều người sử dụng, và
dĩ nhiên người sử dụng cần có những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp họ đánhgiá về thực trạng tài chính của doanh nghiệp để ra quyết định kinh tế Thế nh ưng
do nền kinh tế ngày càng phát triển đã tạo nên hệ quả là khả năng nhận đượcnhững thông tin tài chính kém tin cậy cũng sẽ gia tăng Chính v ì thế, cần cónhững giải pháp để làm giảm rủi ro và báo cáo tài chính bắt buộc phải được kiểmtoán được xem như là giải pháp hiệu quả nhất
Trong chương trình kiểm toán báo cáo tài chính thì khoản mục hàng tồnkho và giá vốn hàng bán thường được đánh giá là quan trọng và chứa đựng nhiềurủi ro Đó là do thứ nhất, các sai sót liên quan đến hàng tồn kho thường ảnhhưởng trọng yếu đến mức trung thực v à hợp lý của báo cáo tài chính Thứ hai,đối với những đơn vị có quy mô lớn kinh doanh c ùng lúc nhiều mặt hàng, khốilượng hàng tồn kho luân chuyển thường rất lớn do yêu cầu về mặt quản lý nên hệthống chứng từ sổ sách để kiểm soát nộ i bộ phức tạp Điều này có thể làm chothử nghiệm kiểm tra tài liệu hay theo dõi sự luân chuyển dữ liệu li ên quan đếnhàng tồn kho của kiểm toán vi ên gặp nhiều khó khăn Thêm vào đó, hàng t ồn kho
là một khoản mục nhạy cảm với gian lận v à chịu nhiều rủi ro do mất giá, h ưhỏng, lỗi thời, hao hụt mất mát,…v à cuối cùng, đơn vị có thể áp dụng các hệthống phương pháp không nhất quán giữa các thời kỳ để điều chỉnh giá trị hàngtồn kho và kết quả kinh doanh theo ý muốn
Chính vì nhữnh lí do trên nên kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bánđược thường được xem là trọng yếu trong các cuộc kiểm toán Với góc độ củamột sinh viên người viết cảm thấy rằng để có thể ho àn thành công việc kiểm toánkhoản mục này đòi hỏi rất nhiều kĩ năng, kiến thức v à kinh nghiệm vì thế nênbản thân quyết định lựa chọn đề t ài “đánh giá quy trình kiểm toán hàng tồn kho
và giá vốn hàng bán tại công ty kiểm toán AISC” để nghi ên cứu phục vụ cho việchọc tập cũng như tốt nghiệp ra trường Với kiến thức c òn hạn hẹp nên trong quá
Trang 7trình thực hiện đề tài này không tránh khỏi sai sót rất mong sự đóng góp ý kiếncủa quý thầy cô, giáo vi ên hướng dẫn, các bạn sinh vi ên để đề tài được hoànthiện hơn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá quy trình kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán tại công ty kiểm toán AISC.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-Tìm hiểu rõ ràng và sâu sắc về thực tiễn một quy tr ình kiểm toán
-Thể hiện được quá trình làm việc của nhân viên kiểm toán và cách thức lưu trữ
-Thời gian thực hiện từ ng ày 02.02.2009 đến 25.04.2009
-Do giới hạn về thời gian cũng nh ư kiến thức nên đề tài chỉ tập chung vào nhómkhoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán trên báo cáo tài chính c ủa công tyXYZ, đây là một công ty tồn tại thật trên thực tế nhưng do tính bảo mật thông tincủa nghề nghiệp nên không thể giới thiệu cụ thể về t ên và địa chỉ của công tyđược kiểm toán
Trang 8CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về hàng tồn kho và giá vốn hàng bán
2.1.1.1 Khái niệm và phạm vi hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán thì hàng tồn kho là những tài sản:
-Được giữ để bán trong kì sản xuất, kinh doanh bình thường
-Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang
-Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá tr ình sản xuất kinhdoanh hoặc cung cấp dich vụ
Như vậy phạm vi của hàng tồn kho bao gồm:
a) Hàng hóa (TK 156) mua về để bán, gồm: Hàng hóa tồn kho, hàng hóa đã muađang đi đường, hàng hóa đã gửi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến
2.1.1.2 Xác định giá trị hàng tồn kho
Chuẩn mực kế toán Việt Nam về h àng tồn kho đã xác định rõ: “Hàng tồnkho tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện đ ược thấp hơngiá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đ ược”.Giá gốc hàng tồnkho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến v à các chi phí có liên quan tr ực tiếpkhác để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại, trong đó:
Trang 9Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế không đ ượchoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá tr ình mua hàng và cácchi phí khác liên quan tr ực tiếp đến mua hàng tồn kho.Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua không đúng quy cách, ph ẩm chất được trừkhỏi chi phí mua.
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công tr ực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá tr ình chuyển hóanguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm cáckhoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí ch ế biến hàng tồn kho Ví dụ,trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đ ơnđặt hàng cụ thể
Chuẩn mực kế toán cũng quy định: Việc tính giá trị h àng tồn kho được ápdụng theo một trong các ph ương pháp sau:
-Phương pháp tính theo giá đích danh
-Phương pháp tính bình quân gia quyền
-Phương pháp nhập trước, xuất trước
-Phương pháp nhập sau, xuất trước
Việc áp dụng các phương pháp tính giá hàng t ồn kho khác nhau sẽ ảnh h ưởng đến giá trị của hàng tồn kho trình bày trên báo cáo tài chính.
2.1.1.3 Nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùngcho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hưhỏng, kém, mất phẩm chất, lạc hậu, lỗi thời, ứ động chậm luân chuyển), sảnphẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang m à giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơngiá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ T ài chính hoặc cácbằng chứng khác chứng minh giá vốn h àng tồn kho
- Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn khotại thời điểm lập báo cáo t ài chính
Trang 10Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện đ ược thấp hơn sovới giá gốc nhưng giá bán sản phẩm, dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệunày không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vậtliệu tồn kho đó.
X
Giá gốctồn khotheo sổ
kế toán
-Giá trị thuần cóthể thực hiệnđược của hàngtồn kho
Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại h àng tồn khokhi bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết Bảng kê là cơ sở đểhạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn b ộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụtrong kỳ)
Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo từng loại dịch vụ có mức giá ri êng biệt.
2.1.1.4 Khái niệm giá vốn hàng bán
Là trị giá vốn của sản phẩm h àng hóa dịch vụ, bất động sản đầu t ư, giáthành của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ; các chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa, chi phínghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn), chi phí nh ượng bán thanh lý bất động sản đầu
tư, dự phòng giảm giá hàng tồn kho,…
Trang 112.1.1.5 Mối quan hệ giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán
Sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo chế độ kế toán Việt Nam
Phương pháp kê khai thư ờng xuyên:
Sản phẩm SX ra tiêu thụ Thành phẩm, hàng hóa
Ngay không qua nh ập kho bán ra bị trả lại nhập kho
Sản phẩm SX ra Hàng gửi bán Cuối kì kết chuyển giá
gởi bán không tiêu thụ trong kì vốn hàng bán của hàng hóa qua nhập kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ
Trang 12Phương pháp kiểm kê định kì
Đầu kỳ kết chuyển Cuối kỳ kết chuyển
Trị giá vốn của thành phẩm trị giá vốn của thành
phẩm tồn kho
157
Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn vốn của thành phẩm đã bán
Của hàng gửi bán nh ưng chưa tiêu thụ
Hình 2: Sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì
Kiểm toán hàng tồn kho được tiến hành đồng thời với kiểm toán giá vốn h àng bán Khi thu thập được bằng chứng đầy đủ và thích hợp để xác minh sự trung thực v à hợp lý của việc trình bày khoản mục hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán Kiểm toán vi ên đồng thời có những cơ sở hợp lý để kết luận về tính trung thực v à hợp lý của giá vốn hàng bán được trình bày trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh Mọi sai sót trong khoản mục này sẽ ảnh hưởng đến khoản mục kia và ngược lại.
2.1.2 Kiểm soát nội bộ đối với h àng tồn kho và giá vốn hàng bán
2.1.2.1 Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nộ bộ l à một quá trình do các nhà quản lý, hội đồng quản trị
và các nhân viên của đợn vị chi phối, nó đ ược thiết lập để cung cấp một sự đảm
Trang 13bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục ti êu là: hoạt động hữu hiệu và hiệu quả, báocáo tài chính đáng tin c ậy và các luật lệ và quy định được tuân thủ.
2.1.2.2 Mục tiêu và các thủ tục kiểm soát
Các mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ rất rộng v à bao trùm lên mọimặt hoạt động của doanh nghiệp nh ưng có thể hiểu một cách ngắn gọn mục ti êucủa hệ thống kiểm soát nội bộ l à giúp đơn vị ngăn chặn và giảm thiểu các rủi rođang phải đối mặt hoặc sẽ đối mặt
Thủ tục kiểm soát là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉthị của nhà quản lý được thực hiện Giúp nhà quản lý sử dụng hiệu quả các nguồnlực hoàn thành trách nhiệm của mình
Đối với khoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán thì hệ thống kiểmsoát nội bộ phải đảm bảo các mục t iêu:
-Hàng tồn kho không bị thất thoát, tham ô, sử dụng sai mục đích-Hàng tồn kho không bị hư hỏng, lỗi thời
- Hàng tồn kho được kiểm kê chính xác
-Hàng tồn kho không ghi chép sai, ảnh hưởng đến báo cáo tài chính-Luôn tuân thủ các quy định về hàng tồn kho
Để có thể đảm bảo thực hiện các mục ti êu trên thì hệ thống kiểm soát nội
bộ phải đảm bảo được các thủ tục kiểm soát cho t ùng mục tiêu như sau:
Hàng tồn kho không bị thất thoát, tham ô hay sử dụng sai mục đích
-Tổ chức kho an toàn và ngăn nắp
-Hạn chế tiếp cận kho, bổ nhiệm thủ kho độc lập với kế toán h àng tồn kho-Mọi trường hợp xuất kho điều có sự ph ê duyệt, giám sát quá trình nhậpxuất kho
-Ghi chép thẻ kho, sử dụng hệ thống k ê khai thường xuyên
-Kiểm kê kho định kì và bất thường
Kiểm soát được tình trạng và phẩm chất của hàng tồn kho
-Báo cáo định kì về hàng mất chất lượng
-Tính số vòng quay để phát hiện các mặt hàng chậm luân chuyển
-Sử dụng các mô hình quản lý hàng tồn kho thích hợp
-Áp dụng phương pháp xuất kho FIFO (Nhập trước- xuất trước)
Hàng tồn kho được ghi chép chính xác trên sổ sách liên quan
Trang 14-Sử dụng các chứng từ cần thiết nh ư Phiếu nhập, Phiếu xuất, lệnh bánhàng và phiếu giao hàng với biểu mẫu đầy đủ.
-Ghi chép kịp thời, đói chiếu định kỳ giữa các bộ phận
-Sử dụng hệ thống kê khai thường xuyên và ứng dụng các chương trìnhquản lý trên máy tính
Hàng tồn kho được kiểm kê chính xác
-Có kế hoạch kiểm kê chi tiết
-Kiểm soát chặt chẽ việc khóa sổ tr ước khi kiểm kê
-Tách biệt hàng hóa của người khác
-Kiểm soát việc điều chuyển h àng tồn kho trong quá trình kiểm kê
- Giám sát việc cân, đong, đo, điếm
-Chọn mẫu kiểm tra kết quả kiểm k ê
-Báo cáo và xử lý chênh lệch kiểm kê
Tuân thủ các quy định liên quan đến hàng tồn kho
-Thu thập các quy định pháp luật li ên quan về bảo vệ môi trường,phòng chóng cháy nổ, an toàn lao động,…
-Phổ biến và tổ chức huấn luyện cho các nhân vi ên liên quan về cácquy định này, tổ chức kiểm tra định kỳ v à đột xuất về việc tuân thủ cácquy định
Đối với kiểm toán viên hệ thống kiểm soát nội bộ đ ược xem như là một “cộng sự” đắc lực giúp cho kiểm toán vi ên thực hiện cuộc kiểm toán đạt hi êu quả cao nhất Do đó khi tiến hành cuộc kiểm toán bao giờ kiểm toán vi ên cũng phải đánh giá sự hoạt động hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ
2.1.3 Kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán
2.1.3.1 Đặc điểm của khoản mục
Hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn trong tổng t ài sản của đơn vị và thường làkhoản mục lớn nhất trong t ài sản lưu động của doanh nghiệp, đặc biệt l à đối vớidoanh nghiệp thương mại Thông qua khoản mục hàng tồn kho ta có thể tínhđược một số chỉ tiêu tài chính quan trọng và đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp Những sai sót trên khoản mục hàng tồn kho thường dẩn đến nhữngsai sót trọng yếu về chi phí và kết quả kinh doanh Nếu h àng tồn kho bị đánh giá
Trang 15sai lệch sẽ ảnh hưởng trọng yếu đến mức trung thực v à hợp lí của báo cáo tàichính.
Số lượng và chủng loại tồn kho rất phong phú, số lượng nghiệp vụ phátsinh nhiều với giá trị lớn và liên quan đến nhiều loại chứng từ (hóa đ ơn, phiếunhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, hóa đ ơn vận chuyển,…) Do đóviệc quản lý hàng tồn kho rất phức tạp
Hàng tồn kho có khả năng bị thay đổi so với giá trị sổ sách rất nhiều dohao mòn hữu hình và vô hình nên d ể bị rớt giá, bị hư hỏng lỗi thời, lạmphát,…Vì vậy việc đánh giá hàng tồn kho có thể bị sai lệch, việc lập dự ph ònggiảm giá hàng tồn kho thường mang tính chủ quan, không có bằng chứng cụ thể,không theo đúng quy định
Hàng tồn kho được bố trí ở nhiều địa điểm khác nhau, phân tán ở các bộphận phụ thuộc, có cách phân loại đa dạng theo từng đặc điểm ri êng, do nhiềungười ở nhiều bộ phận quản lý, n ên việc kiểm soát vật chất gặp nhiều khó khăn
Sự nhầm lẫn sai sót dễ xảy ra và có sự gian lận trong quản lý
Thường thì các doanh nghiệp sử dụng không nhất quán các phương phápđánh giá hàng tồn kho mà tùy vào các niên độ, hay không phù hợp với chế độ kếtoán
Hàng tồn kho và giá vốn hàng bán có mối liên hệ trực tiếp và mật thiết.Mọi sai sót trong việc trình bày hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán
và ngược lại Ví dụ do doanh nghiệp áp dụng một ph ương pháp đánh giá hàngtồn kho không hợp lý l àm thổi phồng giá trị tồn kho cuối kỳ sẽ đồng thời l àm chogiá vốn hàng bán bị khai thiếu và lợi nhuận do đó cũng bị thổi phồng
2.1.3.2 Mục tiêu kiểm toán
Với những đặc điểm nói trên, công tác kiểm toán khoản mục hàng tồn kho
và giá vốn hàng bán phải đạt được các mục tiêu dưới đây:
-Tất cả hàng tồn kho trình bày trên báo cáo tài chính đều thật sự hiện hữutrong thực tế và thuộc quyền sở hữu của đ ơn vị ( hiện hữu, quyền sở hữu)
-Tất cả hàng tồn kho được ghi sổ và báo cáo đầy đủ (Đầy đủ)
-Số liệu chi tiết của hàng tồn kho được ghi chép, tính toán chính xác v àthống nhất giữa Sổ chi tiết v à Sổ cái (Ghi chép chính xác)
Trang 16-Hàng tồn kho được ghi nhận và đánh giá theo một phương pháp phù hợpvới các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện h ành, đồng thời đơn vị phải áp dụng nhấtquán phương pháp này (Đánh giá).
-Hàng tồn kho được phân loại đúng đắn, tr ình bày phù hợp và công bố đầy
đủ (Trình bày và công bố)
Trong các mục tiêu nói trên, do những đặc điểm riêng của hàng tồn kho, hai mụctiêu hiện hữu và đánh giá luôn được xem là quan trọng nhất
2.1.3.3 Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ
a) Mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm toán viên sẽ tìm hiểu về các thủ tục kiểm s oát mà đơn vị đã thiết lậpnhằm kiểm soát quá trình mua hàng, bảo quản hàng trong kho và xuất hàng.Đồng thời kiểm toán vi ên phải có sự hiểu biết về hệ thống kế toán chi phí m à đơn
vị đang áp dụng
Để đạt được sự hiểu biết kiểm toán vi ên thường sử dụng Bảng câu hỏi,Bảng tường thuật hay lưu đồ về kiểm soát nội bộ Có 3 phương pháp tìm hiểu hệthống kiểm soát nội bộ Việc lựa chọn ph ương pháp nào là tùy thu ộc vào kiểmtoán viên, có thể sử dụng kết hợp các ph ương pháp để đạt hiệu quả cao
Bảng tường thuật về hệ thống kiểm soát nội bộ: Bảng tường thuật diễnđạt lại từng bước quá trình kiểm soát của doanh nghiệp, cung cấp th êm về cơ cấukểm soát giúp kiểm toán vi ên hiểu biết đầy đủ hơn về hệ thống kiểm soát nội bộ.Bảng tường thuật phải đầy đủ các yếu tố: ng uồn gốc của các loại chứng từ sổsách trong hệ thống hàng tồn kho như hợp đồng, các đơn đặt hàng, hóa đơn bánhàng, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng kê xuất nhập vật tư hàng hóa, quy trìnhchuyển giao chứng từ sổ sách; nguy ên tắc ghi nhận hàng tồn kho, cách tính giáxuất kho vật tư, thành phẩm, hàng hóa, phương pháp h ạch toán (kê khai thườngxuyên, kiểm kê định kì), phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; cáchphân công kiêm nhiệm giữa các bộ phận mua h àng, nhận hàng, ghi sổ, bảoquản…, sự kiểm tra độc lập, phê chuẩn trong nội bộ
Lưu đồ: Là những bảng hình vẽ biểu thị các hoạt động kiểm soát có li ênquan của doanh nghiệp như: trình tự luân chuyển từng chứng từ, các thủ tục kiểmsoát…bằng những kí hiệu đã được quy ước Nhờ biểu thị bằng hình vẽ nên lưu
Trang 17đồ cung cấp cái nhìn khái quát về toàn bộ hệ thống cũng như mối quan hệ giữacác bộ phận, giữa các chứng t ư sổ sách và công cụ phân tích khi đánh giá.
Một ví dụ về lưu đồ biểu diễn quá trình mua hàng nhập kho:
Hình 3 : Lưu đồ mua hàng nhập kho
Bảng câu hỏi: Những câu hỏi trong bảng sẽ bao quát hết mọi vấn đề.Các câu hỏi được thiết kế dưới dạng câu trả lời “có”, “không” để thuận tiện v ànhanh chóng trong việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của kiểm toán vi ên.Phụ lục 1 minh họa một Bảng câu hỏi đ ược thiết kế sẵn
b) Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Rủi ro kiểm soát (CR) là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính khi tính riêng r ẽ hoặc tính gộp mà hệthống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sữa chữa
Nhà cungcấp
Phiếunhận hàng
Phiếuđóng gói
Giấy YCmua hàng
PNK
N
Kế toán nợphải trảN
Phiếunhận hàng
BP yêu
cầu
ÑÑH
Giấy yêucầu muahàng
Phiếuđóng gói
Nhận hàng
& lặp BCnhận hàng
Bộ phận
YC
Trang 18kịp thời Sau khi đã đạt những hiểu biết cần thiết về hệ thố ng kiểm soát nội bộkiểm toán viên sẽ có những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát Rủi ro kiểmsoát được xem là thấp nếu nằm trong khoảng 10% -20%, trung bình nếu mnằmtrong khoảng 20% - 60%, trên 60% rủi ro kiểm soát được xem là ở mức cao vì hệthống kiểm soát nội bộ không ngăn chặn đ ược các gian lận và sai sót xảy ra trongđơn vị.
c) Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát có thể n êu ngắn gọn là cách mà kiểm toán viên kiểm tralại sự hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ Dựa trên cơ sở hiểu biết ban đầu
và sự mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ ở tr ên kiểm toán viên sẽ tiến hành các thửnghiệm để đánh giá xem hệ thống kiểm soát nội bộ tr ên thực tế có vận hành đúngnhư thiết kế của các nhà quản lý hay không sau đó kiểm toán vi ên sẽ đánh giá lạicác rủi ro và phân bổ mức trọng yếu
2.1.3.4 Đánh giá các loại rủi ro và phân bổ mức trọng yếu
a) Các loại rủi ro và mối quan hệ
Ngoài rủi ro kiểm soát trong kiểm toán c òn có các loại rủi ro: rủi ro kiểmtoán, rủi ro tiềm tàng và rủi ro phát hiện
Rủi ro phát hiện (DR) là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từngnghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính khi tính riêng r ẽ hay tính gộp
mà trong quá trình kiểm toán kiểm toán vi ên và công ty kiểm toán không pháthiện được
Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toánđưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toáncòn có những sai sót trọng yếu Mức rủi ro kiểm toán trên thực tế được các công
ty kiểm toán chấp nhận nằm tr ong khoảng 1% đến 5% việc lựa chọn cụ thể ởmức độ bao nhiêu trong khoảng giới hạn là phụ thuộc vào kinh nghiệm, sự xétđoán nghề nghiệp của kiểm toán vi ên và quy định nếu có ở các công ty kiểmtoán
Rủi ro tiềm tàng (IR) là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả n ăng từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tínhriêng rẽ hoặc tính gộp mặc d ù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ Trênthực tế không có một quy định hay quy ước gì cho việc đánh giá mức độ cao hay
Trang 19thấp bao nhiêu cho loại rủi ro này nó hoàn toàn tùy thu ộc vào sự xét đoán nghềnghiệp của kiểm toán viên Tuy nhiên ở đây có một số nhân tố ảnh h ưởng đến rủi
ro tiềm tàng như: sự liêm khiết, kinh nghiệm và hiểu biết của Ban Giám Đốccũng như sự thay đổi thành phần trong Ban Quản lí xảy ra trong ni ên độ kế toán,Báo cáo tài chính có th ể chứa đựng nhiều sai xót, mức độ đễ mất mát, biển thủ t àisản, mức độ mức tạp của các nghiệp vụ,…Đối với các khoản mục nh ư hàng tồnkho, tiền và các khoản tương đương tiền thường được đánh giá là có rủi ro tiềmtàng cao(60% - 80%) do mức độ phức tạp và khối lượng xảy ra đối với cácnghiệp vụ
Giữa các loại rủi ro này có một quan hệ như sau
AR = IR x CR x DR Trong đó AR : R ủi ro kiểm toán
Việc tính toán các loại rủi ro giúp kiểm toán vi ên xem xét và quyết định lựachọn cỡ mẫu, có nên mở rộng hay thu hẹp cỡ mẫu Kiểm toán vi ên sẽ mở rộng cỡmẫu khi việc đánh giá lại DR cao h ơn mức ban đầu và thu hẹp khi việc đánh gi álại DR thấp hơn mức ban đầu
b) Trọng yếu
Trọng yếu (PM) là thuật ngữ để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin(một số liệu kế toán) trong báo cáo t ài chính Về mặt định lượng thì thông tin (sốliệu kế toán) được xem là trọng yếu khi sai lệch tr ên báo cáo tài chính đạt đếnmột số tiền nhất định có thể sẽ gây ảnh h ưởng đến quyết định của ng ười sử dụngbáo cáo tài chính Hiểu một cách ngắn gọn trọng yếu sẽ giới hạn lại các sai sót tạiđơn vị tối đa mà kiểm toán viên có thể chấp nhận được cho khoản mục cũng nhưtoàn bộ báo cáo tài chính Nếu mức trọng yếu ban đầu đ ược xác định là thấp thìrủi ro kiểm toán sẽ giảm v à ngược lại
Trang 202.1.3.5 Chương trình kiểm toán
2.1.3.5.1 Thủ tục phân tích
So sánh số dư hàng tồn kho với số dư năm trước
Phân nhóm số dư hàng tồn kho thành các nhóm chính như: nguyên v ật liệuchính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, bao b ì, sản phẩm dở dang, thành phẩm…và
so sánh số dư chi tiết từng nhóm với số dư tương ứng của năm trước
Chỉ tiêu này giúp xem xét xu hư ớng biến động của hàng tồn kho Cần kết hợp vớicác thông tin tài chính và phi tài chính khác đ ể nhận diện các xu hướng bấtthường, dự đoán khả năng xảy ra sai lệch
So sánh số vòng quay hàng tồn kho năm hiện hành với năm trước:
Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho =
Hàng t ồn kho bình quân
Một sự sụt giảm trong v òng quay hàng tồn kho có thể là do doanh nghiệpkinh doanh kém hiệu quả hay hàng bị mất phẩm chất, lỗi thời làm cho hàng tồnkho khó tiêu thụ, chậm luân chuyển, hay có thể quá tr ình tập hợp chi phí có sựsai sót nào đó
So sánh tỉ lệ lãi gộp năm hiện hành với năm trước:
Lãi g ộp
Tỉ lệ lãi gộp =
Doanh thu thu ần trong kỳ
Tùy theo lĩnh vực kinh doanh và mặt hàng cụ thể mà đánh giá tính hợp lý của cácbiến động
So sánh giá thành đơn v ị năm nay với năm tr ước và kế hoạch xem có biếnđộng hay không, tìm hiểu nguyên nhân các nguyên nhân bi ến động này
2.3.1.5.2 Thử nghiệm chi tiết
a) Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho
Kiểm toán viên phải chứng kiến kiểm k ê để biết chắc chắn nhân vi ên củađơn vị đã thực hiện đúng những h ướng dẫn kiểm kê Kiểm toán viên kết hợpquan sát nhân viên kiểm kê, sữa sai các vấn đề phát sinh, sữa đổi các thủ tục quansát cần thiết
Trang 21Chọn mẫu kiểm kê trực tiếp hàng tồn kho: cỡ mẫu trong quá trình quan sátvật chất thường không thể chỉ rõ số lượng mặt hàng Nên chon mặt hàng đặc biệtnhư hàng tồn kho có giá trị cao, nhạy cảm với gian lận.
Thu thập những thông tin về việc khóa sổ h àng tồn kho bằng cách theo d õi cácchứng từ nhập xuất cuối c ùng của niên độ kiểm toán và các chứng từ nhập xuấtđầu tiên của niên độ tiếp theo để đảm rằng hàng tồn kho được chia cắt niên độhợp lí đầy đủ
Nên làm rõ những loại hàng không thuộc quyền sở hữu của đ ơn vị, việc xácđịnh cần thiết cho việc kiểm tra v à xác nhận lại hàng tồn kho này Xem xét lạicác khu vực giao hàng, những lô hàng để riêng để giao cho khách hàng
Xác định hàng tồn kho kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luân chuyển hay cácloại hàng thiếu thừa qua quá trình kiểm kê chưa rõ nguyên nhân và các loại hàng
đã ghi chép đúng đắn chưa
Ghi chép biểu kiểm tra kết quả giám sát quá trình kiểm kê hàng hóa thực tế, sau
đó đối chiếu với số lượng tồn kho trên sổ sách của đơn vị
b) Gởi thư xác nhận hoặc chứng kiến kiểm k ê hàng tồn kho được gửi ở kho của đơn vị khác
Hàng tồn kho đa dạng phong phú, nhiều chủn g loại, việc bảo quản chúng cóthể bị phân tán ở nhiều địa điểm khác nhau: do đ ơn vị không có đủ kho chứa haykho chứa không đủ tiêu chuẩn, do đơn vị gửi hàng đi bán…Kiểm toán viên cầnđơn vị xác nhận những trường hợp này Nếu có sai sót trọng yếu hoặc rủi ro cao,Kiểm toán viên có thể yêu cầu được chứng kiến kiểm kê các loại hàng hóa này
c) Kiểm tra việc chia cắt ni ên độ
Để kiểm tra kiểm toán vi ên sẽ xem xét các nghiệp vụ mua h àng và xuấthàng diễn ra trong một số ng ày xoay quanh thời điểm kết thúc niên độ và tiếnhành kiểm tra mẫu đối với các chứng từ li ên quan nhằm xác định thời điểmquyền sở hữu và các rủi ro đi kèm với hàng hóa thật sự được chuyển giao Thờiđiểm này quyết định hàng tồn kho thuộc vào niên độ nào Cần lưu ý rằng thủ tụcchia cắt niên độ bản chất khác với khó a sổ để kiểm kê Việc khóa sổ kiểm kênhằm mục đích xác dịnh lô h àng nào sẽ được đếm tại thời điểm kiểm k ê Tại thờiđiểm này những lô hàng thật chất thuộc về đơn vị nhưng chưa nhập kho (nghĩa làkhông nằm trong kết quả kiểm k ê) sẽ được ghi nhận là hàng đi đường hoặc hàng
Trang 22đang gửi Trong khi đó thủ tục chia cắt ni ên độ chỉ nhằm mục đích chính l à xácđịnh hàng tồn kho nào là thuộc về đơn vị.
d) Kiểm tra việc đánh giá h àng tồn kho
Mỗi đơn vị phải ấn định một chính sách mua v ào nhất định Nó thể hiệnngắn gọn trong thuyết minh báo cáo tài chính
- Phải tìm hiểu danh sách, cách phân loại chi tiết rời, quan trọng l à phải xác địnhphương pháp đành giá hàng t ồn kho, những bộ phận chi phí cấu th ành (giá mua,chi phí mua, thuế nhập khẩu, chiết khấu)
Nên lựa chọn những mặt hàng có tính đặc thù (giá trị lớn, thường xuyênbiến động giá), đại diệ n cho tất cả hàng tồn kho Liệt kê các mặt hàng sẽ kiểm trađịnh giá, sau đó yêu cầu cung cấp các chứng từ chứng minh cho việc định giá.Thử nghiệm cơ bản đối với chi phí sản x uất dở dang phức tạp h ơn vì ngoàikiểm tra tương tự như hàng mua kiểm toán viên phải hiểu rõ các chi phí cấuthành: chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
e) Kiểm tra việc lập dự ph òng giảm giá hàng tồn kho:
Phỏng vấn nhân viên phân xưởng về đặc tính lý hóa của h àng hóa, thờiđiểm nhập kho để biết tuổi thọ của h àng tồn kho, hoặc so sánh số dự ph òng ướctính với số dự phòng của đơn vị để thấy những bất th ường trong chính sách ápdụng
f) Trình bày và công b ố hàng tồn kho
Kiểm toán viên cần kiểm tra sự ghi chép chính xác, tr ình bày và công bốđúng đắn trên báo cáo tài chính về các khoản sau: nguy ên vật liệu, sản phẩm dởdang, thành phẩm, hàng hóa, khai báo các thông tin b ổ sung liên quan đến hàngtồn kho, công bố những h àng tồn kho bị cầm cố, thế chấp, việc lập dự ph òngnhững hàng hóa kém phẩm chất, hư hỏng, lỗi thời
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
-Sử dụng số liệu thứ cấp đ ược cung cấp bởi các nhân vi ên kiểm toán
-Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các nhân vi ên kiểm toánphụ trách cuộc kiểm toán các vấn đề có li ên quan đến khoản mục hàng tồn kho
và giá vốn hàng bán
- Phương pháp phân tích, so sánh, đ ối chiếu Dùng các chỉ số tài chính cóliên quan đến hàng tồn kho và giá vốn hàng bán như: số vòng quay hàng tồn kho,
Trang 23tỷ lệ lãi gộp,… tính và so sánh, đối chiếu với các chỉ số của năm tr ước để phântích và nhận dạng các khả năng xảy ra sai phạm cho khoản mục từ đó có thể tậpchung kiểm tra ở các vùng có nhiều nghi ngờ nhất giúp đem lại hiệu quả cao chocuộc kiểm toán.
-Quan sát kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên thực hiện phần hành.Kiểm toán viên và trợ lí kiểm toán viên dựa trên chương trình kiểm toán đã đượcthiết cùng với các tài liệu sổ sách có liên quan được đơn vị cung cấp sẽ tiến hànhcác thủ tục kiểm tra và thu thập bằng chứng thực tế để chứng minh cho sự trungthực và hợp lí của các số liệu mà đơn vị cung cấp
Trang 24CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
& DỊCH VỤ TIN HỌC TP HỒ CHÍ MINH AISC
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN
Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học Thành phố Hồ Chí Minh(AISC) tiền thân là công ty kiểm toán và dịch vụ tin học Thành phố Hồ Chí Minh(AISC) là doanh nghi ệp nhà nước, được thành lập theo giấy phép số637/CT/CĐKT ngày 31/03/1994 c ủa Bộ Tài chính Việt Nam và quyết định số1292/QĐ-UB-MT ngày 29/04/1994, giấy phép kinh doanh số 103020 ng ày04/05/1994 của trọng tài kinh tế thành phố AISC lúc này được thành lập trên cơ
sở ghép hai bộ phận của sở t ài chính đó là:
- Trung tâm tính toán S ở tài chính ( đây là một trong số 6 trung tâm IBMlớn nhất Sài Gòn trước 30/04/1975)
- Một phần nhân sự của khố quản lý t ài vụ doanh nghiệp nhà nước ghép với
bộ phận xây dựng cơ bản
AISC là một trong ba công ty kiểm toán đ ược thành lâp đầu tiên ở ViệtNam
Đến năm 2008 căn cứ theo quyết định số 5029/QĐ -UBND ngày 07 tháng
11 năm 2007 của Uỷ Ban Nhân Dân th ành phố Hồ Chí Minh và giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh s ố 4102064184 ngày 13 tháng 8 năm 2008 c ủa Sở Kế Hoạch
và Đầu Tư thành phố Hồ Chí Minh Công ty Kiểm Toán và Dịch Vụ Tin HọcTp.HCM (AISC) được chuyển đổi thành Công ty Trách Nhi ệm Hữu Hạn KiểmToán và Dịch Vụ Tin Học TP.HCM ( AISC)
AISC là công ty kiểm toán duy nhất tại Việt Nam có li ên doanh với mộtcông ty kiểm toán hàng đầu thế giới hình thành nên liên doanhPricewaterhouseCoopers-AISC
AISC là thành viên của tổ chức kiểm toán Quốc tế Inpact Asia Pacific.AISC là một trong các công ty kiểm toán độc lập đ ược Ngân hàng Nhànước cho phép kiểm toán các tổ chức tín dụng v à Ngân hàng thương mại tại ViệtNam
Trang 25AISC có hội sở chính đặt tại 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Th ànhphố Hồ Chí Minh Chi nhánh miền Bắc đặt tại H à Nội, chi nhánh miền Trung đặttại Đà Nẵng, văn phòng đại diện tại Hải Phòng, văn phòng đại diện miền Tây đặttại Cần Thơ.
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
AISC giúp các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công tác tàichính kế toán theo đúng quy định pháp luật của nh à nước Việt Nam và cácnguyên tắc chuẩn mực kế toán quốc tế, đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúngđắn thực trạng của quá trình sản xuất kinh doanh v à kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp kịp thời phát hiện v à chấn chỉnh các sai
VănphòngđạidiệnCầnThơ
VănphòngđạidiệnHảiPhòng
Phòngkiểmtoánxâydựng
cơ bản
Tinhọc
ChinhánhHàNội
ChinhánhĐàNẵng
Phó giám đốc
Bộ phậntiếp thị
Giám Đốc
Phó giám đốc
Trang 26sót, phòng ngừa những rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình hoạt độngkinh doanh của mình.
AISC giúp các doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp có vốn đầu t ưnước ngoài, các tổ chức hoạt động ở Việt Nam, nhất l à ở Thành phố Hồ ChíMinh nắm bắt kịp thời các quy định v à pháp lệnh của nhà nước Việt Nam về kếtoán-tài chính-thuế, tin học trong kế toán và quản lý, tổ chức tốt hệ thống kế toáncủa doanh nghiệp, giúp cho hoạt động kinh do anh có nhiều thuận lợi đạt hiệu quảcao, giúp các nhà đầu tư mạnh dạn hơn trong việc đầu tư vào Việt Nam
3.3 CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
3.3.1 Kiểm toán
Đây được xem là hoạt động chủ yếu của công ty trong đó kiểm toánNgân hàng là một trong những thế m ạnh Có trên 15 ngân hàng mà AISC thamgia kiểm toán: Hệ thống Ngân h àng đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng
Đệ Nhất (Đài Loan), ngân hàng Trung Qu ốc, ngân hàng phát triển nhà Thànhphố Hồ Chí Minh, ngân h àng Sài Gòn Công Thương, ngân hàng Sài G òn ThươngTín,…
AISC ứng dụng phân mềm cho việc kiểm toán các công tr ình xây dựng
cơ bản, do đó đã tiết kiệm thời gian và chi phí Đây cũng là thế mạnh của AISCtrong kiểm toán các công trình xây dựng cơ bản
Các dịch vụ kiểm toán và thẩm định mà AISC cung cấp:
Kiểm toán Báo Cáo Tài Chính
Kiểm toán xác nhận tỉ lệ nội địa hóa
Kiểm toán theo mục đích cụ thể v à theo thỏa thuận
Kiểm toán dự toán và quyết toán công trình xây dựng cơ bản
Xác định giá trị của doanh nghiệp để cổ phần hóa theo luật định
Thẩm định giá trị tài sản và vốn gốp liên doanh
3.3.2 Đào tạo
Huấn luyện nghiệp vụ cho nhân vi ên các doanh nghiệp theo các khóa học về cácvấn đề cấp thiết phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp nh ư: phân tích Báo cáotài chính, thẩm định dự án đầu tư, kế toán thực hành chuyên nghiệp, kế toántrưởng theo chương trình của Bộ Tài Chính
Trang 273.3.3 Dịch vụ tư vấn
3.3.3.1 Tư vấn quản lý – tài chính- kế toán-thuế:
Đăng kí chế độ kế toán Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán – tài chínhtheo luật định
Tư vấn về tuyển chọn và sử dung nguồn nhân lực tại thị trường Việt Nam
Tư vấn cải tổ hệ thống kế toán v à quản trị kinh doanh, môi trường kiểmsoát nội bộ
Hướng dẫn và thực hiện kế toán, lập Báo cáo tài chính, Báo cáo thuế
3.4 TÌNH HÌNH KINH DOANH
Trong 3 năm từ năm 2006 đến năm 2008 lợi nhuận của công ty li ên tục tăngtrưởng Đặc biệt trong năm 2008 lợi nhuận tăng 63.64% so với năm 2007 Điềunày cho thấy mặc dù trong ngành đã xuất hiện một số khó khăn chung nhưngcông ty vẫn giữ được sự ổn định trong kinh doanh, vẩn đảm bảo đ ược lợi nhuậnnăm sau cao hơn năm trư ớc Điều này tạo nên sự kích thích cho nhân vi ên công
ty luôn phấn đấu cho mục tiêu chung vì lợi ích của cá nhân và tập thể
Bảng 1:TÓM TẮT KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2006,2007,2008
Đơn vị tính : Triệu đồng
Nguồn: Công ty AISC
Chênh lệch2007/2006
Chênh lệch2008/2007
Tuyệt đối
Tươngđối(%) Tuyệt đối
Tươngđối(%)Tổng
doanh
thu 14.830,7 20.763,022 25.212,24 5.932,292 28,57 4.449,219 21,43Tổng
chi phí 13553,997 19.358,616 22.914,122 5.804,619 29,98 3.555,506 18,37Lợi
nhuận 1276,733 1.404,406 2.298,119 127,673 9,9 893,713 63,64
Trang 283.5 THUẬN LỢI KHÓ KHĂN V À PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 3.5.1 Thuận lợi
AISC tự hào là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam
và đã tạo ra cho mình chỗ đứng vững chắc trong ng ành
AISC có được một điều mà rất ít các công ty khác có được đó là sự tínnhiệm của khách hàng Chính vì điều này mà hầu hết các khách h àng thườngxuyên kí lại hợp đồng kiểm toán với công ty H ơn nữa khách hàng không chỉ tậptrung tại thành phố Hồ Chí Minh mà còn phân bố tại các tỉnh xa (đa phần là cáctỉnh Miền Tây) Họ rất tin tưởng và hài lòng với phong cách làm việc của đội ngũnhân viên của AISC
Một thế mạnh khác của AISC là có được một đội ngũ kiểm toán viên cótrình độ Đa số các kiểm toán vi ên chính điều là những người đã từng làm việclâu năm trong các lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng,…và trong đó có một sốngười đã được đi tu nghiệp ở một số n ước như Ailen, Bỉ, Anh
Với những thuận lợi trên đã tạo cho AISC đã tạo cho AISC một vị thế cạnhtranh tuyệt vời trong làng nghề kiểm toán mà ít có công ty kiểm toán nào cóđược
3.5.2 Khó khăn
Nền kinh tế ngày càng phát triển nhu cầu được cung cấp thông tin một cáchtrung thực và hợp lí ngày càng được quan tâm chính điều n ày tạo nên môi trườngthuận lợi cho sự phát triển của công ty Tuy nhi ên nó cũng đem lại không ít khókhăn đó là việc ngày càng có nhiều công ty kiểm toán ra đời khiến cho việc tuyểndụng nhân sự gặp trở ngại Th êm vào đó Bộ Tài chính yêu cầu các công ty kiểmtoán phải đưa ra một mức giá cả hợp lí cho dịch vụ kiểm toán đ ã tạo đà cho sựphát triển của các công ty kiểm toán m ới được thành lập trong khi đó AISC laigặp khó trong việc này khi mà mức giá thỏa thuận mà khách hàng đưa ra khôngthể chấp nhận được công ty chấp nhận cho việc mất khách h àng trong khi việc đểmất khách hàng là điều không mong muốn của công ty trong quá trình hoạt độngcủa mình Bên cạnh đó sự không tôn trọng các giá trị đạo đức v à các chuẩn mựcnghề nghiệp đang diễn ra góp phần gia tăng th êm khó khăn cho công ty
Trang 293.5.3 Phương hướng phát triển
Không ngừng nâng cao trình độ kiểm toán viên thông qua chiến lược đàotạo chuyên sâu Hoàn thiện công tác tổ chức phối hợp giữa ban đào tạo vớitrưởng, phó các phòng ban trong việc điều phối lịch học v à công tác để nâng caohơn nữa hiệu quả của các ch ương trình huấn luyện
Có kế hoạch trang bị và thường xuyên cập nhật kiến thức, chuy ên môn chocác chuyên viên kiểm toán nhằm đáp ứng nhu cầu ng ày càng cao của thị truờng.Tiếp tục nâng cao khả năng quản lý khả năng l ãnh đạo, đặc biệt các lãnhđạo phòng ban, xem trọng hơn nữa công tác điều hành và quản lý của mình phụtrách kiện toàn bộ máy tổ chức điều hành công ty
Xây dựng và huy hoạch cán bộ khung để có thể đảm đ ương nhiệm vụ độclập trong điều kiện phát triển và mở rộng công ty trong t ương lai
Tuyển chọn và thường xuyên bổ sung đội ngũ nhân vi ên có đủ trình độ đápứng nhu cầu của sự phát triển Ban giám đốc tăng c ường hơn nữa việc chỉ đạohoạt động của từng ph òng cũng như toàn công ty, thường xuyên quan tâm sâuxác để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời
Tăng cường công tác tiếp thị khách h àng, giữ vững các khách hàng cũ,khách hàng truyền thống, thực hiện đúng ph ương châm “đồng hàng cùng doanhnghiệp” Chú trọng phát triển các nghiệp vụ t ư vấn về đầu tư, tài chính, thuế.Tiếp tục xây dựng các quy tr ình kiểm toán thống nhất toàn công ty từ hội sởđến các chi nhánh, xây d ưng công ty thành một tập thể vững mạnh, có uy tíntrong ngành kiểm toán
Trang 30CHƯƠNG 4 KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN TẠI
CÔNG TY XYZ
4.1 KHÁI QUÁT VỀ KHÁCH HÀNG
4.1.1 Giới thiệu chung về khách h àng
-Hình thức sở hữu vốn: Vốn cổ phần
-Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất khẩu
-Ngành nghề kinh doanh: sản xuất các loại cây trồng, mía m ì, cao su và cácloại cây lâm sản, chế biến các mặt h àng nông sản thực phẩm đường cát
4.1.2 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán
-Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ng ày 01/01 đến ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND
4.1.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban h ànhtheo quyết định số 15/2006/QĐ -BTC ngày 20/3/2006 c ủa Bộ trưởng Bộ TàiChính
-Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán v à chế độ kế toán: áp dụngtheo luật kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam
-Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính
-Hình thức kế toán đang sử dụng: K ê khai thường xuyên.
4.1.4 Các chính sách kế toán áp dụng:
-Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền v à tương đương tiền như: Tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, tiền đang chuyển được ghi nhận theo nguy ên tắc thực thu thựcchi Phương pháp chuy ển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kỳ kếtoán: Quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch b ình quân liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà Nư ớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụkinh tế để ghi sổ kế toán
-Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc bao gồm chi phímua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan tr ực tiếp khác phát sinh để có h àngtôn kho ở tại địa điểm và trạng thái hiện tại – trừ dự phòng giảm giá và dự phòngcho hàng lỗi thời
Trang 31- Phương pháp tính giá tr ị hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thư ờngxuyên.
- Phương pháp xuất kho: Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Đơn vị không tiếnhành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
4.2 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ HỆ THỐNG KIỂM SO ÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HÀNG TỒN KHO VÀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN TẠI CÔNG TY XYZ
4.2.1 Mô tả hệ thống kiểm soát nộ i bộ
Như đã đề cập trong phần phương pháp luận kiểm toán viên có thể tìm hiểu và
mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua việc sử dụng Bảng câu hỏi, l ưu đồhoặc bảng tường thuật Tại công ty AISC kiểm toán vi ên sử dụng Bảng câu hỏiđược thiết kế sẵn để phỏng vấn trực tiếp nhận vi ên phòng kế toán được cử làmviệc với kiểm toán hoặc kế toán trưởng của đơn vị và thông qua đó có th ể đánhgiá hệ thống kiểm soát nội bộ của đ ơn vị
Bảng 2: BẢNG CÂU HỎI
Trả lời
Yếu kém Câu hỏi
trọng
Thứ yếu
Ghi chú
1 Có tách biệt giữa các chức năng đặt
hàng, nhận hàng, bảo quản và kế toán
4 Đơn vị có sử dụng phiếu yêu cầu hàng
hóa không? Có ai phê duy ệt không?
5 Phiếu xuất kho có dựa tr ên phiếu yêu cầu
hàng hóa được duyệt không?
6 Phiếu nhập, xuất kho có đầy đủ chữ ký
của thủ kho, và người giao, nhận hàng
Trang 32hay không?*
7 Các phiếu nhập, xuất kho có đ ược đánh
số trước liên tục không?
8 Đơn vị có tổ chức kho hàng riêng biệt
hay không?*
9 Kho hàng có chắc chắn không?*
10 Hàng hóa trong kho có đư ợc sắp xếp một
cách hợp lý không?
11 Hàng hóa kém phẩm chất, hư hỏng, lỗi
thời có được phát hiện xử lý kịp thời
15 Định kì có tiến hành đối chiếu giữa các
bộ phận kho và kế toán không? *
16 Có kiểm kê kho định kì hay bất thường
không?*
17 Khi tiến hành kiểm kê có tạm ngừng dây
truyền sản xuất không?
18 Định kì có lập báo cáo hàng tồn kho
không? *
19 Việc nhận hàng bị trả lại có sự phê
duyệt của người có thẩm quyền hay
không?*
20 Biên bản trả lại hàng có đầy đủ chữ ký
của thủ kho và người trả hàng hay
không?*